Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề : HS1: Nêu quy tắc thế , cách giải hệ phương tình bằng phương pháp HĐ1:Giới thiệu quy tắc cộng đại số Xem SGK và trả lời câu hỏi: ?Quy tắc cộng đại số dùng
Trang 1Tuần :19- Tiết :37
LUYỆN TẬP §3
I MỤC TIÊU :
- Vận dụng thành thạo phương pháp thế để giải hệ phươnng trình bậc nhất hai ẩn
- Biết trình bày lời giải gọn và chình xác
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu quy tắc thế để biến đổi một hệ phương trình thành hệ
phương trình tương đương
Làm BT 12a trang 15
HS2: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?
x x x y y x y x
(2’) 8x – 5(3x-11)=68x – 15x +55 =6
-7x = -49 x=7
y= 5Vậy : Hệ (I) có nghiệm duy nhất (7;5)
x x
4 3 2 4
3 5 2 ) 4 3 2 4 ( 3 ) 3 2 ((1’) : 2x- 3x-12+6 3+12x=2+5 3(14- 3)x=14- 3
x=1 y=-2 3Vậy: (1;-2 3)
Hệ vô nghiệm
b) Khi a=0 ta có :
Trang 2Chia HS thành các nhóm
để giải bài 15 , ghi vào
giấy trong rồi chiếu lời
giải lên bảng
Cho lớp thảo luận lời giải
của các nhóm, bổ sung
hoàn chỉnh
Nhóm1/3 lớp câu a1/3 lớp câu b1/3 lớp câu c
Lớp thảo luận , nhận xét
y x
Hệ vô số nghiệm
HĐ2:Giải bài toán thông qua giải hệ phương trình.
Bài 18:
Bài 19:
?Giá trị của P(-1) , P(3)
bằng bao nhiêu?Hãy viết
các hệ thức đó?
( 2 1) 2 5
2 2 2 2 4
2 2 2
( 2 2)2
2 5 22
b I
b
b b a b
p(-1)=-m+(m-2)+(3n-5)-P(x) (x-3) 5)-4n=036m-13n=3 (2)
Trang 35 Hướng dẫn học ở nhà :
Học lại bài , xem và làm lại các dạng bài tập đã giải.Làm BT 16,17 trang 16 SGK
18,20 trang 7 SBT
Trang 4Tuần :19- Tiết :38
§4.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS hiểu cách biết đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- HS cần nắm vững cách giải hệhai phương trình bậc nhát hai ẩn bằng phươngpháp cộng đại số Kỉ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầ nâng caodần lên
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu quy tắc thế , cách giải hệ phương tình bằng phương pháp
HĐ1:Giới thiệu quy tắc cộng đại số
Xem SGK và trả lời câu hỏi:
?Quy tắc cộng đại số dùng để
làm gì?
?Sử dụng quy tắc cộng đại số
gồm mấy bước ?Đó là những
bước nào?
Đưa quy tắc lên bảng phụ (màn
hình)
Đọc SGK
2HS đứng tại chỗ trả lời
Lớp theo dõi và nhận xét
Quan sát.2HS nhắc lại quy tắc
Trả lời theo hướng dẫn của giáo viên
1 Quy tắc cộng đại số :
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trìnhthành hệ phương trình tương đương
Bước1: Cộng (trừ) từng vế
hai phương trình của hệ
Bước2:Dùng phương trình
mới thay thế cho một trong hai phương tình của hệvà giữnguyên phương trình kia
Ví dụ : Xét hệ phương trình
Trang 5Nêu ví dụ 1 SGK và hướng dẫn
cả lớp cùng làm
Yêu cầu HS làm ?1
?Các hệ số của ẩn y trong hai
phương trình trên có gì đặc biệt?
?Aùp dụng quy tắc cộng đại số
trong trường hợp này ra sao?
Giới thiệu ví dụ 3 SGK
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời ?3 ghi vào giấy trong, rồi
chiếu lời giải lên bảng
Cho lớp thảo luận lời giải của
các nhóm, bổ sung hoàn chỉnh
?Các hệ số của ẩn y trong hai
phương trình trên có gì đặc biệt?
Làm thế nào để biến đổi đưa hệ
Nghe GV giới thiệu
Thảo luận nhóm
Ví dụ:Giải hệ phương trình(I)32x y x y 3 (1)7 (2)
Ví dụ : (I)32x x23y y3 (2) (x 3)7 (1) (x 2)
Trang 6phương trình đã cho về trường
hợp 1 để giải?
?Khi đó ta được hệ phương trình
nào?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời ?4,?5 ghi vào giấy trong, rồi
chiếu lời giải lên bảng
Cho lớp thảo luận lời giải của
các nhóm, bổ sung hoàn chỉnh
?Từ các ví dụ trên , hãy nêu các
bước chủ yếu để giải hệ phương
trình bằng phương pháp cộng đại
số trong cả hai trường hợp?
đối nhau
Nhân (1) thêm 2Nhân (2) thêm 31HS trả lời
Thảo luận nhóm
C2: Nhân (1) thêm -2Nhân (2) thêm 3Lấy (1)+(2)
Thảo luận nhóm2HS/nhóm
Đại diện 2-3 nhóm trả lời Các nhóm khác theo dõi vànhận xét
(I) ( ') 6 4 14 (1')
6 9 9 (2')
x y I
Vậy : Hệ (I) có nghiệm duy nhất (3;-1)
* Cách giải: (ghi SGK)
4 Củng cố và luyện tập :
Nêu quy tắc cộng đại số để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số?
Câu 1 Hệ phương trình nào sau đây không tương đương với hệ phương trình :
Hệ phương trình có vô số nghiệm nếu
m bằng :
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học kỹ qui tắc cộng đại số để biến đổi một hệ phương trình tương đương Phươngpháp cộng đại số để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Giải bài tập 20 21 25 và 27 SGK trang 19
Trang 7Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu quy tắc cộng đại số để biến đổi một hệ phương trình
thành hệ phương trình tương đương
Gọi 1HS khác nhận
xét,nhắc lại quy tắc cộng
trừ căn thức đồng dạng
1HS lên bảng sửa
Lớp theo dõi và nhận xét
Trang 8Bài 24:
Nêu cách giải ?
Hướng dẫn HS giải bài
toán bằng cách 2: đặt ẩn
?Từ gT của bài toán ta
hệ phương trình nào?
Giải phương tình vừa tìm
được
Bài 26:
Chia lớp thành các
nhóm , mỗi nhóm một câu,
trình bày bài giải lên phim
trong
Chiếu phim trong và yêu
cầu lớp thảo luận cho nhận
xét
½ lớp : câu a
½ lớp câu b2-3HS/nhómThu gọnvế trái
½ lớp : câu a
½ lớp câu b2-3HS/nhóm
Đại diện hai nhóm trìnhbày kết quả
Là đa thức có tất cả cáchệ số =0
1HS nêu hệ phương trình
1HS khác lên bảng giải tìm m,n
¼ lớp : câu a,b,c,dThảo luận nhóm
Trình bày kết quả trên phim trong
Thảo luận và nhận xét
772
x v
2
m n
Trang 94 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại các cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số : trương hợp1 ,trường hợp 2
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học lại quy tắc thế , quy tắc cộng đại số , cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế , phương pháp cộng đại số
Xem và làm lại các BT đã giải
Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15’
Làm các BT còn lại
Xem trước §5&6 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8
Trang 10- Hs có kỉ năng giải các loại toán được đề cập đến trong SGK
Oân tập chương
- Củng cố toàn bộ kiến thức trong chương , đặc biệt chú ý :
+ Khái niện nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trìnhbậc nhát hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
+ Các phương pháp giải phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế vàphương pháp cộng đại số
- Củng cố và năng cao các kỉ năng
+ Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
II CHUẨN BỊ :
GV :Bảng phụ
HS :Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình L8.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề : Kiểm tra 15’
3.Vào bài :
Yêu cầu HS trả lời ?1
Đưa cách giải lên màn hình(bảng phụ , phim trong)
Trong thực tế , đôi khi chúng ta không chỉ giải các bài toán bằng cách lập phương trình như lớp 8 Mà có những bài toán cần phải đưa đến một hệ phương trình Đó chính là nội dung bài học hôm nay
HĐ1:Giải ví dụ 1
Để giải bài toán bằng cách lập
hệ phương trình , chúng ta cũng
tiến hành tương tự
Cụ thể lần lượt xét các ví dụ
sau:
Giới thiệu ví dụ 1
Hướng dẫn HS phân tích đề
bài
Trong bài toán trên ta thấy có
2HS đọc đề bài toán Ví dụ 1: (SGK)
Giải:
Trang 11hai đại lương chưa biết là chữ số
hàng chục và chữ số hàng đơn vị
của số cần tìm
Theo GT khi viết hai chữ số ấy
theo thứ tự ngược lại, ta vẫn được
một số có hai chữ số Điều đó
chứng tỏ rằng cả hai chữ số đó
đều phải khác 0
Khi đó ta sẽ lần lượt gọi
?Theo GT1: Hai lần chữ số
hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng
chục 1 đơn vị ,khi đó ta lập được
phương trình nào?
?Từ GT2: ta lập được phương
trình nào?
Lưu ý: Trong hệ ghi số thập
phân thì số có hai chữ số x,y
được viết dưới dạng : 10x+y ;
viết theo thứ tự ngược lại sẽ là :
10y+x
?Từ (1),(2) ta được hệ phương
tình nào?
Giải hệ phương trình vừa nhận?
Nghe GV hướng dẫn vàsuy nghĩ trả lời
Khi bài vào vở
Cá nhân đứng tại chỗtrả lời cho GV ghi bảng
Nghe GV hướng dẫn vàtrả lời
1cá nhân đứng tại chỗnêu hệ phương trình
1HS khác lên bảnggiải
Gọi chữ số hàng chục là x ,chữ số hàng đơn vị là y (x,y>0)Theo đề bài ta có :
x y
Giới thiệu ví dụ 2
?Ở ví dụ này, ta sẽ chọn đại
lượng nào là ẩn?Điều kiện của
các ẩn đó là gì?
?Thời gian xe tải đã đi đến lúc
hai xe gặp nhau là bao nhiêu?
?Thời gian xe khách đã đi đến
lúc hai xe gặp nhau là bao
nhiêu?
Yêu cầu HS lần lượt trả lời ?3?
4 để đưa đến hệ phương trình
Gọi đại diện 1 nhóm làm bài
tốt lên tình bày lời giải
GV nhận xét , bổ sung và
2HS đọc đề bài
Đại diện 1HS trả lời
2HS trả lời cho GV ghi bảng
Thảo luận nhóm hoàn thành bài toán
Đại diện 1 nhóm lên
Ví dụ 2: (SGKGiải:
Gọi x,y lần lượt là vận tốc của
xe tải , xe khách (x,y>0)
1 giờ 48 phút = 9
5giờ Theo đề bài ta có :Thời gian xe tải đã đi là: 9
5 giờ Thời gian xe khách đã đi là : 1+
9
5giờ =14
5 giờ
Trang 12hoàn thiện bảng trình bày kết quả.
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
y -x =13
9 14 y+ x=189
x y
Giới thiệu ví dụ 3
?Ở ví dụ này, ta sẽ chọn đại
lượng nào là ẩn?Điều kiện của
các ẩn đó là gì?
?Mỗi ngày đội A ,B , cả hai đội
làm được mấy phần công việc ?
Từ GT đội A làm gấp rưỡi đội
B ta được phương trình nào?
? Từ kết luận mỗi ngày cả hai
đội hoàn thành 1
24công việc ta có phương trình nào?
Cho HS làm ?6
Chia các nhóm hoàn thành ?7
Chiếu phần trình bày các nhóm
lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhận xét
, GV bổ sung hoàn thiện và cho
điểm nhóm làm tốt
Nhận xét gì về 2 cách giải
trên?
2HS đọc đề bài1HS trả lời
Đại diện 3HS trả lời
1HS trả lời cho GV ghi bảng
2HS/nhóm giải hệ phương trình vừa tìm được
4-6HS/nhóm Trình bày kết quả trên phim trong
?7
Ví dụ 3: (SGK)Giải
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc.(x>0)
y là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc.(y>0)
Mỗi ngày đội A làm được :1
x
công việc Mỗi ngày đội B làm được : 1ycông việc
Mỗi ngày cả hai đội hoàn thành
1
24công việc
Theo đề bài ta có :
1 3 1
x 2
1 1 1+ =
Trang 13hơn trong việc chọn ẩn để đưa về
hệ phương tình dễ giải hơn
12432
Đội B làm xong trong 60 ngày
4 Củng cố và luyện tập :
Trên đây ta đã giải 3 dạng bài toán: tìm số, chuyển động , năng suất
*Công thức chung để áp dụng cho bài toán chuyển động : S = V.T
* Công thức chung để áp dụng cho bài toán năng suất :SL = NS TG
?Cách giải các bài toán đó là gì?
1.Đặt ẩn(thông thường chọn ẩn trực tiếp là đại lượng cần tìm)
2 Lập hệ phương trình
3 Giải hệ phương trình vừa tìm được và trả lời bài toán đã cho
Làm bài 32 trang 23
Gọi x(giờ)là thời gian để vòi 1 chảy đầy bể.(x>0)
y là là thời gian để vòi 2 chảy đầy bể.(y>0)
Mỗi giờ vòi 2 chảy được :1y bể
Mỗi giờ cả hai vòi chảy: 1
x+1y = 5
24bể Theo đề bài ta có:
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững các h giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Xem và làm lại các dạng bài tập đã giải
Trang 14Tuần :21-22; Tiết :42,43
LUYỆN TẬP §5,6.
I MỤC TIÊU :
Vận dụng thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Rèn kỹ năng linh hoạt khi giải toán , thấy rõ ứng dụng của toán học khi giải các
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bài 31: Gọi x,y là độ dài 2 cạnh góc vuông của một tam giác (x,y>0)
Diện tích tam giác vuông là: S =1
2xyTheo đề bài ta có : 12(x+3).(y+3) - 12xy=36
Giới thiệu bài 30
GV tóm tắt đề bài toán
Chọn đại lượng nào là ẩn?
Điều kiện của đại lượng đó là
Trang 15Bài 33
Giới thiệu bài 33
?Đây là loại toán gì?Có mấy
đại lượng?
?Mối quan hệ giữa các đại
lượng đó là gì?
?Chọn đại lượng nào làm ẩn
Gọi 1HS lên bảng sửa bài
33
GV nhận xét bổ sung ,hoàn
thiện
Bài 38
Chia nhóm giải bài 38
Chiếu phần trình bày của
các nhóm
Yêu cầu HS nhận xét
Nhận xét , bổ sung , cho
điểm
3HS đứng tại chỗ trả lời
Đại diện 1HS lên bảngNhận xét
Thảo luận nhóm , trình bày lời giải lên phim trong
sáng
Bài 33 trang 24:
Gọi x(giờ) là thời gian người1 một mình hoàn thành công việc (x>0)
y(giờ) là thời gian người2 một mình hoàn thành công việc (y>0)
Theo đề bài ta có:
11
3 6
484
Vòi 2 chảy riêng trong 240 phútthì đầy bể
HĐ2:Giải bài toán thưc tế
Bài 39
Giới thiệu bài 39
Gọi HS đọc đề bài
Trang 16Hướng dẫn cả lớp cùng thực
Số tiền phải trả cho loại hàng1 kể cả thuế:108100y
Theo đề bài ta có:
Tổng số tiền trả: 110100x+108100 y
=2,17 hay 1,1x+1,08y=2,17 (1)Số tiền phải trả cho cả hai loại hàng khi thuế VAT 9% là:
109( ) 2,18
100 x y hay 1,09x+1,09y=2,18 (2)
4 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại các dạng BT đã giải , cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.Một số điều cần lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
- Nêu đúng và đủ các điều kiện
- Trình bài lời giải gọn , đủ , chính xác
-Đối chiếu các điều kiện để đưa ra kết luận của bài toán
Tìm cách chọn ẩn phù hợp để lập được hệ phương trình gọn nhất
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Oân tập toàn bộ chương III
Trả lời các câu hỏi ôn tập chương SGK trang 15
Ghi phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trang 26 SGK
Làm các BT ôn chương
Trang 17Tuần :22-23; Tiết :44,45
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU :
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương , đặc biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm , tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trìnhbậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế vàphương pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kỷ năng :
+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
Bốc thăm trả lời các câu hỏi tập chương
Câu1: Viết dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn?Cho ví dụ?
Câu2: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm?Tập nghiệm được biểu diễn
như thế nào ?Cho ví dụ minh hoạ?
Câu3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát như thế nào? Tập
nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu4:Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?
Aùp dụng : Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 4x x35y y53
Đáp án : x =2 ; y =-1
Câu5: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số?
Aùp dụng : Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: 44x x37y y1624
Đáp án : x =-3 ; y = 4
Câu6: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Aùp dụng :Tìm hai số biết: tổng của hai số bằng 59;hai lần của số này bé hơn ba lần củasố kia là 7
Đáp án : 34 và 25
3.Vào bài :
HĐ1: Ôn tập lý thuyết
Chiếu phần tóm tắt các kiến Quan sát , ghi nhớ
Trang 18thức lên màn hình (bảng phụ)
1 Phương trình hai ẩn x và y có dạng ax + by =c , trong đó a,b và c là các số đã biết (a0hoặc b0)
Ví dụ : x+y =36 , 2x+4y=100 , 2x-y = 1 , 0x =2y = 4 , x + 0y =5 , là những phương trìnhbậc nhất hai ẩn
2.Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm.Tập nghiệm của nó được biểudiễn bởi đường thẳng ax+by=c
3.Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng :
c by ax
Tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi tập hợp các điểmchung của (d) và (d’)
4.Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
a)Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới ,trong đó có một phương trình một ẩn
b)Giải phương trình m ôït ẩn vừa có rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho
5.Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số :
a) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp(nếu cần) sao cho hệ số của cùngmột ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ là băng nhau hoặc đối nhau
b)Aùp dụng quy tắc cộng đại số để được một hệ phương trình mới , trong đó ,một phươngtrình có hệ số của một trong hai ẩn bằng 0
c)Giải phương trình môït ẩn vừa có rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho
6.Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1: Lập hệ phương trình
- Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ hai phương trình nói trên
Bước 3:Trả lời:Kiểm ta xem trong các nghiệm của hệ phương trình , nghiệm nào thích hợpvới bài toán và kết luận
HĐ2:Trả lời câu hỏi ôn chương
Chia lớp thành các nhóm để trả
lời phần câu hỏi ôn chương
Gọi đại diện các nhóm trả lời, GV
nhận xét , đưa kết luận lên màn
hình(bảng phụ)
Thảo luận thống nhất
Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác theo dõivà nhận xét
b b (d’) Ta đã biết số nghiệm của hệ phươngtrình phụ tuộc vào số điểm chung của (d) và (d’)
Trang 19Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm
+Trường hợp a a'b b'c c',ta có :a b b a''và c bc b''nên hai đường thẳng (d) và (d’) song songvới nhau
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
a)Hệ phương trình vô nghiệm
b)Hệ phương trình có vô số nghiệm
HĐ3: Sửa các BT ôn chương
Bài 40:
Chia lớp thành các nhóm giải
BT 40, trình bày lời giải lên
phim trong
Bài 41:
Chia lớp thành các nhóm giải
bài 41,các nhóm trình bày kết
quả lên bảng nhóm
Chiếu bài giải của các nhóm
lên màn hình,cho cả lớp thảo
luân nhận xét
Thảo luận nhóm
1/3 lớp : câu a,b,c4-6HS/nhómĐại diện 3 nhóm lên trình bày(thuyết trình)
Thảo luận nhóm
1/3 lớp : câu a,b,c4-6HS/nhómĐại diện 3 nhóm lên trình bày(thuyết trình)
Thảo luận , nhận xét
Trang 20Bài 42:
Chia lớp thành các nhóm giải
bài 41,các nhóm trình bayd kết
quả lên bảng nhóm
Chiếu bài giải của các nhóm
lên màn hình,cho cả lớp thảo
luân nhận xét
Bài 43:
Gọi HS đặt ẩn , phân tích đề
bài để lập các phương trình
Thảo luận nhóm
1/3 lớp : câu a,b,c4-6HS/nhómĐại diện 3 nhóm lên trình bày(thuyết trình)
1HS nêu cách chọn ẩn
HS khác phân tích đềbài để lập các
Trang 21Bài 44:
Gọi HS đặt ẩn , phân tích đề
bài để lập các phương trình
Gọi 1HS khác nêu cách giải và
trả lời bài toán
Bài 45:
Hướng dẫn HS đặt ẩn để lập
phương trình
Gọi HS giải hệ phương trình và
trả lời bài toán
Đại diện từng cá nhân trả lời
Trả lời theo hướng dẫn của GV để hoàn thành bài giải
Đại diện một HS lên bảng giải hệ phương trình
Thể tích của y gam kẽm là: 17 y
Vì thể tích của vật là 15cm3 nên ta có : 10 1 15
3công việc nói trên trong 3,5giờ
Do đó ta có: 3,5 2y =13 hay y=21
Khi đó ta có:
1 1 1
2812
2121
x
x y
y y
4 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại các vấn đề trọng tâm của chương và các dạng bài tập đã giải
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôân tập toàn bộ chương , chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 22- -Ngày tháng năm
Duyệt TCM
Trang 23GV :Đề kiểm tra
HS :Oân bài chuẩn bị sẵn sàng kiểm tra.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
Kiểm tra tập vở , dụng cụ của HS chuẩn bị tốt cho kiểm tra
3.Tiến hành kiểm tra :
Phát đề kiểm tra cho HS (đề đính kèm)
4 Nhận xét , đánh giá:
Thu bài và nhận xét
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Chuẩn bị trước bài 1 chương IV
Trang 24Họ tên : KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 9A Môn : Đại Số (Đề 1)
A.Trắc nghiệm:
Câu1: Phương trình nào sau đây có thể kết hợp với phương trình x-5y=1 để được một hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn?
Câu2: Cho hệ phương trình 32x y x y 73
Câu2: Tìm số tự nhiên có hai chữ số , biết rằng chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị
là 2, và nếu viết thêm chữ số bằng chữ số hàng chục vào bên phải thì được một số lớn hơn số ban đầu là 682
Bài làm
Trang 25Họ tên : KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp : 9A Môn : Đại Số (Đề 2)
A.Trắc nghiệm:
Câu1: Phương trình nào sau đây có thể kết hợp với phương trình x-2y=3 để được một hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn?
Câu2: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình : x y x y 12
3 2
y x y x
Hệ phương trình nào sau đây tương đương với hệ trên?
2 3
x
x y
x
x y
x x y
x
x y
Câu4: Hãy nối mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải để được khẳng định đúng.
Câu2: Tìm một số có hai chữ số biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 6.Nếu
đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được một số mới có hai chữ số và tổng số mới và số ban đầu là110
Bài làm
Trang 26Ch ương IV HÀM SỐ y=ax ng IV HÀM S y=ax Ố y=ax 2 (a0).
PH ƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN NG TRÌNH B C HAI M T N ẬC HAI MỘT ẨN ỘT ẨN ẨN
Tuần :24- Tiết :47
§1.HÀM SỐ y=ax 2 (a0).
I MỤC TIÊU :
HS cần :
- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2 (a0)
- Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến
- Nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a0)
II CHUẨN BỊ :
GV :Bảng phụ , máy chiếu
HS :Ôn lại khái niệm hàm số ,hàm số đồng biến , nghịch biến
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
Giới thiệu sơ lược nội dung chương IVĐặt vấn đề vào bài như SGVNhắc lại sơ lược về hàm số bậc nhất , tính chất của hàm số bậc nhất(chương II)
3.Vào bài :
HĐ1:Ví dụ mở đầu
Cho HS đọc ví dụ mở đầu
SGK/28
Tóm tắt ví dụ và giới thiệu công
thức s =5t2
?Theo công thức này , mỗi giá trị
của t xác định được mấy giá trị
tương ứng của s?
Đưa bảng giá trị tương ứng của t
và s lên bảng phụ
Quy tắc đó cho chúng ta một
hàm số và công thức này biểu thị
hàm số có dạng y=ax2 (a0)
HĐ2:Xây dựng tính chất của hàm số
Giới thiệu hàm số y=2x2 , y=-2x2
Chia nhóm , phát phiếu học tập ,
yêu cầu các nhóm hoàn thành ?
1,?2
(1/2 lớp câu a , 1/2 lơp câu b
Thảo luận , hoàn thànhphiếu học tâp
Đại diện các nhóm báo
2 Tính chất của hàm số y=ax (a 2 0):
Trang 274-6 HS / nhóm)
Chiếu lời giải của các nhóm lên
màn hình
cáo kết quả
Các nhóm theo dõi vànhận xét
Phiếu 1:
Nhờ bảng giá trị vừa tính được , hãy cho biết:
Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Phiếu 2:
Nhờ bảng giá trị vừa tính được , hãy cho biết:
Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
?Với a>0 , hãy nhận xét tính chất
đồng biến , nghịch biến của hàm
số y=ax2( a 0 )?
?Với a<0 , hãy nhận xét tính chất
đồng biến , nghịch biến của hàm
số y=ax2( a 0 )?
Đưa tính chất của hàm số y=ax2
lên (bảng phụ)màn hình
Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời ?3
Chia nhóm , phát phiếu học tập ,
yêu cầu các nhóm hoàn thành ?
1,?2
(1/2 lớp câu a,1/2 lơp câu b
4-6 HS / nhóm)
Đại diện 2HS trả lời
Quan sát , 2HS nhắc lại
2HS/nhómĐại diện 2nhóm trả lời
Thảo luận nhóm , hoàn thành phiếu học tập
Tính chất :
- Nếu a>0 thì hàm số
nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0.
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0.
Nhận xét:
- Nếu a>0 thì y>0 với mọi
x0 ; y=0 khi x=0.Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0.
- Nếu a<0 thì y<0 với mọi
x0 ; y=0 khi x=0.Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0.
4 Củng cố và luyện tập :
Nêu tính chất của hàm số y=ax2( a 0 )
Làm BT trắc nghiệm:
Câu1 Hàm số nào sau đây đồng biến khi x>0 ?
Trang 28Đúng Sai1.Hàm số y= đồng biến khi x<0
2.Hàm số y = đồng biến khi x>0
3.Hàm số y= nghịch biến khi x<0
4.Hàm số y= nghịch biến khi x>0
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học kỹ tính chất của hàm số y=ax2( a 0 )
Đọc bài đọc thêm trang 32 , tự lấy thêm ví dụ để thực hành theo bài đọc thêm đó.Làm BT 1,2,3 trang 31 SGK
Chuẩn bị máy tính bỏ túi fx-220 cho bài đọc thêm Tiết sau luyện tập
Trang 29Tuần :24- Tiết :48
LUYỆN TẬP §2
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Hiểu tính chất đông biến , nghịch biến của hàm số y=ax2( a 0 )
- Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
- Vận dụng được tính chất đồng biến , nghịch biến của hàm số bậc hai vào giải bàitập
- Thấy được ứng dụng thực tế của những hàm số có dạng y=ax2( a 0 )
II CHUẨN BỊ :
GV :Bảng phụ, mô hình máy tính bỏ túi phóng to.
HS :BTVN , máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu tính chất của hàm số y=ax2( a 0 )
a) Quãng đường chuyển động sau 1giây: s = 4.12 =4
Sau 1 giây vật cách mặt đất: 100 - 4 = 96m
Tương tự sau 2 giậy vật cách mặt đất : 100-16=84(m)
b)Vật tiếp đất khi s = 100 hay 4t2 =100 t2 = 25 5
3.Vào bài :(Tổ chức luyện tập)
HĐ1:Luỵên tập
Bài 3
Chia thành các nhóm , yêu cầu
các nhóm giải bài tập 3 , ghi lời
giải vào giấy trong
Chiếu lời giải của các nhóm lên
b) Vì F = 30v2 nên :Khi v=10 thì F=30.102=3000(N)Khi v=20 thi F=30.202 =
S=R 2 (cm 2 ) 1.02 5,89 14,51 52,53
Trang 30Bài 5:
Chia thành các nhóm , yêu cầu
các nhóm suy nghĩ , tìm cách giải
bài 5 trang 37 SBT
?Hệ số a được xác định bằng
công thức nào?
?Muốn xét xem lần nào đo không
đúng ta cần kiểm tra điều gì?
?Kết quả đã chứng tỏ lần đo nào
không đúng?
?Khi biết a , biết y thì tính t như
thế nào?
Hãy tính thời gian t khi y = 6,25
Động viên , khen ngợi nhóm có
lời giải nhanh và đúng
Thảo luận thi đua giữa các nhóm
Đại diện các nhóm thuyết trình câu trả lời
12000(N)c)vbão=90kh/h=90000m/
3600s=25m/smà theo câu b cánh buồm chỉ chịu sưc gió 20m/s
Vậy khi có vbão =90km/h thuyền không thể đi được
HĐ2:Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi
Giới thiệu bài đọc thêm /32: dùng
máy tính bỏ túi Casio fx - 220 để
tính giá trị của biểu thức
Nêu ví dụ 1
Hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện
theo hai cách
Áp dụng cho HS làm BT 4 trang
36 SBT
Đọc SGK
Quan sát ví dụ
Thực hành theo hướng dẫn của GV
2-3HS/nhómĐại diện các nhóm trả lời
(SGK/32)
Bài 4 trang 36 SBT:
a)f(3)=-13,5<f(2)=-6<f(1)=-1,5b)f(-1)=-1,5>f(-2)=-6>(-3)=-f13,5
Trang 314 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại các dạng BT đã giải (ứng dụng thực tế) và một số vấn đề cần lưu ý
Bài1:Giá trị của hàm số y = 13x2 tại 3là:
Bài 2: Cho hàm số y =( 2-1)x2 (1) Hãy điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng
a) Giá trị của hàm số (1) tại điểm x = 2 1 là
b)Hàm số (1) đồng biến khi x 0
c) Hàn số (1) nghịch biến khi x 0
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học lại bài , xem và làm lại các dạng BT đã giải
Làm BT 2,3,6 trang 36,37 SBT
Ôn lại khái niệm đồ thị của hàm số y=f(x)
Xem trước §2.Đồ Thị Của Hàm Số y=ax2( a 0 )
- -Ngày tháng năm
Duyệt TCM
Trang 32Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
Nêu tính chất của hàm số y=ax2( a 0 )
3.Vào bài :
Trong thực tế ta bắt gặp một số đường cong rất đẹp
(Cho HS xem một số tranh ảnh minh hoa)ï
Các đường cong này có liên quan gì đến hàm số bậc hai y=ax2( a 0 ) trong toán học không?Để biết được điều đó ta vào bài 2
HĐ1:Nhận xét
Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là đồ thị
của hàm số y=f(x)?
Ta đã biết , trên mặt phẳng toạ độ , đồ
thị của hàm số y=f(x) là tập hợp các
điểm M(x,f(x))
Để xác định 1 điểm của đồ thị , ta lấy
một giá trị của x làm hoành độ còn tung
độ là giá trị tương ứng của y=f(x)
Ở đây ta đi xét xem đồ thị của hàm số
y=ax2( a 0 )có dạng như thế nào và nó
có đặc điểm gì đặc trưng ?Cách vẽ ra
sao?
Ta đi vào ví dụ 1
Chia các nhóm , phát phiếu học tập
ghi sẵn bảng giá trị ví dụ1SGK , mp toạ
Đại diện 1HS nhắc lại
Lớp lắng nghe và nhớlại
Nghe GV khẳng định và đặc vấn đề
Trang 33các điểm A,B,C,O,C',B',A' lên mp Oxy
và nhận xét một vài đặc điểm của đồ thị
bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
?Đồ thị nằm ở phía trên hay phía dười
trục hoành?
?Vị trí của cặp điểm A,A' đối với trục
Oy?Tương tự đối với các cặp điểm B,B'
Tương tự GV giới thiệu ví dụ 2
Yêu cầu HS quan sát và trả lời ?2
?Từ ví dụ 1 , 2 phát hiện gì về dạng
tổng quát đồ thị của hàm số y=ax2( a
0 )?
Giới thiệu : Đường cong đó được gọi
là một Parapol với đỉnh O
?Nhận xét đồ thị hàm số y=ax2( a
- Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành , O là điểm thấp nhất của dồ thị
- Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành , O là điểm cao nhất của dồ thị
HĐ2:Chú ý
Yêu cầu HS làm ?3
?Từ tính chất đối xứng của đồ thị hàm
số y=ax2( a 0 ), em có thể nêu cách vẽ
đồ thị trên như thế nào cho đơn giản
?Hãy phân tích tính chất đồng biến ,
nghịch biến của hàm số thể hiện trên đồ
thị?
Giới thiệu phần chú ý SGK/35
Chú ý: (SGK)
Trang 344 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại tính chất đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
Làm BT 4 trang 36(nhóm)
Câu 2: Cho hàm số y=-mx2 (1) Kết luận nào sau đây là đúng?
a) Hàm số (1) luôn đồng biến
b) Hàm số (1) luôn nghịch biến
c) Đồ thị của hàm số (1) luôn đi qua gốc toạ độ
d) Đồ thị của hàm số (1) luôn nằm phía dưới trục hoành
Câu 3: Một điểm thuộc đồ thị của hàm số y=-1 2
3x có tung độ bằng -3 thì hoành độ
a) chỉ là 3 b) chỉ là -3 c) là 3 hoặc -3 d) là 1
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học kỹ tính chất đồ thị của hàm số y=ax2( a 0 )
Đọc bài đọc thêm trang 37 SGK
Làm BT 6,8,9 trang 38 SGK
- -Ngày tháng năm
Duyệt TCM
Trang 35Tuần :25- Tiết :50
LUYỆN TẬP §2
I MỤC TIÊU :
Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị của hàm số y=ax2( a 0 ) , các bài toán liên
quan đến đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1: Nêu tính chất đồ thị hàm số y=ax2( a 0 )
Làm BT 7 trang 38
HS2: Làm BT 5 trang 37 3.Vào bài :
HĐ1:Sửa BT luyện tập
?Đồ thị H11 đi qa điểm
nào(khác gốc toạ độ) Từ đó hãy
tính hệ số a?
?Có những cách nào để giải bài
8b?Hãy nêu cách giải đó?
?Có những cách nào để giải bài
8c?Hãy nêu cách giải đó?
Đại diện 2HS lên bảng
Lớp cùng làm và nhận xét
Trả lời theo hướng dẫn của GV
2x2 = 8 x= 4
O 1 2-1
-2
14
xy
Trang 36Bài 9
Gọi 1HS lên bảng làm câua
1HS khác nêu toạ độ giao điểm
của hai đồ thị
?Có thể tìm toạ độ giao điểm
của hai đồ thị trên mà không
cần dựa trên đồ thị có được
không?
Hướng dẫn cách tìm
Bài 10
Chia thành các nhóm để giải bài
10 , ghi cách giải ra giấy nháp
Gọi đại diện nhóm có lời giải
nhanh nhất lên bảng giải
Yêu cầu cả lớp nhận xét và
hoàn chỉnh lời giải
1HS lên bảng làm câua
HS khác tìm toạ độ giao điểm
Nghe GV hướng dẫn và ghi nhớ
Thảo luận nhóm , thống nhất lời giải
Đại diện một nhóm trả lời
Theo dõi và nhận xét
Hai điểm cần tìm là : M(4;8)M'(-4;8)
Do đó , khi -2x4 thì giá trị nhỏnhất của hàm số là -12 , giá trị lớn nhất là 0
HĐ2:Giới thiệu mục có thể em chưa biết.
4 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại cách vẽ , tính chất , giá trị lớn nhất , nhỏ nhất của hàm số y=ax2(a0)
Nhắc lại các dạng BT đã giải và một số vấn đề cần lưu ý
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Học lại bài , xem và làm lại các dạng BT đã giải
Làm BT 10,11,12 trang 38 SBT
Xem trước §3.Phương trình bậc hai một ẩn
3
O 3 6-3
-6
12y
x6
y=-x+6
Trang 37Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
Nhắc lại phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
3.Vào bài :
Chúng ta đã được học khái niệm về phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải của nó ở lớp8 Hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một loại phương trình nữa đó là phương trình bậc hai một ẩn.Phương trình bậc hai một ẩn có dạng như thế nào? Cách giải ra sao?
HĐ1:Giới thiệu bài toán mở đầu
Đưa đề bài toán ,H12 SGK lên
bảng phụ(màn hình)
Để giải bài toán này cần đăït ẩn
như thế nào?Điều kiện của ẩn là
?Hãy thiết lập phương trình thể
hiện diện tích phần còn lại bằng
560m2?
Giới thiệu: Phương trình lập được
Quan sát , đọc đề bài
bề rộng mặt đường, 0<2x<24
32-2x24-2x(32-2x)(24-2x)(32-2x)(24 -2x)=560
Nghe GV giới thiệu vàghi nhớ
1 Bài toán mở đầu:
(SGK)
Trang 38là phương trình bậc hai một ẩn.
Cụ thể ta vào phần 2
HĐ2:Định nghĩa
Nêu dạng tổng quát của phương
trình bậc hi một ẩn?
Đưa định nghĩa lên màn
hình.Nhấn mạnh a,b,c là các hệ số
cho trước điều kiện a phải khác 0
Đưa ra các ví dụ , yêu cầu HS xác
định các hệ số a,b,c trong mỗi
phương trình
Mỗi em hãy cho 3 ví dụ về
phương trình bậc hai ?
Yêu cầu 2HS bên cạnh kiểm tra
kết quả của nhau
Hãy làm ?1 trang 40 SGK(bảng
3HS đứng tại chỗ nêu
ví dụ của mình cho GVghi bảng
Quan sát , đứng tại chỗ trả lời :a,c,e
2.Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn(phương trình bậc hai)là phương trình có dạng ax 2 +bx+c
= 0, trong đó x là ẩn ; a,b,c là những số cho trước gọi là các hệ số và a0.
Ví dụ : là nhứng phương trình bậc hai
HĐ3: Giải phương trình bậc hai
Giới thiệu ví dụ 1 SGK
?Đây có phải là phương trình bậc
hai không?Hãy xác định các hệ
số?
Hãy phân tích vế trái thành nhâ
tử để đưa về phương trình tích?
Hãy tìm nghiệm của phương
Giới thiệu ví dụ2
?Đây có phải là phương trình bậc
hai không?Hãy xác định các hệ
2 nghiệm
Cá nhân làm vào vở.Đại diện 1HS lên bảng
Quan sát , ghi ví dụ vào vở
1HS đứng tại chỗ trả lời
1HS trả lời cho GV ghibảng
1HS khác lên bảng tìm
3.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai:
Ví dụ 1:
Giải phương trình 3x2-6x 3x2-6x=0 3x(x-2)=0 0
Trang 39Tương tự làm ?3
Yêu cầu HS điền vào chỗ trống
để hoàn thành ?4(bảng phụ)
Hãy giải phương trình ở ?5
?Phương trình ?5 có tương đương
với phương trình ở ?4 không?
Giải phương trình ở ?5 như thế
nào?
Hãy giải phương trình ở ?6
?Phương trình này có tương
đương với phương trình ở ?5 không
?
Giải ?6 như thế nào?
Hướng dẫn HS cộng thêm vào 2
vế của phương trình cùng một số
để được hằng đẳng thức
Hãy giải phương trình ở ?7
?Phương trình này có tương
đương với phương trình ở ?6 không
?
Giải ?7 như thế nào?
Giới thiệu ví dụ 3
Từ việc giải các phương trình
trong ?4,5,6,7 hãy nêu cách giải
cho phương trình ví dụ 3?
Gọi HS nêu từng bước để giải
Cá nhân làm vào vở, đạidiện 1HS lên bảng
1HS trả lời và đưa phương trình ?5 về ?4
Thực hành theo hướng dẫn của GV , 1HS lên bảng
1HS trả lời và đưa phương trình ?7 về ?6Quan sát , ghi ví dụ 3 vào vở
Trả lời theo hướng dẫncủa GV hoàn thành ví dụ 3
?33x2-2=0 3x2=2 x2=23
23
Trang 404 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại dạng tổng quát của phương trìn bậc hai một ẩn (các dạng đặc biệt khuyết b,c) , cách giải của từng dạng
Câu2:Các hệ số a,b của phương trình bậc hai 2x2 + 3x=0 lần lượt là:
a) 7 và -3 b) 7 và 0 c) 3 và 0 d) -3 và 0
Câu3: Các hệ số a và c của phương trình bậc hai 2x2 +3x =m là:
a) 2 và 3 b) 2 và -m c) 3 và -m d)2 và m
Câu4: Cho phương trình bậc hai -3x2 +15 = 0 Kết luận nào sau đây là đúng?
a)Phương trình chỉ có một nghiệm x = 5
b) Phương trình chỉ có một nghiệm x =- 5
c)Phương trình có 2 nghiệm x = 5 và - 5
d) Phương trình vô nghiệm
5 Hướng dẫn học ở nhà :
Xác định được dạng phương trình bậc hai,cách giải phương trình bậc hai
Làm BT 11,12,13,14 trang 41,42
Tiết sau luyện tập