1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông

53 266 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 156,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương công ty cổ phần thương mại Tân Thành Đông: Tiền lương (tiền công) là thù lao lao động, thể hiện hao phí đã bỏ ra cả về thể lực và trí lực của người lao động nay được lấy lại dưới hình thức thu nhập

Trang 1

Lời nói đầu

Tiền lương (tiền công) là thù lao lao động, thể hiện hao phí đã bỏ ra cả về thểlực và trí lực của người lao động nay được lấy lại dưới hình thức thu nhập Đối vớidoanh nghiệp sản xuất, việc thanh toán chi trả tiền lương cho công nhân viên mangmột ý nghĩa quan trọng: Nó đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt hàng ngàycủa người lao động đầy đủ và phần nào thoả mãn nhu cầu giải trí của họ trong xãhội Ngoài ra, việc trích các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí côngđoàn theo lương của Doanh nghiệp vừa thực hiện theo đúng chế độ lại vừa biểuhiện sự quan tâm, chăm lo đến đời sống, sức khoẻ của người lao động mỗi khi họ

ốm đau, tai nạn, tử tuất chính những khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp được nhận kịp thời, đúng lúc và sự quan tâm nhiệt tình của Doanh nghiệp là sợidây gắn chặt hơn người lao động với Doanh nghiệp, tạo động lực cho họ hăng sayvới công việc, làm ra nhiều sản phẩm hơn Nhận thức được vấn đề này, các Doanhnghiệp đã không ngừng nghiên cứu để xây dựng nên các phương pháp tính lương

và hình thức trả lương cho phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.Bên cạnh đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng luônđược coi trọng bởi lẽ tiền lương cũng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sảnphẩm Việc tính toán chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm nhiều hay ít sẽảnh hưởng đến giá thành cao hay thấp Vì thế, tổ chức công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương ở Doanh nghiệp một mặt vừa phản ánh đúng chínhxác chi phí nhân công trong kỳ mặt khác vừa phải không ngừng hoàn thiện, đổimới công tác kế toán sao cho phù hợp với xu thế vận động và phát triển của đấtnước

Trong nền kinh tế thị trường đầy năng động và cạnh tranh gay gắt, sẽ chỉ có chỗđứng cho những Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí, biết giảiquyết hài hoà giữa lợi ích Doanh nghiệp và lợi ích người lao động

Thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như công tác tổ chức quản lý

và hạch toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,

em đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến tiền lương và các khoản

1

Trang 2

trích theo lương qua đợt thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TânThành Đồng Đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn về thực tiễn công việc kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương ở công ty, song do khả năng nhận thức nghiêncứu vấn đề còn hạn chế và thời gian thực tập tương đối ngắn nên trong quá trìnhxem xét, nghiên cứu em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sựgóp ý, bổ sung của cô giáo để bài viết được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

Nội dung của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm các phần chính sau đây :

Chương I: KháI quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tân

Thành Đông

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

2

Trang 3

Chương 1: kháI quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành

+ Kinh doanh vật tư ngành in

+ Làm đại lớ phỏt hành cỏc ấn phẩm vầ tài chớnh kế toỏn

Trải qua 18 năm hỡnh thành và phỏt triển Cụng ty đó khụng ngừng lớn mạnh

cả về số lượng cũng như chất lượng, quan trọng hơn, Công ty đó tồn tại và đứngvững trong cuộn cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường , tạo được uy tớn lớnđối với khỏch hàng gần xa

Dưới đây là một số chỉ tiờu kinh tế quan trọng mà Cụng ty cổ phần đầu tư vàthương mại Tân Thành Đồng đó đạt được trong 3 năm gần nhất (2007 – 2008 –2009)

4.44667.0494.2561.81

4.98078.5825.61.96

Để đạt được kết quả cao hơn nữa trong thời gian tới, Cụng ty cổ phần đầu tư vàthương mại Tân Thành Đồng đề ra phương hướng mục tiờu phỏt triển

- Đầu tư 14 tỷ đồng vào xõy dựng cơ sở vật chất

- Đầu tư 21 tỷ đồng vào mua sắm mỏy múc thiết bị mới

- Dự kiến sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 cần đạt:

Trang 4

tỷ đồng

tỷ đồngngườitriệu đồng

5,61,73502,1

- Thực hiện tốt cỏc chế độ đối với người lao động, làm tốt cỏc nghĩa vụ với ngânsách nhà nước, duy trỡ phong trào thi đua liên tục trờn mọi lĩnh vực

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Để quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và phự hợp với quy mụ hoạtđộng của cụng ty vỡ thế bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mạiTân Thành Đồng khỏ gọn nhẹ, được quản lý theo chế độ một thủ trưởng Ngườiđứng đầu công ty là giám đốc - người cú quyền cao nhất và chịu mọi trỏch nhiệm

về điều hành Cụng ty với các cơ quan chức năng, với khỏch hàng và cỏn bộ cụngnhõn viờn trong Cụng ty Giỳp việc, tham mưu cho Giám Đốc là một phó Giámđốc kỹ thuật và 1 phó giám đốc kinh doanh Tiếp đến là cỏc bộ phận phũng banchức năng như: Phũng kế toỏn sản xuất vật tư, phũng kế toỏn tài vụ và phũng tổchức hành chớnh

Trang 5

Giám đốc

Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh

Phũng kế hoạch sản xuất vật tư Phũng kế toỏn

tài vụ

Phũng tổ chức hành chớnh Phũng kinh doanh

Phân xưởng Sỏch

Phân xưởng ty-pụ

a) Cơ cấu bộ mỏy quản lý

- Đứng đầu công ty là Giám đốc Giám đốc cú trỏch nhiệm :

+ Điều hành, quản lý và chịu trỏch nhiệm về toàn bộ hoạt động của cụng ty + Quyết định các phương án sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư và pháttriển năng lực sản xuất của Cụng ty

+ Quyết định cỏc vấn đề về cỏn bộ, lao động tiền lương, bồi dưỡng chuyờnmụn nghiệp vụ cho đội ngũ cỏn bộ, cụng chức

+ Xõy dựng quy chế lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật ỏp dụngcho Công ty theo quy định của Nhà nước và Bộ Tài chớnh

+ Tạo điều kiện cần thiết để kế toán trưởng thực hiện chức năng nhiệm vụcủa mỡnh theo đúng chế độ tài chớnh kế toán do Nhà nước quy định

- Dưới Giám đốc là 2 Phó Giám đốc

Phó giám đốc kỹ thuật chịu trỏch nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt độngtiờu chuẩn hóa, đo lường và kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiờn cứu, đề xuất các

Trang 6

phương án kế hoạch ngắn hạn và dài hạn nhằm đổi mới nõng cao chất lượng sảnphẩm

Phó giám đốc kinh doanh giúp giám đốc giải quyết cỏc vấn đề chất lượng ,giỏ cả, phương thức thanh toỏn với cỏc khỏch hàng và điều hành hoạt động củaCụng ty tại chi nhỏnh Thành phố Hồ Chớ Minh

- Dưới là cỏc phũng giỳp việc cho giám đốc và phó giám đốc Nhiệm vụ cụ thểcủa cỏc phũng này như sau:

+ Phũng kế hoạch kỹ thuật sản xuất: Nhận và triển khai sản xuất ở tất cả cácphân xưởng, cung cấp đầy đủ vật tư, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng, giấy,mực, phim, kẻ, hoỏ chất cho cỏc bộ phận sản xuất, Ngiờn cứu thiết kế cụng nghệsản xuất, cung cấp mẫu, bản thảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho cỏc bộ phận sảnxuất, cung cấp lịch điều độ sản xuất cho giám đốc và các phân xưởng; kết hợp vớiphũng tài vụ tớnh toỏn giỏ thành sản phẩm sao cho hợp lý; Soạn thảo cỏc nội dung

ký kết hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm và theodừi việc thực hiện và thanh lý hợp đồng ký kết; Quản lý vật tư kho tàng, phươngtiện vận tải, xuất nhập khẩu hàng húa; xõy dựng kế hoạch đầu tư đổi mới mỏy múcthiết bị nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Phũng kế toỏn tài vụ: Tham mưu và giúp việc cho giám đốc quản lý về mặt

kế toỏn, thống kờ tài chớnh Nhiệm vụ của phũng là lập và tổ chức thực hiện cỏc

kế hoạch về kế toỏn, thống kờ tài chớnh, theo dừi kịp thời, liờn tục cỏc hệ thống,cỏc số liệu về sản lượng, tài sản về tiền vốn và cỏc quỹ hiện cú của cụng ty, tớnhtoỏn cỏc chi phớ sản xuất để lập biểu giỏ thành thực hiện, tớnh toỏn lỗ lói, cỏckhoản thanh toỏn với ngõn sỏch theo chế độ kế toỏn và thụng tin kinh tế của nhànước, phõn tớch hoạt động kinh tế trong từng thời kỳ, lập kế hoạch giao dịch vớingõn hàng để cung ứng cỏc khoản thanh toỏn kịp thời, thu chi tiền mặt, thu chi tàichớnh và hạch toỏn kinh tế quyết toỏn tài chớnh và lập bỏo cỏo hàng quý theo quyđịnh của nhà nước; thực hiện về kế hoạch vốn cho sản xuất, hạch toỏn kế toỏn;thực hiện và hạch toỏn nghiệp vụ đầy đủ quỏ trỡnh vận động về vật tư tiền vốn tàisản của Cụng ty ; lập báo cáo tài chính đồng thời cung cấp thụng tin về tỡnh hỡnhtài chớnh và kết quả kinh doanh, làm cơ sở cho ban giám đốc ra quyết định kinhdoanh

Trang 7

+ Phũng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức cỏn bộ

và nhõn sự, công tác lao động tiền lương, tổ chức các phong trào thi đua khenthưởng, kỷ luật, cụng tỏc bảo vệ tự vệ Nhiệm vụ của phũng là nghiờn cứu xõydựng cơ chế bộ mỏy quản lý phự hợp với từng thời kỳ sản xuất Nghiờn cứu đánhgiá năng lực cỏn bộ, đề xuất với giám đốc điều động, đề bạt cỏn bộ phự hợp vớinăng lực và trỡnh độ của mọi người Xõy dựng kế hoạch quy hoạch cỏn bộ ngắnhạn và dài hạn Quản lý tỡnh hỡnh sử dụng số lao động, ngày cụng và giờ cụng.Xõy dựng kế hoạch số lượng và chất lượng lao động dựa vào mức tiêu hao laođộng và nhiệm vụ sản xuất, đánh giá chất lượng lao động theo tháng, quý, năm.Giải quyết kịp thời những mất cân đối về tổ chức lao động và điều động, chuyển vịtrớ hợp lý cho những lao động tạm thời sản xuất, cân đối lao động chung trongtoàn công ty để cú kế hoạch bổ sung thêm người làm khi cần thiết, xõy dựng cácphương án trả lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian và hướng dẫn kiểmtra duyệt chi lương của Cụng ty, theo dừi lập danh sách cán bộ khoa học kỹ thuật,chuyờn mụn nghiệp vụ và cụng nhõn kỹ thuật, phục vụ cho công tác đào tạo sắpxếp cỏn bộ công nhân viên, thường xuyên đánh giá thành tích của cỏ nhõn, tập thểlàm cơ sở để phõn loại A,B,C để tính lương hàng tháng, Xõy dựng, tố chức thựchiện kế hoạch bảo vệ bớ mật, bảo vệ tài sản và trật tự an ninh trong cụng ty, thựchiện cỏc cụng việc hành chính như : Văn thư, y tế, quản trị, hội nghị, tiếp khỏch…sắp xếp nơi làm việc hội họp và cỏc hoạt động đối nội, đối ngoại của công ty, lo ăntrưa cho cán bộ cụng nhõn viờn của cụng ty, tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật chocụng nhõn làm ca

+ Phũng Kinh doanh: Làm nhiệm vụ tiếp thị, tiếp nhận cỏc hợp đồng sản xuất,

đề ra kế hoạch về tiền vốn cũng như kế hoạch tiờu thụ sản phẩm

Trang 8

b) Tổ chức cơ cấu sản xuất

Bộ phận sản xuất của Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồngđược phân thành 3 phân xưởng và 1 tổ Đó là tổ vi tớnh và chế bản, phân xưởngốp-sét, phân xưởng ty-pô và phân xưởng sỏch Chức năng nhiệm vụ của từng tổ,phân xưởng như sau:

+ Đảm bảo sản xuất đúng với quy trỡnh quản lý sản xuất giao nhận

+ Mọi sai hỏng, ỏch tắc, gõy ảnh hưởng tới cỏc bộ phận khác, tæ đều phảichịu trỏch nhiệm trước phũng kế hoạch sản xuất, trước giám đốc cụng ty

- Phân xưởng ốp-sột-typụ cú trỏch nhiệm:

+ Nhận nhiệm vụ hoặc phiếu sản xuất, đọc kỹ phiếu sản xuất trước khi giaonhiệm vụ cho mỏy sản xuất đồng thời phải tổ chức sản xuất hợp lý đảm bảo yờucầu cả về chất lượng, số lượng và thời gian làm ra sản phẩm

+ Nhận giấy in và ký nhận giấy theo quy trỡnh sản xuất, kiểm tra chất lượng,

số lượng, quản lý và chịu trỏch nhiệm số giấy đó nhận, những sản phẩm dùng giấyđặc chủng, nguyờn liệu đặc biệt thỡ phải theo quy địng của cụng ty

+ In theo đúng lệnh sản xuất, màu bong bài, ma-két và tiêu chuẩn kỹ thuật đóban hành

+ Kiểm tra và phõn loại sản phẩm A,B,C của cỏc loại sản phẩm in

+ Giao đủ số lượng, đúng thời gian, đạt chất lượng, chuyển phiếu giao nộpsản phẩm cho phân xưởng sỏch

- Phân xưởng sỏch:

Phân xưởng sỏch với chức năng giải quyết vật tư chính cho sản xuất, đồng thời

là nơi hoàn chỉnh cho các công đoạn tiếp theo và sản phẩm được kết thỳc, giaohàng

Trang 9

Trong phân xưởng sỏch cú cỏc bộ phận

* Bộ phận sách và biên lai hoá đơn

+ Nhận sản phẩm từ các phân xưởng sản xuất khỏc về phân xưởngmỡnh ,tổ chức kiểm điểm, ký nhận với các phân xưởng in

+ Thực hiện quy trỡnh sản xuất làm mẫu sản phẩm, khi sản phẩm đó đảmbảo tớnh mỹ thuật, kỹ thuật đạt tiờu chuẩn theo quy định thỡ sản xuất đồng loạt + Bú gúi sản phẩm đúng đủ số lượng, cú bao bỡ, ghi tờn ngày thỏng đónggói sản phẩm giao nhận, ký nhận đầy đủ với kho và khỏch hàng, giao hàng khi cúlệnh xuất kho

* Bộ phận vận chuyển bốc vỏc

+ Vận chuyển theo kế hoạch của Công ty trên cơ sở lệnh bốc hàng

+ Giao hàng đầy đủ, ký nhận với khỏch hàng về số giao hàng, bỏo cỏovới phũng kế hoạch sản xuất và nộp hóa đơn cho phũng kế toỏn của cụng ty

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

a Bộ mỏy kế toán : Công ty có cơ cấu bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh thức tổ chứccụng tỏc kế toỏn tập trung

Trang 10

Toàn bộ phũng kế toỏn cú 5 người, trong đú cú 1 kế toỏn trưởng, 1 thủ quỹ và

3 kế toỏn viờn Chức năng nhiệm vụ cụng việc của từng người như sau:

-Kế toỏn trưởng: Là người giỳp việc cho giỏm đốc trong cụng việc chuyờnmụn do mỡnh đảm nhận, chịu trỏch nhiệm trước lúnh đạo về chấp hành thể lệ, chế

độ tài chớnh hiện hành, là người kiểm tra tỡnh hỡnh hạch toỏn, kiểm tra tỡnh hỡnh

về huy động vốn và sử dụng vốn, cỳ trỏch nhiệm tổ chức sử dụng vốn cỳ hiệu quả,khai thỏc những khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp cỏc thụng tin về tỡnhhỡnh tài chớnh một cỏch chớnh xỏc, kịp thời và đầy đủ để lúnh đạo ra quyết địnhkinh doanh Kế toỏn trưởng cũn tham gia kớ kết cỏc hợp đồng kinh tế, xừy dựngcỏc kế hoạch tài chớnh cho cụng ty

- Kế toỏn tổng hợp: Tiến hành tập hợp cỏc chi phớ sản xuất từ cỏc bộ phận kếtoỏn liờn quan, tiến hành phừn bổ chi phớ sản xuất cho từng đối tượng sử dụng,tớnh giỏ thành từng loại sản phẩm và xỏc định chi phớ dở dang cuối kỳ Đồng thời

kế toỏn tổng hợp cũn kiờm kế toỏn tài sản cố định và theo dừi tỡnh hỡnh tăng,giảm, khấu hao tài sản cố định

-Kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ: Là người theo dừi tỡnh hỡnh nhập, xuất cỏcloại vật liệu cụng cụ dụng cụ trong kỳ Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toỏn vật liệucụng cụ dụng cụ phải ghi cỏc số liệu chứng từ vào sổ chi tiết vật tư, tớnh giỏ thực tế

Trang 11

xuất kho Cuối thỏng lập bảng tổng hợp tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn vật liệu và cụng

cụ dụng cụ

- Kế toỏn tiền lương và tiêu thụ, thanh toán: là người tính lương phải trả cụngnhõn nhõn viờn và phõn bổ chi phớ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ vào các đốitượng để tập hợp chi phớ tớnh giỏ thành, theo dừi về doanh thu bỏn hàng, theo dừicụng nợ phải trả, phải thu đối với khỏch hàng, thời hạn thanh lý hợp đồng cho từngkhỏch hàng

- Thủ quỹ: Là người quản lý lượng tiền mặt tại Cụng ty, chịu trỏch nhiệm thutiền bỏn hàng và cỏc khoản thu khỏc và chi tiền mặt, rỳt tiền gửi ngõn hàng về quỹtiền mặt

b Hỡnh thức kế toỏn cụng ty ỏp dụng

Hỡnh thức sổ kế toỏn mà Cụng ty ỏp dụng là hỡnh thức kế toỏn sổ nhật kýchung Đây là hỡnh thức sổ cú kết cấu đơn giản, ớt cột, rất thuận tiện cho việc xử

lý cụng tỏc kế toỏn bằng mỏy vi tớnh, lại phự hợp yờu cầu quản lý và trỡnh độ cỏn

bộ kế toỏn Theo hỡnh thức này, hàng ngày tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnhphỏt sinh của Công ty được thể hiện trờn cỏc chứng từ gốc đều được chuyển vàomáy Do máy tính đó được chuyờn viờn kế toán cài đặt và mở cỏc sổ tổng hợp, sổchi tiết theo từng mó riờng phự hợp với yờu cầu quản lý, theo dừi chi tiết của Cụng

ty, nờn một nghiệp vụ nào đó liên quan đến chi tiết cần theo dừi, cỏn bộ kế toánkhi đưa các số liệu vào mỏy chỉ cần gọi tờn mó của tài khoản chi tiết là lập tức sốliệu đó cùng đồng thời cú trong nhật ký chung, trong sổ chi tiết và ở sổ cái cỏc tàikhoản Cuối tháng, căn cứ vào sổ cỏi tài khoản, mỏy tớnh lập nờn bảng cân đối sốphỏt sinh cỏc tài khoản từ cỏc sổ (thẻ) chi tiết, mỏy lập bảng tổng hợp cỏc chi tiết

Kế toỏn tiến hành đối chiếu số liệu giữa tổng hợp và chi tiết cú khỏc nhau khụng.Nếu như không có sai sót thỡ mỏy lập bảng cân đối kế toỏn, dựa trờn số dư cuối kỳcủa cỏc tài khoản, nếu dư nợ thỡ ghi bờn tài sản, nếu dư có thỡ ghi bờn nguồn vốn.Riờng tài khoản liên quan đến cụng nợ 131, 331 thỡ khụng căn cứ vào số dư cuối

kỳ của tài khoản tổng hợp mà phải tổng hợp chi tiết bờn nợ ở bảng tổng hợp chitiết số phát sinh để ghi vào bờn nguồn vốn; Tài khoản 214 tuy cú số dư bên cónhưng vẫn ghi vào bờn tài sản nhưng để trong dấu ngoặc đơn

Trang 12

Bảng tổng hợp chi tiết số phỏt sinh

Bảng cân đối kế toỏn và bỏo cỏo kế toỏn khỏc

Hệ thống sổ kế toỏn của Cụng ty gồm cú :

- Sổ kế toỏn chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết theo dừi cụng nợ với khỏch

hàng, sổ chi tiết theo dừi tài sản cố định, sổ chi tiết bỏn hàng…

- Sổ kế toỏn tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cỏi cỏc tài khoản

Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ và ghi chộp số liệu trờn cỏc sổ kế toán đều

được mỏy thực hiện tự động theo trỡnh tự chương trỡnh đó được cài đặt sẵn theo

(2)

(3)

Ghi chỳ :

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

Trang 13

(1) Hàng ngày, căn cứ cỏc chứng từ gốc hợp lệ đưa vào máy theo từng mó riờng, mỏytớnh tự động đưa số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết ( nếu cần thiết theo dừichi tiết ) và sổ cỏi

(2) Cuối thỏng, từ số liệu trờn sổ cỏi, mỏy lập bảng cấn đối số phỏt sinh cỏc tài khoản

Từ số liệu trờn cỏc sổ chi tiết, mỏy lập bảng tổng hợp chi tiết số phỏt sinh

(3) Lấy số liệu trờn bảng đối chiếu số phỏt sinh và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh

để mỏy lập bảng cân đối kế toỏn và các bỏo cỏo kế toỏn khỏc

c) Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty đang áp dụng là phương pháp

kê khai thường xuyên Theo phương pháp này, kế toán thực hiện ghi chép phảnánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tỡnh hỡnh nhập xuất vật tư, sản phẩmhàng hóa vào sổ kế toán và tài khoản trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Giá trịcủa vật tư xuất kho được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các chứng từ xuấtkho, được phân loại theo từng đối tượng sử dụng và được phản ánh trên tài khoản

và sổ kế toán Số tồn kho - giá trị của vật tư tồn kho có thể được xác định ở bất kỳthời điểm nào, số liệu thể hiện trờn tài khoản và sổ kế toỏn

Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty:

Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/09/2006

15/2006/QĐ-Niờn độ kế toỏn bắt đâu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Đồng tiền sử dụng để hạch toỏn VNĐ

Phương phỏp tớnh thuế VAT: khấu trừ

Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp giỏ gốc

Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ: Phương phỏp đường thẳng

Trang 14

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

2.1 Một só vấn đề chung về quản lý và kế toán tiền lương các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

2.1.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân

Bộ phận quản lý doanh nghiệp

Bộ phận hành chớnh, lỏi xe, bảo vệ, nhà ăn, tạp vụ

Bộ phận vi tớnh chế bản Phân xưởng ốp-sột Phân xưởng ty-pụ Phân xưởng sỏch

302820727080

( Theo số liệu thống kê lao động toàn công ty năm 2009 )

Lực lượng lao động của công ty được phõn thành 3 loại như sau:

+ Lao động trực tiếp sản xuất gồm 242 người Đây là lao động chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng số lao động toàn cụng ty (chiếm 80,7%) Lao động trực tiếpcụng nhõn sản xuất ở cỏc tổ, phân xưởng trong Cụng ty

+ Lao động quản lý gồm 30 người, là lao động không trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm nhưng lại rất quan trọng vỡ nú chỉ đạo, điều phối hoạt động sao cho guồngmáy sản xuất nhịp nhàng, ăn khớp nhau, ë Công ty cổ phần đầu tư và thương mạiTân Thành Đồng , tỷ lệ lao động quản lý chiếm vị trí khá khiờm tốn và rất phự hợpvới quy mụ sản xuất (khoảng 10 %) Lao động quản lý của Công ty bao gồm:Giám đốc, phó Giám đốc, cán bộ nhân viờn cỏc phũng, ban, quản đốc, tổ trưởng + Lao động giỏn tiếp gåm 28 người, cũng là loại lao động khụng trực tiếp tạo rasản phẩm nhưng có tác dụng bổ trợ với các lao động khỏc, giúp các lao động khỏcthực hiện cụng việc một cỏch tốt hơn, hiệu quả hơn Lao động này khụng thể thiếutrong mỗi cơ sở sản xuất, tỷ trọng lao động này khụng chiếm vị trớ cao, chỉ bằng9,3% so với tổng số lao động toàn công ty Lao động giỏn tiếp bao gồm: Lỏi xe,bảo vệ, tạp vụ, người phục vụ nhà bếp

Trang 15

Núi chung nhỡn một cỏch tổng quát cơ cấu lao động của Cụng ty phự hợp vớiquy mụ hoạt động, đảm bảo bộ mỏy gọn nhẹ,hiệu quả.

2.1.2 Hạch toán lao động của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

Phũng tổ chức hành chớnh thực hiện nhiệm vụ hạch toỏn về số lượng laođộng, thời gian lao động và kết quả lao động Đối với lao động trực tiếp thỡ sửdụng thẻ chấm cụng tự động bằng mỏy, nghĩa là mỗi lần người cụng nhõn vào và

ra khỏi cơ quan đưa thẻ chấm cụng vào mỏy, mỏy sẽ tự động in lại giờ vào, ra củacông nhân đó Cũn đối với lao động quản lý và lao động giỏn tiếp thỡ sử dụngbảng chấm công để cho từng phân xưởng, phũng ban theo dừi Ngày 26 hàngthỏng, phũng tổ chức hành chớnh tập hợp cỏc bảng chấm cụng, thẻ chấm cụng ởcỏc phũng, phõn xưởng ghi vào cột ngày cụng trong bảng kê lương Cũn kết quảlao động của cụng nhõn thỡ căn cứ vào đơn giá, khối lượng sản phẩm và ngàycông lao động thực tế trong tháng để họ tự tớnh và ghi vào bảng kờ thanh toỏnlương sản phẩm của mỡnh Ngày 27 hàng thỏng, cỏc phõn xưởng, tổ phải tập hợp

đủ bảng kê thanh toán lương sản phẩm nộp cho phũng tổ chức hành chớnh Phũng

tổ chức sẽ tổng hợp lương của từng người để lập bảng lương cho từng phân xưởng

và kiểm tra quỏ trỡnh tính lương của từng cụng nhõn

Trong quỏ trỡnh kiểm tra, nếu như phát hiện ra sai sút từ 10.000đ trở lờn thỡ ngoàitruy thu số tiền lương tính sai,công nhân cũn bị xử lý như sau:

2.3 Quỹ lương và các yếu tố hình thành chi phí tiền lương trong giá thành

Quỹ lương tháng của Công ty được hỡnh thành trờn cơ sở số lượng trang in tiờuchuẩn hoàn thành trong tháng và đơn giỏ tiền lương cho một trang in tiờu chuẩn(13 x19) được duyệt

Trang 16

Cuối thỏng, phũng tổ chức hành chớnh tổng hợp số lượng trang in hoàn thành dophân xưởng sách chuyển số liệu lên, đồng thời đối chiếu với trang in kế hoạch dophũng vật tư kế hoạch giao, sau đó xác nhận số trang in thực tế hoàn thành trongtháng.

Từ nhiều kớch cỡ trang in khỏc nhau ở cỏc sản phẩm, Công ty đó dùng hệ số quyđổi ra trang in tiờu chuẩn cú kớch cỡ 13 x19

Để có đơn giá tiền lương sản phẩm 1 trang in tiờu chuẩn Phũng tổ chức hànhchớnh lập biểu định mức lao động và đơn giá tiền lương đối với trang in ty-pụ vàtrang in ốp sét để tính được đơn giá tiền lương nguyên công cho một trang in Saukhi trỡnh Bộ Tài chính, được Bộ Tài chớnh duyệt, thụng qua và chấp nhận thỡ đơngiá đó là đơn giá để hỡnh thành quỹ lương của Cụng ty Cũng cần núi thờm quỹlương này được tớnh vào chi phớ sản xuất trong tháng, nhưng chỉ có lương củacụng nhõn trực tiếp sản xuất và lương của nhân viên phân xưởng, cũn lương củacỏn bộ quản lý thỡ tập hợp vào bờn Nợ của TK 642, sau này kết chuyển sang bờn

Nợ TK 911

Như trên đó núi, quỹ lương tháng lµ căn cứ để tính lương vào giá thành sảnphẩm Theo số liệu thu thập được trong thỏng 2/2009, ta cú bảng tính lương vàogiá thành sản phẩm Bảng này cho biết số lượng từng sản phẩm trang in ở cỏc quycỏch khỏc nhau và số trang in đưa về tiờu chuẩn (13 x19), đơn giá tiền lương từngsản phẩm và tổng giỏ thành sản phẩm Dũng cộng cuối cựng là tổng quỹ lươngtháng 2/2009 để tính cho các đối tượng

Từ bảng tớnh lương vào giá thành sản phẩm (xem biểu số 4) ta cú tổng quỹlương tháng 2/2009 là 450.885.580 đồng Lương này sẽ được đưa vào bảng phõn

bổ tiền lương và BHXH theo từng đối tượng liên quan như: TK 622 , 627,642 vàchi tiết cho từng phân xưởng

Theo cụng ty, tỷ lệ trả lương cho từng bộ phận (cụng nhõn trực tiếp sản xuất,quản lý phõn xưởng và quản lý doanh nghiệp) các tháng đều tương đối ổn định, cụthể như lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp chiếm 20% lương trả cụng nhõnviờn trong thỏng, của bộ phận trực tiếp sản xuất là 75 % và bộ phận quản lý phõnxưởng chiếm 5% Cụng ty cũng dựa vào tỷ lệ này để phõn bổ tiền lương tính vàochi phí cho hợp lý (TK 622,627,642)

Trang 17

Vớ dụ: Tính lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp vào chi phớ sản xuất nhưsau:

450.885.580 x 20% = 90.177.116 đ

Tiền lương tính vào giá thành trong tháng 2/2009

450.885.580 – 90.117.116 = 360.708.464 đ

Cũn trong chi phớ nhõn cụng trực tiếp , cụng ty chi tiết ra theo từng phân xưởng,

vỡ vậy khi phõn bổ tiền lương tính vào chi phớ cho từng phân xưởng, lại phõn bổtheo số lao động trực tiếp của từng phân xưởng trờn tổng số cụng nhõn trực tiếp là

20185.164

- Phân xưởng ốp-sột :

9,831.610.100242

72185.164

- Phân xưởng ty-pụ :

6,086.816.97242

70185.164

- Phân xưởng sỏch :

2,813.789.111242

80185.164

Số liệu trên được ghi lại vào bảng phõn bổ tiền lương và BHXH Bảng phõn

bổ tiền lương và BHXH sẽ là căn cứ để kế toỏn tổng hợp phõn bổ tiền lương và cáckhoản trích lương vào giá thành

Cỏc khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ cũng được thể hiệntrong bảng phõn bổ tiền lương và BHXH với tỷ lệ trích như sau (thời điểm thỏng

02 năm 2009):

+ 2 % trên lương thực tế đưa vào KPCĐ ( TK 3382) lương này xem ở cộtcộng lương tháng trong bảng thanh toán lương

Trang 18

+ 15 % trên lương thực tế đưa vào BHXH (TK 3383) lương cơ bản xem ởcột lương cấp bậc trong bảng thanh toán lương

+ 2 % trên lương cơ bản đưa vào BHYT (TK 3384) (Xem ở cột lương cấpbậc trong bảng thanh toán lương)

Từ thời điểm 01/01/2010, Cụng ty ỏp dụng theo mức trớch lập cỏc khoảntrớch theo lương mới với tỷ lệ thay đổi: Quỹ BHXH là 22% (trong đó: người sửdụng lao động chịu 16%; người lao động đóng gúp 6%); Quỹ BHYT là 4,5%(trong đó: người lao động chịu 1,5%, người sử dụng lao động chịu 3 %); QuỹBHTN là 2% (người lao động chịu 1%; người sử dụng lao động chịu 1%)

2.4 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng

Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng trả lương theo quyđịnh mức khoỏn sản phẩm, tiền lương trả cho người lao động khụng hạn chế,người làm nhiều sản phẩm thỡ lương nhiều, người làm ớt sản phẩm thỡ lương ít,không làm thỡ khụng hưởng Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức tiền lương theo sảnphẩm Đây là hỡnh thức tiền lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành vàđơn giá tiền lương tính cho 1 sản phẩm

Hỡnh thức tiền lương này áp dụng cho lực lượng lao động trực tiếp sản xuất rasản phẩm Cụng nhõn sản xuất cú thể tự tính lương theo sản phẩm trong thỏngbằng cỏch dựa vào khối lượng sản phẩm hoàn thành do mỡnh thực hiện trongthỏng nhõn với đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm (do phũng tổ chức hành chínhquy định)

Bờn cạnh đó, Công ty cũn ỏp dụng hỡnh thức tiền lương theo thời gian Hỡnhthức tiền lương này phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế trong thỏng, tiếp theo

là hệ số lương (do Công ty quy định) và tiền lương bỡnh quõn 1 ngày (Phụ thuộcvào mức lương bỡnh quõn của cụng nhõn sản xuất và số ngày cụng chế độ) Bảnchất của tiền lương theo thời gian cũng bắt nguồn từ tiền lương theo sản phẩm tức

là Công ty căn cứ vào tổng lương phải trả cho cụng nhõn sản xuất ở các phânxưởng để tớnh tiền lương bỡnh quõn của 1 cụng nhõn Mặt khỏc nú lại biểu hiện rabờn ngoài là dựa vào số ngày công lao động thực tế của lao động giỏn tiếp và laođộng quản lý để xác định lương theo thời gian Khi xem xột, ta cần nhận thức cả

Trang 19

hai mặt của vấn đề và cũng khẳng định rằng: Tiền lương theo thời gian phụ thuộcchủ yếu vào tiền lương bỡnh quõn ngày của lao động sản xuất, tức là nếu tháng đólao động sản xuất tạo ra càng nhiều sản phẩm, lương theo sản phẩm của họ càngcao thỡ lương theo thời gian của lao động quản lý và lao động giỏn tiếp cũng càngcao (yếu tố ngày công lao động khụng giảm).

Chớnh vỡ thế, Cụng ty thực hiện phương châm trả lương không hạn chế mà tuỳtheo khả năng và năng lực làm việc của từng người Những ai cú số lượng theo sảnphẩm 1 tháng vượt mức công ty quy định sẽ được hưởng lương sản phẩm cóthưởng (cú thể là 65 %, 50 %, 45%, 25 % lương theo sản phẩm) Biện phỏpkhuyến khớch này rừ ràng đó tỏc động tớch cực đến người lao động, làm cho họhăng say với cụng việc, nõng cao tinh thần trỏch nhiệm và cải thiện rừ rệt đời sốngvật chất cho người lao động trong Cụng ty

2.5 Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

Theo như chế độ tài chính đó quy định tớnh đến hết thời điểm 31/12/2009 Hàngtháng Công ty căn cứ vào tiền lương cấp bậc ( lương cơ bản ) của công nhân viên

để trích 20% trên lương cơ bản nộp cho quỹ BHXH cấp trờn (ở đây là BHXH cấpQuận ) Số tuyệt đối này sẽ được cụng ty khấu trừ vào lương của cụng nhõn (Với

tỉ lệ 5%) và tớnh vào chi phớ sản xuất trong thỏng ( với tỷ lệ 15 %)

Cũn BHYT theo quy định Cụng ty phải trích 3% lương cơ bản của người laođộng để nộp quỹ BHYT cấp trên, trong đó 1 % do người lao động đóng góp nhưng

do 1% quá nhỏ nờn Cụng ty đó khụng trích tỷ lệ này trừ vào lương của cụng nhõnviờn mà Cụng ty tớnh vào chi phớ tất cả là 3% lương cơ bản Tất nhiờn việc làmnày đó khụng làm biến động lớn đến chi phí lương trong giá thành

Tỷ lệ phần trăm trên lương thực tế để tớnh nộp cho quỹ công đoàn cấp trờn là2% Phần này Công ty được phộp tớnh vào chi phớ sản xuất, cũn tiền thu KPCĐ từngười lao động là 1% trên lương thực tế sẽ bị cụng ty trừ vào thu nhập của ngườilao động, số KPCĐ thu được Cụng ty sẽ giữ lại để chi trả cho những hoạt động:Thăm hỏi khi cụng nhõn viờn ốm đau, bệnh tật , tổ chức buổi thăm quan dó ngoại,liờn hoan mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/ 3, tổ chức sinh nhật cho người lao động

Trang 20

2.6 Hoạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 2.6.1 Hoạch toán chi tiết tiền lương

Do đặc điểm tổ chức của công ty phân tán, hỡnh thành trờn nhiều lĩnh vực vàkhu vực khỏc nhau nờn cụng tỏc hạch toỏn tại cỏc đơn vị trực thuộc không hẳnđồng nhất với nhau Trong phạm vi bài viết của mỡnh em xin trỡnh bày công táctính lương tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng , cho việctính lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị trực tiếp sản xuất, tại vănphũng Tài liệu thực tế là của thỏng 2/2009 về công tác tính lương và các khoảntrích theo lương tại phũng kế toỏn Cụng ty

2.1.1 Tính lương tại đơn vị trực tiếp sản xuất

Như trên đó núi, lao động làm việc ở cỏc tổ, phân xưởng là lao động trực tiếptạo ra sản phẩm là trang in vỡ thế trước tiờn phải tập hợp tính lương của lao độngtrực tiếp Phũng tổ chức hành chớnh sau khi lập bảng kê lương phân xưởng ty-pô,phân xưởng ốp-sét, phân xưởng sỏch và tố vi tớnh chế bản phải tổng hợp lại để cú :

Tổng hợp Lương tháng 2/2009

ST

Tổng lươngsản phẩm

Số người trựctiếp sản xuất

Lương sản phẩmbỡnh quõn thỏng1

20707280

865.728557.241669.938533.148

Cơ sở để ghi vào tổng hợp lương là bảng kê lương các phân xưởng Ở đây chỉ

vớ dụ cho phân xưởng Ty-pụ Tổng lương sản phẩm của phân xưởng này là39.006.870 đồng

Trang 21

Bảng kê khai phân xưởng ty-pụ thỏng 2/2009 ( Biểu số 2-1)

bảng kê lương phân xưởng typô tháng 2 năm 2009

(Biểu số 2-1)

Số

tt Họ và Tên

Lương Cấp bậc

Ngày công Lương

Sản phẩm

Lương không thưởng

Thưởng vượt

Xếp loại Công Cn Ca 3

Trang 22

2.6.2 Lương phải trả cho lao động trực tiếp

Cụng thức :

Lương tháng Lương Lương Thưởng Thưởng Phụ 5% 1% Thực nhận của = Sản + không + Trên + vượt + Cấp 5% - BHXH - KPCĐ CNTTSX Phẩm thưởng Lương Tiếng ồn

Bảng kê thanh toán lương sản phẩm ( Biểu số 6)

Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành ở công đoạn ty-pô và đơn giálương tính cho 1 đơn vị sản phẩm ( đơn giá lương do công ty xây dựng và ỏpdụng), anh Lộc tính được lương sản phẩm của mỡnh trong thỏng 2/2009 là 975.370đồng

Trang 23

BẢNG KÊ THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM

THÁNG 2 NĂM 2009

(Biểu số 2-2)Số

Thành tiền Ghi chú1

1,78 1360 1,7 1,78 1360 1,7 1360 1,7 1360 1,78 1360 1,7 1360 1,7 1360 1,7 1360 12007

221610 2750 93500 57850 2750 63750 1360 78200 1360 221610 2750 57850 1360 63750 1360 78200 1360 24000

Răng cưa Răng cưa

Răng cưa Răng cưa

Theo quy định của công ty , lương bỡnh quõn thỏng được xác định :

th¸ng trong tiÕp trùc éng

® lao gia tham

ng êi sè Tæng

th¸ng trong CNTTSX phÈm

n s¶

l ¬ng TiÒn

CNTTSX cña

th¸ng n qu©

906.206

= Của CN sản xuất

b) Lương không thưởng: được ỏp dụng cho cụng nhõn làm việc trờn giấy

các bon và được xác định bằng 100% lương sản phẩm làm trờn giấy cỏc bon

c) Thưởng trên lương

Đối với ngưêi lao động trực tiếp được chia thành cỏc mức thưởng như sau :

Trang 24

- Loại A1 : Thưởng bằng 65% lương sản phẩm

- Loại A : Thưởng bằng 50% lương sản phẩm

- Loại B: Thưởng bằng 45% lư¬ng sản phẩm

- Loại C: Thưởng bằng 20% lư¬ng sản phẩm

Việc phõn loại A1 ,A, B,C căn cứ vào số ngày công lao động thực tế, lượngsản phẩm trong thỏng và ý thức chấp hành nội quy, quy chế của Cụng ty mà Hộiđồng thi đua xét duyệt hàng thỏng

Dưới đây là quy định cỏc chỉ tiêu cơ bản để bỡnh xột tớnh thưởng trên lương cho công nhân :

Lươngsảnphẩm

Ngàycụng

Lương sảnphẩm

Ngàycụng

Lươngsản phẩm

Ngàycụng

Lương sảnphẩm

26

26

2626

550.000

650.000900.000600.000

700.000

600.000

800.000700.000

24

242424

24

24

2424

450.000

600.000750.000500.000

600.000

500.000

700.000600.000

22

222222

22

22

2222

350.000

500.000650.000400.000

500.000

400.000

600.000500.000

Trang 25

Cỏc chỉ tiêu quy định trờn khụng phải lỳc nào cũng cố định mà cú thể thayđổi tuỳ theo vào khả năng thực tế đạt được trong mỗi thỏng.

Chẳng hạn như trong tháng 2 năm 2009, do nghỉ tết nên lương sản phẩm khôngcao như tháng 1 năm 2009.Vỡ vậy, hội đồng thi đua xét duyệt điều chỉnh lại lươngthưởng theo tiền lương sản phẩm như sau:

A ( 50 %)

B (45%)

C (25 %)

600.000510.000680.000600.000

385.000

725.000740.000425.000

510.000425.000600.000510.000

300.000

640.000550.000340.000

425.000340.000510.000425.000

Việc xõy dựng quy chế tớnh thưởng trên lương của Cụng ty cú tỏc dụngkhuyến khớch sự nhiệt tỡnh, lòng hăng say lao động của cụng nhõn, mặt khác đóthể hiện sự quan tõm của lónh đạo cơ quan trong việc cải thiện đời sống người laođộng

d) Thưởng vượt

Áp dụng khi lương sản phẩm của công nhân đạt trên 500.000 đ Số thưởng nàyđúng bằng số vượt trên 500.000 đ

Trang 26

Dưới đây là “bảng thanh toán lương phân xưởng ty-pô “tháng 2 năm 2009 do

kế toỏn tiền lương lập Sau đó bắt đầu từ ngày mồng một của thỏng kế tiếp, thủquỹ sẽ chi trả lương cho từng lao động, khi nhận lương người lao động phải kýnhận đầy đủ về số tiền thực lĩnh và ký tờn Bảng thanh toán lương và chứng từ làmcăn cứ thanh toỏn tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toỏn tiềnlương cho người lao động, đồng thời là căn cứ để thống kờ về lao động tiền lương Trong bảng thanh toán lương này, lấy ví dụ anh Triệu Văn Lộc:

Thưởng trên lương =65% x 975.370 = 633.990,5(đ)

-Thưởng vượt: Lương sản phẩm là 975.370(đ ) so với mức 500.000đ thì anh Lộcđược thưởng vượt:

Ngày đăng: 19/07/2016, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ mỏy tổ chức ở Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng  như sau: - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
Sơ đồ b ộ mỏy tổ chức ở Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng như sau: (Trang 5)
Sơ đồ cơ cấu bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng  như sau: - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
Sơ đồ c ơ cấu bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Thành Đồng như sau: (Trang 10)
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
Bảng c ân đối số phát sinh các tài khoản (Trang 12)
Bảng kê khai phân xưởng ty-pụ thỏng 2/2009 ( Biểu số 2-1) - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
Bảng k ê khai phân xưởng ty-pụ thỏng 2/2009 ( Biểu số 2-1) (Trang 21)
BẢNG KÊ THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
BẢNG KÊ THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 23)
BẢNG XÉT TÍNH THƯỞNG TRÊN LƯƠNG - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
BẢNG XÉT TÍNH THƯỞNG TRÊN LƯƠNG (Trang 24)
BẢNG XÉT TÍNH THƯỞNG TRÊN LƯƠNG - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
BẢNG XÉT TÍNH THƯỞNG TRÊN LƯƠNG (Trang 25)
Bảng tính bồi dưỡng độc hại, ca3, chủ nhật phân xưởng typô - Báo cáo tốt nghiệp kế toàn tiền lương của doanh nghiệp thương mại Tân Thành Đông
Bảng t ính bồi dưỡng độc hại, ca3, chủ nhật phân xưởng typô (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w