1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A NGỮ VĂN 7 HKI (2 CỘT)

104 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.3- Giảng bài mới: GV vào bài mới từ việc nêu ấn tượng của học sinh về ngày khai trường của các em… Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh một số điều về văn bản.. 4.2 Kiểm tra bài cũ: Giáo v

Trang 1

b/ Kĩ năng:

Rèn cho học sinh đọc diễn cảm-phân tích tìm hiểu tâm trạng, tâm sự nhân vật.

c/ Thái độ:

Giáo dục các em lòng kính yêu và lòng biết ơn cha mẹ là cội nguồn của mọi tình

cảm cao quý khác, lòng yêu mến gắn bó mái trường.

2/ Chuẩn bị:

 Thầy: - Tranh photo SGK.

 Trò : - SGK + Đọc văn bản.

- Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK/ 5,8.

- Chuẩn bị đoạn văn ở SGK/9.

3/ Phương pháp dạy học:

- Đọc diễn cảm - Phân tích gợi mở - Tích hợp - thảo luận nhóm.

4/ Tiến trình:

4.1- Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.

4.2- Kiểm tra học bài: Hướng dẫn học sinh cách soạn Ngữ văn.

4.3- Giảng bài mới: GV vào bài mới từ việc nêu ấn tượng của học sinh về ngày khai trường của các em…

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh một số điều về văn

bản.

 Hãy nêu tác giả của văn bản và xuất xứ ?

- Học sinh dựa vào phần cuối của văn bản ở sách

giáo khoa/ 7 để trả lời.

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích-Bố cục văn

bản

 GV nêu yêu cầu đọc văn bản.

- Cần đọc nhỏ nhẹ, chậm, lúc suy tư đầy

cảm xúc.

 Gv đọc qua một lần cho học sinh nghe.

I/ Giới thiệu văn bản:

Văn bản”Cổng trường mở ra”theo lí lan đăng trên báo”Yêu trẻ“ số 166 phát hành vào ngày 01-09-2000.

II/ Đọc-Tìm hiểu văn bản:

1-Đọc:

Trang 2

 GV gọi 2 hs đọc.

 Gọi hs nhận xét cách đọc của bạn

 Gv gọi học sinh đọc chú thích:1,2,8,10.

 GV cho hs tìm đại ý và bố cục văn bản.

- HS nêu đại ý bài văn: Tâm trạng hồi hộp, xao

xuyến và trăn trở của người mẹ trước ngày khai

trường Qua đó thấy được tâm tình cảm thiêng liêng,

sâu nặng của người mẹ với con và ý nghĩa to lớn của

nhà trường đối với mỗi người trong cuộc đời (Gv tóm

lược đại ý vào bảng phụ).

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản

Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của

mẹ-con có gì khác nhau?

- Mẹ: thao thức, suy nghĩ triền miên, bận tâm vì

con…….

- Con: Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư.

 Điều đó thể hiện ở những chi tiết nào?

- Gương mặt con thanh thản, tựa nghiêng trên gối,

đôi môi hé mở…

- Người mẹ trằn trọc không ngủ, suy nghĩ miên

man…….

 Theo em tại sao người mẹ không ngủ?

- Người mẹ lo lắng cho con, nôn nao về ngày khai

trường năm xưa của chính mình.

 Theo em người mẹ có nói trực tiếp với con không?

Tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?

- Nói với chính mình, có tác dụng đi sâu vào nội tâm

và miêu tả tinh tế tâm trạng.

 Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế

nào? Vì sao em biết được điều này?

- Rất mực yêu thương con, có tâm hồn nhạy cảm.

- Qua việc chuẩn bị: Quần áo, giày, nón, cặp

sách… đắp mền, buông màn dọn dẹp….

2/ Chú thích:

- Tâm trạng và tình cảm thiêng liêng sâu nặng của người mẹ đêm trước

ngày khai trường và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi người.

III/ Phân tích văn bản:

1/ Tâm trạng của người người con trong đêm trước ngày khai trường:

- Người mẹ thao thức, suy nghĩ triền miên, lo lắng và rất mực yêu thương con.

- Người con rất vô tư, hồn nhiên, thanh thản, nhẹ nhàng.

Trang 3

 Theo em vì sao ngày khai trường đầu tiên lại gây

ấn tượng sâu đậm cho cả mẹ và con?

 Gọi 2 học sinh đọc đoạn cuối văn bản.

 Kết thúc bài văn người mẹ nói” Bước qua cổng

trường… mở ra” theo em hiểu thế giới kì diệu đó là

điều gì?

 Gv chia nhóm cho Hs thảo luận(chia làm3 nhóm

nhỏ).

- Gv theo dõi nhắc nhở các em thảo luận tốt câu hỏi

này  Hs cử đại diện trình bày câu hỏi  Gv diễn

giảng và kết luận vấn đề.

- Gv thuyết minh một số vấn đề chính của ghi nhớ ở

SGK/ 9.

- Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ SGK/ 9

Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs luyện tập

 Bài tập1: (SGK/9).

 Hs xác định yêu cầu bài tập  Hs sửa bài tập

Hs khác nhận xét  Gv diễn giảngkết luận bài tập

 Bài tập 2: (SGK/9).

- Gv cũng thực hiện như bài tập trên.

- Gv dùng bảng phụ ghi đoạn văn bản

2/ Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người:

- Vai trò Nhà trường rất lớn: + Truyền thụ tri thức.

+ Bồi dưỡng tình cảm,đạo đức + Khơi gợi niềm tin ước,muốn.

IV/ Luyện tập:

1/ Bài tập1: -Vì:

+ Gặp thầy cô, bạn bè mới + Đến với tổ chức lớp học + Được học kiến thức đầu tiên.

2/ Bài tập 2: Viết đoạn.

- Đoạn văn tham khảo:

“ Ngày ấy em được vào lớp một

ở một trường quê Nhà nghèo nhưng mẹ cũng cố gắng mua đủ sách vở cho em trước ngày đi học Ra khỏi nhà, em rất hăm hở, náo nức Nhưng khi rời khỏi tay mẹ, em bỗng nức nở, mẹ

Ghi nh ớ : SGK/9

Trang 4

MẸ TÔI

(Et-Môn-Đô-Đơ-A-Mi-Xi)

phải quay lại dỗ dành em và đưa vào lớp Ngồi trong lớp em vẫn còn ngoái nhìn ra cổng trường nhưng chẳng còn thấy bóng dáng của mẹ đâu.”

4.4- Củng cố và luyện tập: Gv dùng bảng phụ.

1/ Văn bản” Cổng trường mở ra” Viết về nội dung gì ?

- Tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con.

2/ Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người con như thế nào ?

- Thanh thản, hồn nhiên và vô tư.

4.5- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

 Học bài: - Đọc lại văn bản.

- Thuộc và hiểu phần ghi nhớ.

- Nắm kiểu loại văn bản.

- Có thể tóm tắt nọi dung văn bản.

 Chuẩn bị bài mới:

- Đọc văn bản” Mẹ Tôi”.

- Xem và nhớ chú thích SGK/10.

- Trả lới các câu hỏi ở SGK/11 (lưu ý câu số 5).

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết :2

Trang 5

 Thầy:Một số câu ca dao về tình cha con.

 Trò: - SGK+Đọc văn bản+Trảlời các câu hỏi SGK/11.

-Một số câu chuyện theo yêu câu luyện tập (BT2/SGK).

3/ Phương pháp dạy học.

-Đọc sáng tạo+Nêu vàø giải quyết vấn đề+Dạy học hợp tác

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh 10 HS/ lớp

4.3 Giảng bài mới: Em có bao giờ mắc lỗi với cha mẹ? Thái độ tình cảmcủa cha mẹ như thế nào?

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả và

tác phẩm.

 Văn bản”Mẹ Tôi” trích từ tác phẩm nào? Của ai?

Nhà văn nước nào?

- Dựa vào mục1 chú thích SGK phần cuối văn bản để

trả lời.

- Gv diễn giảng tóm lược mục 1.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- và tìm hiểu

văn bản

I/ Giới thiệu tác giả- tác phẩm: 1-Tác giả:

- Et-Môn-Đô-Đơ- Xi(1846-1908) là nhà văn 1-Ta- Li-A(ý).

2-Tácphẩm:

- Văn bản” Mẹ tơi” trích trong” Những tấm lịng cao cả” của Et-

mơn-đơ-đơ-a-mi-xi (Ý).

I/ Đọc-Tìm hiểu văn bản:

Trang 6

 GV nêu yêu cầu đọc văn bản cho học sinh nắm.

- Đọc giọng tâm tình nhỏ nhẹ

- Đoạn người cha:Nghiêm khắc , kiên quyết có lúc dịu

dàng khuyên nhủ

- GV đọc 1 lần 2hs đọc tiếp đoạn văn bản

- GVcho học sinh đọc chú thích từ khó ở sgk/11.

 Lưu ý các chú thích từ khó 1,4,6,8

Em thử chia đoạn văn thành mấy đoạn thao trình

tự diễn biến của người cha? Nêu nội dung từng đoạn

theo trình tự diễn biến của người cha ? nêu nội dung

từng đoạn ? ( chia hoc sinh thành 2 nhóm thảo luận )

-HS chia theo làm 3 đoạn Gv dùng bản phụ để trình

bày cho học sinh

a/ “ Đầu …… Để cứu sống còn nỗi đau đớn tức giận

của người cha”

b/ “ Tiếp …… tình yêu thương đó”

c/ Đoạn còn lại:Yêu cầu chuột lỗi và tuyên bố hình

phạt.

Gvcho học sinh xác định kiểu văn bản?

-Viết thư.

 Gvthuyết trình tóm lược II.

Hoạt động 3: Hướng dẫnHS phân tích văn bản

 Khi chứng kiến sự cô lễ của con đối với mẹ thì tâm

trạng thái độ người cha như thế nào?

-Người không chịu nỗi không nên tức giận mà đau

đớn trước sự vô lễ của con.

 Dựa vào đâu mà em biết được?

-Không nén cơn giận”cảnh cáo”….như một nhát dao

đâm vào trài tim bố vậy…

 Em thử tìm những hình ảnh chi tiết nói về người

mẹ En-ri-cô?

- Sự tận tụy hy sinh của mẹ”thứ suốt đêm…lo sợ,khóc

nức nở …đi ăn xin…”

 Em hiểu người me ïEn-ri-cô như thế nào?

-Là người mẹ giàu lòng yêu thương con sẵn sàng vì

4/Thể loại: Viết thư

III Phân tích văn bản:

1/ Nỗi đau đớn tức giận của người cha trước sự vô lễ đối với mẹ.

-Người cha tức giận ,buồn bả và đau đớn trước sự vô lễ của En-ri- cô đối với mẹ.

Trang 7

con, hi sinh hạnh phúc của mình cho con.

 Ở phần 2 bố gợi cho con nghĩ gì về việc”khi con

khôn lớn mà con mất mẹ.”?

- Khao khát tình mẫu tử.

- Không thể sống thanh thản khi làm mẹ buồn.

-Không thể cầuxin tha thứ chỉ vô ích

 Ở phần cuối bức thư,người cha yêu cầu con làm gì

để chuột lỗi?

- Không nói nặng lời với mẹ.

- Phải xin lỗi mẹ bằng lòng thành khẩn.Cầu xin mẹ

hôn con

 Những yêu cầu nầy có vượt sức người con không?

- Không.

 Người cha tuyên bố hình phạt gì đối với En-ri-cô?

Hình phạt ấy có nặng nề không?

-“Nặng nề hơn cả đòn vọt”

 Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động vô cùng

khi đọc thư bố?

- Gợi kỉ niệm giữa En-ri-cô.

- Thái độ kiên quyết nghiêm khắc của bố.

- Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.

 Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động vô

cùng”khi đọc thư cảu bố?

- Gợi kỉ niệm giữa En-ri-cô.

- Thái độ kiên quyết nghiêm khắc của bố.

- Vì En-ri-cô thấy xấu hổ

 Theo em tại sao bố của En-ri-cô không

nói trực tiếp mà lại viết thư cho En-ri-cô ?

- GV cho học sinh thảo luận và kết luận

+ Thể hiện sự tế nhị – kín đáo.

+ Không làm En- ri-cô mất lòng tự trọng

+ Có thể lưu giữ,đọc đi đọc lại mới thấm thía lời dạy

bảo của cha

- Giáo viên gọi Hs đọc ghi nhớ SGK/12

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

 Gọi HS luyện tập1

-Người mẹ cao cả lớn lao, suốt đời hy sinh vì lòng yêu thương con.

2/Hậu quả lâu dài và lời kết án hành vi vô lễ

- Khao khát tình mẫu tử ,do đó không thể xúc phạm tình thiêng liêng này.

3/Hành động chuột lỗi-Tuyên bố hành phạt hành vi vô lễ.

- Yêu cầu En-ri-cô xin lỗi mẹ và mong mẹ tha lỗi.

Trang 8

TỪ GHÉP

-HS cho các đoạn SGK/12.

 Gọi HS đọc BT2/(SGK/9): kể chuyện làm bố mẹ

buồn phiền

Ghi nhớ: SGK/12.

IV/ Luyện tập:

1/ Hs dựa vào ghi nhớ

2/HS kể.

4-4 Củng cố và luyện tập:

- Gọi 2 HS đọc văn bản “Mẹ tôi”

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/12.

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

 Học bài :

- Đọc lại 2 văn bản “ Cổng Trường … “ và “ Mẹ tôi”.

- Thuộc-hiểu ghi nhớ

- Sưu tầm 1 số truyện kể về mẹ

 Chu ẩ n b ị :

- Đọc văn bản “ cuộc chia tay… ” SGK/26,27.

- Trả lời các câu hỏi SGK/26,27

- GV lưu ý hướng dẫn học sinh câu 4

- Đọc các văn bản đọc thêm SGK/27,28.

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết :3

Ngày dạy: 18/08/2009

Trang 9

 Thầy: bảng phụ –Từ điển tiếng Việt

 Trò: Sgk-Đọc trả lời các câu hỏi Sgk- xem từ ghép ở lớp 6

3/ Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề+Dạy học hợp tác

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm vở bài tập ngữ văn HS

4.3 Giảng bài mới: Gv giới thiệu vào bài từ việc nhắc các em đã học từ ghép ở cấp I

vào lớp 6

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo của

từ ghép chính phụ-đẳng lặp.

 Gv gọi hs đọc ví dụ sgk/13.

 Theo em các cặp từ: Bà ngoại, thơm phức

tiếng nào là chính,tiếng nào là phụ?

- Tiếng chính: Bà, thơm.

- Tiếng phụ: Ngoại, phức.

 Vị trí của chúng như thế nào?

- Tiếng chính trước, tiếng phụ đứng sau.

 Tương tự ở từ quần áo, trầm bổng có phân

biệt được tiếng chính,tiếng phụ không? Vì sao?

Phụ: phức -Tiếng chính đứng trước.

-Tiếng phụ đứng sau.

2- Từ ghép đẳng lặp:

*Bài tập:( bt 2/sgk/14)

- Quần áo, trầm bỗng: không phân biệt được tiếng chính, tiếng

Trang 10

 Tương tự trên, em hãy tìm một số từ ghép

chính phụ và từ ghép đẳng lập?

- Chính phụ: xe lửa, xe hơi, xe đạp…

- Đẳng lặp: nhà cửa, sách vở, đi đứng…

 Gọi hs đọc to, rõ ghi nhớ sgk/14.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa từ

ghép.

 Gọi một hs đọc bài tập sgk.

 Em thử so sánh nghĩa của từ sau:

+ Bà ngoại – bà?

+ Thơm phức – thơm?

- Bà: chỉ chung người đàn bà sinh ra cha mẹ

- Bà ngoại: chỉ chung người đàn bà sinh ra mẹ.

- Tương tự:

+ Thơm: mùi dễ ngửi.

+ Thơm phức: mùi thơm mạnh, gắt có sức lôi

cuốn hấp dẫn

 Từ đó, em nêu nhận xét giữa nghĩa của từ

ghép chính phụ với tiếng chính?

 Tương tự từ ghép đẳng lập: quần áo, trầm

bỗng?

- Quần áo: trang phục của con người.

- Trầm bổng: lúc cao,lúc thấp.

 Nêu nhận xét về nghĩa của từ ghép đẳng lập

với nghĩa của các tiếng tạo ra nó?

 Gv gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk/14.

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập

 Gv gọi hs đọc bài tập 1/sgk/15.(hs thảo luận

nhóm 2 phút)

 Gọi hs lên bảng sửa bài tập.

 Hs khác nhận xét, bổ sung.

 Gv nhận xét, bổ sung kết luận bài tập 1.

 Gv-hs thực hiện bài tập 2,3 như bài tập 1.

III/ Luyện tập:

1-Bài tập 1/Sgk/15: Điền từ ghép chính phụ-đẳng lập:

- Chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.

- Đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

2- Điền các tiếng để tạo từ ghép

* Ghi nhớ: SGK/14.

* Ghi nhớ: SGK/14.

Trang 11

(Gv dùng bảng phụ-hs thảo luận).

 Gv cho hs thảo luận nhóm 2 phút.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Hs nhận xét bổ sung.

- Gv nhận xét kết luận.

+ Mưa: rào, phùn.

+ Vui: tai, chơi.

3- Điền các tiếng để tạo từ ghép đẳng lập:

Đồi Đẹp.

*Núi ; *Xinh Non Tươi.

Hành Muốn

*Học ; * Ham Hỏi Thích.

Mày Tốt *Mặt ; *Tươi

Mũi Mát 4- Giải thích cách nói:

- Có thể nói: Một cuốn sách, một cuốn vởcụ thể có thể đếm.

- Không thể nói: Một cưứ«n sách vở.

4-4 Củng cố và luyện tập:

- Gv dùng bảng phụ cho bài tập nhanh.

 Nối cột A và B để tạo từ ghép chính phụ?

A- Bút, vôi, mưa, thích B- Tôi, ngâu, mắt, bi.

 Thế nào là từ ghép đẳng lập? Chính phụ?

- Xem ghi nhớ Sgk/14.

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Học bài :

Trang 12

- Từ ghép

- Làm tiếp các bài tập 5,6,7/sgk/15,16

- Thuộc và hiểu ghi nhớ/sgk/14.

 Chu ẩ n b ị :

- Đọc bài từ láy Sgk/41,42.

- Trả lời các câu hỏi Sgk/41,42

- Xem bài từ láy Sgk/ lớp 6.

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết :4

Ngày dạy: 17/08/2009 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Tập làm văn

1/ Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

Trang 13

Cho học sinh thấy : muốn đạt được mục đích giao tiếp thơ văn bản phải có tính liên kết, sự liên kết ấy cần đạt được hai mặt:

Thầy: - Bảng phụ – Một số đoạn văn.

Trò: - Sgk – Đọc các văn bản mẫu – Trả lời các câu hỏi ở văn bản mẫu.

3/ Phương pháp dạy học: - Nêu và giải quyết vấn đề + Dạy học hợp tác + Rèn luyện theo mẫu.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở bt Ngữ văn từ 10 hs-nhận xét hướng dẫn cụ thể.

4.3 Giảng bài mới: Gv vào bài mới từ việc đưa ra tình huống” Tôi đế trường Em Thu bị

ngã Chúng tôi đi câu.” Đoạn trên có mấy thông tin? Các thông tin nầy có gắn bó thốnng nhất chủ đề? Có dễ hiểu?

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết.

 Gv gọi hs đọc văn bản mẫu ở sgk/17?

 Văn bản mẫu có mấy nội dung?

- 3 nội dung:

+ Lỗi của En ri co

+ Tấm lòng của mẹ

+ Đừng hôn bố.

 Những nội dung như thế nào? Có dễ hiểu gắn

bó nhau không?

- Rời rạc không thống nhất, khó hiểu.

 Vì sao như vậy?

- Thiếu sự liên kết.

 Gv dùng bảng phụ có sửa lại văn bản mẫu

Sgk?

“ Trước mặt Cô giáo… việc như thế con không bao

I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1-Tính liên kết của văn bản:

Trang 14

giờ được tái phạm nữa Con phải nhớ rằng Mẹ là

người rất yêu con… cứu sống con! Nhớ lại điều con

làm bố rất giận con Con phải xin lỗi Mẹ! Thôi

trong một thời gian… của con được.”

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu phương tiện

liên kết trong văn bản.

Mục 2a đã sửa ở mụcI Gv chỉ nhắc lại.

 Gọi một hs đọc văn bản mục b ở sgk/18 Hs

thảo luận nhóm đôi ?

 Cho hs so sánh thầm với đoạn văn đầu của văn

bản Cổng trường mở ra?

 Đoạn đầu VB Cổng trường mở ra dễ hiểu hơn.

- Văn bản b khó hiểu hơn vì thiếu cụm từ” Còn

bây giờ” dùng sai từ “ Đứa trẻ”

 Gv cho hs sửa lại.

- Thêm cụm từ” Còn bây giờ”.

- Sửa từ đứa trẻ thành từ con.

 Vậy từ các ví dụ trên em cho biết văn bản có

tính liên kết phải có điều kiện gì? Cùng điều kiện

ấy các câu trong văn bản phải sử dụng phương

tiện gì?

- Hs dựa vào ghi nhớ ở sgk/18 để trả lời.

 Gv diễn giảng và kết luận mục ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập

 Gọi hs đọc bài tập 1 sgk/18.

 Hs lên bảng chữa bài tập.

 Hs khác bổ sung.

 Gv diễn giảng – Kết luận bài tập1.

 Tương tự thực hiện bài tập 2 như trên.

 Gọi hs đọc bài tập 3,4.

 Gv cho hs thảo luận 4 nhóm 2 phút.

2- Phương tiện liên kết trong văn bản:

- Văn bản b khó hiểu.

- Thiếu cụm từ” Còn bây giờ”.

- Dùng từ sai “ Đứa trẻ” thay bằng từ” Con”.

II/ luyện tập:

1-Bài tập 1/Sgk/18: Xếp các câu cho

dễ hiểu 1,4,2,5,3

2-Bài tập 2/Sgk/18:Nhận xét văn bản

sgk/18.

- Mỗi câu là một sự việc.

- Các câu không gắn bó thống nhất nhau.

- Văn bản chưa có tính liên kết.

3- Bài tập 3/Sgk/18 :Điền từ

- Bà, bà, cháu, bà, bà cháu, thế là.

4- Bài tập 4/Sgk/18: Giải thích tính

* Ghi nhớ: SGK/18.

Trang 15

liên kết.

* Câu 1: Mẹ không ngủ được.

* Câu 2: Nói về ngày khai trường của con.

* Vẫn liên kết nhau mà không cần sửa tiếp đó còn câu 3 làm rõ sự không ngủ được của Mẹ.

4-4 Củng cố và luyện tập:

- Gv cho hs đọc thuộc lòng ghi nhớ/sgk/18.

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Học bài : - Thuộc và hiểu ghi nhớ.

- Xem lại các đoạn văn

- Tiếp tục làm bài tập số 5/sgk/19.

Chu ẩ n b ị : - Đọc hai văn bản sgk/28.

- Trả lời các câu hỏi của văn bản.

- Soạn vở bài tập Ngữ văn (Gv hướng dẫn cụ thể cách soạn).

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết : 5,6

Ngày dạy: 24/08/2009 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Văn bản ( Khánh Hoài ).

1/ Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

- Giúp cho hs cảm nhận được tình anh em chân thành gắn bó của hai anh em nỗi đau của sự chia lìa khi gia đình đổ vỡ Nghệ thuật kể chuyện chân thành cảm động và tính

Trang 16

chất ẩn dụ thông qua cuộc chia tay của con búp bê để nói lên nỗi khát vọng đoàn tụ, không xa lìa của những con bé bất hạnh ngây thơ.

Thầy: - Tranh +Bảng phụ.

Trò: - Sgk+ đọc văn bản.

- Trả lời các câu hỏi sgk/26,27.

- Xem lại văn bản tự sự-ngôi kể.

3/ Phương pháp dạy học:

- Đọc sáng tạo + Nêu vấn đề gợi tìm + Dạy học hợp tác +Tích hợp môi trường.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ:

 Em hiểu mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

-Người mẹ cao cả, lớn lao suốt đời hi sinh yêu thương con…

 Thái độ của người bố đối với En-ri-co là thái độ như thế nào?

- Người bố tức giận đau buồn,xót xa vì con……

 Chọn 1 đoạn nói về vai trò người mẹ để học thuộc lòng.

4.3 Giảng bài mới: Gv vào bài từ việc nhắc lại hai văn bản đã học tuần 1 về người mẹ Tuy vậy trong cuộc sống còn có những nguyên nhân dẫn đến sự chia lìa của gia đình làm cho con cái thơ ngây phải…

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu tác giả

 Gọi 1hs đọc chú thích ở sgk.

 Em biết gì về tác giả Khánh Hoài ?

- Học sinh dựa vào chú thích 1 để trả lời.

 Gv bổ sung thêm một số điều về tác giả Khánh

Hoài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn

bản.

 Gv nêu yêu cầu đọc văn bản: giọng nhỏ nhẹ,

tràn đầy sự yêu thương, cảm thông.

 Gv đọc qua một lần  2 hs đọc tiếp nối theo.

 Gọi 2 hs đọc chú thích sgk/26.

I/ Giới thiệu tác giả- tác phẩm:

1-Tác giả:

- Tác giả Khánh Hoài đạt giải nhì trong cuộc thi thơ văn về quyền trẻ em (1992).

II/ Đọc-Hiểu văn bản:

1- Đọc:

2- Chú thích:

Trang 17

- Lưu ý chú thích 3,6.

- Em nhỏ-vệ sĩ: Tên của hai con búp bê.

 Theo em văn bản: Cuộc chia tay… có thể chia

làm mấy phần? Nêu nội dung chính từng phần?

- Chia làm ba phần:

a/ “Từ đầu………một giấc mơ thôi”: quan hệ hai

anh em về việc chia đồ chơi vì sắp phải xa nhau.

b/ “Tiếp theo…….khuân đồ lên xe”: cuộc chia

búp bê và chia tay với các bạn cùng lớp của Thuỷ.

c/ “Đoạn còn lại“: Cuộc chia tay đột ngột cuối

cùng.

 Gv dùng bảng phụ để hs xem phần bố cục

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs phân tích văn bản

 Em thử kể tên các nhân vật có trong văn bản?

Xác định nhân vật chính của truyện?

- Gồm các nhân vật: Mẹ, Thành, Thuỷ, Bố, Hai

con búp bê(vệ sĩ và em nhỏ), cô Tâm và các bạn

Thuỷ, mấy người hàng xóm.

- Nhân vật chính: Thành, Thuỷ.

 Tìm một số chi tiết nói về quan hệ tình cảm

giữa Thành và Thuỷ?

- Thuỷ: Đem kim ra tận sân bóng vá cổ áo cho

anh.

- Thành đón em khi tan trường.

 Em có nhận xét gì về tình cảm trên?

- Quan hệ gần gũi, thương yêu và quan tâm chăm

sóc lẫn nhau Không khí

 Gv tích hợp về môi trường:

Cảnh vật.

 Vì sao khi mẹ yêu cầu chia đồ chơi “Thuỷ bất

giác rung lên bần bật kinh hoàng, tuyệt vọng”

nhìn Thành ?

- Không tưởng tượng và chụi đựng cảnh xa anh.

 Còn Thành như thế nào? Vì sao Thành nghĩ

“lạy trời ……mơ thôi”.

- Thành cũng đau khổ, xót xa.

- Không tin vào tai hoạ giáng xuống gia đình và

3- Bố cục: 3 phần.

II/ Phân tích văn bản:

1- Tình cảm của hai anh em Trước cảnh chia li :

- Truyện đề cập đến việc chia tay của hai anh em thành thuỷ

- Tình cảm của hai anh em Thành Thuỷ luôn quan tâm, gần gũi và thương yêu nhau.

Trang 18

việc chia xa nhau.

 Gv diễn giảng chốt lại các ý đã nêu

 Theo em tình cảm hai anh em trước cảnh chia

li như thế nào?

- Yêu thương, quan tâm và chăm sóc nhau.

 Gv chuyển sang tiết 6 ( Ý 2)

 Nêu một số chi tiết thể hiện tình cảm của

Thành và Thuỷ?

- Hs nêu một số chi tiết cụ thể.

 Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi Thành,Thuỷ có

thực hiện ngay không? Khó khăn nhất của việc

chia đồ chơi là gì? Tại sao?

- Không thực hiện ngay sau đó miễn cưỡng thực

hiện

- Thành nhường hết cho em và ngược lại.

- Khó khăn nhất là việc chia búp bê.

 Lời nói và hành động của Thuỷ khi thành chia

búp bê có gì mâu thuẩn ?

- Khi tách hai con búp bê thì Thuỷ “tru tréo“khi

được nhường thì không đành lòng

 Rốt cuộc hai con búp bê có chia tay nhau

không?

- Việc chia búp bê không thành, hai con tạm thời

chưa chia tay nhau

 Tìm chi tiết để thấy sự đồng cảm của cô giáo

và các bạn?

- Cô giáo sững sốt ….các bạn trong lớp thì sững

sờ….có tiếng khóc thúc thít….mấy bạn nắm chặt tay

Thủy

 Chi tiết nào trong cuộc chia tay trên làm cho

cô giáo bàng hoàng và mọi người cảm động nhất?

- Cô Tâm tặng cuốn sổ, chiếc bút, lời chúc.

 Cho đến phút áp chót Thuỷ có hành động như

thế nào với con vệ sĩ ?

- Lấy con vệ sĩ đặt lên giường anh và dặn dò

 Vì sao Thuỷ nói:” xa mày……nhưng biết làm

thế nào? Thuỷ đã làm gì ở phút cuối? Điều đó nói

2/ Những cuộc chia tay:

a/ Cuộc chia tay của búp bê:

- Việc chia búp bê không thành chúng tạm thời chưa phải chia tay nhau.

b/ Cuộc chia tay ở lớp học vô cùng xúc động làm mọi người phải đau xót bất ngờ.

Trang 19

lên mong muốn gì ở Thuỷ?

- Chỉ sự tiếc nuối của Thuỷ nhưng vì thương anh

Thuỷ trèo xuống xe và đặt con em nhỏ cạnh con

vệ sĩ.

- Búp bê mãi mãi ở bên nhau, không xa nhau như

em và Thành.

 Trong truyện này có bao nhiêu cuộc chia tay?

Vì sao tiêu đề truyện lại là”cuộc chia tay….”

Nhưng thực tế búp bê không xa nhau?

- Các cuộc chia tay: Bố mẹ, Thuỷ với cô Tâm và

các bạn, Thành với thuỷ, búp bê chia tay nhưng

cuối cùng không xa nhau nhằm ngụ ý: trẻ con thơ

ngây trong trắng không có lỗi hãy để chúng được

ở bên nhau do đó người lớn phải có trách nhiệm

đối với trẻ con.

 Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Việc sử dụng

ngôi kể đó có tác dụng gì?

- Ngôi thứ nhất  sâu sắc nội tâm, suy nghĩ tâm

Trạng đa dạng, đầy sức thuyết phục.

 Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác

giả?

- Kể kết hợp miêu tả, lối kể giản dị  nổi bật

tâm lí nhân vật, giàu cảm xúc.

 Gv tóm lược, kết luận lại những nội dung và

nghệ thuật cơ bản của truyện.

 Gv gọi 2 hs đọc ghi nhớ ơ û sgk/27

Hoạt động 4: Hướng dẫn hs luyện tập

 Gọi hs đọc thêm ở sgk/27.

3/ Búp bê không chia tay:

- Truyện có nhiều cuộc chia tay nhưng búp bê là không chia tay.

 Ghi nhớ: SGK/27.

IV/ Luyện tập:

Trang 20

- Đọc thêm:

+ Trách nhiệm của bố mẹ + Thế giới rộng vô cùng.

4-4 Củng cố và luyện tập:

 Qua câu chuyện này, tác giả muốn nhắn điều gì gởi đến mọi người ? hs thảo luận 5 phút.

 Hs cử đại diện lên bảng trình bày ý kiến của mình.

 Hs-Gv nhận xét, bổ sung kết luận vấn đề.

- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá, quan trọng.

- Mọi người phải biết bảo vệ và giữ gìn.

- Không làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên, trong sáng.

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

 Học bài :

- Đọc và tóm tắt truyện

- Thuộc,hiểu ghi nhớ

- Nắm phần phân tích vănbản.

 Chu ẩ n b ị :

- Đọc văn bản: Ca dao-dân ca(Những câu hát về tình cảm gia đình.)

- Trả lời các câu hỏi sgk/36,39 - Sưu tầm một số bài ca dao cùng nội dung.

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết :7

Ngày dạy:25/08/2009 BỐ CỤC VĂN BẢN

Tập làm văn

Trang 21

- Sơ đồ bố cục văn bản.

- Mẫu đơn xin phép-Bảng phụ.

Trò:

- Sgk-Đọc văn bản sgk/30.

- Trả lời các câu hỏi sgk/30 (Lưu ý các mẫu).

3/ Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề.

- Dạy học hợp tác.

- Rèn luyện theo mẫu

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ:

* Tính liên kết là gì? ( Nối liền các câu đoạn trong văn bản ).

* Làm thế nào để văn bản có tính liên kết? ( Sử dụng các phương tiện liên kết-Nội dung các câu,đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ nhau.)

4.3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu vào bài qua việc nêu một lá đơn xin phép để vào nội dung bài dạy…

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu bố cục và

những yêu cầu về bố cục trong văn bản

 Gv gọi 1 hs đọc yêu bài tập 1.a/sgk/29

 Theo em để viết được lá đơn xin gia nhập vào

Đội TNTP cần có những nội dung nào?

- Gv dùng bảng phụ có những nội dung cơ bản của

lá đơn

 Nội dung đơn có cần sắp xếp theo trình tự

không?

- Các phần, đoạn, ý cần theo một trình tự hợp lí,

I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục văn bản:

1-Bố cục văn bản:

*ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ

MINH.

- Quốc hiệu-tên đơn-họ và tên, ngày tháng,năm,sinh-lớp, trường- địa chỉ-lí do xin gia nhập- lời hứa- lời cảm ơn-nơi,ngày,tháng, năm,

Trang 22

rành mạch.

 Vậy em hiểu thế nào là bố cục văn bản?

- Mục 1 sgk/30 .

 Gv phân nhóm để hs trình bày đơn xin vào Đội.

( 3 nhóm thảo luận trong 10 phút ).

 Hs trình bày trên bảng(Đại diện các nhóm).

 Gv dùng bảng phụ để trình bày lá đơn xin gia

nhập Đội TNTP có bố cục hoàn chỉnh.

 Gv chốt lại các ý chính về bố cục văn bản.

 Gọi hs đọc văn bản:”Ếch ngồi đáy giếng”

sgk/29.

 So với văn bản chính ở sgk lớp 6 có gì giống và

khác nhau?

- Giống: các ý đầy đủ.

- Khác: * Sgk lớp 6 có đủ 3 phần.

* Sgk lớp 7 có đủ 2 phần.

* Các ý lộn xộn.

 Cách kể chuyện có gì bất hợp lí?

- “Từ đấy… nhà nông” với các ý trước đó không

hợp lí.

 Nên thay đổi ntn cho hợp lí? (như sgk lớp 6).

- Gv dùng bảng phụ trình bày sẳn bố cục văn

bản”Ếch ngồi đáy giếng” cho hs xem.

 Gv chốt ý bài tập và gọi hs đọc điểm 2 ghi nhớ

sgk/29.

 Gv chuyển sang bài tập 2” Lợn cưới áo mới”.

 Gv và Hs thực hiện bài tập này như bài

tập”Ếch…”.

- Chưa có bố cục

- Các ý không theo trình tự hợp lý.

- Khó hiểu ở đoạn 2

 Gọi hs đọc mục 3 sgk/29

 Trong văn bản tự sự – miêu tả học ở lớp 6 có

bố cục mấy phần?

- ba phần: Mở bài- thân bài- kết bài.

 Nêu nhiệm vụ của từng phần?

 Gv dùng bảng phụ để trình bài cho hs như ở

người làm đơn( kí, ghi rõ họvà tên.)

* ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

- Con ếch sống trong đáy giếng.

- Thấy trời bằng vung.

- Ếch nghĩ: mình là chúa tể.

-Khi ếch ra khỏi giếng.

-Hành động theo thói quen: nghênh ngang, kêu ngạo…

- Giá phải trả: bị trâu giẫm bẹp.

2- Các phần của bố cục:

-Văn bản có bố cục ba phần: Mở bài- thân bài- kết bài

Trang 23

 Có phải mở bài là sự tóm tắt, rút gọn của phân

thân bài còn kết bài là sự lập lại một lần nữa của

sự mở bài? Vì sao?

-Không.

- Mở bài là giới thiệu đối tượng, nhiệm vụ.

- Kết bài là bộc lộ tình cảm, nêu cảm xúc.

 Cho hs thảo luận câu d /Sgk /30

 Chia 2 nhóm

- Mở bài , kết bài rất cần thiến

+ Mở bài : Giới thiệu , gây hứng thú

+ Kết bài : kết thúc nên lời hứa hẹn ….

- Gây ấn tượng

- Giáo viên chốt lại các vấn đề trên

 Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/18.

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs thực hành luyện tập

- Gọi 2 học sinh đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu bài

tập

- Học sinh tìm một số văn bản để nêu sự rõ ràng

của bố cục?

- Giáo viên dùng bảng phụ viết đoạn văn như ở

b/ Văn bản miêu tả:

Mở bài: Tả khái quát.

Thân bài: Tả chi tiết.

Kết bài: Tóm tắt đối tượng nêu cảm xúc.

+ Chuyện về hai con búp bê + Thành đưa Thuỷ đến lớp chia tay với cô giáo và các bạn, sau đó hai anh em chia tay nhau.

+ Thuỷ để lại hai con búp bê cho anh

3-Bài tập 3: Sgk/30

- Văn bản báo cáo chưa hợp lý vì:

* Ghi nhớ: SGK/18.

Trang 24

+ Phần thân bài không hợp lý về nội dung:

Các câu(1),(2),(3) đang kể việc học đến câu (4) nêu thành tích Đội và văn nghệ.

Sửa lại: câu (4) phải nói về kinh nghiệm học tập.

4-4 Củng cố và luyện tập:

 Gọi hs đọc thuộc lòng ghi nhớ sgk/30 (2 hs).

 Bố cục văn bản gồm mấy phần? ( Mở bài, thân bài, kết bài.)

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

* Học bài :

- Thuộc và hiểu ghi nhớ

- Viết 1 đoạn văn có bố cục 3 phần?( Chủ đề tự chọn )

* Chu ẩ n b ị :

- Xem văn bản:” Mạch lạc trong văn bản”.

- Trả lời các câu hỏi ở sgk/31,32,33,34

- Soạn vở bài tập Ngữ văn.

- Đọc và tìm hiểu truyện “ Sọ Dừa”.

5/ Rút kinh nghiệm:

Tiết: 8

Ngày dạy: 26/08/2009 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Tập làm văn

Trang 25

 Thầy:

- Dùng bảng phụ minh hoạ.

 Trò:

- Sgk – Đọc văn bản mẫu.

- Trả lời các câu hỏi ở sgk – Soạn vở BT Ngữ văn.

3/ Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề – Dạy học hợp tác – Rèn luyện theo mẫu.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ:

* Nêu vai trò của liên kết văn bản? ( Làm văn bản có nghĩa và dễ hiểu …)

* Nêu các phương tiện liên kết trong văn bản? ( Nội dung: các câu, đoạn thống nhất, gắn bó; Hình thức: bằng các phương tiện liên kết)

4.3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu vào bài qua việc nêu thực tế bài viết của hs thường bị lặp ý và đút đoạn…

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hình thành khái

niệm mạch lạc và điều kiện để văn bản có tính

mạch lạc.

Theo em mạch là từ Hán việt-thuần việt?

- Hán Việt.

 Gọi hs đọc bài tập a sgk/31.

 Mạch lạc có tính chất gì theo 1 trong các số

tính chất ở sgk/31?

- Cả 3 tính chất ở sgk/31/ mục a

 Có người cho rằng mạch lạc là sự tiếp

nối(Theo ý b/sgk/31) phải không?

- Chính xác

 Em hãy nêu toàn bộ diễn biến sự việc của

văn bản:” Cuộc chia tay…”?

- Theo các sự việc đã nêu ở sgk/31-Ý 2a.

 Toàn bộ các diễn biến sự việc nêu trên

xoay quanh sự việc chính nào?

- Thành, Thuỷ chia tay nhưng tình cảm anh

em không hề chia lìa…

 “ Sự chia tay” và “ Những con búp

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1-Mạch lạc trong văn bản:

a/ Bài tập:

*Bài tập a: Sgk/31

- Cả 3 tính chất ở ý a sgk/31.

*Bài tập b: Sgk/31

- Ý b/sgk/31.

2-Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

- Cùng phục vụ chủ đề-đề tài chính

Trang 26

bê”đóng vai trò gì trong tuyện? Anh em

Thành Thuỷ có vai trò gì ở truyện?

- Sự kiện chính.

- Nhân vật chính.

 Gv gọi 1 hs đọc câu hỏi 2b/sgk/32 và yêu

cầu hs trình bày?

- Liên kết các sự việc thành thể thống nhất.

- Là mạch lạc văn bản.

 Gv gọi 1 hs đọc câu hỏi 2c/sgk32.

 Các đoạn kể ở câu c nối với nhau theo mối

quan hệ nào?

- Thời gian –không gian

 Những mối liên hệ trên có tự nhiên và hợp

lí không?

- Rõ ràng-hợp lí và có sức thuyết phục.

 Gv dùng bảng phụ cho hs nêu diễn biến

của truyện Sọ Dừa (Mạch truyện Sọ Dừa)?

 Hs thảo luận thảo luận nhóm ( 2 phút )

- Sọ Dừa ra đời  Đi chăn bò cho Phú ông

lấy con gái Uùt của Phú ông Đi học-thi đỗ

Trạng-đi sứ Vợ Sọ Dừa gặp nạn, dạt vào đảo

hoang Vợ chồng Sọ Dừa đoàn tụ, mở tiệc

mừng Hai người chị vợ xấu hỗ bỏ đi biệt tích.

 Gv đảo các trình tự để hs trả lời tính mạch

lạc và sắp xếp lại.

 Gv diễn giảng kết luận, gọi 2 hs đọc ghi

nhớ

Hoạt động3: Gv hướng dẫn hs luyện tập

 Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập1a,b.

 Hs lên bảng chữa bài tập.

 Hs khác nhận xét bổ sung.

 Gv kết luận bài tập.

 Gv dùng bảng phụ cho văn bản Mẹ tôi.

- Thực hiện theo trình tự rõ ràng, hợp

lí và gây hứng thú cho người đọc

II/ luyện tập:

1- Tìm hiểu tính mạch lạc:( bài tập 1 sgk/32 ):

a/ Văn bản: Mẹ tôi -Ý chủ đạo: Ca ngợi lòng yêu thương và sự hi sinh của mẹ đối với con.

Trang 27

 Gọi hs đọc BT b1-b2sgk/32(hs thảo luận 3

nhóm-2 phút)

 Từng nhóm trình bày ở bảng phụ

 Hs khác nhận xét bổ sung.

*Văn bản” lão nông và các con”

- Hai dòng đầu: Khuyên cần cù lao động.

- Mười dòng tiếp theo: Kể chuyện lão Nông để lại kho tàng cho các con.

-Bốn dòng cuối: Nhận xét lời khuyên của bố

*Văn bản của Tô Hoài:

-Ý chủ đạo:Màu vàng đồng quê -Trình tự bố cục: Ba phần.

+ Câu 1: Giới thiệu sắc vàng( thời điểm, địa điểm).

+ Câu 2-12:(12câu tiếp theo) tả màu vàng qua các sự vật cụ thể.

+ Hai câu cuối: Cảm nhận về màu vàng

4-4 Củng cố và luyện tập:

 Hiểu thế nào là mạch lạc rong văn bản.

- Gợi ý: theo ý của mục I-1/b(sgk/31)

 Nêu các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

- Gợi ý: đểm 2 của ghi nhớ(sgk/32)

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

* Học bài :

- Thuộc và hiểu ghi nhớ ở sgk/32

- Nêu tính mạch lạc của các văn bản “Cổng trường mở ra”, “Mẹ tôi”, “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Làm tiếp bài tập số 2 sgk/34

* Chu ẩ n b ị :

- Đọc các văn bản mẫu “Quá trình tạo lập văn bản”

- Trả lời các câu hỏi ở sgk/45.

Trang 28

- Xem một vài văn bản: Đơn từ- Báo cáo

5/ Rút kinh nghiệm:

1/ Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

Nắm được khái niệm, nội dung, ý nghĩa ca dao-dân ca và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu Học sinh cảm nhận được tình cảm gia đình thiêng liêng, sâu nặng và gắn bó.

b/ Kĩ năng:

Rèn cho hs có khả năng đọc diễn cảm và cảm thụ các bài ca dao – dân ca.

c/ Thái độ:

CA DAO - DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM

GIA ĐÌNH

Trang 29

Bồi dưỡng hs tình cảm yêu thương, kính trọng và lòng tri ân, hoà thuận trong gia đình

2/ Chuẩn bị:

 Thầy: Tranh về gia đình

 Trò: - Sgk + Đọc các bài ca dao – dân ca.

- Trả lời các câu hỏi sgk/36.

- Sưu tầm một số bài ca dao – dân ca

3/ Phương pháp dạy học:

- Đọc sáng tạo + Nêu vấn đề – gợi tìm + Dạy học hợp tác + Lời văn có nghệ thuật 4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Tuỳ vào từng lớp Gv ổn định…

4.2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập học sinh từ 6-8 hs/lớp

- Giáo viên nhận xét việc soạn bài của học sinh.

4.3 Giảng bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài mới từ việc nêu tình cảm gia đình của

mỗi người khi nghe lời ru của mẹ…

Hoạt động1: Hướng dẫn hs về khái niệm của

ca dao - dân ca?

- Sáng tác trữ tình của dân gian.

- Kết hợp lời và nhạc.

- Diễn tả đời sống nội tâm.

- Nghệ thuật riêng.

 Dân ca là gì? Ca dao là gì?

- Ca dao: Phần lời của bài ca.

- Dân ca: Phần lời kết hợp với nhạc.

 Gv diễn giảng và tóm lược khái niệm ca dao

- dân ca.

Hoạt động2: Hướng dẫn hs đọc bốn bài ca dao

và tìm hiểu chú thích.

 Gv nêu chung về cách đọc bốn bài ca dao

- Đọc giọng nhỏ nhẹ- dịu dàng.

- Ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 4/2.

 Gv cùng bốn hs đọc qua một lần.

 Gọi hs đọc chú thích sgk/35,36.

 Lưu ý chú thích 1,6 sgk/35,36.

I/ Giới thiệu dân ca- ca dao:

1- Ca dao- dân ca:

Sáng tác trữ tình của dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

- Ca dao: phần lời của dân ca.

- Dân ca: Sáng tác kết hợp lời và nhạc.

II/ Đọc- Tìm hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

Trang 30

Hoạt động3: Hướng dẫn hs phân tích văn bản.

 Gọi một hs đọc bài ca dao1 sgk/35.

 Bài ca dao số1 là lời của ai? Nói với ai? Vì

sao em biết được điều đó?

- Lời của cha mẹ đối với con cái.

- Cụm từ “ ……con ơi “.

 Bài ca dao sử dụng phương thức diễn đạt

nào? Có gì đặc sắc?

- Phép so sánh vừa linh hoạt vừa bền vững và

bộ đôi.

 Từ việc so sánh trên em cho biết bài ca dao

nêu điều gì?

- Công lao to lớn, mênh mông vô hạn.

- Sự ghi lòng tạc dạ tri âm của con.

 Gv diễn giảng và kết luận bài ca dao.

 Gọi một hs đọc bài ca dao 2 sgk/35

 Em thử phân biệt “ chiều chiều “ “ chín

chiều “?

- Chiều chiều: Chỉ thời gian.

- Chín chiếu: Lo lắng nhiều bề.

 Tại sao bài ca dao chọn thời gian chiều

chiều Đứng nơi ngõ sau?

 Gv chia nhóm cho hs thảo luận (3 nhóm)

- Cơ hội để khơi dậy nỗi buồn.

- Ngõ sau: Ít người, khuất nẽo là không gian

để tâm tình- hẹn hò…

 Bài ca dao diễn tả tâm trạng gì của người

phụ nữ xa quê?

- Tâm trạng: Đau xót ngậm ngùi khi nhớ

thương về quê mẹ.

 Gv kết luận bài ca dao sô’2/35.

 Gọi hs đọc bài ca dao 3sgk/35.

 Nỗi nhớ kính yêu ông bà được diễn tả như

thế nào?

- Sự so sánh.

- Ngó lên( kính trọng ).

 Tóm tắt nội dung chính của bài ca dao?

III/ Phân tích văn bản:

1 Bài ca dao 1sgk/35:

- Dùng phép so sánh.

- Diễn đạt công lao to lớn mãi mãi khôn cùng của cha mẹ.

- Khuyên dạy con cái phải thấm thía và ghi lòng công ơn cha mẹ.

2/ Bài ca dao 2sgk/35:

- Bài ca dao diễn tả tâm trạng buồn tiếc nuối, đau xót, ngậm ngùi về quê mẹ của người phụ nữ lấy chồng xa xứ.

Trang 31

- Sự kính trọng, nhớ thương da diết.

 Gv chốt lại bài ca dao 3.

 Gọi hs đọc bài ca dao 4/sgk/35.

 Tình cảm gì được diễn tả ở bài ca dao ?

- Anh em cùng gia đình phải hoà thuận thương

- So sánh : yêu nhau – tay chân.

- Điệp từ : anh em.

 Gv diễn giảng và kết luận bài ca dao 4

 Em thử tìm một số biện pháp nghệ thuật

được sử dụng ở 4 bài ca dao?

- So sánh : Bài 1,3,4.

- Ngoa dụ : Bài 2.

- Điệp ngữ : Bài 4.

 Gv gọi 2 hs đọc rõ to ghi nhớ sgk/36.

Hoạt động4: Hướng dẫn hs luyện tập

 Gọi hs đọc, nêu y/c bài tập 1 sgk/36.

 Cho hs thảo luận,trình bày vào bảng phụ.

 Nhóm khác bổ sung ý kiến.

 Gv bổ sung kết luận bài tập.

 Gọi hs đọc bài tập 2

 Chia hs 4 nhóm thảo luận- sưu tầm (trình

bày ở bảng phụ).

- Anh em ruột thịt phải biết yêu hương giúp đỡ đùm bọc và hoà thuận để cha mẹ vui lòng.

IV/ Luyện tập :

1-Tình cảm ở 4 bài ca sao được học là:

- Tình Cảm gia đình ( cha ông bà- anh em ).

- Tình cảm thiêng liêng to lớn, gắn bó gần gũi và sâu nặng.

2- Sưu tầm:

a- “Có cha có mẹ thì hơn Không cha không mẹ như đàn dứt dây”.

b- “Vẳng nghe chim vịt kêu chiều

Buâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau”.

c- “Còn cha gót đỏ như son Một mai cha mất gót con lắm

GHI NHỚ : SGK/36

Trang 32

bùn.”

d-“ Công cha như……… ……….đạo con.”

4-4 Củng cố và luyện tập:

* Thế nào là ca dao- dân ca?( Sáng tác trữ tình của dân gian kết hợp lời và nhạc).

* Tâm trạng của người phụ nữ ở bài ca dao số 2 là gì?( Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ) 4-5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

* Học bài :

- Thuộc các bài ca dao sgk/35,35

- Thuộc ghi nhớ- tìm thêm một sồ bài ca dao có cùng nội dung.

* Chu ẩ n b ị :

- Đọc ca dao - nói về gia đình - quê hương.( Trả lời các câu hỏi Sgk/39,40.)

- Sưu tầm một số câu ca dao, dân ca có cùng chủ đề.

5/ Rút kinh nghiệm:

//

Tiết : 10

Ngày dạy:01/08/2009 Văn bản

1/ Mục tiêu:

a/ Kiến thức:

Nắm được ca dao dân ca còn là những câu hát về tình cảm quê hương, đất nước, con người Hiểu một số đặc điểm nghệ thuật diễn đạt của ca dao, dân ca cùng chủ đề b/ Kĩ năng:

Rèn cho hs kĩ năng đọc ca dao trữ tình, biết phân tích cái đẹp của ca dao.

Trang 33

- Sgk + đọc các bài ca dao.

- Trả lời các câu hỏi sgk/38.

- Sưu tầm một số bài ca dao dân ca có cùng chủ đề.

3/ Phương pháp dạy học:

+Đọc sáng tạo

+ Nêu vấn đề gợi tìm

+ Dạy học hợp tác.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

Tuỳ vào từng lớp gv ổn định.

4.2 Kiểm tra bài cũ:

 Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học?

- ( Học sinh đọc thuộc lòng 4 bài ca dao ).

 Theo em ca dao dân ca là gì?

- ( Sáng tác trữ tình của nhân dân… kết hợp giữa … )

 Gọi hs đọc thuộc lòng ghi nhớ sgk/36.

4.3 Giảng bài mới:

Giáo viên giới thiệu vào bài mới từ việc nêu sự phong phú, đa dạng của ca dao dân ca về chủ đề: Tình yêu quê hương ở mỗi miền quê của đất nước…

Hoạt động1: Hướng dẫn hs đọc các bài

ca dao và tìm hiểu chú thích.

 Gv nêu cách đọc cho hs nắm.

- Bài 1: Giọng hỏi đáp phấn khởi, tự

hào.

- Bài 2: Giọng hỏi, thách thức tự hào.

- Bài 3: Giọng gọi mời.

- Bài 4: Chú ý câu 1,2 nhịp chậm 4/4.

 Gv cùng 2 hs đọc bài ca dao.

 Gọi một hs đọc chú thích1,2,3,4,13sgk/

Trang 34

- Thể đối đáp

 Trong bài 1 chàng trai cô gái hỏi đáp

về điều gì?

- Thử tài hiểu biết bày tỏ tình cảm giao

lưu thể hiện niềm tự hào

 Gv diễn giảng- kết luận bài 1.

 Gv gọi hs đọc bài ca dao số 2/sgk/37.

 Em gặp mô típ nào quen thuộc ở bài

ca dao 2?

- Rũ nhau.

 Cách tả cảnh có gì khác? Là cảnh gì?

- Chỉ phong cảnh ở một nơi (gợi hơn tả).

- Hồ Hoàn Kiếm với những kiến trúc

quanh hồ.

 Em hãy nêu ý nghĩa của câu hỏi tu từ

ở cuối bài ?

- Lời nhắn nhủ tâm tình.

- Công lao của người xưa.

- Trách nhiệm của chúng ta ngày nay.

 Gv gọi một hs đọc bài số 3/38.

 Bài ca dao tả cảnh trí ở nơi nào ?

-Cảnh đường vào xứ Huế.

 Cảnh trí ở đây có gì đáng chú ý ? Có

nhận xét gì về cách tả ?

- Cảnh ở đây rất đẹp” Non xanh-nước

biết-tranh hoạ đồ.” Tả có chi tiết hơn so

với bài 2 gợi nhiều hơn tả.

 Phân tích đại từ “Ai” và chỉ tình cảm

được ẩn chứa trong lời gọi, mời này ?

- Lời mời gọi thể hiện tình yêu, lòng tự

hào cảnh đẹp của xứ Huế và sự chia sẽ

với mọi người….

 Gv gọi hs đọc bài 4 sgk/38.

 Nét đặc biệt về từ ngữ ở 2 câu đầu là

gì? Cách diễn đạt ?

- Từ ngữ giống nhau về số lượng, về từ

loại khác về vị trí.

2-Bài ca dao 2 sgk/37:

- Cảnh đẹp Hồ Gươm cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử văn hóa.

3-Bài ca dao số 3 sgk/38:

- Cảnh đường vào xứ Huế được phát hoạ như một bức tranh.

- Lời mời gọi rất ý tình, tinh tế và sâu sắc

4- Bài ca dao 4 sgk/38:

- Dùng điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng và hình ảnh so sánh.

Trang 35

- Dùng điệp từ ngữ, đảo ngữ, phép đối

xứng.

 Dụng ý nghệ thuật như thế nào ?

- Khẳng định cái đẹp trù phú và rộng

lớn của cánh đồng

 Thử phân tích hình ảnh cô gái trong

bài số 4 như thế nào ?

- Cô gái trẻ trung đầy sức sống, cô gái

nhỏ bé, mảnh mai so với cánh đồng.

+ Tạo cái hồn của bài 4.

+ Tạo cảnh than bình , êm ả , trù phú

 Theo em bài 4 là lời của ai ? người ấy

biểu hiện tình cảm gì ? có thể hiểu theo

cách nào khác ?

 Em có đồng ý với cách hiểu ấy?Vì

sao? (Gv chia 3 tổ thảo luận nhóm )

- Lời của chàng trai bài tỏ tình cảm với

cô gái hoặc lời cô gái nghĩ về thân phận

của mình.

 Gv diễn giảng và kết luận

- Nội dung: Tình cảm yêu mến tự hào về

sông núi, địa danh, quê hương và cuộc

sống con người.

- Nghệ thuật: Điệp ngữ, so sánh, câu hỏi

tu từ, đối xứng, thơ lục bát ( biến thể ).

 Gv gọi hs đọc to ghi nhớ sgk/ 40.

 Gv cho hs xem tranh vàø bình tranh.

Hoạt động3: Hướng dẫn hs luyện tập

 Gọi hs đọc- nêu yêu cầu bài tập1 sgk/

40.

 Chia 4 nhóm hs thảo luận (2 phút ở

bảng phụ )

 Đại diện nhóm trình bày – bổ sung.

 Gv kết luận bài tập 1.

 Gọi hs đọc bài tập 2.

- Cảnh đẹp đồng lúa mênh mông và trù phú.

- Cảnh sống thanh bình, êm ả của làng quê.

III/ Luyện tập:

1 Nhận xét thể thơ:

- Bài 1: Dùng lục bát biến thể.

- Bài 2: Thơ lục bát

- Bài 3: Biến thể.

- Bài 4: Thể thơ tự do (hai dòng đầu )

2-Tình cảm chung bốn bài ca dao :

Tình yêu quê hương đất nước con người.

 Ghi nhớ: sgk/ 40

Trang 36

 Gọi hs trình bày- hs khác bổ sung

 Gv nhận xét kết luận

4-4 Củng cố và luyện tập: ( Gv dùng bảng phụ).

 Gọi hs đọcthuộc lòng bốn bài ca dao? ( hs đọc thuộc lòng ).

 Nêu nội dung của bốn bài ca dao? ( Tình yêu quê hương ………)

4-5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:

Học bài:

- Thuộc – hiểu ghi nhớ sgk/40.

- Sưu tầm một số bài ca dao- dân ca cùng chủ đề.

Chu ẩ n b ị :

- Đọc văn bản “ Câu hát than thân “.

- Trả lời các câu hỏi sgk/48,49.

- Sưu tầm một số câu ca dao, dân ca có cùng chủ đề.

5/ Rút kinh nghiệm:

Thầy: - Bảng phụ minh hoạ.

Trò: - Sgk + Đọc và trả lời câu hỏi sgk/41 + Nắm được từ láy ở lớp dưới.

3/ Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề + Dạy học hợp tác.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Tuỳ vào từng lớp gv ổn định.

TỪ LÁY

Trang 37

4.2 Kiểm tra bài cũ:

 Thế nào là bố cục văn bản?

- Bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự hợp lí.

 Nêu điều kiện để một văn bản có bố cục rành mạch hợp lí ?

- Các phần các đoạn……phân biệt rõ ràng.

4.3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu vào bài từ việc nêu lại từ láy các em được học ở lớp 6 để vào bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các loại

từ láy

 Gọi 2hs đọc yêu cầu các bài văn mẫu ở sgk/

41.

 Tìm các từ láy có ở sgk/41.

- Đăm đăm, miếu máo, liêu xiêu

 Có đặc điểm âm thanh gì giống - khác nhau

?

- Lặp lại tiếng gốc: Đăm đăm.

- Biến đổi vần, thanh điệu: Miếu máo, liêu

xiêu.

 Vì sao từ láy bần bật, thăm thẳm không nói

là bật bật, thẳm thẳm ?

- Các từ láy trên láy toàn bộ có sự biến âm

về thanh điệu và âm cuối

 Gv diễn giảng và kết luận mục I.

 Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/42.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa từ

láy.

 Gọi hs đọc các câu hỏi ở mục II sgk/42.

 Nghĩa các từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh

I/ Các loại từ láy:

1.Từ láy bộ phận:

- Đăm đăm: lặp lại tiếng gốc (láy toàn bộ ).

- Miếu máo, liêu xiêu: Biến đổi vần- thanh điệu ( láy bộ phận ).

2- Từ láy toàn bộ:

- Bần bật , thăm thẳm: Biến đổi thanh điệu và âm cuối.

II/ Nghĩa của từ láy:

1- mô phỏng âm thanh:

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu.

2- Mô phỏng sự vận động:

a- Nhỏ bé.

b- sự vận động.

Ghi nhớ: sgk / 42

Trang 38

b- Nhấp nháy, phập phòng, bập bềnh

- Miêu tả nhỏ bé.

- Miêu tả vận động, động tác.

 Gọi hs đọc mục 3 sgk/42.

 So sánh từ láy: Mềm mại, đo đỏ ?

- Mềm mại: Nhấn mạnh

- Đo đỏ: Giảm nhẹ.

 Gv chốt các ý về nghĩa của từ láy

 Gọi 2 hs đọc to rõ ghi nhớ sgk/42

Hoạt động 3: Hướng đẫn hs luyện tập

 Gọi hs đọc- nêu yêu cầu bài tập 1 sgk/42

 Gv cho hs thảo luận nhóm ( 3 nhóm )

- Đại diện nhóm trình bày- bổ sung.

- Gv kết luận chốt từng bài tập.

 Gv hướng dẫn hs thực hiện các bài

tập2,3,4,5/42

tương tự như bài tập 1.

3- So sánh nghĩa từ láy:

- Mềm mại: Mềm ( nhấn mạnh )

- Đo đỏ: Đỏ ( giảm nhẹ )

III/ Luyện tập:

- Ló: Lấp ló, lo ló.

-Nhỏ: Nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen

- Nhức: Nhức nhối, nhưng nhức

- Khác: khang khác

-Thấp: thâm thấp, thấp thoáng

- Chếch: chênh chếch, chệch choạng.

- Aùch: anh ách.

3- Điền vào chổ trống:

a- Nhẹ nhàng, nhẹ nhỏm

b- Xấu xa, xấu xí.

c- Tan tành, tan tác.

- Cô tôi nói chuyện rất nhỏ nhẹ.

- Bạn bè với nhau không nên ganh tị nhỏ nhen.

- Tuy món quà có nhỏ nhoi nhưng cũng gây nhiều ấn tượng

* Ghi nhớ: SGK/42.

Trang 39

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

tốt.

4-4 Củng cố và luyện tập: ( Gv dùng bảng phụ)

 Từ láy là gì?(Từ có sự hoà phối về âm thanh dựa trên 1 tiếng có nghĩa)

 Nghĩa từ láy là gì?(Tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh, sắc thái…)

4-5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Học bài :

- Thuộc và hiểu ghi nhớ

- Sưu tầm 1 số từ láy khác + Làm bài tập 5,6 sgk/43.

Chu ẩ n b ị :

- Đọc bài “ Đại từ”

- Trả lời câu hỏi ở sgk/54,55 + Soạn ở vở BTNV.

5/ Rút kinh nghiệm:

Thầy: - Dùng bảng phụ minh hoạ.

Trò: - Sgk – Đọc, trả lời câu hỏi sgk/45.

- Soạn vở BT Ngữ văn

Trang 40

- Xem lại một số văn bản đã làm.

3/ Phương pháp dạy học: - Nêu và giải quyết vấn đề – Dạy học hợp tác

- Rèn luyện theo mẫu.

- Phân tích ngôn ngữ.

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra bài cũ:

 Em hiểu thế nào là mạch lạc văn bản?(Tiếp nối các ý theo trình tự hợp lí )  Nêu các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?(Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí…

4.3 Giảng bài mới:

Gv giới thiệu vào bài từ việc nêu tầm quan trọng của việc liên kết bố cục, tính mạch

lạc thì chưa đủ mà phải biết các bước tạo lập văn bản…

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các

bước tạo lập văn bản

 Gv nêu tình huống em được khen thưởng

về học tập muốn báo tin cho gia đình ( Cha,

mẹ ) ở xa, em sẽ làm gì?

- Dùng văn bản viết ( Viết thư ).

 Nếu chọn viết thư thì em viết như thế

nào?( cho ai, mục đích viết, phương thức viết?

)

- Viết cho bố, mẹ-báo tin vui-viết thư

 Gv chốt ý muốn tạo văn bản viết trước

hết phải định hướng văn bản

-Tìm và sắp xếp các ý theo một trình tự hợp

 em thử tìm ý và sắp xếp cho hợp lí?

- Trước đây học chưa tốt.

- Thấy bạn được khen thưởng em có suy

nghĩ…

- Em quyết tâm phấn đấu…

- Cuối học kì em được khen.

- Báo tin và chia sẽ niềm vui cùng bố mẹ.

 Gv diễn giảng và kết luận?

 Nếu chỉ có ý chính, phụ không thôi thì ta

I/ Các bước tạo lập văn bản:

- Khi tạo một văn bản cần thực hiện các bước sau:

+ Định hướng văn bản

+ Tìm ý, sắp xếp các ý theo một bố cục hợp lí

Ngày đăng: 17/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt ấy có nặng nề không? - G/A NGỮ VĂN 7 HKI (2 CỘT)
Hình ph ạt ấy có nặng nề không? (Trang 7)
Bảng phụ ) - G/A NGỮ VĂN 7 HKI (2 CỘT)
Bảng ph ụ ) (Trang 35)
Bảng phụ. - G/A NGỮ VĂN 7 HKI (2 CỘT)
Bảng ph ụ (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w