- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa.. Nội dung bao
Trang 1TUẦN 1 Thứ 5 ngày 19 tháng 8 năm 2010
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa).
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
-Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của Tô Hoài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Mở đầu:
-Gv giới thiệu khái quát nội dung chương
trình phân môn Tập đọc của học kì I lớp 4.
-Yêu cầu HS mở mục lục sgk và đọc tên các
chủ điểm trong sách.
*Giới thiệu :
Từ xa xưa cha ông ta đã có câu:Thương
người như thể thương thân Đó là truyền
thống cao đẹp của dân tộc ta.Các bài học
môn Tiếng Việt tuần 1,2,3 sẽ giúp các em
hiểu và tự hào về truyền thống cao đẹp này.
2.Dạy – học bài mới.
.GV giới thiệu bài đọc.
a)Luyện đọc.
-Cho H chia đoạn
-GV kết hợp sửa sai và giải nghĩa một số từ
ngữ ở mục chú giải.
+GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiẻu bài
-Truyện có những nhân vật chính nào?
-Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?
*Đoạn 1:
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
-Lắng nghe.
-HS mở sách phần mục lục và đọc theo yêu cầu của GV.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS quan sát tranh.
-HS mở sgk trang 4 – 5 3 HS đọc nối tiềp theo 3 đoạn ( 3 lượt).
Trang 2-Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?
*Đoạn 2.
-Gọi 1 HS đọc đoạn.
?Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
?Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
?Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa,
-Gv hướng dẫn cách đọc phù hợp với diễn
biến câu chuyện
-Hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn
“Năm trước vặt cánh ăn thịt em.”
?Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ tê
Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm của Dế Mèn.
-(Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị nhà trò).
-(Trước đây mẹ Nhà trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì bị chết -Tình cảnh của chị Nhà Trò khi bị Nhện
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS thi đọc diễn cảm cá nhân đoạn 4 trong bài.
Trang 3-Nêu lại nội dung chính của bài.
4.Dặn dò:
-Tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký
của nhà văn Tô Hoài, tập truyện sẽ cho các
em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và thế
giới của loài vật.
5.Nhận xét tiết học.
-Lắng nghe và về nhà thực hiện.
THỂ DỤC BÀI 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP
TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của Gv.
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1.Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2.Phần cơ bản:
a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:
-GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn
thể dục lớp 4 :
Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong
35 tuần, cả năm học 70 tiết
Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ, bài
thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện
kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động
và đặc biệt có môn học tự chọn như : “Ném
bóng, Đá cầu”, … Như vậy so với lớp 3 nội
dung học có nhiều hơn, sau mỗi nội dung
học của các em đều có kiểm tra đánh giá, do
đó cô yêu cầu các em phải tham gia đầy đủ
-Nhận lớp -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang nghe giới thiệu.
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập.
Trang 4các tiết học và tích cực tự tập ở nhà
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng các
em nên mặc quần áo thể thao, không được
đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau.
Khi muốn ra vào lớp tập hoặc nghỉ tập phải
xin phép giáo viên
c) Biên chế tổ tập luyện:
Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế
lớp (như lớp chúng ta có 4 tổ thì được chia
làm 4 nhóm để tập luyện) hoặc chia đồng
đều nam, nữ và trình độ sức khoẻ các em
trong các tổ Tổ trưởng là em được tổ và cả
lớp tín nhiệm bầu ra(Phân công tổ trưởng).
d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức”
-GV phổ biến luật chơi: Có hai cách
chuyền bóng
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua
phải, ra sau rồi chuyển bóng cho nhau
Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
-GV làm mẫu cách chuyền bóng
-Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách
truyền bóng một số lần để nắm cách chơi
-Sau khi học sinh cả lớp biết được cách
chơi giáo viên tổ chức cho chơi chính thức
Vẽ trang trí : Màu và cách pha màu
(Giáo viên bộ môn dạy)
TOÁN:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiết 1) I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Đọc viết được các số trong phạm vi 100 000.
-Biết phân tích cấu tạo số
II.CHUẨN BỊ.
-Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ.
Trang 5III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Giới thiệu bài mới:
Hỏi:Trong chương trình Toán lớp 3, các em
đã được học đến số nào ?
-Trong giờ học này các em sẽ được ôn tập
về các số đến 100 000.
Ghi tựa bài.
2.Dạy học bài mới.
*Bài 1 :
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự
làm vào vở.
Chấm chữa bài của HS.
-Yêu cầu HS nêu quy luật của các các số
trên tia số a và các dãy số b.
-Phần a:
-Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
-Hai số đứng liền nhau trên tia số này thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
-Các số trong dãy số này gọi là những số
tròn gì ?
-Hai số đứng liền nhau trong dãy số này thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số
này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó
thêm 1000 đơn vị.
*Bài 2:
Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- 3HS lên bảng thực hiện,1HS đọc các số
trong bài,HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có).
*Bài 3: Yêu cầu 1 HS đọc bài mẫu và hỏi :
-Bài Tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
-Nhận xét – sửa sai ( nếu có ).
-1 HS đọc bài mẫu.HS lớp trả lời câu hỏi của GV.
Trang 6ĐẠO ĐỨC:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t1)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
-Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của Hs.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính.
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem.
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với
cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập.
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập
1- SGK trang 4)
-GV nêu yêu cầu bài tập.
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.
b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm.
c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép.
d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm
-HS chuẩn bị.
-HS nghe.
-HS xem tranh trong SGK.
-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long có những cách giải quyết như thế nào?
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
Trang 7+Việc b, d, g là trung thực trong học tập.
+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong
học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK trang 4)
-GV nêu từng ý trong bài tập.
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình.
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối.
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập.
Thứ 6 ngày 20 tháng 8 năm 2010
-GV viết sẵn bảng số trong bài tập 3 lên bảng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn H1: Đọc và nêu rõ chữ số hàng đơn
Trang 8-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn ôn tập:
*Bài 1: cột1
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính nhẫm trước
-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một số cặp
số trong bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:b
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV hỏi : Vì sao em lại sắp xếp như vậy ?
3.Cũng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau
vị ,hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,hàng chục nghìn của số 85 729 -HS nghe GV giới thiệu.
-Tính nhẫm.
-8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẫm.
-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính.
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
-So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp.
-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
-HS nêu cách so sánh, ví dụ:
Số 4327 lớn hơn 3742 vì hai số cùng 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742.
-HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng:( âm đầu, vần, thanh)- ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III).
II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
Trang 9-Các thẻ cĩ ghi các chữ cái và dấu thanh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới thiệu bài.
Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ nĩi, viết
thành câu đúng Bài học hơm nay giúp các
em hiểu về cấu trúc tạo tiếng.
Ghi tựa bài.
2 Bài mới
*Tìm hiểu ví dụ.
-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ cĩ bao nhiêu tiếng.
GV ghi bảng câu thơ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
+Gọi 2 HS nĩi lại kết quả làm việc.
-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách
đánh vần tiếng “ bầu”.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần.
-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn
bị.
-Yêu cầu HS hoạt động nhĩm đơi để trả lời
+Tiếng bầu gồm cĩ mấy bộ phận? Đĩ là
Yêu cầu HS phân tích các tiếng cịn lại của
câu thơ vào bảng.
-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ?
*Trong mỗi tiếng bắt buộc phải cĩ vần và
thanh Thanh ngang khơng được đánh dấu
khi viết, cịn các thanh khác của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Cả lớp đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu của GV.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Theo dõi sự hướng dẫn của GV.
-Hoạt đợng nhĩm đơi.
-Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận.
-Lắng nghe.
-Âm đầu -vần -thanh.
(thương,lấy,bí,cùng,tuy,rằng,khác, giống nhưng, chung, một, giàn.)
( ơi )
-Lắng nghe.
Trang 10âm ch ính của vần.
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ của bài.
3.Luyện tập,
*Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
? Phân tích các bộ phận cấu tạo của ti ếng
trong câu t ục ngữ:
Nhiễu điều phủ ấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
Yêu cầu HS thực hiện theo bàn.
*Bài tập 2: Hs khá giỏi làm
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố.
-Gọi HS trả lời và giải thích.
Nhận xét – nêu đáp án đúng.
4.Củng cố :
-Hỏi bài vừa học.
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ.
5.Dặn dò:
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm tiếp
bài tập.
-Chuẩn bị cho bài sau.
-2 đọc và xác định yêu cầu của bài -Thực hiện theo bàn.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Nghe – viết và trình bày đ úng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
-Viết đúng đẹp tên riêng: Dế mèn, Nhà trò.
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: Bt 2a ặc a,b; hoặc bài tập do Gv soạn.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu :
2.Bài mới
a.Giới thiệu và nêu yêu c ầu của bài
-Ghi tựa bài.
b.Hướng dẫn nghe – viết chính tả.
*Trao đổi về nội dung đoạn trích.
-Gọi 1HS đọc đoạn từ : Một hôm đến vẫn
khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Hỏi : Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
*Hướng dẫn viết từ khó.
-Lằng nghe.
-Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
Trang 11-Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi để tìm từ khó
(Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe, )
Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả.
-GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
*Soát lỗi và chấm bài.
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
-Chấm chữa bài.
-Nhận xét bài viết của HS.
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
-Nhận xét bài làm của HS.
-Chốt lại lời giải đúng.
*Bài 3:
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào giấy
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bị bài sau.
-Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện nhóm trả lời.
-HS đọc; mỗi HS đọc 2 từ.
-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.
-HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Làm bài vào vở.
-Lắng nghe để sửa sai.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Tự giải và ghi vào vở nháp.
II.CHUẨN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Hoạt động khởi động
Giới thiệu chương trình học.
-Yêu cầu HS đọc tên SGK.
2.Giới thiệu:
Đây là một phân môn mới có tên là khoa học
với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ
mang lại cho các em những kiến thức quý báu
-1 HS đọc.
-Lắng nghe.
Trang 12về cuộc sống.
-Yêu câu HS mở sgk và đọc tên các chủ đề.
*Hoạt động 1: Động não
Con người cần gì để sống?
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm với nội dung:
-Con người cần những gì để duy trì sự sống?
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
*Hướng dẫn HS làm việc cả lớp.
Yêu cầu tất cả HS bịt mũi, ai cảm thấy không
chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên.
GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít
nhất và nhiều nhất.
+Em có cảm giác như thế nào ? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?
*Kết luận :
Để sống và phát triển con người cần :
+Những vật chất như :Không khí, thức ăn,
nước uống, quần áo, đồ dùng trong gia đình,
các phương tiện đi lại
+Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa sgk.
-Con người cần những gì cho cuộc sống hàng
ngày của mình?
-Để biết con người và các sinh vật khác cần
những gì cho cuộc sống của mình các em cùng
thảo luận và điền vào phiếu.
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có).
Hỏi:
Giống như đông vật và thực vật, con người
cần gì để duy trì sự sống.?
-Mở sgk và đọc các chủ đề 1 HS đọc to.
-Quan sát hình minh họa sgk.
-Thảo luận theo bàn.
-Ánh sáng, không khí, thức ăn.
Trang 13*Kết luận : SGK
- Các em đã biết những yếu tố cần cho sự
sống Như vậy chúng ta phải bảo vệ những
yếu tố đó như thế nào ?Nêu VD?
*Hoạt động 3:
Trò chơi :”Cuộc hành trình đến hành tinh
khác”
-Giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách chơi.
-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu
cầu.Khi đi đu lịch đến hành tinh khác các em
suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ
gì ? các em hãy viết những thứ mình cần mang
vào túi.
-Yêu câù các nhóm thực hiện trong 5 phút.
-Nhận xét – tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay và nói tốt.
*Hoạt động về đích:
Con người, động vật, thực vật, đều rất cần :
không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngoài ra
con người còn cần các điều kiện về tinh thần,
xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và
giữ gìn những điều kiện đó ?
Nhận xét
3.Củng cố:
-Hỏi tựa bài học.
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày chúng
ta lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn
bị cho bài sau.
- Hs trả lời và nêu VD
-Lắng nghe GV phổ biến cách chơi.
-Các nhóm tham gia trò chơi.
-Các nhóm trình bày trước lớp và giải thích vì sao lại chọn những thứ đó.
-Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do Gv kể)
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II.CHUẨN BỊ:
-Các tranh minh họa trong sgk.
-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC.
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Giới thiệu :
2.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài :
+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể.
-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện nay và
giới thiệu:
Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc
Cạn.Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà
có ? Các em cùng theo dõi câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể.
GV kể chuyện.
-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh
hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở
lại khoan thai ở đoạn kết
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
-Mọi người đối xử với bà ra sao ?
-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
-Chuyện gì đã xảy ra trong dêm?
-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều
-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.
-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn.
-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹ
Trang 15Đại diện nhóm kể trước lớp
-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể.
*Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.
Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyên.
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
3.Củng cố:
Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Theo em ngoài sự giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích nào
-3 HS thực hiện.
-HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất Nêu miệng.
- từ ngữ : khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1,2,3;thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài ).
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu
hỏi của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-GV Nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ gì ?
*GV giới thiệu bài
*Hướng dẩn luyện đọc.
-Yêu cầu HS mở sgk trang 9, sau đó gọi HS
nối tiếp nhau đọc bài.
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai và giải
nghĩa một số từ ngữ ở mục chú giải
-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :
+Lưu ý cách ngắt nhịp
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắngtrong trái chín/ ngọt ngào bay hương.
-HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài.( toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
*Tìm hiểu bài:
+Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời
câu hỏi : Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
-Em hãy hình dung khi mẹ không bị bệnh thì lá
trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế
nào ?
*Giảng
-Em hiểu:Lặng trong đời mẹ nghĩa là thế
nào ?
*Lặng trong đời mẹ có nghĩa là những vất vả
nơi ruộng đồng qua ngày tháng để lại trong
-3 HS lên bảng đọc bài.
-H quan sát tranh.
-Bức tranh vẽ người mẹ bị ốm và mọi người đến thăm hỏi, em bé bưng bát nước cho mẹ.
-HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc một khổ thơ.
-2 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dỏi bài sgk.
-HS đọc.
-2 HS đọc toàn bài
-mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ -HS đọc thầm và trả lời
Những câu thơ trên muốn nói rằng
mẹ chú Khoa bị ốm Lá trầu khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt.
-Lắng nghe.
-HS trả lời theo hiểu biết của mình.
-HS nhắc lại.
Trang 17mẹ và bây giờ đã làm mẹ ốm.
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3
+Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
+Những việc làm đó cho ta biết điều gì ?
+Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì
sao em cảm nhận được điều đó ?
+Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp.
-Yêu cầu HS đọc, Nhận xét , uốn nắn, sửa sai.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
-Nhận xét , cho điểm HS.
3.Củng cố-Dặn dò:
-Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
-Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ? Vì
-HS tiếp nối nhau trả lời.
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa
to lớn đối với mình.
-Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với người mẹ, tình cảm của làng xóm với người bị bệnh Nhưng đậm đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ.
-HS nối tiếp nhau đọc bài.
-Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia)số
có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số.
-Rèn kỷ năng tính toán cho Hs
Trang 18II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra những em chưa làm xong bài tập ở
lớp của tiết trước.
Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện Bài tập
Bài3a,b:Yêu cầu HS:
-Xác định yêu cầu của bài tập.
-Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức.
-Thực hiện vào vở.
GV chấm chữa bài- nhận xét.
*Bài tập 4:(làm thêm)
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán, sau đó
yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi ; thực
hiện vào vở và kiểm tra chéo vở cho nhau.
-GV chấm chữa bài cho HS.
3 Củng có – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS làm lại các
bài tập hoặc hoàn thành đối với những em
thực hiện chưa xong.
-Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều c ó ý nghĩa (mục III)
-Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn.
II.CHUẨN BỊ:
-Giấy khổ to và bút dạ.
Trang 19-Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
A Mở đầu:Gv nêu yêu cầu của tiết TLV
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:Lên lớp 4, các em sẽ học các bài TLV có nội dung khó hơn lớp 3.Cô sẽ dạy cho các em cách viết các đoạn văn ,bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư :dạy cách trao đổi ý kiến với người thân ,giới thiệu địa phương,tóm tắt tin tức ,các em sẽ biết thế nào
là bài văn kể chuyện
2 Phần nhận xét :
Hoạt động của thầy
Bài 1:Kể lại câu chuyện :Sự tích hồ Ba Bể
-H cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài :Trả
lời 3 câu hỏi trong bài vào tờ giấy lớn theo 3
nhóm
-Gv nhận xét sửa sai.
a)Các nhân vật.
-Bà cụ ăn xin.
-Mẹ con bà nông dân.
-Bà con đi dự lễ hội ( nhân vật phụ ).
b)Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự
việc ấy.
-Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội ăn xin.
-Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân.
Hai mẹ con cho bà cụ ăn xin vào ngủ trong
nhà mình.
-Sự việc 3:Đêm khuya bà già hiện hình một
con giao long lớn.
-Sự việc 4: Sáng sớm bà lão ra đi cho hai mẹ
con người nông dân gói tro và hai mảnh vỏ
trấu rồi ra đi.
-Sự việc 5: Trong đêm lễ hội dòng nước phun
lên, tất cả đều chìm nghỉm.
-Sự việc 6: Nước lụt dâng lên Mẹ con bà
nông dân chèo thuyền cứu người.
c)Ý nghĩa của câu chuyện: giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể.Truyện ca ngợi những con
người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ mọi
người.Những người có lòng nhân ái sẽ được
-1 H đọc nội dung bài tập.
Gọi 1H khá kể lại câu chuyện -Các nhóm làm xong đính lên bảng-lần lượt trình bày.
Trang 20+Gọi 2 Hs đọc thành tiếng.
-Bài văn có những nhân vật nào ?
-Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối với
nhân vật ?
-Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
-Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích Hồ Ba Bể, bài
nào là văn kể chuyện? Vì sao ?
-Theo em thế nào là kể chuyện ?
3.Phần ghi nhớ
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu
có cuối, liên quan đến một số nhân vật Mỗi
câu chuyện phải nói lên được một điều có ý
nghĩa.
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS nêu ví dụ về các câu chuyện để
minh họa cho nội dung này.
4.Luyện tập:
+Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tự làm bài.
-gọi 2 – 3 HS đọc câu chuyện của mình.
Trong cuộc sống cần quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau Đó là ý nghĩa của câu chuyện các em
-Kể lại câu chuyện mà mình xây dựng cho
người thân nghe.
-2 HS đọc thành tiếng.
- Bài văn không có nhân vật nào
- Bài văn không có sự kiện nào xảy ra.
- Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể.
-Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện
vì có nhân vật, có cốt truỵên, có ý nghĩa câu chuyện.Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể.
-HS tự trả lời.
-Lắng nghe.
-Vd:Truyện Người mẹ, Đôi bạn(lớp 3)
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Trang 21I.MỤC TIÊU:
-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng dể cắt, khâu, thêu.
-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ).
-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II.CHUẨN BỊ:
*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Giới thiệu bài
-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a
( SGK ) với quan sát màu sắc, hoa văn, độ
dày, mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét
về đăc điểm của vải.
-GV nhận xét, bổ sung ).
-Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu,
thêu Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô,
dày như vải sợi bông, vải sợi pha.
-Yêu cầu HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi
theo hình 1 ( SGK ).
-GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa
đặc điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu.
*Lưu ý với HS:
-chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp
với độ dày và độ dai của sợi vải.
Kết luận nội dung b như SGK.
*Hoạt động 2
Gv hưóng dẫn tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kéo.
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2 (sgk) và gọi
HS trả lời các câu hỏi :
+Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ; So
sánh sự giống nhau, khác nhau giữa kéo cắt
vải và kéo cắt chỉ.
GV giới thiệu kéo cắt chỉ
-Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần dược vặn
chặt vừa phải.
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 ( sgk ) -Trình bày
-HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV.
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
-Quan sát sự hướng dẫn của GV.
Quan sát hình 3 sgk và trả lời câu hỏi.
Trang 22cách cầm kéo cắt vải ?
-Hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt vải.
-Yêu cầu HS cầm kéo cắt vải.
Nhận xét – sửa sai ( nếu HS thực hiện sai).
-Lắng nghe và theo dõi sự hướng dẫn của GV.
-
-Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010 (Dạy bài thứ 5)
TOÁN:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ,biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 231Kiểm tra bài cũ :
KT những em chưa làm xong các bài tập ở tiết
trước.
Nhận xét.
2.Bài mới
a)Biểu thức có chứa một chữ.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+Muốn biết bạn Lan có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào?
-GV treo bảng số như phần bài hoc SGK và
hỏi : Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì
bạn Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột thêm,
viết 3 + 1 vào cột có tất cả.
-GV làm tương tự với các trường hợp thêm
2,3,4, quyển vở.
-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ
cho lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao
b)Giá trị của biểu thức chứa một chữ.
-GV hỏi và viết lên bảng : Nếu a = 1 thì 3 + a
= ?
-GV nêu:Khi đó ta nói 4 là một giá trị của
biểu thức 3 + a.
-GV làm tương tự với a = 2,3,4,
-GV hỏi : Khi biết giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế
nào?
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?
3)Luyện tập:
*bài tập 1:
-GV: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu cầu
HS đọc biểu thức này.
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 + b
với b bằng mấy ?
-Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu ?
-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là
bao nhiêu?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của
-2 HS đọc bài toán.
Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan
có ban đầu với số vở mẹ cho thêm.
-Nếu mẹ cho Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan có tất cả 3 + 1 quyển vở.
-Nếu a = 1 thì 3 + a =3 + 1 = 4
-Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính.
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a.
-Tính giá trị của biểu thức.
-2 HS đọc.
-Tính giá trị của biểu thức 6 + b với b bằng 4.
-Nếu b = 4 thì 6 + b = 6 + 4 = 10 -Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b
= 4 là 6 + 4 = 10 -HS làm bài vào vở.
Trang 24trong bảng cho em biết điều gì ?
-Dòng thứ hai trong bảng này cho biết điều
-Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x = 125 +8 = 133.
-02 HS lên bảng thực hiện, HS lớp thực hiện vào vở.
HS lớp nhận xét bài cho bạn.
a)
*Bài 3b:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV: nêu biểu thức trong phần a?
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 250
+ m với những giá trị nào của m ?
-Muốn tính giá trị biểu thức 250 + m với m =
250 + 10 = 260 -HS làm bài vào vở sau đó đổi vở để kiểm tra chéo cho nhau.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
Trang 25-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
-Giấy khổ lớn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích cấu tạo của
tiếng trong các câu sau :
-Yêu cầu HS đọc đề bài và thảo luận nhóm.
-GV phát giấy cho HS hoạt động nhóm.
-GV Nhận xét bài làm của HS.
-Bài 2.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Hỏi : Câu tục ngữ được viết theo thể thơ
nào ? –Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt
vần với nhau ?
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu HS thực hiện
-Gọi HS Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Hai tiếng (Ngoài – hoài) bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai -2 HS đọc
-HS tự làm bài và lên bảng giải.
-Nhận xét lời giải đúng.
-Các cặp tiếng bắt vần với nhau : loắt choắt – thoăn thoắt, xinh xinh – nghênh nghênh.
-Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn : choắt – thoắt.
-Các cặp có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh xinh – nghênh nghênh -HS nối tiếp nhau trả lời : Hai tiếng bắt
Trang 26-Qua 2 bài tập trên em hiểu thế nào là 2 tiếng
bắt vần với nhau ?
-Nhận xét về câu trả lời của HS và nêu kết
luận : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có
phần vần giống nhau Giống nhau hoàn toàn
hoặc không giống nhau hoàn toàn.
-Gọi HS tìm các câu tục ngữ, ca dao, thơ đã
học có các tiếng bắt vần với nhau.
Bài5: (Hs khá giỏi làm)
-Gọi Hs đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn.
-GV kiểm tra có thể gợi ý : bớt đầu có nghĩa
là bỏ âm đầu, bỏ đuôi có nghĩa là bỏ âm cuối.
Nhận xét – nêu đáp án đúng.
4.Củng cố:
-Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Lấy ví dụ
tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng không đủ 3 bộ
phận
-Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và làm tiếp bài tập.
-Chuẩn bị cho bài sau.
vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
BÀI 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI.
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như:lấy vào khí ô – xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các bô níc, phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
-Các hình minh họa trang 6 SGK.
-3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ : thức ăn, nước, Không khi, phân, Nước tiểu, Khí cacbon nic.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động khởi động
I-Kiểm tra bài cũ:
-Giống như thực vật, động vật, con người cần
những gì để duy trì sự sống? Và hơn hẳn
chúng, con người cần những gì để sống?
-Để có những điều kiện cần cho sự sống
-2H lên bảng trả lời.
Trang 27+Yêu cầu: Các em hãy quan sát hình minh
họa trong trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi
trường thức ăn Nước uống, khí ô xy và thải ra
ngoài môi trường phân, nước tiểu, khí
cacbôníc.
Yêu cầu HS đọc mục: “Bạn cần biết” và trả
lời câu hỏi:
-Theo em quá trình trao đổi chất là gì?
+Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất
giữa cơ thể người và môi trường.
+Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
*Các em biết tầm quan trọng của việc trao đổi
chất ở người.Vậy quá trình thải ra môi trường
-HS quan sát tranh và thảo luận các câu hỏi của GV.
-Đại diện nhóm trả lời.
-2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ.
- Nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 28những chất thừa, căn bã phải đảm bảo vệ sinh,
đúng nơi quy định
3.Củng cố:
-Hỏi tên bài học.
-Nội dung của bài.
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc.
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
-GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng.
-Gv cho H quan sát bản đồ địa lý tự nhiên
Việt Nam
-GV Nhận xét sửa sai.
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
-GV phát tranh về cảnh sinh hoạt của các
dân tộc ở các vùng và yêu cầu HS tìm hiểu
và mô tả bức tranh đó.
-GV chốt ý chính : Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song
đều có một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
* Gv đặt vấn đề:Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng
ngàn năm dựng nước và giữ nước Vậy em
nào có thể kể được một vài sự kiện chứng
-Lắng nghe.
-HS lắng nghe và theo dõi -HS quan sát bản đồ và chỉ vào bản đồ giới thiệu vị trí các tỉnh, thành phố -HS chỉ ra nơi vị trí em đang ở đang sinh sống.
Trang 29THỂ DỤC:
BÀI 2: TẬP HỢP HÀNG DỌC,DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ – TRÒ CHƠI ”CHẠY TIÉP SỨC”
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ.yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ phải đều, dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh hô của GV.
-Trò chơi “ chạy tiếp sức” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi.
II.CHUẨN BỊ:
-Chuẩn bị 1 còi,2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ vẽ sân trò chơi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút.
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
Nhắc lại nội quy tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ,
-Lần 1 – 2, GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa
chữa sai sót cho HS.
-Tập hợp lớp, cho các tổ thi đua trình diễn, GV
cùng HS quan sát, nhận xét, biểu dương tinh thần,
kết quả tập luyện: 1 lần.
-Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do GV
điều khiển : 2 lần.
b)Trò chơi “Chạy tiếp sức”:
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
-GV cho một nhóm HS chơi mẫu.Sau đó, cho một
tổ chơi thử rồi cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần, cuối
cùng cho cả lớp thi đua chơi 2 lần.
-Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 tổ -Lắng nghe.
-Cả lớp tham gia trò chơi.
-Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS thi đua giữa các tổ.
-Cả lớp thực hiện.
-Tham gia trò chơi.
Trang 30-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc.
3.Phần kết thúc: 4 – 6 phút.
-Cho HS các tổ đi tiếp nối nhau thành một vòng
tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng Sau
đó, đi khép lại thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại
quay mặt vào trong:
-Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
-Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức.
-Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề bài toán 1a,1b, chép sẵn trên bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ
-KT những HS chưa hoàn thành các bài tập
của tiết trước.
Nhận xét- sửa sai ( nếu có).
2.Bài mới
b.Hướng dẫn luyện tập.
*Bài tập 1:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
-GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài
tập 1a và yêu cầu HS đọc đề bài.
-Hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá trị của
biểu thức nào?
-Làm thế nào để tính giá trị của biểu thức 6 x
a với a = 5?-Yêu cầu HS thực hiện các phần
còn lại vào vở nháp.
-GV chữa bài phần a,b và yêu cầu HS làm tiếp
phần còn lại.
*Bài tập 2:(2 câu)
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở.
Chấm chữa bài cho HS.
-Những HS chưa hoàn thành bài tập của tiết trước để vở lên bàn cho GV KT.
-HS trả lời cá nhân.
-Tính giá trị của biểu thức.
HS trả lời cá nhân.
-Tính giá trị của biểu thức 6 x a.
-Thay số 5 vào chữ a rồi thực hiện phép tính 6 x 5 = 30.
-2 Hs lên bảng làm, mỗi Hs 1 phần, HS làm vào vở nháp.
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở.
Trang 31-Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số
đo cạnh nhân với 4.
-Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi của hình vuông là a X 4.
-3 Hs đọc công thức tính chu vi của hình vuông.
-1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-HS lắng nghe và thực hiện.
TẬP LÀM VĂN:
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật( nội dung ghi nhớ).
-Nhận biết được tính cách của từng người cháu(qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện “Ba anh em” ( BT1, mục III).
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật( BT2, mục III)
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng kẻ sẵn:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC.
Hoạt động của thầy 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải
là văn kể chuyện ở những điểm nào ?
-Nhận xét.
2.Bài mới
a Nhận xét:
-Bài tập 1:
*Gọi HS đọc yêu cầu.
-Các em vừa học những câu chuyện nào ?
-Nhân vật trong từng câu chuyện là ai?
-Cho H đứng tại chỗ trình bày.
-Gv nhận xét ,chốt lại lời giải đúng.
*Gv giảng:Các nhân vật trong truyện có thể là
người hay các con vật, đồ vật, cây cối đã được
-2H đọc yêu cầu của bài.
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, sự tích hồ Ba Bể).
-Trả lời cá nhân.
Trang 32nhân hóa
*Bài tập 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
-Gọi HS trả lời câu hỏi.
+Dế Mèn: có tính cách khẳng khái, thương
người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm
việc nghĩa bênh vực kẻ yếu.
+Mẹ con bà nông dân có lòng nhân hậu, sẵn
sàng giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn
-Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật?
*Giảng bài:
Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành
động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
b.Ghi nh ớ:
+Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk.
-Yêu cầu HS nêu ví dụ về tính cách của nhân
vật trong những câu chuyện mà em đã được
nghe hoặc đọc.
c.Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung.
+Câu chuyện ba anh em có những nhân vật
nào ?
+Nhìn vào tranh minh họa em thấy ba anh em
có gì khác nhau?
-Yêu cầu học sinh đọc thầm câu chuyện và trả
lời câu hỏi.
+Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như
thế nào ? Dựa vào căn cứ nào mà nhận xét
như vậy ?
+Theo em nhờ đâu bà có nhận xét như vậy ?
+Em có đồng ý với những nhận xét của bà về
tính cách của từng cháu không ? Vì sao ?
Nhận xét – hướng dẫn HS bổ sung – Sửa sai
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận về tình huống :
-Nếu là người biết quan tâm đến người khác
bạn nhỏ sẽ làm gì ?
-Nếu là người không biết quan tâm đến người
khác bạn nhỏ sẽ làm gì ?
*GV kết luận về hai hướng kể chuyện.Chia lớp
thành hai nhóm ,mỗi nhóm kể theo một hướng.
-1 HS đọc yêu cầu.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Trả lời cá nhân nối tiếp nhau.
Căn cứ vào việc làm cho bà lão ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp dân làng.
-2 HS đọc phần ghi nhớ.
-Nêu miệng cá nhân.
-2 HS đọc nội dung bài tập.
-Câu chuyện có các nhân vật : Ni-ki-ta,
Cô sa, Chi-ôm-ca, bà ngoại.
-Ba anh em tuy giống nhau nhưng hành động sau bữa ăn lại rất khác nhau -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.Và nối tiếp nhau trả lời.
-HS lớp nhận xét – bổ sung cho bạn.
-2 HS đọc yêu cầu của bài.
-Thảo luận để giải quyết tình huống và nối tiếp nhau phát biểu.
-Lắng nghe.
Trang 33Nhận xét – sửa sai ( nếu có).
3.Cũng cố dặn dò:
-Học thuộc ghi nhớ.
-Viết lại câu chuyện mà mình đã xây dựng vào
vở và kể lại cho người thân nghe.
-Luôn quan tâm đến người khác -HS nêu lại ghi nhớ của bài văn kể chuyện.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐỊA LÝ:
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
-Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
-Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ : Thế giới, châu lục, Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn
-GV cho HS đọc nội dung sgk
-Ngày nay muốn vẽ bản đồ thì chúng ta phải
làm như thế nào ?
-Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
hình 3 sgk lại nhỏ hơn bản đồ dịa lí Việt
-Lắng nghe.
-hoạt động cả lớp.HS chỉ ra trên hình.
-HS tự trả lời.
-Vẽ theo tỉ lệ khác nhau.
Trang 34-HS dựa vào nội dung kiến thức sgk, quan
sát bản đồ trên bảng và thảo luận nhóm.
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng như thế nào ?
+Chỉ các hướng trên bản đồ dịa lí Việt
*Giảng : Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn
dưới dạng tỉ số, là một phân số luôn có tử số
là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ còn
nhỏ và ngược lại.
-GV : Một số yếu tố của bản đồ là tên của
bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản
-GV cho HS nhắc lại khái niệm của bài.
-Nội dung của bài học.
3.Dặn dò:
-Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
-1 HS đọc sgk và cả lớp cùng trả lời câu hỏi theo nhóm.
2.Giáo viên : Nhận xét thêm ,tuyên dương ,khuyến khích và nhắc nhở
3.Kế hoạch tuần tới:
-Thực hiện LBG tuần 2 -Thi đua học tốt thực hiện tốt nội qui của lớp của trường Thi đua nói lời hay làm việc tốt
-Nhắc nhở giữ gìn vệ sinh cá nhân, áo quần sạch sẽ Giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập tốt
- Kiểm tra sách vở ,dụng cụ học tập.
* Lưu ý : -Trước khi đi học xem lại TKB để mang đúng, đủ sách vở, đồ dùng học tập các môn học.
Trang 35- Những HS còn vi phạm nội qui lớp học phải sửa chữa, khắc phục.
-Về nhà cần có thời gian biểu để việc học được tốt hơn.
-
-
-TUẦN 2:
Thứ 5 ngày 26 tháng 8 năm 2010
Trang 36- Đọc đúng : sừng sững, lủng củng, béo múp béo míp, quang hẳn,
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ,nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
2 Đọc - Hiểu
-Từ ngữ : sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéo cánh, cuống cuồng, - Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, (SGK )
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc 2 khổ
thơ Mẹ ốm: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của
bài thơ- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:
Nhìn vào bức tranh, em hình dung ra cảnh gì?
b) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3H
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
-Luyện đọc 1 số từ ngữ khó (Mục I),sau khi đã
luyện đọc nối tiếp lần 1.
-Cho H đọc lần lượt những từ ngữ được chú
giải cuối bài, sau khi đã luyện đọc nối tiếp lần
1.
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài :
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, hỏi :
-Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
-Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò
-HS lăéng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp,
HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà
Trang 37+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là
thế nào ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
* Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
+Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ
?
+Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
-Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+GV cho HS giải nghĩa từng danh hiệu Võ sĩ:
Tráng sĩ; Chiến sĩ; Hiệp sĩ; Dũng sĩ; Anh hùng
* Đại ý của đoạn trích này là gì ?
d) HD HS luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại bài
-Gv hướng dẫn lại cách đọc từng đoạn.
-Gv hướng dẫn H đọc diễn cảm 1 đoạn.
“Từ trong hóc đá, Có phá hết các vòng vây
đi không.”
-Gv đọc mẫu đoạn văn.
-ChoH - Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn,
+ Sừng sững : dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn
lo lắng
+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò
- HS nhắc lại đại ý
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc
- 3 HS luyện đọc.
Trang 38- Cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức
-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
-Gv kiểm tra các BT ra ở nhà của H.
-Nhận xét cách làm của H.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và
nêu mối quan hệ giũa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
-10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS viết bảng, lớp viết nháp: 100 000 -6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
-HS quan sát bảng số.
Trang 39* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số,
bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục
Bâaì 1: thực hiện tương tự ví dụ.
-yêu cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn
các thẻ số biểu diễn số.
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số.
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của các
- GV đọc từng số trong bài (hoặc các số khác )
và yêu cầu HS viết số theo lời đọc.
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Có 4 trăm nghìn.
-
-Có 6 đơn vị.
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) : 432 516 -Số 432 516 có 6 chữ số.
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: -2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.
-HS đọc lại số 432 516.
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432
516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số
32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.
Trang 40-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
LAO Đ ỘNG KỸ THUẬT : BÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tiết 2).
I.MỤC TIÊU:
-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng dể cắt, khâu, thêu.
-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ).
-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II.CHUẨN BỊ:
*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Giới thiệu bài
-GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a
( SGK ) với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,
mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về
đăc điểm của vải.
-GV nhận xét, bổ sung ).
-Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu.
Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày
như vải sợi bông, vải sợi pha.
-Yêu cầu HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi
theo hình 1 ( SGK ).
-GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa đặc
điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu.
*Lưu ý với HS:
-chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp
với độ dày và độ dai của sợi vải.
Kết luận nội dung b như SGK.
*Hoạt động 2
Gv hưóng dẫn tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kéo.
-Hướng dẫn HS quan sát hình 2 (sgk) và gọi HS
trả lời các câu hỏi :
-HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV.