1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp

34 631 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 908 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả trong điều trị và dự phòng cho bệnh nhân nhồi máu não saugiai đoạn cấp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “Thông mạch sơ lạc

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch não (TBMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các bệnh của hệ thầnkinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và tàn tật phổ biến ở mọiquốc gia trên thế giới Tro.ng các thể TBMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với

tỷ lệ 75% đến 80% Ở Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại Miền Nam chothấy tỷ lệ TBMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

Những tiến bộ của y học trong thời gian gần đây đã góp phần làm giảm tỷ lệ

tử vong của TBMN, đồng nghĩa với tỷ lệ sống sót và tàn phế cũng tăng lên dẫn đếnnhu cầu điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân TBMN cũng tăng lên Bên cạnh

đó, TBMN thường liên quan rất chặt chẽ với một số yếu tố nguy cơ mà phổ biếnnhất là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch Do vậy, hiện nay việc phối hợp đồngthời giữa điều trị phục hồi chức năng và điều trị các yếu tố nguy cơ thường được ápdụng trong điều trị TBMN

Để nâng cao hiệu quả trong điều trị và dự phòng cho bệnh nhân nhồi máu não saugiai đoạn cấp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấpĐiền

tên đề tài” với này nhằm các mục tiêu:

1- Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng trên tim mạch của thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn” (TMSLH) trên động vật thực nghiệm.

2- Đánh giá tác dụng điều trị của thuốc TMSLH kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp

nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Những tiến bộ của y học trong thời gian gần đây đã có nhiều đóng góp trongđiều trị dự phòng và phục hồi chức năng cho bệnh nhân TBMN Nhiều phương thứctrị liệu của YHCT đã được nghiên cứu (NC) và áp dụng, trong đó có các thuốc cónguồn gốc từ thảo mộc Chế phẩm “Thông mạch sơ lạc hoàn” (TMSLH) được bàochế dưới dạng viên hoàn, có xuất xứ từ bài thuốc “Thông mạch sơ lạc phương” làmột bài thuốc tân phương đã được nghiên cứuNC và ứng dụng thành công trong hồi

1

Trang 2

phục chức năng vận động sau NMN ở Trung Quốc Dựa trên cơ sở NC y lý YHCT,các kết quả NC tác dụng của những vị thuốc theo dược lý học hiện đại và kinhnghiệm trên lâm sàng, cCác nhà YHCT Việt Nam đã có điều chỉnh,gia thêm một

số vị thuốc trong bài thuốc và chuyển dạng bào chế cho phù hợp và tiện sử dụng chophù hợp ởtrong điều kiện thực tiễn Việt Nam trên cở sở bài thuốc này và chuyểndạng bào chế cho tiện sử dụng và bảo quản Việc xác định tính an toàn và hiệu quảcủa chế phẩm thuốc TMSLH trên thực nghiệm và lâm sàng dựa trênbằng các phương pháp nghiên cứuNC khoa học của y học hiện đại trong nghiên cứu thựcnghiệm và lâm sàng chính là ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của Luận án

Cấu trúc của Luận án:

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, Luậân án có 4 chương:

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Định nghĩa: Nhồi máu não là quá trình bệnh lý trong đó động mạch não bị hẹp hoặc

bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch não đó phân bố bị giảm trầmtrọng, dẫn đến chức năng vùng não đó bị rối loạn

Nguyên nhân: Có 3 nguyên nhân lớn Nghẽn mạch (Huyết khối – thrombosis): là

tổn thương thành mạch, làm rối loạn chức năng hệ thống đông máu, gây đông máu

2

Trang 3

và/hoặc tắc động mạch não và xảy ra ngay tại vị trí động mạch bị tổn thương Tắc mạch (embolis):

cCục tắc từ một mạch ở xa (từ tim, từ một mạch lớn vùng cổ) bong ra theo đường

tuần hoàn lên não đến chỗ lòng mạch nhỏ hơn sẽ nằm lại đó gây tắc mạch Co thắt mạch (vasocontriction):

mMạch máu co thắt gây cản trở lưu thông dòng máu; hay gặp trong xuất huyết dướinhện, sau đau nửa đầu Migraine, sau sang chấn, sau sản giật

Yếu tố nguy cơ: Nhóm yếu tố không biến đổi được: tuổi, giới, chủng tộc, địa lý và

di truyền Nhóm yếu tố biến đổi được và có thể biến đổi được: mà phổ biến là tănghuyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh lý tim mạch, béo phì, đái tháođường…

Chẩn đoán: Lâm sàng bệnh đột ngột, có tổn thương khu trú chức năng não, tồn tạiquá 24 giờ (hoặc tử vong trước 24 giờ), không có yếu tố chấn thương Có tTiền sử :

tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, đái tháo đường, bệnh tim… Cận lâm sàng: Chụp

CLVT sọ não, CHT sọ não có ổ giảm đậm độ thuần nhất., hình thang, hình tam giácđáy quay ra ngoài, hình tròn nhỏ, hình bầu dục hoặc hình dấu phẩy phù hợp với vùngphân bố của động mạch não

Nguyên tắc điều trị: Điều trị toàn diện, giữ cân bằng các chức năng sinh lý, điều trị

đặc hiệu tác động vào các yếu tố bệnh sinh của nhồi máu não: tái lập lại tuần hoàn vàbằng mọi cách bảo vệ tế bào vùng nửa tối khỏi chết, hoại tử Phục hồi chức năngsớm và kiên trì, hoà nhập bệnh nhân với cộng đồng

Quan niệm: Trúng phong còn gọi là thốt trúng vì bệnh phát sinh cấp, đột ngột và rất

nặng, triệu chứng thường nhiều biến hóa, phù hợp với tính thiện hành đa biến củaphong Bệnh nhân đột nhiên ngã ra bất tỉnh hoặc vẫn còn tỉnh, bán thân bất toại hoặc

tứ chi không cử động được, miệng méo, mắt lệch, nói khó

Nguyên nhân: không ngoài sáu 6 yếu tố là phong (nội phong, ngoại phong), hỏa(can hỏa, tâm hỏa), đàm (phong đàm, thấp đàm, nhiệt đàm), huyết (huyết hư, huyếtứ), khí (khí hư, khí trệ, khí nghịch) và hư (tỳ hư, can thận hư, âm hư)

Cơ chế bệnh sinh: Từ đời Đường, Tống (618 - 1279) về trước, tuy các tác giả ghinhận trúng phong có liên quan đến nội hư nhưng lại coi trọng phương diện ngoại nhân

Từ đời Kim Nguyên (1280 - 1368) về sau,nguyên nhân đối với trúng phong các tácgiả cho rằng chủ yếu là do nội phong như Lưu Hà Gian chủ về hoả thịnh: “do các yếu

3

Trang 4

tố bên trong làm cho tâm hỏa thịnh, thận thủy suy không chế ước được tâm hỏa”, LýĐông Viên chủ về khí hư,: “trong cả bốn mùa, nếu giận buồn quá thì đều làm cho khí

bị tổn thương, hoặc người béo phì tuy có than hình thực song khí lại suy, chính khí suycũng gây bệnh trúng phong” Chu Đan Khê chủ về đàm nhiệt, : “Thổ hư sinh thấp,thấp sinh đàm, đàm uất sinh nhiệt, nhiệt cực sinh phong” Diệp Thiên Sỹ đời Thanh(1667 - 1746) nhận thấy cho rằng chủ yếu “do can dương cang thịnh dẫn tới canphong nội động nên gây chứng trúng phong”

Điều trị: Trong giai đoạn hồi phục bệnh nhâncác còn chứng liệt nửa người, liệt mặt,thất ngôn, đại tiểu tiện không tự chủ phần lớnthường do khí hư huyết ứ trệ hoặcđàm thấp nên phương chữa là bổ ích khí huyết, hóa đàm, hành khí hoạt huyết, thôngkinh lạc làm lưu thông khí huyết, cân cơ được nuôi dưỡng đầy đủ nên phần cơ thể bịbệnh sẽ dần hồi phục

1.3. XUẤT XS Ứ BÀI THUỐC THÔNG MẠCH SƠ LẠC HOÀN

Thuốc TMSLH có xuất xứ từ bài thuốc Thông mạch sơ lạc phương

* Bài thuốc “Thông mạch sơ lạc phương” có thành phần gồm chích hoàng kỳ 30g,xuyên khung 10g, địa long 15g, ngưu tất 15g, đan sâm 30g, quế chi 06g, sơn tra 30g;dùng dạng thang sắc; tác dụng ích khí hoạt huyết thông lạc Bài thuốc đã được Họcviện Trung Y Thiểm Tây (Trung Quốc) sử dụng trong điều trị NMN sau giai đoạncấp cho kết quả phục hồi chức năng vận động khá tốt nêu tóm tắt thành phần, dạngbào chế, tac dụng ở bài nguyên phương,

* Năm 2008 và 2009, bài thuốc được Khoa YHCT Bệnh viện Đa khoa Xanh - Pôn

áp dụng điều trị cho 50 BN cho kết quả tương tự Tuy nhiên trong quá trình ứngdụng trên thực tiễn lâm sàng bài thuốc cũng bộc lộ một số bất cập như: thuốc có tácdụng phụ gây rối loạn tiêu hóa trên một số trường hợp BN có cơ địa thiên hàn (cóthể do trong thành phần bài thuốc có địa long tính lạnh gây nên), thuốc chủ yếu cótác dụng phục hồi chức năng vận động mà chưa có tác dụng cải thiện về huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid máu – là 2 yếu tố nguy cơ thường gặp trong NMN, thuốcdùng ở dạng thang sắc nên không thuận tiện sử dụng trong điều kiện Việt Nam Do

đó, các nhà YHCT Việt Nam đã điều chỉnh (thay thế và gia thêm một số vị thuốc trong thành phần bài thuốc), cải dạng bào chế thành viên hoàn mềm và lấy tên là

“Thông mạch sơ lạc hoàn”

* Chế phẩm thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn”: Công thức (trong một viên

hoàn 10g): Sinh kỳ 5,0g; Đan sâm 5,0g; Địa long 1,67g; Xuyên khung 1,67g; Ngưutất 2,50g; Sơn tra 3,33g; Trần bì 1,67g; Uất kim 2,50g; Câu đằng 2,50g; Phục linh

4

Trang 5

2,50g Trong đó: gia câu đằng để cải thiện huyết áp, uất kim để điều chỉnh rốiloạn chuyển hóa lipid, phục linh hỗ trợ cho tác dụng hạ áp và điều chỉnh rối loạnlipid máu Thay quế chi bằng trần bì để khắc phục tác dụng phụ gây rối loạn tiêuhóa, thay chích hoàng kỳ bằng sinh hoàng kỳ để tăng tác dụng lợi tiểu, giãn

mạch, hạ áp Tác dụng: bổ khí, hoạt huyết, hóa đàm, trấn kinh, thông lạc Liều dùng: viên hoàn 10g x 6 viên/ngày chia hai lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút

bài thuốc mới: cơ sở lý luận, thuwch tiễn và cách gia giảm Thành phần và tác dụngcủa các vị thuốc Rút gọn diễn đạt dài dòng từng vị mà nêu tác dụng chung, dạng bàochế của thuôcs mới vì phân tích tác dụng của từng vị đã ở phần bàn luận rồi

- Hoàng kỳ: bổ trung khí, thăng dương khí của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu, tiêu viêm Tăng cường miễn dịch, giãn mạch vành, não, thận và đường tiêu hóa, cải thiện vituần hoàn rõ rệt, lợi tiểu, hạ huyết áp kéo dài, cải thiện chức năng thận, chống lãohoá, bảo vệ gan, chống viêm, kháng khuẩn, kháng virut, chống lão hóa

- Xuyên khung: hành khí, hoạt huyết, điều kinh, khu phong chỉ thống : bảo vệ thần

kinh, tăng lưu lượng mạch vành, giảm diện tích vùng nhồi máu não, chống đông

máu, giãn mạch, hạ huyết áp, tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, làm giảm lipid

máu, ức chế tiến triển mảng xơ vữa động mạch, chống oxy hóa, giảm ALT và AST,

chống viêm giảm đau, cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày, điều trị hen, suy thận

- Địa long: thanh nhiệt, trấn kinh trị co giật, bình suyễn, thông mạch, lợi thủy

- Hạ nhiệt, an thần, hạ huyết áp chậm và lâu dài, chống co giật, phá huyết, làm tănghoạt tính dung giải của fibrin, chống hình thành huyết khối, ức chế ngưng tập tiểucầu và kéo dài thời gian máu đông, giãn cơ trơn phế quản, tái tạo dây thần kinh ngoại

vi

- Ngưu tất: hoạt huyết, bổ can thận, mạnh gân cốt Chống viêm khớp, hạ huyết áp, hạđường máu, giảm cholesterol, lợi mật, lợi niệu, thúc đẩy tái sinh mô và phục hồichức năng của các dây thần kinh, chống oxy hóa, cải thiện trí nhớ, giảm ALT vàtriglycerid ở gan, ức chế khối u, tan huyết nhẹ và làm tăng đáp ứng miễn dịch dịchthể, miễn dịch tế bào, chống loãng xương

- Đan sâm: hoạt huyết hóa ứ, lương huyết tiêu ung, dưỡng huyết an thần, chỉ huyết băngđới hạ, thanh nhiệt trừ phiền, lên da non, giảm đau giãn mạch vành, hạn chế nhồi máu

cơ tim, giãn tiểu động mạch và tăng tốc độ vi tuần hoàn, ổn định màng hồng cầu, ức chếngưng tập tiểu cầu, giảm triglycerid, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, ổn định mảng xơvữa động mạch, bảo vệ tế bào thần kinh, phục hồi chức năng gan và dự phòng xơ hóagan, làm mềm và thu nhỏ thể tích của gan, ức chế tiết dịch vị, ức chế sự nhân lên của

5

Trang 6

virus viêm gan B (HBV), virus HIV, hạ sốt, chống viêm khớp, kháng khuẩn, kháng u,

an thần, tăng cường chức năng thận

- Sơn tra: tiêu thực, hoá tích Hạ huyết áp, tăng lưu lượng mạch vành, giãn mạchngoại vi, ngăn ngừa và điều trị xơ cứng động mạch do làm hạ lipid máu, chống oxyhóa, tăng hàm lượng hemoglobin, kích thích tiêu hoá, chống viêm, kháng khuẩn, anthần

- Trần bì: hành khí, táo thấp, hóa đàm, kiện vị : kích thích vị tràng, ức chế co bóp

của ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa, chống viêm, lợi mật, ức chế loét dạ dày, làm giãnmạch và kéo dài tác dụng của corticoid, giảm tính dễ vỡ của mạch máu, tăng sức cobóp cơ tim, giãn mạch vành

- Câu đằng: thanh nhiệt, bình can tức phong, trấn kinh Kích thích trung khu hô hấp,

ức chế hưng phấn giao cảm, giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp, chống loạn nhịp tim,

an thần, chống co giật, ức chế co thắt phế quản

- Phục linh: lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, an thần Lợi tiểu, tăng bài tiết natri, kali vàcác chất điện giải khác, tăng cường miễn dịch, an thần, hạ đường máu, hạ nhãn áp,điều trị ung thư, chống nôn, kháng khuẩn

- Uất kim: hành huyết phá ứ, hành khí giải uất, lợi đởm thoái hoàng Chống viêm cấp vàmạn tính, chống loét dạ dày do làm giảm tiết dịch vị và tăng lượng chất nhầy, tăng tiếtmật, chống rối loạn tiêu hóa, bảo vệ gan, giảm lipid máu, hạ đường máu, tăng số lượnghồng cầu, hematocrit và hemoglobin, kéo dài thời gian chảy máu, kháng u, khángkhuẩn

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thuốc nghiên cứuNC trên thực nghiệm:

Thuốc dùng nghiên cứuNC trên thực nghiệm là thuốc TMSLH Khi sử dụngtrên thực nghiệm cho súc vật được hòa trong nước thành dạng cao lỏng Cách làmnhư sau: mười viên hoàn (10g) hòa với 100ml nước sạch rồi đem đun và khuấy đềuđến khi còn 50ml

2.1.1 Thuốc nghiên cứuNC trên lâm sàng:

* Thuốc Thông mạch sơ lạc hoàn: dùng cho nhóm nghiên cứuNC (thành phần

và tác dụng đã đề cập ở mục 1.3.)

6

Trang 7

* Thuốc giả dược: dùng trong nhóm đối chứng (ĐC) (Thành phần chủ yếu

là bột sắn và tá dược, hoàn thành viên có trọng lượng, kích thước và màusắc giống hệt thuốc TMSLH)

Đều , được bào chế tại Khoa YHCT Bệnh viện Đa khoa Xanh -– Pôn, đã đạttiêu chuẩn kiểm định cơ sở do Viện Kiểm nghiệm Trung Ương kiểm định

Liều dùng: viên hoàn 10g x 6 viên/ngày chia hai lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút.

* Thuốc hạ huyết áp Natrilix SR viên nén 1,5mg do Servier (Pháp) sản xuất.

Cách dùng: 1 viên/ngày, uống vào 8 giờ sáng, trong 5 ngày đầu

* Thuốc giả dược: dùng trong nhóm đối chứng, được bào chế tại Khoa YHCT Bệnh

viện Đa khoa Xanh - Pôn.Thành phần chủ yếu là bột sắn và tá dược, hoàn thành viên

có trọng lượng, kích thước và màu sắc giống hệt thuốc TMSLH và liều lượng sửdụng tương tự như TMSLH

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, 100 con Thỏchủng Newzealand White 40 con Chó 15 con Tất cả các động vật nghiên cứu đềutrưởng thành, khỏe mạnh, cả hai 2 giống được nuôi trong điều kiện thí nghiệm tại

Bộ môn Dược lý trường Đại học Y Hà Nội

2.2.2 Nghiên cứu trên lâm sàng: 90 bệnh nhân (BN), cả nam và nữ, tự nguyệntham gia nghiên cứuNC, được chẩn đoán nhồi máu nãoNMN sau giai đoạn cấp

* Tiêu chuẩn chẩn đoán theo y học hiện đại

Lâm sàng:

- Bệnh nhânBN được chẩn đoán xác định là NMN sau giai đoạn cấp từ 15ngày đến 6 tháng, còn liệt nửa người các mức độ khác nhau, liệt thần kinh VII, thấtngôn, rối loạn cơ tròn

- Đã thoát khỏi hôn mê, Ttỉnh táo, nghe và hiểu lời nói

- Đánh giá mức độ liệt: chọn bệnh nhânBN có di chứng từ độ 2 đến độ 4 theo độ liệtRankin, có chỉ số Barthel từ 0 đến 75 điểm (độ II đến độ IV), có từ 0 đến 89 điểm (độ

II đến độ IV) theo thang điểm Orgogozo

- Không có các biến chứng như: loét, bội nhiễm

Trang 8

- cCác xét nghiệm (: huyết học, hóa sinh)

- Phim chụp cắt lớp vi tính sọ não có ổ giảm tỷ trọng., đây là tiêuchuẩn vàng để phân biệt nhồi máu não với chảy máu não

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhânBN theo y học cổ truyền:

Bệnh nhânBN NMN sau giai đoạn cấp được tuyển chọn theo tiêuchuẩn YHHĐ, sau đó tiếp tục được phân loại theo YHCT thông qua tứ chẩnquy nạp bệnh vào các chứng hậu:

Chẩn đoán thể bệnh YHCT theo thể TPKL - TPTP

- tTrúng phong kinh lạc (TPKL): lúc phát bệnh ở giai đoạn cấp không cóhôn mê

- Trúng phong tạng phủ (TPTP): lúc phát bệnh ở giai đoạn cấp có hôn mê

Chẩn đoán thể bệnh YHCT theo thể hàn: – thể nhiệt

- Thể hàn: Chất lưỡi nhợt, rêu trắng, tiếng nói nhỏ, đại tiện nát hoặc lỏng, nước

tiểu trong chân tay lạnh, mạch trầm trì hoặc trầm hoãn

- Thể nhiệt: Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, tiếng nói to, đại tiện táo, nước tiểu vàng,

chân tay ấm, mạch trầm sác hoặc trầm huyền hoạt

* Tiêu chuẩn loại trKhông nhận những BNừ: liệt nửa người không phải donhồi máu nãoNMN, như: chảy máu não, chấn thương, u não, có nhồi máu não dobệnh lý ở ở tim , dị dạng mạch máu não Nhồi máu nãoNMN tái phát lần hai trở đi.Huyết áp tâm thuHAtt bằng hoặc trên 160 mmHg, huyết áp tâm trươngHAttr bằnghoặc trên 100mmHg Dị ứng thuốc nghiên cứuNC, bệnh lý về máu, sau mổ, sau đẻ,phụ nữ có thai nhồi máu não có kèm theo các bệnh: lao, rối loạn tâm thần,HIV/AIDS

* Tiêu chuẩn loại khỏi diện tổng kết nghiên cứu: Bệnh nhânBN không tuânthủ yêu cầu nghiên cứuNC: uống thuốc không đủ liều, bỏ thuốc trong vòng ba 3ngày liên tục, không làm đủ các xét nghiệm theo yêu cầu nghiên cứuNC, bệnhnhânBN tăng huyết áp phải dùng tiếp thuốc hạ áp lần 2 sau 5 ngày đầu điều trị theoquy trình

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm:

* Nghiên cứu độc tính cấp:

đĐộc tính cấp được thử 100 con chuột nhắt trắng bằng phương pháp Litchfield

- Wilcoxon Từng lô chuột nhắt trắng, mỗi lô 10 con, uống thuốc với liều tăng dần từ76g dược liệu/kg đến 229g dược liệu/kg Chuột được theo dõi tình trạng chung và số

8

Trang 9

lượng chuột chết ở mỗi lô trong 72 giờ Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng của chuộtđến hết ngày thứ 7 sau khi uống thuốc.

* Nghiên cứu độc tính bán trường diễn:

tThỏ thí nghiệm được chia thành ba 3 lô, mỗi lô 10 con ( theo dõi 2–4 tuần và

2 tuần sau ngừng thuốc)

- Lô chứng: uống dung môi là nước cất, 5ml/kg/ngày

- Lô trị 1: uống thuốc liều 13,61g/kg/ngày (tương đương với liều dùng chongười, tính theo hệ số 3)

- Lô trị 2: uống thuốc liều 40,82g/kg/ngày (gấp 3 lần liều ở lô trị 1)

Các chỉ tiêu theo dõi: Cân nặng, huyết học, sinh hóa chức năng gan thận, môbệnh học gan và thận vv so sánh với lô chứng

* Nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp: chó được uống TMSLH liều 6,80g/kg/ngày tương đương liều lâm sàng (đã được ngoại suy liều trên chó theo hệ số 2)

Và theo dõi huyết áp: các chỉ số HAtt, HAttr, HAtb, tần số tim khi chưa uống thuốcthử và sau khi uống thuốc thử 30 phút/lần, liên tục trong sáu 6 giờ

Nghiên cứu ảnh hưởng của TMSLH trên huyết áp chó thông qua hệ adrenergic

và hệ cholinergic: theo dõi huyết áp bình thường Tiêm adrenalin lần 1 với đánh giá

ảnh hưởng của thuốc thử qua hệ adrenergic hoặc tiêm acetylcholin lần 1 với đánh giáảnh hưởng của thuốc thử qua hệ cholinergic (ghi HAtt, HAttr, HAtb) Chó uốngTMSLH liều 6,80 g/kg/ngày tương đương liều lâm sàng, theo dõi các chỉ số huyết áp

tại bốn thời điểm sau uống thuốc thử 30 phút, 60 phút, 90 phút và 120 phút Tiêm

adrenalin lần thứ 2 hoặc tiêm acetylcholin lần thứ hai (ghi HAtt, HAttr, HAatb tạicác thời điểm nghiên cứuNC)

* Nghiên cứu tác dụng giãn mạch: Được tiến hành trên tai thỏ được cô lậptheo phương pháp Kravkov Truyền dung dịch thuốc thử ở các nồng độ khác nhau ở

độ cao 100cm vào động mạch giữa Theo dõi số giọt dung dịch chảy ra ở 2 tĩnh mạchvành tai trong một phút lúc trước và sau khi dùng thuốc thử và sự ảnh hưởng của thuốc thửđến tác dụng của adrenalin

2.3.2 Nghiên cứu trên lâm sàng:

Bệnh nhân NMN sau giai đoạn cấp được thăm khám theo YHHĐ và YHCT, đủ tiêuchuẩn sẽ được đưa vào diện nghiên cứu

Phương phápThiết kế nghiên cứuNC: thử nghiệm lâm sàng mù đơn, có đốichứng giả dược 90 BN, cả nam và nữ, tự nguyện tham gia NC, được chẩn

đoán NMN sau giai đoạn cấp, chia ngẫu nhiên làm 2 nhóm

9

Trang 10

* Phác đồ điều trị:

- Nhóm đối chứngĐC: gồm 45 bệnh nhânBN được điều trị thuốc giả dượcviên 10g x 6 viên/ngày chia hai 2 lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút, với liệu trình điềutrị 30 ngày

- Nhóm nghiên cứuNC: gồm 45 bệnh nhânBN dùng chế phẩm TMSLH uốngviên 10g x 6 viên/ngày chia hai lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút, liên tục trong 30ngày

Phác đồ điều trị nền áp dụng cho cả hai 2 nhóm:

- Các BN có THA giai đoạn 1 theo JNC-VI được dùng thuốc Natrilix SR1,5mg x 1 viên/ngày vào 8 giờ sáng trong năm5 ngày đầu tham gia NC

- Tất cả các BN trên đều được xoa bóp bấm huyệt (XBBH) để phục hồi chứcnăng (mỗi lần 45 phút) và cải thiện huyết áp (mỗi lần 15 phút) 3 lần/tuần, cách ngàymột lần

: bài tập lấy từ Bài giảng YHCT Đông Y của Bộ môn YHCT Trường Đại học

Y Hà Nội : bài tập lấy từ tài liệu giảng dạy Xoa bóp của Bộ môn Dưỡng sinh – Xoa bóp

thuộc Khoa YHCT Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- Tất cả các bệnh nhânBN trên đều được hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt

* Tiêu chuẩn đánh giá kết quả, so sánh trước - sau điều trị và so với nhóm đối chứng

- Đánh giá kết quả theo YHHĐ: huyết áp, liệt thần kinh VII, chức năng ngônngữ, đánh giá phục hồi theo thang điểm Rankin, đánh giá mức độ liệt và sự phục hồiqua chỉ số Barthel và thang điểm Orgogozo

- Các chỉ số huyết học, hóa sinh

- Đánh giá kết quả điều trị theo YHCT: hai thể TPKL và TPTP, thể hàn và thểnhiệt biến đổi theo thang điểm Rankin, Barthel và Orgogozo

- Tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng: nhức đầu, chóngmặt, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nổi mề đay, các triệu chứng không mong muốnkhác

* Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y – sinh học trên máy vi tínhtheo phần mềm SPSS for Window 17.0

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1 Nghiên cứu độc tính cấp (LD 50 ): cho chuột uống TMSLH với liều 76g/kg

10

Trang 11

đến 229g/kg, là liều tối đa mà chuột có thể uống được, không có chuột chết, nênchưa xác định được LD50

3.1.2 Độc tính bán trường diễn: cho thỏ uống TMSLH với liều 13,61g g/kg/ngày

và 40,82g g/kg/ngày, dùng liên tục sau 2 tuần, 4 tuần và theo dõi sau 2 tuần ngừngthuốc kết quả không thấy thỏ có biểu hiện khác thường Các kết quả về cân nặng,huyết học (hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạchcầu, số lượng tiểu cầu), sinh hóa (ALT, AST, bilirubin, protein, albumin, creatinin)thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Riêng hàm lượng cholesterol ở lô trị 2giảm ở thời điểm sau 4 tuần dùng thuốc và 2 tuần ngừng thuốc (p<0,05) Mô bệnhhọc gan, thận của thỏ, không khác biệt với lô chứng

3.1.3 Tác dụng dược lý trên tim mạch: Có tác dụng làm hạ huyết áp chó tại thời

điểm sau uống TMSLH 120 phút và kéo dài đến thời điểm 270 phút thông qua hệadrenergic Làm giãn mạch tai thỏ cô lập ở nồng độ 0,9%

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân NMN:

* Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu

- Tuổi trung bình giữa 2 nhóm tương đương nhau (65,89 ± 7,85 và 65,07 ± 7,66)(p>0,05) Nhóm tuổi 60 – 69 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,67% ở nhóm ĐC và 37,78%

* Theo Y học hiện đại

- Các yếu tố nguy cơ: BN rối loạn chuyển hóa lipid máu ở cả 2 nhóm đều chiếm tỷ

lệ cao nhất (93,33%) rồi đến tăng huyết áp (51,11%)

- Vị trí tổn thương ở bán cầu trái cao hơn ở bán cầu phải Đa số BN có kích thước ổtổn thương dưới 1,5cm Tỷ lệ BN có một ổ tổn thương cao hơn nhiều ổ (p>0,05)

- Tỷ lệ BN liệt nửa người phải chiếm tỷ lệ cao ở cả 2 nhóm Đa số BN có liệt VII

trung ương, rối loạn ngôn ngữ, tăng phản xạ gân xương và rối loạn cảm giác

(p>0,05)

- Tỷ lệ BN liệt độ 3 theo Rankin chiếm tỷ lệ cao nhất (nhóm ĐC là 62,22% và nhóm

11

Trang 12

NC là 77,78%) Phân bố các độ liệt theo Rankin ở 2 nhóm tương đương (p>0,05)

- Tỷ lệ BN có điểm Barthel từ 26 đến 50 điểm (độ III) là 37,78% (nhóm ĐC) và44,44% (nhóm NC) (p>0,05)

- Tỷ lệ BN có điểm Orgogozo từ 0 đến 49 điểm chiếm tỷ lệ cao nhất (ở nhóm ĐC là53,33% và nhóm NC là 55,56%) (p>0,05)

3.2.2 Kết quả điều trị bằng thuốc TMSLH kết hợp XBBH

3.2.2.1 Cải thiện tình trạng lâm sàng và độ liệt theo Y học hiện đại

Bảng 3.1 So sánh phân loại của thang điểm Rankin theo thời gian điều trị

Độ Rankin Nhóm đối chứng (n = 45) Nhóm nghiên cứu (n = 45)

(62,22%) và nhóm NC (77,78%); sau điều trị độ 2 ở nhóm ĐC là 62,22% và nhóm NC là68,89% (p<0,01)

12

Trang 13

Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo thang điểm Rankin

Nhận xét: sau 30 ngày điều trị đa số BN có kết quả dịch chuyển độ liệt Rankin

chuyển được 1 độ: 80,0% ở nhóm ĐC và 68,89% ở nhóm NC (p<0,05)

Bảng 3.2 So sánh tiến triển độ liệt của chỉ số Barthel theo thời gian điều trị

Chỉ số Barthel Nhóm đối chứng (n = 45) Nhóm nghiên cứu (n = 45)

Trang 14

Biểu đồ 3.2 So sánh trung bình chỉ số Barthel theo thời gian điều trị

Nhận xét: sau điều trị trung bình Barthel ở nhóm NC (79,22 ± 10,66) cao hơn nhóm

ĐC (70,11 ± 17,82) (p<0,01)

Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo chỉ số Barthel

Nhận xét: sau điều trị chuyển được 2 độ ở nhóm NC (51,11%) cao hơn nhóm ĐC

(17,78%) (p<0,05)

Bảng 3.3 So sánh tiến triển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thời gian điều trị

Điểm Orgogozo NNhóm đối chứng (n = 45) 0 N15 N30 NNhóm nghiên cứu (n = 45) 0 N15 N30

Trang 15

Biểu đồ 3.4 So sánh trung bình Orgogozo theo thời gian điều trị

Nhận xét: sau điều trị trung bình Orgogozo ở nhóm NC (74,44 ± 9,84) cao hơnnhóm ĐC (66,78 ± 12,58) Sự khác biệt trước và sau điều trị có ý nghĩa thống kê(p<0,01)

Biểu đồ 3.5 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo thang điểm Orgogozo

Nhận xét: sau điều trị chuyển được hai độ ở nhóm NC (28,89%) cao hơn nhóm ĐC

(13,33%) (p>0,05)

Bảng 3.4 So sánh mức chênh trung bình của chỉ số Barthel và Orgogozo theo

thời gian điều trị

Trang 16

Chỉ số Barthel Thang điểm Orgogozo Nhóm đối chứng (n = 45) 23,44 ± 12,29 22,89 ± 12,68 Nhóm nghiên cứu (n = 45) 34,22 ± 11,28 33,56 ± 11,36

NC và thuốc Natrilix SR 1,5mg x 1 viên/ ngày trong 5 ngày đầu tham gia

NC Sau 5 ngày chỉ số huyết áp của tất cả BN nghiên cứu đều ở mức bìnhthường, các BN này được tiếp tục điều trị bằng phác đồ NC Trong suốtthời gian còn lại, không có BN nào có THA

3.2.2.2 Cải thiện tình trạng lâm sàng và độ liệt theo Y học cổ truyền

Bảng 3.6 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin

Trang 17

(%) (%) Nhóm

đối chứng

(n = 45)

> 0,05 Loại B 7 87,50 29 78,38

Loại C 1 11,11 2 5,56

Nhận xét: sau 30 ngày điều trị nhóm ĐC thể TPKL có 5,41%

loại A (giảm hai độ liệt), thể TPTP không có BN loại A (p>0,05) Ởnhóm NC thể TPKL có 22,22% loại A , thể TPTP có 33,33% loại A(p>0,05)

Bảng 3.7 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo thể TPTP và TPKL

Ngày đăng: 05/09/2014, 04:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. So sánh phân loại của thang điểm Rankin theo thời gian  điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.1. So sánh phân loại của thang điểm Rankin theo thời gian điều trị (Trang 12)
Bảng 3.2. So sánh tiến triển độ liệt  của chỉ số Barthel theo thời gian  điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.2. So sánh tiến triển độ liệt của chỉ số Barthel theo thời gian điều trị (Trang 13)
Bảng 3.3. So sánh  tiến triển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thời gian điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.3. So sánh tiến triển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thời gian điều trị (Trang 14)
Bảng 3.4. So sánh  mức chênh trung bình  của chỉ số Barthel và Orgogozo theo thời gian điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.4. So sánh mức chênh trung bình của chỉ số Barthel và Orgogozo theo thời gian điều trị (Trang 15)
Bảng 3.6. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin    theo thể bệnh  TPTP và TPKL - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.6. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin theo thể bệnh TPTP và TPKL (Trang 16)
Bảng 3.5. So sánh kết quả biến đổi chỉ số HA trước và sau điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.5. So sánh kết quả biến đổi chỉ số HA trước và sau điều trị (Trang 16)
Bảng 3.7. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo thể TPTP và TPKL - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.7. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo thể TPTP và TPKL (Trang 17)
Bảng 3.8. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thể TPTP và TPKL - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.8. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thể TPTP và TPKL (Trang 17)
Bảng 3.9. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin    theo phân loại hàn, nhiệt của YHCT - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.9. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin theo phân loại hàn, nhiệt của YHCT (Trang 18)
Bảng 3.10. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo phân loại hàn, nhiệt - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.10. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo phân loại hàn, nhiệt (Trang 19)
Bảng 3.11. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt    của thang điểm Orgogozo theo phân loại hàn, nhiệt - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.11. So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo phân loại hàn, nhiệt (Trang 19)
Bảng 3.12. So sánh giá trị trung bình của  hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu  và tỷ lệ hemoglobin trước và sau điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.12. So sánh giá trị trung bình của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và tỷ lệ hemoglobin trước và sau điều trị (Trang 21)
Bảng 3.14. So sánh giá trị trung bình của enzym gan trước và sau điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.14. So sánh giá trị trung bình của enzym gan trước và sau điều trị (Trang 22)
Bảng 3.17. So sánh tỷ lệ có rối loạn thành phần lipid máu trước và sau điều trị - nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp
Bảng 3.17. So sánh tỷ lệ có rối loạn thành phần lipid máu trước và sau điều trị (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w