-Những đóng góp của nhà văn trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việcdiễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát, miêu tả những nét riêng về phong tục, tậpquán
Trang 1-Cuộc sống cực nhọc, tăm tối và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên
tự giải phóng khỏi cách áp bức, kìm kẹp của bọn chúa đất thống trị cấu kết với thực dân
-Giá trị nhân đạo của tác phẩm trong việc khẳng định sức sống tiềm tàng của con người laođộng
-Những đóng góp của nhà văn trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việcdiễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát, miêu tả những nét riêng về phong tục, tậpquán và lối sông của người H'mông, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế mangmàu sắc dân tộc và giàu chất thơ
2 Kỹ năng: Củng cố nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tácphẩm tự sự
3 Tư tưởng: Đồng cảm, trân trọng những số phận bị chà đạp và sức sống mãnh liệt của conngười
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Tô Hoài thuộc thế hệ nhà văn cầm bút từ trước Cách mạng Năm 1952, ông đicùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc Với thế mạnh của một nhà văn phong tục, Tô Hoài đãnhanh chóng nắm bắt được hiện thực cuộc sống đồng bào các dân tộc: Thái, Mường,
H'mông …và ông đã viết liền một hơi 3 tác phẩm gộp lại thành tập "Truyện Tây Bắc" dày dặn
trong đó tiêu biểu nhất là Vợ chồng A Phủ
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
Học sinh tìm hiểu Tiểu dẫn:.
Hãy nêu những nét chính về tác giả
Tô Hoài?
Giáo viên giới thiệu thêm về tập
Truyện Tây Bắc gồm 3 truyện ngắn
-Giáo viên giới thiệu sơ lược nội
-Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông
-Viết văn từ trước Cách mạng - sáng tác với nhiềuthể loại Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền vănhọc Việt Nam hiện đại
- 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Vănhọc Nghệ thuật
Trang 2-Đọc, tóm tắt
-Nhân vật Mị được giới thiệu như thế
nào? Có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả?
-Tác giả thường để cho nhân vật xuất
hiện trong những không gian như thế
nào trong gia đình thống lý?
Giáo viên bình chi tiết này.
-Hành động, vẻ ngoài của Mị được
tác giả khắc hoạ qua những chi tiết
nào?
-Em có nhận xét gì về cuộc đời của
Mị? Nêu những thủ pháp nghệ thuật
mà tác giả đã sử dụng để khắc hoạ
cuộc đời nhân vật?
*Giáo viên bình: Khát vọng hạnh
phúc có thể bị vùi lấp nhưng không
hề tiêu tan - ẩn đằng sau sự im lặng
là cả một khát vọng sống cực kỳ
mãnh liệt - chi tiết nào thể hiện điều
đó?
-Yếu tố nào làm sống lại khát vọng
sống trong Mị? Chi tiết Mị xắn mỡ
bỏ vào đĩa đèn có ý nghĩa gì? Cảm
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…
b Tác phẩm: In trong tập "Truyện Tây Bắc"- Giải
nhất Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản.
a Nhân vật Mị:
* Cuộc đời làm dâu gạt nợ:
-Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ …" không còn ý thức về thời gian,
không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ
-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối…
+ Căn buồng kín mít
Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợicuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn…
- Hành động, dáng vẻ bên ngoài:
+ Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc …+ Trốn về nhà, định tự tử …
+ Cúi mặt, không nghĩ ngợi … vùi vào làm việc cảngày và đêm
-Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ
rằng "mình sẽ ngồi trong cá lỗ vuông ấy mà trông
ra đến bao giờ chết thì thôi…".
+ Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi…
Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệukhéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương phản
(giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặtkhông gian căn guồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài)
Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ Mịsông tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất thểxác, tinh thần…không hy vọng có sự đổi thay
+ Lén uống rượu-lòng sống về ngày trước
+ Thấy phơi phới - đột nhiên vui sướng
+ Muốn đi chơi (nhắc 3 lần)
Khát vọng sống trỗi dậy
Trang 3giác của Mị khi bị trói?
-Sức sống mãnh liệt của Mị được thể
hiện rõ nhất qua chi tiết nào?
-Nhận xét chung về cuộc đời của
Mị?
- Em hãy rút ra cách tìm hiểu nhân
vật trong tác phẩm tự sự?
- Nhân vật A Phủ được khắc hoạ qua
những chi tiết nào? Nhận xét gì về
cuộc đời và số phận?
-Bị A Sử trói đứng:
+ Như không biết mình bị trói
+ Vẫn nghe tiếng sáo …+Vùng đi - sợ chết
Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt
Khi cởi trói cho A Phủ:
+ Lúc đầu: vô cảm " A Phủ có chết đó cũng thế thôi ".
+ Thấy nước mắt của A Phủ: thương mình, thươngngười
Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ làgiải phóng cho chính mình
Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị-làkết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trongtâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm
* Sức sống mãnh liệt:
- Bị trói: Nhay đứt 2 vòng dây mây quật sức vùngchạy Khát khao sống mãnh liệt
Cuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ điểnhình
3 Cảnh xử kiện:
-Diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra từ
Trang 4-Cảnh xử kiện được diễn ra trong
không gian, thời gian như thế nào?
- Cha con thống lý đại diện cho ai?
- Nêu những thành công về mặt nghệ
thuật của tác phẩm?
Đánh giá chung về nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm?
các lỗ cửa sổ như khói bếp …
- Người đánh, người quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xongmột lượt đánh, kể chửi lại hút Cứ thế từ trưa đếnhết đêm
- A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im lặng nhưtượng đá…
- Cảnh cho vay tiền: Kỳ quặc…Biểu hiện đậm nét
sự tàn ác dã man của bọn thống trị miền núi
Hủ tục và pháp luật nằm trọn trong tay bọn chúađất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đờiđời kiếp kiếp cho nhà thống lý Pá Tra
Cha con thống lý Pá Tra điển hình cho giai cấpthống trị phong kiến miền núi ở Tây Bắc nước tatrước Cách mạng
+ Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của TôHoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện,không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dângian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…)
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi vớinhững chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ
+ Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấpdẫn
+ Ngôn ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền núi
IV Tổng kết.
Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và APhủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơcực của người dân miền núi dưới ách thống trị dãman của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳngđịnh sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì huỷdiệt được của kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùngdậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soi
Trang 5đường đến một cuộc đời tươi sáng Đó chính là giátrị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân dạo lớn lao, tiến
bộ của Vợ chồng A Phủ Những giá trị này đã giúpcho Tô Hoài, tác phẩm của Tô Hoài đứng vữngtrước thử thách của thời gian và được nhiều thế hệbạn đọc yêu thích
4 Củng cố: Nắm: Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-Có kĩ năng nói hoặc viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bao gồm những quá trình gì? Ngữ cảnh bao gồm
những nhân tố nào? Nhân tó nào là quan trọng nhất?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp giữ vai tròquan trọng nhất Vậy những đặc điểm nào của nhân vật giao tiếp chi phối hoạt động giaotiếp? Nhân vật giao tiếp cần lựa chọn chiến lược giao tiếp như thế nào để đạt được mục đíchvà hiệu quả giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tố chức phân tích ngữ
liệu
Bài tập 1: Anh (chị) đọc ngữ liệu 1
Sgk và thực hiện các yêu câu sau:
a Hoạt động giao tiếp trên có những
nhân vật giao tiếp nào? Những nhân
vật đó có những đặc điểm như thế
nào về lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã
hội?
b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi
vai người nói, vai người nghe và
luân phiên lượt lời ra sao? Lượt lời
đầu tiên của "Thị" hướng tới ai?
-Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi
-Về giới tính: Tràng là namcòn lại là nữ
-Về tầng lớp xã hội: Học đều là những người dânlao động nghèo đói
b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói,vai người nghe và luân phiên lượt lời như sau:
-Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy co gái làngười nghe
-Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói Tràng và "thị"là người nghe
-Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu),và mấy cô gái là người nghe
-Tiếp theo: Tràng là người nói, "Thị" là người nghe,-Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người
Trang 7c Các nhân vật giao tiếp trên có bình
đẳng về vị thế xã hội không?
d Các nhân vật giao tiếp trên có
quan hệ xa lạ hay thân mật khi bắt
đầu cuộc giao tiếp?
e Những đặc điểm về vị thế xã hội,
lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,…chi
phối lời nói của nhân vật như thế
d khi bắt đàu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếptrên có quan hệ hoàn toàn xa lạ
e Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ
thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nhề nghiệp,…chi phối lời nóicủa nhân vật khi giao tiếp Ban đầu chưa quen nênchỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họcmạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thếxã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cac nhân vật giao tiếp
b Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
-Với mấy bà vợ-Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)nên "quát"
-Với dân làng-Bá Kiến là cụ lớn, thuộc từng lớptrênlời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưngthực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lạithế này?)
-Với Chí Phèo-Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻđã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến
"ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa có
-Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo
-Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn ChíPhèo
-Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng mình để xoadịu Chí
d Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt
Trang 8- Hoạt động 2: Tổ chức rút ra nhận
xét
Bài tập: Từ việc tìm hiểu các ngữ
liệu trên, anh (chị) rút ra những nhận
xét gì về nhân vật giao tiếp trong
hoạt động giao tiếp?
Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý
Học sinh thảo luận và trả lời.
Giáo viên nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản.
được mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngườinghe trong cuộc đối thoại với Bá Kiến đều răm rắpnghe theo lời Bá Kiến Đến như Chí Phèo, hung hãnthế mà cuối cùng cũng bị khuất phục
II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp.
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nóihoặc người nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếpthường đổ vai luân phiên với nhau Vai người nghe
có thời gồm nhiều người, có trường hợp người nghekhông hồi đáp người nói
2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, ghềnghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chiphối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)
3 Trong giao tiếpcác nhân vật giao tiếp tuỳ ngữcảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp đểđạt được mục đích và hiệu quả
4 Củng cố: Nắm: -Ghi nhớ Sgk.
5 Dặn dò: -Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập ở tiết học tiếp theo để đến lớp tiếp
thu bài tốt hơn
-Tiết sau học Tiếng Việt
-Vận dụng được các tri thức, kỹ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
-Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án- Ra đề và đáp án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 93 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
Giáo viên hướng dẫn học sinh
chuẩn bị tốt cho việc viết bài.
Học sinh tái hiện lại kiến thức đã
học.
Giáo viên ghi đề bài lên bảng.
Nêu một số yêu cầu trong khi
làm bài: tự giác, độc lập, không
dùng tài liệu, không nhìn bài bạn
Giáo viên giám sát quá trình làm
bài của học sinh
-Thu bài
I Một số đề bài:
1 Anh chị hiểu thế nào về ý kiến sau đây của nhà thơXuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời thơ cònlà thơ nữa"
2 Bình luận ý kiến sau của Nam Cao: "Một tác phẩm thật có giá trị phải vượt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho tất cả loài người Nó phải chứa đựng một ấi gì lớn laomạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái,
sự công bình Nó làm cho con người ngày càng người hơn"
(Nam Cao-Đời thừa)
II Gợi ý:
1 Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Thơ là hiện thực cuộc đời
- Thơ là cuộc đời
- Mối quan hệ giữa thơ và hiện thực với hiện thực cuộcđời
- Thơ còn là thơ nữa, Tức là thơ còn có những đặctrưng riêng của cảm xúc, hình tượng, ngôn ngữ, nhạcđiệu …
2 Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Tác phẩm văn học vượt lên trên tất cả không gian,thời gian
-" Một tác phẩm văn học có giá trị …" Đây là giá trị nội
dung và tác động tinh thần, tác động giáo dục của tácphẩm văn học
Trang 10- Có ý thức vận dụng trong giao tiếp hàng ngày.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Các em có nhận xét gì về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao
tiếp?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong tiết học trướcchúng ta đã tìm hiểu về nhân vật giao tiếp, đặc biệt đi sâutìm hiểu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt tuổi, giớtính, ghề nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi phối lời nói (nội dung và hìnhthức ngôn ngữ) của nhân vật giao tiếp, tìm hiểu về chiến kược giao tiếp phù hợp để đạt mụcđích và hiệu quả giao tiếp Tiết học này chủ yếu dành thời gian luyện tập để rèn luyện kĩnăng phân tích và vận dụng
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập
Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của
vị thế xã hội ở các nhân vật đơi với
lời nói của họ trong đoạn trích (mục
-Phân tích mối quan hệ giữa đặc
điểm vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới
tínhvăn hoá…của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời nói của
từng người ở đoạn trích
Học sinh đọc đoạn trích Giáo viên
gợi ý, hướng dẫn phân tích.
Học sinh thảo luận, trìnhbày.
Giáo viên nhấn mạnh những nét cơ
Bề trên-thừa lệnhquan bắt người đixem đá bóng
Lời nói Van xinnhún
nhường (gọiông, lạy)
Hách dịch, quát nạt(xưng hô mày tao,quát, âu lệnh)
2 Bài tập 2:
Đoạn trích gồn các nhân vật giao tiếp:
-Viên đội sếp Tây
-Đám đông
-Quan Toàn quyền Pháp
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội nghềnghiệp giới tính, văn hoá của các nhân vật giao tiếpvới đặc điểm trong lời nói của từng người:
-Chú bé: Trẻ con nên chú ý nên cái mũ, nói rất ngộnghĩnh
Trang 11-Đọc ngữ liệu, phân tích theo những
yêu cầu:
+Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và
chị Dậu Điều đó chi phối lời nói và
cách nói của hai người ra sao?
+Phân tích sự tương tác về hành động
nói giữa lượt lời của hai nhân vật
giao tiếp
+Nhận xét về nét văn hoá đáng trân
trọng qua lời nói, cách nói của các
-Bác cu li xe: Chú ý đôi ủng
-Nhà nho: Dân lao động nên chú ý đến tướng mạo,nói bằng một câu thành ngữ thâm nho
*Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,cách nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai
3 Bài tập 3.
a Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị Dậu làquan hệ hàng xóm láng giềng thân tình Chi phốilời nói và tính cách của hai người:
+ Bà lão: bác trai, anh ấy …+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ…
b Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời củahai nhân vật giao tiếp: hai nhân vật đổi vai và luânphiên nhau
c Nét văn hoá đáng trân trọng qua lời nói, cách nóicủa các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắtđèn có nhau
4 Củng cố: Nắm -Vai trò của nhân vật giao tiếp.
-Quan hệ xã hội của nhân vật giao tiếp
-Chiến lược giao tiếp phù hợp
5 Dặn dò: -Tìm một số đoạn hội thoại trong tác phẩm văn học và phân tích
-Tiết sau học Đọc văn "Vợ nhặt".
Trang 12-Hiểu được sáng tạo suất sắc và độc đáo về nghệ thuật truyện, tình huống truyện, miêu tảtâm lí, dựng đối thoại.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) biết gì về nạn đói lịch sử năm 1945?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Nạn đói năm 1945 đã làm xúc động biết bao văn nghệ sĩ Tố Hữu đã có bài
Đói! Đói!, Nguyên Hồng có Địa ngục, Nguyễn Đình Thi có Vợ bờm, Tô Hoài có Mười năm,
…Kim Lân đóng góp vào đề tài trên một truyện ngắn xuất sắc - Vợ nhặt Vợ nhặt đã tái
hiện được cuộc sống ngột ngạt, bức bối, không khí ảm đạm chết chóc của nạn đói khủngkhiếp nhất trong lịch sử đồng thời cũng cho người đọc cảm nhận được sự quý giá của tìnhngười và niềm tin của con người trong tình cảnh bi đát
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Đọc-hiểu Tiểu
dẫn
Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc phần Tiểu dẫn Sgk.
- Nêu những nét chính về:
+Nhà văn Kim Lân
+ Xuất xứ truyện ngắn Vợ
nhặt.
+ Bối cảnh xã hội của truyện
Học sinh dựa vào phần tiểu
dẫn và hiểu biết của bản thân
để trình bày.
Giáo viên sưu tầm thêm một số
tư liệu, tranh ảnh đề giới thiệu
cho học sinh hiểu thêm về bối
cảnh xã hội Việt Nam năm
1945.
-Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu
I Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
1 Kim Lân (1920-2007).
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnhBắc Ninh
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm2001
-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu
xí (1962).
-Kim Lân là cây bút truyên ngắn Thế giới nghệ thuật củaông thường là khung cảnh nông thônhình tượng ngườinông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc vềphong tục và đời sống thôn quê Kim Lân là nhà văn mộtlòng một dạ đi về với "đất"với "người"với "thuần hậunguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn
2 Xuất xứ truyện.
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).
3 Bối cảnh xã hội của truyện.
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nêntháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra Chỉtrong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn haitriệu đồng bào ta chết đói
II Đọc hiểu văn bản tác phẩm.
1 Đọc-tóm tắt:
Trang 13Bài tập 2: Dựa vào nội dung
truyện, hãy giải thích nhan đề
Vợ nhặt?
Giáo viên gợi ý, học sinh thảo
luận và trình bày Giáo viên
nhận xét và nhấn mạnh một số
ý cơ bản.
Bài tập 3: Nhà văn đã xây dựng
tình huống truyện như thế nào?
Tình huống đó có những ý
nghĩa gì?
Học sinh thảo luận và trình
bày Giáo viên gợi ý, nhận xét
và nhấn mạnh những ý cơ bản.
Bài tập 4: Xem Sgk
a Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng của nhân
vật Tràng (lúc quyết định để
người đàn bà theo về, trên
đường về xóm ngụ cư, buổi
sáng đầu tiên có vợ)
Học sinh thảo luận nhóm, cử
đại diện phát biểu, tranh luận,
bổ sung Giáo viên định hướng,
nhận xét và nhấn mạnh những
ý cơ bản.
2 Tìm hiểu văn bản:
a Ý nghĩa nhan đề:
-Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác
phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì Thân phậncon người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ởbất kì đâu, bất kì lúc nào Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ởđây Tràng "nhặt" vợ Đó thực chất là sự khốn cùng củahoàn cảnh
b Tình huống truyện
-Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dởngười Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô kệchnhư chính ngoại hình của anh ta Gia đình của Tràng
cũng rất ái ngại, Nguy cơ "ế vợ" đã rõ Đã vậy lại gặp nạn
đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám Trong lúckhông một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con củaanh ta thì đột nhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó,Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũngđồng thời là nhặt thêm tai hoạ cho mình, đẩy mình đếngần hơn với cái chết Vì vậyviệc tràng có vợ là mộtnghịch cảnh éo le, vui buồn lẫ lộn, cười ra nước mắt
c Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của các nhân vật
+Tất cả biến đổi từ giấy phút ấy Trên đường về xóm ngụ
cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà
"phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi
-Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến
mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngùng và
Trang 14b Cảm nhận của anh (chị) về
người vợ nhặt (tư thế, bước đi,
tiếng nói, tâm trạng,…)
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận Giáo viên nhận xét và
chốt lại những ý cơ bản.
c Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng nhân vật bà
cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới về,
buổi sớm mai, bữa cơm đầu
tiên)?
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận Giáo viên nhận xét và
chốt lại những ý cơ bản.
Bài tập 5: Anh (chị) hãy nhận
xét về nghệ thuật viết truyện
của Kim Lân (cách kể chuyện,
cách dựng cảnh, đối thoại, nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật,
ngôn ngữ,…)
Học sinh thảo luận và trả lời
theo những gợi ý, định hướng
của giáo viên.
-Hoạt động 3: Tổng kết
Bài tập: Hãy khái quát lại bài
học và tổng kết trên hai mặt:
nội dung và hình thức
cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón ráchche nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…) Tâm trạng lo
âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người".
-Buổi sớm mai, chi ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp Đó làhình ảnh của một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc
sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo".
Chính chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi ngườitrỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người
ta đi phá kho thóc Nhật
* Bà cụ Tứ:
-Tâm trạng: mừng, vui, xót, tủi "vừa ai oán vừa xót thương cho số phận đứa con mình" Đối với người đàn bà
thì "lòng bà đầy xót thương" nén vào lòng tất cảbà dang
tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "Ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng lòng".
-Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụTứ đã nhen
nhóm cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
gà cho xem".
=> Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người Người
mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông quatoàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo lắng trướcthực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừng sâu xa
Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tìnhyêu thương Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất vềtương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với nhữnggà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tintưởng bởi nó không quá xa vời Kim Lân đã khám phá ramột nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nóinhiều với đôi trẻ về ngày mai
d Vài nét nghệ thuật
-Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn
-Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo
-Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnhbữa cơm ngày đói,…
-Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên,chân thật
-Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên
III Tổng kết.
-Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách
kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối
Trang 15Giáo viên gợi ý, học sinh suy
nghĩ, xem lại toàn bài và phát
biểu tổng kết.
thoại sinh động
-Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trongnạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhânái, sức sống kì diệu của con người ngay trên bờ vực củacái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm giađình
4 Củng cố: Nắm: -Những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
-Ý nghĩa nhan đề, tình huống truyện, diễn biến tâm trạng các nhân vật,giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
5 Dặn dò: -Viết một đoạn văn phân tích chi tiết mà anh (chị) cho là gây xúc động và để lại
ấn tượng sâu sắc nhất
-Phân tích ý nghĩa đoạn kết của thiên truyện
-Tiết sau học Làm văn "Nghị luận về một tác phẩmđoạn trích văn xuôi"
-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận văn học
-Hiểu và biết cách làm bài văn ghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy nêu những nhận xét của mình về đặc điểm của tác phẩm
văn xuôi (truyện)?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong học kì I chúng ta đã học "Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ" Chúng
ta cũng đã tìm hiểu những đặc trưng riêng của từng thể loại văn học Mỗi thể loại có nhữngđặc điểm riêng đòi hỏi người phân tích, bình giảng phải chú ý nếu không sẽ hoặc lạc đề,hoặc phiến diện,…Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận vềmột tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tìm hiểu Cách viết
bài văn nghị luận về một tác
I Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
Trang 16phẩm, đoạn trích văn xuôi.
Bài tập 1: Phân tích truyện ngắn
Tinh thần thể dục của Nguyễn
Công Hoan
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi
ýhướng dẫn Học sinh thảo luận
về nộ dungvấn đề nghị luận, nêu
được dàn ý đại cương.
Bài tập 2: Qua việc nhận thức đề
và lập ý cho đề trên, anh (chị) rút
ra kết luận gì về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học
Học sinh thảo luận và phát biểu.
Bài tập 3: Nhận xét về nghệ thuật
sử dụng ngôn từ trong Chữ người
tử tù của Nguyễn Tuân (có so sánh
với chương Hạnh phúc của một
tang gia- trích Số đỏ của Vũ
Trọng Phụng)
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi ý.
Học sinh thảo luận và trình bày.
Bài tập 4: Từ việc tìm hiểu đề
trên, anh (chị) rút ra kết luận gì về
cách làm nghị luận một khía cạnh
của tác phẩm văn học?
Học sinh thảo luận và phát biểu.
Bài tập 5: Từ hai bài tập trênanh
(chị) hãy rút ra cách làm bà văn
nghị luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi
Học sinh phát biểu Giáo viên
nhận xét, nhấn mạnh những ý cơ
bản.
1 Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 1.
Tìm hiểu đề, định hướng bài viết
+Phân tích truyện ngẵn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặcsắc làm nổi bất nội dung của truyện
+Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát củaquan trên là các cách bắt bớ
+Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau vàkhác nhau của các sự việc trong truyện
+Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thểdục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân
2 Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học.
+Đọctìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuậtcủa tác phẩm
+Đánh giá giá trị của tác phẩm
3 Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 3.
Tìm hiểu đề, định hướng bài viết
+Đề yêu cầu nghị luận về một khía cạnh của tácphẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ
+Các ý cần có:
-Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tù, nội
dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề tư tưởng củatruyện
-Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngônngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa-một con người tàihoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữ trang trọng(dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắc hoạ hìnhtượng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quảnngục)
-So sánh với ngôn ngữ trào phúng cỉa Vũ
trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia đề làm
nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân
4 Cách làm nghị luận một khía cạnh một tác phẩm văn học.
+Cần đọc kĩ và nhận thức được khía cạnh mà đềyêu cầu
+Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp vớikhía cạnh mà đề yêu cầu
5 Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
+Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tậptrung đáp ứng các yêu cầu đó
+Có đề học sinh tự chọn nội dung viêt Cần phỉa
Trang 17-Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập: Đòn châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn Ái Quốc
-Giáo viên gợi ý, hướng dẫn
-Học sinh tham khảo các bài tập
trong phần trên và tiến hành tuần
tự theo các bước
khảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra hai,
ba điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ thự hợp lí đểtrình bày Các phầm khác nói lướt qua Như thế bàilàm sẽ nổi bật phần trọng tâm, không làn man
II Luyện tập.
1 Nhận thức đề.
-Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác pẩm: đong
châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyến Ái Quốc
2 Các ý cần có
+Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn
+Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dungKhải Định mà không cần y xuất hiện, từ đó là rõ thựcchất những ngày trên đất Pháp của vị vua An Nam
này, đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh", "khai hoá" của
thực dân Pháp
4 Củng cố: -Nắm phần ghi nhớ
5 Dặn dò: -Tự đặt một số đề và phân tích, tìm ý cho bài viết
-Tập lập dàn ý cho bài viết và viết thành lời văn một số đoạn trong dàn ý
-Tiết sau học Đọc văn "Rừng Xà Nu".
-Ngày soạn:
Tiết thứ: 64-65
RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)
-Giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước và thái độ căm thù giặc sâu sắc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm
-Giảng bình, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Trang 182 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Đọc tiểu dẫn Vài nét về tác phẩm?
Giáo viên giới thiệu thêm-giảng
Mở đầu và kết thúc đều là hình ảnh
cây xà nu, chỉ thay đổi chữ "đồi"
thành chữ "rừng"Sự lặp lại đầy dụng
ý
-Tác giả khắc hoạ cây xà nurừng xà
nu qua những chi tiết nàovới những
thủ pháp nghệ thuật gì?
Giáo viên bình:
-Xà nu có mặt trong suốt câu chuyện,
trong đời sống hàng ngày của dân
làng
-Ý nghĩa biểu tượng của cây xà
nurừng xà nu?
Giáo viên chuyển:
Hình ảnh cụ Mết được khắc hoạ qua
I Vài nét chung.
1 Tác giả.
-Tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu
-Bút danh: Nguyên Ngọc, Nguyễn trung Thành
-1950: Gia nhập quân đội khi đang học trung họcchuyên khoa
-1962: Chủ tịch chi hội văn nghệ giả phóng miềnTrung Trung Bộ
-Gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên
1 Hình tượng cây xà nu.
-Cả rừng không cây nào không bị thương, nhựa ứara-từng cục máu lớn
-Không giết nổi…
-Vết thương chóng lành, lớn nhanh, thay thế nhữngcây đã ngã
-Cây mẹ ngãcây con mọc lên
-Ươn tấm ngực ra che chở cho làng
-Những đồi (rừng) xà nu nối tiếp nối
Nghệ thuật nhân hoá, so sánh-hình ảnh giàu giátrị tạo hình, cảnh như khắc chạm tạo thành hìnhkhối có màu sắcmùi vịMột phần sự sống TâyNguyên gắn bó với con người
Cây xà nu, rừng xà nu tiêu biểu cho số phận,phẩm chất, sức sống bất diệt, tinh thần dấu tranhquật cường của nhân dân Tây Nguyên
-Các thế hệ cây xà nu tượng trưng cho các thế hệdân làng Xoman và nhân dân Việt Nam
2 Hình tượnh người dân Xôman.
a Cụ Mết
Trang 19những chi tiết nào?
Giáo viên bình:
Vai trò của cụ Mết? Ý nghĩa của hình
tượng nhân vật này?
-Nhân vật Dít được khắc hoạ như thế
nào? gợi nhớ đến ai?
Dít được miêu tả qua những chi tiết
nào?
Giáo viên chuyển.
-Hình ảnh be heng gợi cho em những
suy nghĩ gì?
-Tiêu biểu cho tập thể dân làng là
Tnú, nhân vật Tnú được khắc như thế
nào trong truyện?
Giáo viên bình: có yêu thương sâu
sắc mới biết căm thù mãnh liệt
-Tiếng nói ồ ồ, bàn tay nặng trịch, mắt sáng, râu dàitới ngực, ngực căng như thân cây xà nu lớnKhoẻmạnh, quắc thước
-Lúc ông nói: Nó cầm súngmình cầm giáo mác,mọi người nín bặtcó uy tín đối với dân làng
Là người đại diện cho quần chúng, biểu tượngcho sức mạnh tinh thần và vật chất có tính truyềnthống, cội nguồn của miền núi Tây Nguyên, làngười trực tiếp lãnh đạo dân làng vùng lên đánhgiặc
b Nhân vật Dít
-Sự hiện thântiếp nối của Mai
+Lúc nhỏ: Gan góclanh lợi
+Lớn lên: Bí thư kiêm chính trị viên xã đội
*Đôi mắt: bình thảntrong suốt khi nhìn kẻ thù
ráo hoảnh khi mọi người khóc Mai
-Gợi lại tuổi thơ của Mai, Dít, Tnú
Tượng trưng cho lớp người kế tiếp đầy sinh lực,đầy nhựa sống, hứa hẹn một thế hệ Cách mạng mớivững vàng
-Bị giặc bắt: chỉ vào bụng nói "cộng sản ở đây này".
+Lớn lên: Ra tù, gặp Mai, lãnh đạo dân làng đánhgiặc
Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con bị giết
Bản thân bị địch bắt, tra tấn dã man
Gia nhập bộ đội
Can đảm vượt lên mọi đau đớn-bi kịch cá nhân,quyết tâm trả thù nhà đền nợ nước
*Đôi bàn tay:
+Khi nguyên vẹn: là đôi bàn tay tình nghĩa
Trang 20-Nếu Dít được đặc tả ở đôi mắt thì
Tnú được đặc tả ở chi tiết nào?
-Phẩm chất của anh còn được bộc lộ
trong ngày về phép Nhận xét?
"Mười ngón tay Tnú bốc cháybiểu
trưng cho lòng căm thù và ngọn lửa
đấu tranh của dân làng Xôman".
-Nêu những giả trị nghệ thuật tiêu
biểu làm nên thành công của truyện?
-Đánh giá chung về nội dung, nghệ
thuật của tác phẩm?
+Khi tật nguyền: vẫn vững vàng cầm vũ khí
*Ngày về phép:
Về đúng một đêm
Lặng người đi khi nghe tiếng chày
Nhớ rõ từng người-nhắc tên từng người trongmột niềm xúc động sâu xa
Có tính kỷ luật cao và giàu tình yêu thương đốivới đồng bào
Là đứa con chung của dân làng Xôman
đi theo Đảng Thể hiện thành công CNAH Cáchmạng Việt Nam
4 Củng cố: Nắm nội dungnghệ thuật tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc thêm "Bắt sấu rừng U Minh hạ".
- Cảm nhận được nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ của SơnNam
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề Gợi mở
Trang 21C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Nêu chủ đề của tác phẩm?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về nhà văn Sơn Nam và đoạn
trích
-Học sinh đọc tiểu dẫn và tóm lược
những ý cơ bản
-Tập truyện "Hương rừng cà Mau"
đề cập đến nội dung gì?
Hướng dẫn đọc hiểu nội dung-nghệ
thuật đoạn trích
- Qua đoạn trích, anh (chị) nhận thấy
thiên nhiên và con người vùng rừng
U Minh Hạ có những đặc điểm nổi
bật nào?
- Nêu những thành công về mặt nghệ
thuật của đoạn trích?
I Vài nét chung:
1 Nhà văn Sơn Nam.
- Tên khai sinh: Phạm Minh Tài
- Quê: Kiên Giang
-Tham gia Cách mạng từ năm 1945 và hoạt độngvăn nghệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu 9
2 Tập truyện "Hương rừng Cà Mau".
- Nội dung: Viết về thiên nhiên và con người vùngrừng U Minh với những con người lao động có sứcsống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba cantrường
- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm,nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ
II Hướng dẫn đọc hiểu nội dung và nghệ thuật đoạn trích:
1 Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.
a Thiên nhiên: bao lakì thú …
b Con người: Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ânnghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc cantrường
+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ôngNăm Hên, một con người sống phóng khoáng giữathiên nhiên bao la kì Tài năng đặc biệt của ông làbắt sấu Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểu chotính cách của con người vùng U Minh Hạ
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Nghệ thuật kể chuyện: dựng chuyện li kỳ, nhiềuchi tiết gợi cảm
- Nhân vật giàu sức sống
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ
Trang 224 Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Những đứa con trong gia đình".
-Hiểu được giá trị nghệ thuật của thiên truyện: nghệ thuật trần thuật đặc sắc, khắc hoạ tínhcách và miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ góc cạnh và đậm chất Nam Bộ
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn-Gợi mở-Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Thiên nhiên và con người của vùng rừng U Minh Hạ qua những trang
viết của nhà văn Sơn Nam?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
phần tiểu dẫn
-Giới thiệu những nét chính về nhà
văn Nguyễn Thi?
-Nêu những hiểu biết của em về tác
- Tên khai sinh: Nguyễn Hoàng Ca
- Quê: Hải Hậu- Nam Định
- Xuất thân trong một gia đình nghèo, mồ côi cha từnăm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất vả, tủi cực từnhỏ…
- Năm 1945: tham gia Cách mạng
- Năm 1954: Tập kết ra Bắc
-Năm 1962: Trở lại chiến trường miền Nam
-Năm 1968: Hy sinh ở mặt trận Sài Gòn
-Ông sáng tác ở nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn,tiểu thuyết Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí
Trang 23chuyện về anh giải phóng quân tên
Việt Anh bị thương trong một trận
đánh Tất cả câu chuyện là những hồi
ức của anh trong cơn đau…)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản
- Việt và Chiến sinh ra trong một gia
đình như thế nào? Em có nhận xét gì
về má của Việt?
-So sánh sự giống và khác nhau của
hai chị em Việt - Chiến
-Hình ảnh của Chiến làm em nghĩ
đến nhân vật nào? Nhận xét?
- Việt được khắc hoạ qua những chi
tiết nào? Em có suy nghĩ gì về nhân
vật này?
-Trong tác phẩm em ấn tượng với
chi tiết nào nhất? Vì sao?
Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
2 Tác phẩm:
- Đăng lần đầu ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng
(tháng 2 - năm 1966) Sau được in trong Truyện và
kí nhà xuất bản Văn học Giải phóng II II Đọc hiểu.
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản.
a Truyền thống của những người trong gia đình haichị em Việt - Chiến
- Yêu nước mãnh liệtcăm thù giặc sâu sắc
+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lưu giữtruyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ …)
+ Má Việt: cũng là hiện thân của truyền thống ấntượng sâu đậm nhất ở người phụ nữ này là khả năngghìm nén đau thương để sống và duy trì sự sống,che chở cho đàn con và tranh đấu
b Hai chị em Việt- Chiến
* Chiến: "hai bắp tay tròn vo, sạm đỏ màu cháy nắng…thân người to và chắc nịch" mang vóc
dáng của má Đó là vẻ đẹp của con người sinh ra đểgánh vác, để chống chọi, để chịu đựngđể chiến đấuvà chiến thắng
* Việt:
- Lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai mới lớn
"Lăn kềnh ra ván cười hì hì …" Nhưng sự vô tưkhông ngăn cản Việt trở thành một anh hùng (ngay
từ bé Việt đã xông vào đá cái thằng đã giết chamình, khi trở thành chiến sĩ, dù bị thương vẫn quyếtmột phen sống mái với kẻ thù …"
Việt là một thành công đáng kể của các nhân vậtcủa Nguyễn Thi Tuy hồn nhiên bé nhỏ trước chịnhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạctrong tư thế của một người chiến sĩ
b Hình ảnh hai chị em Việt Chiến khiêng bàn thờmá sang gởi nhà chú Năm
- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành ngườilớn Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (thươngchị lạ, còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nóđang đè nặng trên vai)
- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sựtrưởng thành của hai chị em có thể gánh vác việcgia đình và viết tiếp truyền thống tốt đẹp của giađình
Trang 24- Nêu những thành công về mặt nghệ
thuật của tác phẩm? (Lưu ý chất sử
thi của thiên truyện)
- Đánh giá chung về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm?
III Tổng kết.
-Truyện kể về những đứa con trong một gia đìnhnông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, cămthù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với Cáchmạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đìnhvới tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình vớitruyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần
to lớn của con người Việt Nam trong kháng chiếnchống Mĩ cứu nước
4 Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm văn "Trả bài số 5".
-Rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án-Chấm bài
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài theo I Phân tích đề.
Trang 25trí nhớ
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng
-Hướng dẫn học sinh phân tích đề
-Giáo viên định hướng, gạch chân
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học
- Phương pháp: Giải thích, chứng minh và bìnhluận
- Phạm vi tư liệu: Thơ và những ý kiến về thơ
II Xây dựng dàn ý.
-Xem gợi ý ở tiết "Viết bài số 5"
III Nhận xét đánh giá bài viết.
IV Trả bài, vào điểm.
4 Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Chiếc thuyền ngoài xa".
-Học sinh hiểu được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo củamột cây bút viết truyện đầy bản lĩnh và tài hoa
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề truyện "Những đứa con trong gia đình" của
Nguyễn Đình Thi
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: -"Nguyễn Minh Châu thuộc trong số những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất cảu văn học ta hiện nay" (Nguyên Ngọc).
-Sự tinh anh và tàu năng ấy thể hiện trước hết ở quá trình đổi mới tư duynghệ thuật Trong văn học cách mạng trước năm 1975 thước đo giá trị chủ yếu của nhâncách là sự cống hiến, hy sinh cho Cách mạng Sau năm 1975 văn chương trở về với thời kỳđổi mới đi sâu khám phá sự thật đời sống bình diện đạo đức thế sự Khi làm cho người đọc ý
Trang 26thức về sự thật, có khả năng nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nhiều mối quan hệ xã hộiphức tạp chằng chịt, thì văn chương đã ít nhiều đáp ứng được cái nhu cầu nhìn nhận và hoàn
thiện nhiều mặt của nhân cách con người Truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" của
Nguyễn Minh Châu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn hướng phát hiện đười sống và con ngườimới mẻ này
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tổ chức đọc hiểu
tiểu dẫn
Bài tập: Đọc mục tiểu dẫn và
tóm tắt những nét chính về tác
giả và tác phẩm
Học sinh làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp.
Kể tên tác phẩm chính?
-Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu
văn bản
Bài tập 1: Dựa vào văn bản hãy
tóm tắt nội dung của truyện và
chia đoạn
Học sinh trên cơ sở đọc ở nhà,
trình bày tóm tắt, chia đoạn.
Bài tập 2: Phát hiện thứ nhất
đầy thơ mộng của người nghệ sĩ
nhiếp ảnh, là phát hiện đầy thơ
mộng Anh (chị) cảm nhận như
I Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
1 Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê ở làng Thơi,
xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải), huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An Ông "thuộc trong những mở đường tinhanh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"
-Sau năm 1975khi văn chương chuyến hướng khám phátrở về đời thường Nguyễn Minh Châu là một trong sốnhững nhà văn đầu tiên của thờ kì đổi mới đã đi sâukhám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự.Tâm điểm những khám phá nghẹ thuật của ông là conngười trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằntìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách
-Tác phẩm chính (Sgk)
-Truyện Ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" in dậm
phong cách tự sự-triết lí của Nguyễn Minh Châu rất tiêubiểu cho hướng tiếp cận đười sống từ góc độ thế sự củanhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai
2 Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến Quê
(1985) sau được nhà văn lấy tên chung cho một tậptruyện ngắn (in năm 1987)
II Đọc hiểu văn bản.
1 Bố cục.
-Truyện chia thành hia đoạn lớn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến "chiếc thuyền với gió đã biếnmất": hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
+Đoạn 2: Còn lại: Câu chuyện của người đàn bà làngchài
2 Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ.
-"Trước mặt tôi là một bức tranh mức tàu…tôi tưởngchính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự hoànthiện khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâmhồn"
-Đôi mắt tinh tường"nhà nghề" của người nghệ sĩ đãphát hiện vẻ đẹp trời cho trên mặt biển mờ sương, vẻ đẹpnà cả đười bấm máy anh chưa gặp một lần Người nghệ
Trang 27thế nào về vẻ đẹp của chiếc
thuyền ngoài xa trên biển sớm
mù sương mà người nghệ sĩ
chụp được?
Học sinh thảo luận, cử đại diện
trình bày trước lớp.
Bài tập 3: Phát hiện thứ hai của
người nghệ sĩ nhiếp ảnh mang
đầy nghịch lí Anh đã chứng
kiến và có thí độ như thế nào
trước những gì diễn ra ở gia
đình thuyền chài?
Học sinh thảo luận phát biểu.
Bài tập 4: Câu chuyện của
người đàn bà ở toà án huyện nói
lên điều gì?
Học sinh thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày.
Bài tập 5: Nêu cảm nghĩ về các
nhân vật: đàn bà vùng biển, lão
đàn ông độc ác, chị em thằng
sĩ cảm thấy hạnh phúc-đó là niềm hạnh phúc của khámphá và sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu,Trong hình ảnh của chiếc thuyên ngoài xa giữa biển trời
mờ sương, anh đã cảm nhận cái đẹp toàn bích, hài hoà,lãng mạn của cuộc đời, thấy tâm hồn mình được thanhlọc
3 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
-Người nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc thuyềnngư phủ đẹp như trong mơ bước ra một người đàn bàxấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông thô kệch,
dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như một phương cách
để gải toả những uất ức, khổ đau…Đây là hình ảnh đằngsau cái đẹp "toàn bích, toàn thiện" mà anh vừa bắt gặptrên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu như trò đàu quái áccủa cuộc sống
-Chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ một cách vô lívà thô bạo, Phùng đã "kinh ngạc đến mức, trong mấyphút đầu…vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới".Hành động đó nói lên nhiều diều
4 Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện.
-Là câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp những ngườinhư Phùng, Đẩu hiểu rõ nguyên do cỉa những điều tưởnchừng như vô lí Nhìn bề ngoài đó là người đàn bà quánhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập…mà vẫn nhất quyếtgắn bó với lão chồng vũ phu Nhưng tất cả đều xuất phát
từ tình thương vô bời đối với những đứa con Trong đaukhở triền miên, người đàn bà ấy vấn lắt lọc những niềmhạnh phúc nhỏ nhoi…
-Qua câu chuyện của người đàn bà làng chài, tác giảgiúp người đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giản trongviệc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tượng của đời sống
5 Về các nhân vật trong truyện.
-Về người đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cách phiếmđịnh "người đàn bà" Điều tác giả gây ấn tượng chính là
số phận của chị Ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với
"khuôn mặt mệt mỏi", người đàn bà gợi ấn tượng về mộtcuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, nhiều cay đắng Bà thầmlặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng đánh không kêu mộttiếng, không chống trả, không trốn chạy"tình thương concũng như nỗi đau, sự thâm trầm trong cái việc hiểu thấucác lẽ đời hình như mụ chẳng để lộ ra bên ngoài"…Một
sự cam chịu đáng chia sẻ, cảm thông Thấp thoáng trong
Trang 28Phác, người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
Học sinh làm việc theo nhóm,
đại diện phát biểu theo lớp.
Gợi ý: Về người đàn ông độc
ác? Từ các chi tiết để làm rõ
-Về chị em thắng Phác? Chi tiết
nào thể hiện rõ?
-Suy nghĩ về người nghệ sĩ
nhiếp ảnh?
Bài tập 6: Cách xây sụng cốt
truyện của Nguyễn Minh Châu
trong tác phẩm bày có gì độc
-Về người đàn ông độc ác: cuộc sống đói ngèo đã biến
"anh con trai" cục tính những nhiền lành xưa kia thànhmột người chồng vũ phu Lão đàn ông "mái tóc đổ quạ",
"chân chữ bát", hai con mắt đầy vẻ độc dữ vừa là nạnnhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nênđau khổ cho người thân của mình Phải làm sao để nângcao cái phần thiện, cái phần người trong những kẻ thôbạo ấy
-Chị em thắng Phác: bị đẩy vào tình thế khó xử khi ởtrong hoàn cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô bé yếu ớt màcan đảm, đã phải vật lộn để tước con dao trên tay thằng
em trai, ngăn em làm việc trái luân thường đạo lí Cô bélà điểm tựa vững chắc của người mẹ đáng thương, cô đãhành động đúng khi cản được việc làm dại dột của đứa
em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹ phải đến toà ánhuyện Thằng Phác thương mẹ theo kiểu một cậu bé cònnhỏ, theo cái cách một đứa bé trai vùng biển, Nó "lặngđưa mấy ngón tay sờ lên khuôn mặt người mẹ, nhưmuôn lau đi những giọt nước mắt chứa đày trong nhữngnốt rỗ chẵng chịt", "nó tuyên bố với các bác ở xưởngđóng thuyền rằng nó còn có mặt ở biển này thì mẹ nókhông bị đánh" Hình ảnh thằng Phác khiến người đọccảm động bởi tình thương mẹ dạt dào
-Người nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là người lính thường vàosinh ra tử, Phùng căm ghét mọi sự áp bức, bất công, sẵnsàng làm tất cả vì điều thiện, lẽ công bằng Anh xúcđộng ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyên biểnlúc bình minh Một người nhạy cảm như anh tránh saokhỏi nỗi tức gận khi phát hiện ra cảnh đẹp huyền ảo trênbiển Hơn bao giờ hết Phùng hiểu rõ: trước khi là mộtnghệ sĩ rung động trước cái đẹp này là một người biếtyêu ghét vui buồn trước mọi lẽ đời thường tình, biếthành động để có một cuộc sống xứng đáng với conngười
6 Cách xây dựng cốt truyện độc đáo.
Trong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiến lão đànông đánh vợ một cách tàn bạo Trước đó, anh nhìn đờibằng con mắt người nghệ sĩ rung động, say mê trước vẻđẹp huyền ảo-thơ mộng của thuyền biển Trong giâyphút tâm hồn thăng hoa những cảm xúc lãng mạn, Phùngphát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi vợ chồng bước
Trang 29Học sinh thảo luận cử đại diện
Học sinh thảo luận nhóm, đại
diện trình bày.
-Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết
Bài tập: Anh (chị) hãy đánh giá
một cách tổng quát giá trị của
tác phẩm
Giáo viên gợi ý, học sinh tự
viết.
ra từ con thuyên "thơ mộng"
Tình huống đó được lặp lại lần nữa: bên cạnh người đànbà nhẫn nhục, chịu đựng "đòn chồng", Phùng còn đượcchứng kiến phản ứng của chị em thằng Phác trước sựhung bạo của người cha đối với mẹ Từ đó, trong ngườinghệ sĩ đã có sự thay đổi cách nhìn đời Anh thấy rõnhững cái ngang trái trong gia đình thuyền chài, hiểu sâuthêm tình chất người đàn bà, chị em thằng Phác, hiểuthêm người đồng đội (Đẩu) và hiểu thêm chính mình
Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được tình
huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khả năgứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra nhữngbước ngoặt trong tư tưởng tình cảm và cả trong cuộc đờinhân vật Tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá,phát hiện đời sống
7 Ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm.
-Ngôn ngữ người kể chuyện: thể hiện qua nhân vậtPhùng, sự hoá thân của tác giả Chọn người kể chuyệnnhư thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăngcường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên kháchquan, chân thật, giàu sức thuyết phục
-Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách củatừng người
III Tổng kết.
-Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát
ra từ tình yêu tha thiết đối vơí con người Tình yêu ấybao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinhnhững vẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, những khắc khoải,
lo âu trước cái xấu, cái ác Đó cúng là vẻ đẹp của mộtcốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiênnghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc
"Chiếc thuyền ngoài xa" là một trong số rất nhiều tác
phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề có
ý nghĩa với mọi ngườimọi thời
4 Củng cố: Cần nắm vững những nội dung kién thức cơ bản đã nêu thành đề mục trong
phần Đọc-hiểu văn bản
5 Dặn dò: +Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận sâu sắc nhất về một nhân vật trong
tác phẩm
+Tìm đọc tác phẩm "Bức tranh" của Nguyễn Minh Châu và tìm hiểu quan
niệm nghệ thuật của nhà văn qua hai tác phẩm
Trang 30+Tiết sau học Tiếng Việt.
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra lí thuyết về hàm ý
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Hội là điều quen thuộc với tất cả chúng ta Những vấn đề hội thoại chúng tađã được học ở chương trình THCS như chức năng của hội thoại, các phương châm hội thoại,hàm ý, nghĩa hàm ẩn Riêng vấn đề hàm ý hội thoại, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nângcao những hiểu biết về hàm ý như khái niệm, cách thức tạo hàm ý và lĩnh hội hàm ý, tácdụng của hàm ý Trên cơ sở đó sẽ giúp cúng ta biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý, nhất làhàm ý trong các văn bản nghệ thuật và trong hoạt động giao tiếp hàng ngày Đồng thời biếtdùng câu có hàm ý khi cần thiết
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tổ chức ôn lại khái
niệm về hàm ý
Bài tập: Thế nào là hàm ý?
Học sinh nhớ lại khiến thứctrả lời.
Hoạt động 2: Thực hành về hàm ý
Bài tập 1: Đọc đoạn trích Sgk và
phân tích theo các câu hỏi Sgk A
Phủ đã cố ý vi phạm phương châm
về lượng khi giao tiếp về lượng như
I Ôn lại khái niệm về hàm ý.
Hàm ý: là những nội dung, ý nghĩ mà người nóikhông nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ýđịnh truyền báo đến người nghe Còn người nghephải dựa vào nghĩa tường minh của câu và tìnhhuống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểuhết ý của người nói
II Thực hành về hàm ý.
Bài tập 1:
-Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiêt nhátcủa câu hỏi: Số lượng bò bị mất (mất mấy conbò?) A Phủ đã lờ yêu cầu của Pá Tra
Trang 31thế nào?
Học sinh thảo luận và phát biểu tự
do.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích Sgk và trả
lời các câu hỏi:
a Ở phần sau của cuộc hội thoại anh
thanh niên đã cố ý đi trệch ra ngoài
đề tài "hỏi đường chỉ đường" như thế
nào? Những thông tin về cuộc
trường kì kháng chiến có quan hệ và
có cầ thiết đối với đề tài đó không?
Học sinh thảo luận và phát biểu ý
kiến.
b Hàm ý của anh thanh niên có ý
nói dài dòng về những điều không
liên quan gì đến cuộc hộ thoại là gì?
Học sinh thảo luận chọn phương án
đúng và lí giải.
c) Kết kuận về hàm ý khi người nói
chủ ý vi phạm phương châm quan hệ
trong giao tiếp
Học sinh làm việc cá nhân và phát
biểu.
Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn
trích Sgk
a Bá Kiến nói: "Tôi không phải là
cái kho" Nói thế là có hàm ý gì?
-Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu củahỏi: A Phủ không nói về số bò bị mất và nói đéncông việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấysúng thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm)
-Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trảlời thẳng, gián tiếp công nhận để mất bò Nói ra dựđịnh "lấy công chuộc tội" (bắn hổ chuộc tội mất bò);chủ ý thể hiện sự tin tưởng bắn được hổ và nói rõ
hệ trong hội thoại, đồng thời vi phạm cả phươngchâm về lượng (nói thừa lượng thông tin)
-Các thông tin về cuộc kháng chiến không hề liênquan đến đề tài " hỏi đường-chỉ đường"
b Hàm ý của anh thanh niên
-Chủ ý tuyên bố một cách hồn nhiên đường lốikháng chiến
-Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi được thamgia vào một công cuộc mà ở nông thôn vào thờiđiểm bấy giờ ít có dịp và ít có người làm được Đólà cách thể hiện bầu nhiệt huyết, niềm say mê đốivới cuộc kháng chiến Đó là điểm đáng trân trọng,đáng ca ngợi tuy sự bộc lộ không được đúng chỗ(không phù hợp với cuộc thoại) và hơi quá mức độ(nói dài dòng) thừa kượng thông tin mà cuộc thoạicần đến
c) Kết luận: Khi người nói chủ ý vi phạm phươngchâm quan hệ trong giao tiếp, để hàm ý có tác dụngcần: nói đúng chỗ, phù hợp với cuộc thoại và diễnđạt ngắn gọn, đúng lượng thông tin mà cuộc thoạicần đến
Bài tập 2:
a Câu hỏi của Bá Kiến với Chí Phèo: "tôi khôngphải là cái kho" có hàm ý: Từ chối trước lời đề nghịxin tiền như mọi khi của Chí Phèo (cái kho-biểutưởng của cải, tiền nong, sự giàu có Tôi không cónhiều tiền)
Trang 32Cách nói như thế có đảm bảo
phương châm cách thức không?
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
Bài tập 4: Đọc và phân tích truyện
cười Sgk
a Lượt lời thứ nhất của bà đồ nhằm
mục đích gì? Thực hiện hành động
nói gì? Có hàm ý gì?
b Vì sao bà đồ không nói thẳng ý
mình mà chọn cách nói trong
truyện?
Học sinh thảo luậnphát biểu
Hoạt động 3: Tổ chức rút ra kết luận
về cách thức tạo câu có hàm ý
Bài tập: Qua những phần trên, anh
(chị) hãy xác định: để nói một câu có
hàm ý, người ta thường dùng những
cách thức nói như thế nào? Chọn
phương án trả lời thíhc hợp Sgk
Học sinh suy nghĩ tổng hợp và trả
lời.
Cách nói vi phạm phương châm cách thức (khôngnói rõ ràngrành mạch Nếu nói thẳng thì nói: "Tôikhông có tiền để cho anh luôn như mọi khi)
Bài tập 3:
a Lượt lời thứ nhất bà đồ nói: "Ông lấy giấy khổ tomà viết có hơn không?" Câu nói có hình thức hỏinhững không nhàm mục đích để hỏi mà nhằm gợi ýmột cách lựa chọn cho ông đồ
Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ từng lượtlời thứ nhất của bà có hàm ý: Khuyên ông sử dụnggiấy cho có lợ ích; cho rằng ông đồ viết văn kém,ông dùng giấy viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏphí giấy, vứt giấy đi một cách lãng phí
b Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch
sự đối với chồng, bà không muốn trực tiếp chê văncủa chồng mà thông qua lời khuyên để gợi ý choông đồ lựa chọn
III Cách thức tạo câu có hàm ý
Để có một câu có hàm ý, người ta thường dùng mộtcách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phươngchâm hội thoại nào đó, sử dụng các hành động nóigián tiếp; chủ ý vi phạm phương châm về lượng, nóithừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý viphạm phương châm quan hệ, đi chệch đề tài cuộcgiao tiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập
mờ, vòng vo, không không rõ ràng rành mạch
4 Củng cố: -Nắm kiến thức về hàm ý
5 Dặn dò: -Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyên ngoài xa của Nguyễn Minh Châu những câu
văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích
-Tập viết câu văn (đoạn văn) chứa cách nói hàm ý
-Tiết sau học Đọc văn "Mùa lá rụng trong vườn".
Trang 33- Hiểu được diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hoài và ông Bằng trong một buổicúng tất niên chiều ba mươi Tết Từ đó thấy được sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh nhạycủa nhà văn về những biến động, đổi thay trong tư tưởng, tâm lí con người Việt Nam giaiđoạn xã hội chuyển mình.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: +Bài Chiếc thuyền ngoài xa
+Trả lời những câu hỏi phần hướng dẫn đọc thêm bài Mùa lá rụng trong vườn (trích).
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Sau năm 1985 xã hội nước ta chuyển mình xóa bỏ dần mô hình kinh tế tậptrung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với những rạn vỡ tất yếu theo cả haihướng tích cực và tiêu cực trong quan niệm sống, cách sống và lựa chọn các giá trị Là nhàvăn có cảm quan hiện thực nhạy bén, sự quan sát tinh tường Ma Văn Kháng đã thể hiện
những vấn đề nóng bỏng của xã hội trong tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn.
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Học sinh đọc tiểu dẫn Sgk tóm tắt
những nét chính
-Hoạt động 2: Hướng dẫn
đọc-hiểu văn bản đoạn trích
Bài tập 1: Anh (chị) có ấn tượng
I Tìm hiểu kái quát về tác phẩmtác giả.
1 Tác giả.
Ma Văn Kháng, tên khai sinh Đinh Trọng Đoàn, sinh
năm 1936, quê gốc ở phường Kim Liên, quận Đống
Đa Hà Nội, là người đã có nhiều đóng góp tích cựccho sự vận động và phát triển nhiều mặt của văn họcnghệ thuật Ông được tặng Giải thưởng Văn họcASEAN năm 1998 và giải thưởng Nhà nước về vănhọc nghệ thuật năm 2001
Tác phẩm chính Sgk
2 Mùa lá rụng trong vườn.
-Truyện đươc tặng giải thưởng Hội nhà văn Việt Namnăm 1986 Thông qua câu chuyện xảy ra tring gia đìnhông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữ gia pháp naytrở nên chao đảo trong những cơn địa chấn từ bênngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc cho giá trịtruyền thống trước những đổi thay của thời cuộc
II Đọc-hiểu văn bản và đoạn trích.
1 Nhân vật chị Hoài.
-Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ nữ
nông thôn: "người thon gọn trong cái áo lông chần hạt lựu Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cười rất tươi".
Trang 34gì về nhân vật chị Hoài? Vì sao
mọi người trong gia đình đều yêu
quý chị?
Học sinh làm việc cá nhân, trình
bày suy nghĩ của mình trước lớp.
Bài tập 2:
a Phân tích diễn biến tâm lí hai
nhân vật ông Bằng và chị Hoài
trong cảnh gặp gỡ trước giờ cúng
tất niên
Học sinh làm việc cá nhântrình
bày suy nghĩ của mình trước lớp.
b Khung cảnh Tết và dòng tâm tư
cùng với lời khấn của ông Bằng
trước bàn thờ gợi cho anh (chị)
cảm xúc và suy nghĩ gì về truyêng
thống văn hoá riêng của dân tộc
-Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từtình cảm đôn hậu, từ cách ứng xửq, uan hệ với mọingười Từng là dâu trưởng trong gia đình ông Bằng,bây giờ chị đã có một gia đình riêng với những quan
hệ riêng, lo toan riêng, mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý, vẫnyêu chị Bởi vì "người phụ nữ tưởng đã cắt hết mốidây liên hệ với gia đình này, vẫn giao cảm, vẫn chia sẻbuồn vui và cùng tham dự cuộc sống của gia đình này"(biết chuyện cô Phượng đã chuyển công tác, nhậnđược thư bố chồng cũ, sợ ông buồn nên phải lên ngay;chu đáoxởi lởi chuẩn bị quà, hỏi thăm tất cả mọi ngườilớn, bé; sự thành tâm của chị trước bàn thờ tổ tiên
chiều 30 tết…) Trong tiềm thức mỗi người "vẫn sống động một chị Hoài đẹp ngườiđẹp nết".
-Nhân vật chị Hoài là mấu người phụ nữ vẫn giữ được
nét đẹp truyền thống quý giá trước những "cơn địa chấn" xã hội.
2 Cảnh sum họp trước giờ cúng tất niên.
-Ông Bằng: "nghe thấy xôn xao tin Hoài lên", "ông sững khi nhìn thấy Hoài, mặt thoáng một chút ngơ ngẩn Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật không thành tiếng, có cảm giác ông sắp khóc oà", "giọng ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy ư, con?" Nỗi vui mừng, xúc
động không giấu giếm của ông khi gặp lại người đãtừng là con dâu trưởng mà ông rất mực quý mến
-Chị Hoài: "gần như không chủ động được mình lao về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản…kịp hãm lại khi còn cách ông già hai hàng gạch hoa" Tiếng gọi của chị nghẹ ngào trong tiếng nấc "ông!".
-Cảnh gặp gỡ vui mừng nhuốm một nỗi tiếc thươngđau buồn, ê nhức cả tim gan
-Khung cảnh tết: khói hương, mân cỗ thịnh soạn "vào cái buổi đât nước còn nhiều khó khăn sau hơn ba mươi năm chiến tranh…" mọi người trong gia đình tề
tựu quây quần…Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnhkhắc tri ân trước tổ tiên trong chiều 30 tết
-Ông Bằng "soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt, ho khan một tiếng, dịch chân lại trước bàn thờ", "Thoáng cái ông Bằng nhưng quên hết xung quanh và bản thể Dân lên trong ông cái cảm giác thiêng liêng rát đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà…Thưa thầy
mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vần hằng sống cùng con cháu Con vẫn hằng nghe đâu đấy lời giáo
Trang 35-Giáo viên gợi dẫn: Tìm những
chi tiết miêu tả về khung cảnh
ngày tếtcử chỉlời khấn của ông
Bằng trong đoạn văn cuối
-Học sinh suy nghĩtrình bày cảm
nghĩ của mình trước lớp.
-Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
viêt uôrng kết
huấn…".
-Những hình ảnh sống động gieo vào lòng người đọc
niềm xúc động rưng rưng, để rồi "nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ và những người đã khuất".
-Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiêntrước những người đãmất trong lễ cúng tất niên chiêu 30 tết, điều đó đã trởthành một nét văn hoá truyền thống đáng trân trọng và
tự hào của dân tộc ta Tổ tiên không tách rời với concháu Tất cả liên kết một mạch bền chặt thuỷ chung".Dù cuộc sống hiện đại muôn sự đổi thay cùng sự thayđổi của những cách nghĩ, cách sống, những quan niệmmới, nét đẹp truyền thống văn hoá ấy vẫn đang và rấtcần được gìn giữ trân trọng
III Tổng kết.
-Tổng kết giá trị đoạn trích dựa trên hai mặt:
+Giá trị nội dung tư tưởng
+Giá trị nghệ thuật
4 Củng cố: -Nắm giá trị nội dungnghệ thuật của tác phẩm
5 Dặn dò: -Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng
-Xem phim và so sánh sự khác biệt giữa tác phẩm văn học và nghệ thuật điện
ảnh
-Tiết sau học Đọc thêm Một người Hà Nội.
Ngày soạn:
-Tiết thứ: 74
Đọc thêm:
MỘT NGƯỜI HÀ NỘI (Nguyễn Khải).
A MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được nét đẹp cảu văn hoá "kinh dị" qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu
cho "Người Hà Nội".
-Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trầnthuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
Trang 362 Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật chị Hoài trong tiểu thuyết "Mùa lá
rụng trong vườn" của Ma Văn Kháng?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Chúng ta đã rất ấn tượng với vẻ đẹp của nhân vâth chị Hoài trong những
trang tiểu thuyết của Ma Văn Kháng Một người phụ nữ khác tiêu biểu cho vẻ đẹp của
người Tràng An, cho cốt cách người Hà Nội được gọi là "hại bụi vàng của Hà Nội" là cô
Hiền-nhân vật trung tâm trong truyện ngắn "Một người Hà Nội" của nhà văn Nguyễn Khải.
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung
Bài tập: Đọc phần tiểu dẫn và
tóm tắt quá trình sáng tác cùng
các đề tài chính của Nguyễn
Hiền-nhân vật trung tâm của
truyện, đặc biệt là suy nghĩ,
cách ứng xử của cô trong
I Khái quát về tác giả, tác phẩm.
-Tác giả: Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh làNguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nôị nhưng tuổi nhỏsống ở nhiều nơi
-Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, băt đầu được chú ý
từ tiểu thuyết "Xung đột" Trước Cách mạng, sáng tác của
Nuyễn Khải tập trung về đời sống nông thôn trong quá
trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạc (1960), Một chặng đường (1962), Tầm nhìn xa (1963), Chủ tịch huyện (1972),… và hình tượng người lính trong kháng chiến chống Mĩ: Họ sống và chiến đấu (1966), Hoà vang (1967), Đường trong mây (1970), Ra đảo (1970), Chiến
sĩ (1973)…Sau năm 1975 sáng tác của ông đề cập đến
nhiều vấn đề xã hội-chính trị có yính thời sự và đặc biệtquan tâm đến tính cách, tư tưởng tinh thần của con ngườihiện nay trước những biến động phức tạp của đời sống:
Cha và con (1970), Gặp gỡ cuối năm (1982)…
-Một người Hà Nội: in trong tập truyện ngắn cùng tên
của Nguyễn Khải (1990) Truyện đã thể hiện nhữngkhám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trongchiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam quabao biến động, thăng trầm của đất nước
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Nhân vật cô Hiền.
a Tính cách, phẩm chất.
-Nhân vật trung tâm của truyện ngắn là cô Hiền Cũngnhư người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đấtnước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫn giữđược cốt cách người Hà Nội Cô sống thẳng thắn, chânthành, không giấu giém quan điểm, thái độ của mình vớimọi hiện tượn xung quanh
-Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong trong từng thờiđoạn của đất nước:
Trang 37những thời đoạn cảu đất nước.
Học sinh suy nghĩ, phát biểu
nhận xét bổ sung.
b.Vì sao tác giả cho cô Hiền là
"một hạt bụi vàng" của Hà Nội?
Học sinh thảo luận, phát biểu.
Giáo viên mở rộng: một so
sánh độc đáo nằm trong mạch
trữ tnhf ngoại đề của người kể
chuyện Bản sắc Hà Nội, văn
hóa Hà Nội là chất vàng mười,
thanh niên Hà Nội và cả những
người tạo nên "nhận xét không
máy vui vẻ" của nhân vật "tôi"
về Hà Nội
Giáo viên gợi ý:
-Là người yêu Hà Nội, am hiểu
Hà Nội.
-Rất có ý thức khẳng định kinh
nghiệm cá nhân.
-Gỏi quan sát, ưa triết luận.
Học sinh làm việc cá nhân,
phát biểu cảm nghĩ.
+Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói vềniềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoancủa cuộc sống xung quanh:"vui hơi nhiều, nói cũng hơinhiều", theo cô "chính phủ can thiệp vào nhiều việc củadân quá"…Cô tính toán mọi việc trước sau rất khôn khéovà "đã tính là làm, đã làm là không để ý đến những điềuđàm tểu của thiên hạ"…
+Miền Bắc bước vào thời kì đương đầu với chiếntranh phá hoại bằng không quân của Mĩ Cô Hiền dạycon cách sống "biết tự trọng, biết xấu hổ", biết sốngđúng với bản chất người Hà Nội Đó cũng là lí do vì sao
cô sẵn sàng cho con trai ra trận: "tao đau đớn mà bằnglòng, vì tao không muốn sống bám vào sự hy sinh củabạn Nó dám đi cúng là biết tự trọng"…
+Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 đất nướctrong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời kinhtế thi trường, cô Hiền vẫn là "một người Hà Nội của hômnay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn" Từ chuyện cây
si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói về niềm tin vàocuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn
b Cô hiền " một hạt bụi vàng" của Hà Nội.
-Nói đén hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầmthường Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng cógiá trị quý báu
-Cô Hiền kà một người Hà Nội bình thường nhưng côthấm sâu vào những cái tin hoa trong bản chất người HàNội Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như côHiến sẽ hợp lại thành những "ánh vàng" chói sáng Ánhvàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cái truyền thốngcốt cách người Hà Nội
2 Các nhân vật khác trong truyện.
-Nhân vật "tôi": Thấp thoáng sau những dòng chữ là
nhân vật "tôi"-đó là một người đã chứng kiến và thamgia vào nhiều chặng đường lịch sử của dân tộc Trênnhững chặng đường ấy, nhân vật "tôi" đã có những quansát tin tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc biệt là vềnhân vật cô Hiền, về Hà Nội và người Hà Nội Ẩn sâutrong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừa khôn ngoan,trải đời là hình ảnh một người gắn bó thiết tha với vậnmệnh đất nước, trân trọng những giá trị văn hó của dântộc Nhân vật "tôi" mang hình bóng Nguyễn Khải, làngười kể chuyện, một sáng tạo nghệ thuật sắc nét đemđến cho tác phẩm một diểm nhìn trầm thuật chân thật,
Trang 38Bài tập 3: Chuyện cây si cổ thụ
ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật
rễ rồi lại hồi sinh gợi cho anh
(chị) suy nghĩ gì?
Học sinh thảo luận và phát
biểu tự do.
Bài tập 4: Nhận xét về giọng
điệu trần thuật và nghệ thuật
xây dựng nhân vật của Nguyễn
Khải trong tác phẩm
Học sinh thảo luận và phát
biểu tự do Giáo viên định
hướng, nhận xét.
khách quan và đúng đắn, sâu sắc
-Nhân vật Dũng: con trai đầu rất mực yêu quý của cô
Hiền Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cáchsống của người Hà Nội, cùng với 600 thanh niên ưu túcủa Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình chođất nước Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội
ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tin thần người HàNội, phẩm giá cao đẹp của con người Việt Nam
-Bên cạnh sự thật về những người Hà Nội có phẩm cáchcao đẹp, còn có những người tạo nên "nhận xét khôngmấy vui vẻ" của nhân vật "tôi" về Hà Nội Đó là "ôngbạn trẻ đạp xe như gió" đã làm xe người ta suýt đổ lạicòn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi "tiên sư cáianh già"…, là những người mà nhân vật "tôi" quênđường phải hỏi thăm…Đó là những "hạt sạn của HàNội", làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của ngườiTràng An.Cuộc sống của người Hà Nội nay cần phải làmrất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tínhcách người Hà Nội
3 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ".
-Hình ảnh…nói lên quy luật bất diệt của sự sống Quyluật này được khẳng định bằng niềm tin của con ngườithành phố đã kiên trì cứu sống được cây si
-Cây si cũng là một biểu tượng nghệ thuật, một hình ảnh
ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: có thể bị tàn phá, bị nhiễmbệnh nhưng vẫn là một người Hà Nội với truyền thốngvăn hoá đã được nuôi dưỡng suốt trường kì lịch sử, là cốtcách, tinh hoa, linh hồn của đất nước
4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
-Giọng điệu trần thuật: một giọng điệu rất trải đời, vừa tựnhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khíaquát, triết lí Vừa đậm tính đa thanh Cai tự nhiên, dân dãtạo nên phong vị hài hước rất có duyên trong giọng kểcủa nhân vật "tôi"; tính chất đa thanh thể hiện trong lờikể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn
tự trào…) Giọng điệu trần thuật đã làm cho truyện ngắnđậm đặc chất tự sự rất đời thường mà hiện đại
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật "tôi" và nhân vậtkhác
+Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngônngữ nhân vật "tôi" đậm vẻ suy tư, chiêm nhiệm, lại pha
Trang 39chút hài hước, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn,
rõ ràng, dứt khoát…)
4 Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, ghi nhớ Sgk
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
những câu văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong tiết trước, chúng ta đã ôn tập về vấn đề lí thuyết và thực hành một số
bài tậo về hàm ý Để có thể vận dụng phân tích hàm ý trong văn bản văn học, đặc biệt là viết(nói) có hàm ý, chúng ta sẽ thực hành thêm về một số bài tập có dạng khác nhau
b Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy: ài dạy: ạy:
-Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
Bài tập1: Đọc đoạn trích và phân
tích các câu hỏi (SGK)
a Lời bác Phô gài thực hiện hành
động van xin, cầu khẩn ông lí và
đáp lại bằng hành động nói như thế
nào?
b Lời đáp của ông lí có hàm ý gì?
Học sinh thảo luận, phát biểu
I Tổ chức thực hành.
Bài tập 1:
a Trong lượt mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van
xin: "Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem
đá bóng nữa" Lời đáp của ông lí mang sắc thái mỉa mai, giễu cợt (Ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của các chị) Nếu là cách đáp thường minh
phù hợp thì phải là lời chấp nhận sự van xin hoặc từchối, phủ nhận sự van xin
-Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếo sự van xincủa bác Phô mà từ chối một cách dán tiếp Đồng thờimang sắc thái biểu cảm: Bộc lộ quyền uy, thể hiện
sự từ chối van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai, giễu cợt
Trang 40Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn
trích (SGK):
a Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về
thời gian hay còn có hàm ý gì khác?
b Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai
thực chất có hàm ý nói với Hộ điều
gì?
Học sinh thảo luận nhóm, đại diện
phát biểu.
Bài tập 3: Phân tíhc hàm ý trong
trưyện cười Mua kính.
Giáo viên tổ chức hướng dẫn thảo
luận, học sinh thảo luận và phát
biểu.
Bài tập 4: Chỉ ra lớp nghĩa tường
minh và hàm nghĩa của bài thơ
Sóng.
-Tác phẩm văn học dùng cách thể
cách suy nghĩ của đàn bà
-Đấy là chứng minh cho tính hàm súc củ câu có hàmý
b Câu nhắc khéo thứ hai: "Hèn nào mà sáng nay em thấy người thu tiền nhà đã đến…" Từ khôngnói trực
tiếp đến việc trả tiền nhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhậntiền về để trả các khoản nợ (chủ ý vi phạm phươngchâm cách thức)
c Tác dụng cách nói của Từ:
-Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏibóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sự việc
có liên quan (người thu tiền nhà)…Cách nói nhẹnhàng, xa xôi nhưng vẫn đạt được mục đích Nótránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu đi không khícăng thẳng trong quan hệ vợ chồng khi lâm vào tìnhcảnh khó khăn
Bài tập 3:
a Câu trả lời thứ nhất của anh chàng mua kính:
"Kính tốt thì đọc được chữ rồi"-chứng tỏ anh ta quan
niệm kính tốt thì phải giúp cho con người đọc đượcchữ Từ đó suy ra, kính không giúp con người đọcđược chữ là kính xấu Anh ta chê mọi cặp kính củanhà hàng vì không có cặp kính nào giúp anh ta đọcđược chữ
b Câu trả lời thứ hai: "Biết chữ thì đã không cần mua kính" Câu trả lời này giúp người đọc xác định được
anh ta là người không biết chữ (vì không biết chữnên mới cần mua kính) Cách trả lời vừa đáp ứngđược câu hỏi, vừa giúp anh ta giữ được thể diện
Bài tập 4: Lớp nghĩa tường minh và hàm nghĩa của
bài thơ Sóng.
-Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tả hiệntượng sống biển với những đặc điểm trạng thái củanó
-Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của người thiếu
nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu