1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"

54 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt
Tác giả Trần Thị Hợi
Trường học Trường Đại Học ...
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu quátrình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn rất được người lao động quan tâm.. Trước h

Trang 1

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 5

Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương5  Hình thức tiền lương theo thời gian 6

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 7

 Hình thức tiền lương hỗn hợp 7

 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương 7

1.1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.1.2.1 Quỹ tiền lương 8

 Quỹ bảo hiểm xã hội 10

 Quỹ bảo hiểm y tế 11

 Kinh phí công đoàn 11

 Quỹ trợ cấp mất việc làm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định 11

1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 12

CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI TIẾN ĐẠT 25

Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt 25

Tổng quan về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Tiến Đạt 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Xây dựng cơ bản (XDCB) là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kểvào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Trong xu hướng phát triển chung đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vựcđầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng có ở nước ta Điều này đồng nghĩavốn đầu tư XDCB cũng tăng lên Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi công có thểlên vài năm

Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng Hạch toán kế toán là công

cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động Tài chính trongđơn vị

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng vào tổchức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới hoàn thiện

Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó làtiền công (lương) mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả Vì vậy, việc nghiên cứu quátrình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn) rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốnbiết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó.Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu vớichính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử dụng laođộng đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũnggiúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất laođộng, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toánlương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính

Trang 4

sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quantâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiệnhạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thànhsản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá cả hợp lý Mối quan hệ giữa chấtlượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện chính xác trong hạchtoán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết địnhchiến lược để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt, nhờ sự giúp đỡ của phòng kế toán và sự

hướng dẫn của Cô giáo, em đã quyết định chọn đề tài: “Hạch toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu 2 nội dung:

- Nội dung thứ nhất: tổng quan về lao động, tiền lương

- Nội dung thứ hai: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của công ty vềcông tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiệu quả chưa, cácchế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có phù hợp với chínhsách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ mà Nhà nước đã ban hành.Đồng thời đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tínhtoán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch màcông ty đề ra

3 Phương phápvà phạm vi nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ

- Bảng tổng hợp lương

- Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ

- Bảng tiền lương kế hoạch

- Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động

Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương được thu thập ở công ty

Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niên giám thống kê, các tài liệu

Trang 5

nghiên cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các doanh nghiệp khác.

 Phương pháp phân tích số liệu:

Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương phápdiễn dịch để phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích

về Kế Toán tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó xem xét sự ảnh hưởngcủa tiền lương đối với người lao động tại doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện ở Công ty TNHH Một Thành Viên

Mai Tiến Đạt Nội dung nghiên cứu của đề tài là: kế toán tiền lương ở công ty,

cụ thể là công tác hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương, thưởng,phụ cấp khác và phân tích chi phí tiền lương tại công ty, mức độ ảnh hưởng củatiền lương bình quân, doanh thu, năng suất lao động đến chi phí tiền lương

Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lương năm 2009; Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 04/2009; Bảng tiền lương kế hoạch tháng 04/2009; Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động

4 Kết cấu khóa luận:

Khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu gồm 4 Chương:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 - Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Chương 3 – Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Chương 4 - Nhận xét – Kiến nghị

Do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức thực tế có hạn, nên chuyên đề này khôngtránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì thế em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xem xétcủa các thầy cô cùng các chú, các cô trong công ty và các bạn để báo cáo của em đượchoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản (laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó, lao động với tư cách là hoạt độngchân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi cácđối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của conngười Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dướidạng thù lao lao động

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và taomối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lươngchính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng tolớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá

cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, cóhiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người laođộng

- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quảthì được nâng lương và ngược lại

- Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người laođộng hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất địnhtuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chiphí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụnghợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần

hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện,

Trang 7

nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanhnghiệp.

1.1.1 Tiền lương

Khái niệm tiền lương

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hếtsức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người laođộng yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cả mọi chi tiêutrong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ chính sức lao độngcủa họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người laođộng

Các hình thức trả lương: Hiện nay, ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng

rãi có các hình thức trả lương như sau:

Hình thức tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việctính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thời gian cóthưởng

Tìền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giátiền lương thời gian cố định

Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợpthêm tiền thưởng

Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kếhoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao độngtiền lương Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ vào gian làm việc thực tế Tiền lương thời gian có thể chia ra:

- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động

- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên

cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

Trang 8

- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định củaLuật Lao động.

Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Theo sản phẩm trực tiếp:

- Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máymóc, thiết bị để sản xuất sản phẩm

- Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượngsản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định Việc tính toántiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả laođộng theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương

Theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vàoquá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp Thuộc bộ phận này baogồm những người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướngdẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế…

Theo khối lượng công việc

Đây là hình thức trả lương gần giống như hình thức trả lương theo sảnphẩm trực tiếp nhưng khác ở chỗ là tính theo khối lượng sản phẩm sau khi đãhoàn thành

Hình thức tiền lương hỗn hợp

Có một số công việc khó áp dụng các hình thức trả lương như không tínhtrước được thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sảnphẩm hoàn thành Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thứclương hỗn hợp

Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận được nhậnmột số đãi ngộ như:

- Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiềnthưởng cuối năm

- Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động

Trang 9

- Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …

1.1.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.2.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất

cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoảnnhư lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chứcvụ…) Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khácnhau tùy theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệuquả của tiền lương…

1.1.2.2 Các khoản trích theo lương

Khái niệm các khoản trích theo lương

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm các quỹ: bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và trợ cấp mất việc làm Đây là các quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nhưkhi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoảntrợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảmbớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội

Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH): chính là các khoản tính vào chi phí để hình thànhlên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thờihay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nan lao động, hưu trí, mấtsức

Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng…được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động

đã cống hiến cho xã hội trước đó

Bảo Hiểm Y Tế (BHYT): Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao

động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi

về viện phí, thuốc men, khi bị ốm đau Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh

Trang 10

không mất tiền là người lao động phải có thẻ bao hiểm y tế Thẻ BHYT được mua từtiền trích BHYT

Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Ngoài ra để phục vụ chohoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệpphải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

Kinh Phí Công Đoàn (KPCĐ): là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho

hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): BHTN là một loại hình phúc lợi tạm thời dành

cho người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn BHTN sẽ góp phần ổn định đờisống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lạilàm việc

Nội dung quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, dự phòng trợ cấp mất việc làm

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người laođộng, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanhnghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợicho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người laođộng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thườngxuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích laođộng làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác

Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, khôngnhững có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nhiệt tình và tinh thầntrách nhiệm của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹtiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi.Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanhnghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo

Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấpBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên

Trang 11

người lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnhviễn mất sức lao động

Quỹ bảo hiểm xã hội

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong

kỳ hạch toán

Trong đó, 15% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chiphí kinh doanh, còn 5% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vàolương)

Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+Mức lương ngày của người lao động+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)+Tỷ lệ trợ cấp BHXH

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy

đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức laođộng nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm

đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết được vấn đề này

Bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm

theo quy địnhNgười lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểmthất nghiệp

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảohiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

và mỗi năm chuyển một lần

Trang 12

Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tínhcủa người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2%, khoản này đượctính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập)

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYTthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằmhuy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chấtlượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhàdoanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

Kinh phí công đoàn

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quyđịnh với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại,phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động- kể cả lao động hợp đồngtính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí côngđoàn theo chế độ hiện hành là 2%

Quỹ trợ cấp mất việc làm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh

nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy địnhTheo quy định hiện hành, mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp hàng năm

Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toánvào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm vụ tổ chức, ghichép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động,tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đốitượng sử dụng lao động

Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ,đúng phương pháp

Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách.Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năngsuất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quảmọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

1.2 Kế toán phải trả người lao động

1.2.1 Khái niệm

Là các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản

334 “phải trả công nhân viên”

Kết cấu của tài khoản 334:

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Trang 14

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức.

Tài khoản 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán: thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác

Đối với doanh nghiệp xây lắp, tài khoản 334 có hai tài khoản cấp 2 chi tiết như sau:

Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh toán các khoản phải trả với công nhân viên của doanh nghiệp xây lắp về tiềnlương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhậpcủa họ

Tài khoản 3342-Phải trả lao động thuê ngoài: dùng để phản ánh các khoản phải

trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không thuộcbiên chế của doanh nghiệp xây lắp

Lưu ý: Tài khoản 3341, 3342 không phản ánh tiền công khoán cho các đơn vị

nhận khoán xây lắp nội bộ - các khoản chi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán và thanh toánkhoản chi này thực hiện qua TK 141

1.2.3 Chứng từ, sổ sách

Để hạch toán tiền lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)

Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho công nhan viên trongđơn vị Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng tương ứng với bảng chấm công, phiếunghỉ hưởng BHXH…Cơ sở để lập bảng thanh toán lương là các chứng từ liên quan như:

 Bảng chấm công (mẫu số 01-LĐTL)

 Bảng tính phụ cấp, trợ cấp

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Ngoài ra còn sử dụng những chứng từ và sổ sách sau:

 Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07-LĐTL)

 Sổ chi tiết tiền lương, tiền công

Trang 15

1.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Hàng tháng, tính ra tổng số lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lươngphải trả cho công nhân viên ( Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân

bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán nghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627(6271- chi tiết phân xưởng):phải trả nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641(6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịchvụ

Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

2, Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phả trả cho CNV

3, Tính BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tainạn lao động trong kỳ

Nợ TK 338 (3383) – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

4, Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên gồm tiền tạm ứng,BHXH, BHYT, tiền bồi thường, …

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hang

6, Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 333 (3335) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp

Trang 16

TK 141 TK 334 TK 622, 623,

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp ăn giữa ca…tính cho các đối tượng chi phí SXKD

TK 111 TK 338

(5) Ứng trước hoặc thực thanh (2) BHXH phải trả

nhân viên

TK 333(3335) TK 431

(6) Thuế thu nhập công (3) Tiền thưởng phải trả

nhân viên phải nộp từ quỹ khen thưởng

Nhà nước

1.3 Kế toán các khoản trích theo lương (3382, 3383, 3384)

1.3.1 Nội dung các khoản trích theo lương

Là các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể

xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 17

- Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thấtnghiệp.

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng

kỳ kế toán

- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác

Bên có:

- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.

1.3.3 Chứng từ, sổ sách

Để hạch toán các khoản trích theo lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội:

Là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương chongười lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH Tuỳ thuộc vào

số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán cóthể lập bảng này cho từng phòng ban bộ phận hay cho toàn đơn vị Cơ sở để lập bảng này

là “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trường hợp nghỉ và trongmỗi trường hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lương Cuối tháng kếtoán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp trong tháng và luỹ kế từ đầu năm đếntháng báo cáo cho từng người và cho toàn đơn vị Bảng này được chuyển cho trưởng banBHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi

Ngoài ra còn sử dụng những chứng từ, sổ sách sau:

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03-LĐTL)

Trang 18

- Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu số 09-LĐTL)

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế)

2, Tính số tiền các khoản trích theo lương trừ vào lương của công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế)

3, Khi nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(3382 – Kinh phí công đoàn;

3383 – Bảo hiểm xã hội Chi tiết: 33831 – Bảo hiểm xã hội

33832 – Bảo hiểm thất nghiệp

3384 – Bảo hiểm y tế)

Có các TK 111, 112

Sơ đồ kế toán

Trang 19

1.4 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

TK 111,112

Thu hồi BHXH, KPCĐ chi

hộ, chi vượt quản lý DN

Trừ vào thu nhập của người lao động

Trang 20

Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực

tế tiền lương nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất

1.4.2 Tài khoản sử dụng

Để trích trước chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ

phép, kế toán sử dụng TÀI KHOẢN 335 - CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảmchi phí

1, Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

2, Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phảitrả)

Trang 21

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số tríchtrước).

3, Tính số trích trước BHXH, BHYT, KPCĐ trên số lương nghỉ phép phải trả củacông nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338

4, Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép đã trích trước trongnăm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phátsinh

- Nếu số đã trích trước trên lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vàochi phí sản xuất nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phátsinh, kế toán hạch toán:

Nợ TK 622, 623 (Chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả > số đãtrích trước)

Có TK 335

- Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất tính vàochi phí sản xuất lớn hơn số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh,ghi:

Nợ TK 335 (Chênh lệch số tiền lương nghỉ phép phải trả < số đã tríchtrước)

Có TK 622, 623

1.4.5 Sơ đồ kế toán

Trang 22

TK 338 TK 627

KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương công nhân điều khiển

TK 622, 623

Đối với công nhân sản xuất khác

TK 334 TK 335

(2) Tiền lương nghỉ phép (1) Số trích trước tiền lương

phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép của công nhân

sản xuất hàng tháng

TK 622, 623

(5) Hoàn nhập chênh lệch chi (4) Cuối niên độ kế toán điều

phí trích trước tiền lương nghỉ chỉnh số chênh lệch tiền lương

phép lớn hơn tiền lương nghỉ nghỉ phép thực tế phát sinh

phép thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước

1.5 Kế toán trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

1.5.1 Nguyên tắc hạch toán

Trang 23

Theo chế độ quy định thì mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thấtnghiệp

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thấtnghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóngbảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi nămchuyển một lần

Trang 24

- Sổ tổng hợp TK 335

1.5.4 Một số nghiệp vụ phát sinh

1, Khi trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 25

TK 111, 112 TK 3353 TK 642

(2) Chi trả trợ cấp thôi việc, mất (1) Trích lập Quỹ dự phòng

việc làm cho người lao động về trợ cấp mất việc làm

TK 416

(4) Chuyển số dư củaquỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Chênh lệch thiếu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nhỏ hơn số thực chi

Trang 26

CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN MAI TIẾN ĐẠT Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Công ty TNHH Một Thành Viên mai Tiến Đạt được thành lập vào ngày 09/01/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4704000736 cấp ngày 09/01/2009 tại Biên Hòa – Đồng Nai Công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, sửa chữa ô tô Hiện nay tên và các thông tin khác của công ty:

Tên công ty: Công Ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt

Địa chỉ:

Điện thoại: 0613 541 246

Fax: 0613 874 900

MST: 3601448338

2.1 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty

Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất những sản phẩm phục vụ an toàn giao thông đường bộ, sản phẩm hàng hoá công cộng có đặc trưng phục vụ phúc lợi công cộng cùng các đơn vị xây dựng cơ sở hạ tầng từng bước hiện đại hoá công nghiệp hoá ngành giaothông vận tải, góp phần xây dựng Việt Nam vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới

Trong quá trình nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đó, không phải không có những khó khăn nhưng công ty đã luôn khắc phục, phát huy nội lực, đầu tư đúng hướng

và đặc biệt là nâng cao chất lượng quản lý

Để phục vụ cho phương án kinh doanh mới, một mặt công ty ra sức củng cố hệ thống quản lý thông qua các chế độ tuyển dụng, lựa chon cán bộ quản lý, các kỹ sư cơ khí,

kỹ sư xây dựng, công nhân kỹ thuật mặt khác công ty đã cử cán bộ đi học các lớp tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tài chính - kế toán, nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên, nắm bắt kịp thời nhiệm vụ chức năng của công ty

Song song với các biện pháp đó, công ty còn có biện pháp quản lý sử dụng có hiệu

Trang 27

quả tài sản, đầu tư, tiền vốn, máy móc trang thiết bị và lao động bảo toàn và không ngừng phát triển đồng vốn của công ty, tăng cường sản xuất với chất lượng đạt yêu cầu, đảm bảo tiến độ sản xuất và giữ vững mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh.

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty chuyên kinh doanh về:

- Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như:

Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động

- Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép

- Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông

- Sửa các loại xe máy thi công

- Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ

- Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn

- Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông

Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quảhoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là một chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trường vững chắc, ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với doanh nghiệp

Với mục tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh, Ban Giám Đốc công ty đã có nhiều chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ động triển khai thực hiện với khối lượng sản xuất kinh doanh tăng gấp đôi năm trước

Được sự quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện của Thành uỷ, UBND, của các Sở, Ban,Ngành Thành phố, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc cùng với sự cố gắngcủa các thành viên trong công ty, Công ty đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạchsản xuất kinh doanh năm 2009 trước 15 ngày

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh đến ngày 31/12/2009 - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
Bảng b áo cáo kết quả kinh doanh đến ngày 31/12/2009 (Trang 28)
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ (Trang 29)
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
Sơ đồ b ộ máy kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt (Trang 32)
SƠ ĐỒ CHỨNG TỪ GHI SỔ - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
SƠ ĐỒ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 37)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 38)
Bảng thanh toán BHXH, BHYT,  KPCĐ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH... - Báo cáo tốt nghiệp: "Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Mai Tiến Đạt"
Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w