1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ

140 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 6 tuần: 11 tiết: 41
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa và hình thức chữ viết danh từ riêng trong câu trên.. Hoạt động 3 : Luyện tập .Hướng dẫn HS Luyện tập: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 Gợi ý:

Trang 1

TUẦN: 11

TIẾT: 41

NS: 14/10/2010 ND:18-

23/10/2010

Tiết 41

TV

I/ Mục tiêu:

- Nắm được định nghĩa của danh từ

- Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng

- Nắm được cách viết hoa danh từ riêng

- Luyện tập cách viết danh từ riêng trong câu, đoạn văn

L ưu ý : Học sinh đã học về danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng ở Tiểu học

II/ Kiến thức chuẩn:

-Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng

-Quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐHS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+Danh từ là gì ? Cho ví dụ và đặt

câu với danh từ ấy

+Hãy cho biết danh từ cĩ những

đặc diểm nào ?

Giới thiệu bài mới : Dựa vào hai loại

danh từ chính của tiếng Việt dẫn

vào bài -> ghi tựa

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức.

Hướng d ẫ n học sinh tìm hiểu đặc

điểm của danh từ chung và danh

Danh từ riêng Hà Nội,……

- Yêu cầu HS điền vào bảng phân

loại danh từ chung và từ riêng.

Gợi ý:

+danh từ chỉ chung người hay sự

vật là danh từ chung.

+danh từ chỉ tên riêng, tên chức

danh của một người hoặc tên riêng

của những địa danh thì đĩ là danh

từ riêng.

- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa

và hình thức chữ viết danh từ

riêng trong câu trên.

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 1

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 1

Hướng dẫn học sinh qui tắc viết

hoa danh từ riêng:

GV cho học sinh nhận xét về ý

nghĩa và hình thức chữ viết (Hoa

hay khơng hoa) để tách danh từ

riêng ra khỏi danh từ chung (ở VD

–SGK trg 108)

Lớp cáo cáo

Hs nghe câu hỏi và lên trả lời

Hs nghe và ghi tựa bài

-HS đọc đoạn văn trongsgk

-Hs quan sát-Hs lắng nghe và lênbảng thực hiện bảngphân loại

-Hs nhận xét về cách

viết danh từ riêng (hoa chữ cái đầu tiêncủa mỗi tiếng=Hán Việt)hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạo tiên riêng đĩ=khơng qua âm Hán Việt)

Đọc to ghi nhớ 1

HS phát hiện DTRviết hoa trong VD

3 Ghi nhớ 1::

 Danh từ chỉ sự vật gồmdanh từ chung và danh từriệng Danh từ chung là têngọi một loại sự vật Danh từriệng là tên riêng của từngngười, từng vật, từng địaphương, …

4. Cách viết danh từ riêng :

VD1:Tên người,tên địa lí

Việt Nam:

+ Huỳnh Thị Uyển My

Trang 3

Gv đưa ra những ví dụ sau và yêu

VD2: Tên người tên địa lí nước

ngồi phiên âm qua Hán Việt

+Ơn Gia Bảo

+Bắc Kinh

Kết luận: cách viết giống

nhau-đều viết hoa chữ cái đầu tiên của

mỗi tiếng.

Gv :đưa ra ví dụ 3 yêu cầu HS so

sánh với cách viết ở những ví dụ

(1)và (2).

VD3:Tên người, tên địa lí nước

ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của

mỗi bộ phận họ,lĩt và tên tạo

thành tên riêng đĩ, nếu là tên địa lí

chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 2

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 2.

-Hs quan sát vd2 vànhận xét cách viết-Hs lắng nghe

-Hs quan sát và nhậnxét

-Hs lắng nghe

Hs quan sát và nhậnxét

VD2: Tên người, tên địa lí

nước ngồi phiên âm qua Hán Việt :

+Quan Lễ Kiệt +Bắc Kinh -> viết hoa chữ cá đầu tiên mỗi tiếng

VD3:Tên người, tên địa lí

nước ngồi phiên âm trực tiếp qua tiếng Việt :

+A-lếch-xan-đrơ ghê-ê-vích Pu-skin

+Vác-sa-va ,Đa-nuýp -> viết hoa chữ cái đầu mỗi

bộ phận.Nếu mợt bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối

5.Ghi nhớ 2::

 Khi viết danh từ riêng, taphải viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ Cụ thể :

- Đối với tên người, tên địa

lý Việt Nam và tên người,tên địa lý nước ngồi phiên

âm qua âm Hán Việt : viếthoa chữ cái đầu tiên của mỗitiếng

- Đối với tên người, tên địa

lý nước ngồi phiên âm trựctiếp (khơng qua âm HánViệt) : viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ ; nếu bộphận gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng cần cĩ gạchnối

Trang 4

Yêu cầu HS nhận xét cách viết

các cụm từ ở VD4:

+Liên hợp quốc

+Giáo dục và Đào tạo

Kết luận:Viết hoa chữ cái đầu

tiên của tiếng đầu tiên.

Khái quát lại nội dung bài học:

Hỏi

: + Em hiểu như thế nào là

danh từ chung, danh từ riêng?

Cho ví dụ?

+ Cách viết danh từ riêng như thế

nào cho đúng?

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 3

GV lược lại các phần cần nhớ của

ghi nhớ 3

lới

Hs quan sát và nhậnxét

bộ phận.

6 Ghi nhớ 3::

 Tên riêng của các cơquan, tổ chức, các giảithưởng, danh hiệu, huânchương, … thường là mộtcụm từ Chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành cụm

từ nỳ đều được viết hoa

Trang 5

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS Luyện tập:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

Gợi ý: Dựa vào ý nghĩa và hình thức

viết để phân biệt danh từ riêng, danh

từ chung.

-gọi hs thực hiện.

- GV nhận xét, sửa chữa.

- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập

2.

-Gv gợi ý cho hs thảo luận, thực hiện

yêu cầu

- GV nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc văn bản và xác định yêu

cầu bài tập 3

+Dùng bút chì gạch dưới danh từ

riêng.

+Viết lại cho đúng

Bài tập 4: (Thực hiện được khi cịn thời

gian)

-Hs đọc,xác định yêu cầu bàitập1và thực hiện

-Hs lắng nghe

-Hs đọc, xác định yêu cầu và thực hiện

-Hs lắng nghe

-Hs thực hành bài tập

II.Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định danh từ

chung và danh từ riêng trongđoạn văn

+ Danh từ chung: Ngày xưa,

miền, đất, nước, thần, nịi rồng, con, trai, tên.

+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

Bài tập 2: Xác định các từ in

đậm là danh từ riêng hay danh

từ chung và giải thích Các từ in đậm:

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi.

b Út.

c Cháy -> là danh từ riêng vì dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt Chữ cái đầu tiên mỗi tiếng viết hoa.

Bài tập 3: gạch dưới danh từ

riêng: Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố, Pháp, Khánh Hồ, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Cơng Tum, Đắc Lắc, Trung,Sơng Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hồ.

Bài tập 4: (Thực hiện được khi

cịn thời gian)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

Củng cố :

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí Việt Nam.

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí nước ngồi

- Em hãy nêu các viết hoa tên

người,tên địa lí nước ngồi phiên

âm trực tiếp khơng qua Hán Việt

- Em hãy nêu các viết hoa tên cơ

quan, tổ chức, các giải thưởng,

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

danh hiệu, huy chương

Dặn dị :

- Bài vừa học : nắm vững nội dung

ghi nhớ và các bài tập cũng như ví

dụ

- Chuẩn bị bài mới : Trả bài kiểm tra

văn

- Bài sẽ trả bài : Eách ngồi đáy giếng

và Thầy bĩi xem voi

Hướng dẫn tự học :

- Về nhà các em tự đặt câu cĩ danh từ

chung và danh từ riêng (trả bài sẽ

được hỏi)

- Nhà nhà viết tên và luyện viết họ tên

tất cả các người trong gia đình em

của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 7

- Củng cố kiến thức về nội dung các truyện truyền thuyết, cổ tích đã học.

-Khắc phục những sai sót của bản thân

II/ Kiến thức chuẩn:

- Theo SGK và theo chuẩn kiến thức của BGD

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ ‘Ếch ngồi đáy giếng”?

+Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện ‘Ếch ngồi đáy giếng”

-+Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện “Thầy bĩi xem voi”

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS vào bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh chữa bài:

-Gv đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đĩ chia nhĩm cho hs thảo lận rồi đại diện trả lời-Gv gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng

Hoạt động 3 : GV trả bài cho học sinh

-Gợi ý Hs nên cĩ ý kiến khi nhận được bài (nếu cĩ thắc mắc)

II TỰ LUẬN.(8 điểm)

Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2 điểm)

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến

lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Câu 2 : (2 điểm)

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dântộc (1 điểm) và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta (1 điểm)

Câu 3 : (2 điểm)

- Loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương (1 điểm)

- Nhân vật trung tâm là người anh hùng giữ nước (1 điểm)

Câu 4 : (2 đi m) ểm)

Trang 8

- Thật thà, chất phác, vị tha.

- Dũng cảm, tài năng.

- Nhân hậu, yêu hoà bình

- Dối trá, nham hiểm, xảo quyệt.

- Hèn nhát, bất tài.

- Độc ác, vong ân bội nghĩa

 Phẩm chất trên của Thạch Sanh cũng là phẩm chất của tiêu biểu của nhân dân ta

Nêu đủ thì cho 2 điểm , cịn thiếu một ý thì trừ 0,25 điểm

II TỰ LUẬN.(8 điểm)

Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2 điểm)

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến

lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Câu 2 : (2 điểm)

1) Vua Hùng kén rể

2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hơn

3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4) Sơn Tinh đến trước, được vợ

5) Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút về

7) Hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

Lưu ý : Học sinh kể ra được từ 4 sự việc trở lên thì đạt 2 điểm , nếu 3 sự việc thì là 1,5 điểm, cịn

2 sự việc thì 1 điểm, dưới 2 sự việc thì khơng cĩ điểm (cho điểm tối đa là 2 điểm)

Câu 3 : (2 điểm)

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược (1 điểm) Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, cơng lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hịa bình của nhân dân ta (1 điểm).

Câu 4 : (2 đi m) ểm)

- Thật thà, chất phác, vị tha.

- Dũng cảm, tài năng.

- Nhân hậu, yêu hoà bình

- Dối trá, nham hiểm, xảo quyệt.

- Hèn nhát, bất tài.

- Độc ác, vong ân bội nghĩa

 Phẩm chất trên của Thạch Sanh cũng là phẩm chất của tiêu biểu của nhân dân ta

Nêu đủ thì cho 2 điểm , cịn thiếu một ý thì trừ 0,25 điểm

Hoạt động 4 : Thơng báo điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

Trang 9

-Điểm số 6 đến 7 trở lên chiếm tỉ lệ chưa cao (rất nhiều em học sinh)

- Một số em có điểm tốt cịn ít (như : Ngọc Châu, Thạch Minh Hiếu, Thạch Hiếu,

-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài

-Đọc nhiều sách báo bổ ích để hạn chế phần nào về việc viết sai chính tả

-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài để hiểu câu hỏi cho chính xác mà trả lời chochính xác

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

1.Củng cố: thực hiện ở Hoạt động 4

2.Dặn dị:

a.Bài vừa học: lưu lại bài kiểm tra, xem lại các lỗi để cĩ hướng khắc phục

b.Soạn bài: Luyện nĩi kể truyện /111sgk

Trang 10

- Trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

II/ Kiến thức chuẩn:

-Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngơi kể trong văn tự sự

-Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân

Lập dàn ý và trình bày rõ ràng , mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

- Giới thiệu bài mới : Nêu tầm quan

trọng của tiết luyện nói -> dẫn vào

bài -> ghi tựa

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.

Chuẩn bị

-Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà

của học sinh về 4 đề trong SGK trang

- Lý do về thăm quê.

- Về quê với ai ?

2 Thân bài:

- Lòng xôn xao khi được về quê

- Quang cảnh chung của quê hương

- Gặp họ hàng ruột thịt

- Thăm phần mộ tổ tiên

- Gặp bạn bè cùng lứa

HS trình bày vởbài soạn trướcmặt

Hs nghe và ghitựa

HS quan sát nộidung trên bảng phụ

HS hoạt động theo nhĩm

I Dàn bài tham khảo

1 Mở bài:

- Lý do về thăm quê.

- Về quê với ai ?

2 Thân bài:

- Lòng xôn xao khi đực về quê

- Quang cảnh chung của quê hương

- Gặp họ hàng ruột thịt

- Thăm phần mộ tổ tiên

- Gặp bạn bè cùng lứa

- Dưới mái nhà người thân

3 Kết bài:

- Chia tay – cảm xúc về quê hương

Trang 11

- Dưới mái nhà người thân

3 Kết bài:

- Chia tay – cảm xúc về quê hương

Hướng dẫn HS luyện nĩi trên lớp.

-Gv chia lớp thành 4 nhĩm, tập nĩi

theo dàn bài của nhĩm mình.

-Gv đề nghị phĩ học tập điều động

các nhĩm thực hiện(luyện nĩi)

-Nhắc nhở HS mỗi nhĩm chỉ đại diện

một bạn lên nĩi trước tập thể lớp.

Gợi ý:Trong quá trình HS kể GV

chú ý theo dõi sửa chữa các mặt sau :

+Tạo tư thế thổi mái nhưng phải

nghiêm chỉnh.

+Lời nĩi phải to ,rõ

+Mắt phải lơn hướng vào người

nghe

+Tránh cách nĩi như đọc thuộc

lịng

+Nội dung phải đúng yêu cầu.

+ Biểu dương cái hay, sáng tạo

-Sau mỗi đại diện HS lên nĩi, GV gọi

HS nhận xét (nội dung, chất giọng, nét

mặt, cử chỉ,…)

-Đề nghị Hs hoan nghênh để khích lệ

tinh thần sau mỗi bạn trình bày

-Gv là người nhận xét, đánh giá và

cho điểm sau cùng.

Giáo viên theo dõi  nhận xét

-Phát âm cho rõ ràng , dễ nghe.

-Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai.

-Sửa cách đễn đạt vụng về.

-Biểu dương những diễn đạt hay, sáng

tạo

Hs lắng nghe để thực hiện

- Bài vừa học : Trong 15 phút đầu

giờ tập nĩi với các bạn về một

chủ đề nào đĩ để tạo thĩi quen

- Chuẩn bị bài mới : Cụm danh từ

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 12

(trang 116+117,sgk)

+Tìm hiểu trước khái niệm và

cấu tạo cuả cụm danh từ

+Xem trước phần Luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Danh từ (tt) : Phần

ghi nhớ và cần chú ý phần đặt

câu

Hướng dẫn tự học :

Dựa vào các bài tham khảo để điều

chỉnh bài nói của mình

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 13

Tiết : 44

Tiết : 44

TV

I/ Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo phần trung tâm, phần trước, phần sau

II/ Kiến thức chuẩn:

-Nghĩa của cụm danh từ

-Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

-Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

-Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ

- Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu quy tắc viết hoa

danh từ riêng Cho một ví dụ

minh họa

- Giới thiệu bài mới : GV đưa

ví dụ cụm danh từ -> tạo tình

huống vào bài -> ghi tựa

+ Tìm danh từ trung tâm.

+ Phụ ngữ trước và sau các

danh từ trung tâm ấy.(GV

dùng phấn đỏ hoặc viết màu

đỏ các phần phụ)

- GV nhận xét -> rút ra kết

luận: các tổ hợp từ nói trên

Lớp cáo cáo

Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

Hs nghe và ghi tựa bài

-Hs quan sátbảng phụ

-Đọc và thựchiện yêu cầu

Trang 14

là cụm danh từ (ý 1 – ghi

nhớ1).

- Treo bảng phụ mục 2 SGK.

- Yêu cầu HS so sánh các

cách nói trên đây rồi nhận

xét rút ra về nghĩa của cụm

danh từ so với nghĩa của một

danh từ.

- GV nhấn mạnh: Nghĩa

cụm danh từ đầy đủ hơn

nghĩa một danh từ, số lượng

phụ ngữ càng nhiều, càng

phức tạp thì nghĩa cụm danh

từ càng đầy đủ hơn.

- Yêu cầu HS:

+ Tìm một cụm danh từ.

+ Đặt câu với cụm danh từ

ấy.

-> Rút ra nhận xét về hoạt

động trong câu của cụm

danh từ so với danh từ.

- Nhận xét câu trả lời của

HS.

-> Chốt lại: hoạt động của

cụm danh từ trong câu giống

như một danh từ.

(ý 2 – ghi nhớ1).

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk

1

Phần này giáo viên nhận

xét : Cụm danh từ hoạt động

trong câu như một danh từ

(hướng dẫn cho học sinh

phần này như bài danh từ đã

-Hs nhận xét vềcác cách nĩi ởtrên bảng phụ

-Hs lắng nghe

-Hs tìm cụmdanh từ và rút ranhận xét về hoạtđộng của cụmdanh từ trongcâu

-Hs lắng nghe

và ghi nhận

-Hs đọc ghi nhớsgk

-Hs quan sát ,đọc và thực hiệncác yêu cầu

(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)

->Những tổ hợp trên là cụm danh từ

2.Ghi nhớ 1( ý 1):Cụm danh từ là loại

tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nĩ tạo thành.

Vd2: - túp lều (danh từ)

- một túp lều (cụm danh từ)-> Cụm danh từ cĩ ý nghĩa đầy đủ và phức tạp hơn danh từ

3 Ghi nhớ 1 (ý 2) Cụm danh từ cĩ ý nghĩa đầy đủ hơn và

cĩ cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ

II Cấu tạo của cụm danh từ.

1.Tìm hiểu ví dụ:

Các cụm danh từ:

-làng ấy (thiếu phụ trước)

Trang 15

Ba con trâu đực

Ba con trâu ấy

+ Rút ra nhận xét chung.

- GV nhấn mạnh nội dung:

cụm danh từ đầy đủ có 3 bộ

phận: phần trước, phần

trung tâm, phần sau.

hai loại : cả-ba, chín

+Đứng sau danh từ cĩ hai

loại : nếp, đực, sau - ấy

Và gọi HS điền vào chỗ trống

+ t 2 : phụ ngữ chỉ toàn thể:

tất cả, cả thảy, hết thảy.

- Phần trung tâm: T.

-Hs trả lời câuhỏi

-Hs đọc trả lờicâu hỏi

-ba con trâu ấy (đầy đủ) -mấy năm (thiếu phụ sau)

->Cụm danh từ hồn chỉnh nhất cĩ 3phần; cụm dt khơng hồn chỉnh sẽkhuyết phụ trước hoặc sau

cụm danh từ : (mơ hình)

Phần trước Phần trungtâm Phần sau

Trang 16

+ s1 : nêu đặc điểm sự vật, vị

trí.

+ s2 : chỉ từ: (ấy, này, kia….)

- Treo bảng phụ (Mô hình

cấu tạo cụm danh từ).

- Cho HS điền ví dụ vào mô

hình.

- GV chốt lại vấn đề chính:

Cụm danh từ hoạt động như

danh từ

- Khái quát lại vấn đề: Một

cụm danh từ đầy đủ có cấu

tạo mấy phần ? Hãy nêu

nhiệm vụ từng phần ?

HS đọc Nghe

- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng

- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị

hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong khơng gian hay thời gian

-Hs lắng nghe

và lên bảng thựchiện

IV Luyện tập

Bài tập 1: Tìm các cụm danh từ:

+ Một người chồng thật xứng đáng

Trang 17

- Gọi HS đọc bài tập 2.

- GV vẽ mô hình cấu tạo

cụm danh từ (bảng phụ)

+Hướng dẫn cách thực hiện

+ Gọi hs lên bảng thực

hiện;cho HS nhận xét 

- GV nhận xét.

- Cho HS đọc bài tập 3.

-GV hướng dẫn : yêu cầu tìm

phụ ngữ thích hợp điền vào

chỗ trống.

-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài2

-Hs lắng nghe

và lên bảng thựchiện

-Hs đọc ,xácđịnh yêu cầu bài3

Hs lắng nghe vàthực hiện ở nhà

Bài tập 2: Điền cụm danh từ vào mô

Bài tập 3: Điền phụ ngữ:

+ Thanh sắt ấy.

+ Thanh sắt vừa rồi.

+ Thanh sắt cũ.

- Chuẩn bị bài mới :

Chân ,Tay, Tai, Mắt,

2) Kiểm tra tiếng việt 1 tiết ,

nên học sinh phải học lại các

bài tiếng việt (từ đầu năm

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

Trang 18

truyện ngụ ngơn : Ếch ngồi đáy

giếng và Thầy bĩi xem voi

- Đặt câu cĩ sử dụng cụm

danh từ và xác định cấu tạo cụm

danh từ

của GV

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 19

I/ Mục tiêu:

- HS đọc và nắm được nội dung của câu chuyện

- HS rút ra được ý nghĩa và đánh giá được bài học ngụ ngôn có trong truyện

- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện, biết ứng dụng truyện vào trongthực tế đời sống

II/ Kiến thức chuẩn:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- kể lại được truyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Hãy kể lại truyện “Thầy bĩi

xem voi” và nêu ý nghĩa của

truyện

Giới thiệu bài mới : Định nghĩa

truyện ngụ ngơn (chú thích

dấu  trg 100 SGK) ; Truyện

“ Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng” là tryện ngụ ngơn,

Trang 20

ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn

bản

Hướng dẫn HS cách đọc và

tìm hiểu từ khĩ.

Cách đọc: đọc giọng sinh

động cĩ sự thay đổi( khi thì

than thở, khi thì nĩng vội, khi

thì ăn năng, hối lỗi) GV

hướng dẩn theo yêu cầu SGV

- Đọc mẫu một đoạn ->gọi

HS đọc – Gv nhận xét

- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ

Ỏ I : Truyện cĩ bao nhiêu

nhân vật ? Cách đặt tên nhân

vật nghe cĩ vẻ trang trọng

khơng ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Hỏi: Trước khi quyết định

chống lại lão miệng, các

thành viên: Chân, Tay, Tai,

Mắt, Miệng đã sống với nhau

như thế nào?

Hỏi: Vì sao cô Mắt, cậu

Chân , cậu Tay, bác Tai so bì

với lão Miệng ?

Yêu cầu: HS xem lại đoạn

“Cô Mắt ….kéo nhau về”.

Hỏi: Sau khi bàn bạc thống

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe và đọctiếp văn bản

-Hs tìm nghĩa các chúthích

-Hs trả lời theo cáchhiểu

I/ Tìm hiểu chung:

1 Thể loại: Truyện ngụ ngơn

2 Đề tài của truyện : Mượncác bộ phận cơ thể người đểnĩi chuyện con người

Trang 21

nhất, họ đến nhà lão Miệng

với thái độ như thế nào ? Họ

nói gì với lão Miệng?(Tìm chi

tiết)

- GV nhận xét – diễn giảng

thêm làm nổi bật thái độ uất

ức, quyết làm cho hả giận

của họ.

GV chốt: Bốn nhân vật so bì với

lão Miệng vì chỉ nhìn thấy bề

ngoài, nhưng miệng không ăn

toàn bộ cơ thể không khoẻ, ngược

lại thì toàn bộ được khoẻ mạnh

Hỏi: Hậu quả về việc làm

nóng vội của Chân, Tay, Tai,

Mắt là gì ?(cho HS liệt kê)

Hỏi:Việc làm ấy có ý nghĩa

như thế nào ?

- GV nhận xét và liên hệ câu

nói của Bác Hồ: “Đoàn kết

là sống………”.

Hỏi: Vậy theo em sự so bì

của họ có hợp lí không? Vì

sao?

Hỏi: Sau khi hiểu tầm quan trọng của

lão Miệng, họ quyết định như thế

nào?

- Nhận xét câu trả lời của

HS.

*GV chốt : Trong cộng đồng

không thể tách rời Đây là

phương diện quan trọng của

mối quan hệ giữa người với

người, giữa cá nhân với tập

thể

Hướng dẫn Hs tìm hiểu nghệ

thuật văn bản.

Hỏi : Trong truyện đã sử dụng

nghệ thuật gì để miêu tả như

quanh năm

-Thái độ tức giận uấtức -> “Từ nay chúngtôi không làm để nuôilão nữa”

Hs nghe

-Chân,Tay:không hoạtđộng

+ Mắt: lờ đờ

-Hợp tác với nhau

-HS trả lời  nhận xét

-> Không làm nuôi lãoMiệng nữa

2 Hậu quả của việc so bì :

Cuộc đình công kéo dài, cảbọn đều bị tê liệt

3 Cách giải quyết hậu quả:

Nhận thức hiểu ra vai tròcủa lão Miệng -> cho lãoMiệng ăn trở lại, tất cả dầndần khỏe mạnh như trước

=> Cuộc sống hoà thuận ,khoẻ mạnh và phải đồn kết

4 Ngh ệ thuật :

Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ(mượn các bộ phận của cơ thểngười để nĩi chuyện conngười)

Trang 22

-Vd như trong thảo luận

nhĩm thì mỗi thành viên trong

nhĩm phải như thế nào?

HS trả lời Gv nhận xét và

chốt lại như ghi nhớ-> gọi HS

đọc ghi nhớ

-Hs rút ra bài học khơngthể sống tách biệt màphải nương tựa vàonhau  và đọc to phầnghi nhớ

5 Ý nghĩa :

Từ câu chuyện của

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng,

truyện nêu ra bài học : Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau, gắn bó với

phát triển , do đó phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau Hoạt động 4 : Luyện tập

Hướng dẫn học sinh luyện

tập:

Cho học sinh nhắc lại định

nghĩa truyện ngụ ngôn và tên

gọi những truyện ngụ ngôn

đã đọc

Em hãy nêu một số đặc điểm

cơ bản của các truyện ngụ

ngôn ?

Học sinh đọc lại phầnkhái niệm về truyệnngụ ngôn trong SGK

HS thảo luận và nhậnxét cùng nhau

III/.Luyện tập:

+Truyện ngụ ngôn là loạitruyện kể bằng văn xuôihoặc văn vần Mượn chuyệnvề loài vật …… (chú thích 

- SGK trang 100) + HS liệt kê tựa bài của cácbài đã học : Eách ngồi đáygiếng, Thầy bói xem voi,đeo nhạc cho mèo , Chân-tay-tai-mắt-miệng ………+Đặc điểm cơ bản củatruyện ngụ ngôn là :

-Phê phán cái sai, cái không đúng của cá nhân

-Khuyên mọi người phải : Mở rộng tầm hiểu biết, cách xem xét sự vật một cách toàn diện, phải đoàn kết trong cuộc sống và mọi công việc

Trang 23

- Bài vừa học : Nắm được nội

dung , ý nghĩa của truyện

- Chuẩn bị bài mới : - Soạn

bài “treo biển”; “lợn cưới,

áo mới THCHD” để chuẩn bị

cho tuần sau tuần 13 – tiết

3 trong tuần (GV hướng

dẫn học sinh soạn bài)

Bài sẽ trả bài :

Học lại các bài thuộc phân

môn tiếng Việt để chụẩn bị

kiểm tra một tiết : vào tiết 2

trong tuần (GV nhắc lại lần 2)

1 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

2 Từ mượn

3 Nghĩa của từ

4 Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

5 Chữa lỗi dùng từ

6 Danh từ

7 Cụm danh từ

-Học ghi nhớ từng bài

-Xem lại các bài tập đã giải

của mỗi bài

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 24

-Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11).

-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài

II/ Kiến thức chuẩn:

-Nắm rõ ghi nhớ và các ví dụ cũng như bài tập (luyện tập) đã học từ đầu năm đếnnay của phân môn tiengt61 Việt

- Trả lời các câu hỏi thuộc phần ghi nhớ

- Biết áp dụng để làm các bài tập áp dụng trong lúc kiểm tra

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp Lớp cáo cáo

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2:Giới thiệu đề

Đề có hai phần chính

-Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)

-Phần 2: Tự luận (8 điểm)

HOẠT ĐỘNG 3:Gợi ý cách làm bài.

-Câu nào biết làm trước

-Cần xác định kỹ yêu cầu trước khi làm bài

-Không khoanh tròn 2 câu trở lên(trắc nghiệm)

-Khi cảm thấy chọn không đúng , nếu chọn lại câu khác thì phải đánh chéo vào câu

đã bỏ

HOẠT ĐỘNG 4:Những quy định khi làm bài

-không quay cóp

-không xem tài liệu

-không trao đổi

-không sử dụng viết mực đỏ, viết xóa khi làm bài

HOẠT ĐỘNG 5: phát đề

- Đề phô tô : Phát cho Hs mỗi em một đề

HOẠT ĐỘNG 6: Quan sát làm bài -Thu bài

- Trong quá trình Hs làm bài Gv quan sát và nhắc nhở Hs vi phạm

- Sau khi HS làm bài xong - > Gv thu bài và kiểm tra số lượng bài

HOẠT ĐỘNG 7: Dặn dò

- Xem lại đề TLV đã làm tại lớp (số 2) để tiến tới trả bài viết nhận ra chỗ chưa làm được

để lần sau làm bài viết cho tốt hơn

Trang 25

Tiết 47

Tiết 47

TLV

I/ Mục tiêu:

-Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk

-Biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau

II/ Kiến thức chuẩn:

-Nắm lại tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho kiểu bài tự sự

-Khi sửa chữa bài viết, HS phải dựa vào kiến thức để hiểu cái cịn tồn tại của các

em

- Biết viết và nhận ra kiểu bài văn tự sự khi viết bài

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài(cĩ biểu điểm).

Đề: Kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết

*Tìm hiểu đề:

Yêu cầu:

+ hình thức:kể(tự sự)+ nội dung: Gương học tốt trong học tập + giới hạn phạm vi: Trường học của em, trong xã hội; Sách báo, đài

*Dàn bài

-Mở bài: Giới thiệu chung : Hoàn cảnh xuất hiện người học tốt (1.5 điểm)

- Thân bài: Diễn biến của chuyện : (6 điểm )

(Tuỳ học sinh mà các em nêu ra được gương học tốt (trường học, sáchbáo, đài ) dự kiến như sau :

+ Gương học tốt đĩ ở đâu ? Là ai ? (1 điểm)+ Học tốt như thế nào ? kể ra (1.5 điểm)+ Học tốt ở lớp như thế nào ? Học ở nhà ra sao ? Và cịn học những đâu ? (1,5điểm)

+ Đối với bạn bè giúp đỡ ra sao ? Tình tình đối với các người xung quanh , vàđối với người thân gia đình (1 điểm)

+ Ngồi việc học tốt , người đĩ cịn làm những gì để giúp gia đình (1 điểm)

- Kết bài: Cảm nghĩ (1.5 điểm)

- Học tập gương học tốt

- Cố gắng trở thành người có ích sau này

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.

Trang 26

+Trình bày khá đúng yêu cầu.

+Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng

* Một số học sinh làm bài khá tốt : Trúc Linh, Uyển My

+Đọc lại bài

-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo

-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo

HOẠT ĐÔNG 5: Đọc bài mẫu và dặn dò

1 Đọc và sửa bài

-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp

+một bài có điểm số nhỏ nhất (Thạch Hiếu , Hữu Vinh …) +một bài có điểm số cao nhất ( Trúc Linh, Uyển My ) -Đọc xong, gọi Hs nhận xét

-Gv phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài văn

2.Dặn dò:

a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách có nội dung lànhmạnh

b.Soạn bài: Luyện tập kể chuyện đời thường, trang119,sgk

-Đọc các bài tham khảo

-Nhận xét nội dung bài tham khảo với đề văn xem có sát với đề chưa, nội dung

có xoay quanh chủ đề không ?

-Lập dàn bài cho đề (đ) và đề (g)

c Trả bài: kiểm tra vở bài soạn

Trang 27

-Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

-Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

Làm một bài văn kể chuyện đời thường

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

kiểm tra vở bài soạn của 2 học

sinh

Giới thiệu bài mới :

Nêu tầm quan trọng của việc

kể chuyện đời thường -> dẫn

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

các đề văn kể chuyện đời

thường.

GV giảng về chuyện đời thường :

(ngoài khái niệm ghi ) người kể

tưởng tượng, hư cấu nhưng không

làm thay đổi sự thật, làm sao cho

Hs nghe và ghi tựa bài

- Cá nhân đọc đề

- Trả lời cá nhân: kể

về người thật, việcthật

-HS lắng nghe

- Nhân vật và sư việcphải chân thực, khôngbịa đặt

I.Kể chuyện đời thường là gì ?

Kể chuyện về đời sống thường nhật, hằng ngày (xung quanh mình, nhà mình, trường mình, làng mình, cuộc sống thực tế…)

1.Tìm hiểu các đề văn

a.Kể về một kĩ niệm đángnhớ

b.Kể một chuyện vui sinhhoạt

c.Kể về người bạn mới quen d.Kể về một cuộc gặp gỡ đ.Kể về những đổi mới quêem

Trang 28

Kể chuyện đời thường lè kể về

các sự việc và nhân vật phải

chân thực và không được bịa

đặt

Hỏi: Theo em hiểu thế nào là

kể chuyện đời thường ?

- Gọi HS đọc đề và bài tham

khảo “Kể chuyện về ông (hay

bà) của em” (SGK trang 119,

Hỏi Các sự việc nêu lên có

xoay quanh chủ đề về người

ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu

Hỏi: Mở bài có mấy ý ?

Hỏi: Thân bài có mấy ý ?

-Hs lắng nghe

-Hs suy nghĩ, trả lời

- Nghe – ghi

-HS chia nhóm tìm đềvăn

-Hs đọc dề văn

- HS trả lời: sát với đề

là kể về người ông

- Các sự việc kể trong bài có xoay quanh chủ

đề người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu.

- Một ý : giới thiệu vềngười ông

- Thân bài có hai ý : + Ý thích của ông em + và ông yêu các cháu

e.Kể về người thầy

g.Kể về người thân

=> Tất cả các đề đều là kểchuyện đời thường

Ví dụ:

+ Kể về một chuyến đi chơi xa + Kể về sinh hoạt lớp chủnhiệm

sư việc phải chân thực, khôngbịa đặt

Trang 29

Hỏi: Các ý của thân bài đã đủ

chưa , các em có đề xuất gì

thêm nữa không ? (GV chốt lại

: Như thế là tương đối đủ )

Hỏi: nhắc đến một người mà

nhắc đến ý thích như vậy có

thích hợp không ?

GV chốt : Ý thích của một

người giúp ta phân biệt người

này với người khác

Hỏi: bài làm trang 120, 121

(kể về ông) những chi tiết nào

là thể hiện tính khí của người

phần mở bài, thân bài và kết

bài ? và nội dung từng phần có

Hỏi: Các sự việc nêu lên có

xoay quanh chủ đề về người

ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu

không ? cách mở bài giới thiệu

về người ông như thế nào, cụ

- Ý thích và tínhthương con cháu

HS tự phát biểu theo

ý đã dưa ra (HĐGV)

-HS đọc đề văn

-HS chia làm 4 nhóm,lập dàn bài cho đềtrên

II.Dàn bài:

Đề: Kể về những đổi mới quê em(có điện, có đường, có trường mới, cây trồng )

Trang 30

ban, câu lạc bộ, sân bĩng……

+ Điện đài, tivi, xe máy, vi

tính …

+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…

* Kết bài: Làng trong tương

lai

-HS quan sát lắngnghe và ghi nhận

* Mở bài: Giới thiệu quê em

+ Trường học, trạm xá, uỷ ban,câu lạc bộ, sân bĩng……

+ Điện đài, tivi, xe máy, vi tính

+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt…

* Kết bài: Làng trong tương lai

sau này cịn đổi mới hơn nữa

- Bố cục của một bài kể truyện

đời thường gồm cĩ mấy phần ?

hãy kể ra

Dặn dị :

- Bài vừa học : Hiểu thế nào là

đề văn kể chuyện đời

thường và biết cách lập một

dàn bài cho loại đề ấy

Chuẩn bị bài mới :

Viết bài tập làm văn số 3 (làm

Đề 3: Kể về những đổi

mới của quê em

-HS trả lời theo câuhỏi của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV -HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV

Trang 31

- Bài sẽ trả bài : Cách làm một

bài văn tự sự

Hướng dẫn tự học :

Về nhà tập tìm ý, làm dàn bài

một bài văn kể chuyện đời

thường và viết thành bài văn các

đề trong SGK

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 32

Tuần : 13

Tiết : 49,50 NS: 28/10/2010

ND:01-06/11/2010

Tiết 49,50

TLV

I/ Mục tiêu:

-HS biết kể truyện đời thường có ý nghĩa

-Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm

II/ Kiến thức chuẩn:

-Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

-Chủ đề, dàn bài, ngơi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

- Làm một bài văn kể chuyện đời thường

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Không có thực hiện

- Giới thiệu bài mới : GV báo , hơm nay viết bài TLV 2 tiết

GV : Ghi đề lên bảng :

Đề : Kể về người cha của em

HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.

-Dùng một đôi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhận xét và cho điểm

-Sử dụng viết mực xanh để viết bài

-giáo viên chép đề văn lên bảng

-Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm

-GV định hướng cách làm bài cho HS:

+Tìm hiểu đề

+Tìm ý

+Lập dàn ý

HOẠT ĐỘNG 3:Nhắc nhở HS khi làm bài

-Tránh bôi xóa trong bài văn

-Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…

-Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng

-Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ chỉ ý liên kết câu, đoạn)

-Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả

Trang 33

-Làm bài xong cần đọc lại(có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài làm để nộp lại cho giáo viên.

- Tái hiện lại về người thân để viết

- Trong suốt 2 tiết Gv theo dõi và quan sát học sinh làm bài , nhắc nhở Hs nghiêm túc làm bài

- Sau khi Hs làm bài xong (có tiếng trống báo hết giờ) , Gv thu bài học sinh và kiểm tra xem bài có đủ theo sĩ số của lớp không ?

- Chuẩn bị bài mới :

Treo biển; lợn cưới, áo mới (HDĐT) (124->125,sgk)

Cách soạn:

-Nắm được định nghĩa “truyện cười”

-Đọc kĩ hai truyện

-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản phía dưới mỗi truyện

- Bài sẽ trả bài : Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng

Hướng dẫn tự học :

Về nhà thực hiện lại việc lập dàn ý của đề một cách chi tiết để chuẩn bị cho lần trả bàiviết

Trang 34

-Cĩ hiểu biết bước đầu về truyện cười “treo biển”.

-Cảm nhận được nội dung,ý nghĩa của truyện “treo biển”

-Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện

-Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười “lợn cưới, áo mới”

-Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện “lợn cưới,

áo mới”

-Kể lại được truyện

II/ Kiến thức chuẩn:

-Khái niệm truyện cười

-Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm “Treo biển”

-Cách kể hài hước về người hành động khơng suy xét, khơng cĩ chủ kiến trướcnhững ý kiến của người khác

- Đọc-hiểu văn bản truyện cười Treo biển

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- Kể lại câu chuyện

-Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tácphẩm Lợn cưới, áo mới

-Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người cĩ tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉlàm trị cười cho thiên hạ

-Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngơn ngữ cuỷa nhân vật lố bịch, trái

tự nhiên

- Đọc-hiểu văn bản truyện cười

- Nhận ra chi tiết gây cười của truyện

- Kể lại câu chuyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Trang 35

HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+Truyện “Chân,Tay, Tai, Mắt,

Miệng”khuyên ta điều gì?

+Em hãy nhắc lại định nghĩa

truyện ngụ ngôn

Giới thiệu bài mới : “Một tiếng

cười bằng mười thang thuốc bổ”.

Đó là quan niệm khoa học của

người Việt Nam.Tiếng cười ấy có

đủ các cung bậc khác nhau.Bài

học hôm nay giới thiệu hai tiếng

cười trong nhiều tiếng cười ấy.

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Hướng dẫn Hs tìm hiểu khái

niệm “truyện cười”.

Cho HS đọc chú thích dấu

sao().

Hỏi: Dựa vào chú thích, em hãy

cho biết Truyện cười là gì ?

- GV nhận xét và chốt lại như

chú thích () ở sgk trg 124.

Hoạt động 3 : Phân tích

Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

“Treo biển”

- Cho HS đọc văn bản “Treo

biển” (giọng hài hước pha lẫn

kín đáo).

Hỏi: Hãy cho biết tấm biển của

cửa hàng đã đề những chữ gì ?

Các chữ ấy, đã chỉ ra những nội

dung nào cần thông báo ?

- GV nhận xét, chốt lại nội dung.

Cho HS ghi bài.

Hỏi: Theo em, có thể thêm bớt

-Lớp cáo cáo

-Hs nghe câu hỏi và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

-Hs đọc chú thích sao ()

-HS dựa vào chú thích nêukhái niệm truyện cười

-HS lắng nghe

-Hs đọc văn bản

-“Ở đây có bán cá tươi”

-HS lắng nghe và ghi bài

-Không, vì nó đầy đủ nộidung cần thông báo

I/ Tìm hiểu chung:

*.Khái niệm “truyện

cười” (sgk/124)

Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thĩi hư, tật xấu trong xã hội

+ Hoạt động của cửa hàng (Có bán).

+ Loại mặt hàng (Cá).

+ Chất lượng hàng (Tươi).

-> Nội dung đầy đủ cầnthiết cho một tấm biểnquảng cáo bằng ngôn ngữ

2 Các ý kiến đóng góp : Nhà hàng thay đổi biển

Trang 36

thông tin nào ở tấm biển không ?

Vì sao ?

*Hỏi: Từ lúc treo biển, nội dung

của nó được thay mấy lần ?

Hỏi: Trong những lần góp ý của

khách hàng, chủ cửa hàng có

nghe theo không ? Kết quả việc

góp ý như thế nào ?

Hỏi: Theo em, sự việc có đáng

cười không ? Vì sao ?

Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác

giả dân gian sử dụng nghệ thuật

gì và muốn phê phán điều gì ?

GV chốt : Xây dựng tình huống

cực đoan, vơ lý , cách giải quyết

một chiều khơng suy nghĩ, đắn đo

của chủ nhà hàng yếu tố gây

cười .Kết thúc truyện bất ngờ :

Chủ cửa hàng cất luơn tấm biển

Hỏi : Tác giả dân gian thơng qua

truyện này nhằm nêu lên nội dung

gì ? và cho ta bài học gì ?

Yêu cầu Hs đọc to ghi nhớ để

khắc sâu nội dung bài

-Phê phán người thiếu chủ

kiến khi làm việc , khơng suy xét kỷ khi nghe ý kiến của người khác.

Hs đọc phần ghi nhớ

theo 4 lần gĩp ý -> Bỏ luơn tấm biển, đĩ làđỉnh điểm phi lý gây nêntiếng cười

=> Gây cười

4.Nghệ thuật :

- Xây dựng tình huống cựcđoan, vơ lý , cách giải quyếtmột chiều khơng suy nghĩ,đắn đo của chủ nhà hàng

- yếu tố gây cười

- Kết thúc truyện bất ngờ :Chủ cửa hàng cất luơn tấmbiển

5.Ý nghĩa :

- Mượn câu chuyện nhà hàng bán cá nghe ai “gĩp ý” về cái tên biển cũng làm theo, truyện tạo nên tiếng cười vui vẻ, cĩ ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, khơng suy xét kỹ khi nghe những ý kiến khác.

- Bài học : Sự cần thiết phải biết tiếp thu cĩ chọn lọc ý kiến của người khác

Trang 37

Hoạt động 4 : Luyện tập

GV: đọc yêu cầu của SGK trang

125 -> gọi HS đọc Học sinh thảo luận và đưa

ra ý kiến là biển đã treolúc ban đầu là đã đủ

III.Luy ện tập :

“Ở đây có bán cá tươi”(đủ ý và nội dung)

Hoạt động 1 : Khởi động

Giới thiệu bài mới :

Nếu “tiếng cười” ở truyện “Treo biển” phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc thì “tiếng cười” ở truyện “Lợn cưới,áo mới” phê phán tính xấu gì của một số người

trong xã hội ?chúng ta đi tìm hiểu truyện “Lợn cưới,áo mới” thì sẽ rõ

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Hoạt động 3 : Phân tích

Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện

“Lợn cưới, áo mới” ( đọc thêm chỉ cần

10 phút )

- Cho HS đọc văn bản

Hỏi: Anh thứ nhất có gì để khoe?

Theo em, cái áo mới có đáng

khoe không?

-> Nhận xét.

Hỏi: Anh thứ hai khoe cái gì ?

Có đáng khoe không?

Hỏi: Anh đi tìm lợn khoe trong

tình trạng nào ? Cách khoe ra

sao ? Lẽ ra anh phải hỏi như thế

nào mới đúng?

Hỏi : Vậy câu hỏi anh cĩ áo mới

thừa chữ nào ? Hỏi như thế nhằm

mục đích gì ?

Hỏi: Anh có áo mới khoe khác

anh có lợn cưới như thế nào ?

Điệu bộ, lời nói có gì khác

thường ? Lẽ ra anh phải trả lời

như thế nào ? Trả lời như thế

-Miêu tả điệu bộ và ngơn ngữ

- Đọc văn bản

- Aùo mới

- không vì nó rất bình thường

- Lợn cưới

- Không

- Đang đi tìm lợn sổng

Trả lời : Bác có thấy conLợn nào chạy …… không ?

-“cưới”

-muốn khoe giàu

- Kiên trì chờ được khoe

- Giơ vạt áo lên

-“Không, tôi không thấy conlợn ………cả.”

- Cái áo mới may

- Con Lợn làm cổcưới : “Con Lợn cưới”

2 Những thứ đem

khoe và cách khoe :

- Hỏi to: Bác có thấy

con Lợn cưới của tôichạy qua đây không ? -> Muốn khoe giàu

- Giơ vạt áo ra nói : “Từlúc …… cả”

Trang 38

khoe ra sao ?

-Truyện cĩ việc nào nĩi quá sự

thật nào khơng ? đĩ là nghệ thuật

gì ?

Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác

giả dân gian muốn phê phán điều

4 T ổng kết (Ý nghĩa )

Truyện Lợn cưới, áo mới chế giễu, phê phán những người cĩ tính hay khoe của, một tính

xấu khá phổ biến trong xã hội

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dị

Củng cố :

- Theo phần phân tích trong bài

Dặn dị :

- Bài vừa học : Bài vừa học: học

khái niệm truyện cười và ghi

nhớ (2 văn bản)

- Chuẩn bị bài mới :

Số từ và lượng từ (trang 128,129/

+ Nhớ định nghĩa về truyện cười

+ Kể điễn cảm câu chuyện

+ Viết một đoạn văn trình bày suy

nghĩ của mình sau khi học xong văn

bản “Treo biển”

- “Lợn cưới, áo mới”

Viết một đoạn văn trình bày suy

nghĩ của mình sau khi học xong văn

bản “Lợn cưới, áo mới”

-HS trả lời theo câu hỏicủa GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 39

-Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ, lượng từ.

-Biết dùng số từ, lượng từ khi nói khi viết

II/ Kiến thức chuẩn:

Khái niệm số từ và lượng từ :

-Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ

-Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ :

+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ

- Nhận diện được số từ và lượng từ

- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị

- Vận dụng số từ và lượng từ khi nĩi, viết

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+Cụm danh từ là gì ?

+Hãy xác định cụm danh từ trong

câu sau:”Gia tài chỉ có một lưỡi

búa của người cha để lại”

Giới thiệu bài mới : Số từ và lượng từ

có tác dụng quan trọng về mặt ngữ

pháp Nó có những đặc điểm riêng

giúp ta phân biệt được với các danh

từ chỉ đơn vị

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu về số từ:

- Gọi HS đọc ví dụ a(bảng phụ)

Hỏi: Các từ in đậm trong những

câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào

trong câu ? Những từ được bổ sung

nghĩa thuộc từ lọai gì?

HS đọc ví dụ (a)

-bổ sung nghĩa cho cácdanh từ:chàng,ván cơmnếp,nệp bánh chưng,ngà,

I.Số từ 1.Tìm hiểu ví dụ:

VD1: Từ in đậm bổ sung

ý nghĩa cho từ và vị trí

-Hai chàng

Trang 40

Hỏi: Các từ in đậm ấy đứng ở vị trí

nào của danh từ ? Ơû vị trí ấy thì nó

bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt

nào ?

->Chốt: Số lượng.

-Gọi Hs đọc ví dụ b (bảng phụ)

Hỏi:Từ in đậm trong câu trên, bổ

sung ý nghĩa cho danh từ nào? Nó

đứng ở vị trí nào so với danh từ?

Với vị trí ấy thì nó bổ sung nghĩa

cho danh từ về số lượng hay số thứ

tự?

->Chốt:số thứ tự.

GV đưa ra ví dụ sau: (bảng phụ)

+Hai chục cam.

+Một đôi trâu

-Yêu cầu Hs tìm số từ trong hai cụm

trên.

- Từ “chục”, “đôi’ có phải là số từ

không ? Vì sao?

->Chốt:Không phải là số từ vì nó

mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí

của danh từ chỉ đơn vị.

?.Từ ví dụ trên, em hãy cho biết số

-nghe

-đọc ví dụ b-Từ in đậm đứng sau dt Hùng Vương bổ sung nghĩa cho dt về thứ tự

Hs quan sát ví dụ-Hs tìm số từ

-Hs :không vì nó là dt chỉ đơn vị

-HS nghe-HS trả lời

-Hs lắng nghe và đọc ghi nhớ

-một trăm ván cơm nếp

- một trăm nệp bánh chưng

-một đôi

ST DTĐV->Số từ đứng trước danhtừ->số lượng

VD 2:

Hùng Vương thứ sáu (STT)

>Số từ đứng sau danh từ

 Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng

Hướng dẫn HS nhận diện và phân

biệt số từ với lượng từ

-Gọi Hs đọc đoạn văn ,trang 128,

129 (bảng phụ)

Hỏi: Nghĩa của các từ in đậm có gì

giống và khác với nghĩa của số từ ?

->Gv nhận xét và kết luận: Các từ in

đậm (màu) trong câu giống với số từ là

đứng trước danh từ Khác : số từ chỉ

lượng hay thứ tự của vật; lượng từ chỉ

-HS đọc đoạn văn

-Giống với số từ : đứng trước danh từ

-Khác:

+Số từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự của sự vật +Lương từ chỉ lượng ít hay

II.Lượng từ 1.Tìm hiểu ví dụ:

Các từ: các, những, cảmấy

->chỉ lượng ít hay lượngnhiều

->Chúng được chia thànhhai nhóm

Ngày đăng: 11/10/2013, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC- - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TRUYỆN DÂN GIAN ĐÃ HỌC- (Trang 49)
Hình ảnh gợi ra là một sự - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
nh ảnh gợi ra là một sự (Trang 84)
1. Hình ảnh của Dế Mèn: - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
1. Hình ảnh của Dế Mèn: (Trang 109)
Hình tượng Dế Mèn . - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
Hình t ượng Dế Mèn (Trang 112)
Hình thành cho hs khái niệm văn miêu tả - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
Hình th ành cho hs khái niệm văn miêu tả (Trang 119)
Hình dung đặc điểm nổi bật gì của - giáo án 6 tuần 11-22 chuẩn đã soạn đủ
Hình dung đặc điểm nổi bật gì của (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w