1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO TOT NGHIEP - le thi mong nghi

69 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp ngành dược long an; Báo cáo thực tập tốt nghiệp dược trọn bộ; Báo cáo thực tập tốt nghiệp dược khong cần chỉnh sửa

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ LADEC

Trang 2

NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

…… ,ngày… tháng… năm 2020

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

Tài sản lớn nhất của con người là sức khỏe Vì vậy mỗi chúng ta cần hiểu

rõ các biện pháp phòng chống cũng như các biện pháp điều trị bệnh an toàn vàhiệu quả Ngày nay ngành y tế gồm 2 ngành lớn là Y và Dược Ngành Y sửdụng kĩ thuật y học để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, ngành dượccung ứng thuốc để phục vụ cho việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Qua gần hai năm học tập tại trường Cao Đẳng Công Nghệ LADEC, được

sự giúp đỡ của nhà trường, em đã trải qua đợt thực tế ở quầy thuốc Quầy thuốc

là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tư vấn, bánthuốc cho bệnh nhân và là nơi tạo điều kiện thuận lợi, là nền tảng quan trọng đểsau này em tốt nghiệp ra trường làm việc tốt hơn trong chuyên ngành của mình

Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe conngười Một người Dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp và biết cách

tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì sẽ hoàn thành trách nhiệm của ngườidược sĩ Có thể nói vai trò của người Dược sĩ trong quầy thuốc là rất quan trọng,quyết định sinh mạng con người, cho nên người Dược sĩ cần nắm vững kiếnthức cần thiết về thuốc cho chuyên ngành của mình Vì vậy trước khi tốt nghiệp

ra trường, chúng ta cần phải trải qua những đợt thực tập tại các cơ sở khác nhau,đặc biệt là quầy thuốc

Bài báo cáo thực tập ở quầy thuốc là kinh nghiệm tóm tắt lại quá trình họctập ở nhà trường và quầy thuốc Với những kiến thức còn hạn chế nên bài báocáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm

và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô và cơ sở thực tập đã tạo điều kiện cho em cùng các bạn có cơ hội học hỏi kinh nghiệm trong thực tế bổ ích và thú vị, giúp những kiến thức mà em được học ở Trường được cũng cố chắc chắnhơn.

Trong thời gian thực tập tại quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2, chỉ với vàituần ngắn ngủi em đã học tập được nhiều điều Không những kiến thức đượcnâng lên mà em còn học hỏi được những kinh nghiệm bổ ích từ Quầy Thuốc,mặt khác em còn được học hỏi thêm những kinh nghiệm trong chăm sóc dược

Và điều làm em tâm đắc nhất khi thực tập tại đại Quầy thuốc là việc em đượcnhận thức rằng người dược sĩ ngoài công việc bán thuốc và sử dụng thuốc thì họcòn là người tư vấn tâm lý, người bạn tri kỷ của người bệnh luôn sẵn sàng lắngnghe, chia sẻ, cảm thông và đưa ra những lời khuyên đúng đắn nhất để kịp thờitháo gỡ cho bệnh nhân, những khó khăn vướng mắc mà họ đang gặp phải

Qua bài báo cáo, em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà

em đã được học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tậpthực tế tại quầy thuốc

Trang 5

Hình 1 Ảnh quầy thuốc trang 1Hình 2 Tủ thuốc tại quầy thuốc trang 3

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẦY THUỐC 1

1.1 Giới thiệu về quầy thuốc: 1

1.2 Quy mô hoạt động: 1

1.3 Loại hình kinh doanh: 2

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục) 2

1.5 Tổ chức nhân sự: 2

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc: 3

CHƯƠNG 2: SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN 5

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc: 5

2.2 Bảo quản thuốc: 5

2.3 Các nhóm thuốc, thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc: 7

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP 20

3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ y tế (TT 46/2011): 20

3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục: 20

3.1.2 Nguyên tắc chấm điểm: 20

3.1.3 Cách tính điểm: 20

3.1.4 Cách kết luận: 38

3.2 Những nội dung GPP nhà thuốc thực hiện: 39 3.2.1 Nhiệm vụ: 39

3.2.2 Về nhân sự: 39

3.2.3 Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong quầy thuốc: .40 3.2.4 Thiết bị bảo quản thuốc: 41

3.2.5 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn: 42

3.3 Các SOP và biểu mẫu tại quầy thuốc: 43 3.3.1 SOP Quy trình "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP : 43

3.3.2 Biểu mẫu tại quầy thuốc: (Phụ lục) 43

CHƯƠNG 4: BÁN THUỐC VÀ NHẬP THUỐC 51 4.1 Cách tổ chức nhập thuốc và bán thuốc: 51 4.1.1 Mua thuốc: 51

Trang 7

4.2.1 Tình hình bán thuốc tự khai bệnh: 53 4.2.2 Tình hình bán thuốc kê đơn: 55 4.2.3 Tình hình bán TPCN: 58

CHƯƠNG 5: THÔNG TIN, GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

5.1 Các hình thức quảng cáo thuốc và mỹ phẩm: 59

5.2 Việc tư vấn, hướng dẫn thuốc cho khách hàng: 59

5.3 Việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả: 59

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẦY THUỐC

1.1 Giới thiệu về quầy thuốc:

Quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang .

Hình 1 Hình ảnh quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Trang 9

1.2 Quy mô hoạt động:

Hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩmchức năng (TPCN), dụng cụ y tế

1.3 Loại hình kinh doanh:

Quầy thuốc do UBND Huyện Tân Phước cấp giấy phép kinh doanh dướihình thức hộ kinh doanh cá thể và Sở Y tế Tiền Giang cấp giấy phép đủ điềukiện kinh doanh dược

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục)

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký thuế

* Vai trò tại quầy thuốc: Là quầy thuốc nên mọi hoạt động đều do dược sĩ

điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

- Chất lượng thuốc

- Phương pháp kinh doanh

- Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và khôngbán theo đơn

- Lập kế hoạch sử dụng thuốc

- Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng thuốc và cách phòng ngừa bệnh,giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, theo dõi và phản hồi tình hình sử dụngthuốc của khách hàng

Trang 10

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc:

- Quầy thuốc khang trang, sáng sủa, trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ

- Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc

Hình 2 Tủ thuốc tại quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

- Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, nhà thuốc đặtphía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1m để giao dịch, phíabên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng cho việc

Trang 11

bán thuốc Ngoài ra còn có 2 tủ kính lớn để đặt những nhóm thuốc: Như thuốc kêđơn, thuốc không kê đơn, thuốc đông y, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.

- Có nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc

- Có nội quy quầy thuốc và bảng giá thuốc theo quy định

- Có bàn tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế chờ cho người mua thuốc trongthời gian chờ đợi

Trang 12

CHƯƠNG 2: SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:

Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn vàkhông kê

- Phân chia khu vực sắp xếp theo từng nghành hàng riêng biệt tại quầythuốc: dược phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc thành phẩm đông y, mặt hàngchăm sóc sức khỏe cá nhân, vật tư y tế

- Sắp xếp trình bày hàng hóa trên các giá, tủ

- Thuốc được sắp xếp theo nhóm thuốc (kê đơn - không kê đơn), theo nhómtác dụng dược lý Trong cùng một nhóm, thuốc được sắp xếp theo hoạt chất, chữcái hoặc những thuốc thường xuyên được bán

- Sắp xếp phải đảm bảo:

Nguyên tắc 3 dễ: “Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra”

+ Gọn gàng, ngăn nắp, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng + Nhãn hàng (chữ, số, hình ảnh, …) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuậnchiều nhìn của khách hàng

 Nguyên tắc FEFO và FIFO đảm bảo chất lượng hàng:

+ FEFO: hàng có hạng dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dài hơn xếpvào trong

+ FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…

- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạngnhầm lẫn mở nhiều hộp cùng lúc

2.2 Bảo quản thuốc:

Chất lượng thuốc tốt hay xấu điều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe conngười, tính mạng và tiền của xã hội Vì vậy, việc bảo quản nhằm giữ vững chấtlượng thuốc đây là một nhiệm vụ không thể thiếu được của những người làmcông tác dược

Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30OC, độ ẩm khôngvượt quá 75%

- Các loại thuốc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và đảm bảo 3 dễ:

Trang 13

- Thuốc lưu tại quầy thuốc: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/lần Tránh đểhàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng.

- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc

- Định kì hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng tồn trên

sổ sách (phần mềm) theo số lô

- Đối với thuốc lưu tại quầy thuốc:

+ Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: Mô tả chất lượng cảmquan chi tiết các nội dung kiểm soát

+ Cột “Ghi chú”: Ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàngsắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua,loại bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu

+ Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sảnxuất, ngày nhập, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá báncho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu…

+ Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhàcung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lýđơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.+ Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dược

Trang 14

+ Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loạithuốc, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất - nhập - tồn - kho theo: Ngày,tháng, năm Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm…

2.3 Các nhóm thuốc, thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc:

* Nhóm thuốc có tại quầy thuốc:

 Kháng sinh:

Stt Tên biệt dược Tên hoạt chất Đường dùng,

dạng dùng

Đơn vị tính

1 Cefixim 100 Cefixim 100mg Uống, bột pha

4 Klamentin

500/125

Amoxicillin 500

mg, Clavulanic acid 125mg

Uống, viên nén viên

5 Claromycin

500mg

Clarithromycin 500mg

Uống, viên nénbao phim viên

CEFIXIM 100(Cefixim 100mg) – bột

pha hỗn dịch uống

+ Chỉ định: Nhiễm trùng đường hô hấp,

nhiễm khuẩn tai mũi họng

+ Chống chỉ định: Ở bệnh nhân có tiền

sử dị ứng với Cephalosporin

+ Tác dụng phụ: Tiêu chảy, đau bụng,

nôn, đầy hơi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ,

quá mẫn

CEFACLOR (Cefaclor 125mg) – bột

pha hỗn dịch uống

Trang 15

+ Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới Nhiễm khuẩn đường

tiết niệu Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

+ Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với Cefaclor và kháng sinhnhóm cephalosporin

+ Tác dụng phụ: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy

AZITHROMYCIN 500 (Azithromycin

500mg)- viên nén bao phim

+ Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp

dưới Các nhiễm khuẩn da và mô mềm Viêm

tai giữa Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

+ Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp

trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm

khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn

da và mô mềm, nhiễm khuẩn nha khoa

+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với các

penicillin và cephalosporin Suy gan nặng,

suy thận trung bình hay nặng

+ Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn,

nôn, ngứa…

CLAROMYCIN 500MG

(Clarithromycin 500mg) – viên nén bao

phim

Trang 16

+ Chỉ định: Viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng hô hấp từ nhẹ đếntrung bình, nhiễm trùng da, viêm tai giữa.

+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid

+ Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, lo âu, choáng váng, mất ngủ

 Thuốc giảm đau – kháng viêm:

Stt Tên biệt dược Tên hoạt chất Đường dùng,

dạng dùng

Đơn vị tính

1 Mebilax 7,5 Meloxicam 7,5mg Uống, viên nén viên

2 Voltaren 50 Diclofenac 50mg Uống, viên nén viên

3 Efferalgan 500mg Paracetamol 500mg Uống, viên nén

sủi bọt viên

nang cứng viên

MEBILAX 7,5 (Meloxicam 7,5mg) – viên

nén

+ Chỉ định: Điều trị các triệu chứng đau

nhức mạng tính trong: Viêm đau xương khớp

(hư khớp, thoái hóa khơp); Viêm khớp dạng

thấp; Viêm cột sống dính khớp

+ Chống chỉ định: Dị ứng với các thành

phần của thuốc Không dùng cho bệnh nhân dị

ứng với aspirin và các NSAID khác Hen phế

quản, polyp mũi…

+ Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, hoa

mắt, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngứa, phát ban

da, nổi mề đay.

VOLTAREN 50 (Diclofenac 50mg) –

viên nén

Trang 17

+ Chỉ định:

Trị dài hạn: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn tính

Trị ngắn hạn: Các chứng đau cấp tính như: đau thắt lưng, đau khớp vai…+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, tiền sử hen, loét

dạ dày, suy gan, suy thận

+ Tác dụng phụ: Gây nhức đầu,buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi

Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn

thân, một số thể viêm mạch; Viêm động

mạch thái dương và viêm quanh động mạch

nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét

Trang 18

đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặnggồm cả phản vệ.

Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt

ở giai đoạn cuối

+ Chống chỉ định: Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màngnão Ðã biết quá mẫn với prednisolon Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.Đang dùng vaccine virus sống

+ Tác dụng phụ: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động Tăng ngon miệng,khó tiêu Rậm long, phù tăng huyết áp, teo da, hội chứng dạng Cushing…

CELOSTI 200 (Celecoxib 200mg) viên

nang cứng

+ Chỉ định: Điều trị triệu chứng thoái hóa

khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn Điều

trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng

Điều trị thống kinh nguyên phát

+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với celecoxib,

sulfonamide Suy tim, suy gan nặng Suy thận

nặng, bệnh viêm ruột…

+ Tác dụng phụ: Đau bụng, tiêu chảy, khó

tiêu, đầy hơi, buồn nôn, mất ngủ chóng mặt…

Thuốc kháng dị ứng:

Stt Tên biệt dược Tên hoạt chất Đường dùng,

dạng dùng

Đơn vị tính

1 Clopheniramin 4mg Clopheniramin 4mg Uống, viên

dihydrochloride 5mg

Uống, viênnén bao phim viên

3 Ceticent 10mg Cetirizin hydroclorid

10mg

Uống, viên

Trang 19

4 Clanoz 10mg Loratadin 10mg Uống, viên

5 Telfor 60mg Fexofenadin HCL

60mg

Uống, viênnén bao phim viên

CLORPHENIRAMIN4 (Chlorpheniramine 4mg) – viên nén dài.

+ Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, chảy

nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi Các triệu

chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm

da tiếp xúc, ngứa, dị ứng thức ăn

+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất

cứ thành phần nào của thuốc Bệnh nhân

phì đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày Phụ

nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ

ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm

mũi dị ứng mạn tính, hắt hơi, chảy

nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt,

mắt đỏ; Mày đay mạn tính

+ Chống chỉ định: Quá mẫn với

thành phần của thuốc hoặc với dẫn chất

Trang 20

piperazine Bệnh thận nặng với Clcr < 10 ml/phút Không dùng cho phụ nữ cóthai và cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.

+ Tác dụng phụ: Khô miệng, uể oải, rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, ngủ gà…

CETICENT 10 (Cetirizin

hydroclorid 10mg) – viên nén

+ Chỉ định: Viêm mũi dị ứng dai

dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày

đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ

em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo

mùa ở trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc

+ Chỉ định: Giảm triệu chứng của

dị ứng bao gồm viêm mũi và mề đay

mãn tính

+ Chống chỉ định: Bệnh nhân quá

mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần

nào của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi

+ Tác dụng phụ: Đau đầu, khô

miệng

Trang 21

TELFOR 60 (Fexofenadin HCL

60mg) – viên nén bao phim

+ Chỉ định: Điều trị các triệu

chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi,

chảy nước mũi, ngứa mũi…Điều trị

triệu chứng nổi mề đay tự phát mãn

1 Amlodipin 5mg Amlodipin 5mg Uống, viên

5 Losartan Stada 50mg Losartan 50mg Uống, viên

nén bao phim viên

người suy tim chưa được điều trị ổn định Quá

mẫn với dihydropyridin Phụ nữ có thai ba

tháng đầu của thai kỳ

Trang 22

+ Tác dụng phụ: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và cócảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, buồn nôn, đau

bụng, khó tiêu, khó thở.

ENALAPRIL 5MG (Enalapril 5mg) - viên nén.

+ Chỉ định: Tăng huyết áp, suy tim,

sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái

tháo đường, suy thận tuần tiến mạn

+ Chống chỉ định: Bệnh nhân quá

mẫn hoặc dị ứng với các thành phần của

thuôc Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị

như các chất ức chế ACE nói chung Hẹp

van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc

+ Chỉ định: Tăng huyết áp, suy tim,

sau nhồi máu cơ tim

+ Chống chỉ định: Mẫn cảm với

thuốc, tiền sử phù mạch, phụ nữ có thai và

đang cho con bú

+ Tác dụng phụ: Chóng mặt, ngoại

ban, ngứa ho

Trang 23

ATORLIP 10 (Atorvastatin 10mg)

– viên nén

+ Chỉ định: Tăng cholesterol toàn

phần, tăng LDL- cholesterol, tăng

triglyceride Làm chậm sự tiến triển của

sơ vữa mạch vành Dự phòng biến cố

tim mạch

+ Chông chỉ định: Mẫn cảm với

các thành phần của thuốc Phụ nữ có

thai, phụ nữ cho con bú

+ Tác dụng phụ: Buồn nôn, đầy hơi, đau đầu, chóng mặt.

LOSARTAN STADA 50MG

(Losartan 50mg) – viên nén bao phim

+ Chỉ định: Tăng huyết áp Bệnh

thận ở những bệnh nhân bị đái tháo

đường Suy tim và nhồi máu cơ tim

+ Chống chỉ định: Bệnh nhân quá

mẫn với bất cứ thành phần nào của

thuốc

+ Tác dụng phụ: Mất ngủ, choáng

váng, tiêu chảy, khó tiêu

Thuốc tác dụng trên đường hô hấp:

Stt Tên biệt dược Tên hoạt chất Đường dùng,

dạng dùng

Đơn vị tính

1 Acemuc 100mg Acetylcysteine 100mg Uống, thuốc

Trang 24

Guaiacol 12mg

nén bao phim viên

5 Dexipharm 15 Dextromethorphan

HBr 15mg

Uống, viênnén bao phim viên

ACEMUC (Acetylcysteine 100mg) –

thuốc cốm

+ Chỉ định: Điều trị các rối loạn về tiết

dịch đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và

giai đoạn cấp của bệnh phế quản – phổi mạn

+ Chỉ định: Làm tan đàm trong viêm khí

phế quản, viêm phế quản mãn tính

+ Chống chỉ định: Bệnh nhân nhạy cảm

với thành phần của thuốc Phụ nữ có thai 3

tháng đầu và phụ nữ cho con bú

cảm với các thành phần của thuốc

Cá trường hợp: Ho do suyễn, ho lao,

suy hô hấp

+ Tác dụng phụ: Đau bụng, nôn

Trang 25

THERALENE (Alimemazine

5mg) – viên nén bao phim

+ Chỉ định: Thỉnh thoảng mất ngủ

hoặc thoáng qua Trong điều trị triệu

chứng với các biểu hiện dị ứng như:

viêm mũi, viêm kết mạc, nổi mề đay

thành phần của thuốc Người bệnh đang

điều trị các thuốc ức chế monoamine

oxydase Bệnh nhân suy hô hấp, bệnh

hen suyễn Trẻ em dưới 2 tuổi

+ Tác dụng phụ: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn

* Thực phẩm chức năng có tại quầy thuốc:

Stt Tên thực phẩm chức

năng Hoạt chất chính

Đường dùng, dạng dùng

Đơn vị tính

Trang 26

1 Eyelight Ganat Dầu gấc nguyên chất,

vitamin E

Uống, viênnang mền viên

2 Collagen

Collagen, natural carotene, Isoflavon, dầu cá, cao lô hội, L-Cystine……

Uống, viênnang mền viên

3 Naturenz

Bột Naturenz, peroxidase, beta-caroten, l-cystin, methionin, bột tỏi…

Uống, viênnang cứng viên

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP

3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ Y tế (TT 46/2011):

3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục:

- Để cơ sở kinh doanh thực hiện GPP, giúp cơ sở tự kiểm tra đánh giá

- Để cơ quan quản lý dược kiểm tra, đánh giá, công nhận GPP

- Để thống nhất trên toàn quốc việc thực hiện GPP

Trang 27

+ Cho điểm trừ nếu cơ sở có thực hiện tuy nhiên còn có nhiều tồn tại Tổng

số có 9 nội dung áp dụng điểm trừ.

Cho điểm không chấp thuận nếu cơ sở không thực hiện một số tiêu chí Tổng số có 9 nội dung không chấp thuận trong Danh mục.

Những phần in nghiêng: kiểm tra thêm bằng hình thức phỏng vấn

3.1.3 Cách tính điểm:

3.1.3.1 Cho điểm tối đa, không cho điểm trung gian

3.1.3.2 Những hoạt động cơ sở không có, ví dụ: Không pha chế theo đơn,

không có kho bảo quản trừ điểm chuẩn, cụ thể:

- Không có pha chế theo đơn điểm chuẩn: 95

- Không có kho bảo quản điểm chuẩn: 98

- Không có cả pha chế theo đơn và kho điểm chuẩn: 93

3.1.3.3 Đối với cơ sở đang hoạt động việc kiểm tra, chấm điểm được tính

trên hoạt động thực tế tại cơ sở

3.1.3.4 Đối với cơ sở mới thành lập, chưa hoạt động:

- Những tiêu chí đã được triển khai trong quá trình chuẩn bị: Tính điểmtrên kết quả thực tế

- Những tiêu chí chỉ khi hoạt động mới diễn ra: Được tính điểm nếu tiêu chí

đó đã được quy định trong các hồ sơ tài liệu, các văn bản, các quy trình thao tácchuẩn, các biểu mẫu… để triển khai hoạt động và đã được người có thẩm quyền

ký duyệt ban hành, nhân viên cơ sở được đào tạo, nắm được và thực hành đúng

* DANH MỤC KIỂM TRA THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC

Trang 28

TT Nội dung

1 Tên cơ sở:

Địa chỉ:

Số điện thoại: Fax: Email:

2 Tên chủ cơ sở/ người quản lý hoạt động chuyên môn

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc:

3 Loại hình đăng ký kinh doanh:

- Hộ cá thể:

- Địa điểm bán lẻ của doanh nghiệp

- Địa điểm bán lẻ của cơ sở KCB

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

hoặc thực hiện uỷ

quyền theo quy

định

III.4b 2

Điểmkhôngchấpthuận

về vai tròcủa DStrong việc

Trang 29

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

chất lượng1.1.4

Có đào tạo hướng

dẫn nhân viên quy

chế, kiến thức

chuyên môn

III.4b 2

(phỏng vấn, nhân viên, k.tra

hồ sơ đào tạo nhân viên)

1.1.6

Có hướng dẫn nhân

viên theo dõi các

tác dụng không

mong muốn và báo

cáo với cơ quan y

Trang 30

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

đủ sức khoẻ để đảm

đương công việc,

không có nhân viên

II Cơ Sở Vật chất: 15 điểm

2.1 Xây dựng và thiết

kế:

Địa điểm cố định,

riêng biệt, khu

tr-ưng bày bảo quản

riêng biệt đảm bảo

kiểm soát được môi

trường bảo quản

II.1

Trang 31

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

và lối điriêng

Bố trí nơi cao ráo,

2.3 Khu trưng bày bảo

quản tối thiểu 10m2 II.2a 2

Điểmkhôngchấpthuận

Nếu diệntích từ10m2 trởxuống thìchấm điểmkhôngchấp thuận2.4 Khu trưng bày bảo

Trang 32

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

cho nhân viên nhà

thuốc và người mua

(Nếu khuất, có biển

chỉ dẫn)

2d

cầu phải

bố trí ởcửa ra vào2.7 Các hoạt động

Có khu vực riêng

Có thểxem xétchấp thuậnnếu bố tríphòngriêng hoặchộp/ngănriêng ra lẻthuốcKhu vực ra lẻ cách

ly với khu vực bảo

quản trưng bày

Trang 33

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

tiếp vào nơi trưng

bày, bảo quản thuốc

1,5

3.1.2 Cơ sở có thiết bị

bảo quản để đáp

ứng với yêu cầu bảo

quản ghi trên nhãn

II.3a,3b

khôngchấpthuận

VD: thuốcyêu cầubảo quảnmát hoặclạnh, phải

Trang 34

TT Nội dung Tham

chiếu

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm đạt Ghi chú

hoặc hộpbảo quảnchuyêndụng

Nơi bán thuốc được

Sử dụngthiết bịkiểm soátnhiệt độ,

độ ẩm(máy điềuhòa, quạt,máy hútẩm…)

mang tên thuốc

khác hoặc chứa nội

dung quảng cáo của

một thuốc khác

II.3c 1

3.2.5 Thuốc pha chế theo

đơn đựng trong bao

II.3c 1

Ngày đăng: 25/06/2020, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w