Đó là một thế giới kì nghe, nhận xét sửa lại Học sinh tóm tắt Học sinh nghe hiểu Học sinh nghe tìm chi tiết trả lời Học sinh nghe giáo viên nhắc lại chi tiết Quan sát các chi tiết Học si
Trang 1Giúp học sinh cảm nhận được và hiểu biết được những tình cảm đẹp của người
mẹ, đối với con nhân ngày khai trường
Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
1 Giáo viên : Chuẩn bị bài soạn – nghiên cứu sgk – sgv – sách tham khảo
Chuẩn bị những kết luận ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật của văn bản trên giấy cứng
2 Học sinh: Đọc SHS – soạn bài – Nắm cho được tác giả, tác phẩm
Trả lời câu hỏi – Đọc hiểu văn bản Rút ra được nội dung – nghệ thuật của
văn bản – suy nghĩ chuẩn bị phần luyện tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
1 Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: không
Kiểm tra bài soạn - tập vở - sgk
2 Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho
học sinh vào bài
Giới thiệu:Mẹ là người luôn
lo lắng cho con, từ việc ăn ngủ
đến việc học hành Mẹ luôn
muốn, cho con mình chăm
ngoan học giỏi trở thành người
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Tuần: 1 Tiết: 1
NS:
ND:
Trang 2có ích cho XH Để hiểu rõ tâm
trạng của các bậc cha mẹ trước
ngày khai trường của con Các
em sẽ cùng cô tìm hiểu văn bản
“ Cổng trường mở ra”
Học sinh ghi tựa
Hoạt động 2: Cho học sinh đọc hiểu chú thích
Mục tiêu: Cho học sinh nắm
được tác giả
- Văn bản được trích từ đâu?
- Xét về nội dung văn bản
thuộc loại văn bản gì? Viết
theo thể loại nào?
XH có ý nghĩa lâu dài
- Giáo viên cho học sinh nhắc
Đoạn trích từ đâu
Học sinh nghe và ghi nhận
Học sinh nhớ lại trả lời
Nghe giáo viên nhắc lại văn bản nhật dụng
Học sinh nhắc lại
Học sinh trả lời câu hỏi giáo viên
I Đọc – hiểu chú thích 1/ Tác giả:
Lí Lan
2/ Tác phẩm:
Trích báo : “ Yêu trẻ”
số 166 Thành phố Hồ Chí Minh ngày 1 – 6 – 2000 Văn bản nhật dụng viết theo thể kí
3/ Từ khó
1 – 2 – 4 – 7 – 10 → các từ Hán Việt
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu
được nội dung văn bản Tình
cảm người mẹ dành cho con và
vai trò to lớn của nhà trường
đối với thế hệ trẻ
- Giáo viên: Hướng dẫn cách
đọc cho học sinh : Giáo viên
đọc 1 đoạn cho học sinh đọc
Một học sinh đọcHọc sinh khác lắng
II Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc:
Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, tha thiết, tình cảm – chú ý các câu độc thoại
Trang 3- Giáo viên : Bài văn viết về
tâm trạng của người mẹ trong
đêm không ngủ trước ngày
khai trường đầu trên của con
- Từ ngữ nào biểu hiện tâm
trạng của người mẹ trong đêm
không ngủ?
→ Không ngủ được không biết
làm gì, không tập trung được
trằn trọc không ngủ được nghe
như có tiếng đọc bài
Giáo viên: Treo bảng phụ có
ghi đủ các chi tiết
Qua các chi tiết đó, em hiểu
được tâm trạng của người mẹ
lúc này như thế nào?
- “ Cứ nhắm mắt lại đọc bài
trầm bổng Cái ấn tượng mẹ
vừa bước vào” chi tiết ấy nói
lên điều gì?
→ Ngày khai trường vào lớp 1
đã để lại cho mẹ một dấu ấn tốt
đẹp
Vì sao như thế?
→ Vì lần đầu tiên đến trường
mẹ được cảm nhận một môi
trường hoàn toàn mới lạ
( không khí, cảnh vật, thầy cô,
bạn bè Đó là một thế giới kì
nghe, nhận xét sửa lại
Học sinh tóm tắt
Học sinh nghe hiểu
Học sinh nghe tìm chi tiết trả lời
Học sinh nghe giáo viên nhắc lại chi tiết
Quan sát các chi tiết
Học sinh nghe giáo viên nêu câu hỏi
Học sinh trả lời câu hỏi giáo viên
2/ Tóm tắt:
Tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ trước ngày vào lớp một của con
3/ Tìm hiểu văn bản a/ Tâm trạng của mẹ
Lo lắng cho con nôn nao hồi hộp, xao xuyến nhớ
về ngày khai trường của mẹ năm xưa
Trang 4diệu mà trước đó mẹ, chưa
từng được gặp
- Từ dấu ấn sâu đậm đó mẹ
mong muốn điều gì cho con?
→ Mẹ mong cái ấn tượng ấy
sẽ là hành trang theo con suốt
cuộc đời
- Những điều này có phải mẹ
nói với con không? Vậy mẹ
đang tâm sự với ai?
→ Mẹ đang tâm sự với chính
mình → Đây là lời độc thoại
nội tâm của mẹ
- Theo em cách nói này có tác
dụng gì?
→ Làm nổi bật được tâm trạng
khắc họa được tâm tư tình cảm
của mẹ những điều khó nói
- Ngoài tình mẹ vai trò của nhà
trường đối với thế hệ trẻ được
nói đến trong bài như thế nào?
→ Ngày khai trường là ngày lễ
của toàn XH “ Tất cả các quan
chức chia nhau dự lễ khai
giảng : “ Không có ưu tiên nào
lớn hơn cho ưu tiên cho giáo
dục thế hệ trẻ - Mỗi sai lầm của
giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả
thế hệ mai sau “ Sai 1 li đi một
dặm”
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh chú ý nghe suy ngghix trả lời
Học sinh trả lờiHọc sinh nghe giáo viên chốt lại
Học sinh lắng nghe cảm nhận
Học sinh suy nghĩ trả lời
Mẹ mong ước điều tốt đẹp cho con
Mẹ nói với chính mình ( Lời độc thoại nội tâm)
⇒ Tấm lòng thương con sâu nặng, tình cảm đẹp đẽ của
mẹ dành cho con
b/ Vai trò to lớn của nhà trường đối với thế hệ trẻ
Nhà trường có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục cung cấp trí thức cho thế hệ trẻ
Trang 5- Ở chi tiết cuối tác giả đã sử
- Kết thúc bài người mẹ nói
“Bước qua cổng trường em
hiểu thế giới kì diệu ấy là gì?
→ Là một chân trời khoa
học, văn hóa bao la vừa được
mở ra về trí tuệ vừa được giáo
dục về nhân cách và cả một
môi trường sư phạm, không
gian thấm đẫm tình cảm
- Theo em nhà trường có vai
trò như thế nào trong việc giáo
dục học sinh?
→ Vai trò quan trọng trong
việc cung cấp tri thức cho học
sinh
Học sinh suy nghĩ tìm thành ngữ
Học sinh nghe và định hướng trước
Học sinh nghe suy nghĩ phát biểu
Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
→ Không được sai lầm
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết bài
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu
được nội dung và nghệ thuật
của văn bản
Giáo viên: Hướng dẫn học
sinh nêu những kết luận về giá
trị nội dung và nghệ thuật của
to lớn của nhà trường đối với thế hệ trẻ
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
– kỹ năng viết đoạn văn
Giáo viên: Nêu yêu cầu luyện Học sinh trả lời
IV Luyện tập1/ Dấu ấn sâu đậm trong
Trang 6tập ( theo câu hỏi sgk / 9)
Giáo viên nhận xét
- Bài tập 2 cho về nhà
Học sinh khác nhận xét
Học sinh ghi nhận Học sinh viết ở nhà
ngày đầu tiên vào lớp một
2/ Viết đoạn văn (ở nhà)
D Hướng dẫn học tập
- Về nhà viết đoạn văn về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình
- Đọc thêm : Trường học sgk/9
- Soạn văn bản: Mẹ tôi –Theo yêu cầu Đọc hiểu văn bản – chú ý nắm được tác giả, tác phẩm – từ khó – Chuẩn bị yêu cầu luyện tập – Đọc bài đọc thêm sgk/ 12 + 13
E Nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 7
Bài 1: Tập Làm Văn VĂN BẢN MẸ TÔI
Ét môn – đô – đơ A – mi – xi
1 Giáo viên : Đọc văn bản sgk – Đọc gợi ý sgv – Tài liệu liên quan soạn giáo án
Bảng phụ - giấy cứng ghi nội dung – nghệ thuật của văn bản – bảng phụ ghi công việc dặn dò về nhà
2 Học sinh: Đọc văn bản sgk – Đọc chú thích – Nắm được tác giả, tác phẩm – Từ khó
Trả lời câu hỏi Đọc hiểu văn bản – suy nghĩ dự kiến trả lời câu hỏi luyện tập
Luyện đọc phần đọc thêm sgk / 12 + 13
H Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
3 Ổn định lớp (kiểm tra sỉ số)
4 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1/ Các từ: Nhạy cảm – Bận tâm – Can đảm thuộc từ loại nào? Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Trong cuộc đời của
Trang 8và cao cả Nhưng không phải
Hoạt động 2: Hướng dẩn HS đọc đọc hiểu chú thích
Mục tiêu: Cho học sinh hiểu
được tác giả → Biết được văn
Giáo viên nhận xét trả lời của
học sinh chốt lại ý chính cho
Học sinh ghi nhận ý chính của giáo viên vừa chốt
Đợi học sinh trả lời
I Đọc – Hiểu chú thích
1/ Tác giả
Ét – môn đô đơ – Amixi (1846 – 1908) nhà văn ý tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng
2/ Tác phẩm:
Trích “ Những tấm lòng cao cả”
3/ Từ khó:
10 từ khó sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh
đọc và định hướng tìm hiểu văn
Giáo viên: Đọc – cùng với 3 –
4 học sinh tiếp nối nhau đọc
toàn bộ văn bản 1 lần
- Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn
bản?
→ Là bức thư của bố gửi En ri
cô để cảnh cáo em vì buổi sáng
Học sinh chú ý nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc
1 học sinh đọc nhiều học sinh lắng nghe
Học sinh tóm tắt văn bản
II Đọc – Hiểu văn bản
1/ Đọc:
Giọng nhẹ nhàng nghiêm khắc Chú ý các câu cảm, cầu khiến đọc giọng thích hợp
2/ Tóm tắt văn bản
Bức thư của bố gửi En ri
cô cảnh cáo việc em thiếu lễ
độ với mẹ
Trang 9lúc cô giáo đến thăm, em đã thốt
ra những lời vô lễ với mẹ Qua
đó bố đã thể hiện rõ thái độ của
mình
Giáo viên: Nhận xét
Giáo viên: Cho học sinh đọc
thầm lại văn bản
- Em hãy cho biết nguyên nhân
nào bố viết thư?
→ En – ri –cô vô lễ với mẹ
trước mặt cô giáo
- Thái độ của bố thể hiện ở chi
tiết nào? Đó là thái độ gì?
→ tức giận buồn bả - Nói
con đừng hôn bố
- Theo em vì sao bố tức giận
như thế?
→ Vì con vô lễ với mẹ một
người mẹ hết mực thương con “
→ Không được vô lễ với mẹ
xin lỗi mẹ - Cầu xin mẹ hôn con
Đó là lời khuyên đúng đắn, chân
tình, sâu sắc
- Theo em tại sao người bố
không trực tiếp nói mà lại viết
thư?
Bình: Tình cảm sâu sắc tế nhị
kính đáo, nhiều khi không nói
trực tiếp được Hơn nữa viết thư
là chỉ nói riêng cho người có lỗi
Học sinh nghe nhận xét
Học sinh đọc thầm văn bản
Học sinh nghe câu hỏi – sung phong trả lời câu hỏi giáo viên
Học sinh nghe và trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh nghe câu hỏi giáo viên suy nghĩ trả lời
Học sinh nghe câu hỏi
Nghe giáo viên bình
để hiểu và cảm nhận
3/ Tìm hiểu văn bản
a Nguyên nhân bố viết thư
En ri cô vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo
b Thái độ của bố qua thư
Buồn bã, tức giận, đau đơn vô cùng trước hành động của En ri cô
Khuyên En ri cô không được
vô lễ với mẹXin lỗi mẹCầu xin mẹ hôn con
→ Lời khuyên con chân tình, sâu sắc
Trang 10biết vừa giữ được sự kín đáo, tế
nhị vừa không làm cho người có
lỗi mất đi lòng tự trọng Đây là
bài học về cách ứng sử trong gia
đình và ngoài xã hội
- Điểm nổi bật của bức thư là
hình ảnh của người mẹ Vậy mẹ
của En – ri – cô là người như thế
nào? Em hãy tìm chi tiết nói về
người mẹ của En ri cô
→ thức suốt đêm, cúi mình
trên chiếc nôi trông chừng hơi
thở hỗn hễn của con sợ mất
con bỏ một năm hạnh phúc
để tránh cho con một giờ đau
đớn có thể đi ăn xin để nuôi con,
hy sinh tính mạng để cứu sống
con
- Bố chỉ cho En ri cô thấy nổi
bất hạnh của người con khi con
không còn mẹ như thế nào?
khi mẹ mất đi dù có hối hận, cầu
xin linh hồn của mẹ tha thứ thì
tất cả cũng chỉ là vô ích mà thôi
Vậy hãy yêu mẹ, hiếu thảo và
ngoan ngoãn với mẹ khi mẹ còn
sống Mồ côi mẹ là nổi bất hạnh
nhất của trẻ thơ
- Khi đã hiểu được điều đó En
ri cô có thái đôi như thế nào?
Học sinh nghe câu hỏi suy nghĩ giơ tay phát biểu ý kiến của mình
Học sinh nghe giáo viên nêu câu hỏi
Học sinh nghe cảm nhận
Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi giáo
c Hình ảnh người mẹ của
En ri cô
Hết lòng vì con lo lắng cho con hi sinh tất cả vì con
→ Một người mẹ tuyệt vời
Trang 11→ Đọc thư tôi xúc động vô
? Khi đã nhận ra lỗi lầm tâm
trạng của En ri cô đối với việc
làm của mình ra sao?
? Giờ thì em hiểu rõ lý do bố
viết thư cho En ri cô Hãy nêu
tác dụng?
→ Khi viết thư, những điều bố
viết chỉ riêng em biết vừa đầy đủ
rõ ràng, vừa gữi được lòng tự
trọng của em, giúp em không
mắc thêm sai lầm ( có thể là lớn
tiếng cải lại bố) Đây là cách
ứng sử tế nhị đạt hiệu quả cao
- Vì sao, thư của bố mà tác
phẩm lại có nhan đề là “ Mẹ tôi”
→ Nhan đề là chính tác giả đặt
vì bức thư nói đến công lao của
mẹ và sự hi sinh vô bờ bến của
mẹ đối với con
Bình: Qua thư bố, ta thấy lời
giáo huấn không hề khô khan
mà vô cùng xúc động chứa chan
tình mẫu tử phụ tử Bố vừa giận,
vừa thương con, dạy cho con
một bài học về lòng hiếu thảo,
lòng biết ơn, biết kính trọng
Học sinh nghe cảm thụ khắc sâu
d Thái độ của En ri cô
Xúc động vô cùng
Nhận ra lỗi lầm qua
sự phân tích của bố
Hối hận
Trang 12mẹ, mẹ yêu con hy sinh tất cả vì
con Người bố tuyệt vời tế nhị
vô cùng trong cách giáo dục
con
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh
tổng kết giá trị nội dung và
nghệ thuật
- Em hãy nêu giá trị nghệ thuật
của văn bản
- Em hãy nhắc lại nội dung
chính của bài
Giáo viên chốt lại giá trị nội
dung – nghệ thuật của văn bản
Học sinh suy nghõ
có thể trao đổi bạn bên cạnh tham khảo ghi nhớ phát biểu Học sinh khác nhận xét, bổ sung
III Tổng kết
Nghệ thuật: Văn biểu cảm
hình thức viết thư
Nội dung: Tình yêu thương
kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật dáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu đó
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Giáo viên nêu yêu cầu luyện
tập
Giáo viên: Nhận xét – ghi
điểm học sinh và chốt lại
1 học sinh trả lời
1 học sinh nhận xét,
bổ sung
IV Luyện tập 1/ Học thuộc lòng đoạn 2 sgk /10
2/ Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buốn
I Hướng dẫn học tập
- Về thực hiện tốt luyện tập câu một – Học thuộc lòng đoạn 2 sgk/10
- Học bài : Đọc thêm sgk/ 12 + 13
- Soạn từ ghép: Đọc kỹ các câu hỏi – tự trả lời
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
J Nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 13
2 Học sinh: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo theo hướng dẫn sgk
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
6 Ổn định lớp (kiểm tra sỉ số)
Kiểm tra bài cũ: Không – kết hợp lúc dạy hỏi lại kiến thức cũ lớp 6
7 Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Từ ghép là từ như thế nào tiết
này cô sẽ cùng các em tìm hiểu
nó Giáo viên ghi tựa
Học sinh nghe giáo viên nêu câu hỏi
Học sinh suy nghĩ nhớ lại trả lời
Học sinh nghe ghi tựa bài
Tuần: 1 Tiết: 3
NS:
ND:
Trang 16Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ ghép
Mục tiêu : Tìm hiểu các loại từ
ghép
Giáo viên: Cho học sinh tìm
hiểu ví dụ 1 sgk/13
Học sinh nghe và quan sát
I Các loại từ ghép1/ Tìm hiểu ví dụ1- Bà ngoại
Trang 17Giáo viên: Đọc ví dụ 1sgk
Trong 2 từ ghép đó em thấy
tiếng nào là tiếng chính? Tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính?
Giáo viên: Qua phân tích em
thấy từ có 2 tiếng gồm 1 tiếng
Vậy qua tìm hiểu (1) và (2)
em rút ra được mấy loại từ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh đọc ghi nhớ ( chấm 2)
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh nghe
Học sinh đọc ghi nhớ (chấm 3)
Học sinh nghe câu hỏi suy nghĩ phát biểu
Học sinh đọc ghi nhớ ( chấm 1)Học sinh đọc lại và ghi vào tập
C P Thơm phức
C P
→ Có 2 tiếng
1 tiếng chính 1 tiếng phụ
Tiếng đứng sau bổ nghĩa cho tiếng đứng trước
⇒ Từ có cấu tạo như thế gọi là từ ghép chính phụ
2 – Quần áo
Trầm bổng
→ Có 2 tiếng ( không có tiếng chính, tiếng phụ)
Các tiếng ngang hàng nhau – bình đẳng về mặt ngữ pháp
⇒ Từ có cấu tạo như vậy gọi là từ ghép đẳng lập
2/ Ghi nhớ:
Sgk /14
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ghép
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nghĩa của từ ghép
II Nghĩa của từ ghép 1/ Tìm hiểu ví dụ:
Trang 18Giáo viên: Nêu câu hỏi 1 sgk
So sánh nghĩa của từ bà
ngoại với nghĩa của từ bà?
Thơm phức với nghĩa từ thơm
Em thấy có gì khác nhau?
→ Bà : Người sinh ra cha, mẹ
Bà ngoại: Người sinh ra mẹ
Thơm: Có mùi thơm dễ
chụi làm người ta thích ngửi
Thơm phức: Mùi thơm
mạnh bốc lên hấp dẫn
⇒ Nghĩa của tiếng chính chỉ ý
khái quát Nghĩa của từ ghép
chính phụ chỉ ý cụ thể hẹp hơn
- So sánh nghĩa của từ quần áo
với nghĩa của mỗi tiếng quần áo,
nghĩa của từ trầm bổng với
nghĩa của mối tiếng trầm bổng
em thấy có gì khác?
→ Quần: mặc từ thắt lưng trở
xuống có 2 ống che thân và đùi
Áo: mặc từ cổ xuống ( che
lưng ngực và bụng) còn quần áo:
đồ mặc nói chung → nghĩa khái
bổng – Nghĩa khái quát
Giảng thêm: Các tiếng trong từ
Học sinh nghe giáo viên chốt lại và ghi nhận
Học sinh nghe suy nghĩ trả lời
Học sinh nghe các bạn khác nhận xét
Học sinh nghe giáo viên chốt lại nhận xét
Học sinh ghi nhận
Học sinh nghe cảm
1- So sánh:
Bà ngoại – bà Thơm phức – thơm
⇒ Nghĩa của tiếng chính chỉ
ý khái quát Nghĩa của từ ghép chính phụ chỉ ý cụ thể hẹp hơn
2- So sánh:
Vd: Mau lấy quần áo vào trời mưa → Có thể đồ phơi chỉ có áo thôi → Nhưng vẫn nói chung như thế được
⇒ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chỉ ý khái quát chung hơn nghĩa của tiếng – Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng
Trang 19hiện tượng gần gũi nhau – “
Học sinh đọc ghi nhớ vào tập
3 em ghi từ ghép đẳng lập
3 em ghi từ ghép chính phụ
Học sinh nhận xét Học sinh nghe ý kiến giáo viên
hợp lại nghĩa của các tiếng ( hợp nghĩa)
Giáo viên: Cho học sinh xếp
các từ theo bảng phân loại
Giáo viên: Cho tất cả học sinh
làm vào tập – Gọi 1 -2 học sinh
lên bảng
Gọi 1 – 4 học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại học sinh
ghi nhận
Giáo viên: Nêu yêu cầu BT2
Gọi học sinh 1 – 4 em lên bảng
làm bài tập 2
Cho học sinh khác nhận xét
Giáo viên: Chốt lại – cho ghi
Giáo viên: Cho 1 học sinh đọc
bài tập 3– Nêu yêu cầu bài tập 3
2 học sinh lên bảng điền theo loại
Học sinh còn lại làm vào tập nghe ghi nhận
4 học sinh lên làm bài tập 2
Học sinh còn lại làm vào tập
Học sinh nghe nhận xét của bạn
Học sinh nghe ghi bài tập vào tậpHọc sinh đọc bài tập nêu yêu cầu bài tập
III Luyện tập1/ Xếp các từ đã có theo bảng phân loại:
- Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà
ăn, cười nụ
- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ước, đầu đuôi
2/ Điền thêm tiêng tạo từ ghép chính phụ
Bút ( chì) thước (kẻ)Mưa (rào) làm (quen)
Ăn ( bám) trắng (xóa)Vui (tai) nhát (gan)
Trang 20Gọi 1 – 4 học sinh lên bảng
Giáo viên: Cho học sinh nhận
xét
Giáo viên: Chốt lại ghi vắn tắt
Cho học sinh đọc bài tập 4
- Tại sao có thể nói một cuốn
sách, một cuốn vở mà không
thể nói một cuốn sách vở?
- Có phải mọi thứ hoa có màu
hồng đều gọi là hoa hồng
không?
- Em Nam nói: “ Cái áo giày
của chị ngắn quá” xén như vậy
có đúng không? Tại sao?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh
Giáo viên chốt ý sửa chữa ghi
điểm cho học sinh ghi bài tập
4 học sinh lên bảng
Học sinh nhận xét Học sinh còn lại nghe
Học sinh nghe và ghi vào tập
Học sinh đọcHọc sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh nghe yêu cầu bài tập
Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài tập Học sinh khác nhận xét
Học sinh nghe giáo viên chốt lại
3/ Điền thêm tiếng để tạo
từ ghép đẳng lập
Núi (sông) núi (đồi) Ham (thích) ham (mê) Sinh (đẹp) sinh (tươi) Mặt (mũi) mặt (mày) Học ( tập) học (hỏi) Tươi (đẹp) tươi (vui)
4/ Giải thích :Sách – vở 2 loại khác –
2 từ ghép đẳng lập nên không để nói như thế được
5/ Giải thích :
a/ Không vì có nhiều loại hoa có màu hồng nhưng không phải hoa hồng Vd: Hoa dâm bụt – Hoa giấy – hoa mười giờ
b/ Nam nói đúng vì đây
là cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị
6/ So sánh nghĩa của các
từ ghép với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng
Mát tay : Chỉ những người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi
Vd:
Trang 21Tương tự các từ : Nóng lòng,
gang thép, tay chân → Các em
cũng giải thích và hiểu như
“Mát tay”
Giáo viên: Đọc bài tập 7 giải
thích mẫu yêu cầu học sinh về
nhà giải tiếp
Học sinh về nhà suy nghĩ giải thích tiếp bài tập 6 và bài tập 7
- Chị ấy nuôi lợn rất mát tay
- Người bác sĩ ấy mát tay lắm
Còn nghĩa các tiếng thì khác hẳn
Mát ≠ nóng Tay : bộ phận cơ thể người
D Hướng dẫn học tập
- Về nhà : học thuộc lòng các ghi nhớ
- Nắm lại nội dung kiến thức của bài – làm tiếp bài tập 6, 7
- Soạn liên kết trong văn bản: Trả lời các câu hỏi trong bài liên kết trong văn bản
- Chuẩn bị phần luyện tập
- Đọc bài đọc thêm sgk/16 và sgk/19 + 20
E Nhận xét, rút kinh nghiệm
Tuần: 1 Tiết: 4
Trang 22
Bài 1: Tập Làm Văn LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
2 Học sinh: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của sgk
O Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
8 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
9 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh – bài soạn
10.Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Lớp 6 các em đã
được biết văn bản – vậy văn
bản là gì?
→ Văn bản là chuổi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch
lạc, vận dụng phương thức biểu
đạt phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp
Giáo viên: Chốt ý lại văn bản
là gì? Văn bản là chuổi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch
Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
Các học sinh khác nghe nhận xét
Trang 23- Câu đó có 2 thông tin nhưng
rời rạc → Không hiểu vậy
muốn hiểu được ta phải làm
sao? → Liên kết
Liên kết bằng cách nào?
→ Thêm từ
Trên đường tôi đến trường
tôi nhìn thấy em Thu bị ngã
Vậy nhờ có thêm từ 2 câu
văn ấy liên kết được vậy liên
kết là gì? Tiết này ta sẽ tìm hiểu
Học sinh nghe nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời “ Vậy thêm từ gì?
Học sinh thêm từ vào
Học sinh ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm liên kết trong văn bản
Mục tiêu: Hiểu rõ tầm quan
trọng của tính liên kết trong văn
bản Biết vận dụng những hiểu
biết về liên kết
Học sinh đọc kỹ đoạn văn rồi
trả lời câu hỏi
Theo em, nếu bố En ri cô chỉ
viết mấy câu sau thì En ri cô có
thể hiểu điều bố muốn nói
chưa?
→ Chưa
Nếu En ri cô chưa hiểu thì em
hãy cho biết lí do nào trong các
Học sinh làm vào tập – phát biểu
Học sinh khác theo dõi nhận xét
Nghe giáo viên chốt lại
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản1/ Tính liên kết của văn bản
a- En ri cô chưa hiểu điều bố muốn nói
b- Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết
c- Các câu phải có liên kết ( quan hệ chặt chẽ về nội dung ý nghĩa)
Trang 24- Vì giữa các câu còn chưa có
sự liên kết
- Vậy muốn cho đoạn văn có
thể hiểu được thì nó phải có
tính chất gì?
- Gọi học sinh đọc 2 sgk/18
Giáo viên: Đưa bảng phụ có
ghi đoạn văn đó “ Nội dung có
tính liên kết”
Giáo viên cho học sinh đọc
tiếp 2b sgk/18
- Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết –
sửa lại thành đoạn văn có
nghĩa?
- Đoạn văn đang là lời độc
thoại của mẹ nói với con Vì
vậy dùng từ đứa trẻ là không
phù hợp thiếu liên kết
Sửa Đứa trẻ → con
Từ 2 ví dụ trên em hãy cho
biết : Một văn bản có tính liên
kết trước nhất phải có điều kiện
gì?Cùng với điều kiện ấy, các
câu trong văn bản , phải sử
dụng các phương tiện gì?
Qua tình hiểu (1) (2) em hãy
cho biết Trong một văn bản
ngoài những câu văn đoạn văn
đúng ngữ pháp câu cần phải có
những tính chất gì?
Để văn bản có tính liên kết
người viết phải làm gì?
Học sinh nghe câu hỏi trả lời
Học sinh so sánh phát hiện tìm ra ý thiếu
Học sinh đọc đoạn văn
Học sinh sửa lại
Nghe giáo viên nhận xét, ghi điểm
Học sinh làm việc
cá nhân trả lời miệng Các học sinh khác nghe bạn trả lời nhận xét đánh giá
Học sinh dựa vào ghi nhớ trả lời
Giữa (4)(5) thiếu lời nói chân tình và sâu sắc của
bố
b- So với nguyên bản thiếu “ Còn bây giờ”
câu 3 Con → chép thành đứa trẻ
c- Một văn bản có tính liên kết trước hết phải làm cho nội dung các câu , các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; Đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ “ Từ câu” thích hợp
* Ghi nhớ:
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
vận dụng được phép liên kết
trong viết đoạn
Cho học sinh làm bài tập 1 –
2- 3 đánh giá, nhận xét và sửa
Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi Các
II Luyện tập
1/ sắp xếp các câu văn để đoạn văn có tính liên kết
Trang 25chữa cho học sinh
Giáo viên: Treo bảng phụ yêu
cầu học sinh lần lượt điền từ
thích hợp
Giáo viên: Chốt lại – nhận xét
ghi điểm
Giáo viên: Cho học sinh đọc
đoạn văn suy nghĩ và trả lời yêu
cầu bài tập
Giáo viên: Đọc bài tập 4 rồi
đọc đoạn cuối trong văn bản có
chứa 2 câu văn cho học sinh suy
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại tầm quan trọng của liên
kết trong văn bản và các loại
liên kết
học sinh khác nghe
và bổ sung
Có thể gọi 2 – 3 học sinh → điền
Học sinh khác theo dõi nhận xét nghe ghi nhận sửa chữa Học sinh đọc đoạn văn
Học sinh suy nghĩ phát biểu
Học sinh nghe suy nghĩ giải thích
Học sinh đọc bài tập
5 Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Học sinh trả lời bài tập
Học sinh nhận xét Học sinh nghe sửa chữa
2/ Các câu văn dưới đây liên kết chưa ? Vì sao?
Các từ ngữ liên kết tôi,
mẹ tôi, sáng nay còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi →
Có vẻ rất liên kết Nhưng nội dung mỗi câu nói về một bà mẹ khác ⇒
Thiếu liên kết về nội dung
4/ Hai câu này có vẻ rời rạc (1) → nói về mẹ (2) nói
về con – nhưng đến (3) “ Mẹ
sẽ đưa con đến trường” đã liên kết mẹ và con trong hai câu trên thành một thể thống nhất
5/ Chỉ 100 đốt tre → không thành cây tre nhờ phép bụt liên kết thành cây tre Tương tự nếu có các câu, các đoạn mà không liên kết thì không có văn bản
P Hướng dẫn học tập
- Về học thuộc lòng ghi nhớ
Trang 26- Đọc phần : Đọc thêm sgk/20
- Soạn văn bản : Cuộc chia tay búp bê
Đọc kĩ văn bản – đọc chú thích – trả lời câu hỏi
Đọc hiểu văn bản đọc bài đọc thêm sgk/27 +28
Q Nhận xét, rút kinh nghiệm
Tuần: 2 Tiết: 5 - 6
NS:
ND:
Trang 27Bài 2: Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài
* Kiến thức :
Giúp học sinh thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận nổi đau đớn xót xa của những bạn chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu sgk – sgv → soạn giáo án, tranh chuẩn bị những kết
luận ngắn về nội dung nghệ thuật văn bản ra giấy A1 nam châm
2 Học sinh: Đọc sgk – soạn bài – Nắm cho được tác giả, tác phẩm – Trả lời tốt câu
hỏi: Đọc hiểu văn bản – Đọc kỹ ghi nhớ rút cho được nội dung nghệ thuật – Suy nghĩ cho phần luyện tập
T Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
11.Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số)
12.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1/ Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng
Mẹ của En ri cô là người như thế nào?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con
D Không tha thứ lỗi lầm của con2/ Hình ảnh của người mẹ được thể hiện như thế nào qua bức thư người bố? Thái độ của En ri cô sau khi đọc thư bố?
13.Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Các em ngồi đây
hầu như em nào cũng được
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
Trang 28sống trong vòng tay hạnh phúc
của cha mẹ Bên cạnh đó cũng
cùng trang lứa với em có bao
nhiêu bạn bất hạnh vì cha mẹ
bỏ nhau, các em phải xa cha
hoặc mẹ Bài học hôm nay giúp
các em hiểu và thông cảm hơn
biết tác giả, tác phẩm – Hiểu
được nghĩa của từ khó
- Truyện ngắn này do ai viêt?
- Truyện thuộc loại văn bản
gì? Viết trong trường hợp nào?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh
Học sinh nghe giáo viên hỏi trả lời dựa vào sgk
Học sinh nhắc lại các từ khó trong văn bản
Hoạt động 3: Hướng dẩn học sinh đọc tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: Giúp các em hiểu
được nội dung chính của văn
Đoạn Thủy đến trường chia
tay cô giáo và các bạn
Đoạn: Cách hai anh em chia
tay
Học sinh tóm tắt toàn bộ văn bản theo sự chuẩn bị trước
Học sinh đọc theo yêu cầu giáo viên
II Đọc hiểu văn bản
1/ Tóm tắt
Truyện kể về cuộc chia tay của hai anh em Thành
và Thủy vì bố mẹ bỏ nhau
Trang 29Giáo viên: Đọc đoạn mẫu: Cho
học sinh đọc tiếp
Giáo viên: Cho học sinh nhận
xét cách đọc của bạn
Giáo viên : Chốt lại nhận xét
Giáo viên giới thiệu : Đây là
một truyện ngắn hoàn chỉnh có
cốt truyện và nhân vật có sự việc
và chi tiết đầy đủ, có mở bài và
kết thúc vậy các em hãy tìm bố
cục cho cô
Giáo viên: Gọi học sinh khác
nhận xét nêu cách chia của mình
Giáo viên: Nhận xét đánh giá
và nêu lại bố cục đúng
Giáo viên tiếp tục nêu câu hỏi
để học sinh tìm hiểu văn bản
- Truyện viết về ai? Về việc
gì? Ai làm nhân vật chính trong
truyện?
→ Truyện viết về hai anh em
Thành, Thủy phải chia tay.Đó là
hai nhân vật chính
- Câu chuyện được kể theo
ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn
ngôi kể này có tác dụng gì?
→ Truyện kể theo ngôi thứ I
Người xưng tôi trong truyện là
Thành là người chịu nổi đau như
Nghe giáo viên nhận xét
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu và xác định bố cục
Học sinh khác theo dõi nhận xét và thực hiện yêu cầu giáo viên
Học sinh ghi theo giáo viên vào tập
Học sinh nghe giáo viên nêu câu hỏi Học sinh lần lượt xin ý kiến
Học sinh cho học sinh khác nhận xét học sinh nghe đánh giá
PII “ Gần trưa cảnh vật” Thành đưa em đến chia tay cô giáo và lớp học
PIII “ Vừa tới nhà mất hút” Cuộc chia tay đầy nước mắt giữa hai anh em Thành Thủy
Trang 30- Tại sao tên truyện lại là
“Cuộc chia tây của những con
búp bê?”
Giáo viên : Cho học sinh thảo
luận nhóm
→ Hai con búp bê gợi sự trong
sáng hồn nhiên vô tư Giống như
hai anh em Thành Thủy nhưng
lại phải xa nhau vì bố mẹ chia
tay
- Em hãy tìm chi tiết trong
truyện để thấy hai anh em Thành
Thủy rất mực gần gũi, thương
yêu, chia sẻ và quan tâm tới
nhau?
→ Thủy đem kim chỉ ra tận
sân vận động và vá áo cho anh
- Chiều nào Thành cũng đi đón
em Thành nhường hết đồ chơi
cho em, nhưng Thủy lại sợ lấy ai
gác đêm cho anh – nên lại
nhường cho anh con vệ sĩ
- Qua một số chi tiết vừa tìm
được em thấy tình cảm của hai
anh em Thành Thủy như thế
nào?
→ Thương yêu nhau quan tâm
chăm sóc lẫn nhau
Giáo viên Bình: Trong gia
đình ngoài cha mẹ, anh em là
tình ảm sâu đậm gắn bó giúp ta
thêm yêu mái ấm gia đình
Chuyển tiết 2
Giáo viên: Cho học sinh đọc
lại đoạn từ “ Đồ chơi của chúng
tôi chẳng có nhiều nước mắt
đã ứa ra”
- Khi Thành chia hai con búp
Học sinh thảo luận nhóm đặc điểm trả lời
Học sinh nhóm nhận xét
Học sinh nghe giáo viên nhận xét ghi điểm nhóm
Học sinh nhìn vào văn bản tìm chi tiết
Học sinh dựa vào một số chi tiết tìm được trả lời
Học sinh khác ngheHọc sinh khác nhận xét
Học sinh nghe giáo viên khắc sâu kiến thức
Học sinh nghe câu
a/- Cuộc chia tay của hai anh em
* Tình cảm của hai anh em
Thương yêu nhau gần gũi nhau luôn chia sẽ chăm sóc lẫn nhau
* Thành và Thủy chia búp bê
Trang 31bê ra 2 phía thì Thủy có thái độ
lời nói gì? Tại sao?
→ Tru tréo giận dữ sao anh ác
thế? Vì Thủy không muốn hai
con búp bê phải chia tay
- Thế hai phản ứng này có mâu
thuẩn nhau không? Vì sao?
→ Mâu thuẩn khách quan do
bắt buộc phải chia tay Thủy vừa
không muốn chia rẽ hai con búp
bê vừa không muốn nhận cả hai
vì như thế anh của Thủy sẽ
không có người gác đêm
Cuối cùng thì em thấy Thủy
giải quyết như thế nào?
→ Để lại hết hai con búp bê
cho anh
- Qua việc làm đó em thấy
Thủy là người như thế nào?
→ Là một cô bé giàu lòng vị
tha nhân hậu vừa thương anh và
thương cả những con búp bê thà
mình chịu thiệt thòi để anh luôn
có con vệ sĩ gác cho ngủ đêm
đêm
Giáo viên bình: Qua cuộc chia
đò chơi ta thấy hai anh em
Thành Thủy rất yêu thương
nhau, quan tâm, lo lắng cho
nhau đáng lí phải được sống
trong một mái ấm gia đình hạnh
phúc nhưng vì bố mẹ chia tây
hỏi
Học sinh suy nghĩ phát biểu
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh nghe câu hỏi
Học sinh suy nghĩ phát biểu
Học sinh nhận xétHọc sinh nghe ý kiến giáo viên
Học sinh làm việc theo yêu cầu giáo viên
Nghe và cảm nhận
- Đau đớn xót xa khi phải chia búp bê
→ Là một cô bé giàu lòng vị tha nhân hậu vừa thương anh và thương cả những con búp bê
Trang 32làm cho hai anh em Thành Thủy
phải đau đớn chia tay nhau, rất
vô lí, không nên có
Giáo viên : Cho học sinh đọc
thầm đoạn: “ Tôi đứng dậy tôi
đi”
- Vì sao Thủy lại chăm chú
nhìn vào cảnh vật quen thuộc
trên con đường đến trường để từ
giả cô giáo và bạn bè
→ Có lẽ Thủy muốn thu vào
tâm trí của mình lần cuối cùng
cảnh vật quen thuộc trên con
đường đi học
- Thủy có thái độ như thế nào
khi đến chia tay các bạn và cô
- Thế thái độ của các bạn và cô
giáo thì sao khi Thủy đến chia
tay?
→ Cô giáo ồ kinh ngạc, sững
sờ, khóc thút thít nắm chặt tay
em
- Qua đó em thấy thái độ của
mọi người đối với Thủy ra sao?
→ Thương yêu kinh ngạc
buồn bã không muốn chia tay
- Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thủy với lớp học làm cô
giáo bàng hoàng còn người đọc
thì giật mình, Vì sao?
Học sinh tất cả đọc thầm đoạn văn giáo viên yêu cầu
Học sinh nghe câu hỏi
Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến
Học sinh khác nghe nhận xét
Học sinh nghe giáo viên tổng kết học sinh ghi nhận
Học sinh nghe câu hỏi suy nghĩ phát biểu
Học sinh nghe câu hỏi
Học sinh suy nghĩ trả lời
b/- Cuộc chia tay của Thủy và lớp học
Thủy lưu luyến con đường đến trường
Đau đớn buồn bã vì phải chia tay với cô giáo và rời
bỏ lớp học
Trang 33→ Thủy không còn được đi
học nữa trong lúc cả nước chủ
trương đưa trẻ đến trường thì
Thủy lại phải nghĩ học
Giáo viên bình : Lẽ ra trẻ em
phải được hưởng đủ quyền lợi
của mình được chăm sóc thương
yêu và đặc biệt được đến trường
Vậy mà chỉ vì bố mẹ chia tay
Thủy phải bỏ dỡ việc học Ở đây
em đã bị xâm hại quyền lợi của
- Em hãy giải thích vì sao khi
dắt em ra khỏi trường tâm trạng
của Thành lại kinh ngạc thấy
mọi người vẫn đi lại bình
Giáo viên bình: Nổi đau dớn
của trẻ em khi bố mẹ chia tay là
tột cùng đau khổ Hãy lắng nghe
và san sẻ không nên sống vô
tình
Học sinh nghe cảm nhận
Học sinh nghe trả lời tự do
Cho học sinh hội ý trong bàn đặc điểm trả lời
Cuộc chia tay đầy xót
xa, đau đớn và cảm động
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết
Mục tiêu : Giúp học sinh dựa
vào ghi nhớ rút ra nội dung và
nghệ thuật của văn bản
Giáo viên: Nhận xét – ghi
ngắn gọn
Học sinh dựa vào ghi nhớ rút ra nội dung và nghệ thuật
III Tổng kết
Nghệ thuật : Văn bản nhật
dụng – phương thức tự sự biểu cảm
Nội dung: Tổ ấm gia đình
Trang 34- Bài văn được viết thuộc loại
văn bản gì? Phương thức biểu
đạt nào?
Qua câu chuyện tác giả muốn
nhắn gữi mọi người điều gì?
học sinh dựa vào ghi nhớ trả lời
Học sinh nghe giáo viên chốt ý lại và ghi nhận nội dung
và nghệ thuật VB
là vô cùng quí giá và quan trọng Mỗi người hãy cố gắng bảo vệ giữ gìn không nên gì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Giáo viên: Yêu cầu 2 học sinh
mỗi em tóm tắt lại văn bản hoàn
IV Luyện tập1/ Kể lại tóm tắt câu chuyện vừa học
2/ Đọc thêmSGK/27 + 28
U Hướng dẫn học tập
-Về nhà tự kể lại câu chuyện một cách ngắn gọn
- Xem lại bài giảng
- Thuộc lòng ghi nhớ
- Soạn bài tập làn văn : Bố cục trong văn bản
(Tự trả lời tất cả các câu hỏi trong bài
Soạn tìm hiểu kĩ phần luyện tập 1 – 2 – 3 SGK/30 – 31)
V Nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 35
Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí
Tích hợp với phần văn bản : “Cuộc chia tay của những con búp bê”
1 Giáo viên : Nghiên cứu SGK + SGV + Tài liệu liên quan soạn giáo án – chuẩn bị
bảng phụ - giấy A1 – Nam châm
2 Học sinh: Đọc trước các văn bản – Trả lời câu hỏi
Y Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
14.Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số)
15.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1/ Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng
Liên kết là:
A Một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản
B Làm cho văn bản trở nên có nghĩa
C Làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu
D Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu
2/ Để cho văn bản có tính liên kết người viết phải làm gì?
16.Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Như các em đã biết
trong bóng đá, bóng rỗ các huấn
luyện viên phải sắp xếp các cầu
Học sinh nghe giới thiệu bài
Tuần: 2 Tiết: 7
NS:
ND:
Trang 36thủ thành đội hình Do vậy việc
tạo lập văn bản cũng cần phải
bố trí sắp đặt như huấn luyện
viên bố trí cầu thủ → Bố cục
trong văn bản mà hôm nay cô
sẽ cùng các em tìm hiểu nó
Học sinh ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẩn học sinh tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu
được bố cục và yêu cầu về bố
cục trong văn bản
Em cần viết 1 lá đơn xin gia
nhập đội TNTP Hồ Chí Minh
Cho biết trong lá đơn đó em
phải ghi nội dung gì?
→ Nội dung cần ghi :
Tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
như thế người đọc mới hiểu rõ
nội dung văn bản
Giáo viên: Sự sắp xếp các
thành phần trong văn bản như
vậy gọi là bố cục
- Vậy tại sao khi xây dựng văn
bản cần phải quan tâm đến bố
Giáo viên: Cho học sinh đọc 2
Học sinh nghe câu hỏi suy nghĩ nhớ lại phát biểu
Học sinh khác nhận xét
Học sinh nghe câu hỏi
Học sinh suy nghĩ phát biểu
Học sinh khác nhận xét
Học sinh làm việc theo yêu cầu giáo viên
Học sinh đọc 2 câu
I Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản 1/ Bố cục của văn bản
Nội dung các phần trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
2/ Yêu cầu về bố cục trong văn bản
Trang 37câu chuyện
- Câu chuyện đã viết từ nội
dung văn bản nào? Nó đã có bố
cục chưa?
→ Câu chuyện “ Lợn cưới áo
mới” “Ếch ngồi đáy giếng”chưa
Giáo viên: Vì sao cùng nội
dung cùng số câu như thế
nhưng 2 câu chuyện cổ tích đễ
- Vậy nên sắp xếp 2 văn bản
trên như thế nào?
Giáo viên: Cho học sinh đọc 3
SGK/29
Em hãy cho biết bố cục của bài
văn miêu tả? nêu nhiệm vụ của
từng phần?
MB?
TB?
KB?
- Em hãy cho biết bố cục của
bài văn tự sự? Nêu nhiệm vụ
Học sinh nghe giáo viên chốt ý đúng
Học sinh trả lời xếp như NV 6 đã học
Học sinh nhớ lại kiến thức cũ lớp 6 trả lời
Học sinh khác theo dõi nhận xét
Học sinh nghe giáo viên chốt lại và ghi nhận ý đúng ghi vào tập
- Vì các câu trong văn bản sắp xếp lộn xộn không theo trình tự hợp lí
- Chưa tập trung thống nhất chặt chẽ thể hiện ý chính
- TB: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định
- KB: Phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó
* Bố cục của bài văn tự sự
- MB: Giới thiệu chung
về nhân vật sự việc
Trang 38Giáo viên: Yêu cầu 2 học sinh
lần lượt đọc lại ghi nhớ
Học sinh nghe nc/h suy nghĩ trả lời
Học sinh khác nghe
và nhận xétHọc sinh nghe giáo viên chốt lại ý đúng
Học sinh suy nghĩ phát biểu theo suy nghĩ của mình
Học sinh đọc ghi nhớ
-TB: Diễn biến phát triển của sự việc, câu chuyện
- KB: Kết thúc sự việc hoặc câu chuyện
⇒ Cần chú ý phân biệt rõ nhiệm vụ của từng phần trong văn bản
Thất ngôn bát cú Đường luật
Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh: Nhận
Giáo viên: Yêu cầu học sinh
ghi lại bố cục văn bản cuộc chia
tay những con búp bê
- Bố cục ấy theo em đã rành
mạch và hợp lí chưa?
Học sinh đọc BT1Học sinh khác xác định yêu cầu BT1Học sinh trả lời bằng cách nêu ví dụHọc sinh nghe giáo viên đọc bài tập 2Học sinh suy nghĩ làm bài tập 2Học sinh ghi lại bố cục như đã tìm ở tiết văn bản
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nhưng cũng có thể kể lại theo một bố cục khác vẫn được miễn sao đảm bảo
Trang 39- Có thể kể lại câu chuyện ấy
Học sinh nghe giáo viên chốt lại ý đúngHọc sinh nghe giáo viên đọc
Học sinh đọc thầm Học sinh suy nghĩ làm bài
Học sinh khác nhận xét bài làm của bạn
Học sinh nghe giáo viên chốt lại ý đúng học sinh ghi nhận vào tập
được đầy đủ các cuộc chia tay trong văn bản là được
3/- Bố cục chưa thật rành mạch và hợp lí:
Các điểm (1) (2) (3) mới chỉ là kể việc học tập chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt
Trong khi đó điểm (4) lại không phải nói về học tập
Để bố cục được rành mạch nêu lần lượt từng kinh nghiệm học tập nói rõ nhờ kinh nghiệm đó mà kết quả tiến bộ
Để bố cục được hợp lí cần sắp xếp các kinh nghiệm theo một trật tự khoa học dễ tiếp nhận
Kinh nghiệm học trên lớp
ở nhà tham khảo tài liệu tìm tòi sáng tạo
→ Rút ra được tính mạch lạc của văn bản)
AA Nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 40
Thấy được rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
Tích hợp với phần văn ở văn bản cuộc chia tay của những con búp bê
1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu SGK + SGV tài liệu liên quan soạn giáo án Chuẩn
bị bảng phụ ghi mục 1(a) 1(b) SGk/31 – Giấy A1 ghi phần ghi nhớ - Nam châm
2 Học sinh: Đọc toàn bộ mục I, II của bài: Mạch lạc trong văn bản tự trả lời các câu
hỏi trong các mục Đặc biệt phần luyện tập (bài tập a – b – Nhớ tìm chủ đề từng văn bản
sau đó tìm bố cục → rút ra được tính mạch lạc của văn bản)
DD Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học trình
17.Ổn định lớp (Kiểm tra sĩ số)
18.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1/ Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng
2/ Nêu các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí
19.Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Bất kỳ một văn bản
nào cũng cần có một bố cục
Học sinh nghe cảm nhận
Tuần: 2 Tiết: 8
NS:
ND: