1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

g/a ngu van 6 ki 2

91 824 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học đờng đời đầu tiên
Tác giả Tô Hoài
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Hồng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 541 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này - Nhận diện đợc những đoạn

Trang 1

Ngày 12- 01- 2007

Học kỳ 2 Ngữ Văn: Tiết 73:

Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên

(Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Đọc diễn cảm, nắm đợc nét chính nhà văn Tô Hoài

- Tóm tắt đợc văn bản một cách ngắn gọn nhng đủ ý

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa văn bản Bài học đờng đời đầu tiên

- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của vănbản

- Rèn luyện kỷ năng đọc diễn cảm

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định lớp

2 Giới thiệu bài mới.

“Dế Mèn phiêu lu ký” là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết

về loài vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rấtsinh động đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời

3 Bài mới: GV ghi mục bài lên bảng

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Nội dung chính của mỗi phần?

? Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy

đùa với chị Cốc gây ra cái chết thảmthơng cho dế Choắt, Dế Mèn đã hốihận nhận ra lỗi lầm của mình và rút

ra dợc bài học đờng đời đầu tiên

2 Chú thích

a Tác giả:

- Nhà văn Tô Hoài tên thật là NguyễnSen- Sinh năm 1920 ở Hà Nội

b Tác phẩm:

*Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lu kýsáng tác năm 1941

- Truyện gồm 10 chơng kể về nhữngcuộc phiêu lu của Dế Mèn

* Văn bản: Bài học đờng đời đầutiên trích từ chơng I của tác phẩm

HS đọc thầm chú thích ở SGK

? Em hiểu “Hủn hoẳn” nghĩa là gì?

? Em hiểu “Tuềnh toàng”, “cà khịa”,

“tự đắc”, “cạnh khoé” nghĩa là gì?

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm

hiểu nội dung văn bản.

? Văn bản đợc kể theo ngôi nào? Vì

sao em biết?

A Ngôi thứ nhất; B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba; D Ngôi 1 và ngôi 3

? Truyện đợc kể bằng lời của nhân

vật nào? Cách kể nh vậy có tác dụng

gì?

- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổikhó coi; ngắn củn cởn

- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻtạm bợ

Trang 3

- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Nắm nội dung, nghệ thuật qua phần ghi nhớ, tiết sau học tiếp

Trang 4

Ngày 13- 01- 2007

Tiết 74: Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên

(Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của văn bản Bài học đờng đời đầu tiên

- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bàivăn

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

- GV khái quát lại nội dung tiết 1

tự miêu tả của tác giả?

? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình

vuốt chân nhọn hoắt, đôi cánh dài,

đầu to nổi từng tảng, hai răng đennhánh, râu dài uốn cong

vẻ đẹp sống động cờng tráng và cảtính cách của Dế Mèn- Đó là tínhkiêu căng, tự phụ xem thờng mọi ng-ời

- Hùng dũng, đẹp, hấp dẫn…

- Dùng nhiều động từ: Đạp, vũ, nhai

- Tính từ: Mẫm bóng, nhọn hoắt,bóng mỡ, đen nhánh

-> dùng từ chính xác

- Nét đẹp: Vẻ đẹp cờng tráng, trẻtrung, chứa chất sức sống mạnh mẽcủa tuổi trẻ

- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, xốcnổi, hung hăng

3 Bài học đ ờng đời đầu tiên:

* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Trịch thợng, khinh thờng, không

Trang 5

GV: Hết coi thờng Dế Choắt, Dế

Mèn lại gây sự với chị Cốc

? Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái

độ của Dế Mèn trong việc trêu chị

Cốc?

? Thái độ của Dế Mèn thay đổi nh

thế nào khi Dế Choắt chết?

A Sợ hãi B Đau đớn

C Hối hận và xót thơng;

D Cả A,B,C đều đúng

? Trớc cái chết của Choắt, Mèn thấm

thía về vài học đờng đời đầu tiên, em

hãy cho biết đó là bài học gì? Bài học

ấy do ai nói ra?

? Nêu ý nghĩa, nội dung của văn

- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp

đỡ thì “hếch răng lên xì một hơi rõdài” và lớn tiếng mắng mỏ

* Trêu chị Cốc

- Lúc đầu huyênh hoang trớc DếChoắt sau đó chui tọt ngay vào hang,yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố củamình

- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thìMèn nằm im thin thít Sau khi chịCốc bay đi thì mới dám mon men bòra

- Trớc cái chết của Choắt thì Mèn ânhận về lỗi của mình và thấm thía bàihọc đờng đời đầu tiên

- Bài học qua lời khuyên của DếChoắt “… ở đời mà có thói hunghăng bậy bạ có óc mà không biếtnghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ vàothân”

4 Tổng kết:

* Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn

có vẻ đẹp cờng tráng của tuổi trẻ

nh-ng tính nết còn kiêu cănh-ng, xốc nổi

Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đãgây ra cái chết thảm thơng của DếChoắt Dế Mèn hối hận và rút ra đợcbài học đờng đời đầu tiên cho mình

<=> Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập.

- Luyện tập 2 làm tại lớp: Chianhóm- đọc phân vai

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm phó từ Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau

B Tài liệu và thiết bị dạy học

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ, phiếu học tập

C Hoạt động dạy- học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

b đợc -> soi gơng rất -> a nhìn

ra -> to rất -> bớng

Trang 7

? Các từ in đậm đứng ở những vị trí

nào trong cụm từ:

? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó

đứng trớc

Phó từ

đứng sau

- Chỉ quan hệ thời gian

- Chỉ mức độ

- Chỉ sự tiếp diễn tông tự

- Chỉ sự phủ

định

- Chỉ sự cầu khiến

- Chỉ kết qủa vàhớng

- chỉ khả năng

đa,

đangthật, rấtcũng, vẫnkhông, cha

*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm

a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)

- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)

Trang 8

- Phó từ chỉ kết qủa và hớng: ra (C5)

b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã

- phó từ chỉ kết qủa: đợc

* Bài tập 2: Phó từ đợc dùng trong đoạn văn

VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi… (chỉ thời gian)

* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai

+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk

+ Nắm đợc khái niệm văn miêu tả

Trang 9

Ngày 18- 01- 2007

Ngữ Văn: Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này

- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả

B Tài liệu và thiết bị dạy học

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Bảng phụ, phiếu học tập

C Hoạt động dạy- học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có

đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết

hình ảnh nào cho thấy điều đó?

điểm nổi bật con đờng đến nhà, căn nhà để khách quan sát, hình dung và tìm đợc nhà

+ Tình huống 2: Em phải miêu tả

đ-ợc nét nổi bật phân biệt chiếc áo em

định mua và những chiếc áo còn lại + Tình huống 3: Em hãy miêu tả những nét hình thể và việc làm của ngời lực sỹ

-> Văn miêu tả là loại văn giúp ngời

đọc, ngời nghe hình dung những đặc

điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh…làm cho những cái đó nh hiện ra trớc mắt ngời đọc ngời nghe

2 Đọc văn bản “Bài học đ ờng đời

đầu tiên”

- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu

đến “thiên hạ rồi”

- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt

* Dế Mèn là chàng thanh niên cờng tráng, nhng còn có một nét xấu Những đặc điểm đó đợc thể hiện qua ngoại hình, hành động, thái độ của Mèn

+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn,

đôi cánh chấm đuôi…

Trang 10

? Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật

+ Gầy gò, dài lêu nghêu…

a.Những đặc điểm nổi bật của mùa đông

- Cây cối trơ trọi khẳng khiu

- mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng

+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ

Trang 11

Ngày 18- 01- 2007

Ngữ văn Tiết 77

Văn bản : Sông nớc Cà Mau

(Đoàn Giỏi)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

- Luyện kỷ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

? Nội dung ý nghĩa của “Bài học đờng đời đầu tiên” là gì?

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới

 Cảm nhận chung về thiên nhiên

- P2: Tiếp đó khói sóng ban …mai

- Thờng viết về cuộc sống thiên nhiên

và con ngời Nam Bộ

* Tác phẩm: Đất rừng Phơng Nam

Trang 12

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội

dung văn bản

? Bài Văn miêu tả cảnh gì? Miêu tả

theo trình tự nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về vị trí quan

sát của ngời miêu tả?

? Tác giả có ấn tợng nh thế nào về

vùng sông nớc Cà Mau?

? ấn tợng đó đợc tác giả cảm nhận

bằng những giác quan nào?

?.Tác giả đã sữ dụng những biện

dụng qua những tính từ nào?

? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?

(1957)

- Văn bản đợc trích từ chơng 8 của tác phẩm

II Hiểu văn bản

1 ấ n t ợng chung về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau

* ấn tợng về sông nớc Cà Mau

- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chichít

- Màu xanh của trời, nớc, cây cối

- Tiếng rì rào của rừng, biển

- Hơi gió muối  Đó là ấn tợng về không gian rộng lớn mênh mông của vùng trời đất Cà Mau

- sự cảm nhận bằng thị giác và thính giác

- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp

từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác

2 Dòng sông Năm Căn

- Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của

nó  Thể hiện sự gần gủi giữa con ngời và thiên nhiên

* Các động từ: Thoát qua, đổ ra, xuôi

về : không thể thay đổi vì nếu thay

đổi thì sẽ làm thay đổi nội dung, đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt độngcủa con thuyền trong mỗi khung cảnh

* Tả màu xanh của Đớc

Trang 13

- Gỗ chất đống cao hai bên bờ

- Đèn sáng chiếu trên mặt nớc

- Nhiều hàng hoá, thuyền bè san sát Trù phú, đông vui, tấp nập

*Sự độc đáo+Họp chợ trên sông, mua bán và trao

đổi hàng hoá trên thuyền+Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều ngời dân tộc

- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể làm nổi bật đợc sự trù phú và độc đáocủa chợ Năm Căn

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Nắm đợc cấu tạo và khai niệm của so sánh

- Biết quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

? Xác định phó từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng

a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc

b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp

c Em tôi cũng vừa mới đi đợc

Trang 14

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm so

- So sánh làm nổi bật sự cảm nhận của ngời viết đối với sự vật, sự việc

đợc nói đến, làm cho câu văn câu thơ

Phơng diện sosánh

Từ so sánh Sự vật dùng

để so sánh (vế B)Trẻ

em

Rừng

Đớc

Dựng lên caongất

nhnh

y nh, giống

nh, nh

là, tựa

nh, bao nhiêu…

Búp trên cànhHai dãy t-ờng thành vô tận

- Mô hình đầy đủ gồm 4 phần nhng khi sử dụng có thể khuyết một số yếutố

VD: Trờng sơn: chí lớn ông cha Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào (không có từ sô sánh)

- Vế B đợc đảo lên trớc vế A

Trang 15

?.Phép so sánh ở những câu sau có gì

đặc biệt?

- Trờng sơn: Chí lớn ông cha

- Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào

- Nh tre mọc thẳng,con ngời không

chịu khuất

(HS phân tích để thấy sự không đầy

đủ của phép so sánh?)

+ Chí lớn ông cha nh trờng sơn+ Lòng mẹ bao la nh sóng trào nh cửu long

+ Con ngời không chịu khuất nh tre mọc thẳng

c Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo

Khi tới trờng cô giáo nh mẹ hiền

- Ngời là cha là bác là anh quả tim lớn lọc trăm dòng máunhỏ

d Đờng nở ngực-những hàng dơng liễu nhỏ

Đã lên xanh nh tóc tuổi mời lăm

- Đây ta nh cây giũa rừng

Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng rời

e So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng

Đôi ta nh lửa với nhen

Nh trăng mới mọc nh đèn mới khêu

Trang 16

Ngày 20- 1- 2007

Ngữ văn Tiết 79 Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận

xét trong văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Tài liệu và ph ơng tiện:

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Trang 17

động b.Những từ ngữ,hình ảnh nổi bật+Đoạn 1:Dế Choắt:gầy gò ,dài lêu nghêu, cánh ngắn củn hở cả s-ờn,càng bè bè,râu ria cụt ngủn,mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ

+Đoan 2:Kênh rạch chi chít.trời xanh,nớc xanh,sắc xanh cây lá,sông Năm Căn rộng mênh mông cá bơi hàng đàn,rừng đớc cao ngất

+Đoạn 3:Căy gạo sừng sững có nhiều hoa,nõn lóng lánh có nhiều loại chim trêu đùaNgày hội mùa xuân

c.Các hình ảnh so sánh+Đ1:Dế Choắt-gã nghiện thuốc phiện

cánh ngắn-nh ngời cởi trần mạc gi +Đ2:Cá nớc bơi-ngời bơi ếch

Rừng đớc-trờng thành vô tận+Đ3:Cây gạo-tháp đèn khổng lồ Hoa-ngọn lửa hồng

Nõn-ánh nến trong xanh -Tạo nên sự sinh động giàu hình t-ợng,mang lại cho ngời đọc nhiều liên tởng thú vị

Trang 18

?Tìm ra những chữ bị lợc bỏ?

-Bỏ những chữ ấy thực chất là bỏ đi

những gì của đoạn văn miêu tả

-GVchốt nội dung bài học

*Ghi nhớ <SGK>

D : Hớng dẫn học bài ở nhà

-Nắm vững nội dung bài

-Chuẩn bị bài luyện tập

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 19

- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả

B Tài liệu và ph ơng tiện:

?Muốn miêu tả ngời ta cần có những thao tác nào

3.Bài mới:GV giới thiệu vào bài

?Hãy ghi chép và quan sát lại những

đăc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng em

II Luyện tập

*Bai 1:a.HS điền theo thứ tự sau:

-Gơng bầu dục-Cong cong-Lấp ló-Cổ kính-Xanh non b.Miêu tả cảnh Hồ Gơm,tác giả đã quan sát và lựa chọn đợc những hình

ảnh tiêu biểu,đặc sắc+Mặt hồ…sáng long lanh+Cỗu Thê Húc màu son+Đèn ngọc sơn gốc đa già rễ lá xum xuê

+Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ

Đây là những đặc điểm nổi bật mà hồ khác không có

*Bài 2:

Những hình ảnh đặc sắc làm nổi bật hình ảnh Dế Mèn

-Cả ngời tôi rung rinh…soi gơng đợc

và rất a nhìn-Đầu to , bớng-Răng đen ,nhai ngoàm ngoạm nh lỡi liềm máy

-Sợi râu dài và uốn cong hùng dũng-Tôi trịnh trọng,khoan thai đa chân lên vuốt râu

*Bai 3:

HS ghi đặc điểm nổi bật của ngôi nhà,căn phòng em ở

-Kích thớc -Màu sắc-Cách bố trí-Cửa sổ , góc học tập

*Bai 4:

Trang 20

?Tả lại quang cảnh một buổi sáng trên

quê hơng em

?Từ bài sông nớc Cà Mau,hãy viết

một đoạn văn tả lại quang cảnh một

-Mặt trời nh một chiếc mâm lửa-Bằu trời trong sáng mát mẻ nh khuônmặt của bé sau một giấc ngủ dài-Những hàng cây nh những bức tờng thành cao vút

-Núi đồi sừng sững cao ngất nh chạm

đến tận trời xanh-Những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi nh còn khoe mình dới nắng vàng

*Bai 5:

HS tập viết đoạn văn tả cảnh dòng sông hay khu rừng

-HS đọc bài viết của mình-Cả lớp thảo luận

-Nhận xét

D:H ớng dẫn học ở nhà

-Hoàn thành các bài tập vào vở-Soạn bài:Bức tranh của em gái tôi-GV hớng dẫn soạn cụ thể

-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

?Nêu nội dung của truyện Sông nớc Cà Mau

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc Cà Mau của nhà văn Đoàn Giỏi

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

*Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc,tóm tắt

và tìm hiểu chú thích I Đọc 1 Đọc ,tóm tắt:–hiểu chú thíchhiểu chú thích:

Trang 21

D cả ngôi thứ hai và ngôi thứ ba

?Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác

dụng gì ?

?Nhân vật chính trong truyện là ai?

?vì sao em cho đó là nhân vật chính?

?Trong 2 nhân vật này nhân vật nào

có vị trí quan trọng hơn trong việc thể

hiện chủ đề của tác phẩm

- GV tiểu kết nội dung bài học

- Dặn dò HS chuẩn bị tốt nội dung bài

để tiết sau học tiếp

*Tóm tắt:Truyện xảy ra trong một gia

đình có hai anh em một trai một gái.Cô em gái có tài vẽ nhng lại thơng

vẽ dấu moị ngời.Tình cờ tài năng đó lại đợc hoạ sỹ Tiến Lê phát hiện.Ngời anh trai không lấy thế làm mừng mà ngợc lại gen tị và đố kị với em gái.Đến khi xem bức tranh của em gái

đạt giải chú bé mới nhận ra tính xấu của mình.Tâm hồn trong sáng và nhânhậu của em gái toát ra từ bức tranh đã giúp anh trai tỉnh ngộ

2 Chú thích:

*Tác giả: Tạ Duy Anh-cây bút trẻ

trong thời kỳ đổi mới

*Văn bản:Búc tranh em gái của tôi

đoạt giải nhì trong cuộc thi viết (tơng lai vẫy gọi)

*Nhân vật: Kiều Phơng và ngời anh

là hai nhân vật chính vì cả hai nhân vật ấy đều hiện diện trong cả truyện-Nhân vật ngời anh có vị trí quan trọng hơn vì truyện chủ yếu muốn h-ớng ngời đọc đến sự tự thức tỉnh ở nhân vật ngời anh

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Đọc kỹ văn bản

- Tóm tắt đợc văn bản

- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản sgk

- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của truyện qua phần ghi nhớ

- Gv hớng dẫn soạn cụ thể

Ngày 30-1-2007

Trang 22

Tiết 88 : phơng pháp tả cảnh

Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn,một bài văn tả cảnh -Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn,kỹ năng trình bày những điều quan sát,lựa chọn theo một thứ tự hợp lý

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

2.Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

? Nêu nội dung của mỗi đoạn

?Trình tự miêu tả trong đoạn thứ 2 , 3

?Muốn tả cảnh chúng ta cần thực hiện

những yêu cầu nào?

?bố cục thông thờng của bài văn tả

Đoạn a: tả ngơì chèo thuyền vợt thác

-Nhân vật có những động tác nhanh mạnh,thái độ quyết liệt,đợc tác giả so sánh với những hình ảnh :Pho tợng

đồng đúc,hiệp sĩ…Qua đó ta có thể hình dung đợc sự dữ dội ,hiểm nguy của khúc sông

Đoạn b: Tả dòng sông năm căn và

rừng đớc năm căn-Trình tự miêu tả từ dới mặt sông lên trên bờ cũng là từ gần đến xa

-có thể đảo ngợc

Đoạn c:

+Mỏ bài (đoạn 1):Giới thiệu khái

quát về luỹ tre làng (phẩm chất hình dáng và màu sắc)

+Thân bài (đoạn 2+3):Lần lợt miêu

tả cụ thể ba vòng tre của luỹ tre làng

+ kết bài:(đoạn cuối):phát biểu cảm

nghĩ và nhận xét về luỹ tre -Miêu tả từ ngoài vào trong ,từ khái quát đến cụ thể

2 Bài học :(sgk)

II Luyện tập : Bài tập 1:

Trang 23

Đề ra : Em hãy viết th cho bạn ở

miền xa,tả lại khu phố hay thôn

xóm,bản làng nơi mình ở một ngày

mùa đông giá lạnh

a Chọn các hình ảnh:

Thầy(cô)giáo,không khí lớp ,quang cảnh chung của phòng học (bảng,t-ờng,bàn ghế),các bạn(t thế thái

độ ,công việc chuẩn bị viết bài),cảnh viết bài,cảnh ngoài sân,tiếng trống…

b Thứ tự: Từ ngoài vào trong lớp từ

trên bảng , cô giáodới lớp,từ không khí chung của lớp học đến bản thân ngời viết

sắc của biển ở nhiều góc độ khác nhau:buổi sáng-tra-chiều-ngày ma rào-ngày nắng

-Kết bài(đoạn cuối):nhận xét ,suy

nghĩ về sự thay đổi cảnh sắc của biển

D.H ớng dẫn học bài :

-Nắm kỹ nội dung bài-Làm bài viết ở nhà tiết sau nộp-Soạn bài buổi học cuối cùng -GV hớng dẫn soạn cụ thể

Ngày 26-1-2007

Tiết 82: Văn bản : bức tranh của em gái tôi

(Tạ Duy Anh)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện : tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp ngời anh nhận ra phần hạn chế của mình và vợt lên lòng tự ái.Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xủ đúng đắn biết thắng đợc sự gen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác

-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

2.Bài cũ: Trình bày những nét chính về tác giả Tạ Duy Anh ?

Tóm tắt văn bản “bức tranh của em gái tôi”

Trang 24

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

- HS thảo luận theo nhóm

?khi tài năng của em đợc phát hiện thì

tâm trạng của ngời anh nh thế nào

?Vì sao ngời anh lại có tâm trang

không thể thân ái với em gái nh trớc

? Khi đứng trớc bức tranh đạt giải

nhất của em gái tâm trạng của ngời

anh nh thế nào

?Vì sao anh lại có tâm trạng nh vậy

-Gọi HS đọc đoạn kết Qua đó em có

cảm nghĩ gì về nhân vật ngời anh

?Nhân vật cô em gái đợc quan sát và

miêu tả ở những phơng diện nào?

? Qua thái độ, quan hệ với ngời anh ta

thấy kiều phợng thể hiên những nét

kẻ cả

* Khi tài năng của em đợc phát hiện:-Ngời anh cảm thấy buồn,thất vọng vềmình cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên.Từ đó nảy sinh ở cậu một thái độkhó chịu hay gắt gỏng và không thân

ái với em

- Do tự ái và mặc cảm khi thấy ngời khác có tài năng nổi bật

* Khi lén xem tranh của em gái:

- Thầm cảm phục tài năng của em và

tự ti( lén trút một tiếng thở dài,khó chịu đối với em gái)

* Khi đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của em gái: Cậu ngỡ ngàng vì bức tranh lại vẽ chính cậu,bất ngờ hơnnữa là hình ảnh cậu trong mắt em gái rất đẹp Trong phút chốc tâm trạng đó

đi từ ngạc nhiênhãnh diệnxấu hổ-Anh tự nhận ra những yếu kém của mình không xứng đáng đợc nh vậy trong bức tranh của em gái

- Ngời anh cũng có một tâm hồn nhạy cảm và trung thực biết nhận ra những

điều cha tốt ở mình -Anh đã hiểu đợc rằng bức chân dung của mình đợc vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái

đẹp Soi vào tâm hồn em gái ngời anh

Trang 25

?GV hớng dẫn HS thực hiện và luyện

tập ở nhà

đã nhìn rõ hơn về mình và vợt lên những hạn chế

III Tổng kết:

Nội dung: Ghi nhớ (sgk) Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế nhân

vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất

Bài học: Trớc thành công hay tài năng

của ngời khác,mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm,tự ti để có đợc sự tôn trọng và niềm vui thực sự chân thành.Lòng nhân hậu và sự độ lợng giúp con ngời vợt lên bản thân mình

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

a Kiều phơng là ngời có tài năng

về hội hoạ rất hồn nhiên và nhân hậu

* Hình ảnh:

-Ngoại hình: Nhỏ nhắn,mặt mày và quần áo luôn lấm lem nhọ nồi và các vệt màu

-Lời nói: Rất hồn nhiên không hề tỏ rabực bội khó chịu với ngời khác

-Hành động: Luôn hoạt bát vui vẻ chăm chỉ với công việc sáng tác tranh.khi bị rầy la thì xịu xuống một lúc rồi lại véo von ca hát và làm việc

b Ngời anh: Anh của kiều phơng là ngời hẹp hòi ghen tị đố kị trớc tài

Trang 26

-GV cho mỗi nhóm 10p trình bày nội

-GV tiểu kết nội dung bài học

năng của em gái,nhng anh cũng có phẩm chất tốt đẹp:biết hối hận và biết nhận ra tấm lòng cao đẹp của em gái mình

Bài 2: Miêu tả ngời anh ,chị hoặc em

của mình -Ngoại hình?

-GV giao bài tập về nhà cho HS

-Làm bài tập 3,4,5 tiết sau thuyết trình trớc lớp

-GV hớng dẫn cách soạn cụ thể

Ngày 26-1-2007

Trang 27

Tiết 84

So sánh và nhận xét trong văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Bài 3: Miêu tả đêm trăng nơi em ở

a Mở bài: Giới thiệu không gian,thời

gian ngắm trăng

b Thân bài: Miêu tả đêm trăng

-Bầu trời đêm-Vầng trăng -Cây cối -Nhà cửa?Đờng

Trình tự miêu tả: Trời vừa tối hẳn

đêm về khuya

c Kết bài: Cảm nghĩ về đêm trăng Bài 4: Tả buổi bình minh trên biển

- Mặt trời đội biển nhô màu mới

- Bầu trời nh một tấm gơng xanh đợc lau không chút bụi

- Mặt biển êm ả,sóng gợn lăn tăn vỗ vào bờ cát êm rì rào thật êm ái -Bãi cát phẳng phiu những con còng với những chiếc càng lớn nhng chạy rất nhanh

-Những con thuyền căng phồng cánh buồm nh những con bớm khổng lồ

đang băng băng về phía mặt trời

Bài 5: Từ truyện Thạch Sanh các em

có thể tởng tợng ra ngời dũng sỹ:

-Ngoại hình: To lớn, vạm vỡ,da màu

đồng thau,ngực nở vồng lên nh cánh cung lớn,những bắp thịt nổi lên cuồn cuộn săn chắc

- Hành động: Hớng về điều nghĩa rất

Trang 28

- GV cho mỗi nhóm 10p trình bày nội

- Lời nói: Thẳng thắn, trung thực

II Thực hành luyện nói:

- HS trình bày miệng trớc lớp

- Để nhiều HS đợc luyện nói mỗi nhóm nên phân công HS trình bày từng phần

+trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+nắm nội dung ,nghệ thuật qua phần ghi nhớ

Ngày 28-1-2007

Tiết 85: Văn bản: VƯợt thác

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Đọc diễn cảm và tóm tắt đợc văn bản

-Nêu đợc nét chính về tác giả Võ Quảng

-Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn

và vẻ đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài

-Nấm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời

B Tài liệu-thiết bị dạy học :

2.Bài củ:?Kể tóm tắt truyện”Bức tranh của em gái tôi” nêu bài học rut ra sau

khi học xong truyện?

Trang 29

3.Bài mới: GV giới thiệu vào bài:Thiên nhiên đất việt rất phong phú đa dạng ơ

bài 19 ta đã tìm hiểu đợc một vùng thiên nhiên rộng lớn ở cực nam tổ

quốc Còn hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu về thiên nhiên và con ngời ở miền Trung qua văn bản vợt thác

?Nêu nội dung chính của mỗi phần?

?Dựa vào chú thích *hãy trình bay

những nét chính về tác giả và tác

phẩm

?Hãy tìm các chi tiết miêu tả dòng

sông và hai bên bờ theo từng đoạn

?Em có nhận xét gì về cách miêu tả

thiên nhiên của tác giả

? Nhận xét của em về nghệ thuật miêu

Cảnh dòng sông và hai bên bờ trớc khi thuyền vợt thác

II Hiểu văn bản:

1 Bức tranh thiên nhiên:

+Ơ đồng bằng: Sông hiền hoà thơ mộng,thuyền bè tấp nập,hai bên bờ rộng rãi trù phú.Sắp đến đoạn có nhiều thác ghềnh cảnh vật hai bên bờ thay đổi: Cây cổ thụ,núi cao

+Ơ đoạn sông có nhiều thác dữ: Nớc

từ trên cao phóng xuống giữa hai vách

đá dựng đứng chảy đuôi rắn+ Vợt qua đoạn thác dữ: Vẫn quanh

co núi cao nhng bớt hiểm trở đột ngột

mở ra một vùng ruộng đồng khá bằng phẳng

+ Cách chọn vị trí quan sát thích hợp ( ở trên thuyền)

+ Dùng nhiều từ láy gợi hình( Trầm ngâm ,sừng sững,lúp xúp)

+ Sủ dụng nhiều hình ảnh so sánh ( những cây to…lúp xúp nh),Nhân hoá( những chòm cổ thụ…)

Trang 30

?Tác giả miêu tả những cây cổ thụ ở

đầu và cuối bài văn bởi những cách

chuyển nghĩa khác nhau.Nêu ý nghĩa

-Trong việc phản ánh ngời lao động?

-Trong việc biểu hiện tình cản của tác

đám con cháu về phía trớc thể hiện tâm trạng hào hứng phấn chấn mạnh

mẽ của con ngời + Đ a dạng, phong phú, giàu sức sống+ Vừa tơi đẹp vừa nguyên sơ,cổ kính

Thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ

2 Hình ảnh d ợng H ơng Th :

* Ngoại hình: Cởi trần nh một pho ợng đồng đúc,bắp thịt cuồn cuộn,hai hàm răng cắn chặt,quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa

t-* Động tác: Co ngời phóng sào,ghì chặt thả sào,rút sào, ghì trên ngọn sào

+ Biểu hiện tình cảm quý trọng đối với ngời lao động trên quê hơng

Trang 31

Tiết 86 : SO SáNH ( Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản : Ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài: Do mang chức năng nhận thức và chức

năng biểu cảm nên so sánh đợc dùng nhiều trong phong cách tiếng việt ở tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các kiểu so sánh và tác dụng của so sánh

Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu so

? Dụă vào mục đích và các từ so sánh

ngời ta chia so sánh thành những kiểu

Thức(ngoài kia)

Chẳng bằng Mẹ đã thức…

gió…

- Hia phép so sánh trên sủ dụng các từngữ so sánh khác nhau: chẳng

bằng(phép so sánh 1)và là(phép so sánh 2)chúng khác nhau

1 So sánh ngang bằng: A là B

Thờng đợc thể hiện bởi các từ so sánh:là,nh,y nh,tựa nh,tựa nh là,bao nhiêu,bấy nhiêu…

2 So sánh không ngang bằng: A

chẳng bằng B

Từ so sánh là: hơn,hơn là,kém,kém hơn,cha bằng,chẳng bằng…

VD:- Gío thổi là chổi trời Nớc ma là của trời

- Thà rằng ăn bát cơm rau

Trang 32

sánh trong hoàn cảnh nào?

-Phát biểu cảm nghĩ sau khi đọc đoạn

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

- Có chiếc lá nh con chim

- Có chiếc lá nh thầm bảo rằng

- Có chiếc lá nh sợ hãi

> Sự vật đợc đem ra so sánh là những chiếc lá

+ Chiếc lá đợc so sánh trong hoàn cảnh lá rụng-đã rời cành,đã kết thúc một kiếp sống theo quy luật của tự nhiên

>Đoạn văn rất hay ,giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động

-Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc:tạo ra những hình ảnh cụ thể,sinh

động giúp ngời đọc(ngời nghe)dễ hìnhdung về sự vật,sự việc đợc miêu tả (giúp ta hình dung đợc những cách rụng khac nhau của lá ở vd trên)-Đối với việc thể hiện t tởng tình cảm của ngời viết:tạo ra những lối nói hàmsúc giúp ngời đọc (ngời nghe )dễ nắm bắt t tởng tình cảm của ngời viết(quan niệm của tác giả về sự sống,cái chết)

2 Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập:

GV chí HS thành từng nhóm làm bài tập

1 So sánh ngang bằng: Tâm hồn tôi là một buổi tra hè

So sánh không ngang bằng: + Con đi trăm núi ngàn khe/cha bằng… Con đi đánh giặc mời năm/chuă bằng… +Bóng bác cao lồng lộng/ấm hơn ngọn…

2 Các so sánh: -Những động tác thủ sào,rút sào rập ràng nhanh nh cắt

Trang 33

KIểM TRA 15P’

I.Câu hỏi:

Câu1: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong câu thơ:

“Bóng bác cao lồng lộng-ấm hơn ngọn lửa hồng”

Cửu Long: Lòng mẹ bao la sóng trào

Câu 3: Xác định phó từ trong những câu sau đây và cho biết ý nghĩa của

chúng

a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc

b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp

c Ô vẫn còn đây của các em

Chồng th mới mở Bác đang xem

II Đáp án và biểu điểm:

1 (1đ) B

2 (3,5đ) Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4 yếu tố: Sự vật đợc so

sánh,ph-ơng diện so sánh, từ so sánh,sự vật dùng để so sánh nhng ở đây vắng mặt từ ngữ chỉ phơng diện so sánh,từ so sánh

mới :chỉ thời gian

đang : chỉ thời gian

Ngày 31-1-2007

Tiết 87: chơng trình địa phơng( phần tiếng việt )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Chỉ ra đợc lỗi và nguyên nhân của các lỗi chính tả

- Sửa chữa những lỗi chính tả mang tính địa phơng

2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các lỗi chính I Các lỗi chính tả th ờng gặp:

Trang 34

- GV Sử Dụng bảng phụ viết bài tập 4

trong sách Hà Tĩnh quê ta cho HS

VD: nghỉ hiu, miu mẹo,riệu chè,con song,cánh đòng…

+viết sai âm đầu:

VD: giáo mác,giáo giục,dảng dạy,thớccẻ…

+viết sai âm cuối vần:

VD: lệc lạc,ăng mặc,chơng trìng ,mêng mông…

II Cách khắc phục lỗi chính tả:

- Nắm vững quy tắc viết hoa

- Lập sổ chính tả lu ý các từ ngữ thờngmắc lỗi

- Đọc đúng âm chuẩn:nắm vững quy tắc chính tả

3 Chọn từ điền vào câu

Trang 35

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

2.Bài cũ: em có cảm nhận gì về cảnh sắc thiên nhiênvà hình ảnh con ngời

miền trung qua bài văn vợt thác?

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:

- Câu chuyện đợc diễn ra trong hoàn

cảnh,thời gian,địa điểm nào?

?Em hiểu ntn về tên truyện buổi học

cùng?

?Truyện đợc kể theo lời nhân vật

nào,thuộc ngôi thứ mấy?

A ngôi thứ nhất B ngôi thứ hai

C ngôi thứ ba D ngôi 2và ngôi 3

- Đó là buổi học tiếng pháp cuối cùng của ngời pháp trên đất pháp

- Một buổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng

4 Nhân vật và ph ơng thức kể chuyện:

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất qua lời của Phrăng-một hs trong lớp của thầy Ha-men,đã dự buổi học cuối cùng rất xúc động ấy

- Cách kể nh vậy tạo ấn tợng về một câu chuyện có thực đợc ngời chứng kiến kể lại

- Cách kể ngôi 1 thuận lợi để biểu hiện tâm trạng.ý nghĩ của nhân vật kể chuyện

- Thầy Ha-men,cụ già Hô-de,bác phát

Trang 36

? Truyện còn có nhân vật nào nữa?

-GV chốt nội dung bài học

- HS nêu nội dung chính của văn bản

- Thầy Ha-men chẳng dận dữ mà nhẹ nhàng bảo Phrăng vào chỗ

Tất cả những điều khác thờng trên

đã báo hiệu một cái gì nghiêm trọng khác thờng ngàyviệc học tập không còn nh trớc nữa,tiếng Pháp sẽ không còn đợc dạy

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm đợc cốt truyện,nhân vật và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng pháp cuối cùng ở vùng An-dát,truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong mộtbiểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

2.Bài cũ: em hãy nêu nội dung chính của truyện “bài học cuối cùng”

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:

Hoat động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu

tiếp nhân vật Phrăng

? Diễn biến của buổi học cuối cùng và

hình ảnh thầy Ha-men đã tác động sâu

+Khi đợc thầy Ha-mencho biết đây

là buổi học tiếng pháp cuối cùngPhrăng thấy choáng váng ,sững sờ và cậu đã hiểu nguyên nhâncủa mọi sự

Trang 37

? Đợc chứng kiến các cụ già đến dự

buổi học cuối cùng,nghe lời nhắc nhở

của thầy,Phrăng đã có thái độ nhue

thế nào?

Hoạt động 2:

? Trang phục trong buổi dạy cuối

cùng của thầy nh thế nào?

? Thái độ với hs nh thế nào?

?Điều tâm niệm thầy muốn nói với hs,

với nhân dân vùng An-đát nh thế nào?

-Gọi hs đọc đoạn cuối truyện

? Phát biểu cảm nghĩ của em về hình

ảnh thầy Ha-men?

? Nêu ý nghĩa t tởng của truyện?

? Nêu những nét nghệ thuật nổi bật

+ Khi học bài mới thì hiểu và thích thú

Phrăng hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn đợc trau dồi học tập nhng không còn cơ hội nữa

2 Nhân vật thầy Ha-men:

- Ăn mặc trang trọng

- Lời lẽ dịu dàng chứ không trách mắng hs ,nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài

- Hãy yêu quy ,giữ gìn và trau dồi cho tiếng nói ,ngôn ngữ của dân tộc

mìnhbiểu hiện của tình yêu nớc

- Cuối giờ họcgiờ phút chấm dứt việc dạy học bằng tiếng Phápthầy Ha-men đau đớn tới cực điểm-thầy không nói đợc hết câu,dồn sức mạnh viết lên bảng câu Nớc Pháp muôn nămthầy thật lớn lao

III Tổng kết:

- Phải biết yêu quý,gìn giữ và học tập

để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình,nhất là khi đất nớc rơi vào vòng nô lệ bởi tiếng nói không chỉ là tài sảnquý báu của dân tộc mà còn là phơng tiện quan trọng để đấu tranh giành lại

độc lập ,tự do

- Nghệ thuật:

+Lựa chọn ngôi kể thứ nhất với vai

kể là một hs có mặt trong buổi học cuối cùng

+ Miêu tả nhân vật: Qua ý nghĩ,tâm trạng(Phrăng);qua ngoại hình,cử chỉ,lời nói (thầy Ha-men)

+ Ngôn ngữ tự nhiênvới giọng kể chân thành và xúc động:dùng nhiều từbiểu cảm,phép so sánh,ẩn dụ

Trang 38

Ngày 2-2-2007

Tiết 91: NHÂN HOá

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc khái niệm nhân hoá ,các kiểu nhân hoá

- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bàiviết của mình

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

2 Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

ng Bầu trời đợc gọi bằng ôngng mặc áo giáp,ra trận

- Mía múa gơm

- Kiến hành quân

- Gọi trời bằng ông: dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vật

- Cây mía,kiến:gọi tên bình thờng

* So sánh hai cách diễn đạt mục 1và2

- Cách diễn đạt ở mục 2 chỉ có tính chất miêu tả,tờng thuật

- Cách diễn đạt ở mục 1 bày tỏ đợc thái độ ,tình cảm của con ngời,ngời viết

- Những sự vật,con vật.đợc gắn cho những thuộc tính hành động,cảm nghĩ của con ngời để biểu thị những suy nghĩ,tình cảm,tâm trạng của con ngời đợc gọi là phép nhân hoá

Trang 39

sự vật sự việc đợc tả gần gũi với con

b Dùng từ ngữ chỉ hoạt động,tính chất của ngời chỉ hoạt động,tính chất của vật

c Trò chuyện xng hô với vật nh ngời

Bài 3: HS làm tơng tự bài 1-2

Bài 4: a Núi ơi(trò chuyện xng hô với vật nh với ngời)

b Tấp nập,cãi cọ: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động ,tính chất của ngời

Họ : Từ chỉ ngời

c Dáng mãnh liệt ,đứng trầm ngâm ,lặng nhìn,vùng vằng:từ ngữ chỉ hoạt động

tính chất của ngời

d Bị thơng,thân mình,vết thơng,cục máu:từ chỉ hoạt động tính

chất,bộ phận ngờinói vật

L

u ý : Bài a còn dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình của con ngời

Bài 5: HS viết đoạn văn- HS đọc thảo luận- GV kết luận

VD: Nớc trờn qua kẻ đá,lách qua những mõm đá ngầm tung bọt trắng

xoá hoa nớc bốn mùa xoè cánh trắng nh trải thảm hoa đón mời

Trang 40

khách gần xa đi về thăm bản

D H ớng dẫn học bài:

- HS học kĩ lý thuyết.Hoàn thành các bài luyện tập

- Soạn bài phơng pháp tả ngời theo yêu cầu của sgk

Ngày 3-2-2007

Tiết 92: PHƯƠNG PHáP Tả NGời

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn,một bài văn tả ngời

- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn,lĩ năng trình bày những điều quan sátlựa chọn đợc theo thứ tự hợp lý

B Tài liệu-thiết bị dạy học:

2 Bài cũ : Muốn làm bài văn tả cảnh cần có những thao tác nào?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh L  ợm trong cuộc gặp gỡ t×nh cê: - g/a ngu van 6 ki 2
1. Hình ảnh L ợm trong cuộc gặp gỡ t×nh cê: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w