1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn G/a Ngữ văn 7

118 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Tác giả Bùi Thị Chiều
Trường học Trường THCS Thái Nguyên
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 918,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Mục tiêu Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đờ

Trang 1

Tuần 20

Tiết 7: Văn bản

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

A Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

B - Chuẩn bị

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C - Tiến trình lên lớp

- ổn định tổ chức: (1p)

- Kiểm tra:

- Bài mới:

Gv giới thiệu bài

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội

dung, hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ có

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc

đề tài th/nh, câu nào thuộc lao động

sx?

? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh

nghiệm từ những hiện tợng nào?

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào 1 vb?

- H suy luận, trả lời

I Đọc hiểu chú thích

+ Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn

đạt những kinh nghiệm của nhân dân vềth/nh, con ngời, XH

+ Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a,nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lu truyền

Các câu đều đợc cấu tạo ngắn, có vần, nhịp,

đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng

Trang 2

- Gv : Hớng dẫn hs phân tích từng

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Nghệ thuật của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ

+ Bài học từ kinh nghiệm đó

? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp lí

ko? Tại sao đất quý hơn vàng?

- Gv: Chốt

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c tráingợc giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa

đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếpcông việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏecho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau

có nắng to.( Và ngợc lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> ma

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết

để chủ động trong công việc ngày hôm sau(sx hoặc đi lại)

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

b)Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

- Đất đai là nguồn tài nguyên quí giá, từ đất

mà con ngời tạo ra đợc của cải vật chất Vì

thế cách nói này rất hợp lí nhắc nhở mỗichúng ta phải biết coi trọng và phát huy giá

trị của đất nhất là ngời nông dân

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đemlại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vờn- làmruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn

Trang 3

của câu tục ngữ này?

? Nghệ thuật trong cách nói của câu

cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

- Sử dụng các từ Hán Việt trang trọng…

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghềtrồng trọt, đặc biệt là lúa nớc

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì

lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ vàcủa việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồngtrọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

3/ ý nghĩa văn bản

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nộidung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

Củng cố.(2p)

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

Trang 4

Chơng trình địa phơng (Văn - Tập làm văn)

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,

dân ca (đặc điểm, khái niệm)

* Hoạt động 2.

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

Su tầm những câu tục ngữ, ca dao,

dân ca nói về địa phơng

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lu hành ở

địa phơng và tục ngữ, ca dao về địa

ph-ơng

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp vớinhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

* Một số điều cần lu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao“?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõràng về nội dung

Trang 5

c, Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gầnchạy xa

Thon thon hai mũi chèo hoa Lớt đi lớt lại nh là bớm bay

- Củng cố

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm

- Dặn dò

- Su tầm ghi chép thờng xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tiết 75 Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

A Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của vănbản nghị luận

B Chuẩn bị

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học

- Hs: Soạn bài theo Sgk

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thờng

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại bài

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con ngời phải có bạn?

-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ,dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứngminh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằmxác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t t-

Trang 6

- H đọc văn bản

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

h-ớng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi ngời dân VN

? Bác viết bài này nhằm mục đích

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đa ra lí lẽ nào?

ởng, một quan điểm nào đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận (a) Văn bản: Chống nạn thất học

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dânhọc, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấptốc dân trí”

- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyềnlợi chữ quốc ngữ”

- Những khả năng thực tế trong việc chốngnạn thất học

- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Su tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

Tuần 21

Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)

Trang 7

- Gv: G/án, dụng cụ dạy học.

- Hs: Soạn bài theo Sgk

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ

XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫnchứng để thuyết phục

(b)+ Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con ngời

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu

+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó)

và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từnhững việc làm tởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra

đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ

ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

Trang 8

Vì sao?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả,

b/c trong vb

? Theo em, mục đích của

ng-ời viết là muốn nêu lên điều

gì?

- Gv: VBNL thờng chặt chẽ,

rõ ràng, trực tiếp nhng cũng

có khi đợc trình bày 1 cách

gián tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em,

- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

Dặn dò

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội

- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C - Tiến trình lên lớp

- ổn định tổ chức

Trang 9

- Kiểm tra: Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.

Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em su tầm đợc

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx

- Bài mới:

Gv giới thiệu bài

Ng-ời là vàng, của là ngãi ; NgNg-ời làm ra

của chứ của ko làm ra ngời

? Góc con ngời nên hiểu theo nghĩa

nào :

A 1 phần của cơ thể con ngời

(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời

- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: 1,2,3

+ Phê phán những trờng hợp coi của hơnngời

+ An ủi động viên những ngời mất của

Trang 10

của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hớng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

Nói hay hơn hay nói

- Câu 5,6:

? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ?

Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

? Bài học nào đợc rút ra từ kinh

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốnvẫn phải sống trong sạch Không phải vì

nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tựtrọng

b) Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết họcxung quanh, học để biết làm, biết giaotiếp với mọi ngời

+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt

+ Không đợc quên công ơn của thầy

c) Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

* Câu 7:

- Phải biết yêu thơng những ngời xungquanh cũng nh yêu thơng chính bản thân

Trang 11

- Liên hệ:

Lá lành đùm lá rách

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân

Bầu ơi thơng lấy

- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn

- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công

ơn ngời đã vất vả làm ra thành quả đó

3

ý nghĩa văn bản

- Nội dung + Lời khuyên tự nhiên, thấm thía

- Nghệ thuật + Diễn đạt:

- Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?

- Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?

Trang 12

A Mục tiêu

Học sinh nắm đợc cách rát gọn câu Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn

Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại

G giới thiệu bài

? Trong 2 câu này thành phần nào

của câu đợc lợc bỏ? Tại sao có thể

? Thế nào là rút gọn câu? Mục

đích của việc rút gọn câu?

- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời

- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nóiriêng về ai mà đúc rút và đa ra những lờikhuyên chung cho mọi ngời

Trang 13

? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao

thờng có nhiều câu rút gọn nh

-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung

Bài 2: Khôi phục thành phần.

- Rút gọn chủ ngữ

- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ

- Khôi phục thành phần:

Bài 3,4:

Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu

lầm; gây cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc

và rất thô lỗ

-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rútgọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gâyhiểu lầm

- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết

- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận

Tuần 22

Tiết 79

Trang 14

Đặc điểm của văn bản nghị luận

- Bài mới: G giới thiệu bài.

+ Yêu cầu về luận điểm

? Ngời viết triển khai ý chính

bằng cách nào? Vai trò của lí

quát cao Vì thế, muốn cho

ng-I Luận điểm, luận cứ và lập luận

+ Cụ thể hoá thành việc làm:

- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời chabiết chữ

- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết

- Phụ nữ lại càng cần phải học

+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổbiến đáp ứng nhu cầu thực tế

Trang 15

ời đọc hiểu và tin, luận cứ phải

cụ thể, sinh động, chặt chẽ

? Nếu không trình bày những

luận cứ này mà chỉ đa ra những

câu văn nêu luận điểm thì có

- H Thảo luận chỉ rõ luận

điểm, luận cứ, cách lập luận

lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi ,giới tính , giai cấp hợp lý

* Ghi nhớ : sgk (19).

II Luyện tập

Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

+ Luận điểm: (Nhan đề)

+ Luận cứ :

* Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con ngời

- Thói xấu rất khó sửa

- Thói quen xấu sẽ gây hại

- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹphơn

* Dẫn chứng:

- Những biểu hiện của thói quen xấu

+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

Trang 16

A Mục tiêu

Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu

đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận

Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý

- Kiểm tra: - Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?

- Trong VBNL, ngời viết phải vận dụng chủ yếu là: lí lẽ/ hình ảnh/ chi tiết/ dẫn chứng? Đặc

điểm của lí lẽ, dẫn chứng?

- Bài mới: G giới thiệu bài.

* Hoạt động 1

- H Đọc đề bài (sgk 21)

Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk

? Những câu đã cho có thể xem là

một đề bài , đầu đề đợc không ?

- Đợc , nêu ra một vấn đề cần xem

xét đánh giá , làm rõ

? Các đề bài trên có phải là đề văn

nghị luận ko? Vì sao?

- Có;Vì hàm chứa một khái niệm,

? Vậy tính chất của đề bài có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn?

? Em hiểu thế nào là “tự phụ”?

H Tự cho mình là giỏi nên xem

- Các đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhng

đều bắt nguồn từ cuộc sống XH con ngời

- Mục đích : Để ngời viết bàn luận, làmsáng rõ

- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm Các

đề 2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận

điểm nhỏ

* Ghi nhớ : (23).

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.

Trang 17

+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ

và sự cần thiết của việc con ngời không nên

tự phụ

-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn

+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tựphụ của con ngời với tác hại của nó

+ Khuynh hớng t tởng của đề:

- Phủ định tính tự phụ của con ngời

+ Những ý chính của bài:

- Hiểu thế nào là tính tự phụ?

- Nhận xét những biểu hiện của tính tựphụ

- Phân tích tác hại của nó để khuyênrăn con ngời

b Khi tìm hiểu đề cần:

- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm)

- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề

II Lập ý cho bài văn nghị luận

Đề bài: Chớ nên tự phụ

1 Luận điểm.

+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời

+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếutôn trọng ngời khác

+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách,mọi ngời xa lánh

+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhờng,học hỏi

- Thờng tự ti khi thất bại

- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ

- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại

Trang 18

Luận điểm 3: Cần gắn bó với sách Ham

- Học bài Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên

- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Tiết 81: Văn bản

Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.

( Hồ Chí Minh)

A Mục tiêu

Giúp hs hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta T/cảm

đó đợc biểu hiện rực rỡ trong từng thời kì chống ngoại xâm

Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn Nhớ

đợc câu chốt của bài và h/a so sánh trong bài văn

Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứngtrong bài văn nghị luận chứng minh

- Kiểm tra: + Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Phân tích hai câu

mà em thấy hay nhất?

+ Đọc những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu đã học mà em su tầm đợc

- Bài mới: G giới thiệu bài.

1

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- G,H : Giải nghĩa 1 số từ : Kiều bào,

điền chủ, vùng tạm chiếm, quyên, nồng

nàn.

? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu

nêu nội dung cơ bản của v.đ NL trong

bài?

? Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nêu nội dung từng phần?

- H Thảo luận, chia đoạn

- H Phát hiện, suy luận, nhận xét

?* Đặt trong bố cục bài văn nghị luận

đoạn mở đầu này có vai trò, ý nghĩa gì?

- vấn đề NL: Tinh thần yêu nớc củanhân dân ta

+ Vấn đề NL: Truyền thống yêu nớccủa nhân dân ta (Câu 1,2)

+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh

động, hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng

định, so sánh cụ thể và mở rộng

- Nêu v/đ nghị luận: mở bài

b)Những biểu hiện của lòng yêu nớc.

- Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêunớc qua những trang sử vẻ vang :

- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, BàTriệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,

Ngày nay…

-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kêtheo trình tự (t) lịch sử

Trang 20

? Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc đợc

trng bày và lòng yêu nớc giấu kín?

động thể hiện sự yêu nớc khác nhau

- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c,

điệp cấu trúc “từ đến”

c) Nhiệm vụ của chúng ta

+ H/a so sánh đặc sắc:

Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý

-> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc

+ Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại:

- Bộc lộ rõ ràng đầy đủ

- Tiềm tàng kín đáo

-> Cả hai đều đáng quý

+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền,

động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năngyêu nớc của mọi ngời đợc thực hành vàocông cuộc k/c

* Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể

dễ hình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tựnhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ,thuyết phục

3/ ý nghĩa văn bản

Ghi nhớ: (sgk 27)

Củng cố

- Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì?

( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể)

Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu đặc biệt

Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết

Trang 21

- Kiểm tra: - Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho ví dụ?

- Bài mới: G giới thiệu bài

* Hoạt động 1

- H Đọc ví dụ, thảo luận (sgk)

? Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

- H Rút ra kết luận

- H Vận dụng tìm câu đặc biệt:

“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai

chiếc xe máy đâm vào nhau Thật

? X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?

- H Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi loại

2 câu

* Bài tập vận dụng :

“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một

ông thở dài:

- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời khói

lửa tớ buộc bà ấy phải quỳ

- Bịa !

- Thật mà !

- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?

- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi !

Bò ra khỏi gậm giờng đi ! ”

H Vận dụng làm bài tập

Đọc Ghi nhớ (Sgk)

* Hoạt động 3

- H Đọc bài tập

? Xác định câu đặc biệt và câu rút gọn ?

I Thế nào là câu đặc biệt?

II Tác dụng của câu đặc biệt

1 Xác định thời gian, nơi chốn.

Trang 22

? Nêu tác dụng của các câu trên ?

? Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc điểm

gì ?

- H Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ

? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử dụng

- Xác định thời gian: Ba giây

- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!

- Tờng thuật: Một hồi còi

- Gọi đáp: Lá ơi!

Bài 3: Tập viết đoạn văn.

- Tả cảnh quê hơng

Củng cố

- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?

- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?

Dặn dò

- Học bài Hoàn thiện bài tập 3

- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận

- II Kiểm tra: - Đặc điểm của đề văn nghị luận?

- Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?

- III Bài mới: G giới thiệu bài.

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

Bài văn: Tinh thần yêu nớc

1 Bố cục: (3 phần)

(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)

- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp

- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề

Trang 23

+ Luận điểm xuất phát (đóng

(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng tronglịch sử dân tộc ta

+ Trong quá khứ: (3 câu)

- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý

- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc

- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêunớc

- Câu 4,5: X.đ trách nhiệm, bổn phận củachúng ta

2 Ph ơng pháp lập luận.

- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả

- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp

- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng

- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)

- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh, suy

* Ghi nhớ: (sgk 31)

II Luyện tập

Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

1 Bố cục: (3 phần)

+ Mở bài: (Câu 1) Nêu v.đ “Biết học mới thành tài”

+ Thân bài: (Đoạn 2)

Kể một câu chuyện làm dẫn chứng

+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể

2 Bài văn nêu t t ởng: Mỗi ngời muốn thành

tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất

3 Luận điểm chính: (nhan đề).

* Các luận điểm nhỏ:

(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câuchuyện vẽ trứng tiền đồ”)

(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những

điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có

Trang 24

- G Chốt ý.

nhất”)

4 Cách lập luận.

- Suy luận đối lập (câu 1)

- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)

* Cả bài lập luận theo cách quy nạp

- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”

- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

- Kiểm tra: - Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

- Bài mới: G giới thiệu bài.

? Vị trí của luận cứ và kết luận

có thể thay đổi cho nhau không?

- H Thảo luận phần 2,3

I Lập luận trong đời sống

* Lập luận: sgk (32).

1 Ví dụ(Sgk)

a Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không

đi chơi công viên nữa (kết luận)

b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách

em học đợc nhiều điều (luận cứ)

-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệnhân quả

Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận

2 Bài tập:

(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.

a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổihọc trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)

Trang 25

(thêm các cách khác nhau)

? Nhận xét về mối quan hệ giữa

luận cứ, kết luận (luận điểm)?

? Em có nhận xét gì về số lợng

luận cứ, kết luận trong một tình

huống?

- Gv: Chốt ý

-> Trong đời sống, luận cứ và kết

luận thờng nằm trong 1 cấu trúc

câu nhất định

Mỗi luận cứ có thể đa tới 1

hoặc nhiều kết luận và ngợc lại

* Hoạt động 2

- H Tìm hiểu đặc điểm của luận

điểm trong văn nghị luận (sgk)

- Về ND, YN: lập luận trong

VNL đòi hỏi có tính lí luận, chặt

chẽ, tờng minh

- Luận cứ và kết luận trong VNL

ko thể tùy tiện Mỗi luận cứ chỉ

cho phép rút ra 1 kết luận

- H Tìm hiểu luận cứ cho luận

điểm “Sách là ngời bạn lớn của

b mình phải cố học cho xong mới đợc

c khiến chẳng ai a (khiến ai cũng khó chịu)

d phải gơng mẫu chứ

( )

II Lập luận trong văn nghị luận

* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)

1 So sánh : luận điểm - kết luận.

+ Giống: Đều là những kết luận

2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.

- Là cơ sở đề triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

3 Lập luận trong văn NL: đòi hỏi phải khoa

học, chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)

4 Vận dụng:

a Luận điểm Sách là ngời bạn lớn.

- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị củasách

- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày

- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn, lịchsử

- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ

đẹp của thế giới và con ngời

Trang 26

- Gv Chốt ý Qua 1 câu chuyện -> kết luận (luận điểm) kín

đáo

Củng cố

- Lập luận trong VNL có đặc điểm gì?

Dặn dò

- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”

- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích 1 VBNL: bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, d/c

B - Chuẩn bị

- Gv: G/án, tài liệu lliên quan

Trang 27

- Hs: Chuẩn bị bài.

C- Tiến trình lên lớp

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra: - Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì

sao? Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?

- Để c.m v.đ T/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã lập luận nh thế nào? T.d của cách lập luận đó?

- Bài mới: G giới thiệu bài

? Vấn đề NL của bài văn là gì? V.đ ấy

đợc thể hiện ở câu nào?

? V.đ NL này gồm mấy luận điểm?

? Câu 4,5 đoạn 1 có tác dụng gì?

? Nhận xét tác dụng của từ ngữ đợc điệp

đâu? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các

II Đọc hiểu văn bản 1/ Cấu trúc

- Thể loại: Nghị luận chứng minh.

- Bố cục: (2 đoạn)

- Đoạn 1,2: Nhận định chung về phẩmchất giàu đẹp của tiếng Việt

- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái haycủa tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từvựng, ngữ pháp

2/Nội dung

a) Nhận định về phẩm chất của TV

- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV

- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt

là một thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)

- Cách lập luận : Khái quát -> cụ thể

+ Dẫn dắt vào đề : 2 câu

+ Nêu luận điểm : 1 câu

+ Mở rộng, giải thích : 2 câu

-> Cách giới thiệu và giải thích luận

điểm ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng vớinhững luận chứng tiêu biểu, lập luậnchặt chẽ

Trang 28

- Gv Chốt.

? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,

tác giả đã dựa trên những đặc sắc nào

trong cấu tạo của nó?

? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả

xác nhận tiếng Việt rất hay?

- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những

khả năng đó của tiếng Việt

(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm

các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều

đang nói)

- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú

thích của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận

biết

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

H đọc ghi nhớ (Sgk)

b) Biểu hiện giàu đẹp của TV.

+ Tiếng Việt rất đẹp:

- Giàu chất nhạc

- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyểntrong câu

- Hệ thống ngữ âm phong phú

- Giàu thanh điệu

+ Tiếng Việt rất hay:

- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa

- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hìnhthức diễn đạt

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn

- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cáchnói mới

-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái

đẹp, cái hay của TV đợc thể hiện trênnhiều phơng diện

3/ ý nghĩa văn bản

Nhận xét chung về nghệ thuật nghị

luận:

- Kết hợp giải thích, chứng minh vàbình luận

- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giảithích, chứng minh nhận định

- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)

* Ghi nhớ: (sgk 37).

Củng cố

- Vì sao có thể k.đ TV giàu, đẹp?

- Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV, chúng ta cần phải làm gì?

(Chống t tởng sính ngoại, ko lạm dụng từ mợn, ko nói tắt, nói chen từ nớc ngoài)

Trang 29

- Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?

- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?

- Bài mới: G dẫn vào bài

? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu

và thờng nhận biết bằng dấu hiệu nào?

? Có thể chuyển vị trí của các TN trong

- đã từ lâu đời: ~ thời gian

- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian

- từ nghìn đời nay: ~ thời gian

- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về(t), nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,phơng tiện, cách thức

- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu

- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết

* Ghi nhớ: (39).

II Luyện tập

Trang 30

Làm bài tập, trả lời, bổ sung.

- Gv Chốt đáp án

? Hãy thêm TN cho các câu sau và cho

biết đó thuộc kiểu TN gì?

- H Trả lời, thảo luận, bổ sung

a, ~ thời gian d, ~ mục đích

+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian

+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm

+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn

b, + Với khả năng thích ứng: ~ cáchthức

Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu

sau:

a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực

b, Con mèo vồ gọn con chuột

c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ

Củng cố

- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?

- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?

Dặn dò

- Học bài Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Trang 31

- Kiểm tra:

- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?

Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?

- Bài mới: G dẫn vào bài

? Em hiểu thế nào là chứng minh?

- H Suy luận, trả lời

1 Trong đời sống.

a, Mục đích c.m: để ngời khác tin lờimình là thật

b, Phơng pháp c.m: đa ra những bằngchứng để thuyết phục

- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vậtchứng, sự việc, số liệu

-> Chứng minh là đa ra những bằngchứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó làchân thực

2 Trong văn bản nghị luận.

a, Phân tích vb: Đừng sợ vấp ngã

+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)

Luận điểm phụ:

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã:

(5 d/c)

- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản

- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình,hạng 15

- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học

- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5lần

- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho làthiếu chất giọng

* Nhận xét:

- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là

Trang 32

chứng đợc nêu trong bài?

? Mục đích của việc nêu d/c nh vậy là

-> Lập luận chặt chẽ

b, Kết luận:

Phép lập luận chứng minh là dùng lí

lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc côngnhận để chứng tỏ luận điểm cần đợcchứng minh là đáng tin cậy

* Ghi nhớ: (sgk 42)

Củng cố

- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?

- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?

- Bài mới: G dẫn vào bài.

Trang 33

- H Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Lí lẽ 1: K/định con ngời ai cũng có lúc sai lầm

- Lí lẽ 2: Ngời nào sợ sai lầm sẽ không tự lập đợc( đa dẫn chứng)

- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thất bại là mẹ củathành công

- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suy nghĩ, rút kinhnghiệm, tìm đờng khác để tiến lên

- Lí lẽ 5: (Kết luận) Ngời không sợ sai lầm mớilàm chủ số phận của mình

-> Luận cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyếtphục

Bài 2: Cho đề bài:

Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc củangời VN Bằng các bài ca dao đã học và đọc thêm,

Trang 35

- Bài mới: G dẫn vào bài

a, Thờng thờng, vào khoảng đó: ~ thời gian

b, Sáng dậy: ~ thời gian

c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm

d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian

e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm

g, Về mùa đông: ~ thời gian

* Nhận xét:

- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tincần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực

tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)

- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên

sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)

- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trongVBNL theo những trình tự nhất định về (t), kogian, ng/nhân - hệ quả,

-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục

đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc,nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (đợc tách)

Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới

đ-ợc

tách ra thành câu riêng

3 Ghi nhớ: sgk (47).

III Luyện tập.

Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.

a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai

Trang 36

b, NhÊn m¹nh th«ng tin ë nßng cèt c©u.

Bµi 3 ViÕt ®o¹n v¨n.

Cñng cè

- C«ng dông cña tr¹ng ng÷?

- T¸c dông cña viÖc t¸ch TN thµnh c©u riªng?

DÆn dß

- N¾m bµi häc Hoµn thiÖn bµi tËp 3

- ChuÈn bÞ: KiÓm tra 1 tiÕt TV (¤n l¹i c¸c kiÕn thøc TV k× II)

TiÕt 90 KiÓm tra tiÕng viÖt.

Câu 1: ThÕ nµo lµ c©u rót gän?

A.Thêm thành phần cho câu

B Bớt thành phần phụ

C.Làm cho câu ngắn gọn

D Khi nói (viết) có thể lược bỏ một số thành phần của câu

Câu 2 Ngêi ta rót gän c©u trong nh÷ng trêng hîp nµo?

A Lµm cho câu ngắn gọn hơn

B Vừa thông tin nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đứng trước

C Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3 Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

A Khiến người đọc (nghe) hiểu sai

B Khiến người đọc (nghe) hiểu không đúng

C Không biến thành câu cộc lốc, khiếm nhã

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 4 Trong các câu sau đây, câu nào là câu rút gọn?

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Tôi nói

C Chị ấy đang đi D Mẹ ơi!

Câu 5.Thế nào là câu đặc biệt?

Trang 37

A Cấu tạo cú một thành phần

B Khụng cấu tạo theo mụ hỡnh C – V

C Cõu cú đầy đủ thành phần

D Cõu khụng cú thành phần

Cõu 6 Trong cỏc cõu sau, cõu nào là cõu đặc biệt?

A Tấc đất tấc vàng B Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! C Chỳng chỏu hành quõn D Đimói khụng về

II Tự luận.(7 điểm

Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần trong bài vănCM

Trang 38

- Kiểm tra:Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?

- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?

- Bài mới: G dẫn vào bài

? Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn

CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?

- H Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần

- G Lu ý hs d/c phải toàn diện, trên

? Để triển khai bài viết theo em cần tập

trung vào mấy ý lớn ?

? Các d/c ở đề này có gì giống và khác

so với đề phần I ?

I Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh

H Viết đọan mở bài

4 Kiểm tra, sửa lỗi.

- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũngthành công)

2 Lập dàn ý (Đề 1)

Hãy chứng minh tính đúng đắn củacâu tục ngữ “Có công mài sắt có ngàynên kim”

(1) Mở bài

- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâusắc

- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thể

Trang 39

- Kiên trì trong học tập, rèn luyện.

- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu

(3) Kết bài:

- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa,tầm quan trọng của v.đ

- Bài học

Củng cố

- Các bớc làm bài văn NLCM? Tầm quan trọng của mỗi bớc?

Dặn dò

- Hoàn thiện bài văn

- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh

Tiết 92

Luyện tập lập luận chứng minh.

A Mục tiêu

Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định,một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc

- Bài mới: G dẫn vào bài.

* Hoạt động 1

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam

từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nớc nhớ nguồn.

Trang 40

* Hoạt động 2

Nhắc lại 4 bớc cần làm bài văn

lập luận chứng minh

? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn

đề gì? Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?

? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi

hỏi phải làm ntn?

? Vấn đề cần chứng minh đợc nêu

một cách trực tiếp hay gián tiếp?

- H Diễn giải ý nghĩa của hai câu

? Đạo lý ấy của nhân dân Việt Nam

ta gợi cho em suy nghĩ gì?

- G Chia nhóm hs viết đoạn văn

(1) Giải thích câu tục ngữ

(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông

Ngày đăng: 28/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nh NL, m/tả, b/c. Hãy xđ - Bài soạn G/a Ngữ văn 7
Hình th ức nh NL, m/tả, b/c. Hãy xđ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w