Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Mục tiêu Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đờ
Trang 1Tuần 20
Tiết 7: Văn bản
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
A Mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng
Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
B - Chuẩn bị
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C - Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức: (1p)
- Kiểm tra:
- Bài mới:
Gv giới thiệu bài
- H Đọc chú thích
? Em hiểu tục ngữ là gì?
- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội
dung, hình thứccủa tục ngữ
? Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ có
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc
đề tài th/nh, câu nào thuộc lao động
sx?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh
nghiệm từ những hiện tợng nào?
? Hai đề tài trên có điểm nào gần
gũi mà có thể gộp vào 1 vb?
- H suy luận, trả lời
I Đọc hiểu chú thích
+ Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn
đạt những kinh nghiệm của nhân dân vềth/nh, con ngời, XH
+ Đặc điểm:
- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a,nhịp điệu
- Dễ nhớ, dễ lu truyền
Các câu đều đợc cấu tạo ngắn, có vần, nhịp,
đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng
Trang 2- Gv : Hớng dẫn hs phân tích từng
câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Nghệ thuật của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp lí
ko? Tại sao đất quý hơn vàng?
- Gv: Chốt
? Tìm những câu tục ngữ khác nói
lên vai trò của những yếu tố này?
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c tráingợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa
đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếpcông việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏecho phù hợp với từng mùa
* Câu 2:
- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau
có nắng to.( Và ngợc lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> ma
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết
để chủ động trong công việc ngày hôm sau(sx hoặc đi lại)
- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt
b)Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Đất đai là nguồn tài nguyên quí giá, từ đất
mà con ngời tạo ra đợc của cải vật chất Vì
thế cách nói này rất hợp lí nhắc nhở mỗichúng ta phải biết coi trọng và phát huy giá
trị của đất nhất là ngời nông dân
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đemlại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vờn- làmruộng
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn
Trang 3của câu tục ngữ này?
? Nghệ thuật trong cách nói của câu
cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất
- Sử dụng các từ Hán Việt trang trọng…
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu
tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghềtrồng trọt, đặc biệt là lúa nớc
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì
lúa tốt, mùa màng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ vàcủa việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồngtrọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
3/ ý nghĩa văn bản
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nộidung
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh
động, sử dụng cách nói quá, so sánh
* Ghi nhớ: sgk (5)
Củng cố.(2p)
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
Trang 4Chơng trình địa phơng (Văn - Tập làm văn)
- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,
dân ca (đặc điểm, khái niệm)
* Hoạt động 2.
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
Su tầm những câu tục ngữ, ca dao,
dân ca nói về địa phơng
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lu hành ở
địa phơng và tục ngữ, ca dao về địa
ph-ơng
- H Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao
Câu ca dao - câu lục bát
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp vớinhạc
Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện.
* Một số điều cần lu ý.
1 Thế nào là “câu ca dao“?
- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõràng về nội dung
Trang 5c, Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gầnchạy xa
Thon thon hai mũi chèo hoa Lớt đi lớt lại nh là bớm bay
- Củng cố
- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm
- Dặn dò
- Su tầm ghi chép thờng xuyên
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
A Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của vănbản nghị luận
B Chuẩn bị
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
Cho các ví dụ hỏi khác
? Hãy chỉ ra những VBNL thờng
gặp trên báo chí, trên đài phát
thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận, các
mục nghiên cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị
luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại bài
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con ngời phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ,dẫn chứng, lập luận, khái niệm )
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứngminh, giải thích, phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằmxác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t t-
Trang 6- H đọc văn bản
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm
h-ớng đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi ngời dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục đích
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài
viết đa ra lí lẽ nào?
ởng, một quan điểm nào đó
3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận (a) Văn bản: Chống nạn thất học
+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dânhọc, chống nạn thất học, mù chữ
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấptốc dân trí”
- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyềnlợi chữ quốc ngữ”
- Những khả năng thực tế trong việc chốngnạn thất học
- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL
- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)
Tuần 21
Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)
Trang 7- Gv: G/án, dụng cụ dạy học.
- Hs: Soạn bài theo Sgk
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ
XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫnchứng để thuyết phục
(b)+ Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội
+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu
+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó)
và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từnhững việc làm tởng chừng rất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra
đều đúng đắn, cụ thể
(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ
ở Pa- let- xtin
b, Kể chuyện về 2 biển hồ
c, Biểu cảm về 2 biển hồ
Trang 8Vì sao?
- H ý (d) Giải thích
- H Phát hiện yếu tố kể, tả,
b/c trong vb
? Theo em, mục đích của
ng-ời viết là muốn nêu lên điều
gì?
- Gv: VBNL thờng chặt chẽ,
rõ ràng, trực tiếp nhng cũng
có khi đợc trình bày 1 cách
gián tiếp, h/a, kín đáo
? Trong 2 vb trên, theo em,
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
Dặn dò
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C - Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức
Trang 9- Kiểm tra: Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.
Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em su tầm đợc
- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
- Bài mới:
Gv giới thiệu bài
Ng-ời là vàng, của là ngãi ; NgNg-ời làm ra
của chứ của ko làm ra ngời
? Góc con ngời nên hiểu theo nghĩa
nào :
A 1 phần của cơ thể con ngời
(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời
- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: 1,2,3
+ Phê phán những trờng hợp coi của hơnngời
+ An ủi động viên những ngời mất của
Trang 10của câu tục ngữ?
? Thực chất của “học gói, học mở” là
gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hớng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Bài học nào đợc rút ra từ kinh
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốnvẫn phải sống trong sạch Không phải vì
nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội
- ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân
+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tựtrọng
b) Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dỡng.
* Câu 4:
- Nội dung:
Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết họcxung quanh, học để biết làm, biết giaotiếp với mọi ngời
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt
+ Không đợc quên công ơn của thầy
c) Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.
* Câu 7:
- Phải biết yêu thơng những ngời xungquanh cũng nh yêu thơng chính bản thân
Trang 11- Liên hệ:
Lá lành đùm lá rách
Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
Bầu ơi thơng lấy
- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công
ơn ngời đã vất vả làm ra thành quả đó
3
ý nghĩa văn bản
- Nội dung + Lời khuyên tự nhiên, thấm thía
- Nghệ thuật + Diễn đạt:
- Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
Trang 12A Mục tiêu
Học sinh nắm đợc cách rát gọn câu Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại
G giới thiệu bài
? Trong 2 câu này thành phần nào
của câu đợc lợc bỏ? Tại sao có thể
? Thế nào là rút gọn câu? Mục
đích của việc rút gọn câu?
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời
- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nóiriêng về ai mà đúc rút và đa ra những lờikhuyên chung cho mọi ngời
Trang 13? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thờng có nhiều câu rút gọn nh
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Bài 2: Khôi phục thành phần.
- Rút gọn chủ ngữ
- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ
- Khôi phục thành phần:
Bài 3,4:
Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu
lầm; gây cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc
và rất thô lỗ
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rútgọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gâyhiểu lầm
- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Tuần 22
Tiết 79
Trang 14Đặc điểm của văn bản nghị luận
- Bài mới: G giới thiệu bài.
+ Yêu cầu về luận điểm
? Ngời viết triển khai ý chính
bằng cách nào? Vai trò của lí
quát cao Vì thế, muốn cho
ng-I Luận điểm, luận cứ và lập luận
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời chabiết chữ
- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổbiến đáp ứng nhu cầu thực tế
Trang 15ời đọc hiểu và tin, luận cứ phải
cụ thể, sinh động, chặt chẽ
? Nếu không trình bày những
luận cứ này mà chỉ đa ra những
câu văn nêu luận điểm thì có
- H Thảo luận chỉ rõ luận
điểm, luận cứ, cách lập luận
lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi ,giới tính , giai cấp hợp lý
* Ghi nhớ : sgk (19).
II Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹphơn
* Dẫn chứng:
- Những biểu hiện của thói quen xấu
+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
Trang 16A Mục tiêu
Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu
đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận
Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý
- Kiểm tra: - Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?
- Trong VBNL, ngời viết phải vận dụng chủ yếu là: lí lẽ/ hình ảnh/ chi tiết/ dẫn chứng? Đặc
điểm của lí lẽ, dẫn chứng?
- Bài mới: G giới thiệu bài.
* Hoạt động 1
- H Đọc đề bài (sgk 21)
Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu đã cho có thể xem là
một đề bài , đầu đề đợc không ?
- Đợc , nêu ra một vấn đề cần xem
xét đánh giá , làm rõ
? Các đề bài trên có phải là đề văn
nghị luận ko? Vì sao?
- Có;Vì hàm chứa một khái niệm,
? Vậy tính chất của đề bài có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
? Em hiểu thế nào là “tự phụ”?
H Tự cho mình là giỏi nên xem
- Các đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhng
đều bắt nguồn từ cuộc sống XH con ngời
- Mục đích : Để ngời viết bàn luận, làmsáng rõ
- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm Các
đề 2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận
điểm nhỏ
* Ghi nhớ : (23).
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
Trang 17+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ
và sự cần thiết của việc con ngời không nên
tự phụ
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tựphụ của con ngời với tác hại của nó
+ Khuynh hớng t tởng của đề:
- Phủ định tính tự phụ của con ngời
+ Những ý chính của bài:
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện của tính tựphụ
- Phân tích tác hại của nó để khuyênrăn con ngời
b Khi tìm hiểu đề cần:
- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm)
- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận
Đề bài: Chớ nên tự phụ
1 Luận điểm.
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếutôn trọng ngời khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách,mọi ngời xa lánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhờng,học hỏi
- Thờng tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại
Trang 18Luận điểm 3: Cần gắn bó với sách Ham
- Học bài Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Tiết 81: Văn bản
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
( Hồ Chí Minh)
A Mục tiêu
Giúp hs hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta T/cảm
đó đợc biểu hiện rực rỡ trong từng thời kì chống ngoại xâm
Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn Nhớ
đợc câu chốt của bài và h/a so sánh trong bài văn
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứngtrong bài văn nghị luận chứng minh
- Kiểm tra: + Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Phân tích hai câu
mà em thấy hay nhất?
+ Đọc những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu đã học mà em su tầm đợc
- Bài mới: G giới thiệu bài.
1
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- G,H : Giải nghĩa 1 số từ : Kiều bào,
điền chủ, vùng tạm chiếm, quyên, nồng
nàn.
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu
nêu nội dung cơ bản của v.đ NL trong
bài?
? Văn bản có thể chia thành mấy phần?
Nêu nội dung từng phần?
- H Thảo luận, chia đoạn
- H Phát hiện, suy luận, nhận xét
?* Đặt trong bố cục bài văn nghị luận
đoạn mở đầu này có vai trò, ý nghĩa gì?
- vấn đề NL: Tinh thần yêu nớc củanhân dân ta
+ Vấn đề NL: Truyền thống yêu nớccủa nhân dân ta (Câu 1,2)
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh
động, hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng
định, so sánh cụ thể và mở rộng
- Nêu v/đ nghị luận: mở bài
b)Những biểu hiện của lòng yêu nớc.
- Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêunớc qua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, BàTriệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
Ngày nay…
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kêtheo trình tự (t) lịch sử
Trang 20? Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc đợc
trng bày và lòng yêu nớc giấu kín?
động thể hiện sự yêu nớc khác nhau
- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c,
điệp cấu trúc “từ đến”
c) Nhiệm vụ của chúng ta
+ H/a so sánh đặc sắc:
Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý
-> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc
+ Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại:
- Bộc lộ rõ ràng đầy đủ
- Tiềm tàng kín đáo
-> Cả hai đều đáng quý
+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền,
động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năngyêu nớc của mọi ngời đợc thực hành vàocông cuộc k/c
* Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể
dễ hình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tựnhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ,thuyết phục
3/ ý nghĩa văn bản
Ghi nhớ: (sgk 27)
Củng cố
- Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì?
( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể)
Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu đặc biệt
Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết
Trang 21- Kiểm tra: - Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho ví dụ?
- Bài mới: G giới thiệu bài
* Hoạt động 1
- H Đọc ví dụ, thảo luận (sgk)
? Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?
- H Rút ra kết luận
- H Vận dụng tìm câu đặc biệt:
“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai
chiếc xe máy đâm vào nhau Thật
? X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?
- H Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi loại
2 câu
* Bài tập vận dụng :
“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một
ông thở dài:
- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời khói
lửa tớ buộc bà ấy phải quỳ
- Bịa !
- Thật mà !
- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi !
Bò ra khỏi gậm giờng đi ! ”
H Vận dụng làm bài tập
Đọc Ghi nhớ (Sgk)
* Hoạt động 3
- H Đọc bài tập
? Xác định câu đặc biệt và câu rút gọn ?
I Thế nào là câu đặc biệt?
II Tác dụng của câu đặc biệt
1 Xác định thời gian, nơi chốn.
Trang 22? Nêu tác dụng của các câu trên ?
? Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc điểm
gì ?
- H Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ
? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử dụng
- Xác định thời gian: Ba giây
- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!
- Tờng thuật: Một hồi còi
- Gọi đáp: Lá ơi!
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng
Củng cố
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
Dặn dò
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận
- II Kiểm tra: - Đặc điểm của đề văn nghị luận?
- Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?
- III Bài mới: G giới thiệu bài.
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
Bài văn: Tinh thần yêu nớc
1 Bố cục: (3 phần)
(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề
Trang 23+ Luận điểm xuất phát (đóng
(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng tronglịch sử dân tộc ta
+ Trong quá khứ: (3 câu)
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý
- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc
- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêunớc
- Câu 4,5: X.đ trách nhiệm, bổn phận củachúng ta
2 Ph ơng pháp lập luận.
- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả
- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp
- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng
- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh, suy
lí
* Ghi nhớ: (sgk 31)
II Luyện tập
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
1 Bố cục: (3 phần)
+ Mở bài: (Câu 1) Nêu v.đ “Biết học mới thành tài”
+ Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫn chứng
+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể
2 Bài văn nêu t t ởng: Mỗi ngời muốn thành
tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất
3 Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câuchuyện vẽ trứng tiền đồ”)
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những
điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có
Trang 24- G Chốt ý.
nhất”)
4 Cách lập luận.
- Suy luận đối lập (câu 1)
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp
- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
- Kiểm tra: - Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
- Bài mới: G giới thiệu bài.
? Vị trí của luận cứ và kết luận
có thể thay đổi cho nhau không?
- H Thảo luận phần 2,3
I Lập luận trong đời sống
* Lập luận: sgk (32).
1 Ví dụ(Sgk)
a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không
đi chơi công viên nữa (kết luận)
b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách
em học đợc nhiều điều (luận cứ)
-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệnhân quả
Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận
2 Bài tập:
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổihọc trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)
Trang 25(thêm các cách khác nhau)
? Nhận xét về mối quan hệ giữa
luận cứ, kết luận (luận điểm)?
? Em có nhận xét gì về số lợng
luận cứ, kết luận trong một tình
huống?
- Gv: Chốt ý
-> Trong đời sống, luận cứ và kết
luận thờng nằm trong 1 cấu trúc
câu nhất định
Mỗi luận cứ có thể đa tới 1
hoặc nhiều kết luận và ngợc lại
* Hoạt động 2
- H Tìm hiểu đặc điểm của luận
điểm trong văn nghị luận (sgk)
- Về ND, YN: lập luận trong
VNL đòi hỏi có tính lí luận, chặt
chẽ, tờng minh
- Luận cứ và kết luận trong VNL
ko thể tùy tiện Mỗi luận cứ chỉ
cho phép rút ra 1 kết luận
- H Tìm hiểu luận cứ cho luận
điểm “Sách là ngời bạn lớn của
b mình phải cố học cho xong mới đợc
c khiến chẳng ai a (khiến ai cũng khó chịu)
d phải gơng mẫu chứ
( )
II Lập luận trong văn nghị luận
* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)
1 So sánh : luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận
2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
3 Lập luận trong văn NL: đòi hỏi phải khoa
học, chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)
4 Vận dụng:
a Luận điểm Sách là ngời bạn lớn.
- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị củasách
- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày
- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn, lịchsử
- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ
đẹp của thế giới và con ngời
Trang 26- Gv Chốt ý Qua 1 câu chuyện -> kết luận (luận điểm) kín
đáo
Củng cố
- Lập luận trong VNL có đặc điểm gì?
Dặn dò
- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”
- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích 1 VBNL: bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, d/c
B - Chuẩn bị
- Gv: G/án, tài liệu lliên quan
Trang 27- Hs: Chuẩn bị bài.
C- Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra: - Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì
sao? Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Để c.m v.đ T/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã lập luận nh thế nào? T.d của cách lập luận đó?
- Bài mới: G giới thiệu bài
? Vấn đề NL của bài văn là gì? V.đ ấy
đợc thể hiện ở câu nào?
? V.đ NL này gồm mấy luận điểm?
? Câu 4,5 đoạn 1 có tác dụng gì?
? Nhận xét tác dụng của từ ngữ đợc điệp
đâu? Điều đó có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các
II Đọc hiểu văn bản 1/ Cấu trúc
- Thể loại: Nghị luận chứng minh.
- Bố cục: (2 đoạn)
- Đoạn 1,2: Nhận định chung về phẩmchất giàu đẹp của tiếng Việt
- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái haycủa tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từvựng, ngữ pháp
2/Nội dung
a) Nhận định về phẩm chất của TV
- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV
- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt
là một thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)
- Cách lập luận : Khái quát -> cụ thể
+ Dẫn dắt vào đề : 2 câu
+ Nêu luận điểm : 1 câu
+ Mở rộng, giải thích : 2 câu
-> Cách giới thiệu và giải thích luận
điểm ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng vớinhững luận chứng tiêu biểu, lập luậnchặt chẽ
Trang 28- Gv Chốt.
? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,
tác giả đã dựa trên những đặc sắc nào
trong cấu tạo của nó?
? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả
xác nhận tiếng Việt rất hay?
- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những
khả năng đó của tiếng Việt
(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm
các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều
đang nói)
- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú
thích của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận
biết
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
H đọc ghi nhớ (Sgk)
b) Biểu hiện giàu đẹp của TV.
+ Tiếng Việt rất đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyểntrong câu
- Hệ thống ngữ âm phong phú
- Giàu thanh điệu
+ Tiếng Việt rất hay:
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hìnhthức diễn đạt
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cáchnói mới
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái
đẹp, cái hay của TV đợc thể hiện trênnhiều phơng diện
3/ ý nghĩa văn bản
Nhận xét chung về nghệ thuật nghị
luận:
- Kết hợp giải thích, chứng minh vàbình luận
- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giảithích, chứng minh nhận định
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)
* Ghi nhớ: (sgk 37).
Củng cố
- Vì sao có thể k.đ TV giàu, đẹp?
- Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV, chúng ta cần phải làm gì?
(Chống t tởng sính ngoại, ko lạm dụng từ mợn, ko nói tắt, nói chen từ nớc ngoài)
Trang 29- Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
- Bài mới: G dẫn vào bài
? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu
và thờng nhận biết bằng dấu hiệu nào?
? Có thể chuyển vị trí của các TN trong
- đã từ lâu đời: ~ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian
- từ nghìn đời nay: ~ thời gian
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về(t), nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,phơng tiện, cách thức
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
* Ghi nhớ: (39).
II Luyện tập
Trang 30Làm bài tập, trả lời, bổ sung.
- Gv Chốt đáp án
? Hãy thêm TN cho các câu sau và cho
biết đó thuộc kiểu TN gì?
- H Trả lời, thảo luận, bổ sung
a, ~ thời gian d, ~ mục đích
+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian
+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm
+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn
b, + Với khả năng thích ứng: ~ cáchthức
Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu
sau:
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
Củng cố
- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?
- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?
Dặn dò
- Học bài Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Trang 31- Kiểm tra:
- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?
Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?
- Bài mới: G dẫn vào bài
? Em hiểu thế nào là chứng minh?
- H Suy luận, trả lời
1 Trong đời sống.
a, Mục đích c.m: để ngời khác tin lờimình là thật
b, Phơng pháp c.m: đa ra những bằngchứng để thuyết phục
- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vậtchứng, sự việc, số liệu
-> Chứng minh là đa ra những bằngchứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó làchân thực
2 Trong văn bản nghị luận.
a, Phân tích vb: Đừng sợ vấp ngã
+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)
Luận điểm phụ:
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã:
(5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình,hạng 15
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho làthiếu chất giọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là
Trang 32chứng đợc nêu trong bài?
? Mục đích của việc nêu d/c nh vậy là
-> Lập luận chặt chẽ
b, Kết luận:
Phép lập luận chứng minh là dùng lí
lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc côngnhận để chứng tỏ luận điểm cần đợcchứng minh là đáng tin cậy
* Ghi nhớ: (sgk 42)
Củng cố
- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?
- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?
- Bài mới: G dẫn vào bài.
Trang 33- H Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Lí lẽ 1: K/định con ngời ai cũng có lúc sai lầm
- Lí lẽ 2: Ngời nào sợ sai lầm sẽ không tự lập đợc( đa dẫn chứng)
- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thất bại là mẹ củathành công
- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suy nghĩ, rút kinhnghiệm, tìm đờng khác để tiến lên
- Lí lẽ 5: (Kết luận) Ngời không sợ sai lầm mớilàm chủ số phận của mình
-> Luận cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyếtphục
Bài 2: Cho đề bài:
Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc củangời VN Bằng các bài ca dao đã học và đọc thêm,
Trang 35- Bài mới: G dẫn vào bài
a, Thờng thờng, vào khoảng đó: ~ thời gian
b, Sáng dậy: ~ thời gian
c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm
d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian
e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm
g, Về mùa đông: ~ thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tincần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực
tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên
sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trongVBNL theo những trình tự nhất định về (t), kogian, ng/nhân - hệ quả,
-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục
đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc,nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (đợc tách)
Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới
đ-ợc
tách ra thành câu riêng
3 Ghi nhớ: sgk (47).
III Luyện tập.
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai
Trang 36b, NhÊn m¹nh th«ng tin ë nßng cèt c©u.
Bµi 3 ViÕt ®o¹n v¨n.
Cñng cè
- C«ng dông cña tr¹ng ng÷?
- T¸c dông cña viÖc t¸ch TN thµnh c©u riªng?
DÆn dß
- N¾m bµi häc Hoµn thiÖn bµi tËp 3
- ChuÈn bÞ: KiÓm tra 1 tiÕt TV (¤n l¹i c¸c kiÕn thøc TV k× II)
TiÕt 90 KiÓm tra tiÕng viÖt.
Câu 1: ThÕ nµo lµ c©u rót gän?
A.Thêm thành phần cho câu
B Bớt thành phần phụ
C.Làm cho câu ngắn gọn
D Khi nói (viết) có thể lược bỏ một số thành phần của câu
Câu 2 Ngêi ta rót gän c©u trong nh÷ng trêng hîp nµo?
A Lµm cho câu ngắn gọn hơn
B Vừa thông tin nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đứng trước
C Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3 Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?
A Khiến người đọc (nghe) hiểu sai
B Khiến người đọc (nghe) hiểu không đúng
C Không biến thành câu cộc lốc, khiếm nhã
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Trong các câu sau đây, câu nào là câu rút gọn?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Tôi nói
C Chị ấy đang đi D Mẹ ơi!
Câu 5.Thế nào là câu đặc biệt?
Trang 37A Cấu tạo cú một thành phần
B Khụng cấu tạo theo mụ hỡnh C – V
C Cõu cú đầy đủ thành phần
D Cõu khụng cú thành phần
Cõu 6 Trong cỏc cõu sau, cõu nào là cõu đặc biệt?
A Tấc đất tấc vàng B Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! C Chỳng chỏu hành quõn D Đimói khụng về
II Tự luận.(7 điểm
Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần trong bài vănCM
Trang 38- Kiểm tra:Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
- Bài mới: G dẫn vào bài
? Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn
CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?
- H Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần
- G Lu ý hs d/c phải toàn diện, trên
? Để triển khai bài viết theo em cần tập
trung vào mấy ý lớn ?
? Các d/c ở đề này có gì giống và khác
so với đề phần I ?
I Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh
H Viết đọan mở bài
4 Kiểm tra, sửa lỗi.
- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũngthành công)
2 Lập dàn ý (Đề 1)
Hãy chứng minh tính đúng đắn củacâu tục ngữ “Có công mài sắt có ngàynên kim”
(1) Mở bài
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâusắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thể
Trang 39- Kiên trì trong học tập, rèn luyện.
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa,tầm quan trọng của v.đ
- Bài học
Củng cố
- Các bớc làm bài văn NLCM? Tầm quan trọng của mỗi bớc?
Dặn dò
- Hoàn thiện bài văn
- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh
Tiết 92
Luyện tập lập luận chứng minh.
A Mục tiêu
Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định,một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
- Bài mới: G dẫn vào bài.
* Hoạt động 1
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam
từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nớc nhớ nguồn.
Trang 40* Hoạt động 2
Nhắc lại 4 bớc cần làm bài văn
lập luận chứng minh
? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn
đề gì? Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?
? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi
hỏi phải làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh đợc nêu
một cách trực tiếp hay gián tiếp?
- H Diễn giải ý nghĩa của hai câu
? Đạo lý ấy của nhân dân Việt Nam
ta gợi cho em suy nghĩ gì?
- G Chia nhóm hs viết đoạn văn
(1) Giải thích câu tục ngữ
(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông