- Giáo dục học sinh biết tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học II/ CHUẨN BỊ - GV: - Tranh vẽ hình SGK - Bảng kết quả thực nghiệm của Garo - Thí nghiệm chứng minh cây xanh
Trang 1Ngày soạn : 09.08.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 01
PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG PHẦN A: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1 :SỰ HẤP TỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
+ Mơ tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khống
+ Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và muối khống ở rễ cây
+ Trính bày mối tương tác giữa mơi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khống
2/ Kỹ năng Hoạt động nhĩm, quan sát, phân tích , tổng hợp.
3/ Thái độ Cĩ ý thức bảo vệ cây trồng, trồng cây gây rừng.
II/ CHUẨN BỊ
-GV: - Tranh vẽ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
- Tranh vẽ lơng hút của rễ
-HS: : Đọc trước bài
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
3 Bài mới
*Mở bài: Đặt vấn đề : Trong cây bộ phận nào sẽ đảm nhận chức năng hút nước và muối khống ? và hấp thụ như thế nào chúng
ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hi ể u v ề r ễ : c ơ quan h ấ p th ụ n ước và ion khống
Cho HS quan sát hình 1.1 và 1.2
Mơ tả cấu tạo ngồi của hệ rễ ?
Yêu cầu HS tìm ra mối lien hệ giữa nguồn nước trong đất và sự phát triển của
hệ rễ?
rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hút nước và muơi
khống như thế nào?
Tế bào lơng hút cĩ cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và muối
khonág như thế náo?
Mơi trường ảnh hưởng đến sự tốn tại và phát triển của lơng hút như thế nào?
Mơi trường qua ưu trương, quá axít hay thiếuoxi sẽ làm lơng hút biến mất
Nội dung :
1 Hình thái của rễ :
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liện tục hình thành nên số lượng khổng lồ các long hút làm tăng diện tích bề mặt tiếpxúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khống
- Tế bào lơng hút cĩ thành tế bào mỏng, khơng thấm cutin, cĩ áp suất thẩm thấu lớn
Trang 2Hoạt động 2 : Tìm hi ể u c ơ ch ế h ấ p th ụ n ước và ion khống ở rễ cây
Yêu cầu HS dự đốn sự biến đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc cĩ
đựng 3 dung dịch ưu trương, đảng trương và nhược trương
Dịch trong tế bào ưu trương cĩ do đâu?
Các ion khống được hấp thụ vào tế bào lơng hút như thế nào?
hấp thụ chủ động khác hấp thụ thụ động ở điểm nào?
- HS thảo luận nhĩm trình bày:
+ Ưu trương : tế bào co lại+ Đẳng trương : khơng thay đổi kích thước+ Nhược trương : tế bào trương nước
- dịch trong tế bào ưu trương do dịch tế bào chứa cácchất hồ tan, áp suất do quá trình thốt hới nước
- HS tìm hieêủ nội dung SGK trả lời : qua 2 con đường làchủ động và thụ động
- HS tái hiện kiến thức đã học lớp 10 thào luận nhĩm trảlời : thụ động cần chênh lệch nồng độ và cần năng lượng;chủ động khơng cẩn chênh lệch nồng đơ nhưng tiêu tốnnăng lượng
Nội dung :
1 Hấp thụ nước và các ion khống từ đất vào tế bào lơng hút :
a) Hấp thụ nước :
- Nước hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lơng hút theo cơ chế thẩm thấu (đi từ mơi trường nhược trương vào dung dịch
ưu trương của các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
a) Hấp thụ muối khống :
Các ion khống xâm nhập vào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế :
- Thụ động: khuyếch tán từ nới cĩ nồng độ cao đến nới cĩ nồng độ thấp
- Chủ động : di chuyển ngược chiều gradient nồng độ và cần năng lượng
2 Dịng nước và ion khống đi từ lơng hút vào mạch gỗ của rễ ( 2 con đường )
- Từ lơng hút - khoảng gian bào - mạch gỗ
- Từ lơng hút - các tế bào sống - mạch gỗ
Hoạt động 3 : Ả nh h ưởng của các tác nhân mơi trường đối với quá trình hấp thụ nước và
ion khống ở rễ cây
- Mơi trường ảnh hưởng như thề nào đến quá trình hấp thụ nước và muối
khống ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhĩm về ảnh hưởng của rễ cây đến mơi
trường , ý nghĩa của vấn dề này trong thực tiễn?
- HS nghiên cứu nội dung SGK trả lời.
- Các nhĩm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên cử đại diến nhĩm trính bày
- Các nhĩm khác nhận xét bổ sung
Nội dung :
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khống : nhiệt độ, ánh sang, oxi, độ pH…
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến mơi trường
4/ Củng cố
1) So sánh sự khác biệt trong sự phát triển hệ rễ cấy trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?
2) Nêu sự khác biệt giữa sự hấp thụ nước và muối khống ? làm thế nào để cây cĩ thể hấp thụ nước và muối khống tốt nhất?
5/ Dặn dò
- Chuẩn bị câu hỏi SGK
- Cắt ngang than cây cà chua và quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích ?
Vì sao cây thơng, cây sồi khơng cĩ lơng hút ở rễ nhưng vẫn hút được nứoc và muối khaĩng?
Đọc mục “ Em cĩ biết”.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 3Ngày soạn : 15.08.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 02
Bài 2 : QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
+ Mơ tả được cấu tạo của hệ cơ quan vận chuyển
+ Thành phần của dịch vận chuyển
+ Động lực đẩy dịng vật chất di chuyển
2/ Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3/ Thái độ Chăm sĩc, bảo vệ cây trồng
1.Chú thích các bộ phận của hệ rễ ? chỉ ra con đường xâm nhập của nước và muối khống vào cây?
2 Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ muối khaĩng ở rễ cây?
3 Giải thích tại sao cây trên cạn khơng sống được ở những vùng ngập mặn?
3 Bài mới
*Mở bài:
Đặt vấn đề : Sau khi nước và muối khống được rễ cây hấp thụ từ đất sẽ được vận chuyển từ rễ đến lá và cac bộ phận kháccủa cây bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hơm nay
Trong cây cĩ 2 dịng vận chuyển : dịng mạch gỗ ( dịng đi lên) và dịng mạch rây ( dịng đi xuống )
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hi ể u “ dòng mạch gỗ”
Yêu cầu HS quan sát tranh 2.1 và mơ tả con đường vận chuyển của dĩng
mạch gỗ trong cây?
Yêu cầu HS quan sát tranh 2.2 và thảo luận nhĩm điền vào phiếu học tập
nhàm so sánh điểm khác nhau giữa quản bào và mạch gỗ?
Dịch mạch gỗ cĩ thành phần như thế nào ?
Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ 2.3 và 2.4 , thảo luận nhĩm nhằm chỉ ra sự
vận chuyển nước và các ion khống trong mạch gỗ là nhờ những động lực
nào?
HS quan sát tranh vẽ mơ tả : Dịng mạch gỗ
từ rễ qua than lên lá , qua các tế bào nhu
mơ rồi qua khí khổng ra ngồi
HS thảo luận nhĩm và hồn thành phiếuhọc tập., các nhĩm nhận xét, bổ sung
HS nghiên cứu nội dung SGK trả lời câuhỏi
HS thảo luận nhĩm, chỉ ra 3 động lực: ápsuất rễ, sự thốt hơi nước, lực lien kết giữacác phân tử nước và đồng thời mạch gỗ cĩcấu tạo thích nghi với việc vận chuyểnnước, muối khống từ rễ lên lá
Nội dung :
1 Cấu tạo của mạch gỗ :
Gồm : các tế bào chết là quản bào và mạch ống nối kế tiếp nhau
2 Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Thành phần chủ yếu gồm nước , ion khống , chất hữu cơ…
3 Động lực đẩy dịng mạch gỗ:
+ Áp suất rễ : tạo sức đẩy nước từ dưới lên
+ Lực hút do thốt hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhauvà với vách mạch gỗ tạo thành dịng vận chuyển lien tục từ rễ lên lá
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hi ể u “ dòng mạch rây”
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.2 và 2.5 và trả lời các câu hỏi sau :
3 Mơ tả cấu tạo của mạch rây?
4 Trong dịch mạch rây cĩ thành phần như thế nào?
5 Động lực naị giúp dịng mạch rây di chuyển?
Yêu cầu HS thào luận nhĩm trả lời câu hỏi: So sánh dịng mạch gỗ và dịng
mạch rây?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS xem thanh, tham khảo nội dung SGKtrình bày Các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung
Các nhĩm HS thào luận nhĩm hồn thànhphiếu học tập, mỗi nhĩm cử đại diện trìnhbày Các nhĩm khác bổ sung và hồn chỉnhnội dung phiếu học tập
Nội dung :
1 Cấu tạo mạch rây:
Gồm : ống rây, tế bào nhu mơ, lạp thể, tế bào kèm, bản rây
- Vì sao khi bĩc vỏ quanh cánh cây thì 1 thời gian sau nơi đĩ sẽ bị phình to ra
- Sự hút nước, muối khống ở rễ khấcở cây như thế nào?
5/ Dặn dò
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị nội dung bài mới
Phần bổ sung kiến thức : Giải thích tại sao trong tự nhiên cĩ những cây cao hàng chục mét nhưng cũng cĩ những cây rất
thấp nhưng đểu cĩ thể tồn tại?
* Rút kinh nghiệm :
Trang 5Ngày soạn : 20.08.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 03
Bài 3 : THỐT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
+ Nêu được vai trị của quá trính thốt hới nước đối với đời sống thực vật
+ Mơ tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thốt hới nước
+ Trình bày cơ chế điều tiết sự đĩng mở khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thốt hơi nước
2/ Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh
3/ Thái độ
- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật tạo điểu kiện cho cây thốt hơi nước dễ dàng
- Giáo dục học sinh biết tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học
II/ CHUẨN BỊ
- GV: - Tranh vẽ hình SGK
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garo
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thốt hơi nước
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước
GV yêu cầu các nhĩm lần lượt liệt kê các vai trị của nước đối với thực vật
lên bảng phụ
Gv cho HS quan sát các thí nghiệm về hiện tượng thốt hơi nước ở thực vật
và yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau :
Như thế nào là hiện tượng thốt hơi nước?
sự thốt hới nước cĩ vai trị, ý nghĩa như thế nào đối với thực vật?
- HS cùng thảo luận và ghi nhanh kết quả lên
bảng phụ Các nhĩm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát các hiện tượng của thí nghiệm,thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
của giáo viên.
+ Thốt hơi nước là hiện tượng mất nước qua
bề mặt lá và các bộ phận khác của cây khitiếp xúc với khơng khí
- HS nêu 3 vai trị cơ bản của hiện tưởng thốthơi nước
Nội dung :
1 Lượng nước cây sử dụng và vai trị của nĩ trong cây:
- Chỉ cĩ 2% lượng nước mà cây hấp thụ được sử dụng để tạo chất hữu cơ , bảo vệ cây
2 Vai trị của thốt hơi nước với đời sống của cây:
- Tạo lực hút đầu tiên
- Hạ nhiệt độ của lá
- Khi khí khổng mở để thốt hơi nước sẽ hấp thụ khí CO 2 cung cấp cho quang hợp
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự thoát hơi nước qua lá
- Quan sát thí nghiệm về hiện tượng thốt hơi nước?
- hiện tượng thốt hơi nước là gì? Vai trị của sự thốt hơi nước?
- Phân tích số liệu bảng 3.1, nhận xét về tốc độ thốt hơi nước giữa mặt
dưới và mặt trên của lá?
- Cĩ máy con đường thốt hơi nước từ lá??
- Giải thích cơ chế đĩng mở của khí khổng?
- HS phân tích bảng số liệu, nêu được : Sự thốt hơi nước ở mặt dưới cao hơn mặt trên của lá
Cĩ 2 con đường thốt hơi nước : qua khí khổng
và qua tầng cutin
- HS nghiên cứu nội dung SGK trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhậnxét, bổ sung,
Trang 6Nội dung :
1) Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thốt hơi nước:
- Thốt hơi nước chủ yếu qua khí khổng ở mặt dưới của lá
- Cĩ 2 con đường thốt hơi nước : qua cutin và qua khì khổng
2) Cơ 1chế điều tiết sự thốt hơi nước qua cutin và qua khí khổng:
- Sự đĩng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng:
+ Khi no nước khí khổng mở
+ Khi mất nước khí khổng đĩng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các tác nhân ảh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, trả lời câu hỏi: Qúa trình thốt hơi
nước của cây chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? - Sự thốt hơi nước ở cây chịu ảnh hưởng củanước, ánh sáng, nhiệt độ…
Nội dung :
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thốt hơi nước ở cây : nước, ánh sang, nhiệt độ, ẩm độ…
4/ Củng cố
- Cây ở vùng đất cĩ độ ẩm cao và cây ở vùng đối núi khơ cằn cĩ cường độ thốt hơi nước khác nhau như thế nào?
- Cơ sở khoa học của biện pháp tưới tiêu hợp lí cho cây?
5/ Dặn dò
Học bài, soạn bài mới
* Rút kinh nghiệm :
Trang 7Ngày soạn : 24.08.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 04
Bài 4 : CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU VÀ VAI TRỊ CỦA CHÚNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Nêu được khái niệm : nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Mơ tả một số dấu hiệu điển hình khi thiếu các nguyên tố khống và nêu vai trị của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
- Liệt kê các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bĩn cây hấp thụ được
2/ Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích sơ đồ.
3/ Thái độ :Thấy được tầm quan trọng của phân bĩn và ảnh hưởng của phân bĩn đến mơi trường và sức khoẻ con người II/ CHUẨN BỊ
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
Yêu cầu hs quan sát hình 4.1 SGK ? Mơ tả thí nghiệm và đưa ra nhân 5
xét?
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là gì ?
GV nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức
- HS mơ tả cách tiến hành thí nghiệm
- Nhận xét : thiếu K cây sinh trưởng kém, khơng ra hoa Vì K là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Nội dung :
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố mà thiếu nĩ cây khơng thể hồn thành chu trình sống
- Là nguyên tố khơng thể thiếu hoặc khơng thể thay thế được, trưứctiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất
- Các nguyên tố dinh dưỡng khống thiết yếu trong cây bao gồm các nguyên tố đại lượng ( C, H, O, N, K, S, Ca, Mg) và cácnguyên tố vi lượng ( Fe, Mn, B, Cl,Zn, Cu,Mo
Hoạt động 2 : Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- Quan sát hình 4.2 và 5.2 SGK và lí giải vì sao thiếu Mg lá cĩ vệt màu đỏ,
Thiếu Nito lá cĩ màu vàng nhạt?
- Các nguyên tố khống cĩ vai trị như thế nào đối với đời sống thức vật?
- HS quan sát hình và giải thích: Do Mg và Nito tham gia vào thành phần cấu tạo nên diệp lục
- Dựa vào bảng 4 SGK trả lời câu hỏi
Nội dung :
Tham gia cấu tạo nên chất sống
Điều tiết quá trình trao đổi chất
Trang 8Hoạt động 3 : Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK, thảo luận nhĩm phân tích đồ thị hình
4.3 thể hiện mối quan hệ giữa liểu lượng phân bĩn với sự sinh trưởng cua
cây
Vì sao nĩi đất là nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên tố khống?
Như thế nào là bĩn phân hợp lí?
HS phân tích : phân ít- cây sinh trưởng kém, nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt, quá mức gây hại cho cây
Trong đất chứa nhiều chất khống ở dạng hồ tan và khơng hồ tan
Bĩn phân hợp lí là bĩn phân đúng nồng độ,liều lượng phù hợp với từng loại cây và khơng gây độc hại cho mơi trường
Nội dung :
1) Đất là nguồn cung cấp khống chủ yếu cho cây :
- Trong đất các nguyêntố khống tồn tại 2 dạng : khơng tan và hồ tan Cây chỉ hấp thụ được chất khống ở dạng hồ tan.2) Phân bĩn cho cây trồng :
Bĩn phân với liều lượng khơng hợp lí sẽ : gây độc cho cây, làm ơ nhiễm nơng sản, ơ nhiễm mơi trường
Tuỳ thuộc từng loại phân bĩn , giống cây trồng để chọn liều lượng phân bĩn phù hợp
4/ Củng cố
Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?
Giải thích vì sai khi bĩn phân người ta lại nĩi “ Trơng trời, trơng đất, trơng cây “
5/ Dặn dò
Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, soạn bài mới
* Rút kinh nghiệm :
Trang 9Ngày soạn : 28.08.2008 Ngày giảng: 24.09.2007 Tiết PPCT : 05
Bài 5 : DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Đặt vấn đề : để bổ sung nguồn dinh dưỡng khống thiết yếu cho cây trồng, người ta thường bĩn hổn hợp phân bĩn NPK Vậy N
cĩ vai trị như thế nào đối với cây trồng, đĩ là nội dung bài học này:
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : vai trò sinh lý của nguyên tố nito
GV hướng dẫn HS phân tích sơ đồ thực nghiệm hình 5.1 sgk để thấy rõ
vai trò nitơ Yêu cầu HS mơ tả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Nito cĩ vai trị gì đối với cây trồng?
- HS quan sát hình 5.1 và rút ra nhận xét:
thiếu nitơ cây không thể hoàn thành chu trình sống ( sinh trưởng kém, không ra hoa…)
Nội dung :
- Vai trị chung : nito là nguyên tố dinh dưỡng khống thiết yếu
- Vai trị cấu trúc : nito là thành phần cấu trúc của protein, enzim, coenzim, diệp lục…
Vai trị điều tiết : là thành phần của các chất điều hồ trao đổi chất : enzim Coenzim, ATP
Hoạt động 2 :Quá trình đồng hoá nito ở thực vật
GV hướng dẫn HS thực hiện câu lệnh q mục II sgk hiểu rõ vấn đề: trong
cây phải có quá trình khử nitrát vì
* Nitơ cây hấp thụ từ đất là NO3-( dạng oxy hoá) và NH4+ ( dạng khử)
* Nitơ tồn tại trong các chất hữu cơ trong cơ thể là dạng khử (-NH2,
=NH…)
qcây có quá trình khử nitrát: Nitrat > nitrit > amoni
* Quá trình này có sự tham gia của enzim khử-Ređuctaza, Mo và Fe có
vai tró hoạt hoá các enzim
q Mối tương tác giữa vi lượng với đại lượng quá trình dinh dưỡng ở thực
vật
Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật:
HS phải nhận thức được vai trò của NH3 trong quá trình trao đổi, đồng hoá nitơ trong
cơ thể thựïc vật
* NH3 vừa là chất cung cấp nitơ cho cây tổng hợp aa, Protein và các chất hữu cơ chứa nitơ khác
* NH3 vừa là chất có thể gây độc cho cơ thể thực vật nếu tích lại nhiều trong tế bào, mô
* Hình thành Amít là “biện pháp” tốt nhất:
Giải độc cho tế bào
Dự trữ NH3 cho cây khi cần
Trang 10Nội dung :
Gồm 2 quá trình : khử nitrat và đồng hố NH3
1 Qúa trình khử nitrat :
Quá trình chuyển hố nitrát thành ammoniac được thức hiện theo sơ đồ sau :
NO3 ( nitrat ) NO2 ( Nitrit ) NH4 ( amoni )
2 Quá trình đổng hố NH3 trong mơ thức vật :
- Amin hố trức tiếp : axit xeto + NH3 axit amin
- Chuyển vị amin : axit amin + axit xeto aixt amin mới + axit xeto mới
- Hình thành amit : axit dicacbonxilic + NH3 amit
4/ Củng cố
- Nito cĩ vai trị như thế nào đối với cây xanh ?
- Nito mơi trường và thực vật cĩ quan hệ như thế nào với nhau ?
5/ Dặn dò
học bài, chuẩn bị bài mới : Nito và đời sống của thực vật (tt)
Đọc mục “ Em cĩ biết.
* Rút kinh nghiệm :
Trang 11Ngày soạn : 06.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 06
Bài 6 : DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT (TT) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Trình bày sự đồng hoá nitơ khoáng và nitơ tự do trong khí quyển
- Giải thích được nguyên tắc bón phân hợp lí tăng năng suất cây trồng
- Nắm đđược con đường cố định nito trong tự nhiên và vai trị của chúng
- Trình bày được mối quan hệ giữa phân bĩn với năng suất cây trồng
- Vai trị sinh lá của nguyên tố nitơ?
- Các con đường đồng hố nitơ trong mơ tế bào ?
3 Bài mới
*Mở bài:
Đặt vấn đề : Nitơ cĩ vai trị rất quan trọng đối với đời sống của cây vậy nguồn cung cấp nitơ cho cây là từ đâu ?
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 :Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây
- Hãy nêu dạng nitơ chủ yếu cĩ trên trái đất ?
- trong đất cĩ những dạng nitơ nào? dạng nitơ nào cây cĩ thể hấp thụ được ? -HS thảo luận nhĩm và trả lời theo câu hỏi của giáo viện
- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Nội dung :
1) Nitơ trong khơng khí : N2 chiếm 80% trong khí quyển ( cây khơng sử dụng được )
NO, NO2 gây độc hại cho cây
NH3 : Cây đồng hố được
2) Nitơ trong đất : là nguồn chủ yếu cung cấp cho cây
- Nitơ khống vơ cơ ( NO3 , NH4 ) : cây hấp thụ được
- Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật : cây khơng hấp thụ được mà phải chuyển thành dạng nitơ khống
Hoạt động 2 :Tìm hiểu quá trình chuyển hoá nito trong đất
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và chỉ ra vai trị của vi khuẩn đất trong
quá trình chuyển hố nito trong tự nhiên
- yêu cầu hs thảo luận nhĩm hồn thành phiếu học tập
Hố học
Sinh học
* Hiểu được sự cần thiết của quá trình chuyển hoá nitơ trong xác sinh vật
* Quá trình này xảy ra có sự tham gia của các
vi khuẩn hiếu khí qđất có độ thoáng khí
* Khi môi trường đất yếm khí, pH thấp qVSV yếm khí hoạt động, nitơ bị mất mát qua quá trìnhphản nitrát hoá
Nội dung :
1) Qúa trính chuyển hố nitơ trong đất :
- Vật chất hữu cơ ( vk amon hố) amoni ( NH4 ) vk nitrat hố nitrat
- Do các vsv kị khí thực hiện phản nitrat hố : chuyển hố NO3 N2
2) Quá trình cố định nitơ phân tử:
-Con đường hố học : Là quá trình N2 liên kết với H2 qNH4+
Trang 12200 độ C, 200 atm
N2 + H2 NH3
* Quá trình này thực hiện nhờ 1 loại enzim là Nitrôgenaza do các vi khuẩn cố định nitơ sống tự do (Azotobacter,
Clostrium…) hay cộng sinh ( Rhizobium, Anabaena azollae…)
- Con đường sinh học cố định nitơ: cố định nitơ do vsv thực hiện
N2 + H2 Nitrogenaza NH3
Hoạt động 3 :Bón phân với năng xuất cây trồng và môi trường
* Bón phân thế nào là hợp lí?
* Vì sao phải bón phân hợp lí?
* Làm thế nào để bón phân hợp lí?
“ Nhìn trời, nhìn đất, nhìn cây”
- Phân bĩn cĩ quan hệ với năng suất cây trồng như thế nào?
- HS đọc thong tin SGK trả lời câu hỏicủa giáo viên
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổsung
- HS ghi nội dung chính vào vở
Nội dung :
1) Bĩn phân hợp lí và năng suất cây trồng :
- Tăng năng suất cây trồng
- Khơng gây ơ nhiễm mơi trường
2) Các phương pháp bĩn phân :
- Bĩn phân cho rễ
- Bĩn phân cho lá
3) Phân bĩn và mơi trường :
- Lượng phân bĩn dư sẽ làm cho kết cấu đất bị xấu, bị nước cuốn xuống thuỷ vực làm ơ nhiễm mơi trường
4/ Củng cố
- Nêu vai trị của nước với quá trình hấp thụ muối khống của cây?
- Vì sao khi trồng các cây họ đậu chỉ cần bĩn 1 lượng nhỏ phân đạm?
5/ Dặn dò
- Làm nội dung các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài mới : bài thực hành :Thí nghiệm về hiện tượng thốt hơi nước và vai trị của phân bĩn
Bổ sung kiến thức :Vì sao vi khuẩn rhizobium cĩ thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh ?
Vì rễ cây họ đậu tiết ra 1 loại protein là lectin cĩ khả năng dẫn dụ giúp hoạt hố sự hình thành nên 1 loại protein đặc hiệu của
vi khuẩn lectin được hoạt hố là tín hiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizobium đến đúng chủ của nĩ.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 10.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 07
Trang 13Bài 8 : QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo lá cây thích nghi với chức năng quang hợp, vai trò của quang hợp
- Trình bày được quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và CAM cùng với những đặc điểm cấu tạo của lá thích hợpvới từng điều kiện quang hợp của mỗi nhóm
- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế.Giải thích vai trò quyết định của quang hợp với năng suất cây trồng
- Biện pháp kĩ thuật sản xuất làm tăng năng suất cây trồng
2/ Kỹ năng Tiến hành được thí nghiệm phân tích các sắc tố chính trong tế bào thực vật
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 :Khái quát về quang hợp ở thực vật
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 8.1 SGK và hoàn thành vào chổ trống
? Mô tả quá trình quang hợp?
? Quang hợp là gì?
? Viết phương trình tổng quát?
? Quang hợp có vai trò gì?
* Thảo luận và hoàn thành Sau đó trả lời câu hỏi
* Đại diện nhóm trả lời
Nội dung :
I Khái quát về quang hợp ở thực vật :
1 Quang hợp là gì ?
- Khái niệm : Quang hợp là quá trình, trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục lá hấp thụ để tạo ra
cacbonhidrat và oxi từ khí cacbonic và nước
- Phương trình tổng quát: 6 CO6 + 12 H2O C6H12O6 + 6 O2 + 6H2O
2 Vai trò của quang hợp:
- Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật trên trái đất và là nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh
- Quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp Đây là nguồn năng lượng duy trì sự sống của sinh giới
- Quang hợp điều hoà không khí: giải phóùng O2 và hấp thụ CO2
Hoạt động 2 :Lá là cơ quan quang hợp
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời:
? Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào? Tại sao?
? Mô tả cấu trúc lục lạp phù hợp với chứùc năng quang hợp?
? Có các sắc tố quang hợp nào? Chức năng?
? Trình bày sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong lá?
* Thảo luận và hoàn thành Sau đó trả lời câu hỏi
* Đại diện nhóm trả lời
Nội dung :
Trang 14II Lá là cơ quan quang hợp:
1 Hình thái giải phẩu của lá:
* Đặc điểm bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lá lớn giúp hấp thụ nhiều tia sáng
- Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuyết tán vào và ra được dể dàng
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp CO2 khuyết tán vào bên trong lá đến lục lạp
* Đặc điểm bên trong:
- Các tế bào chứa lục lạp phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá Các tế bào mô giậu xếp xít nhau, nằm ngay dướilớp biểu bì mặt trên của lá giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp ánh sáng chiếu trên mặt lá, Còn các mô khuyết phân bố cách nhau tạo nên các khoảng rỗng tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí trong quang hợp
2 Lục lạp là bào quan quang hợp:
- Màng thilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Xoang thilacoit là nơi xãy ra các phản ứng quang phân li nươc và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
- Chất nền (stroma) của lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp:
* Bao gồm:
- Diệp lục (sắc tố xanh)
+ Diệp lục a có chức năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong ATP và NADP.H
+ Diệp lục b có chức năng truyềnù năng lượng ánh sáng
- Carôtênôit ( Sắc tố đỏ, da cam, vàng): Carôten và Xantôphin, có chức năng truyềnù năng lượng ánh sáng tới diệp lục a
* Sơ đồ truyền và chuển hoá năng lượng ánh sáng:
NLAS Carôtenôit Diệp lục b Diệp lục a (trung tâm phản ứng) ATP và NADP.H
4/ Củng cố
- Những thành phần nào của lá tham gia quá trình quang hợp?
5/ Dặn dò
- Trả lời câu hơi SGK và coi trước bài 9 và làm bài trong phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh quá trình quanh hợp ở thực vật C 3 và C 4 , CAM
Giống nhau
Khác nhau:
1 Chất nhận CO 2 đầu tiên
2 Tiến trình:
3 Các tế bào quang hợp:
4 Các loại lục lạp:
Ngày soạn : 15.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 08
Trang 15Bài 9 : QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 ,C 4 VÀ CAM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Học sinh giải thích được phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Học sinh phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau : Sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra
- Học sinh Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM
2/ Kỹ năng
Rèn luyện một số kĩ năng như tư duy hệ thống, quan sát tranh hình sơ đồ
3/ Thái độ
II/ CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị của giáo viên :Tranh vẽ về quang hợp(hoặc giáo án powerpoint)
Chuẩn bị của học sinh Kiến thức cũ theo câu hỏi SGK, các kiến thức về quang hợp ở các lớp dưới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ : Câu 1 :Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp ?
Câu 2 :Quang hợp ở thực vật là gì?Viết phương trình quang hợp tổng quát?
3 Bài mới
*Mở bài:
Các nhóm thực vật ở những vùng có điều kiện sống khác nhau như ôn đới, nhiệt đới, sa mạc có những đặc điểm khác nhau, vậy quá trình quang hợp có khác nhau không?
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Quang hợp ở thực vật C3
Trình bày sơ lược về thực vật C3 :
Nêu câu hỏi : Nhắc lại cấu trúc lục lạp?
Quang hợp có mấy pha?
Hđ 1 : Tìm hiểu pha sáng
Nêu câu hỏi :Pha sáng có đặc điểm gì?
Nơi diễn ra, các quá trình diễn ra trong pha sáng?
Sản phẩm của pha sáng?
Hướng dẫn học sinh trực quan hình 9.1
Hđ 2 : Tìm hiểu pha tối
Hướng dẫn học sinh trực quan hình 9.2
Nêu câu hỏi : Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là gì?
Nêu kết luận về thực vật C3
Nhắc lại kiến thức cũ
Tham khảo SGK và trả lời
Quan sát hình 9.1 tóm tắt nội dung trong phasáng
Quan sát hình 9.2 trả lời lệnh Tóm tắt nội dung trong pha tối
HS trả lời lệnh phần II
Nội dung :
1 Pha sáng :
- Chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
- Xảy ra tại tilacôit, trong xoang tilacôit xảy ra quá trình quang phân li nước :
2H2O Aùnh sáng Diệp lục 4H + + 4e- + O2
Oxi được giải phóng ra từ phân tử nước
Các e- sẽ bù đắp lượng e- của diệp lục bị mất trong khia tham gia truyền e- cho chất khác
H+ khử NADP+ thành NADPH
- Sản phẩm của pha sáng gồm :ATP, NADPH và O2
2 Pha tối :
- Pha cố định CO2 diễn ra trong chất nền (Strôma) của lục lạp
- Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình Canvin :
Giai đoạn cố định CO2 : Bắt đầu từ chất nhận khí CO2 là ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat (ribulôzơ – 1,5 – điP) Kết thúc tại APG(axit phôtpho glixêric)
Giai đoạn khử :
Trang 16APG thành AlPG (Alđêhit phôtphoglixêric)AlPG tách ra khỏi chu trình, AlPG là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6 Tái sinh chất nhận ban đầu là ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat (ribulôzơ – 1,5 – điP)
*Thực vật C3 : Gồm rất nhiều loài, phân bố khắp mọi nơi trên trái đất
Điều kiện sống : Khí hậu ôn hoà, cường độ CO2 bình thường
Sản phẩm quang hợp đầu tiên là một sản phẩm có 3 C
*Các nhóm thực vật có chung một điểmchung là pha sáng giống nhau và khác nhau ở pha tối
Hoạt động : Quang hợp ở thực vật C4
Giới thiệu về thực vật C4
Nội dung :
- Chất nhận trong chu trình C4 là PEP
- Sản phẩm đầu tiên trong chu trình C4 là axit ôxalôaxêtit và axit malic
- Quá trình cố định CO2 :(Diễn ra ban ngày.)
Lấy CO2 xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá
Cố định CO2 trong chu trình Canvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế bào bó mạch
- - Thực vật C4 :Một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương …
Hoạt động : Quang hợp ở thực vật CAM
Nêu câu hỏi : Thực vật CAM gồm những loài nào?
Điều kiện sống?Đặc điểm của loài cây này?Con đường cố định CO2?
Nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi
Nội dung : Thực vật CAM sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài.
Quá trình cố định CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở, còn giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện banngày lúc khí khổng đóng Sản phẩm quang hợp đầu tiên là AOA
4/ Củng cố
Học sinh hoàn thành phiếu học tập
Giống nhau:
Khác nhau
5/ Dặn dò
Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK
Phần chuẩn bị của học sinh cho bài mới: HS tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 18.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 09
Bài 10 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
Trang 17I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Học sinh nêu được ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp : cường độ ánh sáng và quang phổ ,nồng độ CO2,
… Vai trò của nước đối với quang hợp
- Học sinh phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
2/ Kỹ năng
Phát triển thêm kỹ năng nhận thức về quang hợp ở một cơ thể hoàn chỉnh
3/ Thái độ Học sinh tự bổ sung thêm kiến thức về bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
Câu 1 : Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối của quang hợp sản phẩm nào sau đây?
Câu 2 :Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạ nào sau đây?
3 Bài mới
*Mở bài:
Từ phương trình tổng quát của quang hợp từ đó học sinh nêu các nhân tố chính ảnh hưởng đến QH
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Aùnh sáng
? Cường độ ánh sáng ảnh hưởng NTN đến quang hợp?
? Cách nào điều chỉnh ánh sáng cho trồng trọt?
? Quang phổ ánh sáng ảnh hưởng NTN đến quang hợp?
* Thảo luận nhóm nhỏ trả lời lệnh
* Đại diện nhóm trình bày
Nội dung :
1 Cường độ ánh sáng :
- Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp gọi la điểm bù ánh sáng
- Nếu tăng cường ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng hầu như tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm no ánh sáng (điểm no ánh sáng là trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng dù cường độ ánh sáng tiếp tục tăng)
2 Quang phổ ánh sáng:
- Nếu cùng 1 cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
- Các tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hinhg thành
cácbohiđrat
Hoạt động 2: Nồng độ khí carbonic
* Yêu cầu HS quan sát hình SGK và rút ra nhận xét
? Số lượng VK ntn ở các loại bước sóng khác nhau?
* Thảo luận nhóm nhỏ trả lời lệnh
* Đại diện nhóm trình bày
Nội dung :
- Ban đầu ở những giá trị CO2 thấp, cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO2, sau đó tăng chậm tới 1trị số bão hoà Vượt quá trị số đó cường độ quang hợp giảm
Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 kéo theo sự gia tăng cường độ quang hợp
Hoạt động 3 : Nước
Trang 18? Nước có vai trò gì đối với quang hợp?
Nội dung :
Khi thiếu nước đến 40- 60% quang hợp bị giảm mạnh và có thể ngừng trệ Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trìquang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
Hoạt động 4 : Nhiệt độ và các nguyên tố khoáng
? Nhiệt độ ảnh hưởng ntn đối với quang hợp?
? Muối khoáng ảnh hưởng ntn đối với quang hợp? * Trả lời câu hỏi.
Nội dung :
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới Enzim tromg pha tối quanh hợp
- Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở các loài cây khác nhau thì khác nhau Thực vật vùng cực, núi cao và ônđới ngừng quang hợp ở 5C0, thực vật á nhiệt đới ngừng quang hợp ở 0- 2C0, thực vật nhiệt đới ngừng quang hợp ở4- 8C0,
- Nhiệt độ cực đại của cây ưa lạnh, quang hợp bị hư hại ở nhiệt độ 12C0 Cây ưa nhiệt ở vùng nhiệt đới vẫn quang hợp ở 50C0 Thực vật ở sa mạc có thể quang hợp ở 58C0
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng nhiều mặt đối với quang hợp
Ngày soạn : 23.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT :10
Bài 11 : QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Trang 19I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Học sinh trình bày được vai trò của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển cường độ quang hợp
2/ Kỹ năng : Rèn luyện tư duy phân tích, khái quát hoá.
3/ Thái độ
Có thái độ đúng đắn, quan tâm tới quá trình quang hợp của cây xanh
II/ CHUẨN BỊ
GV: Nội dung SGK, SGV, các tài liệu tham khảo.
HS: Đọc trước bài
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
(?) Cường độ ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp như thế nào?
(?) Vai trò của nước trong quang hợp?
3 Bài mới
*Mở bài:
Yêu cầu học sinh nhắc lại vai trò của quang hợp đối với cây xanh
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I sgk và trình bày các khái niệm:
* Cuờng độ quang hợp
* Năng suất sinh học
* Năng suất kinh tế
? Vì sao quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng?
- Đọc kĩ nội dung phần I và trình bày các khái niệm và trả lời câu hỏi
Nội dung :
- Quang hợp quyết định 90- 95% năng suất cây trồng, còn lại 5- 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
Hoạt động 2 :Tăng năng suất cây trồng bằng cách tăng diện tích lá
? Làm thế nào để tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quá trình
quang hợp?
? Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng cường độ quang hợp?
? Làm thế nào để tăng diện tích lá?
* Nhận xét và bổ sung
- Nêu vai trò của lá đối với quang hợp
Nội dung :
:- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng
- Biện pháp: bón phân, tưới tiêu và sử dụng kĩ thuật chăm sóc phù hợp với từng giống cây
Hoạt động 3 : Tăng năng suất cây trồng bằng cách tăng cường độ quang hợp
? Làm thế nào để tăng cường độ quang hợp?
* Nhận xét và bổ sung
- Nêu các biện pháp kĩ thuật nông sinh
Nội dung :
Trang 20:- Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoatï động của bộ máy quang hợp (lá) Chỉ số đó quyết định đến sự tích luỹ chất khô và năng suất cây trồng.
- Biện pháp: bón phân, tưới tiêu và sử dụng kĩ thuật chăm sóc phù hợp với từng giống cây Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao
Hoạt động : Tăng hệ số kinh tế
? Làm thế nào để tăng hệ số kinh tế?
Nội dung :
:- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm vào các bộ phận có giá trị kinh tế cao
- Sử dụng các biện pháp nông sinh hợp lí, như bón phân kali giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vàohạt, củ, quả ở cây nông nghiệp
4/ Củng cố
- Đọc kết luận chung SGK trang 49
? Tại sao quang hợp quyết định tăng năng suất cây trồng? Các biện pháp tăng cường độ quang hợp?
5/ Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Coi trước bài “ Hô hấp của thực vật”
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 25.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 11
Bài 12 :HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Trang 21I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
Học xong bài này học sinh cần phải :
+ Nêu được bản chất của hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sinh vật.+ Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi
+ Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
+ Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp
2/ Kỹ năng : Rèn luyện một số kĩ năng như tư duy hệ thống, quan sát tranh hình sơ đồ.
3/ Thái độ : Có thái độ đúng đắn với sự hô hấp, tạo điều kiện cho sự hô hấp ở thực vật.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Nội dung trong SGK, SGV, các tài liệu tham khảo
HS: Xem lại kiến thức về hô hấp trong chương trình sinh học 10.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Tại sao nói quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng?
- Muốn tăng năng suất cây trồng, có thể điều khiển quá trình quang hợp được không? Bằng cách nào?
3 Bài mới
*Mở bài:
Biểu hiện của hô hấp ở người là gì? Thực vật có hô hấp không?
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Khái quát về hô hấp ở thực vật
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình 12.1 SGK và trả lời các câu hỏi ở
lệnh trang 51
- Hãy viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp?
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ phần 3- SGK trang 52 và nêu vai trò của hô
hấp đối với cơ thể thực vật?
- Quan sát hình, thảo luận và trả lời câuhỏi
- Lên bảng viết pttq
Nội dung :
I.Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
“Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử Carbonhydrate bị phân giảiđến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và 1 phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP
2 Phương trình hô hấp tổng quát :
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật :
- Phần năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt giúp duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể
- Năng lượng hô hấp tích luỹ trong phân tử ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động : sinh trưởng, tổng hợp các chất…Tạo racác sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường hô hấp ở thực vật
- Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về quá trình đường phân đã học ở lớp 10
- Thế nào là đường phân? Sản phẩm của đường phân là gì?
- Ở điều kiện nào thì sản phẩm của đường phân ( pyruvate) chuyển hoá theo con đường
lên men? Và ở điều kiện nào thì theo con đường hô hấp hiếu khí?
- Lên men có tích luỹ năng lượng không?
- Yêu cầu học sinh mô tả lại cấu trúc của ti thể phù hợp với chức năng hô hấp?
- Nhớ lại kiến thức lớp 10
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
Nội dung :
1 Phân giải kị khí ( đường phân và lên men)
- Xảy ra khi thiếu O2 ĐP LM
Trang 22- Bao gồm đường phân (xảy ra trong TBC) và lên men: Glucose pyruvate ethanol hoặc lactate.
2 Phân giải hiếu khí :
- Cần O2
- Bao gồm : đường phân và hô hấp hiếu khí
- Hô hấp hiếu hkí bao gồm: chu trình Krebs và chuỗi vận chuyển electron
- Tạo ra 36 ATP ĐP HHHK
Glucose pyruvate CO2, H2O, 36 ATP
Hoạt động 3:Tìm hiểu về hô hấp sáng
- Lưu ý với học sinh điều kiện gây ra hô hấp sáng - Nghiên cứu SGK
Nội dung :
- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng
- Điều kiện xảy ra hô hấp sáng :cường độ ánh sáng cao CO2 cạn kiệt, O2 tích uỹ nhiều Carboxylase Oxygenase oxi hoá ribulose – 1, 5 đi P CO2
- Gây lãng phí sản phẩm của quang hợp
Hoạt động 4 :Tìm hiểu về mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
- Yêu cầu học sinh lên bảng viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp và hô
hấp
- Từ hai phương trình, hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại vai trò của các nhân tố như nước, hàm lượng khí với quang
hợp
- Các nhân tố đó có ảnh hưởng tới hô hấp không?
Vậy hô hấp có mối liên hệ gì với môi trường?
- Lên bảng viết
- Thảo luân nhóm và trảlời câu hỏi
Nội dung :
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
- Quang hợp và hô hấp là hai quá trình trái ngược nhau nhưng là có mối quan hệ rất chặt chẽ
- Quang hợp là tiền đề cho hô hấp, và ngược lại
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.
Hô hấp chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường : nước, nhiệt độ, O2, CO2
Điều chỉnh các yếu tố môi trường là biện pháp bảo quản nông sản
4/ Củng cố:
Ghi nhớ phấn tóm tắt in nghiêng trong SGK
Hô hấp có vai trò gì với thực vật?
Làm gì để đảm ảo hiệu quả hô hấp?
5/ Dặn dò
Chuẩn bị thực hành Chia nhóm và phân công nhóm trưởng
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 28.09.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 12
Bài 7 : THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM VỀ SỰ THỐT HƠI NƯỚC QUA LÁ VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRỊ CỦA PHÂN BĨN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
Làm được thí nghiệm về sự thốt hơi nước ở 2 mặt của lá
- Làm thí nghiệm để nhận biết sự cĩ mặt của các nguyên t ố khống
- Vẽ được hình dạng các nguyên tố khống.
2/ Kỹ năng thao thác thí nghiệm
3/ Thái độ
Trang 23- Hat thĩc nảy mầm 2-3 ngày.
- Chậu hay cốc nhựa.
- đặt lam kính lên mặt trên và mặt dưới của lá, kép lại.
2) Thí nghiệm 2:
1 Thu hoạch : các học sinh làm bài tường trình
2 Dặn dị: Chuẩn bị bài mới : Quang hợp ở cây xanh.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 01.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 13
Bài 13 :THỰC HÀNH – PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOID I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Tiến hành được các thí nghiệm về phát hiện diệp lục và carotenoid.
- Xác định được diệp lục trong lá, carotenoid trong lá gì, trong quả và trong củ.
Trang 24- Ýù thức bảo vệ tài sản của nhà trường.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Dụng cụ, mẫu vật ( Như trong mục II SGK)
HS: Chia nhóm, cử nhóm trưởng, xem lại các bước thực hành.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
*Các hoạt động dạy – học
Giáo viên nêu mục đích của bài thực hành là phát hiện các sắc tố quang hợp và xác định được các loại sắc tố trong các đối tượng khác nhau.
Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tiến hành 1 thí nghiệm.
4 Thu hoạch :
- Các nhóm báo cáco kết quả trước lớp.
- Mỗi học sinh kẻ vào vở bảng thu hoạch như SGK, và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng.
- Ghi nhận xét kết quả thí nghiệm : độ hoà tan của các sắc tố trong nước và trong rượu, về các sắc tố chiết rút được từ các đối tượng khác nhau : lá xanh, lá già vàng, các loại quả có màu vàng, đỏ và liên hệ kiến thức bài thực hành với nguồn cung cấp vitamin A từ lá, quả, củ.
5/ Dặn dò : Chuẩn bị thực hành bài 14.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 06.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 14
Bài 14: THỰC HÀNH – PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO2.
Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2.
2/ Kỹ năng :Rèn kỹ năng thực hành, thao tác thí nghiệm, tính cẩn thận trong công việc.
3/ Thái độ
- Tích cực, hợp tác trong học tập.
Trang 25- Ýù thức bảo vệ tài sản của nhà trường
II/ CHUẨN BỊ
Mẫu vật, dụng cụ như trong SGK yêu cầu.
Tranh vẽ phóng to các hình thí nghiệm.
*Các hoạt động dạy – học
- Chia lớp thành 5 nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị trước các mẫu vật và dụng cụ thí nghiệm.
- Mỗi nhóm tiến hành 2 thí nghiêm.
- GV nêu rõ nhiệm vụ thực hành cho từng nhóm.
- GV sử dụng hình phóng to 14.1 và 14.2 SGK để hướng sự chú ý của học sinh vào sơ đồ minh hoạ thí nghiệm phát hiện hô hấp.
- Chỉ rõ cho học sinh cách lắp đặt các thí nghiệm.
4/ Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
- Mỗi học sinh viết tường trình và rút ra nhận xét chung.
5/ Dặn dò
Ôn tập kỹ để kiểm tra vào tuần sau.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 02.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 15
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: : Kiểm ra để đánh giá tình hình học tập của học sinh trong thời gian vừa qua Điều chỉnh
phương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng bộ môn.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kí năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận
3 Thái độ: Xác định đúng động cơ học tập.
II Trọng tâm: Quang hợp và hô hấp
III Chuẩn bị :
Trang 26GV: Đề, đáp án, biểu điểm
HS: Oân tập kiến thức cũ
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Phát đề:
- Đề trắc nghiệm trộn thành 4 đề khác nhau – thời gian làm bài : 22 phút.
- Đề tựï luận : 01 đề – thời gian làm bài 23 phút.
I Đề trắc nghiệm ( 5 điểm)
MA TRẬN KIỂM TRA MỘT TIẾT SINH HỌC 11
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Nơi nước và chất khoáng hoà tan phải đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ:
A TB nhu mô vỏ B TB lông hút C TB biểu bì D TB nội bì.
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò của sự thoát hơi nước ở lá:
A Làm giảm nhiệt độ của lá.
B Làm cho khí khổng mở và khí CO2 đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
C Làm cho khí khổng mở và khí O2 thoát ra không khí.
D Tạo ra 1 sức hút nước ở rễ.
Câu 3: Khi TB khí khổng mất nước thì………nên khí khổng đóng lại.
A mép mỏng hết căng ra làm cho mép dày duỗi thẳng
Trang 27B mép dày căng ra làm cho mép mỏng cong theo
C mép dày căng ra làm cho mép mỏng co lại
D mép mỏng căng ra làm cho mép dày duỗi thẳng.
Câu 4: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu :
C từ mạch gỗ sang mạch rây D từ mạch rây sang mạch gỗ.
Câu 5: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là ……….
A lực đẩy của rễ.
B lực hút của lá.
C lực liên kết giữa các phân tử nước.
D lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Câu 6: Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ :
A NO2- > NO3- > NH4+ B NO2- > NO3- >NH3.
C NO3- >NO2- > NH4+ D NO3- > NO2- > NH2.
Câu 7: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
A Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B Sa mạc.
C Rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
D Ở vùng nhiệt đới.
Câu 8: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2 Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ :
Câu 9: Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp
A chỉ ở nhóm thực vật C3 B chỉ ở nhóm thực vật CAM.
C ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4và CAM D ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Câu 10: Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là :
Câu 11: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Kalvin là :
Câu 12: Trật tự các giai đoạn trong chu trình Kalvin là :
A Cố định CO2 > tái sinh RiDP > khử APG thành AlPG.
B Cố định CO2 > khử APG thành AlPG > tái sinh RiDP.
C Khử APG thành AlPG > Cố định CO2 > tái sinh RiDP.
D Khử APG thành AlPG tái sinh RiDP > cố định CO2.
Câu 13: Phase tối quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp ?
Câu 14: Sản phẩm của pha sáng gồm có :
Câu 15: Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định
CO2 ?
A Sản phẩm quang hợp đầu tiên B Chất nhận CO2.
C Tiến trình gồm 2 giai đoạn D Đều diễn ra vào ban ngày.
Trang 28Câu 16: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là :
Câu 17: Sản phẩm của sự phân giải kị khí ( lên men) từ pyruvate là :
A Ethanol + CO2 + Năng lượng B Lactate + CO2 + Năng lượng.
Câu 18: Chuỗi truyền electron tạo ra :
Câu 19: Chu trình Krebs diễn ra trong :
Câu 20: Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là :
-Hết -II Đề tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 : (3 điểm) : Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí?
Câu 2 : (2 điểm) : Nêu vai trò của quang hợp đối với sinh quyển? Để tăng hiệu quả quang hợp cần
biện pháp nào?
Điểm phân biệt Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí
Điều kiện Không có oxi (0,25đ) Có oxi (0,25đ)
Nơi xảy ra Tế bào chất (0,25đ) Ti thể (0,25đ)
Sản phẩm - Đường phân: Axit piruvic
- Lên men: rượu êtilic hoặc a lactic (0,5đ)
CO2, H2O, ATP (0,5đ)Năng lượng giải phóng Không tích luỹ thêm năng lượng Tích luỹ 38 ATP (0,5đ)
Trang 29Câu 2: (2 điểm) Vai trò:
- Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật trên hành tinh, là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho aon người (0,5đ)
- Quang năng được chuyển thành hoá năng trong liên kết hoá học của sản phẩm quang hợp, năng lượng để duy
- Quang hợp điều hoà không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2 (0,5đ)
* Các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp: (0,5đ)
Bón phân hợp lí, tưới nước, chăm sóc phù hợp, đổi mới giống cây trồng
3 Nhận xét:
- CHẤT LƯỢNG ĐẠT ĐƯỢC:
11B6
Tổng
*Rút kinh nghiệm:
Cần có thời gian để ôn tập để HS đạt kết quả cao hơn, cần cho câu vận dụng nhiều
Ngày soạn : 07.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 16
PHẦN B: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
Bài 15 :TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Phân biệt được biến đổi trung gian với chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của các động vật
Trang 30- Nêu được ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá so với tiêu hoá nội bào, ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá.
GV: -Tranh phóng to về tiêu hoá nội bào( hình 15.1)
-Tranh phóng to về ống tiêu hoá của thuỷ tức(hình 15.2)
-Tranh phóng to về ống tiêu hoá của động vật và người( từ hình 15.3 đến hình 15.6)
HS: Đọc trước bài học.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định : kiểm tra sĩ số.
2/ Bài cũ :
3 Bài mới
*Mở bài:
Đánh giá hiêu biết của học sinh về tiêu hoá qua các câu hỏi:
- Tiêu hoá là gì?
- Tại sao thức ăn mà động vật ăn vào cần được tiêu hoá?
- Tiêu hoá nội bào khác với tiêu hoá ngoại bào như thế nào?
- Tiêu hoá hoá học khác với tiêu hoá cơ học như thế nào?
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1:Tìm hiểu “ Tiêu hoá là gì?”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc và thực hiện lệnh ở mục I.Phân tích những điểm
không đúng ở các nhận định sai
- HS đọc nội dung trong sgk và trả lời
Nội dung :
I KHÁI NIỆM TIÊU HỐ
- Động vật là sinh vật dị dưỡng, chỉ cĩ thể tồn tại và phát triển nhờ các chất hữu cơ cĩ sẵn dưới dạng thức ăn lấy từ mơi trường ngồi, đĩ là các hợp chất hữu cơ phức tạp Chúng phải trải qua một quá trình biến đổi mới tạo thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, dễ hấp thụ, cung cấp cho các tế bào
- Quá trình tiêu hố cĩ thể xảy ra ở bên trong tế bào gọi là tiêu hố nội bào hoặc diễn ra ở bên ngồi tế bào, gọi là tiêu hố ngoại bào
Hoạt động 2:Timg hiểu về tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình 15.1: Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và
hấp thụ thức ăn ở trùng đế giày?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và kết hợp quan sát hình 15.1
để trả lời lệnh trong sgk
- HS quan sát hình trong sgk
+ Chất cặn bã thải ra ngoài
Trang 31Nội dung :
II TIÊU HỐ Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CĨ CƠ QUAN TIÊU HĨA
Ở các động vật đơn bào như: trùng biến hình, trùng roi… quá trình tiêu hố chủ yếu là tiêu hố nội bào Thức ăn được tiếp nhận bằng hình thức thực bào và nhờ các enzim thuỷ phân chứa tỏng lizơxơm mà thức ăn được tiêu hố, cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể
Hoạt động 3 : Tìm hiêu về tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát hình 15.2 trả lời:
? Hãy mô tảquá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ở thuỷ
tức?
- Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội bào? GV hỏi HS
rằng thức ăn đã ở dạng đơn giản( axit amin, đường đơn, axit
béo) chưa?
- Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có ưu điểm gì so với tiêu hoá
nội bào?
- HS sau khi quan sát mô tả được:
+ Thức ăn từ môi trường qua miệng vàotúi tiêu hoá tiêu hoá ngoại bào tiêu hoá nội bào
- HS: do thức ăn mới được biến đổi dở dang, cơ thể chức hấp thụ được
- HS: HS trả lời được ưu điểm là thứcăn đa dạng hơn và tiêu hoá được thứcăn có kích thước lớn
Nội dung :
III TIÊU HỐ Ở ĐỘNG VẬT CĨ TÚI TIÊU HỐ
- Đối tượng :Ruột khoang,
- Diễn biến uá trình tiêu hố chủ yếu là tiêu hố ngoại bào nhờ các tế bào tuyến tiết dịch tiêu hố cĩ chứa các enzim Tuy nhiên, vẫn cịn quá trình tiêu hố nội bào
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS quan sát hình 15.3đến 15.6, sau đó làm bài tập ở cuối mục
III
- Hãy hoàn thành phiếu học tập:
Bộ phận Tiêu hoá cơ học Tiêu hoá hoá học
Miệng Nhai, làm nhỏ thức
ăn Nước bọt chứa enzim amilaza
Thực quan Nuốt, đẩy thức ăn
xuống dạ dày Không có enzim
Dạ dày Co bóp trộn dịch vị Dịch dạ dày chứa enzim pepsin
Ruột non Co bóp Có đủ loại enzim do các tuyến
tiêu hóa tiết ra đổ vào ruột non( tuyến tụy, tuyến ruột) biến thức ăn chất dinh dưỡng
Ruột già Co bóp tống phân ra
Trang 32Nội dung :
IV TIÊU HỐ Ở ĐỘNG VẬT CĨ TÚI TIÊU HỐ
+ Động vật cĩ xương sống
+ Một số nhĩm khơng cĩ xương sống bậc cao
+ Hệ tiêu hố chia làm: Tuyến và đường tiêu hố
- Tuyến tiết ra enzim vào đường tiêu hố tiêu hố ngoại bào thức ăn
* Đường tiêu hố ở người:
Miệng - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già - trực tràng - hậu mơn
* Tuyến tiêu hố ở người
- Nước bọt, mật, tuỵ và các tế bào tiết trong dạ dày ruột non
học Tiêu hố hĩahọc
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong sgk
- Trả lời các câu hỏi trong sgk So sánh mức độ tiến hoá của việc tiêu hoá thức ăn ở động vật
- Cho HS rút ra chiều hướng tiến hóa:
+ Cấu tạo ngày càng phức tạp (từ không bào tiêu hóa túi tiêu hóa ống tiêu hóa)
+ Từ tiêu hóa nội bào tiêu hóa ngoại bào động vật ăn được thức ăn có kích thước lớn hơn
+ Sự chuyên hóa về chức năng ngày càng rõ rệt Sự chuyên hóa cao của các bộ phận ống tiêu hóa tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
-5/ Dặn dò: - Cho HS vẽ các hình trong sgk vào vở bài tập.
- Soạn bài 16
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 13.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 17
Bài 16 :TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (tt) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chế độ ăn của hệ tiêu hóa ở các động vật ăn thực vật
- Trình bày được biến đổi thức ăn thực vật ở các nhóm động vật này(lưu ý đến sự biến đổi sinh học)
- So sánh được cấu tạo và chức năng ống tiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật
2/ Kỹ năng
So sánh, tổnghợp, phân tích rút ra nhận xét
Trang 333/ Thái độ
II/ CHUẨN BỊ
+ Tranh về hệ tiêu hoá của thú ăn thịt
+ Tranh về hệ tiêu hoá của thú ăn thực vật
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào? Cho ví dụ
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá?
3 Bài mới
*Mở bài:
Yêu cầu học sinh cho biết tên 1 số loài động vật ăn thịt,ăn thực vật và ăn tạp,… hoặc giáo viên giới thiệu tên
1 số động vật như: dê, cừu, lạc đà, sư tử, chó rừng, nhím… và yêu cầu học sinh cho biết chúng thuộc nhóm động vật ăn thịt, ăn thực vật hay ăn tạp…
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động : Tìm hiểu đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 16 1 và 16.2, đọc nội dung bài
học, tìm ý điền vào bảng 16 SGK
Quan sát tranh vẽ, thảo luận, hoànthành bảng
Nội dung :
1 Răng - Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương
- Răng nanh nhọn và dài cắm vàocon mồi và giữ mồi chặt
- Răng trước hàm và răng ăn thịtlớn, cắt thị thành các mảnh nhỏ đểdễ nuốt
- Răng hàm có kích thước nhỏ, ítđược sử dụng
- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, cácrăng này tì lên tấm sừng ở hàm trên để giữchặt cỏ
- Răng trước hàm và răng hàm phát triển, cótác dụng nghiền nát cỏ khi nhai
2 Dạ dày - Là 1 cái túi lớn nên gọi là dạ dày
đơn
- Thịt được tiêu hoá cơ học và hoáhọc như trong dạ dày người
- Dạ dày thỏ, ngựa là da dày đơn
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi Ba túi đầu tiênlà : dạ cỏ, tổ ong, lá sách Túi thứ 4 là dạmúi khế
+ Dạ cỏ: lưu trữ, làm mềm thức ăn khô vàlên men Chứa nhiều VSV tiêu hoá cellulosevà các chất dinh dươcngx khác
+ Dạ tổ ong : góp phần đưa thức ăn lênmiệngđể nhai lại
+ Dạ lá sách: hấp thụ lại nước
+ Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl têu hoáproteine trong cỏ và VSV từ dạ cỏ xuống
3 Ruột non - Ngắn hơn nhiều so với ruột non - Dài vài chục met và dài hơn rất nhiều so
Trang 34của thú ăn thực vật.
- Các chất dinh dưỡng được tiêuhoá hoá học và hấp thụ trong ruộtnon giống như ở người
với ruột non của thú ăn thịt
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá họcvà hấp thụ trong ruột non giống như ở người
4 Manh tràng - Ruôït tịt không phát triển và
không có chức năng tiêu hoá thứcăn
- Rất phát triển và có nhiều VSV cộng sinhtiếp tục tiêu hoá cellulose và các chất dinhdưỡng có trong tế bào thực vật Các chấtdinh dươcng đơn giản được hấp thụ quathành manh tràng
4/ Củng cố
Khai thác các câu hỏi :
- Tại sao ruột non của thú ăn thực vật dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt?
- Ruột tịt ở thú ăn thị không phát triển trong khi manh tràng ở thú ăn thực vật lại rất phát triển, vì sao?
- VSV cộng sinh có vai trò gì dối với động vật nhai lại?
- Liên hệ quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật và quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng ở thực vật?
5/ Dặn dò
Học kỹ phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 18.10.2008 Ngày giảng: Tiết PPCT : 18
Bài 17 : HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp
- Nêu được các cơ quan hô hấp ở nước và ở cạn
- Giải thích được tại sao động vật sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả
2/ Kỹ năng
So sánh được mức độ tiến hoá về hô hấp của các loài động vật
Trang 353/ Thái độ
II/ CHUẨN BỊ
- Tranh về giun đất, mang cá, hệ thống óng khí, phổi của lưỡng cư, bò sát, chim và người
HS: Đọc trước bài học.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Nêu câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở mục I Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiêu “ Hô hấp là gì?”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV: Kiểm tra kiến thức của HS về hô hấp bằng 2 câu
hỏi:
Hô hấp là gì?
Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong
- Những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có tác
dụng gì?
-HS: Đọc SGK và trả lời-Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
- Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường, thực hiện qua bề mặt trao đổi khí (mang, da, phổi)
Nội dung :
I HƠ HẤP LÀ GI?
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với mơi trường
Hoạt động 2 :Tìm hiểu về bề mặt hô hấp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV lưu ý HS về tầm quan trọng của bề mặt trao đổi khí
- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế nào?
- Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt hô hấp?
- Những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có tác dụng gì?
- HS thảo luận phải nêu được 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
- HS giải thích được:
+ Tăng độ hoà tan của chất khí
+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu vàkhông khí…
Nội dung :
II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
- Bề mặt trao đổi oxi và các bonic với mơi trường Yêu cầu
+ S rộng
+ Ẩm ướt
+ Chứa nhiều mao mạch
Trang 36Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình thức hô hấp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- GV:yêu cầu HS quan sát hình 17.1 sgk và đọc mục III.1
Dựa vào 4 đặc điểm của TĐK, hãy phân tích các đặc điểm của giun
đất thích nghi với việc TĐk qua bề mặt cơ thể?
2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 SGK và đọc mục III.2 và mô tả
quá trình TĐK ở côn trùng
3 Hô hấp bằng mang:
-GV phân tích: Cấu tạo của mang gồm nhiều cung mang và phiến
mang TĐK lớn
+ Khi cá thở vào: miệng cá mở thềm miệng hạ thấp, nắp mang
đóng V khoang miệng tăng lên, áp suất trong miệng giảm
nước vào miệng
+ Khi cá thở ra miệng cá đóng lại thềm miệng nâng lên, nắp
mang mở ra V khoang miệng giảm, áp suất khoang miệng tăng
đẩy nước qua mang
4 Hô hấp bằng phổi
-GV: Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả cao đặc biệt là
chim?
-GV: yêu cầu HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi lệnh trong SGK tr 74
+ Vì hoạt động nhiều đòi hỏi cung cấp năng lượng để giữ thân nhiệt
ổn định nên nhu cầu trao đổi khí cao
+ Nồng độ khí Oxi trong không khí thở ra thấp hơn không khí hít
vào do máu trong phế nang có oxi cao hơn trong mao mạch phổi
nên oxi khuyếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
+ Nồng độ khí cacbonic trong không khí thở ra cao hơn không khí
hít vào do máu trong mao mạch phổi có CO2 cao hơn trong phế nang
nên khí CO2 khuyếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang tăng
lượng CO2
- Các đặc điểm của da giúp giun đất thực hiện TĐK với môi trường xung quanh
- Diện tích bề mặt lớn
- Mỏng và luôn ẩm ướt
- Có rất nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp
- Có sự lưu thông khí
Côn trùng: sự TĐK thực hiện qua ống khí
- Các ống khí phân nhánh ống khí nhỏ tế bào
- Hệ thống ống khí thông với bên ngoàinhờ các lỗ thở.ống khí được thông nhờ sự co dãn cơ bụng
Giải thích được ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổii khí ở cá còn có 2 đặc điểm:
- Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng dòng nước chảy liên tục 1 chiều qua mang
- Máu chảy trong mao mạch // và ngượcchiều với dòng nước chảy
- Giải thích được cấu tạo của phồi đặc biệt là của người có nhiều túi phổi nên diện tích bề mặt tiếp xúc rất lớn
- Riêng ở chim nhờ hệ thống phối khí ở phía sau phổi nên cả hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi để trao đổi
Nội dung :
III CÁC HÌNH THỨC HƠ HẤP
+ Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí phân chia ra 4 hình thức hơ hấp : bề mặt cơ thể, qua ống khí, qua mang, qua phổi
1 Hơ hấp qua bề mặt cơ thể:
+ Đối tượng : giun trịn, giun dẹp, ruột khoang (đa số chưa cĩ cơ quan hơ hấp chuyên hố)
2 Hơ hấp bằng hệ thống ống khí
+ Đối tượng : chân khớp
+ Cơ chế : Khơng khí đi qua các lỗ thở đến ống khí lớn, phân bố thành các ống nhỏ hơn, ống nhỏ nhất trao đổi khơng khí trực tiếp với tế bào
3 Hơ hấp bằng mang
+ Đối tượng : Cá, cua, ốc
+ Cơ quan hơ hấp chuyên hố trao đổi khí dước nước
Trang 37+ Cấu tạo chia làm nhiều cung mang và nhiều tấm mang.
+ Hoạt động hơ hấp của cá:
- Mở miệng đĩng mang, hạ khoang miệng thay đổi áp suất làm nước từ ngồi đi vào trong miệng
- Đĩng miệng, nâng khoang miệng, mở nắp mang Nước từ miệng đi qua các là mang thực hiện quá trình trao đổi khí
+ Hiệu quả trao đổi khí cao
4 Hơ hấp bằng phổi
+ Đối tượng : Chim, bị sát và thú
+ Phổi ở người : khoang mũi, hầu, khí quản, phế nang
+ Chim : Khơng cĩ phế nang mà cĩ các túi khí và ống khí, khơng khí đi theo một chiều qua phổi, nên chim cĩ quá trình hơ hấp là hiệu quả nhất
4/ Củng cố
- Nêu tóm tắt các đặc điểm của cơ quan hô hấp giúp động vật thích nghi với hô hấp dưới nước và trên cạn
- Liên hệ hô hấp ở động vật và hô hấp ở thực vật
5/ Dặn dò : Lập bảng so sánh các đặc điểm của các cơ quan hô hấp Soạn bài hệ tuần hoàn
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 22.10.2008 Ngày giảng: 17.11.2007 Tiết PPCT : 19
Bài 18 : TUẦN HOÀN MÁU I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn vói hệ tuần hoàn kép
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hoẻ, hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn
2/ Kỹ năng
Trang 38Phân biệt được hệ tuần hòan hở và hệ tuần hòan kín.
Phân biệt được hệ tuần hòan đơn và hệ tuần hòan kép
3/ Thái độ
II/ CHUẨN BỊ
- Tranh về hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín
- Tranh về hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm trao đổi khí và đại diện của các kiểu hô hấp?
- Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả cao, đặc biệt là chim?
3 Bài mới
*Mở bài:
Trừ các động vật đơn bào trực tiếp trao đổi vật chất với môi trường ngoài, ở các động vật đa bào nói chung vật chất lấy từ ngoài vào là nhờ máu và dịch mô luôn vận chuyển trong cơ thể Và cơ quan vận chuyển là hệ tuần hoàn, ý nghĩa là cung cấp chất dinh dưỡng, oxi cho tế bào hoạt động, đồng thời đưa chất thải đến thận, phổi
*Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức ăng của hệ tuần hoàn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ và thảo luận nhóm Thảo luận các
câu hỏi sau:
- Động vật nào chưa có hệ tuần hoàn? Chưa có hệ tuần hòan thì
chúng trao đổi chất với môi trường ngoài như thế nào?
-Các động vật nào đã có hệ tuần hòan? Chúng trao đổi chất theo
con đường nào?
- GV: Sử dụng sơ đồ hệ tuần hoàn kép để vấn đáp HS:đâu là động
mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận
-Quan sát hình 18.1 nêu rõ đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hòan qua các độngvật đại diện
- HS trả lời:
+ Động mạch: mạch máu xuất phát từ timcơ quan và điều hoà lượng máu
cơ quan+ Tĩnh mạch: thu hồi máu từ mao mạch về tim
+ mao mạch: giữa động mạch và tĩnhmạch, trao đổi chất
Nội dung :
I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HỒN
1 Cấu tạo chung
- Gồm:
+ Dịch tuần hồn: Máu và dịch mơ
+ Tim : Cơ quan bơm máu
+ Hệ thống mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch , mao mạch và hệ bạch huyết
2 Chức năng của hệ tuần hồn:
+ Tạo sự thống nhất trong cơ thể
+ Vận chuyển các chất, tdc với tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ sgk tìm hiểu khái
niệm hệ tuần hòan hở?
- Sinh vật nào có hệ tuần hòa hở?
- Hoạt động hệ tuần hòan hở như thế nào?
- GV: Cho học sinh tự nghiên cứu thông tin sgk năm các
khái niệm và tóm tắt nội dung bằng sơ đồ:
- Thế nào là hệ tuần hòan kín?
- Sinh vật nào có hệ tuần hoàn kín?
- Hoạt động của hệ tuần hòan kín
GV: yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi lệnh trong
sgk
HS:Trả lời được khái niệm hệ tuần hòan hơ ûcó
1 đọan máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với nước mô, lưu thông với tốc độ chậm
- HTH hở có ở đa số thân mềm: ốc sên trai, chân
khớp: côn trùng, tôm…
- HS có thể trình bày hoạt động của HTH hở dựa vào sgk
HS: trả lời được:
- Hệ tuần hòan kín: Hệ tuần hòan kín có máu lưuthông trong mạch kín và chảy tới các cơ quan dưới áp lực cao nên cung cấp máu đến các cơ quan nhanh,đáp ứng nhu cầu trao đổi khí khi động vật hoạt động tích cực,ngoài ra do máu đi được cao nên máu đi được xa
- Giun đốt, mực, bạch tuộc, tất cả động vật có xương sống (ĐVCXS)
Nội dung :
II CÁC DẠNG HỆ TUẦN HỒN
+ Động vật cĩ ít lớp tế bào, cĩ khả năng TĐC trực tiếp với mơi trường – khơng cĩ hệ tuần hồn như thuỷ tức, giun dẹp, sứa…
+ Động vật cĩ nhiều lớp tế bào (đa bào phân hố cao), TĐC gián tiếp với mơi trường thơng qua hệ tuần hồn, vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác
+ Dựa vào đặc điểm của hệ mạch mà người ta chia ra:
- Hệ mạch cĩ hệ thống mạch liền nhau Máu trau đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
- Vận tốc máu nhanh, áp lực cao
+ 2 loại hệ tuần hồn kín:
- Hệ tuần hồn đơn (1 vịng tuần hồn)
- Hệ tuần hồn kép (2 vịng tuần hồn, 1 vịng đi nuơi cơ thể, 1 vịng TĐK ở phổi)
+ Sự tiến hố của hệ tuần hồn kép :
- Tim 3 ngăn, 3 ngăn rưỡi -> 4 ngăn Tim 4 ngăn là tiến hố nhất (thú) máu đi nuơi cơ thể cĩ màu đỏ tươi
4/ Củng cố
Trang 40- Trả lời các câu hỏi sgk trang 80
- Đọc phần em có biết
- Hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn ở động vật là gì?
5/ Dặn dò
- Về nhà trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
- Vẽ hình 18.1,18.2,18.3 vào vở bài tập
* Rút kinh nghiệm :