1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ứng dụng tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương

33 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 526,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huế, 10/2016 Tên đề tài: ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Trung ương Huế Chủ nhiệm đề tài:

Trang 1

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài

(ký tên) (Thủ trưởng ký tên và đóng dấu)

BSCKII Phạm Đăng Nhật PGS.TS.BS Phạm Như Hiệp

Trang 2

Huế, 10/2016 Tên đề tài:

ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG

Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Trung ương Huế

Chủ nhiệm đề tài: BSCKII Phạm Đăng Nhật

Thư ký đề tài: TS.BS Lê Thừa Trung Hậu

Thời gian thực hiện: 24 tháng

Kinh phí đầu tư: 911.171.000

Tổ chức phối hợp nghiên cứu:

- Trung tâm Huyết học Truyền máu Miền Trung, BVTW Huế

Cá nhân phối hợp nghiên cứu:

1 BSCKII Phạm Đăng Nhật T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

2 TS.BS Lê Thừa Trung Hậu T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

3 PGS.TS.BS Nguyễn Duy Thăng T.T HH-TM, BVTW Huế

4 PGS.TS.BS Nguyễn Văn Hỷ T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

5 ThS.BS Nguyễn Ngọc Khiêm T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

6 BSCKII Phan Thị Thuỳ Hoa T.T HH-TM, BVTW Huế

7 BSCKII Nguyễn Khoa Thanh Phong T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

8 ThS.BS Lê Quý Ngọc Bảo T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

9 ThS.BS Nguyễn Phan Huy T.T CTCH-PTTH, BVTW Huế

10 ThS.CN Lê Phước Quang T.T HH-TM, BVTW Huế

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH 4

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN 4

1.1 QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG 4

1.1.1 Liền xương sinh lý 4

1.1.2 Liền xương sau ghép xương tự thân 4

1.1.3 Khớp giả và chậm liền xương 4

1.2 LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG DÀI 4

1.2.1 Điều trị phẫu thuật 4

1.2.2 Các phương pháp khác: 4

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG 4

1.3.1 Điều trị bảo tồn 4

1.3.2 Điều trị chậm liền xương, khớp giả khuyết hổng xương bằng ghép xương: 4

1.3.3 Phương tiện kết hợp xương thường sử dụng trong điều trị khớp giả 4

1.3.4 Phương pháp kết hợp xương phối hợp với ghép xương 4

1.4 MÁU TUỶ XƯƠNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG 4

1.4.1 Cấu trúc, chức năng và thành phần tế bào của máu tuỷ xương 4

1.4.2 Ứng dụng tế bào gốc trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương 4

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6

2.1.1 Nhóm bệnh nhân bơm tế bào gốc qua da trong điều trị chậm liền xương và khớp giả 6

2.1.2 Nhóm bệnh nhân ghép tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương 6

Trang 4

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu 7

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 7

2.2.3 Quy trình kỹ thuật 8

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

3.1.1 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương qua da dưới hướng dẫn của màng hình tăng sáng 12

3.1.2 Nhóm ghép tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương 14

3.2 KẾT QUẢ GHÉP TẾ BÀO GỐC TUỶ XƯƠNG CÔ ĐẶC 16

3.2.1 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương qua da dưới hướng dẫn của màng hình tăng sáng 16

3.2.2 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương 18

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TẾ BÀO GỐC Ở PHÒNG THÍ NGHIỆM 20

3.3.1 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương qua da trong điều trị chậm liền xương và khớp giả 20

3.3.2 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương 21

Chương 4: BÀN LUẬN 23

4.1 NHÓM ĐIỀU TRỊ GHÉP TẾ BÀO GỐC TUỶ XƯƠNG QUA DA TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG VÀ KHỚP GIẢ 23

4.2 NHÓM ĐIỀU TRỊ GHÉP TẾ BÀO GỐC TUỶ XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG 24

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

KẾT LUẬN 27

KIẾN NGHỊ 29

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương gãy các chi cho đến bây giờ vẫn là cấp cứu hàng đầu tại Việt nam, đặc biệt là các nguyên nhân do tai nạn giao thông Theo số liệu thống kê của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, năm 2014 cả nước có 36.376 vụ tai nạn giao thông làm bị thương 38.060 người Các chấn thương

do tai nạn giao thông thường là phức tạp và đến muộn Khoảng 10% trong

số đó có các biến chứng như chậm liền xương, khớp giả, hay viêm xương Việc điều trị các bệnh lý trên rất phức tạp, mất nhiều thời gian, ảnh hưởng trầm trọng đến khả năng phục hồi và quay trở lại sinh hoạt như ban đầu của bệnh nhân

Điều trị các trường hợp chậm liền xương hay khớp giả vẫn còn một thách thức lớn đối với ngành phẫu thuật Chấn thương Chỉnh hình và Tạo hình trong việc bảo tồn đoạn chi Các trường hợp trên không thể liền xương

tự nhiên và cần phải can thiệp phẫu thuật Hai đầu xương gãy phải được kết hợp xương vững chắc để đảm bảo sự liền xương Ghép xương tự thân được xem là quy tắc vàng cho điều trị các ổ khuyết xương ở các bệnh lý trên Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ không liền xương sau ghép xương hay đòi hỏi phải ghép xương bổ sung nhiều lần, thậm chí phải ghép xương vi phẫu, đặc biệt đối với các trường hợp khớp giả hoặc mất đoạn xương rộng Ngoài ra, việc lấy xương ghép tự thân, thường là từ xương cánh chậu có thể gây ra các biến chứng như: nhiễm trùng, tụ máu vết mổ, đau tại vị trí lấy xương

Do vậy, thử nghiệm các phương pháp khác giúp tăng hiệu quả liền xương vẫn đang được nghiên cứu Nghiên cứu phối hợp sử dụng tế bào gốc điều trị chậm liền xương hay khớp giả là một trong những phương pháp đang được tập trung nhiên cứu mạnh mẽ trong ngành chấn thương chỉnh hình - tạo hình trên thế giới trong những năm gần đây Những nghiên cứu này mở ra khả năng mới trong việc điều trị những bệnh lý trên

Các nghiên cứu gần đây cho thấy tế bào gốc trung mô có khả năng tạo ra các tế bào mô của cơ thể Tế bào gốc trung mô là tế bào mô đệm không tạo máu có chứa khả năng biệt hoá đa dòng và có thể kích thích sự

Trang 6

tăng trưởng của xương, sụn xương, mô mỡ, gân và cơ [55] Sử dụng tế bào gốc trung mô từ tủy xương để sửa chữa các mô bị thương tổn là một quá trình phức tạp và nhiều giai đoạn, bao gồm các quá trình di chuyển, làm tổ

và biệt hóa Một khi có một tín hiệu cụ thể phát đi từ mô bị thương tổn, các

tế bào gốc trung mô được kích thích để rời tổ của chúng và lưu thông (di chuyển) Tiếp theo là quá trình bắt giữ các tế bào gốc trung mô lưu thông trong các mạch máu của mô và đi xuyên qua lớp nội mạc (làm tổ) Cuối cùng, các tế bào gốc trung mô tăng sinh và biệt hóa thành các tế bào trưởng thành [50]

Ngoài ra, cơ chế liền xương sau gãy xương được hiểu qua tam giác gồm 3 yếu tố sau:

• Tế bào tạo xương (Osteogenesis)

• Kích tạo xương (Osteoinduction)

• Kích dẫn xương (Osteoconduction)

Trong ghép xương cổ điển, xương xốp tự thân có đầy đủ 3 khả năng này nên được xem là phương pháp lý tưởng để điều trị các bệnh lý chậm liền xương, khớp giả hay mất đoạn xương Các công trình nghiên cứu trước

đã chứng minh các tế bào gốc trung mô tủy xương đều có khả năng tạo tế bào xương và khả năng sinh trưởng biệt hóa Nên khi tế bào trung mô gốc tủy xương được tiêm vào ổ gãy chậm liền xương hay khớp giả đều giúp liền xương ổ gãy Và tế bào gốc trung mô tủy xương được cấy ghép vào các khung sườn, có khả năng cho phép phát triển tế bào xương như xương ghép thay thế, đều giúp tạo xương mới trong điều trị khuyết hổng xương

Từ những hiểu biết về cơ chế liền xương sau gãy xương, các tiến bộ trong nghiên cứu tế bào gốc và đặc biệt qua các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên lâm sàng của các tác giả trước, cho phép chúng tôi đối chiếu với những điều kiện và kỹ thuật hiện có tại Bệnh viện Trung ương Huế để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên thỏ: “Liệu pháp tế bào gốc kết hợp kết hợp với màng xương trong điều trị khuyết hổng xương trên thỏ” để đánh giá hiệu quả sử dụng tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị khuyết hổng xương Kết

Trang 7

quả công trình nghiên cứu này đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế

Từ thành công của công trình nghiên cứu thực nhiệm trên thỏ này, chúng tôi đã mạnh dạng đề xuất Hội đồng khoa học bệnh viện để thông qua

đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng trên lâm sàng nhằm đánh giá kết quả bước đầu “ứng dụng tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương” với mục tiêu:

1 Xác định đặc điểm chung của bệnh lý chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương

2 Đánh giá kết quả điều trị ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị chậm, liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương

3 Phân tích chất lượng của khối tế bào gốc tuỷ xương tự thân được ghép

Trang 8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG

1.1.1 Liền xương sinh lý

1.1.2 Liền xương sau ghép xương tự thân

1.1.3 Khớp giả và chậm liền xương

1.1.3.1 Quá trình hình thành khớp giả

1.2 LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG DÀI

1.2.1 Điều trị phẫu thuật

1.2.2 Các phương pháp khác:

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG

1.3.1 Điều trị bảo tồn

1.3.2 Điều trị chậm liền xương, khớp giả khuyết hổng xương bằng ghép xương:

1.3.3 Phương tiện kết hợp xương thường sử dụng trong điều trị khớp giả

1.3.4 Phương pháp kết hợp xương phối hợp với ghép xương

1.4 MÁU TUỶ XƯƠNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ CHẬM LIỀN XƯƠNG, KHỚP GIẢ VÀ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG

1.4.1 Cấu trúc, chức năng và thành phần tế bào của máu tuỷ xương

- Tế bào gốc tạo máu:

- Tế bào gốc trung mô:

1.4.2 Ứng dụng tế bào gốc trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương

1.4.2.1 Quốc tế

1.4.2.2 Trong nước

1.4.2.3 Điều trị can thiệp tối thiểu bằng bơm tế bào gốc qua da

Trang 9

trong trường hợp chậm liền xương và khớp giả

1.4.2.4 Điều trị ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong các trường hợp chậm liền xương, khớp giả hay khuyết hổng xương

Trang 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

48 bệnh nhân tuổi từ 18 đến 48, được chẩn đoán chậm liền xương, khớp giả khuyết hổng xương điều trị tại Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình – Phẫu thuật, Bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2014 đến năm 2015 Nghiên cứu này đã được Hội đồng khoa học Bệnh viện thông qua

- Tiêu chuẩn chẩn đoán:

Dựa trên khám lâm sàng và chụp X-quang [52], [90] Tất cả gãy xương đều nằm ngoài mặt khớp và được phân độ theo bảng phân độ của

công thức máu, tốc độ lắng máu và CRP để loại trừ các trường hợp nhiễm trùng

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch: glucocorticosteroids, chemotherapy hoặc colchicines [16], [50], [61]

+ Đang mang thai hay cho con bú, đang bị các bệnh suy giảm miễn dịch như HIV, viêm gan, nghiện rượu hay thuốc lá [56]

+ Các trường hợp có nhiễm trùng toàn thân

2.1.1 Nhóm bệnh nhân bơm tế bào gốc qua da trong điều trị chậm liền xương và khớp giả

Có tất cả 12 bệnh nhân (8 nam, 4 nữ) tuổi từ 18 đến 48 với tuổi trung bình là 28 tuổi Chậm liền xương và khớp giả xuất hiện ở xương đùi 4 bệnh nhân, xương chày 5 bệnh nhan, xương cánh tay 2 bệnh nhân và xương trụ 1 bênh nhân 3 trường hợp ổ gãy được cố định bằng đinh nội tuỷ có chốt ở xương đùi và chày, 3 trường hợp cố định bằng khung cố định ngoài ở xương chày, còn lại các trường hợp cố định bằng nẹp vít

2.1.2 Nhóm bệnh nhân ghép tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương

36 bệnh nhân tham gia nghiên cứu 12 bệnh nhân sau khi được cắt lọc và cố định vững chắc ổ gãy đã được ghép xương xốp tự thân đơn thuần

Trang 11

nằm trong nhóm chứng, 12 bệnh nhân nhóm 2 đã được ghép xương xốp tự thân kết hợp với tế bào gốc tuỷ xương tự thân, và 12 bệnh nhân nhóm 3 đã được ghép xương xốp đồng loại kết hợp với tế bào gốc tuỷ xương tự thân

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu

2.2.2 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3: Quy trình nghiên cứu

Trang 12

2.2.3 Quy trình kỹ thuật

2.2.3.1 Tách chiếc và cô đặc tế bào gốc

Bệnh nhân được gây mê toàn thân Tư thế nằm sấp trên bàn mổ Bờ sau xương cánh chậu được sát trùng bằng Betadine Việc lấy máu tuỷ xương được thực hiện bởi bác sĩ huyết học lâm sàng nhiều kinh nghiệm Sử dụng kim chọc hút Jamshidi để hút từ 2 bên bờ sau xương cánh chậu khoảng 350 ml máu tuỷ xương theo nhiều hướng khác nhau

Quá trình tách chiết tế bào gốc ở tuỷ xương được thực hiện tại phòng sản xuất chế phẩm của Trung tâm Huyết học và Truyền máu miền Trung theo phương pháp ly tâm phân lớp tỷ trọng phân lập tế bào [35], [43]

Tế bào gốc tuỷ xương tiếp tục được cô đặc bằng máy quay ly tâm SorvallTM centrifuge (Thermo Scientific, MA, USA) tốc độ 3,670 rpm trong

7 phút

Sau cùng, khoảng 10 ml tế bào gốc tuỷ xương cô đặc được đưa vào

xy lanh để bơm trở lại vào ổ gãy xương [57]

2.2.3.2 Ghép tế bào gốc tuỷ xương cô đặc qua da dưới hướng dẫn màng hình tăng sáng

- Kỹ thuật ghép bằng cách bơm tế bào gốc vào ổ gãy chậm liền hay khớp giả như theo kỹ thuật của Hernigou và cộng sự mô tả [52]

- Bệnh nhân được cho nằm ngửa trên bàn mổ, vùng ổ gãy xương được sát trùng và trãi khăn vô trùng che phủ

- 3 Trocars (15 G Barker-Bier Luer Lock, Unimed SA, Lausanne, Switzerland) được sử dụng để đưa đầu trocar vào ổ gãy chậm liền xương hay khớp trả theo 3 hướng khác nhau dưới sự định vị bằng màng hình tăng sáng (Philips Medical Systems NL B.V., Best, The Netherlands) (Hình 1)

- Tế bào gốc tuỷ xương cô đặc được bơm từ từ vào ổ gãy với tốc độ

20 ml / phút Sau khi tiêm xong, nòng trocar được đậy lại và lưu troacar trong vòng 3 phút, sau đó từ từ rút trocar ra [53]

- Bệnh nhân được yêu cầu nằm yên không di chuyển trong vòng 1 giờ

Trang 13

2.2.3.3 Phẫu thuật cố định lại ổ gãy xương và ghép tế bào gốc tuỷ xương

cô đặc

- Phẫu thuật được thực hiện tại phòng mổ trong điều kiện vô trùng Bệnh nhân được cho nằm ngửa trên bàn mổ, vùng ổ gãy xương được sát trùng và trãi khăn vô trùng che phủ

- Sau khi lấy bỏ toàn bộ tổ chức xơ không có máu nuôi dưỡng và bóc tách màng xương, 2 đầu xương gãy được cố định vững chắc lại bằng các phương tiện cố định ổ gãy xương thích hợp như nẹp khoá, định nội tuỷ có chốt, hay cố định ngoài Đồng thời lòng tuỷ xương được mở thông 2 đầu ổ gãy xương và gặm bỏ xương chết 2 đầu ổ gãy cho đến vị trí chảy máu

- Trong nhóm chứng, đoạn khuyết hổng xương được ghép bằng xương xốp tự thân được lấy từ xương cánh chậu của bệnh nhân

- Đối với 2 nhóm còn lại, đoạn xương khuyết sẽ được ghép với các xương xốp tự thân hay đông khô đồng loại đã hoà lẫn với tế bào gốc tuỷ xương tự thân sau khi được cô đặc

- Mỗi bênh nhân nhân chỉ được ghép một trong 3 phương pháp trên

- Tất cả các bệnh nhân sẽ không dùng thuốc giảm đau nhóm NSAID

2.2.3.4 Đánh giá quá trình liền xương

- Các bệnh nhân được theo dõi cùng một protocol trong thời sau phẫu thuật bệnh được tái khám vào tháng thứ 1, 3, 6, 9, và 12 tháng sau phẫu thuật, bệnh có thể được tiếp tục theo dõi cho đến khi liền xương

- Bệnh được hướng dẫn tập vật lý trị liệu để hạn chế cứng khớp và teo cơ Chân gãy không được tỳ đi lại trong 1 tháng đầu Sau khi can xương bắt đầu xuất hiện sau 1 tháng, bệnh nhân được hướng dẫn đi tỳ chân dần dần Sau 3 tháng nếu bệnh nhân không còn đau tại ổ gãy, can xương trên x-quang liền tốt, bệnh có thể đi tỳ chân bình thường

- Đánh giá sự liền xương dựa trên thang điểm của Lane và Sandhu

trên hình ảnh x-quang, dựa trên đánh giá can xương mới tạo thành, đánh giá

sự liên tục của vỏ xương và đánh giá sự liền xương Tổng điểm tối đa liền xương là 12 điểm Ba bác sĩ đọc kết quả một cách ngẫu nhiên (Bảng 1)

Trang 14

Bảng 1: Đánh giá sự liền xương dựa trên thang điểm của Lane và Sandhu

trên hình ảnh x-quang

Các đánh giá Ghi nhận trên X-quang Điểm

1 Đánh giá

can xương mới

Can xương mới tạo thành < 25 % 1

2 Đánh giá sự

liên tục của vỏ

xương

Liên tục bên trong lòng tuỷ xương 2

3 Đánh giá sự

liền xương

2.2.3.5 Phân tích tế bào gốc thu được

Mẫu tế bào gốc của bệnh nhân (1 ml) được giữ lại phòng thí nghiệm

để tiếp tục phân tích

- Đếm số lượng bạch cầu đơn nhân bằng máy đếm tế bào máu tự

động Sysmex XS 800i (Nhật Bản)

- Đếm tế bào CD34 bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang (hóa chất của Becton, Dickinson and Company, New Jersey, United States)

- Đánh giá tỷ lệ tế bào sống bằng nhuộm xanh Trypan (Trypan Blue)

- Nuôi cấy tạo cụm CFU-F (fibroblast colony-forming units) trong trong môi trường MesenCultTM MSC Basal và MesenCultTM Stimulatory Supplements (Stemcell Technologies Inc., Vancouver, Canada)

- Cuối cùng, mẫu tế bào gốc được kiểm tra sự vô trùng trên máy BD BACTEC™ 9050 Blood Culture System (Becton, Dickinson and Company, New Jersey, United States)

Trang 16

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên 48 bệnh nhân được chẩn đoán chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương tại Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình – Phẫu thuật Tạo hình Các bệnh nhân được cho làm các xét nghiệm tiền phẫu, lên lịch hội chẩn phẫu thuật

Trong đó có 12 bệnh nhân được điều trị ghép xương xốp tự thân theo và 36 bệnh nhân được điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân

cô đặc bao gồm: 12 bệnh nhân được điều trị bằng bơm ghép tế bào gốc tuỷ xương da dưới hướng dẫn của màng hình tăng sáng, 12 bệnh nhân được điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương kết hợp với xương xốp tự thân; và

12 bệnh nhân được điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương kết hợp với xương xốp đồng loại Chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Nhóm điều trị bằng ghép tế bào gốc tuỷ xương qua da dưới hướng dẫn của màng hình tăng sáng

Nhóm 12 bệnh nhân được chẩn đoán chậm liền xương, khớp giả và khuyết hổng xương Ổ gãy xương đã được kết hợp xương vững chắc trước

đó nên không cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để cố định lại xương gãy

Và diện khuyết hổng xương giữa hai đầu ổ gãy xương dưới 1 cm

Ngày đăng: 03/07/2020, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w