Hoạt động 4: vận dụng Hãy đặt tên cho các điểm và các đờng thẳng còn lại ở hình 6 hình vẽ trên có mấy đờng thẳng?. Hãy nêu tên các cách gọi khác GV: Hai đờng thẳng phân biệt AB, AC có mấ
Trang 1A d
CHƯƠNG I ĐOạN THẳNG
Đ1 ĐIểM ĐƯờNG THẳNG– ĐƯờNG THẳNG
I MụC TIÊU
* Kiến thức cơ bản
– Hiểu điểm là gì? Đờng thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đờng thẳng (không thuộc) đờng thẳng
* Kĩ năng cơ bản
– Biết vẽ điểm, vẽ dờng thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đờng thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đờng thẳng
– Biết sử dụng kí hiệu ,
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Ngời ta dùng đại lợng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đờng thẳng.
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc
đ-ờng thẳng, không thuộc đđ-ờng thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định
Điểm nào thuộc đờng thẳng d?
Điểm nào không thuộc đờng thẳng d?
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợpcác điểm
a đờng thẳng a
3 Điểm thuộc đờng thẳng, điểm không thuộc đờng thẳng.
B
Trang 2Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc
cho học sinh nắm vững kí hiệu
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh
hiểu rộng hơn
Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV
trong SGK
Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí
hiệu vào chỗ trống
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 4: vận dụng
Hãy đặt tên cho các điểm và các đờng
thẳng còn lại ở hình 6
hình vẽ trên có mấy đờng thẳng? Đã
đặt tên mấy đờng rồi? Còn lại mấy
đ-ờng? Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt
tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu
cầu vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đờng
thẳng cần vẽ?
HS: lên bảng trình bày cách vẽ
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Điểm A thuộc đờng thẳng d
Kí hiệu: A d
Điểm B không thuộc đờng thẳng d
Kí hiệu: B d
Trả lời a
C E
a Điểm C thuộc đờng thẳng a Điểm E không thuộc đờng thẳng a
b C a; E a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ lại hình
Bài tập 5 SGK Vẽ hình theo các kí hiệu sau: A p; B q 4 Củng cố – Nêu khái niệm điểm, đờng thẳng cách đặt tên cho điểm đờng thẳng? – Hớng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK 5 Dặn dò Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK Chuẩn bị bài mới IV RúT KINH NGHIệM
BA ĐIểM THẳNG HàNG
I MụC TIÊU
* Kiến thức cơ bản
– Ba điểm thẳng hàng
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Trang 3* Kĩ năng cơ bản.
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
dụng cụ nào để nhận biết?
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng
thuộc đờng thẳng không ? vì sao ?
nhiều điểm không cùng thuộc đờng
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Trang 4GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét
SGK
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa
hai điểm M và N thì ta biết đợc điều
gì? Ba điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
Hoạt động 3: luyện tập
GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các
bài tập trên
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Với bài 2 có thể có mấy trờng hợp?
Hãy chỉ ra các trờng hợp đó?
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho HS
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một
điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
Chú ý :
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng
Bài tập
1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K)
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại Giải
1
2
4 Củng cố
– Ôn lại những kiến thức quan trọng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RúT KINH NGHIệM
A
A
B
C
E
F
P
E
F
K
H
K
E
K
F
M
N
E
N
M
E
N
E
M
Trang 5Tuần: 03 Ngày soạn: 25/ 08/ 2010
ĐƯờNG THẳNG ĐI QUA HAI ĐIểM
I MụC TIÊU
1 Kiến thức
– HS hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lu ý
HS có vô số đờng không thẳng đi qua hai điểm
– HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, songsong
2 Kĩ năng
– HS nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng
II CHUẩN Bị
* Giáo viên : Giáo án, thớc thẳng, SGK, phấn
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tình hình lớp : Kiểm diện tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, khôngthẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đờng
thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đờng thẳng đi
qua điểm C Vẽ đợc mấy đờng thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đờng
thẳng đi qua B, C Vẽ đợc mấy đờng
Cho hai điểm P, Q vẽ đờng thẳng đi
qua hai điểm P, Q
GV: Có mấy đờng thẳng đi qua hai
điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đờng không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đờng
thẳng vẽ đợc
1 Vẽ đờng thẳng
Muốn vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm
A và B ta làm nh sau : + Đặt cạnh thớc đi qua hai điểm A vàB
Trang 6GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đờng thẳng chứa ba điểm A,
GV: Nh vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác
GV: Hai đờng thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? đợc gọi là hai
đ-ờng thẳng nh thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đờng thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau và
GV :
GV: Hai đờng thẳng xy, zt có trùng
nhau không ? chúng có điểm chung
a) Hai đờng thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đờng thẳng trùng nhaub) Hai đờng thẳng cắt nhau :
Hai đờng thẳng AB, AC chỉ có một
điểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đờng thẳng.c) Hai đờng thẳng song song :
Hai đờng thẳng xy, zt không có điểmchung nào, ta nói chúng song song
Trang 7GV: Hai đờng thẳng phân biệt có thể
xảy ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
đợc gọi là hai đờng thẳng phân biệt
Hai đờng thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào
4 Củng cố
– Hãy nêu cách vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm cho trớc
– Nêu các cách đặt tên cho đờng thẳng
– Hớng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
Đọc kỹ trớc bài thực hành trang 110 SGK
IV RúT KINH NGHIệM
THựC HàNH: TRồNG CÂY THẳNG HàNG
I MụC TIÊU
HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàng
II CHUẩN Bị
* Giáo viên : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8
cọc tiêu đầu vót nhọn đợc sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre
hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III THựC HàNH
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng
nằm giữa hai cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đờng
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành nh thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
GV làm mẫu trớc :
I Nhiệm vụ
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
II Tìm hiểu cách làm
Trang 8Bớc 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bớc 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần
điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bớc 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C A, B, C thẳng
hàng
Hoạt động 3: Học sinh thực hành
theo nhóm
GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK)
và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và
25 trong thời gian 3 phút
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lợt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trớc toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trờng hợp
về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trớc
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt khá trung bình, hoặc có thể
tự cho điểm
IV NHậN XéT
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯớNG DẫN HọC ở NHà
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
IV RúT KINH NGHIệM
Bài 5 TIA
I MụC TIÊU
* Kiến thức cơ bản :
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
* Kỹ năng cơ bản :
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
Trang 9* Rèn luyện t duy :
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẩN Bị
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thớc thẳng Phấn màu
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đờng thẳng ; b) 3 đờng thẳng ; c) 4 đờng thẳng ; 5) 5 đờng thẳng
1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao
điểm
Vẽ đờng thẳng xy và điểm 0 thuộc đờng thẳng xy Điểm 0 chia đờng thẳng
xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và
phần đờng thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đờng thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào
Không bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của
một tia, phải đọc (hay viết) nh thế
nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
Tơng tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối
nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải
đọc (hay viết) tên gốc trớc
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc – Tạo thành đờng thẳng
Trang 10GV: Cho học sinh nêu nhận xét
GV: Cho HS thực hiện ?1
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề
bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng
nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói
lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm
của hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình
Hớng dẫn a) Vì hai tia Ax và By không chunggốc
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx vàBy
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý
Hai tia không trùng nhau còn đợc gọi
là hai tia phân biệt
?2 Hớng dẫn
a) Tia OB trùng với tia Oyb) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau.Vì hai tia không chung gốc
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đờng thẳng
Trang 11IV RúT KINH NGHIệM
LUYệN TậP
I MụC TIÊU
1 Kiến thức
– HS nhận dạng đợc tia, biết vẽ tia, biết sử dụng ngôn ngữ để phát biểu một nội dung theo nhiều cách khác nhau Phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học
2 Kĩ năng
– Nắm đợc các tính chất của hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, hai tia chung gốc Nhận biết đợc hai tia đối nhau, trùng nhau, không trùng nhau
3 Thái độ
– Rèn luyện t duy toán học cho HS
II CHUẩN Bị
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thớc thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: HS Giải bài 25 trang 113 SGK
a) Vẽ đờng thẳng AB b) Vẽ tia AB
c) Vẽ tia BA
3 Bài luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện tập về nhận biết
khái niệm tia
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm 0 bất kỳ
trên xy
a) Chỉ ra và viết tên hai tia đối nhau?
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ?
GV : Gọi HS vẽ hình và trả lời câu GV
a, b
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Vẽ hai tia đối nhau ot và 0t’
Lấy A 0t ; B 0t’ chỉ ra các tia
Dạng 1: Nhận biết khái niệm các tia Bài 1 :
Hớng dẫn
a) Hai tia đối nhau là : tia 0x và tia 0y b) Hai tia đối nhau có đặc điểm là : Chung gốc và hai tia tạo thành một đ-ờng thẳng
Bài 2 :
Hớng dẫn
A
Trang 12Điền vào chỗ trống để đợc câu đúng
trong các phát biểu sau :
a) Điểm K nằm trên đờng thẳng xy là
gốc chung của
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và
C thì :
Hai tia đối nhau
Hai tia CA và trùng nhau
Hai tia BA và BC
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
c) Tia AB là hình gồm điểm và tất cả
các điểm với B đối với
d) Hai tia đối nhau là
GV cho thêm bài tập sau:
Trong các câu sau hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
nhau
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đờng
thẳng xy thì đối nhau
c) Hai tia Ax và By cùng nằm trên
đ-ờng thẳng xy thì đối nhau
d) Hai tia cùng nằm trên đờng thẳng xy
thì trùng nhau
Hoạt động 3: Luyện vẽ hình
GV: Hãy Vẽ ba điểm không thẳng
hàng A, B, C
a) Vẽ ba tia AB, AC, BC
b) Vẽ các tia đối nhau AB và AD ; AC
và AE
c) Lấy M tia AC vẽ tia BM
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm
HS Đại diện nhóm lên bảng trình bày
c) Tia At và Bt’không đối nhau vìkhông chung gốc
Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia CA và CB trùng nhau
Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả
các điểm nằm cùng phía với B đối với
Ad) Hai tia đối nhau là
Hai tia có chung một gốc và tạo thành một đờng thẳng.
Dạng 3: Luyện vẽ hình Bài 4
Hớng dẫn
Trờng hợp 1
B
Trang 13GV: Có mấy trờng hợp xẩy ra đối với
IV RúT KINH NGHIệM
MộT Số BàI TOáN NÂNG CAO
Bài 1: Cho 6 điểm phân biệt, trong dó không có bất kì ba điểm nào thẳng hàng.
Có thể kẻ đợc bao nhiêu dờng thẳng đi qua từng cặp hai trong 6 điểm ấy?
Bài 2: Cho n điểm phân biệt, trong dó không có bất kì ba điểm nào thẳng hàng.
Có thể kẻ đợc bao nhiêu dờng thẳng đi qua từng cặp hai trong n điểm ấy?
Aùp dụng trờng hợp cho 2001 điểm, 2002 điểm
Bài 3: Cho 5 đờng thẳng trong đó không có hai đờng thẳng nào song song và
không có ba đờng thẳng nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đờng thẳng ấy
Bài 4: Cho n đờng thẳng trong đó không có hai đờng thẳng nào song song và
không có ba đờng thẳng nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đờng thẳng ấy.Aùp dụng, trờng hợp cho2001 đờng thẳng, 2002 đờng thẳng
Bài 5: Cho bôùn điểm A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng.
Có bao nhiêu tia mà gốc là một trong các điểm ấy và chứa một trong các điểmcòn lại? Có bao nhiêu cặp tia đối nhau?
Hớng dẫn
Bài 1: Trong 6 điểm không có 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ đợc
với 5 điểm còn lại và có 5 đờng thẳng lẽ ra ta phải có 6.5 đờng thẳng nhng mỗi
đờng thẳng đợc kể hai lần do vậy số đờng thẳng có là: 6.5 15
2 đờng thẳng
Bài 2: Trong n điểm không có 3 điểm nào thẳng hàng Thì từ một điểm ta vẽ đợc
với (n-1) điểm còn lại và có (n-1) đờng thẳng lẽ ra ta phải có n(n-1) đờng thẳngnhng mỗi đờng thẳng đợc kể hai lần do vậy số đờng thẳng có là: .( 1)
2
n n
đờngthẳng
Aùp dụng có 2001 điểm thì có: 2001.2000 2001000
B
Trang 14Aùp dụng có 2002 điểm thì có: 2002.2001 2003001
2 đờng thẳng.
Bài 3: Trong 6 Đờng thẳng ấy không có bất kì hai đờng thẳng nào song song và
không có bất kì ba đờng thẳng nào cắt nhau tại một điểm trờn hợp này ta củngnói là bốn đờng thẳng cắt nhau từng đôi một Bây giờ ta lí luận dể chứng tỏ 6 đ-ờng thăng cắt nhau thì có 6 giao điểm
Với hai đờng thì có một giao điểm Thêm một đờng thẳng nữa thì thêm 2 giao
điểm nữa Vậy số giao điểm là 1 + 2 thêm một đờng thẳng nữa thì thêm 3 giao
điểm nữa Vậy số giao điểm là 1 + 2 + 3
Tơng t 6 đờng thẳng thì có 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 giao điểm
Có thể lí luận nh sau:
Mỗi đờng thẳng thì cắt 5 đờng thẳng còn lại cho ta 5 giao điểm, lẽ ra phải có 6
5 giao điểm; nhng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm đợc kể làm 2 lần
Do vậy số giao điểm có đợc là: 6.5 15
2 giao điểm
Bài 4: Tơng tự bài 3 ta có:
Mỗi đờng thẳng thì cắt n-1 đờng thẳng còn lại cho ta n-1 giao điểm, lẽ ra phải cón.(n-1) giao điểm; nhng chú ý trong cách tính này, mỗi giao điểm đợc kể làm 2lần Do vậy số giao điểm có đợc là: .( 1)
Trang 15Tiết: 07 Ngày dạy: /10/2010
Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đờng thẳng, cắt tia
Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
* Thái độ :
Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẩN Bị
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thớc thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIếN TRìNH LÊN LớP
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhng không giới
hạn về phía x“ ”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn
thẳng AB là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thớc thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thớc từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét
phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng
AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng nh
thế nào?
GV : Lu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy
Trang 16GV: Gọi một HS đọc đề.
GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình
bày HS nhận xét kết quả của bạn
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia,
với đờng thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng
cắt nhau, nhng chúng khác hình vẽ a ở
điểm nào?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai
đoạn thẳng có điểm chung
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tia và đoạn thẳng?
GV: Cho HS mô tả hình vẽ a
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trờng hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của trờng
A
D
B
C (c)
0
B
A
x (b)
B
A
0
(c) A
B