Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ so sánh cách mở bài và - Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việc phát biểu bắt đầu câu chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 11
Từ ngày 28/ 10/ 2013 đến ngày 1/11/2013 Thứ
3
4 Sáng
Tập đọc Chính tả
Ơng trạng thả diều N-V: Nếu chúng mình cĩ phép lạ
BP BP Thứ 2
28/10 4
5 Chiều
Tốn SHĐT
Nhân, chia với 10, 100, 10000 …
1
2
3
Sáng
Lịch sử Tập đọc Tốn
Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long
Cĩ chí thì nên Tính chất kết hợp của phép nhân
BP Thứ 3
29/10 1
3
4
Chiều
Kể chuyện
LT Tiếng Việt Địa lí
Bàn chân kỳ diệu LuyƯn më réng vèn tõ: ¦íc m¬ §éng tõ
Ơn tập
BP
Thứ 4
30/10
2
3 Chiều
Tốn Luyện từ và câu
Nhân với số cĩ số tận cùng là chữ số 0
Luyện tập về động từ
1
2
3
Sáng Tập làm văn
LT Tiếng Việt Tốn
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân LuyƯn ph¸t triĨn c©u chuyƯn
Đề – xi – mét vuơng
BP
BĐ DT
Thứ 5
31/10
1
4 Chiều
Luyện từ và câu
LT Tốn
Tính từ
LuyƯn: TÝnh diƯn tÝch h×nh ch÷ nhËt BP
Thứ 6
01/11 13 Chiều Tập làm vănLT Tốn Mở bài trong bài văn kể chuyện.Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuơng… BPÊ - ke
* Cơng tác chuyên mơn trọng tâm trong tuần:
o Soạn giảng đúng phân phối chương trình, theo chuẩn kiến thức kĩ năng và cơng văn số
1617 / SGĐT- GDTH kết hợp tích hợp kĩ năng sống, GD mơi trường biển đảo và sử dụng năng lượng TK/ HQ.
o Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu.
o Sinh hoạt chuyên mơn.
o Làm đồ dùng dạy học.
Dự giờ: Mơn: Tốn Tiết: 2 Lớp: 4A Ngày dạy: 29/10/2013
HIỆU TRƯỞNG TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Nguyễn Biên Thùy
Trang 2
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013 *Buổi sáng: Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, rõ ràng toàn bài.Biết đọc bài văn với giọng kẻ chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh mịnh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc :
- Gọi HS đọc mẫu 1 lần
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 SGK
(2, 3 lượt) Kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc
cho HS
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu đến vẫn có thì giờ
chơi diều trả lời câu hỏi sau :
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại
TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả
diều?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 Yêu cầu cả lớp suy nghĩ
trả lời câu hỏi:
* Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn GV hướng
dẫn để HS tìm ra giọng đọc
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1- 2 đoạn tiêu biểu : Thầy ….vào trong
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố , dặn dò
- Nêu nội dung bài học?
- Nhận xét tiết học
- HS hát
- 1 HS đọc, cả lớp nghe và theo dõi
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- 1 HS đọc, cả lớp nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe và theo dõi
+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó , trí nhớ lạ thường ; có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nhà nghèo, Hiền phải nghỉ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến , đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu , nền cát ; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có
kì thi , Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13 , khi vẫn còn là một chú bé ham thả diều
- Câu b
- 4 HS đọc tiếp nối Cả lớp đọc thầm và tìm ra giọng đọc
- HS nêu: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- HS nghe và thực hiện
Trang 3- Chuẩn bị bài sau.
………
Chính tả : ( Nhớ- viết)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU :
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3; làm được BT 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và một số khổ to viết nội dung BT2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS nhớ viết :
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài thơ Chú ý tìm
những từ viết sai, cách trình bày từng khổ thơ
- Yêu cầu HS gấp SGK nhớ lại đoạn thơ tự viết bài
- GV chấm chữa 7 , 10 bài
- GV nêu nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng , mời 3, 4 nhóm HS
thi tiếp sức HS cuối cùng đọc lại đoạn thơ cuối
cùng đã điền hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài , làm bài
vào VBT
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng , mời 3, 4 HS lên
bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
- GV lần lượt giải thích nghĩa của từng câu
- Cho HS thi đọc thuộc lòng những câu trên
4 Củng cố dặn dò
- Gọi HS nêu lại các câu tục ngữ ở bài tập 3
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại những đoạn văn (đoạn thơ)
- HS hát
- 1HS đọc Cả lớp theo dõi
- HS viết bài
- Từng cặp HS đổi vở soát bài
- HS đọc thầm và suy nghĩ làm bài
b nổi tiếng- đỗ trạng – ban thưởng- rất đỗi –
chỉ xin – nồi nhỏ - thuở hàn vi…
- HSNX, bổ sung
- Thực hiện y/ c của GV
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn có đẹp mà gỗ xấu thì vật đó chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn đẹp mã vẻ ngoài
+ Xấu người đẹp nết : Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt
+ Mùa hè cá sông , mùa đông cá bể: Mùa hè
ăn cá sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon
+ Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lỡ vẫn cao hơn đồi Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác
- 2 HS nhắc lại các câu tục ngữ ở bài 3
- HS nghe và thực hiện
………
* Buổi chiều: TOÁN
NHÂN VỚI 10, 100 , 1000…CHIA CHO 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU :
Trang 4- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10,
chia số tròn chuc cho 10
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, Hãy
cho biết 35 x 10 bằng gì?
10 còn gọi là mấy chục?
1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10
Vậy khi nhan một số với 10 chúng ta có thể viết
ngay kết quả phép tính như thế nào?
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu cầu
HS suy nghĩ thực hiện
Ta có : 35 x 10 = 350
Vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả
sẽ là gì?
Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35
Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả cảu phép chia như thế nào?
c Hướng dẫn HS nhận xét số tự nhiên với 100 ,
1000 chia số tròn trăm , tròn nghìn…cho 100 ,
1000
- GV hướng dẫn như trên
d Kết luận :
Khi nhân một số tự nhiên với 10 , 100 ,1000 ta
có thể viết ngay kết quả của phép nhân như thế
nào?
d Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự viết kết quả vào vở
- Gọi HSNX
- GVNX
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV viết lên bảng 3000 kg = ….tạ và yêu cầu HS
thực hiện phép đổi
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HSNX
- GV chữa bài – nhận xét
35 x 10 = 10 x 35
- 1 chục
- 35 chục
- Kết quả phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
…ta chỉ viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
…thừa số còn lại
350 : 10 = 35 Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số
0 ở bên phải
… ta chỉ việc bỏ bớt một chữ số 0 ở bên phải số đó
- Ta chỉ cần thêm 1,2,3 chữ số 0 vào bên phải chữ số đó
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp nghe
- Làm vở, sau đó mỗi HS nêu một kết quả
- HSNX
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp nghe
3000kg = 3 tạ
- Thực hiện y/c của GV
- 1 hS lên bảng làm , HS cả lớp làm vào vở
7 0kg = 70 yến 120 tạ = 12 tấn
8 000kg = 8 tấn 5 000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4 000kg = 4 tấn
Trang 54 Củng cố , dặn dò:
- Gọi HS nêu lại cách nhân và chia một số với 10,
100, 10 000 … ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu lại, cả lớp nghe
- HS nghe và thực hiện
………
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013 *Buổi sáng: LỊCH SỬ
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I.MỤC TIÊU:
- HS thấy được hoàn cảnh ra đời của nhà Lý & công lao của nhà Lý trong việc xây dựng, bảo vệ đất nước
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thái Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là Hà Nội
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh sưu tầm
- Bảng so sánh
Nội dung Vùng đất
so sánh
- Vị trí
- Địa thế
- Không phải trung tâm
- Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ
Bài mới
Giới thiệu
Hoạt động 1
Hoạt động 2
Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
- GV nhận xét
- Lùi lại gần 1000 năm về trước, chúng ta sẽ thấy được hoàn cảnh nào & ai sẽ là người có công trong việc định đô tại đây qua bài lịch sử: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Làm việc cá nhân
- Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?
Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ tự nhiên Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư &
Đại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so sánh
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Triều đình nhà Lê mục nát, lòng dân oán hận nên các quan trong triều đã đưa Lý Công Uẩn lên làm vua, lập nên nhà Lý
- HS xác định các địa danh trên bản đồ
- HS hoạt động theo nhóm sau
đó cử đại diện lên báo cáo
- HS nghe
Trang 6Hoạt động3
Củng cố
Dặn dò
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên + Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Làm việc cả lớp
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô
từ Hoa Lư ra Đại La?
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào?
- GV tổng kết nội dung bài
- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh
đô là 1 quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những
thế kỉ tiếp theo.
- Chuẩn bị: Chùa thời Lý
- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- Xây nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa, hình thành một đô thị mới sầm uất, nhộn nhịp
- HS nghe và thực hiện
………
Tập đọc
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU :
* Mục tiêu bài học:
- Đọc rành mạch, rõ ràng toàn bài Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu lời khuyên của câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
* Mục tiêu KNS:
- KN xác định giá trị ( Tìm hiểu bài)
- KN tự nhận thức bản thân
- KN lắng nghe tích cực ( Toàn bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa trong bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi Hs đọc toàn bài 1 lần
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ 2 , 3
lượt Kết hợp sửa lỗi , phát âm cho HS và giúp
HS hiểu nghĩa từ mới
- Nhắc HS nghỉ đúng
Ai ơi/ đã quyết …
Đã đan/ thì ……
Người có chí/ thì nên
Nhà có nền/ thì vững
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu lần 1
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng, đối
thoại, trao đổi về những câu hỏi đặt ra trong
- HS hát
- 1 HS đọc, cả lớp nghe
- 7 HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ
- HS nghe và ghi nhớ
- 1-2 HS đọc, cả lớp nghe
- HS nghe và theo dõi
Trang 7Câu hỏi 1:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm HS
- Gọi 2 nhóm dán lên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
a Khẳng định rằng có ý chí nhất định thành công
- Thảo luận và trình bày vào phiếu
1 Có công mài sắt có ngày nên kim
4 Người có chí thì nên
b Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
c Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó
khăn
Câu hỏi 2:
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
C, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm toàn bài
- HS nhẩm HTL cả bài HS thi đọc thuộc lòng
từng câu Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
4 Củng cố dặn dò :
- Gọi HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
2 Ai ơi dã quyết thì hành
5 Hãy lo bền chí câu cua
3 Thua keo này , bày keo khác
6 Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
7 Thất bại là mẹ thành công
- Cách diễn đạt câu tục ngữ có những đặc điểm sau khiến người đọc dễ nhớ , dễ hiểu : + Ngắn gọn , có nhịp cân đối Cụ thể:
- Có công mài sắt / có ngày …
- Ai ơi đã quyết thì …
Đã đan thì …
- Thua keo này ,/ bày … Nhà có nền …
- Hãy lo bề chí …
Dù ai câu chạch…
- Chớ tháy sóng cả …
- Thất bại là mẹ…
+ Có hình ảnh:
Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành
Người kiên trì câu chạch Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 3 – 5 HS thi đọc
- Khẳng định ý chí quyết định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn , khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- HS nghe và thực hiện
………
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng kẻ sẵn mục b trang 60
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
* So sánh giá trị của biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức
(5 x2) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Yêu cầu HS tính rồi so sánh
- Tương tự với biểu thức
(5 x 2 ) x 4 và 5 x ( 2 x 4)
(4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6)
*Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo bảng số
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu thức (a x
b) x c và a x (b x c)
Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b ) x c và
(a x b) x c khi a = 3 , b = 4 , c = 5
Với a = 5 , b= 2 , c= 3
Với a = 4 , b = 6 , c = 2
Vậy giá trị biểu thức (a x b) x c luôn như thế nào
so với a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vùa nêu
a x (b x c) gọi là một số nhân với một tích
- GV chỉ và nói : Đây là phép nhân có 3 thừa số
Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba , ta có
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba
C Luyện tập
Bài 1
- Cho HS xem cách làm mẫu
- Yêu cầu HS tính theo hai cách
- Gọi HSNX
- GVNX
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết biểu thức lên bảng
- HS hát
- HS tính và so sánh (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x (3 x4) = 2 x 12
= 24
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 3 hS lên bảng thực hiện , mỗi HS thực hiện 1 dòng
- Đều bằng 60
- Đều bằng 30
- Đều bằng 48
- Giá trị của (a x b) x c = a x (b x c)
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm
a 4 x 5 x3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60 3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90
b 5 x 2 x 7 = (5 x2) x 7 = 10 x 7 = 70 3 x 4 x 5 = (3 x 4)x 5 = 12 x 5 = 60 3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng thực hiện
13 x 5 x 2 = (13 x 5 ) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
- Tương tự : 340
b 260; 270
Trang 9- Gọi HSNX.
- GVNX
Bài 3:
Gọi HS nờu yờu cầu bài toỏn
- GV hướng dẫn học sinh giải
Cả lớp,GV nhận xột
4 Củng cố , dặn dũ:
- Gọi HS nờu lại tớnh chất của phộp nhõn
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HSNX
- 1 HS nờu bài toỏn
- 1 HS lờn bảng giải
- HS nờu
………
* Buổi chiều: Kể chuyện
BÀN CHÂN Kè DIỆU
I MỤC TIấU :
- Nghe, quan sỏt tranh để kể lại được từng đoạn , kể nối tiếp được toàn bộ cõu chuyện Bàn chõn
kỡ diệu
- Hiểu được ý nghĩa cõu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kớ giàu nghị lực, cú ý chớ vươn lờn trong học tập và rốn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Kể chuyện
- GV kể lần 1- giới thiệu ụng Nguyễn Ngọc Ký
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh phúng to
trờn bảng
- GV kể lần 3
C Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa
cõu chuyện
- Gọi HS đọc bài
* Kể chuyện theo cặp : Yờu cầu HS trao đổi kể
chuyện theo cặp GV đi giỳp đỡ từng nhúm
* Thi kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Yờu cầu mỗi nhúm thi kể 1 tranh
- Nhận xột từng HS kể
- Tổ chức cho HS kể toàn truyện
- Cả lớp và GV nhận xột, bỡnh chọn nhúm , cỏ
nhõn kể hay nhất
4 Củng cố dặn dũ
- Nhận xột tiết học Khen ngợi những HS chăm chỳ
nghe bạn kể chuyện
- HS hỏt
- HS nghe và theo dừi
- HS tiếp nối nhau đọc yờu cầu của bài tập
- Thực hành kể theo nhúm 2
- Mỗi em tiếp nối nhau kể 3 tranh
- Cỏc tổ cử đại diện thi kể
- 3 – 5 HS thi kể
- HS lắng nghe và bỡnh chọn
- HS nghe và thực hiện
………
LT Tiếng Việt
Luyện mở rộng vốn từ: Ước mơ Động từ
A Muc tiờu :
1 Luyện mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.Động từ
2 Luyện phân biệt được những giá trị ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ
ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ.Luyện sử dụng và tìm động từ trong văn bản
3 Hiểu ý nghĩa 1 số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
Trang 10B Chuẩn bị :
- Bảng phụ kẻ như bài tập 2 Vở bài tập TV 4
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ
III Dạy bài mới: Nêu MĐ- YC
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập: ước mơ
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng điều mình
mong sẽ đạt được trong tương lai
Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp
trong tương lai
Bài tập 2
- GV đưa ra từ điển GV nhận xét
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- GV phân tích nghĩa các từ tìm được
Bài tập 3
- GV hướng dẫn cách ghép từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 4
- GV viên nhắc học sinh tham khảo gợi ý 1 bài
kể chuyện GV nhận xét
Bài tập 5
- GV bổ xung để có nghĩa đúng
- Yêu cầu học sinh sử dụng thành ngữ
3 Luyện: động từ
- Gọi học sinh nêu ghi nhớ về động từ
- Tìm các từ chỉ hoạt động ở nhà ?
- Tìm từ chỉ hoạt động ở trường ?
- Yêu cầu học sinh làm lại bài 2
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “xem kịch
câm”
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- 1 em nêu ghi nhớ
- 1 em sử dụng dấu ngoặc kép
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm bài Trung thu
độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ.1 em làm bảng phụ, vài em đọc
- HS nghe
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, tập tra từ
điển, đọc ý nghĩa các từ vừa tìm được trong từ
điển
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Làm bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh ghép các từ theo yêu cầu
- Nhiều em đọc bài làm
- Học sinh đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
- Học sinh mở sách
- Trao đổi cặp, nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- Tìm hiểu thành ngữ
- HS trả lời
- Lớp bổ xung
- Mở vở bài tập làm lại bài tập 2
- 2 em đọc
- Lớp chơi
- HS nghe và thực hiện ………
Địa lớ
ễN TẬP
I.MỤC TIấU:
- HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chớnh về thiờn nhiờn, con người & hoạtđộng sản xuất của người dõn ở vựng nỳi Hoàng Liờn Sơn & Tõy Nguyờn
- HS chỉ hoặc điền đỳng vị trớ miền nỳi & trung du, dóy nỳi Hoàng Liờn Sơn, cỏc cao nguyờn ở Tõy Nguyờn & thành phố Đà Lạt trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam hoặc lược đồ Việt Nam trang 97
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam
- Phiếu học tập (Lược đồ trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU