Đọc đoạn văn trích văn bản”hội nghị Diên hồng” - Đối tượng giao tiếp : +Vua & các bô lão+Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước, các bôlãolà đại diện cho các tầng lớp nhân dân +Các n/v
Trang 1Tiết 1+2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam
- Nắm vững hệ thống vấn đề về
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc, lòng say mê vớivăn học Việt Nam
B Phương tiên thực hiện:
- SGK, SGV
- Các tài liệu về lịch sử văn học Việt Nam
C Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài mới: lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Đểcung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ Tổng quan vănhọc Việt Nam”
- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4 nhóm,
hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung phần 1 &
2 của bài học GV mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi
1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có những nội
dung cơ bản nào? Em hãy cho biết các bộ phận hợp
thành của Văn học Việt Nam?
2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu truyền bằng
hình thức nào? Những thể loại và đặc trưng của văn
học dân gian?
3) Văn học viết là bộ phận văn học xuất hiện vào thời
điểm nào?
-Những đặc điểm cơ bản về: tác giả, hình thức lưu
truyền , chữ viết, thể loại của văn học viết?
4) Văn học VN phát triển qua mấy thời kỳ? Các thời
đại lớn của văn học VN?
5) Văn học trung đại được hình thành và phát triển
trong bối cảnh văn hóa, văn học ntn?
I Các bộ phận hợp thành của VHVN:
1 Văn học dân gian:
- Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dânlao động
- VHDG caùc thể loại: ( SGK )
- Đặc trưng tiêu biểu:
+ Tính truyền miệng
+ Tính tập thể
+ Tính thực hành
2 Văn học viết:
- Là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết,tác phẩm văn học mang dấu ấn tác giả
- Các hình thức chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm, chữquốc ngữ
- Thể loại của văn học viết đa dạng và phong phú
II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam: (các thời đại lớn của VHVN)
1 Văn học trung đại (TKX XIX)
-Hình thành và phát triển trong khoảng 10 thế kỉ,gắn liền với những thịnh suy thăng trầm của xã hộiphong kiến VN và có quan hệ giao lưu với nhiều nềnvăn học ở khu vực Đông Nam, Đông Nam Á, vănhọc Trung Quốc
- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm (còngọi là văn học Hán-Nôm)
Trang 2- Vì sao văn học từ thế kỷ X hết TKXIX có sự ảnh
hưởng của VH Trung Quốc?
- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm tác giả tiêu biểu của
nền văn học trung đại?
6) Văn học hiện đại phát triển trong hoàn cảnh nào?
Quá trình phát triển và những thành tựu cơ bản của
văn học hiện đại?
(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi từ văn
học trung đại bằng việc giải thích thêm về hoàn cãnh
lịch sử từ đầu TKXX1975, đồng thời cho hsinh lấy
ví dụ minh họa về thành tựu của các thời kỳ VH)
Hảy nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Hoạt động 3: GV cho hsinh ở các nhóm vẽ sơ đồ về
các bộ phận của VHVN để củng cố kiến thức, sau khi
đã tìm hiểu nội dung (I&II) của bài học
Hoạt động 4: GV cho hsinh trao đổi và phát biểu theo
các câu hỏi sau:
1 Theo em đối tượng của VH là gì?
2 Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH
qua những mối quan hệ nào?
3 Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người
VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 5: hsinh đọc hoặc phát biểu phần ghi nhớ
trong sgk để củng cố bài học
Bài tập vận dụng (về nhà) Phân tích hình ảnh con
người Vn trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên qua
bài ca dao:
- “ Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương”
* Hướng dẫn chuẩn bị bài: “Hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ”
+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi trong sgk
+ Tìm thêm các ngữ liệu khác trong hoạt động giao
tiếp hàng ngày để bổ sung cho kiến thức của bài học
* Văn học chữ Hán: có vai trò là chiếc cầu nối về tưtưởng và thể loại, thi pháp với văn học cổ - Trungđại Trung Quốc và đạt nhiều thành tựu
* Văn học chữ Nôm: chịu ảnh hưởng sâu sắc của vănhọc dân gian,
- Tác phẩm – tác giả tiêu biểu
+ Chữ Hán + Chữ Nôm
2 Văn học hiện đại (từ đầu TK XX nay)
- Văn học hiện đại phát triển trong một điều kiệnlịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng đếnvăn học Tác phẩmchủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.+ Văn học từ đầu TKXX CMT8,1945 đây là giaiđoạn giao thời giữa văn học trung đại với văn họchiện đại (nó vừa kế thừa những tinh hoa của văn họctruyền thống, lại vừa tiếp nhận ảnh huởng của vănhọc thế giới để hiện đại hóa.)
+ Văn học từ 1945 nay: văn học phát triển dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đạt đượcnhiều thành tựu góp phần vào sự nghiệp cách mạng
- Hệ thống thể loại văn học không ngừng phát triểnvà hoàn thiện
- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu
III Con người Việt Nam qua văn học:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loàingười văn học là nhân học
- Hình ảnh con người VN trong văn học được thểhiện qua các mối quan hệ
+ Với thế giới tự nhiên + Với quốc gia, dân tộc + Với xã hội
+ Với ý thức về bản thân
IV Ghi nhớ:sgk
Trang 3
Tiết 3-Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A,Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp
+Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực khi nói(viết)và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
+Có thái độ, hành vi phù hợp trong hoạt giao tiếp bằng ngôn ngữ
B.Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày
C.Phương pháp giảng dạy:
- Căn cứ vào thực tiễn giao tiếp hằng ngày và các ngữ liệu trong sgk giúp học sinh hình thành nội dung cơbản của bài học
- Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh theo phương pháp qui nạp (học sinh trao đổi, thảo luận theonhóm, tổ-giáo viên hướng đến nội dung cơ bản của bài học)
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Bài mới
- Lời giới thiệu vào bài: trong cuộc sống hằng ngày, con người với con người thường có nhu cầu giao tiếp,
trao đổi qua lại với nhau Và hoạt động giao tiếp đó sừ dụng một phương tiện vô cùng quan trọng-đó làngôn ngữ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về “hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
- Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu ngữ liệu
1 Cuộc đối thoại trong văn bản trên có các nhân
vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ
với nhau ntn?
2 Trong đoạn văn, các nhân vật giao tiếp lần lượt
đổi vai cho nhau ntn? Vai trò của người nói và người
nghe trong quá trình thực hiện giao tiếp này?
3 HĐGT giữa vua và các bô lão diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
I /Tìm hiểu ngữ liệu:
1 Đọc đoạn văn trích văn bản”hội nghị Diên hồng”
- Đối tượng giao tiếp :
+Vua & các bô lão+Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước, các bôlãolà đại diện cho các tầng lớp nhân dân
+Các n/vật gtiếp có vị thế khác nhau nên ngôn ngữgtiếp khác nhau(từ xưng hô, từ thể hiện thái độ, cáccâu nói tỉnh lược…)
- Quá trình của hoạt động gtiếp:
+ Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnh hội vàgiải mã nội dung được lĩnh hội
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có giặc ngoại
xâm
Trang 44 Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề cập đến
vấn đề gì?
5 Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết quả của
cuộc giao tiếp ntn?
-Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức bài “Tổng
quan…” đồng thời đặt câu hỏi xoáy vào trọng tâm bài
học.
+ Đối tượng giao tiếp là ai?
+ Hoàn cảnh giao tiếp?
+ Nội dung giao tiếp?
+ Mục đích giao tiếp?
Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các câu trả
lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố
- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs(3 nhóm) và nêu yêu
cầu cần đạt để Hs thực hành trong khoảng 3-5 phút
+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình gtiếp
trong HĐGT giữa người mua và người bán ở chợ
+Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội dung gtiếp ở chợ
của người mua& người bán
+Nhóm3: Phân tích mục đích, kết quả của HĐGT của
người mua và người bán ở chợ
-Gv mời đại diện từng nhóm trình bày bài làm của
nhóm,các thành viên khác bổ sung#Gv đi đến thống
nhất nội dung cần đạt của bài tập
Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs về nhà làm trước
các bài tập trang 23,24,25 (có thể cho các em làm
theo nhóm) để chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp
theo
Hoạt động 5:Dặn do øtiết sau
Bài KQ VHDG…
- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình đất
nước có giặc ngoại xâm và bàn sách lược đối phó
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm và thống nhất
sách lược đối phó với giăc
Cuộc gtiếp đã đạt được mục đích: thống nhất hành động đánh giặc
2 Về bài Tổng quan văn học Việt Nam
- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và hsinh lớp
10, hai đối tượng có trình độ và vốn sống khác nhau
- Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính qui thức
- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học sử VN,
bao gồm những vấn đề cơ bản:
+Các bộ phận hợp thanh của VHVN+Quá trinh phát triển của VHVN+Con người VN qua văn học
-Mục đích giao tiếp: Giúp hsinh nắm được những
kiến thức cơ bản và khái quát về lịch sử phát triểncủa VHVN
II.Ghi nhớ: SGK
III/ Luyện tập- Củng cố:
***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố giao
tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa ngườimua và người bán ở chợ?
- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán
- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp
- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt
hàng, chủng loại, giá cả, số lượng
- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,
người bán bán được hàng
Trang 5Tiết 4: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG(trọng tâm)
+Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với di sản văn hoátinh thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG
+Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểm của thể loại nàyvới các thể loại khác
B.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Các tài liệu tham khảo về VHDG
- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca, đĩa CD về các làn điệu dân ca (nếu có thể)
C.Phương pháp dạy học:
- Kết hợp phương pháp diễn dịch và qui nạp để khai triển nội dung bài học
- Hsinh chủ động chuẩn bị bài,Gv hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận về nội dung bài học và thực hànhphân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể
D.Quá trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : bài Tổng quan VHVN( chủ yếu là các bộ phận hợp thành của VHVN và nhữngđiểm cơ bản về VHDG)
3 Bài mới :
- Lời giới thiệu vào bài:
Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta đã được những người bà, người mẹ,người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân camộc mạc Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện của VHDG Và để hiểu rõ hơnkho tàng VHDG phong phú của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản” Khái quát VHDGViệt Nam”
- Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?
2.Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng?
+ Tryền miệng là phương thức ntn?
+ Quá trinh truyền miệng được thực hiện ra sao?
- Gv cho Hsinh thảo luận theo nhóm lấy dẫn chứng minh
hoạ về nghệ thuật ngôn từ và tính truyền miệng của
VHDG
3 Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể?
+ Tập thể là ai?
I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
- Ngôn từ trong tác phảm VHDG mang tính nghệthuật ,giàu hình ảnh, cảm xúc
- VHDG tồn tại và phát triển bằng các hình thứctruyền miệng đa dạng, phong phú
- Quá trình truyền miệng được thông qua diễnxướng dân gian hào hứng và sinh động
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
- Một tác phẩm VHDG có sự tham gia sáng táccủa nhiều người( quần chúng nhân dân lao động
Trang 6+ Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra ntn ?
(Gv có thể lấy thêm dẫn chứng để Hsinh hiểu bài kỹ
hơn)
4 Đời sống cộng dồng gồm các sinh hoạt chủ yếu nào?
-Đời sống lao động(hát phường vải, hò chèo thuyền, hò
đối đáp )
-Đời sống gia đình(hát ru )
-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma, cưới
hỏi(sừ thi, truyện thơ )
-Đời sống vui chơi, giải trí(dồng dao, quan họ,
chèo, chầu văn )
5 VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat cộng
đồng?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại VHDG
5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng hệ thống
các thể loại, đặc trưng và ví dụ minh hoạ?
(Hs làm việc cá nhân, Gv yêu cầu trình bày trước
lớp)
- Hoạt động 3: Đánh giá những giá trị cơ bản của
VHDG
7.VHDG có những giá trị cơ bản nào?
8.Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trị?
- Hoạt động 4: Gv chốt lại bài học, gọi Hs đọc phần
ghi nhớ sgk
- Hoạt động 5:Củng cố-Luyện tập
-Gv cho Hs làm việc theo 3 nhóm, đại diện nhóm trình
bày vấn đề
-Hoạt động 6: Dặn dò hs tiết sau HĐGTBNN
là chủ yếu)-Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :cá nhân hìnhthành tác phẩm#tập thể tiếp nhận #lưu truyền ,bổsung#hoàn thiện => tác phẩm VHDG dần dần trởthành tài sản chung của tập thể
3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
-VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động trong laođộng, trợ hứng cho người dang chơi, cầu nối, giaocảm với thần linh, tỏ tình, ru em, ru con luôn tồntại và gắn bó với các shoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng- trong môi trường diễn xướngđặcthù của mình
II.Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại
Thể
1 thầnthoại
-kể về các vị thần,nhằm giải thích tựnhiên, thể hiện khátvọng chinh phục tựnhiên, và phản ánhquá trình sáng tạo vănhoá của con người cổđại
- Thầntrụ trời
III.Những giá trị cơ bản của VHDG
1.VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đờisống các dân tộc
2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làmngười
3.VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quantrọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn hoá dântộc
Trang 7Tiết 5: Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)
A Mục tiêu bài học (như tiết 3)
B Phương tiện thực hiện
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10
- Nhưng thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày
C Phương pháp dạy học
- Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh làm bài tập độc lập hoặc theo nhóm.Sau đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trình bày phần bài giải, các học sinh khác bổ sung, giáoviên định hướng tóm tắt
D Quá trình lên lớp
Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh làm
dạng bài tập nhận diện
- Gọi 1 học sinh đọc và xác định các yêu cầu của
bài tập 1, gv mời đại diện nhóm trình bày các
yêu cầu của bài tập:
+ Nhân vật giao tiếp là người như thế nào về lứa
tuổi, giới tính?
+ Thời gian của cuộc giao tiếp?
+ Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân vật
Anh?
+ Cách nói của nhân vật Anh có gì đặc biệt, có
phù hợp với nội dung và mục đích của cuộc giao
tiếp không?
- Gv tiếp tục gọi hsinh ở nhóm 2 đọc và trả lời
phần bài giải của bài tập 2 (gv chú ý hướng dẫn
hsinh cách đọc) Học sinh cả lớp trao đổi bổ
sung.
+ Hình thức và mục đích giao tiếp?
+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì đặc biệt?
Hãy phân tích?
+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ của 2
nhân vật trong cuộc giao tiếp?
- Trên cơ sở bài làm của học sinh ở nhóm 3
gviên cho học sinh trao đổi và đi đến thống nhất
nội dung cần đạt của bài tập:
I Dạng bài tập nhận diện:
1 Bài tập 1(trang 23).
- Nhân vật giao tiếp : những thanh niên nam nữ trẻtuổi ( qua cách xưng hô “anh “ và “nàng” )
- Hoàn cảnh giao tiếp : vào một đêm trăng thanh
- Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân vật Anh :hỏi Nàng” Tre non đủ lá đan sàng nên chăng “ # cũngnhư tre anh và nàng đã đến tuổi trưởng thành , có nêntính đến chuyện kết duyên
- Cách nói của “ anh “:ý nhị , duyên dáng, mang màusắc văn chương, phù hợp với nội dung và mục đích giaotiếp
2 Bài tập 2 ( trang 23 ):
- Hình thức và mục đích giao tiếp : Hình thức giaotiếp đời thường với mục đích thăm hỏi bằng các ngônngữ và hành động cụ thể : chào, đáp, khen, hỏi
- Các hình thức giao tiếp của ông già : dùng câu hỏi(để chào, để khen, và để hỏi )
- Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân vật: thânmật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổ kính mến ông; ôngyêu quí, trìu mến với cháu)
3 Bài tập số 3 ( trang 24 ) :
-Nội dung và mục đích giao tiếp của Hồ Xuân Hươngvới người đọc qua bài thơ: bộc bạch , khẳng định vớimọi người về vẻ đẹp, thân phận , phẩm chất trong sángcủa Hồ Xuân Hương nói riêng (và người phụ nữ nóichung)
- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảmnhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi nước”, từ ngữ “
Trang 8+ Hãy cho biết nội dung và mục đích giao tiếp
của Hồ Xuân Hương với người đọc qua bài thơ?
+ Để cảm nhận được nội dung bài thơ, chúng ta
căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ nào? Hãy
phân tích?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh nhóm 4 đọc thư
gửi hsinh của Bác Hồ (Chú ý giọng đọc diễn tả
được tình cảm của Bác qua lời thư chân tình gần
gũi)
+ Bác viết thư cho ai? Trong hoàn cảnh nào?
+ Nội dung và mục đích viết thư cho học sinh
của Bác
+ Nhận xét về cách thức biểu đạt ngôn ngữ và
tình cảm của Bác qua bức thư
Hoạt động 2:Gv hướng dẫn cho học sinh độc
lập, thiết lập hoạt động giao tiếp ở dạng văn
bảng thông tin Sau đó gọi học sinh trình bày (2
em) và cho cả lớp trao đổi bổ sung
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng cố bài
học cũ bằng việc phân tích 1 số hoạt giao tiếp
trong thực tế cuộc sống và qua các tác phẩm văn
chương trong chương trình (ở nhà)
Hoạt động 4: Dặn dò Hs tiết sau học Văn bản
trắng, tròn” , thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòngson”
4 Bài tập 5 ( trang 24):
-Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp:
Bác Hồ và học sinh toàn quốc trong hoàn cảnh đất nướcvừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận được mộtnền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềm vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước Cuối cùng là lời chúc của Bác với học sinh
- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học sinh bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc trong việc động viên và xác định trách nhiệm của học sinh
II Bài tập tạo lập văn bản ( bài 4 trang 24 ):
- Dạng văn bản : thông báo ngắn
- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường
- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngày Môi trường thế giới
Trang 9
Tiết 6 : Tiếng việt
VĂN BẢN
A/ Mục tiêu bài học : giúp học sinh :
-Nắm được các khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành văn bản
B/Phương pháp dạy học:
- Vận dụng phương pháp qui nạp : từ việc giúp h/s phân tích ngữ liệu -> nhận định khái quát
- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm
C/Tiến trình lên lớp :
* Họat động 1 : Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học).
* Họat động 2 : Giới thiệu bài mới ( Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của mình thì phải
nói hay viết ra.Như vậy, lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp được gọi là văn bản.Chính vì vậy,văn bảnvừa là phương tiện vừa là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.)
* Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
, 1/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những
họat động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung
lượng ( số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?
-2/Theo em,mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?Vấn
đề đó có được triển khai nhất quán trong từng văn
bản không?
3/ Các VB có nhiều câu ( vb 2 và 3) nội dung của
VB được triển khai ntn? Nhận xét và phân tích về
kết cấu của VB (3)?
4/Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích gì?Hãy phân tích?
**Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy cho biết
văn bản là gì? Đặc điểm của VB ?
( Sau khi h/s trả lời, gv cho 2 đọc phần ghi nhớ trong
sách giáo khoa và yêu cầu các em học
thuộc).GVtiếp tục chuyển ý sang phần IIcủa bài học
-
-1/Sosánh các vb1,2 với vb3 (vềvấn đề và lĩnh vực
được đề cập;từ ngữ sử dụng;cách thức thể hiện nội
I/Khái niệm và đặc điểm của văn bản:
1/ Tìm hiểu ngữ liệu :
- VB(1): được tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung,
nhằm đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm
sống(chỉ có một câu.).VB(2): tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người (gồm 4 câu).VB(3): Được tạo ra
trong HĐGTgiữa chủ tịch nước với tòan thể đồng bào
(gồm 15 câu)
-
- VB(1) đề cập đến một kinh nghiệm sống; VB(2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong XHPK; VB(3)
Bác kêu gọi tòan dân VN đứng lên kháng chiến
chống Pháp.Các câu trong VB(2) và(3) đều có quan
hệ nhất quán, cùng thể hiện một chủ đề
- Các câu trong 2 VB có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và
đựợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ.Kết cấu củaVB(3 ) gồm 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết)
- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục đích
giao tiếp nhất định( VB1:truyền đạt kinh nghiệm sống; VB2 : gợi sự cảm thông về thân phận người phụ nữ trong xh cũ; VB3:kêu gọi,khích lệ tinh thần quyết tâm
của n/d trong k/c chống Pháp)
2/Ghi nhớ :
- VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGTbằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đọan.
- Những đặc điểm cơ bản của VB: (4đặc điểm:
nội dung, cách thức triển khai,kết cấu, mục đích giao tiếp )
-
Trang 10-dung? cho biết đặc điểm về p/c ngôn ngữ của từng VB?
2/ So sánh các vb 2,3 với bài học tóan,lý, giấy khai
sinh để nêu nhận xét về : phạm vi sủ dụng, mụcđích giao tiếp, từ ngữ, kết cấu và cách trình bày ở
mổi loại văn bản Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp,có mấy loại văn bản thường gặp? Cho ví dụ?
II/ Các loại văn bản:
1/Phân tích ngữ liệu:
-VB1và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật
- VB3 thuộc p/c ngôn ngữ chính luận
2/ Ghi nhớ : Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp,
người ta phân biệt các loại văn bản:
-VBthuộc p/c sinh họat.- VB thuộc p/c nghệ thuật.
- VBthuộc p/c khoa học.-VB thuộc p/c hành chính -VB thuộc p/c chính luận –VB thuộc p/c báo chí
* Họat động 4:
- GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tập thực hành ở tiết 10 theo nhóm :
+ Nhóm 1 +2 : làm bài tập 1và 2
+ Nhóm 3 +4 : làm bài tập 3
+ Nhóm 5 +6 : làm bài tập 4
( với lớp khá gv có thể ra thêm bài tập vận dụng ngoài sgk để củng cố và nâng cao thêm kiến thức bài học cho các
em)
- Dặn h/s ôn lại kiến thức và kỹ năng ,phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ ( về hiện tượng đời sống
hay về một tác phẩm văn học) để tiết sau ôn tập trên lớp và chuẩn bị làm bài ở nhà
Trang 11Tiết 7 : Làm văn
BÀI LÀM VĂN SỐ
Trang 12Tiết 8-9
CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY
(Trích Sử thi ĐamSan- Ê Đê)
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS: + Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
+ Biết cách phân tích 1 vbản sử thi anh hùng#mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về 1 cuộc sống hoà hợp, hạnh phúc
+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B Phương tiện thực hiện:
- SGK và SGV Ngữ Văn 10
- Tài liệu tham khảo liên quan
C Phương pháp giảng dạy:
- Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm với trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở của GV
D Tiến trình dạy học:
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu phần Tiểu dẫn
- HS nhắc lại đnghĩa sử thi
- Có mấy loại sử thi?
- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn
sử thi Đamsan?
- Phân vai HS đọc đoạn trích
- Xác định vị trí, nội dung đoạn trích?
- Cách chia bố cục?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi
tiết
- Cuộc giao chiến giữa 2 tù trưởng được mô
tả qua những chặng nào?
- Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự đối lập
giữa Mtao Mxây và Đamsan Vậy sự đối lập
đó cụ thể ntn?
+Ở hiệp 1, vì sao Đsan không múa trước mà
I Giới thiệu:
1 Sơ lược về sử thi dân gian:
- Định nghĩa
- Hai loại— Sử thi thần thoại
Sử thi anh hùng
2 Tóm tắt sử thi Đam San:
3 Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:
- Vị trí: phần giữa của tác phẩm
- Nội dung: kể chuyện ĐamSan đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây, cứu được vợ
- Bố cục: 3 phần + Từ đầu đêm bên ngoài đường: cảnh trận đánh giữa 2 tù trưởng
+ Ơ nghìn chim sẻ rồi vào làng: cảnh Đamsan cùng nô lệ
ra về sau chiến thắng + Phần còn lại: cảnh Đamsan ăn mừng chiến thắng
II Đọc hiểu đoạn trích:
1 Hình tượng Đamsan trong trận chiến với Mtao Mxây:
- Đamsan khiêu chiến và Mtao Mxây run sợ-Vào cuộc chiến:
Trang 13cứ khích để Mxây múa trước?
- Chi tiết miếng trầu Hơnhị ném cho Mtao
nhưng Đamsan giành được có ý nghĩa gì?
- Em có suy nghĩ gì về vai trò của thần linh
trong cuộc chiến này?( chỉ là n/vật phù trợ,
còn quyết định chiến thắng vẫn là Đamsan)
Nhận xét về hình tượng Đamsan qua cuộc đọ
sức?
- Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ của Mtao
Mxây đối với Đamsan ntn? Thái độ đó được
biểu hiện qua những chi tiết nào?( Hs chỉ ra
đưỡc những lần đối đáp và nhận xét mức độ
phục tùng của dân lang)
- Vì sao đoạn cuối, tgiả dân gian không miêu
tả cảnh chết chóc mà tả cảnh ăn mừng chiến
thắng?
- Đamsan đã thể hiện niềm vui sau chiến
thắng bằng cách nào?
- bình tĩnh, thản nhiên
- Đamsan múa trước: múa khiên vừa khoẻ, vừa đẹp( vượt đồi tranh, đồi lồ ô, chạy vun vút qua phía đông, phía tây )
- Nhai được miếng trầu của vợ -> mạnhhơn
- Đamsan múa, đuổi đánh, đâm trúng kẻ thù nhưng không thủng -> cầu cứu thần linh
- Được ông Trời mách kế
- Đuổi theo
- Giết chết kẻ thù
- Múa khiên như trò chơi, khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô,tự xem mình là tướng quen đánh trăm trận, quen xéo nát đất đai thiên hạ(chủ quan, ngạomạn)
- Hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp( yếusức)
- Chém trượt, chỉ trúng chão cột trâu
- Cầu cưu Hơ nhị
- Chạy, vừa chạy vừa chống đỡ
- Vùng chạy cùng đường, xin tha mạng
- Bị giết
Với lối mô tả song hành-> Đsan hơn hẳn Mtao Mxây cảvề tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất# Đsan chiếnthắng được kẻ thù
=> Sự thất bại của Mxây đã làm nổi bật tầm vóc người anhhùng sử thi Đamsan
2 Cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:
- Sau chiến thắng, Đamsan thuyết phục tôi tớ Mxây đi theochàng
- Qua 3 lần đối đáp: lòng mến phục, thái độ hưởng ứngtuyệt đối của dân làng giành cho Đsan
- Đamsan hô mọi người cùng về- cảnh ra về đông, vui nhưhội
=> Sư thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng cá nhânanh hùng sử thi với quyền lợi của cộng đồng#ý chí thốngnhất của toàn thể cộng đồng ÊĐê
3 Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng:
- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc, & mởtiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vui chơi
Trang 14- Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận xét gì
về hình ảnh người tù trưởng Đamsan?
- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
- NHận xét về nghệ thuật?
- Những tình cảm nào đã thôi thúc Đamsan
chiến đấu và chiến thắng kẻ thù?
- Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập
* HS thảo luận: Vai trò của thần linh và con
người trong cuộc chiến đấu của Đsan?
- Hoạt động 5: Dặn dò HS về nhà xem lại
bài và chuẩn bị tốt cho tiết An Dương
Vương-Mị Châu- Trọng Thuỷ
- Hình ảnh Đsan: “ uống không biết say, ăn không biếtno ”, “ ngực quấn chéo tấm mền trong bụng mẹ”
=> Sự lớn lao về hình thể, tầm vóc lẫn chiến công củachàng bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên, vàxã hội Êđê
III Tổng kết:
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, sử dụnglối so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp
- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên của thị tộc- đó là những tình cảm thôi thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
IV Củng cố: ghi nhớ sgk
Trang 15Tiết 10: Tiếng Việt
VĂN BẢN
( Tiếp theo )
Cho học sinh đọc đoạn văn trong SGK
- Đoạn văn có 1 chủ đề thống nhất như thế nào?
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ với nhau
như thế nào để phát triển chủ đề chung
- Đọc xong đoạn văn ta thấy ý chung của đoạn
đã được triển khai rõ chưa ?
- Đặt tiêu đề cho đoạn văn
- Sắp xếp các câu thành văn bản mạch
lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề phù hợp
- Viết một số câu nối tiếp câu văn
trước , sao cho có nội dung thống nhất
trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó
- Đơn gửi cho ai? Người viết là đối tượng
nào ?
- Mục đích viết đơn ?
- Nội dung cơ bản của đơn ?
II/ Luyện tập :
1) Bài 1:
a Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:
- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnhhưởng qua lại với nhau
- Các câu khai triển:
+Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường +Câu 2: Lập luận so sánh
+Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế
b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van -Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn -Các câu khai triển: tập trung hướng về câu chủ đề,cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể (VBKH)
2) Sắp xếp:
- 1 , 3 ,4 ,5 ,2
=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu đề
khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao)
3) Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng:(Câu chủ đề )
- Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá-> gây lụt, hạn,…kéo dài
- Sông suối ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm bởi chấtthải khu công nghiệp, nhà máy
- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý
- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng không theo quyhoạch
Tất cả đã đến mức báo động
=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu
( có thể có tiêu đề khác)
4) Viết đơn xin phép nghỉ học.
- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm
- Học trò
- Xin được nghỉ học
- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ vàhứa thực hiện chép bài, làm bài như thế nào?
- Luyện tập thêm
- Soạn truyện An Dương Vương và Mị Châu,
Trang 16Trọng Thuỷ.
Tiết 11,12: Đọc Văn
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
A/ Mục tiêu bài học : Thống nhất theo SGV và SGK
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản
C/ Phương pháp giảng dạy :
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà : Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đã học ở lớp
6 Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện
- Dựa vào kết quả thống kê GV nêu vấn đề để HS thảo luận Trong thảo luận có thể xuất hiệnnhiều ý kiến khác biệt GV cần hướng dẫn thảo luận giúp HS nhận thức đúng
D/ Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiến thức tiết Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây
3 Bài mới :
- Lời vào bài : Từ khái niệm truyền thuyết dẫn vào bài mới
- Nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
GV cho h/s đọc phần tiểu dẫn - Giới thiệu thêm
cho h/s về cụm từ di tích Cổ Loa
- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết ?
- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung
của mỗi phần ? Tóm tắt câu chuyện ?
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn h/s tìm hiểu VB.
Thao tác 1
-Những chi tiết nào thể hiện vai trò của ADV
trong sự nghiệp giữ nước ?
-Chi tiết kì ảo này có ý nghĩa gì?
I/ Giới thiệu :
1 Khái niệm truyền thuyết :
- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõi lịch sử kếthợp với sự tưởng tượng kỳ ảo
2 Tóm tắt truyện ADV : 2 phần ( 4 đoạn )
a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa , Vua ADV xâythành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần 1
b/ Còn lại : ADV và Mị Châu mất cảnh giác dẫn đến bi kịchmất nước - Trọng Thủy tự vẫn
II/ Đọc hiểu :
#khẳng định việc làm của ADV là chính nghĩa, được lòngtrời, hợp lòng dân
-Kết quả: quân Triệu Đà thua to
=>Các việc làm của ADV nêu cao bài học cảnh giác,khẳng định vai trò của ADV và sự ca ngợi của nhân dân
Trang 17-Sự mất cảnh giác của nhà vua biểu hiện thế nào ?
- Sáng tạo những chi tiết Rùa vàng , nhà vua tự
Nhân vật Mị Châu được kể như thế nào ?
Tại sao Mị Châu chấp nhận tội chết mà không xin
vua cha tha mạng ?
( GV có thể cho h/s biết thêm về lời phê phán Mị
Châu của nhà thơ Tố Hữu )
- Chi tiết máu Mị Châu hóa thành ngọc trai , xác
hóa thành ngọc thạch có ý nghĩa gì ?
- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng nước” có
phải nhân dân ta muốn ngợi ca mối tình chung
thủy Mị Châu - Trọng Thủy ?
Thao tác 3
-Nhân vật Trọng Thủy được kể với những chi tiết
với những việc làm có ý nghĩa lịch sử
b Bi kịch nước mất- nhà tan :
- Vô tình gả con gái cho con trai Triệu Đà , chophép Trọng thuỷ ở rể : tạo cơ hội cho Mị Châu đánh tráonỏ thần , mắc sai lầm
- Cậy có nỏ thần , điềm nhiên đánh cờ khi giặc đến: chủ quan , xem thường địch
-Kết quả: thất bại , bỏ chạy , giết con , sự nghiệptiêu vong
=> Vua – có trách nhiệm cao đối với vận mệnh đấtnước nhưng mất cảnh giác – rơi vào bi kịch : nước mất ,nhà tan
*Chi tiết: - ADV tự tay chém đầu con gái#hành độngquyết liệt dứt khoát đứng về phía công lí và quyền lợidân tộc,cũng là sự thức tỉnh muộn màng của nhàvua#mang tính bi kịch
-ADV cầm sừng tê bảy tấc rồi theo gót Rùavàng xuống biển -> huyền thoại hóa - ngợi ca và thanhminh
2 Mị Châu - Trọng Thuỷ:
a Mị Châu:
- Con vua ADV , lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần: cả tin, ngây thơ,quá yêu Trọng Thủy , mất cảnhgiác,quên nhiệm vụ đối với đất nước
- Tin lời Trọng Thủy giấu cha việc tráo nỏ , rắclông ngỗng : tin mê muội -> vô tình phạm tội , thành giặc
- Chấp nhận tội chết không dám xin thần , xin chatha tội : đứng trên lợi ích dân tộc để nhìn nhận tội lỗi ,sai lầm 1 cách chân thành , nghiêm túc
=> Ngây thơ , yêu trong sáng , chân thành -> bi kịch :lừa dối cha , có tội với đất nước - chấp nhận chết
*Chi tiết:
-Lời kết tội của Rùa Vàng Sự giận thưong minh
bạch của nhân dân
- Máu -> ngọc trai , xác -> ngọc thạch : Sự hóathân không trọn vẹn – Hư cấu -> bao dung , thông cảm -nhắc nhở nghiêm khắc : tình cảm gia đình - đất nước( riêng – chung )
- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước : + mối quan hệ nhân quả với lời nguyền của MịChâu -> sự tỉnh ngộ của Mị Châu khi nhìn rõ bản chấtlừa dối , xâm lược của Trọng Thủy
Trang 18nào ?
-Chi tiết người đời sau đem ngọc biển Đông , lấy
nuớc giếng mà Trọng Thủy tự vẫn mà rửa thì ngọc
trong sáng thêm có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 3
Đâu là cốt lõi lịch sử trong câu chuyện thần kỳ
này ?
( Thế kỷ - III -> II )
*Chi tiết ẩn dụ kép :
+ Với Trọng Thủy : nước giếng thể hiện nỗi ânhận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn đượcgiải tội của Trọng Thủy
+ Với Mị Châu : tấm lòng của nàng thêm đượcsáng tỏ , sự ngây thơ của nàng càng đáng thương
III/ Tổng kết :
- Câu chuyện giải thích nguyên nhân sự kiện mất nướcÂu Lạc
- Sự lựa chọn và sáng tạo các sự kiện và nhân vật đầychất thơ và mộng – mang tính bi kịch
- Quan điểm đánh giá , thái độ và tình cảm của nhândân dứt khoát , có lý , có tình
- Phong phú , hàm súc về nội dung , chặt chẽ trong kếtcấu , độc đáo trong cách thể hiện
Hoạt động 5 :
Hoạt động 6 :
V/ Củng cố : Tình yêu đất nước chi phối toàn bộ hành
động quan trọng của nhân vật
VI/ Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý bài văn
tự sự
Trang 19Tiết 13: Làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A / Mục tiêu bài học :
- Bết cách lập dàn ý bài văn tự sự
B / Phương tiện thực hiện :
- SGK và SGV văn 10 căn bản
C / Phương pháp giảng dạy :
- Trao đổi, thảo luận , trả lời các câu hỏi
D / Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp : Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến những vấn đề gì ?
3 Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Họat động 1 :
- Hình thức ý tưởng dự kiến cốt truyện
Học sinh đọc phần trích - trả lời câu hỏi
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì ?
- Qua lời kể của Nguyên Ngọc, các em
học được điều gì trong quá trình hình
thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để
chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự ?
I/ Những yêu cầu cần thiết :
1 Phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện ( dựkiến tình huống, sự kiện và nhân vật ) mới viêt được 1bài văn kể chuyện hoặc 1 truyện ngắn
2 Chọn nhân vật 3.Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật
VD : Về Rừng Xà Nu của Nguyên Ngọc :Tác giả viết Rừng Xà Nu như thế nào ?
+ Chọn nhân vật (Tmú, Dit, Mai,Cụ Mết, Bé Heng) + Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật :
* Cái chết của mẹ con Mai, 10 ngón tay Tnú bốclửa-> 10 tên ác ôn đã chết vào những năm tháng chưa hề cótiếng súng cách mạng
* Rừng Xà Nu gắn liền số phận mỗi con người
* Các cô gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếngnước lách tách trong đêm khuya…
ý cho bài văn kể về 1 trong 2 câu chuyện trên
- Hướng dẫn học sinh :
- Cho học sinh làm bài theo 4 nhóm tổ
II/ Lập dàn ý :
- Sắp xếp ý , tìm được trật tự thích hợp , xác định mức độtrình bày mỗi ý
- Câu chuyện 1: ánh sáng
- Mở bài :
+ Chị Dậu hớt hải chạy về phía làng mình trong đêm tối + Về tới nhà , thấy 1 người lạ đang nói chuyện với chồng + Vợ chồng gặp nhau vừa mừng, vừa tủi
- Thân Bài :
+ Người khách lạ - cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm tìnhcảnh gia đình anh Dậu
Trang 20+ Giảng giải vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làmgì; nhân dân xung quanh vùng họ đã làm được gì, như thếnào?
+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới,khuyến khích chị Dậu
+ Chị Dậu vận động những người xung quanh
+ Chị dẫn đầu đoàn người phá kho thóc Nhật
- Kết bài :
+ Chị Dậu và cả xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng
khởi nghĩa + Chị Dậu đón cái Tý trở về
Họat động 3 : luyện tập
- Lập dàn ý về một học sinh tốt phạm phải
sai lầm trong phút yếu mềm nhưng đã kịp tỉnh
ngộ, chiến thắng bản thân vươn lên trong học
tập
- Hướng dẫn học sinh luyện tập theo 2 nhóm
III/ Luyện tập :
+ Suy nghĩ của Mạnh sau giờ phát thưởng
+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh từ chối khéo
Hoạt động 5: dặn dò V/ Hướng dẫn soạn bài: Đọc văn “ Uy-lít-xơ trở về”
Trang 21Tiết 14+15 Đọc văn
UYLIXƠ TRỞ VỀ
( Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: + Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ của vợchồng uylixo8 sau 20 năm xa cách
+ Biết phân tích diễn biến tâm lí n/vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấyđược khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ
+ Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là độnglực giúp con người vượt qua mọi khó khăn
B Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Tư liệu văn học nước ngoài , ảnh minh hoạ sgk
C Phương pháp dạy học:
- Học sinh chủ động chuẩn bị bài ở nhà # Gv hướng dẫn trao đổi , thảo luận
- Đưa hệ thống câu hỏi gợi mở khi phân tích , lí giải các đối thoại và diễn biến tâm lí cúa nhân vật
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền văn minh nhân
loại, và sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mĩ cả về nội dung và nghệ thuật Bàihọc hôm nay chung ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ, về Ôđixê, và cung nhau tìm hiểu 1 đoạn trích nhỏtrong sử thi Ôđixê- Uylixơ trở về
- Nội dung bài học:
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG
-Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở nhà của học sinh,
Gv đặt câu hỏi yêu cầu Hs trả lời:
1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả
( Hs làm việc cá nhân ở nhà, Gv yêu cầu Hs khá
trình bày trước lớp, lưu ý cách đọc tên riêng )
I Tìm hiểu chung:
1 Hômerơ:
- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN
-Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á
- Với Iliat & Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp
2 Tác phẩm “Ôđixê”
-Kết cấu: 12.110 câu thơ, chia làm 24 khúc ca
- Tóm tắt tác phẩm: sgk
Trang 22-Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn
bản: cách đọc văn bản, chú ý những từ khó, chú ý
vị trí, bố cục đoạn trích
GV cho HS thảo luận theo nhóm, ( 3 nhóm ) để
thống nhất cách phân chia bố cục.
-Hoạt động 3: Phân tích diễn biến tâm lí của n/vật
qua các đối thoại
4 Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở
về, đã trừng trị bọn cầu hôn , thái độ Pênêlốp ra
sao?
5 Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?
6 Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục, tâm
trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?
7 Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người hành
khất , Pênêlốp có thái độ, hành động gì? thái độ
đó thể hiện tâm trạng gì của nàng?
8 Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước lời
lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?
9 Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất, trông
người đẹp như 1 vị thần, Pênêlốp có còn ý định thử
thách không? Nàng đã làm gì để xác định xem đó
có phải là chồng mình?
10 Sau lời chân tình của Uylixơ về chiếc giường,
Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói những gì?
11 Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng qua hình
3 Đọc văn bản:
c Vị trí, bố cục đoạn trích:
- Vị trí: khúc ca XXIII, gần cuối tác phẩm
- Bố cục: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu ” kém gan dạ”- tâm trạng củaPênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng + Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sum họp
II Phân tích:
1 Tâm trạng của Pênêlốp :
a Hoàn cảnh Pênêlốp:
+ Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng
+ Nàng bị 108 bọn cầu hôn thúc bách tái giá, buộcphải ra điều kiện thi bắn cung để đối phó với chúng
b Tâm trạng Pênêlốp khi nhũ mẫu báo tin:
+ Trách mắng, không tin
* thời gian đã 20 năm, chàng đã chết
* “đây là 1 vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng,một vị thần bất bình vì sự láo xược bất kham và nhữnghành động nhuốc nhơ của chúng
sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũng là để tựtrấn an mình
+ khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vết sẹo ởchân “ rất đổi phân vân”, “ không biết nên đứng xahay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay ngươì mà hôn”
=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thấtvọng
c Khi gặp Uylixơ:
- Lần 1: + Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìnchồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áorách mướp tình cảm >< lí trí
+ Trước lời trách cứ của con:
* Phân vân cao độ và xúc động “ lòng mẹkinh ngạc quá chừng”
* Sáng suốt đưa ra ý định thử thách vớichồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quả thật đây làUylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.# lí trí
- Lần 2: + Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố rakhỏi phòng thử thách, buộc Uylixơ lên tiếng#khônngoan
+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếcgiường đầy bí mật “ bủn rủn cả chân tay”, “ chạy lạinước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
Trang 23ảnh này? Tác dụng?
12 Cảm nhận chung của em về hình tượng nhân
vật Pênêlốp?
13 Tìm những đẵc điểm, phẩm chất của nhân vật
Uylixơ qua cách miêu tả của các nhân vật khác?
14 Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylixơ ntn?
15 Nhận xét của em về nhân vật Uylixơ?
- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng sử
thi qua đoạn trích
16 Đoạn trích còn có những thành công gì về mặt
nghệ thuật?
- Hoạt động 5: Luyện tập- củng cố:
-GV cho HS làm việc cá nhân, rèn luyện cách tự
viết 1 đoạn văn ngắn theo cảm nhận riêng.
- Hoạt động 6:Dặn dò HS tiết sau trả bài số 1
chồng”, bày tỏ lí do
- Hình ảnh: “ dịu hiền mong đợi”: so sánh có đuôi dài
nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lại chồng
=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiên trong VHthế giới: thuỷ chung, son sắt với chồng, thông minh,thận trọng, khôn ngoan trong cách ứng xử, bản lĩnh cao
2 Nhân vật Uylixơ:
- Đẹp như một vị thần( miêu tả của người kể chuyện)
- Nổi tiếng là người khôn ngoan ( con trai)
- Có trong đầu những ý nghĩ rất khôn( nhũ mẫu)
phẩm chất của người anh hùng
- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười, chấp nhậnthử thách
- Khi nhận ra nhau: 1 Uylixơ không chùng bước trướchiểm nguy đã “ ôm lấy vợ, khóc dầm dề”# cảm động vìtấm lòng cao đẹp của Pênêlốp vá sung sướng đón nhậnhạnh phúc sau 20 năm
=> Uylixơ là biểu hiện đẹp đẽ của trí thông minh, nghịlực, đặc biẹt là tình cảm sâu nặng với gia đình, quêhương
3 Nghệ thuật:
- Miêu tả tâm lí nhân vật đơn giản nhưng bộc lộ chiềusâu (chỉ thông qua cử chỉ , thái độ, dáng điệu mà lộ ratâm lí ngây thơ, chất phác, nhuộm màu sắc thần bí, làtâm hồn trong suốt, lối suy nghĩ cực đoan- yêu mãnhliệt, ghét khủng khiếp, nghi ngờ dữ dội )
- Miêu tả chi tiết, cụ thể( chiếc giường)
- Lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hình ảnh
- Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữ trang trọngtạo”sự trì hoãn sử thi”
III Củng cố:
- Ghi nhớ: sgk
- Luyện tập: bài 2 sgk
Trang 24Tiết 16 : Làm văn
TRẢ BÀI VĂN SỐ 1
Trang 25Tiết 17, 18 : Đọc văn
RAMA BUỘC TỘI
(Trích sử thi Ramayana) A/ Mục tiêu bài học :
- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh dự của các nhân vật Xita và Rama
- Nghệ thuật trần thuật và cách thể hiện tâm lý nhân vật
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV
C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
D/ Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ
nước
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :
( Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK )
Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì ?
I/ Quá trình hình thành sử thi Ramayana, tóm tắt tác phẩm, vài nét về giá trị.
1.Quá trình hình thành : Khoảng thế kỉ IV-III trước
CN : văn vần, tiếng Phạn
2.Tóm tắt tác phẩm : 3 ý cơ bản
- Bước ngoặt cuộc đời
- Xung đột tình yêu và danh dự
- Hạnh phúc
3.Vài nét về giá trị :
- Một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ( Mahabharata)
- Kinh thánh của dân tộc mình
Hoạt động 2 : Đọc - Hiểu
- Vị trí ?
- Bố cục ?
II/ Đoạn trích :
1.Vị trí : Khúc ca 6 – chương 79 2.Bố cục : 2 phần
- Đầu … Ravana đâu có chịu được lâu : cơngiận dữ và diễn biến tâm trạng Rama
- Còn lại : diễn biến tâm trạng của Rama vàXita sau khi Rama cứu được Xita
3.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Rama và Xita sau
khi Rama cứu được Xita
- Sau khi cứu được Xita, Rama đã nói
gì?
- Ngoài việc khẳng định sức mạnh
chiến đấu, Rama còn bộc lộ thái độ, tâm trạng
gì?
- Vì sao rama ra sức cứu Xita rồi lại kết
a) Diễn biến tâm trạng Rama và Xita:
-Vui và hạnh phúc sau khiđược cứu
-Kinh ngạc, đau khổ, tủinhục
-Dùng lời lẽ dịu dàng, đoantrang thanh minh cho mình,
Trang 26tội và ruồng bỏ nàng? Tại sao Rama nói những
lời đay nghiến Xita trước mặt những người
khác?
- Trước thái độ của Rama, Xita ntn?
Nàng đã làm gì để thanh minh cho mình?
- Thái độ của Rama khi Xita bước lên
dàn hoả thiêu?
-Nhận xét của em về hai nhân vật?
xua đuổi Xita, buôngnhững lời khuyên tầmthường )
vì danh dự dòng họ vàtình yêu mãnh liệt
-Không nói lời nào, mắtdán xuống dất#đau khổ vôbiên, nhưng kiên quyết hisinh tình yêu để bảo vệdanh dự của một anhhùng, một đức vua gươngmẫu
=> Đứng trên tư cáchkép(con người xhội và conngười cá nhân), đứng giữatình yêu và danh dự,Rama đã lựa chọn danh dựđể làm tròn nghĩa vụ, bổnphận, trách nhiệm của 1đức vua anh hùng
đem tình yêu làm bằngchứng thuyết phục
-Hành dộng: bước lên giànhoả thiêu để cminh phẩmhạnh của mình
=>người phụ nữ trong sáng,chân thực, thuỷ chung, giàulòng tự trọng, có nhân cáchcao quí
c) Nghệ thuật
Tìm chi tiết mang tính chất huyền thoại
trong đoạn trích và phân tích ý nghĩa của chi
tiết đó?
Nghệ thuật thể hiện tâm lý, tính cách nhân
vật trong đoạn trích?
c) Nghệ thuật
- Hình ảnh Xita con của Thần Dớt
- Xita nói với Thần Lửa bằng tất cả lòng tin tưởng
- Khi Gia-na-ki bước vào dàn hỏa, các vị Thánh Thần đềuchứng giám
-> Con người tin vào sự tồn tại của thế giới thần linh,quan hệ giữa thần linh với con người là rất mật thiết Mọihành động, tính cách, số phận con người đều được cắt nghĩatừ các nguyên nhân trong thế giới thần linh
- Nhân vật Rama: mâu thuẫn nội tâm, gay gắt giữa tìnhyêu và danh dự, sự cao cả và lòng ghen tuông
-> Các mâu thuẫn này khiến Rama xót xa, đau đớn vàcuối cùng để danh dự chiến thắng Tuy nhiên nhờ Thần Lửagiúp đỡ, Xita được che chở và minh oan, tình yêu đã trở lạivới họ
- Xita: diễn biến tâm trạng nhiều cung bậc của sự đau đớntăng dần: ngạc nhiên đến xấu hổ đau đớn; từ trách mócquyết liệt -> bước lên dàn lửa
* Tâm lý, tính cách của nhân vật đều có sự chi phối, canthiệp của thần linh
Hoạt động 3
- Củng cố
- Dặn dò
III/ Củng cố
- Ghi nhớ (SGK) - Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
- Tính cách nhân vật
IV/ Dặn dò
- Học bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học tập làm văn
“Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”
Trang 27Ngày soạn: 5/10 Tuần 7 Tiết 19 : Làm văn
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự
B/ Phương tiện thực hiện :
SGK, SGV Ngữ Văn 10 cơ bản
C/ Phương pháp giảng dạy :
Kết hợp các trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
D/ Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Những yêu cầu cần thiết để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự.
3. Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 1 :
Cho học sinh đọc GSK
-Thế nào là tự sự ?
-Thế nào là sự việc tiêu biểu ?
( Giáo viên lấy ví dụ cụ thể : ( Văn bản tấm Cám) để
chỉ ra thế nào là tự sự, sự việc, chi tiết )
- Thế nào là chi tiết tiêu biểu ?
I/ Khái niệm : Tự sự là kể chuyện, dùng ngôn ngữ
kể chuyện trình bày một chuỗi sự việc, cuối cùng kếtthúc thể hiện một ý nghĩa
II/ Các yếu tố lựa chọn:
- Các sự việc trong văn bản tự sự được diễn tảbằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trongquan hệ với nhân vật khác
- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng gópphần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc có nhiềuchi tiết ( 1 lời nói, 1 hành động, 1 cử chỉ của nhân vậthoặc 1 sự vật, 1 hình ảnh thiên nhiên, 1 nét chândung … ), chọn sự việc tiêu biểu là khâu quan trọngđể câu chuyện hấp dẫn
Hoạt động 2 : các thao tác chọn văn bản
- Cho học sinh đọc văn bản 1
+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?
+ Chi tiết : khi chia tay với Mị Châu, Trọng
Thủy than phiền “ ta lại tìm nàng, lấy gì làm dấu ” và
câu trả lời của Mị Châu : “ thiếp có áo … dấu ” : đó
có phải là chi tiết tiêu biểu không?
- Cho học sinh đọc văn bản 2
- Cho học sinh chọn một sự việc rồi kể lại với
một số chi tiết tiêu biểu
III/ Các thao tác chọn :
1 Văn bản 1 :
- Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước củacha ông ta ( xây thành, chế nỏ )
-Tình vợ chồng ( Mị Châu - Trọng Thủy )
-Tình cha con ( An Dương Vương - Mị Châu ) => Đó là các sự việc tiêu biểu
* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu : mở rabước ngoặc mới, sự việc mới, tình tiết mới Thiếunhững chi tiết này, câu chuyện sẽ dừng lại và kémphần ý nghĩa
+ Con đường _ nghĩa địa _ ngôi mộ thấpbé
Trang 28- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự việc và
chi tiết tiêu biểu
- Ý nghĩa của việc lựa chọn
+ Anh thắp hương, cúi đầu, nước mắt rưngrưng, rì rầm như nói với người cha khổ sở cả một đời + Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ
- Lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu làlựa chọn những sự việc , chi tiết làm nên ý nghĩa cốttruyện
-Là công việc quan trọng và cần thiết vì : + Giúp người viết diễn tả một cách chínhxác, đa dạng những tình cảm và suy nghĩ của mình + Giúp người viết thể hiện được một cáchcó hiệu quả nhất chủ đề và ý nghĩa của văn bản
Hoạt động 3 : Luyện tập theo 2 nhóm
-Cho học sinh đọc SGK và gợi ý
-Không được bỏ
- Có những sự việc, sự vật tưởng chừng như
bỏ đi nhưng lại quan trọng
- Sự sai lầm chịu đựng như đã sống âm thầm
không sợ hiểu lầm là tốt => hãy sống như
thế
-Đoạn văn kể chuyện gì ?
-Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự việc gì, kể
bằng chi tiết tiêu biểu nào ?
-Có thể coi đây là thành công của Hôme trong
kể chuyện sử thi không ?
IV/ Luyện tập :
1 “ Hòn đá xấu xí ” :
- Không được bỏ chi tiết Hòn đá xấu xí đượcphát hiện và chở đi nơi khác, vì đó là chi tiết quantrọng – tăng thêm ý nghĩa cốt truyện
2 - Tâm trạng của Ô-đi-xê và Pê-nê-lôp
-Sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê
-Liên tưởng trong kể chuyện
-Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khao củanhững người đi biển - nhất là những người
-Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu
-Ý nghĩa của việc lựa chọn
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học bài, soạn bài VI/ Hướng dẫn học, soạn bài
-Tự luyện tập thêm
-Tiết 20 – 21 : làm bài văn số 2 về tâm trạngnhân vật trong văn bản tự sự
Trang 29
Tiết 20, 21 : Làm văn
BÀI LÀM VĂN SỐ 2
Trang 30Ngày soạn: 10/10 Tuần 8 Tiết 22-23 : Đọc văn
TẤM CÁM
A / Mục tiêu bài học
Giúp học sinh hiểu truyện cổ tích thần kỳ để nắm :
Nội dung cốt truyện
Biện pháp nghệ thuật chính của truyện
Biết cách đọc hiểu một truyện cổ tích thần kỳ nhận biết qua đặc trưng thể loại
Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu đối với người lao động , củng cố niềm tin chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống
B/ Phương tiện thực hiện
SGV, SGK
Thiết kế bài học
C/ Phương pháp
Nếu vấn đề , gợi mở trao đổi thao luận giữa các nhóm về nội dung bài học
Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh
D/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : S/S , ĐP , VS
2 Kiểm tra bài cũ : Em có cảm nhận gì về cong người Rama qua đoạn trích “ Rama buộc tội”
3 Bài mới
Lời vào bài : Như chúng ta đã biết cuộc đấu tranh giữa thiện và ác , mâu thuẫn giữa người xấu xa
tàn độc với người hiền lành vốn là cuộc đấu tranh thường xuyên xảy ra tạo nên cốt truyện chung của thể loại truyện cổ tích , và ở đó hạnh phúc và chiến thắng luôn ở những con người bất hạnh và hiền lành Để thấy được điều đó tiết học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu truyệncổ tích Tấm cám , một trong những câuchuyện khá quen thuộc
Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 1 ; cho học sinh đọc phần tiểu dẫn trong
SGK
1/ Hãy nêu các thể loại truyện cổ tích ? Tấm Cám
thuộc thể loại nào ?
2/ Nêu đặc trưng cơ bản của thể loại CTTK ?
GV có thể yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ
Hoạt động 2 GV gọi HS đọc hướng dẫn HS đọc đúng
thể loại tự sự
( Hoặc kể lại )
Cho HS tìm hiểu các chú thích
(GV chốt lại các chú thích tiêu biểu )
II/ Đọc hiểu 1/ Cách đọc
Đọc theo đặc trưng , thể loại tự sự chú ý giọngđiệu câu từng nhân vật trong cách nói
Chú ý các chi tiết tình tiết thể hiện sự xung độtgiữa các nhân vật
Chú thích : Bụt Trầu cánh phượng Áo mớ ba
Trang 31
GV yêu cầu HS tóm tắt lại cốt truyện bằng những sự
kiện , GV chốt lại
Hoạt động 3 GV cho HS tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật của cốt truyện dựa trên cơ sở các câu hỏi cuối
bài học
1/ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám thuộc phạm
vi gia đình hay xã hội ? Cụ thể là mâu thuẫn gì ?
(Học sinh tự tìm hiểu, liệt kê các chi tiết, hành
động của mẹ con Cám đối với Tấm và phản ứng của
Tấm trước những sự việc đó)
Tiết 2:
2 Qua những hành động của mẹ con Cám, em có
nhận xét gì về tính cách của họ?
3/ Em có nhận xét gì về qúa trình phản ứng của Tấm ?
2/ Tóm tắt cốt truyện
- Tấm và Cám hai chị em cùng cha khác mẹ
- Chiếc yếm đỏ - Cám đã cướp đi công lao củaTấm
- Con cá bống - giết - bộ xương
- Tấm đi xem hội - thử giầy
- Tấm chết – chim vàng anh –cây xoan đào chiếc khung cửi- qủa thị – người
Yếmđỏ -Dì ghẻ:công bằngkhi đưa hình thức
thưởngCám lừa cướpcông Tấm
-Khóc
Conbống
-Lừa Tấm đi chăntrâu đồng xa, giếtbống
-Khóc
Đi hội -Trộn thóc lẫn gạo
không cho Tấm đixem hội
-Khóc-Đi hội
Thửgiày -Tỏ ý coi thường -Đi vừa giàythành hoàng hậuCái
chếtcủaTấm
Sai Tấm trèo cauhái cúng bố giết Tấm
-Giết-Chặt-Đốt
-Về nhà giổ bố-Chết
+Hoá chim VàngAnh :răn Cám+Cây xoan đào+Hoá khung cửi:vạch tội đe doạ+Quả thị chitiết thẫm mĩ+Người
*** Nhận xét -Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám ngày càng
tăng với động cơ muốn chiếm đoạt tất cả những gìthuộc về Tấm (từ vật chất đến niềm vui tinh thần),muốn tiêu diệt Tấm đến tận cùng
-Từ sự bị động và phản ứng yếu ớt, Tấm đã cónhững phản ứng mạnh mẽ hơn, kiên quyết đấu tranhgiành lại cuộc sống và hạnh phúc
4 Trong truyện CTTK yếu tố thần kỳ là đặc điểm b Yếu tố thần kì:*** Sự xuất hiện của Bụt:
Trang 32nghệ thuật cơ bản Vậy trong truyện Tấm cám được
thể hiện ở những chi tiết nào ?
5 Vậy cho biết thời điểm xuất hiện của bụt và vai trò
của bụt trong qúa trình hành động của Tấm ?
6 Nhờ sự giúp đỡ của bụt Tấm đã chiến thắng Vậy
đây là sự chiến thắng của cuộc đời thực hay là chiến
thắng của ước mơ ?
7 Qúa trình biến hóa của Tấm diễn ra như thế nào ?
{ Cho HS vẽ sơ đồ và nhận xét }
8Vậy ý nghĩa chung của sự biến hóa ?
( Gọi HS Lấy một vài ví ụ tương tự )
9 Nêu những đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong truyện
?
Hoạt động 4 GV cho học sinh đọc SGK phần ghi nhớ
-Thời điểm xuất hiện: khi Tấm gặp khó khăn -Vai trò: giúp Tấm chiến thắng
=> Niềm mơ ước về hạnh phúc gia đình, lẽ côngbằng xã hội, về phẩm chất thiện của con người *** Quá trình biến hoá của Tấm:
- Tấmchim vàng anhcây xoan đàokhungcửiquả thị người (xinh đẹp hơn xưa)
=> Sức sống mãnh liệt, tích cực, chủ động giành lạisự sống, hạnh phúc trong cuộc đời, trong sự bất diệtvà trường tồn của cái thiện
c Nghệ thuật;
-Kết cấu truyện độc đáo
-Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm
- Những câu nói có vần, có điệu
Khắc họa hình tượng Tấm có sự phát triển tínhcách
IV Ghi nhớ SGK
V Luyện tập
Bài 1 : Hãy chọn và phân tích những chi tiết tiêubiểu trong truyện Tấm cám để chứng tỏ rằng
“truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp “ của nhân dânlao động
4 Củng cố
5/ Dặn dò / Học bài
Soạn TLV Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Trang 33Ngày soạn: 10/10 Tuần 8 Tiết 24: Làm văn
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong lời văn tự sự
- Biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
B Phương tiện thực hiện:
- SGK,SGV Ngữ văn 10 cơ bản
C Phương pháp giảng dạy: kết hợp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn một sự việc rồi kể lại với một chi tiết tiêu biểu?
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên&học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Thế nào là miêu tả?
Thế nào là biểu cảm?
Ở cấp 2, các em đã học văn bản miêu tả, văn biểu
cảm Hãy so sánh có gì giống và khác nhau với
miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả
và biểu cảm trong văn tự sự?
Hình ảnh ánh trăng trong đêm rừng Trường Sơn
trong truyện ngắn: “Mảnh trăng cuối rừng” (Nguyễn
Minh Châu): “xe tôi chạy trên lớp sương bồng bềnh
Mảnh trăng khuyết đứng yên ở cuối trời sáng trong
như một mảnh bạc Khung cửa xe nơi cô gái ngồi
lồng đầy bóng trăng”
=> Qua cách miêu tả này trong văn tự sự khiến
người ta thấy ánh trăng tươi tắn, trong trẻo như mối
tình rất đẹp của Lãm và Nguyệt (Một chút liên
tưởng, Nguyệt cũng là trăng thì từ Nguyệt tỏa ra ánh
I/ Ôn tập về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự 1.Miêu tả:
Bằng chi tiết, hình ảnh để làm nổi bật sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho sự vật, sự việc… được hiện ra trước mặt
2 Biểu cảm:
Bày tỏ một tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giávới đối tượng được nói đến (Trực tiếp hoặc giántiếp)
3 So sánh với văn miêu tả và văn biểu cảm:
Giống nhau về cách thức nhưng ở văn tự sự chỉ lànhững cảm xúc xen vào trước những sự việc có tácđộng mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảm
4.Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
- Nhờ vào sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả đểliên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện
- Sự truyền cảm mạnh mẽ tư tưởng, tình yêu củatác giả
Trang 34trăng trong trẻo ấy)
- Cách miêu tả này vừa quen thuộc vừa rất
riêng
* Ánh trăng dẫn đường ra trận;
* Ánh trăng hòa trong ý nghĩ lãng mạn của
chàng trai về cô gái;
* Ánh trăng hòa với hình ảnh con người
thiếu nữ tạo nên vẻ đẹp huyền ảo
Hoạt động 2:
Cho học sinh điền từ vào các ô trống để hình thành
câu văn thể hiện một khái niệm
a Điền từ liên tưởng
b Điền từ quan sát
c Điền từ tưởng tượng
- Thiếu một trong ba yếu tố trên có ảnh hưởng
gì không đến việc miêu tả trong văn tự sự?
* Giáo viên lấy ví dụ “Những vì sao” và chỉ ra:
- Phải quan sát để nhận ra: tiếng suối trong
đêm, những đốm lửa nhen lên từ đầm cao, những
tiếng sột soạt trong không gian
- Tưởng tượng: cô gái như một chú mục đồng
của nhà trời nơi có những đám cưới sao
- Liên tưởng: cuộc hành trình trầm lặng, ngoan
ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn
II/ Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
a Liên tưởng: từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc hiện tượng có liên quan
b Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng
c Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh củacái không hề có trước mắt hoặc chưa hề gặp
=> Phải kết hợp được 3 yếu tố trên thì mới gây được cảm xúc
Hoạt động 3:
Phải tìm sự biểu cảm từ đâu?
Cho học sinh thực hiện các chi tiết a,b,c,d trong
SGK
a Đúng
b Đúng
c Đúng
d Không chính xác: vì tiếng nói trái tim
chưa đủ (chủ quan) phải kết hợp với sự quan sát và
liên tưởng với các sự vật, sự việc quanh mình
III/ Tìm sự biểu cảm cho vài văn bản tự sự:
Từ những suy nghĩ chân thành, sâu sắc, tình cảm rõ ràng, trong sáng và chân thực
- Tam đại con gà
- Nhưng nó phải bằng hai mày
Trang 35Ngày soạn: 15/10 Tuần 9 Tiết 25 Đọc văn
TAM ĐẠI CON GÀ NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
A/ Mục tiêu bài họ c ;
Giúp HS hiểu
* Thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ ở hai khía cạnh
+ Mâu thuẫn phổ biến là dốt nhưng làm ra vẻ giỏi
+ nhân vật thầy đồ ở đây cũng mang trong mình mâu thuẫn trái tự nhiên này
+ khằng định mâu thuẫn ở dạng cụ thể hơn ,xác định được thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ
* Bản chất tham nhũng của quan lại địa phương và hành vi tiêu cực của người lao động trong Xh VN Nắm được nghệ thuật tự bộc lộ
B/ Phương tiện thực hiện
SGK , SGV
Thiết kế bài dạy
C/ Phương pháp
đọc sáng tạo , gợi tìm kết hợp hình thức trao đổi nhóm
D/ Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ KT kiến thức bài miêu tả và biểu càm trong văn tự sự
3/ Bài mới
Lời vào bài :Như ta đã biết trong cuộc sống nếu như con người không biết vươn lên chịu dốt
là ;đáng phê bình Và càng đáng phê bình hơn đó là những con người giấu dốt mà hay khoe khoang liều lĩnh đề thấy dược điều đó chúng ta hãy cùng nhau đọc hiểu văn bản “ tam đại con gà “
Bài mới:Tam đại con gà
Hoạt động 1 :GV cho HS đọc tiểudẫn
- Em hiểu ntn là truyện cười? Người ta phân tryuện
cười ra mấy loại?
Hoạt động 2 GV cho Hs đọc Văn bản , giải thích
một số từ khó
-Nêu nội dung của truyện ?
I Tìm hiểu chung:
-Định nghĩa
-Phân loại truyện cười + Truyện khôi hài :mục đích giải trí mua vui có tính giáo dục
+ Truyện trào phúng : phê phán những kẻ thuộc giaicấp quan lại bốc lột , phê phán thói hư tật xấu
II Đọc
-Yêu cầu đọc đúng đặc trưng thể loại
- Giải thích các từ khó + Tam thiên tự + Đài âm dương …
- Nội dung : Miêu tả liên tiếp các tình huống và cáchxử lý của anh học trò dốt nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnh để làm bật lên tiếng cười phê phán
Trang 36Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung nghệ thuật
của văn bản
1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là gì ?
2/ Tiếng cười được thể hiện qua các chi tiết nào
3/ Ý nghĩa của các tình huống đó ?
3/ Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì dể miêu tả mâu thuẫn trái tự nhiên của
nhân vật ?
4/ Trong truyện tác giả dân gian có miêu tả tâm lý
nhân vật không ? Đó là chi tlết nào ? và chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
5/ Hãy nêu ý nghĩa củatruyện ?
III Phân tích 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ
Mâu thuẩn trái tự nhiên : Dốt >< Khoe giỏi -> làm bật lên tiếng cươi
*Chi tiết:
+ Lần 1 : Chữ “Kê”: thầy không nhận ra mặt chữ , học trò hỏi gấp: thầy nói liều “ Dủ dỉ là condù dì” sự dốt nát thảm hại và liều lĩnh , cái dốtđã được định lượng , vừa dốt kiến thức sách vở vừadốt kiến thức thực tế
+Lần 2 : Thầy cũng khôn , sợ sai bảo học trò đọc khẽ -> Sự dấu dốt và sĩ diện thận trọng trong việc dấudốt
+Lần 3; Tìm đến thổ công xin ba đài âm dương dược cả ba đắc ý bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to
Dốt nhưng tự cho là giỏi , cái dốt đã khuếch đại vànâng lên
+Lần 4: Khi bố của học trò hỏi -> thói dấu dốt bịlật tẩy -> tìm cách chống chế
Với nghệ thuật gây cười và sự tăng tiến về mức độ phi lý trong hành động và lời nói tác giả dân gian cho ta thấy mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là dốt >< giầu dốt và càng che đậy thì bản chất càng lộ tẩy
* Chi tiết : Thầy nghĩ “ mình đã dốt thổ công nhà nó
còn dốt hơn ‘ -> ý nghĩa thầy đã nhận thức dược sự dốtnát của mình
2/ Ý nghĩa phê phán của truyện
- Truyện phê phán thói giấu dốt một tật xấu có thật trong nội bộ nhân dân Sự ngu dốt trở thành đối tượng của tiếng cười phê phán khi chủ nhân của nó cố tình bao che, giấu dốt
- Truyện còn ngầm ý khuyên răng mọi người nhất là những người đi học chớ nên giấu dốt hãy mạnh dạng học hỏi không ngừng
III/ Ghi nhớ SGK
Bài mới: Nhưng nó phải bằng hai mày
Hoạt động 1: GV cho học sinh đọc vb I/ Đọc
1.Giải nghĩa từ khó ; sgk
Trang 371/ Nêu chủ đề của văn bản ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
2/ Cái cười được bắt đầu từ tình huống nào?
3/ Đỉnh điểm của tiếng cười?
4/ Em có nhận xét gì về cử chỉ của Cải?
5/ Trước cử chĩ ấy thầy lí xử như thế nào ?
hành động của thầy lí muốn nói lên điều gì ?
6/ Tiếng cười được miêu tả bằng thủ pháp nghệ
II Phân tích:
1/ Mâu thuẫn tiềm tàng:
- Lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi -Cải và Ngô đánh nhau đi kiện Ngô + Cải sợ kém thế lót thầy lí 5đồng + Ngô biện chè lá những 10 đồng
2/ Nghệ thuật dẫn dắt tiếng cười:
-Khi xử kiện “thằng Cải đánh một chục roi”
-Cái cười được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hành động :
+ “ Cải vội xòe năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy líkhẽ bẩm “ muốn nhắc thầy lí về số tiền anh ta đã lót trước
+ Thầy lí” cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt “ai nhiều lễ hơn người ấy thắng => Lẻ phải không xuất phát từ luật pháp, từ công lí màtừ tiền, từ hối lộ
** Nghệ thuật chơi chữ: “ Tao biết mày phải …
nhưng nó lại phải … bằng hai mày”
-Từ “phải” mang nhiều ý nghĩa :+ Nghĩa thứ nhất: lẽ phải là cái đúng, đối lập với cái sai
+ Nghĩa thứ hai : điều bắt buộc phải có Lẽ phải đo bằng tiền ,tiền nhiều thì lẽ phải nhiều ,tiền ít thì lẽ phãi ít (1 lẽ phải: 5 đồng, 2 lẽ phải: 10 đồng Ngô thắng, Cải bại là chuyện đương nhiên)
=> Cách xử kiện giỏi bật lên tiếng cười chua chát đáng thương
III/ Ýnghĩa phê phán
- Phê phán lí trưởng tham lam: lẽ phải được đo bằng tiền , tiền quyết định lẽ phải -> tham nhũng _ Phê phán con người tự đặt mình vào tình trạng
“tiền mất tật mang” -> thảm hại
IV/ Ghi nhớ SGK
Trang 38Ngày soạn: 15/10 Tuần 9 Tiết 26,27 :
CA DAO THAN THÂN , YÊU THƯƠNG , TÌNH NGHĨA
A/ Mục tiêu bài :
- Giúp học sinh hiểu được , cảm nhận được “Tiếng hát than thân và Tiếng hát yêu thương tình nghĩa “của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa
- Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý sáng tác của họ
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại và nghệ thuật mang đậm màu sắt dângian của ca dao
B/ Phương tiện dạy học :
- Sách giáo khoa , sách giáo viên , Ngữ văn 10 tập 1
- Tranh ảnh minh hoạ về cách hát đối đáp của nhân dân ta
- Thiết kế bài học
C/ Cách thức tiến hành :
- Giáo viên tổ chức tiết dạy theo các phương pháp : đọc diễn cảm , đàm thoại gợi mở , qui nạp , diễndịch
- Trọng tâm bài : + bài 3 : Trèo lên cây khế
+ bài 4 : Khăn thương nhớ ai ? Đây là bài đặc biệt
+ bài 5 : Ước gì sông rộng một gang
D/ Tiến trình dạyhọc :
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa tiếng cười qua truyện : “Tam đại con gà”
3/Tìm hiểu bài mới
- Giới thiệu bài mới :
Các em đã được cảm nhận về những bài ca dao từ trung học cơ sở nhưng có lẽ nó còn rất mờ nhạttrong tâm hồn các em ,vì ngày nay các loại âm thanh rất sôi động của các loại nhạc tân kỳ đang lấnlướt , làm cho các em quên đi chúng ta đã từng được nuôi dưỡng từ những câu hát ru của bà của mẹ Vìthế hôm nay các em sẽ được học bài “Ca dao than thân tình nghĩa “ để cảm nhận được sự êm đềm , dịungọt sâu lắng ấy trong tâm hồn chúng ta
* Hoạt động 1
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tiểu dẫn
trong SGK, trả ờI các yêu cầu sau :
1 / Nêu khái niệm ca dao?
2 / Ca dao thường mang nội dung gì ?
I/
Giới thiệu
1 / Khái niệm ca dao:
Ca dao là những câu thơ , bài thơ dân gian ngắnthường chỉ có phần lời để đọc và được lưu truyền bằngmiệng
2 / Nội dung ca dao :
- Ca dao thường diễn tả đời sống tâm hồn , tưtưởng ,tình cảm của ngườI bình dân
- Ca dao là những tiếng hát than thân ,những lời
ca trữ tình yêu thương tình nghĩa cất lên từnhững cay đắng xót xa nhưng đằm thắm ân tìnhcủa người bình dân
- Ca dao hài hước thể hiện lạc quan của người laođộng
Trang 393 3/ Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu mà ca dao
thường dùng
Hoạt động 2 :
- Giáo Viên đọc và hướng dẫn học sinhđọc
diễn cảm các bài ca dao trong SGK Sau đó
gọi lần lượt từng học sinh đọc từng bài ca
- Hai lời than thân đều mở đầu bằng “ Thân
em như “ ….với âm điệu xót xa ngậm
ngui Người than thân kia là ai , và thân phận
họ như thế nào
- Hai từ “thân em “ trong bài ca dao gợi cho
em điều gì ?
- Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau từng
người lại mang những nét riêng được diễn tả
qua hình ảnh so sánh ,ẩn dụ khác nhau.Em có
cảm nhận được gì qua mỗi hình ảnh :
+Tấm lụa đào
+ Phất phơ giữa chợ …
+ Củ ấu gai
+ Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
- Hai câu kết đã khẳng định điều gì về cô gái ?
3 / Nghệ thuật ca dao :
- Thường dùng thể loại lục bát hoặc lục bát biến thể
- Thường ngắn gọn ,dùng nhiều hình ảnh so sánh ,ẩn dụ , hình thức lặp lại
a/ Giống và khác nhau
- Giống nhau : đều mở bài bằng” thân em như
c / Nội dung:
- “Thân em “ : gợi dáng vẻ ,số phận , địa vị nhỏ bé, yếu ớt cần được thông cảm và chia sẻ
- “Bài Tấm lụa đào “ đẹp ,mềm mại, người con gái
ý thức được vẻ đẹp , tuổi xuân của mình Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai ? tấm lụa đào trởthành vật mua bán giữa chốn “trăm người bán vạnngười mua “ Nỗi lo thân phận của người con gái
- Củ ấu gai : Xấu xí - vẻ bề ngoài
- Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen - thực chấtcủa nó – giá trị thật của cô gái
- Vì vậy cô gái đã tự khẳng định qua lời mời mọc
“Ai ơi nếm thử mà xemNếm ra mới biết rằng em ngọt bùi “ Đây chính là phẩm chất ,giá trị của họ mà không aibiết đến
*Qua hai bài ca dao vang lên nỗi đau , sự ngậm ngùichua xót của người con gái trong xã hội cũ Đồng thờihiện lên nét đẹp riêng mang “ Giá trị nhân văn “ sâusắc
2 / Bài 3 :
- “ Trèo lên ……” dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng
- “ Từ ai “ + từ phiếm chỉ + Xã hội phong kiến + Nỗi lòng chua xót đắng cay “Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! “ , cách chơi chữtinh tế , khế chua lòng người cũng chua xót bộc lộ sự
Trang 40Hoạt động 4:
- Em hãy nhận xét về cách mở đầu bài ca dao này
có gì khác với bài ca dao trên và ý nghĩa biểu cảm
của từ”ai “ trong bài thơ “ Ai làm chua xót lòng
này khế ơi
Tiết 2:
-Mặc dù lỡ duyên nhưng lòng người như thế
nào ? vì sao tác giả dân gian lại dùng đến cả một
hệ thống so sánh ẩn dụ bằng hình ảnh thiên
nhiên vũ trụ để nói lên tình người
- Phân tích vẻ đẹp của câu thơ cuối
“ Ta như sao vượt chờ trăng giữa người”
Hoạt động 5:
- Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình dung
nhất là thương nhớ người yêu , Vậy mà trong
bài ca dao này nó được diển tả thật cụ thể ,
tinh tế và gợi cảm Đó là nhờ thủ pháp gì và
thủ pháp đó đã tạo được hiệu quả nghệ thuật
như thế nào ?
- Phân tích thủ pháp nghệ thuật dùng biểu
tượng để bộc lộ tâm trạng nhân vật trữ tình
để làm rõ vẻ đẹp mang giá trị thẩm mỹ của
các biểu tượng ,từ đó hiểu sâu sắc hơn nội
dung , ý nghĩa của lời ca
- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và được hỏi
nhiều nhất trong 6 dòng thơ đầu Vì sao vậy ?
lỡ duyên phận của mình
- Mặc dù bị lỡ duyên nhưng tình nghĩa vẫn vững bềnchung thủy Điều đó được khẳng định qua :
+ Nghệ thuật so sánh , ẩn dụ : trời trăng sao - mượnhình ảnh thiên nhiên ,vũ trụ vĩnh hằng để khẳng địnhlòng người bền vững thủy chung theo thời gian
- Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh vũ trụ , thiên nhiênbởiđời sống người lao động luôn gắn bó , gần gũi vớithiên nhiên Họ sẳn sàng chia sẻ đờI sống tâm hồn củamình
- Câu cuối“ Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời“ ,sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng nhưngtình nghĩa đôi ta mãi mãi vẫn không phai mờ như ngôisao kia vẫn nhấp nháy sáng giữa trời
3 / Bài 4 : Cô gái sống trong tâm trạng nhớ thương
khôn nguôi
- Nghệ thuật : + nhân hoá : khăn ,đèn + hoàn dụ : mắt + hình thức lặp : khăn thương nhớ ai
Nỗi nhớ thương bồn chồn của cô gái
- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và nhiều nhấttrong 6 dòng thơ đầu vì :
+ Vật trao duyên , vật kỷ niệm + Chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của người con gái + Một điệp khúc làm cho nỗi nhớ thêm triền miên + 6 câu thơ hỏi khăn : 24 chữ và 16 thanh bằng hoặcthanh không - nỗi nhớ thương bâng khuâng da diếtnhưng cố gắng ghìm nén nỗi lòng để không bị lộ cảmxúc một cách dễ dãi
Câu 9,10 :
- Đôi mắt : + cô gái + cửa sổ tâm hồn : đó là cô gái trực tiếphỏi chính mình
* Hai câu cuối :
- Cô gái lo lắng cho số phận Vì người phụ nữ xưa