1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO TOT NGHIEP - TRAN THANH TIEN

54 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược hay; Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược không cần chỉnh sửa; Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ LADEC

Trang 2

NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

…… ,ngày… tháng… năm

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, tôi cùng các bạn đồnghành đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình vàbạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô trường caođẳng công nghệ LADEC và tất cả các thầy cô bộ môn đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trongsuốt thời gian học tập tại trường

Thời gian đầu tuy còn rất nhiều bỡ ngỡ và khó khăn nhưng nhà trườngcùng quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể vừa hoànthành tốt từng học phần của mình tại trường, vừa có thể an tâm làm tốt việc tại

cơ quan Đây cũng là một trong những điều mà tôi đã từng lo âu, trăn trở Lolắng vì bản thân vừa có gia đình, con nhỏ, vừa làm việc tại bệnh viện, vừa thamgia học xa nhà (gia đình tôi tại Tiền Giang) Trăn trở vì không biết lịch học códày đặc không, thầy cô bộ môn có nghiêm khắc không Và còn rất nhiều, rấtnhiều sự băn khoăn về lịch thi, về bằng cấp sau khi học xong Nhưng tất cảnhững khó khăn này đã lần lượt trôi qua Thật tâm trong lòng tôi rất biết ơn thầy

cô nhà trường cùng quý thầy cô bộ môn Các thầy cô đã mang đến cho chúng tôinhững kiến thức sâu rộng của từng môn học, hướng dẫn tận tình, giải đáp nhữngvướng mắc của chúng tôi Những ngày thi căng thẳng lần lượt trôi qua Từngmôn học lần lượt trôi qua…Và đặc biệt, trong khóa học này, nếu không cónhững lời hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô thì tôi nghĩ chúng tôi khó

Trang 4

TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA

GPP Thực hành tốt quản lý quầy thuốc

SOP Quy trình thao tác chuẩn

GCNĐĐKKDT Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

FIFO Nhập trước, xuất trước

FEFO Hết hạn trước, xuất trước

Trang 5

Hình 2.1 Hình một số thuốc kháng sinh tại quầy thuốc trang 8Hình 2.2 Hình một số thuốc kháng viêm tại quầy thuốc trang 8Hình 2.3 Hình một số thuốc chống dị ứng tại quầy thuốc trang 9Hình 2.4 Hình một số thuốc tim mạch trang 10Hình 2.5 Hình một số thuốc hô hấp trang 10Hình 2.6 Hình một số thực phẩm chức năng trang 11

MỤC LỤC PHỤ LỤC i CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẦY THUỐC 1 1.1 Giới thiệu về quầy thuốc: 1

Trang 6

1.3 Loại hình kinh doanh: 2

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục)2

1.5 Tổ chức nhân sự: 2

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc: 3

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc: 4

2.2 Bảo quản thuốc: 5

2.2.1 Kho, tủ thuốc: 5

2.2.2 Vệ sinh: 6

2.2.3 Quy trình bảo quản: 6

2.3 Các nhóm thuốc, thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc: 7 CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP 12 3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ y tế (TT 46/2011): 12 3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục: 12

3.1.2 Nguyên tắc chấm điểm: 12

3.1.3 Cách tính điểm: 12

3.1.4 Cách kết luận: 13

3.2 Những nội dung GPP quầy thuốc thực hiện: (Trích thông tư 46/2011 TT Bộ Y Tế, ngày 21/12/2011) 30

3.2.1 Nhiệm vụ: 30

3.2.2 Về nhân sự: 30

3.2.3 Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong quầy thuốc: 30 3.2.4 Thiết bị bảo quản thuốc: 31

3.2.5 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn: 32

3.3 Các SOP và biểu mẫu tại quầy thuốc: 34 3.3.1 SOP Quy trình "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP 34

3.3.2 Biểu mẫu tại quầy thuốc: (Phụ lục) 34

CHƯƠNG 4: BÁN THUỐC VÀ NHẬP THUỐC 35 4.1 Cách tổ chức nhập thuốc và bán thuốc: 35 4.1.1 Mua thuốc 35

4.1.2 Bán thuốc 35

4.2 Nhận xét: 36

Trang 7

BYT, ngày 30/06/2014,Ban hành danh mục thuốc không kê đơn.) 374.2.2 Tình hình bán thuốc kê đơn: 394.2.3 Tình hình bán TPCN: 41

CHƯƠNG 5: THÔNG TIN, GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC 42

5.1 Các hình thức quảng cáo thuốc và mỹ phẩm: 42

5.2 Việc tư vấn, hướng dẫn thuốc cho khách hàng: 43

5.3 Việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả: 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….46

Trang 8

PHỤ LỤC

Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh;

Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc;

Sổ theo dõi kiểm soát chất lượng định kỳ và đột xuất;

Sổ theo dõi bán thuốc theo đơn;

Sổ theo dõi hạn dùng

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẦY THUỐC 1.1 Giới thiệu về quầy thuốc:

Quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang .

Hình 1.1 Hình ảnh Quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Trang 10

1.2 Quy mô hoạt động:

Hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩmchức năng (TPCN)

1.3 Loại hình kinh doanh:

Quầy thuốc do UBND (huyện) cấp giấy phép kinh doanh dưới hình thức

Hộ kinh doanh cá thể và Sở Y tế cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dược

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Vai trò tại quầy thuốc: Là quầy thuốc tư nhân, nên mọi hoạt động của

quầy thuốc đều do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước phápluật về :

- Chất lượng thuốc;

- Phương pháp kinh doanh;

- Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn vàkhông bán theo đơn;

- Lập kế hoạch sử dụng thuốc;

- Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu;

- Tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng thuốc và cách phòng ngừabệnh, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, theo dõi và phản hồi tình hình sửdụng thuốc của khách hàng

Trang 11

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc:

Hình 1.2 Tủ thuốc tại Quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, quầy thuốcđặt phía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1m để giao dịch,phía bên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng choviệc bán thuốc Ngoài ra còn có 2 tủ kính lớn để đặt những nhóm thuốc: Nhưthuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc đông y, mỹ phẩm và thực phẩm chức

Trang 12

CHƯƠNG 2: SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:

Những nguyên tắc sắp xếp quầy thuốc theo tiêu chuẩn GPP bao gồm:

Nguyên tắc thứ 1: Sắp xếp thuốc theotừng mặt hàng riêng biệt.

Điều này đồng nghĩa với việc bạn phải biết cách sắp xếp thuốc trong quầythuốc theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để điều trị bệnh, Thựcphẩm chức năng, Mỹ phẩm, Hàng hóa, Thiết bị y tế,…

Nguyên tắc thứ 2: Cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc theo yêu cầu bảo

quản đặc biệt đối với một số loại thuốc nhất định, nội dung nguyên tắc này cụthể như sau:

Thuốc bảo quản ở điều kiện bình thường như thuốc kháng sinh, thuốc hạsốt,…Thuốc cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt: Cần bảo quản ở nhiệt độ đặcbiệt; cần tránh ánh sáng; hàng dễ bay hơi; có mùi; dễ phân hủy… như: Vacxin,thuốc viên đạn hạ sốt,…

Nguyên tắc thứ 3: Cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc theo yêu cầu của

các quy chế, quy định chuyên môn hiện hành: Các thuốc độc bảng A, B phảiđược sắp xếp riêng, hoặc phải được đựng trong các ngăn tủ riêng có khóa chắcchắn, bảo quản và quản lý theo các quy chế chuyên môn ngành Dược hiện hành.Hàng chờ xử lý: Xếp vào khu vực riêng, có nhãn “Hàng chờ xử lý” Sắpxếp thuốc tại quầy thuốc đạt chuẩn GPP

Nguyên tắc thứ 4: Sắp xếp,trình bày hàng hóa trên các giá, tủ cần đảm bảo

được các nguyên tắc sau:

- Theo nhóm tác dụng dược lý, công thức hóa học; hãng sản xuất; dạngthuốc,…Trong quá trình sắp xếp thuốc cũng cần đảm bảo được nguyên tắc: Dễtìm, dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra

- Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng

- Nhãn hàng của các loại thuốc (Chữ, số, hình ảnh, ) trên các bao bì: Quay

ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng

Nguyên tắc thứ 5: “Sắp xếp thuốc trong quầy thuốc hay trong quầy thuốc

cũng vẫn cần đảm bảo được nguyên tắc FEFO và FIFO và đảm bảo chất lượnghàng Dược phẩm”

Trang 13

FEFO: Hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơnxếp vào trong.

FIFO: Hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước

Khi bán lẻ: Bán hết hộp đã mở trước, mở hộp nguyên sau: Tránh tình trạng

mở nhiều hộp thuốc một lúc Chống đổ vỡ hàng: Hàng nặng để dưới, nhẹ đểtrên Các mặt hàng dễ vỡ như chai, lọ, ống tiêm truyền,… để ở trong, không xếpchồng lên nhau

Nguyên tắc thứ 6: Cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc cần các tài liệu,

văn phòng phẩm, tư trang Các sổ, sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:

- Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi nhãn

- Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

- Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc (Có phiếu tiếp nhận công văn cho phépquảng cáo) phải được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

- Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, vệ sinh, tư trang phảisắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

- Tư trang: Không để trong khu vực quầy thuốc

2.2 Bảo quản thuốc:

Bảo quản thuốc: là việc cất giữ an toàn các thuốc, nguyên liệu, bao gồm cả

việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp, kể cảcác giấy biên nhận và phiếu xuất

2.2.1 Kho, tủ thuốc:

- Địa điểm: Kho, tủ thuốc phải ở nơi cao ráo, an toàn, chống mối mọt ẩmmốc Có hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy Trần, tường, mái nhà khophải thông thoáng, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng,mưa, bão lụt Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, chống ẩm,chống thấm

- Điều kiện bảo quản: về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điềukiện ghi trên nhãn thuốc Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảoquản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-

250C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C Phảitránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễmkhác

Trang 14

2.2.2 Vệ sinh:

Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được cócôn trùng sâu bọ Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố tríphù hợp (cách ly nơi bảo quản thuốc, tủ thuốc)

2.2.3 Quy trình bảo quản:

- Thuốc cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc có hạndùng trước sẽ đem sử dụng trước Nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO -First In /First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO - First Expired/ FirstOut) cần phải được thực hiện

- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngănngừa việc cấp phát

- Phải có hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho côngtác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc

a) Các điều kiện bảo quản phải duy trì trong suốt thời gian bảo quản Thuốcnhạy cảm với nhiệt độ bảo quản ở kho lạnh hoặc trong tủ lạnh.Các thuốc nhạycảm ánh sáng bảo quản trong bao bì kín, không cho ánh sáng truyền qua

- Dược liệu phải được bảo quản ở kho khô, thông thoáng Các thùng hàngphải được sắp xếp hợp lý đảm bảo cho không khí lưu thông Các vật liệu thíchhợp để làm bao bì bảo quản dược liệu có thể là thủy tinh, nhựa, giấy … Cácdược liệu chứa tinh dầu cũng cần phải được bảo quản trong bao bì kín

b) Bao bì thuốc phải giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản

c) Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quảnriêng

d) Phải định kỳ đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn

và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trườnghợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết

đ) Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyênnhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác

e) Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhậptrước - xuất trước hoặc hết hạn trước - xuất trước được tuân thủ và để phát hiệnhàng gần hết hoặc hết hạn dùng

g) Định kỳ kiểm tra chất lượng của thuốc trong tủ để phát hiện các biếnchất, hư hỏng trong quá trình bảo quản

Trang 15

h) Thuốc hết hạn dùng phải được bảo quản riêng, phải dán nhãn chờ xử lý.Phải có các biện pháp đề phòng việc cấp phát, sử dụng thuốc, nguyên liệu đã hếthạn dùng, thuốc.

* Sắp xếp bảo quản thuốc:

a) 3 dễ: Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra

* Một số quy định về bảo quản thuốc:

- Thuốc kháng sinh, thuốc viên: 15 - 25oC

2.3 Các nhóm thuốc, thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc:

dùng/dạng dùng

Đơn vị tính

I Kháng sinh

1 Clarithromycin

Trang 16

Hình 2.1 Một số thuốc kháng sinh tại quầy thuốc

II Kháng viêm

2 Alpha choay Alphchrymotripsin Uống (viên nén) Viên

3 Dexacin 0,5mg Dexamethasone acetat Uống (viên nén) Viên

Tiêm tĩnh mạch (ống thuốc bột) Ống

Hình 2.2 Một số thuốc kháng viêm tại quầy thuốc

III Chống dị ứng

2 Danafa telfadin Fexofenadine Uống (viên bao Viên

Trang 17

hydrochloride phim)

hydroclorid

Tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (dung dịch tiêm)

Hình 2.3 Một số hình ảnh thuốc chống dị ứng

IV Tim mạch

2 Hypedalat 10mg Nifedipine Uống (viên nang) viên

3 Limitral 2,5mg Nitroglycerin Uống (viên nang) Viên

Trang 18

hydrochloride Uống (viên nén) Viên

dung dịch (gói) Uống

1 Sâm algela Lepidium Meyenii

Black Cohosh Dong Quai Extract Damiana Leaf Extract Muira Puama Extract

Uống

(viên nang)

Viên

Trang 19

Ginkgo Biloba Extract

(viên nang) Viên

3 Nano

curcumin

Nano curcumin Piperin Vitamine E Collagen peptide Mật ong

Uống (viên nang)

Viên

Hình 2.6 Hình Một số thực phẩm chức năng

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP 3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ y tế (TT 46/2011):

Trang 20

2 Tên chủ cơ sở/ người quản lý hoạt động chuyên môn

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc:

3

Loại hình đăng ký kinh doanh:

- Hộ cá thể:

- Địa điểm bán lẻ của doanh nghiệp

- Địa điểm bán lẻ của cơ sở KCB

3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục:

- Để cơ sở kinh doanh thực hiện GPP, giúp cơ sở tự kiểm tra đánh giá

- Để cơ quan quản lý dược kiểm tra, đánh giá, công nhận GPP

- Để thống nhất trên toàn quốc việc thực hiện GPP

+ Cho điểm trừ nếu cơ sở có thực hiện tuy nhiên còn có nhiều tồn tại Tổng

số có 9 nội dung áp dụng điểm trừ

Cho điểm không chấp thuận nếu cơ sở không thực hiện một số tiêu chí.Tổng số có 9 nội dung không chấp thuận trong Danh mục

Những phần in nghiêng: kiểm tra thêm bằng hình thức phỏng vấn

3.1.3 Cách tính điểm:

a) Cho điểm tối đa, không cho điểm trung gian

b) Những hoạt động cơ sở không có, ví dụ: Không pha chế theo đơn, không

có kho bảo quản trừ điểm chuẩn, cụ thể:

- Không có pha chế theo đơn điểm chuẩn: 95

- Không có kho bảo quản điểm chuẩn: 98

- Không có cả pha chế theo đơn và kho điểm chuẩn: 93

Trang 21

c) Đối với cơ sở đang hoạt động việc kiểm tra, chấm điểm được tính trênhoạt động thực tế tại cơ sở.

d) Đối với cơ sở mới thành lập, chưa hoạt động:

- Những tiêu chí đã được triển khai trong quá trình chuẩn bị: Tính điểmtrên kết quả thực tế

- Những tiêu chí chỉ khi hoạt động mới diễn ra: Được tính điểm nếu tiêu chí

đó đã được quy định trong các hồ sơ tài liệu, các văn bản, các quy trình thao tácchuẩn, các biểu mẫu… để triển khai hoạt động và đã được người có thẩm quyền

ký duyệt ban hành, nhân viên cơ sở được đào tạo, nắm được và thực hành đúng

3.1.4 Cách kết luận:

Cơ sở không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp thuận

- Từ 90% điểm trở lên: Cơ sở được xét công nhận Nếu có tồn tại, đề nghịkhắc phục tồn tại trong thực hiện GPP và làm căn cứ cho những lần thanh tra,kiểm tra kế tiếp

- Từ 80% đến 89% điểm: Cơ sở cần khắc phục và có báo cáo bằng văn bảntrong vòng 30 ngày để đoàn kiểm tra xem xét đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạtGPP Nếu sau 30 ngày cơ sở chưa khắc phục được và cơ sở vẫn muốn hành nghềthì cần phải nộp hồ sơ để được kiểm tra lại

- Dưới 80% điểm: Cơ sở cần khắc phục để kiểm tra lại

- Cơ sở mắc một lỗi thuộc điểm không chấp thuận: Cơ sở cần khắc phục đểkiểm tra lại

DANH MỤC KIỂM TRA THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC

(CHECKLIST)

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

Trang 22

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

1.1.2 Có trực tiếp tham gia

bán thuốc kê đơn III.4b 2

Kiểm tra(1) SOPxem DS

có kiểmsoát hoạtđộng nàykhông (2)kiểm trathực tế

1.1.3

Có tham gia kiểm soát

chất lượng thuốc khi

nhân viên quy chế, kiến

thức chuyên môn

vấn, nhân viên, k.tra hồ

Trang 23

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

sơ đào tạo nhân viên)

vụ cho hoạt động của

quầy thuốc Số lượng

sức khoẻ để đảm đương

công việc, không có

nhân viên nào đang mắc

bệnh truyền nhiễm

thực tế

1.2.3

Có mặc áo Blue và đeo

biển hiệu ghi rõ chức

danh

III.4a 1

1.2.4 Được đào tạo, cập nhật

kiến thức chuyên môn

sự hiểu

Trang 24

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

và pháp luật y tế

biết củanhânviên)

Tất cả nhân viên được

huấn luyện để hiểu rõ

II Cơ Sở Vật chất: 15 điểm

2.1 Xây dựng và thiết kế:

Địa điểm cố định, riêng

biệt, khu trưng bày bảo

quản riêng biệt đảm bảo

kiểm soát được môi

trường bảo quản thuốc

Quầy thuốc có môi

trường riêng biệt hoàn

toàn

0,5

Có váchngăn kín

và lối điriêng

Bố trí nơi cao ráo,

thoáng mát, an toàn,

cách xa nguồn ô nhiễm

0,5Trần nhà có chống bụi 0,5

Trang 25

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

2.3 Khu trưng bày bảo quản

tối thiểu 10m2 II.2a 2

Điểm không chấp thuận

Nếu diệntích từ10m2 trởxuống thìchấmđiểmkhôngchấpthuận2.4 Khu trưng bày bảo quản

mua thuốc tiếp xúc và

trao đổi thông tin

II.2a 1

2.6

Có vòi nước rửa tay cho

nhân viên quầy thuốc

và người mua (Nếu

khuất, có biển chỉ dẫn)

II.2b,

Khôngyêu cầuphải bốtrí ở cửa

ra vào2.7 Các hoạt động khác:

Có khu vực riêng để ra

lẻ

xem xétchấp

Trang 26

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

bố tríphòngriênghoặc hộp/ngănriêng ra

lẻ thuốcKhu vực ra lẻ cách ly

với khu vực bảo quản

trưng bày

0,5

Nếu có kho bảo quản

thì kho đạt yêu cầu bảo

quản thuốc

2

Điểm không chấp thuận

Có khu vực tư vấn (Khu

vực tư vấn đảm bảo

được tính riêng tư)

1

Có khu vực hay phòng

tư vấn riêng (Trong

khuôn viên quầy thuốc

và thuận tiện cho

- Có đủ tủ quầy bảo

quản thuốc

- Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ

1

Trang 27

STT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

chiếu trực tiếp vào nơi

trưng bày, bảo quản

VD:thuốc yêucầu bảoquản máthoặclạnh, phải

có tủ lạnhhoặc hộpbảo quảnchuyêndụng

Nơi bán thuốc được duy

Sử dụngthiết bịkiểm soátnhiệt độ,

độ ẩm(máyđiều hòa,quạt, máyhútẩm…)

3.2 Dụng cụ, bao bì ra lẻ

và pha chế theo đơn:

Ngày đăng: 25/06/2020, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w