1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình

57 345 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Kinh doanh Nước Sạch Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Việt Hựng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Nụ
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì công tác tổ chức kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo tính đúng, tính đủ, kịp thời vàchính xác, giúp cho các nhà quản lý

Trang 1

Luận văn

khoản trích theo lương” tại Công ty TNHHMTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình

Lêi nãi ®Çu

Trang 2

Trong nền kinh tế thị trường, lao động có vai trò quan trọng cơ bản trongquá trình sản xuất kinh doanh Nó không chỉ là mối quan tâm của các nhà kinh

tế, người lao động, mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì vậy Nhà nướcluôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật laođộng, chế độ tiền lương, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ

Tiền lương có vai trò tác động đòn bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến ngườilao động, việc tính toán chính xác các khoản phải trả công nhân viên, kích thíchngười lao động quan tâm hơn đến kết quả lao động doanh nghiệp phải tăngcường phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, côngtác tiền lương và các khoản trích theo lương Tính toán chính xác, thanh toán kịpthời các khoản phải trả công nhân viên, vừa đảm bảo quyền lợi cưa người laođộng, vừa tạo điều kiện tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm

Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì công tác tổ chức kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo tính đúng, tính đủ, kịp thời vàchính xác, giúp cho các nhà quản lý hiểu ra tính đúng đắn, hợp lý, hợp lệ cáckhoản chi phí về lao động sống cho vừa hạ được giá thành vừa đảm bảo đờisống vật chất cho người lao động, giúp cho người lao động hăng hái tham gialao động, nâng cao chất lượng sản phẩm đưa Công ty từng bước ổn định và pháttriển

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương đến các công tác quản lý sản xuất kinh doanh Trong thời gian thực tập vàtìm hiểu thực tế tại Công ty TNHHMTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình Trên

cơ sở lý thuyết đã nắm bắt được ở trường, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô

giáo Nguyễn Thị Nụ và sự giúp đỡ hướng dẫn của các cán bộ nhân viên phòng

kế toán trong Công ty em đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận “ Kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHHMTV kinh doanh

nước sạch Ninh Bình làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 3

Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy côtrong trường và sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng Thống

kê kế toán Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình đã giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung bài khóa luận gồm có:

Chương I: những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương theo tiền lương trong doanh nghiệp

Chương II: thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình

Chương III: nhận xet và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch NinhBình

Trang 4

Chơng I Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp

1 Lao động

1.1 Lao động và vai trũ của lao động trong quỏ trỡnh sxkd.

Lao động là hoạt động chõn tay và trớ úc của con người nhằm rỏc động biếnđổi cỏc vật tự nhiờn thành những vật phẩm đỏp ứng nhu cầu của con người.Lao động là điều kiện đầu tiờn cần thiết cho sự tồn tại và phỏt triển đối vớicuộc sống của con người và xó hội trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh sẽ cú bayếu tố chi phớ đú là: lao động của con người cựng với đối tượng lao động và tưliệu lao động trong ba yếu tố đú thỡ lao động của con người là yếu tố quan trọngnhất, vỡ khụng cú yếu tố lao động của con người thỡ tư liệu lao động và đốitượng lao động chỉ là những vật vụ dụng lao động với tư cỏch là hoạt động chõntay và trớ úc của con người, sử dụng cỏc tư liệu lao động nhằm tỏc động biến đổicỏc đối tượng lao động thành cỏc vật phẩm cú ớch phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của mỡnh Để đảm bảo tiến hành liờn tục quỏ trỡnh tỏi sản xuất, trước hếtcần đảm bảo tỏi sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động con người bỏ raphải được bồi hoàn dưới dạng thự lao lao động

1.2 Phõn loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất.

Lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm: số lao động trong danhsỏch và lao động ngoài danh sỏch Lao động trong danh sỏch là lực lượng laođộng do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: cụng nhõn viờntrực tiếp sản xuất kinh doanh cơ bản và cụng nhõn viờn thuộc cỏc hoạt độngkhỏc Lao động ngoài danh sỏch là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệpnhưng do cỏc ngành khỏc chi trả lương như: cỏn bộ chuyờn trỏch đoàn thể, họcsinh thực tập

2 Khỏi niệm về tiền lương.

Tiền lương ( tiền cụng) là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xó hội trả chongười lao động theo thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ cống hiến

Trang 5

Tiền lương là giá cả sức lao động, dựa trên cơ sở giá trị sức lao động tiềnlương theo quy chế mới tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trường sức laođộng, chịu sự điều tiết của nhà nước và được hình thành thông qua sự thỏa thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động dựa trên số lượng và chất lượnglao động.

Tiền lương được coi là khoản chi phí sản xuất của kinh doanh, nó cấu thànhnên giá trị sản phẩm của hàng hóa, hoặc được xác định là một bộ phận của thunhập chính vì vậy, trong giá thành sản phẩm tiền lương được xem là một chỉtiêu chất lượng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian hay khối lượngcông việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp hay ta có thể nóitiền lương là một pham trù kinh tế gắn liền giữa lao động, tiền tệ và sản xuấthàng hóa

3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khôngchỉ kiên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chiphí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liênquan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhànước để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép chính xác, kịp thời, có hiệu quả: số lượng, chất lượng

và thời gian lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnthu nhập của doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình lao động và sử dụng lao động, việc chấp hành cácchính sách, chế độ tiền lương và quỹ lương Hướng dẫn các bộ phận trong doanhnghiệp thực hiện ghi chép lần đầu về lao động và tiền lương đúng đối tượng,đúng phương pháp

Trang 6

- Tính và phân bổ chính xác chi phí tiền lương cho các đối tượng sử dụnglao động và các khoản tính theo tiền lương.

- Lập báo cáo và phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương để cóbiện pháp đề xuất về quản lý lao động và tiền lương

4 Quỹ tiền lương.

4.1 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số laođộng của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả

Quỹ tiền luong bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được diều động đi công tác làm nghĩa

vụ do chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiềnlương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính là tiền lương trả cho thời gian người lao động làmnhiệm vụ chính của mình theo nhiệm vụ được giao theo hợp đồng lao động

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm

vụ khác do doanh nghiệp điều động như hội họp, tập tự vệ và lương trả cho côngnhân nghỉ phép năm theo chế độ

Để quản lý tốt quỹ lương, doanh nghiệp phải luôn gắn tiền lương với năngsuất và hiệu quả lao động, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải thấp hơntốc độ tăng tiền lương

4.2 Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.

4.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội.

Trang 7

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí bảo hiểm xã hội theo quyđịnh của nhà nước theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải trích bằng 20%mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động; trong đó 15% tính vàochi phí kinh doanh của đơn vị, 5% người lao động phải nộp từ thu nhập củamình.

Quỹ bảo hiểm xã hội được thiết lập nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho côngnhân viên trong trường howpjooms đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉhưu…

4.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của nhà nước trích 3% theo lươngtối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó một phần do doanh nghiệpphải gánh chịu, được tính trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng bằng2% theo mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, còn 1% dongười lao động nộp thường được trừ vào lương của cán bộ công nhân viên

Quỹ bảo hiểm y tế chi phí cho việc khám chữa, điều trị, tiền thuốc chữabệnh ngoai trú… chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Trang 8

4.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn nhà nước quy định trích 2% theo tiền lương thực tế củangười lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp số kinh phí côngđoàn doanh nghiệp trích cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quyđịnh, trong đó: 1% để lại doanh nghiệp chi cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp còn 1% sẽ nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên

Ngoài lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp còn một số khoảnchi phí khác cho người lao động đây là những khoản phụ thuộc vào khả năng vànăng suất lao động như thưởng sáng kiến khoa học kỹ thuật, làm thêm giờ… cáckhoản thu nhập khác này cũng là một đòn baayrkinh tế kích thích sự lao độngsáng tạo của người lao động, làm cho người lao động hăng say lao động hơn,động viên khuyến khích kịp thời tinh thần và vật chất cho người lao động

5 Các hình thức trả lương.

Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùytheo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.Thường áp dụng hai hình thức sau

5.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tính lương theo thời gianlàm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động theo hình thứcnày tiền lương theo thời gian phải được tính bằng

Tiền lương thời gian = thời gian làm việc *mức lương thời gian

 Hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:

- Trả lương theo tháng: dựa vào bảng chấm công của người lao động làmviệc trong một tháng để tính lương và chế độ phụ cấp theo lương (nếu có) theothang bảng cấp bậc, chức vụ hoặc nghề nghiệp đã được nhà nước quy định.Tiền lương 1 tháng =số ngày làm việc * mức lương 1 ngày

Mức lương 1 ngày = (mức lương tối thiểu * hệ số lương)/ số ngày làm việctrong 1 tháng theo quy định

Trang 9

- Trả lương theo công nhật: người làm việc ngày nào được trả công theongày ấy, mức lương này chưa được nhà nước quy định chuẩn hóa thường không

có mức thang bảng lương, người sử dụng thường căn cứ vào khối lượng côngviệc (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm) để giao việc trong một ngày theo từng loạicông việc cụ thể

 Ưu điểm: hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính, dễtheo dõi, đơn giản có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người laođộng hăng say làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng

 Nhược điểm: chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng laođộng, kém kích thích người lao động

5.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiên lương tính theo khốilượng (số lượng), chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêucầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩmcông việc đó

Tiền lương sản phẩm = khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành * đơngiá tiền lương sản phẩm

Đây là hình thức trả lương cho người lao động dựa vào kết quả hoạt động,khối lượng và chất lượng sản phẩm của người lao động làm ra đối chiếu với tiêuchuẩn kỹ thuật của từng mức độ khác nhau để tính lương Mỗi sản phẩm hoànthành ở từng cấp loại đều có đơn giá quy định mức tiền lương theo bảng giá kếhoạch của nhà nước hay doanh nghiệp đã được duyệt

Tiền lương phải trả = khối lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá tiềnlương

Đơn giá tiền luong càng chính xác thì việc trả càng hợp lý và càng kíchthích được người lao động trong sản xuất để khuyến khích được người lao độngnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp dụng các đơngiá lương sản phẩm khác nhau:

Trang 10

- Tiền lương sản phẩm giản đơn là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giátiền lương cố định.

- Tiền lương sản phẩm có thưởng là tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợpvới tiền thưởng về năng suất chất lượng sản phẩm

- Tiền lương sản phẩm lũy tiến là tiền lương sản phẩm tăng dần áp dụngtheo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm

Ngoài ra còn tiền lương sản phẩm khoán, thực chất là một dạng của hìnhthức tiền lương sản phẩm hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng,khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương

 Ưu điểm: đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lươnggắn chặt với số lao động mà người công nhân đã bỏ ra, do đó kích thích ngườilao động quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động của bản thân, thúc đẩytăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội vì vậy, hình thức tiền lương nàyđược áp dụng rộng rãi

 Nhược điểm: nếu doanh nghiệp tính lương không sát với từng cấp bậccông việc và tay nghề của từng bậc thợ thì sẽ không có lợi cho doanh nghiệp

5.3 Một số chế độ khác khi tính lương.

- Chế độ trả lương khi ngừng việc: theo điều 62 của bộ luật lao động quyđịnh như sau: nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương,những người lao động khác trong cùng đơn vị ngừng việc được trả lương theomức độ thỏa thuận giữa hai bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu nếu

vì sự cố mất điện, nước mà không do lỗi người sử dụng lao động hoặc nhữngnguyên nhân bất khả kháng ( thiên tai, bão lụt) thì tiền lương do hai bên thỏathuận nhưng cũng không thấp hơn mức lương tối thiểu

- Các chế độ phụ cấp tiền lương, nâng bậc lương và các chế độ khuyếnkhích khác, có thể được thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa ước tập thể hoặc quyđịnh trong quy chế của doanh nghiệp chất lượng sản phẩm; hiệu quả của từngngười lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán…

Trang 11

Như vậy, quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật và nâng cao ýthức, trách nhiệm của người lao động, kích thích trong thi đua lao động sản xuấtkinh doanh, đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá vàtrả thù lao cho người lao động đúng đắn, hợp lý.

6 Hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ.

Các chứng từ về tiền lương ban đầu bao gôm:

- Mẫu số: 01-LĐTL – bảng chấm công: bảng chấm công do các tổ sảnxuất hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từngngười lao động theo tháng hoặc theo tuần (tùy thuộc theo cách chấm công và trảlương của doanh nghiệp)

- Mẫu số: 03-LĐTL Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội:Chứng từ này do các cơ sở y tế được phép lập riêng cho từng cá nhân người laođộng, nhằm cung cấp số ngày người lao động được nghỉ và hưởng các khoản trợcấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Mẫu số: 06-LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành

- Mẫu số: 07-LĐTL – Phiếu báo làm thêm giờ

Tài khoản sử dụng: để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ké toán sử dụng một số các tài khoản sau:

TK 334 – Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ánh tiềnlương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng… và các khoảnthanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động

TK 335 – Chi phi phải trả TK này phản ánh các khoản chi phí phải trảđược ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phátsinh

TK 338 – Phải trả, phải nộp khác TK này phản ánh các khoản phải trả vàphải nộp cho cơ quan pháp luật; cho tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên vềkinh phí công đoàn; BHXH, BHYT, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giátrị tài sản thừa chờ xử lý…

Trang 12

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 641.642.627

TK333(8)

(6)

TK 431(2)

TK111

(3)(8)

(9) (10)

Các nghiệp vụ kinh tế, tiền lương BHXH, BHYT và KPCĐ được phản ánhvào sổ kế toán theo từng trường hợp sau:

(1) Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trae cho người lao dộng

và phân bổ cho cá đối tượng kế toán ghi sổtheo định khoản: Nợ TK 622: “chiphí nhân công trực tiếp” Tiền lương phải trả cho nhân viên sản xuất

Trang 13

Nợ TK 241: “ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” Tiền lương công nhânxây dựng cơ bản.

Nợ TK 627(6271): Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 642 (6421): Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 641 (6411): Tiền lương nhân viên bán hàng

Có TK 334: “Phải trả công nhân viên”

(2) Tiền lương phải trả cho người lao động, ghi sổ theo định khoản

Nợ TK 431 (4311): “Quỹ khen thưởng phúc lợi” Thưởng thi đua từquyxkhen thưởng

Nợ TK 622,627,641,642… Thưởng tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 334: “Phải trả công nhân viên”

(3) trích BHXH,BHYT, KPCĐ hàng tháng kế toán ghi:

Nợ TK 622,627,641,642,… Phần tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 338 ( 3382,3383,3384) – Theo tổng các khoản KPCĐ, BHXH,BHYT phải trích lập

(4) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân viên kế toán ghi sổtheo định khoản:

Nợ TK 627: “ Chi phí sản xuất chung”

Nợ TK 641: “ Chi phí bán hàng”

Nợ TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Hoặc Nợ TK 335: “Chi phí trả trước” Trường hợp có trích trước tiền lươngnghỉ phép

Có TK334: “ phải trả công nhân viên”

(5) các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân kế toán ghi sổ:

Nợ TK 334 – BHXH, BHYT trừ vào thu nhập của người lao động

Có TK 338, 138: “ Phải trả phải nộp khác”

(6) Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, người lao động phải nộp nhànước kế toán ghi sổ:

Trang 14

Nợ TK 334: “Phải trả công nhân viên”.

Có TK 333 (3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

(7) Thanh toán tiền lương ( tiền công) và các khoản phải trả công nhân viên

kế toán ghi sổ:

Nợ TK 334: “Phải trả công nhân viên”

Có TK 111: “ Tiền mặt”

Có TK112: “ Tiền gửi ngân hàng”

(8) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động kế toán ghi sổ theođịnh khoản:

- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp chitại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho người lao động kế toán ghi sổ theođịnh khoản:

Nợ TK 338: “ Phải trả phải nộp khác”

Có TK 334: “ Phải trả công nhân viên”

- Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ trích BHXH cho cơ quanBHXH, doanh nghiệp có thể chi hộ cơ quan BHXH để trả cho người lao động vàthanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan BHXH, kếtoán ghi sổ:

Nợ TK 138(1388)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

(9) Khi chi kinh phiscoong đoàn kế toán ghi:

Nợ TK3382: “ Phải trả phải nộp khác”

Có TK 111,112: “ Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng”

(10) khi doanh nghiệp chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quanchuyên môn quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK 338: “Phải trả phải nộp khác”

Có TK 111,112: “ Tiền mặt, tiêng gửi ngân hàng”

Các bảng biểu và hình thức sổ sách kế toán sử dụng:

Trang 15

Các chứng từ ban đầu được bộ phận lao động tiền lương thu nhập, kiểm trađối chiếu với chế độ của nhà nước, của doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợpđồng lao động; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lậpcác bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH.

Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXHđược duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:

- Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số: 02 – LĐTL) Mỗi tổ sản xuất, mỗiphòng ban quản lý mở một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên và các khoảnlương được lĩnh của từng người trong đơn vị

- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số: 04 – LĐTL) mở và theo dõi cho cảdoanh nghiệp về các chỉ tiêu: họ tên và nôi dung từng khoản BHXH người laođộng dược hưởng trong tháng

- Bảng thanh toán tiền thưởng( Mấu số: 05 – LĐTL) Lập cho từng tổ sảnxuất, từng phòng ban bộ phận kinh doanh

Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳtheo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vàochi phí kinh doanh theo mức lương quy định của chế độ, tổng hợp các số liệunày kế toán lập “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương: kế toán tổng hợp và phân loại tiềnlương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung để tổng hợp

số liệu ghi vào cột ghi Có TK 334 “ Phải trả người lao động” vào các dòng phùhợp

Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền luong nghỉ phép… kế toán tính và ghi sốliệu vào các cột liên quan trong biểu

Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương lập,được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu.Tóm lại tiền lương và các khoản trích theo lương là hai vấn đề luôn luôngắn chặt với nhau, các khoản trích theo lương bổ sung cho chế độ tiền lương

Trang 16

nhằm thỏa mãn tôt nhất yêu cầu của người lao động hạch toán tổng hợp llaođộng tiền lương và các khoản trích theo lương là công cụ phuc vụ quản lý, quản

lý quỹ tiền lương, đông thời giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương cóhiệu quả nhất

Trang 17

Chương II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH NINH BÌNH.

I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY

1.Quá trình hình thành và phát triển công ty

-Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Ninh Bình tiền thân

là nhà máy nước Ninh Bình có công suất;2.000m /ngày đêm được thành lập theoquyết định số 1497/QB-UB ngày 16 tháng 7 năm 1971 của UBND tỉnh NinhBình

-Năm 1981:Nhà máy được xây dựng và mở rộng nâng công suất từ 2.000 m/ngày đêm lên 10.000 m /ngày đêm,sản xuất và cung cấp chủ yếu phục vụ chonhân dân thị xã Ninh Bình

-Năm 1992:UBND tỉnh Ninh Bình có Quyết định số 556/QĐ-UB ngày 22tháng 12 năm 1992 thành lập doanh nghiệp nhà nước:thành lập nhà máy nướcNinh Bình

-Ngày 17/05/1994 UBND tỉnh Ninh Bình ra Quyết định số 289/QĐ-UB đổitên nhà máy nước Ninh Bình thành công ty cấp nước tỉnh Ninh Bình

-Năm 1994:Công ty cấp nước Ninh Bình được công nhận là doanh nghiệpnhà nước xếp hạng II theo quyết định số 486/QĐ-UB ngày 9 tháng 7 năm 1994của UBND tỉnh Ninh Bình

-Năm 1996;Thực hiện theo quyết định số 789/TTCP ngày 26 tháng 10 năm

1996 của thủ tướng chính phủ về việc đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô các

hệ thống cấp nứoc hiện có tại 7 thành phố thị xã trong đó có công ty cấp nướcNinh Bình Nhà máy được cải tạo nâng công suất từ 10.000m /ngày đêm lên20.000m /ngày đêm bằng nguồn vốn vay ngân hàng Châu Á (ADB) với tổng

Trang 18

mức đầu tư 6,7 triệu ÚSD,trong đó vốn vay ADB là 5,02 triệu USD,vốn đốixứng trong nước là 1,69 triệu USD.

-Năm 1997:UBND tỉnh Ninh Bình có quyết đinh số 590/QĐ ngày 17 tháng

5 năm 1997 công nhận công ty cấp nước Ninh Bình là doanh nghiệp nhà nước

vụ trên thị xã tam điệp.Tổng mức đầu tư là 28,647 tỷ VND,trong đó vốn vay củachính phủ Đan Mạch là 22,52 triệu VNĐ và vồn đói ứng trong nứoc là 6,127triệu VNĐ

-Năm 2001 UBND tỉnh Ninh Bình có quyết định số 962/QĐ-UB ngày 21tháng 5 năm 2001 về việc phê duyệt lại báo cáo nghiên cứu khả thi về xây dựng

hệ thống cấp nước Nho Quan công suất 2.200m /ngày đêm để phục vụ nứoc sinhhoạt,sản xuất và các dịch vụ trên địa bàn thị trấn Nho Quan.Tổng mức đầu tư là9o.561 tỷ VNĐ trong đó ngân sách cấp từ nguồn vốn vay của chính phủ ĐanMạch là 7,186 triệu VNĐ và vốn ngân sánh cấp từ nguồn đàu tư xây dựng cơbản là 2.375 triệu VNĐ

-Năm 2001:Công ty thực hiện việc sát nhập cấp nước Thiên Tôn huyện Hoa

Lư và trạm cấp nước Yên Ninh huyện Yên Khánh vào công ty cấp nuớc NinhBình theo quyết định số 1933/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 để quản lí vàđưa vào sản xuất cung cấp nước phục vụ nhân dân thị trấn Thiên Tôn và thị trấnYên Ninh với công suất mỗi trạm là 2.000m /ngày đêm

Trang 19

-Năm 2003;Công ty thực hiện việc tiếp nhận trạm cấp nước thị trấn YênThịnh huyện Yên Mô vào công ty cấp nước Ninh Bình theo văn bản số303/UB-VP4 ngày 25 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh Ninh Bình để quản lý

và đưa vào sản xuất cung cấp nước phục vụ nhân dân thị trấn Yên Thịnh-huyệnYên Mô với công suất 2.000m /ngày đêm

-Năm 2005; công ty thuẹc hiện việc tiếp nhận nhà máy nước thị trấn phátdiệm huyên kim sơn theo văn bản 957/ubnd -vp4 ngày 15 tháng 12 năm 2005 củubnd tỉnh ninh bình để quản lý và đưa vào sản xuất cung cấp nước phục vụ nhândân thị trấn phát diệm huyện kim sơn với công suất 3000m /ngày đêm

-Tháng 9/2007 ubnd tỉnh ninh bình ra quyết định số 2107/qđ-ub ngày 7tháng 9 năm 2007 về việc chuyển công ty cấp nứoc tỉnh ninh bình thành công tytnhh một thành viên kinh doanh nước sạch ninh bình

-Tên gọi hiện nay;công ty tnhh một thành viên kinh doanh nước sạch ninhbình

-Tên giao dịch;công ty tnhh một thành viên kinh doanh nứoc sạnh ninhbình

-Tên công ty viết tắt băng tiếng anh;ninh bình clean warter trading singleowned co.ltd

-Địa chỉ; đường võ thị sáu.phường đông thành.thành phố ninh bình-tỉnhninh bình

Trang 20

2.chức năng và nhiệm vụ của công ty

dự án cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách,vốn vay vốn của doanh nghiệp hoặccác nguồn vốn khác

-Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

chủ đọng trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạtchất lượng và hiệu quả cao

-Chủ đọng nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cáp nước, đáp ứngnhu cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với quy đinh của phápluật

-Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trong hoạt đông sản xuất kinhdoanh

-Liên doanh liên kết với các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước theo cácngành nghề đăng ký kinh doanh

-Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

-Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlương và đơn giá tiền lương đã đăng ký.thực hiện khen thưởng cho các cá

Trang 21

nhân,tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty.

-Thực hiện chính sách bhxh,bhyt,tai nạn lao động luôn cải thiện điều kiệnlàm việc trang bị đầu tư bảo hộ lao động,vệ sinh môi trường,thực hiện đúng chế

độ nghỉ ngơi bồi dưỡng độc hại bảo đảm sức khoẻ cho người lao động

-Thường xuyên tổ chức đào tạo,bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ tay nghề chocbcnvc,lao động

-Phối hợp với tổ chức quần chúng Đoàn thể trong công ty thực hiện tốt quychế dân chủ cơ sở,phát huy quyền làm chủ của người lao động,chăm lo vật chấttinh thần của cbcnv lao động

-Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ,dân quân tự vệ, phòng cháychữa cháy,phối hợp chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của công ty làm trònngiã vụ an ninh quốc phòng toàn dân

3 Nội dung kinh tế của công ty

-công ty được phép sản xuất kinh doanh và nhập khẩu các thiết bị,vật tưchuyên nghành nước thuộc phạm vi hoạt đông của mình, được thể hiện qua cáclĩnh vực sau;

độc quyền sản xuất nước cung cấp nước sạch

độc quyền lắp đặt các hệ thống cung cấp nước vừa và nhỏ

Kinh doanh các vật tư chuyên ngành nứoc

Liên doanh,liên kết,hợp tác đầu tư với các tổ chức trong và ngoài nước để

tố chức sản xuất ,xây dựng các hàng hoá thuộc phạm vi kinh doanh của công ty

Trang 22

4.Những thuận lợi và khó khăn

-Được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh uỷ,ubnd tỉnh ninh bình,các ngành cáccấp trong tỉnh,sự chỉ đạo trực tiếp của sở xây dựng ninh bình tạo điều kiện đểcông ty hoàn thành nhiệm vụ

-Cùng với những sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên công tycủa các đoàn thể quần chúng tạo sức mạnh doàn kết thi đua phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ

*Những khó khăn

-Việc cấp nước ở khu vực thành phố ninh bình công suất nước chưa đượcnâng cấp kịp thời với nhu cầu của khách hàng.quy hoạc xây dựng giao thôngchưa ổn định do vậy cấp nước còn hạn chế

-Một số trạm cấp nứoc tuy đã ổn dịnh sản xuất nhưng cũng gặp nhiều khókhăn,hiệu quả kinh doanh thấp do đối tượng khách hàng còn ít và có thu nhậpthấp

5.Tổ chức mạng lưới hoạt động sản xuất của công ty.

Để có thể ra thành phẩm là nước sạch cung cấp cho sinh hoat và dịch vụcônng ty đã phải trải qua một quá trình xử lý phức tạp có thể khái quát trên sơ

đồ sau:

Trang 23

nước sông đáy->trạm bơm 1->bể trộn phèn->bể tách khí->sát trùng

clo->thành phẩm

*Về quy mô của công ty

-Công suất của máy chạy;20000m /ngày đêm.trong đó:

+Cấp nước cho 230 cơ quan và cấp nước cho các hộ tiêu dùng

Công ty đã cải tạo chế độ điều phối nước,cách quản lý chống thoátnước.dẫn đến doanh thu ngày càng tăng,vốn lưu đọng được bảo toàn.cụ thể là:

2005 14.820.524.000 70.112.457.897 3.118.691.245

2006 16.246.920.000 79.637.938.584 3.384.861.727

2007 2.173.180.000 78.906.245.195 3.932.736.923Thu nhập bình quân của công nhân viên

+Năm 2006 là 1.600.000

+Năm 2007 là 1.750.000

+Năm 2008 là 2.400.000

6.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

*Nguồn lực cơ sở vật chất của công ty:2007

Trang 24

+Về lao động:tổng số lao động 225 người trong đó;

Nữ: 96 người

Nam; 129 người

Trình độ: đại học 42 người

Cao đẳng và trung cấp 50 người

Công nhân kỹ thuật 133 người

*Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu hiện nay của công ty

-Sản xuất cung cấp nước máy sạch cho đô thị

-Thiết kế thi công,lắp đặt các công trình cấp nước dân dụng và công nghiệp

để hoà nhập vơi nền kinh tế thị trường cùng với việc cung cố lại mạng lưới kinhdoanh,công ty đã sắp xếp lại lao động cũng như tổ chức cho bộ máy của công tyhợp lý và hoạt đônh có hiệu quả được mô tả bằng sơ đồ sau

Trang 25

Tình hình thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

Công ty TNHH MTV KD nước sạch Nam Định

Nhà máy nước Yên Khánh

Nhà máy nước Hoa Lư

Nhà máy nước Yên Mô

Nhà máy nước Kim Sơn

Nhà máy nước Nho Quan

Đội

KT, kiểm định

ĐH hồ

XN xây lắp CT

Phòng tổ chức – Hành

chính

Phòng kế toán thống kê

Ban thanh tra

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹ thuật

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

CHỦ TỊCH CÔNG TY

Trang 26

*Đặc điểm tổ chức và phân cấp quản lý

+Kế toán trưởng 01 người

-Có 5 phòng ban chức năng và 9 đơn vị trực thuộc

+Phòng tổ chức hành chính

+Phòng kế toán

+Phòng kế hoạch kinh doanh

+Phông kỹ thuật

+Ban thanh tra

+Nhà máy nước thành phố ninh bình

+Nhà máy nước thị xã tam điệp

+Nhà náy nước thị trấn yên ninh huyện yên khánh

+Nhà náy nước thị trấn yên thịnh huyện yên mô

+Nhà máy nước thị trấn thiên tôn,huyện hoa lư

+Nhà máy nức thị trấn nho quan,huyện nho quan

+Nhà máy nước thị trấn phát diệm,huyên kin sơn

+Xí nghiệp xây lắp công trình

+Đội kiểm tra kiểm định đồng hồ

Trang 27

-Có đội ngũ cán bộ chuyên ngành cấp thoát nứoc,quản lý kinh tế và đội ngũcông nhân kỹ thuật chuyên ngành giàu kinh nghiệm.

-Đảng bộ công ty co 57 đảng viên trực thuộc thành uỷ ninh bình.công đoàn

cơ sở tực thuộc liên đoàn lao động thành phố ninh bình

*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc

-Phòng tổ chức-hành chính

Tham mưu giúp việc giam đốc công ty trong công tác quản lý tổ chức cánbộ,nhân sự.xây dựng mô hình tổ chức,thực hiện chế độ chính sách đối với cbcnvchức lao động.thực hiện xây dựng mức lao động,giải quyết chế độ tiềnlương,tiền thưởng.kiểm tra việc thực hiện an toàn lao đông,chế độ lao động, y tếsức khoẻ và vệ sinh môi trưòng bảo vệ tài sản,an ninh trật tự cơ quan, đơnvị.thực hiện công tác hành chính quản trị cơ quan

-Phòng kế toán:

Tham mưu giup việc giám đốc trong công tác quản lý tài sản,vật tư tiềnvốn,thực hiện công tác kế toán và hạch toán,thực hiên chế độ báo cáo về kếtoán,thống kê theo các quy định của nhà nứoc,xây dựng kế hoạch tài chính củacông ty trứoc mắt và dài hạn.tạo nguồn vồn huy động vốn đảm bảo cho mọi hoạtđông của công ty.kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ tài chính,kế toán các đơn vị trựcthuộc công tytheo đúng luạt kế toán thống kê.thực hiện thu tiền nứoc của kháchhàng trên các địa bàn do công ty quản lý

-Phòng kỹ thuật:

Tham mưư giúp việc giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật sảnxuất,quản lý các dự án,công trình đầu tư theo chế độ quản lý xây dựng hiệnhành.giám sát quy trình vận hành,sử dụng bảo dưỡng máy móc thiết bị của cácnhà máy nước.xât dưng các dịnh mức về kỹ thuật định mức tiêu hao nguyên vậtliệu trong sản xuất.phù hợp ví thực tế của các đơn vị,thực hiện các hoạt động tưvấn theo đăng ký kinh doanh

Trang 28

-Phòng kế hoạch -kinh doanh:

Tham mưu giaup việc giám đóc trong công tác xây dựng và tổ chức,triểnkhai về kế hoạch sản xuất tiêu thụ nước máy sạch của khách hàng, định hướngphát triển trung và dài hạn;lập kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị đáp ứng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty và đơn vị trực thuộc thiết lập theo dõiquá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế hộp đồng tiêu thụ nước,phiếu giaoviệc.kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị đã được giao Đôn đốcthựchiện và đưa ra các giải pháp đảm bảo kế hoạch được thực hiện thực hiện côngtác quản lý khách hàng trên máy vi tính và phát hành hoá đơn thu tiền nướckiểmtra huớng dẫn nghiệp vụ đọc,ghi sổ chỉ số đồnh hồ đo nứoc và nghiệp vụ quản lýkhách hàng đối với các đơn vị trực thuộc công ty theo đúng chương trình phầmmềm quản lý khách hàng

-Ban thanh tra;

Thực hiện chức năng thanh tra theo quy định quy chế của công ty

-Nhà máy nước thành phố ninh bình:

Quản lý vận hành,khai thác toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy tổchức sản xuất theo kế hoạch dược công ty giao hàng tháng,quý,năm.bố trí sắpxếp lao động đảm bảo sản xuất theo đinh biên hàng năm.quản lý công tác đọc vầghi chỉ sơ đồng hồ đo lưư lượng nước của khách hàng trên địa bàn do xí nghiệpquản lý.thực hiện công việc sữa chữa hệ thống mạng đường ốn cấp nước, đông

hồ đo lưu lưọng nước của khách hàng trên địa bàn quản lý theo kế hoạch củacông ty

-Nhà máy nước thị xã tam điệp và các huyện.

Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất ky thuật được đầu te,tổ chức sản xuất theođịnh biên và kế hoach được giao,quản lý và bố trí lao động theo định biên hàngnăm,quản lý tài chính theo hình thức báo sổ,thực hiện các mặt về về quản lý tàichính,vật tư.lao đông tiền lương theo quy chế khoán của công ty.quản lý công

Ngày đăng: 25/06/2014, 01:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán cơ sở ngoài công lập (2007).NXB Lao Động xã hội Hà Nội Khác
2. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp(2008),NXB Tài chính Hà Nội Khác
3. Chế độ chính sách mới về lao động-Tiền lương,phụ cấp BHXH Khác
4. Hệ thống các văn bản pháp quy về lao động xã hội (2001) NXB Lao động Hà Nội Khác
5. TH.Sý Nguyễn Bích Đào.Th.Sỹ Bùi Thị Thiêm,Th.Sỹ Vũ Thị Thu (2002),Giáo trình quản trị nguồn nhân lực,NXB đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
6. TS Nguyễn Thị Minh Tâm (2003)Giáo trình nguyên lý kế toán,NXB đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
7. Công ty TNHH MTV KD nước sạch Ninh Bình(2006),báo cáo tài chính năm 2006 Khác
8. Công ty TNHH MTV KD nước sạch Ninh Bình(2007)báo cáo tài chính năm 2007 Khác
9. Công ty TNHH MTV KD nước sạch Ninh Bình (2008)báo cáo tài chính năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán hình thức chứng từ ghi sổ - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
Sơ đồ h ạch toán hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Bảng kê phân loại - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
Bảng k ê phân loại (Trang 30)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG  NHÂN VIÊN THU TIỀN NƯỚC THÁNG 3 NĂM 2008                                                             Phòng kế toán thống kê - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
3 NĂM 2008 Phòng kế toán thống kê (Trang 35)
Bảng thanh toán lương tháng 3 năm 2008 - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
Bảng thanh toán lương tháng 3 năm 2008 (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 47)
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương TK: 111, 112 - báo cáo tốt nghiệp  kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhhmtv kinh doanh nước sạch ninh bình
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tiền lương TK: 111, 112 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w