1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO TOT NGHIEP - HO THI NGHIA

76 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò tại quầy thuốc: Là quầy thuốc mọi hoạt động của quầy thuốc đều do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về : - Chất lượng thuốc - Phương pháp kinh doanh

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ LADEC

Trang 2

NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Ngày ….… tháng ….… năm 2019

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở Trường Cao đẳng Công nghệ LADEC đếnnay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình

và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Trường Caođẳng Công nghệ LADEC đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyềnđạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Xuân Vinh đã tận tâm hướng dẫnchúng em, truyền cho chúng em những kiến thức bổ ích để có thể hoàn thành tốtnhất bài báo cáo tốt nghiệp này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảocủa cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được.Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn DS Võ Thị Bằng – quầy dược Trạm

Y tế Tân Lập 2 đã luôn tạo mọi điều kiện, luôn nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ mọithứ về con người cũng như kiến thức giúp cho em hoàn thành bài báo cáo tốtnghiệp một cách tốt nhất

Bài báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần Bước đầu

đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực quầy thuốc, kiến thức của em còn hạn chế vàcòn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,

em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và cácbạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em chân thành cảm ơn!

Trang 4

TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

Hình 2.1 Hình ảnh một số loại thuốc ở quầy thuốc trang 11

MỤC LỤC

Trang 6

1.1 Giới thiệu về quầy thuốc: 1

1.2 Quy mô hoạt động: 1

1.3 Loại hình kinh doanh: 2

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục) 2

1.5 Tổ chức nhân sự: 2

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc: 3

CHƯƠNG 2: SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN 4

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc: 4

2.2 Bảo quản thuốc: 6

2.3 Các nhóm thuốc, thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc: 8

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP 29

3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ Y tế (TT 46/2011): 29

3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục: 29

3.1.2 Nguyên tắc chấm điểm: 29

3.1.3 Cách tính điểm: 29

3.1.4 Cách kết luận: 30

3.2 Những nội dung GPP quầy thuốc thực hiện: 52

3.2.1 Nhiệm vụ: 52

3.2.2 Về nhân sự: 52

3.2.3 Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong quầy thuốc: 53 3.2.4 Thiết bị bảo quản thuốc: 54

3.2.5 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn: 55

3.3 Các SOP và biểu mẫu tại quầy thuốc: 55

3.3.1 SOP Quy trình "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP 55

3.3.2 Biểu mẫu tại quầy thuốc: (Phụ lục) 56

CHƯƠNG 4: BÁN THUỐC VÀ NHẬP THUỐC 57

4.1 Cách tổ chức nhập thuốc và bán thuốc: 57

4.1.1 Mua thuốc 57

Trang 7

4.2 Nhận xét: 59

4.2.1 Tình hình bán thuốc tự khai bệnh: 59

4.2.2 Tình hình bán thuốc kê đơn: 62

4.2.3 Tình hình bán TPCN: 65

CHƯƠNG 5: THÔNG TIN, GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC 66

5.1 Các hình thức quảng cáo thuốc và mỹ phẩm: 66

5.2 Việc tư vấn, hướng dẫn thuốc cho khách hàng: 66

5.3 Việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả: 67

Trang 8

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Sổ theo dõi kiểm soát chất lượng định kỳ và đột xuất

Sổ theo dõi bán thuốc theo đơn

Sổ theo dõi hạn dùng

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẦY THUỐC

1.1 Giới thiệu về quầy thuốc:

Quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang .

Hình 1.1 Hình ảnh quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

1.2 Quy mô hoạt động:

Hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩmchức năng (TPCN)

Trang 10

1.3 Loại hình kinh doanh:

Quầy thuốc do UBND huyện Tân Phước cấp giấy phép kinh doanh dướihình thức Hộ kinh doanh cá thể và Sở Y tế cấp giấy phép đủ điều kiện kinhdoanh dược

1.4 Các giấy tờ pháp lý: (Phụ lục)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Vai trò tại quầy thuốc: Là quầy thuốc mọi hoạt động của quầy thuốc đều

do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về :

- Chất lượng thuốc

- Phương pháp kinh doanh

- Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và khôngbán theo đơn

- Lập kế hoạch sử dụng thuốc

- Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu

- Tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng thuốc và cách phòng ngừa bệnh,giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, theo dõi và phản hồi tình hình sử dụngthuốc của khách hàng

Trang 11

1.6 Bố trí và trưng bày trong quầy thuốc:

Hình 1.2 Tủ thuốc tại quầy dược Trạm Y tế Tân Lập 2

Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, quầy thuốcđặt phía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1m để giao dịch,phía bên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng choviệc bán thuốc Ngoài ra còn có 3 tủ kính lớn để đặt những nhóm thuốc: Nhưthuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc đông y, mỹ phẩm, vật tư y tế và thựcphẩm chức năng

Trang 12

CHƯƠNG 2: SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN

2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:

2.1.1 Sắp xếp thuốc

Để có cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc theo tiêu chuẩn GPP, quầythuốc cần tuân thủ những nguyên tắc sắp xếp sau:

Nguyên tắc thứ 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt

Điều này đồng nghĩa với việc phải biết cách sắp xếp thuốc trong quầythuốc theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để điều trị bệnh, Thựcphẩm chức năng, Mỹ phẩm, Hàng hóa, Thiết bị y tế, Thuốc Đông Y,…

Nguyên tắc thứ 2: Cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc theo yêu cầu bảoquản đặc biệt đối với một số loại thuốc nhất định, nội dung nguyên tắc này cụthể như sau:

 Thuốc bảo quản ở điều kiện bình thường như thuốc kháng sinh, thuốc hạsốt,…

 Thuốc cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt: Cần bảo quản ở nhiệt độ đặcbiệt; cần tránh ánh sáng; hàng dễ bay hơi; có mùi; dễ phân hủy ….như Vacxin,thuốc viên đạn hạ sốt,…

Nguyên tắc thứ 3: cách sắp xếp thuốc trong quầy thuốc theo yêu cầu củacác quy chế, quy định chuyên môn hiện hành:

 Các thuốc độc bảng A, B phải được sắp xếp riêng, hoặc phải được đựngtrong các ngăn tủ riêng có khóa chắc chắn, bảo quản và quản lý theo các quy chếchuyên môn ngành Dược hiện hành

 Hàng chờ xử lý: Xếp vào khu vực riêng, có nhãn “Hàng chờ xử lý”

Nguyên tắc thứ 4: Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ cần đảm bảođược các nguyên tắc sau:

 Sắp xếp hàng hóa theo các nguyên tắc nhất định; có thể lựa chọn cácnguyên tắc sắp xếp sau: Theo nhóm tác dụng dược lý, công thức hóa học; hãngsản xuất; dạng thuốc,…Trong quá trình sắp xếp thuốc cũng cần đảm bảo đượcnguyên tắc: Dễ tìm, dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra

 Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng,

 Nhãn hàng của các loại thuốc (Chữ, số, hình ảnh, ) trên các bao bì: Quay

ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng

Trang 13

Nguyên tắc thứ 5: “Sắp xếp thuốc trong quầy thuốc cũng vẫn cần đảm bảođược nguyên tắc FEFO và FIFO và đảm bảo chất lượng hàng Dược phẩm”.

 FEFO: Hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dàihơn xếp vào trong

 FIFO: Hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước,…

 Khi bán lẻ: Bán hết hộp đã mở trước, mở hộp nguyên sau: Tránh tìnhtrạng mở nhiều hộp thuốc một lúc

 Các sổ, sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:

 Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi nhãn

 Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

 Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc (Có phiếu tiếp nhận công văn cho phépquảng cáo) phải được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

 Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, vệ sinh, tư trang phảisắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

 Tư trang: Không để trong khu vực quầy thuốc

2.1.2 Phân loại thuốc

Quầy thuốc phân chia khu vực sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tạiquầy thuốc, gồm các nhóm:

- Thuốc kê đơn

- Thuốc không kê đơn

Trang 14

- Thuốc kê đơn:

+ Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, v.v…

- Thuốc không kê đơn:

+ Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

+ Thuốc đường tiêu hoá

+ Thuốc kháng dị ứng

+ Vitamin và khoáng chất

+ Thuốc giảm đau (Paracetamol),…

- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạngnhầm lẫn mở nhiều hộp cùng lúc

2.2 Bảo quản thuốc:

Thuốc trước khi nhập về quầy thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải đượckiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõnguồn gốc, xuất xứ

Thuốc lưu tại quầy thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/lần Tránh đểhàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc

Định kỳ hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng trên sổsách (phần mềm) theo số lô

Đối với thuốc lưu tại quầy thuốc:

+ Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quanchi tiết các nội dung kiểm soát

+ Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàngsắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua,loại bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu

+ Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sảnxuất, ngày nhập, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá báncho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu,

Trang 15

+ Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhàcung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lýđơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.+ Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dượcphẩm mua vào, doanh thu bán hàng, lợi nhuận.

+ Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn kho theoloại thuốc, kho, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất nhập tồn theo: ngày,tháng, năm, kho Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm

Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảoquản trong điều kiện khô, thoáng và nhiệt độ từ 15-250C hoặc tuỳ thuộc vào điềukiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt,mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác

Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiệnbình thường Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vận dụngcác qui định sau:

- Nhiệt độ:

+ Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng khoảngthời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C

+ Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C

+ Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C

+ Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C

+ Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt quá - 100C

- Độ ẩm: Điều kiện bảo quản “khô” được hiểu là độ ẩm tương đối khôngquá 70%

Đối với thuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt:

- Các biện pháp đặc biệt cần được thực hiện đối với việc bảo quản các chấtđộc, chất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm , chất có hoạt tính cao, vàchất nguy hiểm, như: các chất lỏng, chất rắn cháy nổ, các khí nén, các thuốc gâynghiện và các chất tương tự, các thuốc và hóa chất có độc tính cao, các vật liệuphóng xạ, dược liệu

- Các thuốc, nguyên liệu đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt, cần phảiđược bảo quản ở các khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp đểđảm bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật

Trang 16

- Đối với các chất lỏng, rắn dễ cháy nổ, các khí nén phải được bảo quảntrong kho được thiết kế, xây dựng thích hợp cho việc bảo quản các sản phẩmcháy nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở.Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ Các công tắc điệnphải được đặt ngoài kho.

- Đối với thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: phải đượcbảo quản tại khu vực kho đáp ứng qui định tại các qui chế liên quan

- Các thuốc, hóa chất có mùi như tinh dầu các loại, amoniac, cồn thuốc cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vàocác thuốc khác

- Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng thì những điều kiện này phải được theo dõi và bảo đảm duy trì liên tục.Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế phải được kiểm tra định kỳ, hiệu chỉnh khi cần, và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnhnày phải được ghi lại và lưu trữ

- Khu vực lấy mẫu, hoặc cấp phát lẻ các nguyên liệu, sản phẩm chờ đónggói cần phải tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác, và phải được trang bị, cócác dụngcụ cần thiết cho tiến hành công việc, phải có đủ các thiết bị cung cấp vàthải khí, phòng chống tạp nhiễm, nhiễm chéo

- Phải thực hiện các biện pháp thích hợp để phòng ngừa sự tạp nhiễm,nhiễm chéo và cung cấp các điều kiện làm việc an toàn

Các loại thuốc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và đảm bảo 3 dễ:

Trang 17

+ Kháng sinh:

STT Tên biệt

Hàm lượng

Đường dùng

Dạng dùng

Đơn vị tính

Uống Viên bao

+ Kháng viêm:

STT Tên biệt dược Hoạt chất Hàm

lượng

Đường dùng

Dạng dùng

Đơn vị tính

chymotrypsin 4,2mg Uống Viên nén Viên

3 Coxirich 200 Celecoxib 200mg Uống Viên nang

Dạng dùng

Đơn

vị tính

1 Loratadin

3 Clorpheniramin

Chlorphenirami

n (hydrogen maleat)

4 Fefasdin 180 Fexofenadin 180mg Uống Viên nén

bao phim Viên

5 Fefasdin 60 Fexofenadin 60 mg Uống Viên nén

bao phim Viên+ Thuốc tim mạch

Trang 18

STT Tên biệt

dược Hoạt chất

Hàm lượng

Đường dùng Dạng dùng

Viên baophim, phóngthích kéo dài(chậm)

5 Imidu 60mg Isosorbid

mononitrat 60mg Uống

Viên nén,phóng thíchkéo dài(chậm)

Đường dùng

Dạng dùng

Đơn vị tính

bao phim Viên

2 Terpin codein Codein+ terpin

hydrat

3,9mg +100mg Uống Viên nén Viên

3 Ambroxol 30mg Ambroxol HCL 30mg Uống Viên nén Viên

4 Vincystin N-acetylcystein 100mg Uống Thuốc bột Gói

5 Maxlucat Natri

montelukast 10mg Uống Viên nén Viên

+ Thực phẩm chức năng có ở quầy thuốc:

Dạng dùng

Đơn vị tính

Trang 19

hoắc, Cá ngựa, Nhục thung dung, Câu kỷ tử,

xà sàng tử, Đỗ trọng, Đương quy, Phụ tử chế, Sơn thù, Quế nhục, Thục địa

mg,160 mg,320 mg,

300 mg, 80mg, 320mg, 160mg, 600mg

Cholecalciferol, Tocopherol acetat, Acid ascorbic, Thiamin nitrat, Pyridoxin hydroclorid,Riboflavin,

Nicotinamid, Cyanocobalamin, Acidfolic, Biotin,

Dexpanthenol, Calci glycerophosphat, Magnesi

glycerophosphat, Sắt (II) sulfat khan, Kẽm oxyd, Đồng (II) sulfat khan, Mangan sulfat, Natri molybdat dihydrat, Selen dưới dạng men khô, Caffeinkhan

50 mg, 39,82

mg, 23,72

mg, 1,25 mg, 1,255 mg, 1,55 mg, 0,125 mg, 46,3 mg, 10

Magnesium oxide, Glucosamine sulfate, MSM, Bromelain

60mg, 25mg, 150mg, 25mg, 120mg, 25mg, 25mg, 200mg, 100mg, 60GDU

nén Viên

Trang 20

Hình 2.1 HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOẠI THUỐC Ở QUẦY THUỐC

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu

khuẩn không tiết penicilinase và H

influenzae

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

+ Bệnh lậu

+ Nhiễm khuẩn đường mật

+ Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E coli nhạy cảmvới amoxicilin

- Liều dùng:

+ Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên cách 12 giờ/lần+ Người cao tuổi: Không được chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤30ml/phút

+ Không dùng cho trẻ em < 40kg

- Chống chỉ định:

+ Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

+ Người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan

Orazime 100

- Thành phần:

+ Cefpodoxim 100mg

Trang 21

- Chỉ định: Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau

+ Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100mg mỗi

12 giờ trong 10 ngày

+ Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong

14 ngày

+ Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200mg

+ Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7ngày

+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:

+ Viêm tai giữa cấp tính: 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần)trong 10 ngày

+ Viêm họng và viêm amiđan: 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm

2 lần) trong 10 ngày

+ Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn Ở các bệnh nhân suythận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa liều nên đượctăng đến 24 giờ

Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan

- Chống chỉ định:

+ Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trang 22

Cefacyl 500

- Thành phần:

+ Cephalexin 500mg

- Chỉ định:

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm

phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản

nhiễm khuẩn

+ Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai

giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm

amiđan hốc và viêm họng

+ Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng

quang và viêm tuyến tiền liệt Ðiều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu táiphát

+ Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa

+ Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương

+ Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp)

+ Nhiễm khuẩn răng

+ Ðiều trị dự phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điềutrị răng

- Liều dùng:

+ Người lớn: 250 – 500mg, cách 6 giờ/lần

+ Trẻ em: Liều thường dùng là 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chiathành 2 - 3 lần uống Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kgthể trọng trong 24 giờ

Trang 23

- Chỉ định:

+ Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêmamiđan, viêm xoang cấp

+ Viêm nang lông, viêm quanh

móng, chốc lở, áp xe dưới da, viêm

+ Viêm họng, viêm phế quản, viêm

amiđan, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai

giữa

+ Viêm bể thận, viêm bàng quang,

viêm âm đạo do lậu cầu

+ Nhiễm khuẩn da & mô mềm

- Liều dùng: Liều dùng 2 gói/lần x 3

lần/ngày Trường hợp nặng có thể tăng liều

gấp đôi Trẻ em: 20 mg/kg/ngày, chia làm

3 lần Liều tối đa là 1 g/ngày

- Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm

với cephalosporin

* Kháng viêm

Merulo

Trang 24

dính khớp: 15 mg/ngày Tùy đáp ứng điều

trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ngày

+ Thoái hóa khớp: 7,5 mg/ngày Nếu

cần có thể tăng liều đến 15 mg/ngày

- Chống chỉ định:

+ Tiền căn dị ứng với Meloxicam hay bất kỳ tá dược nào của thuốc

+ Có khả năng nhạy cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc khángviêm không steroid khác

+ Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phùmạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hay các thuốc khángviêm không steroid khác

+ Loét dạ dày tá tràng tiến triển

Trang 25

+ Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:Viêmkhớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp

+ Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thểthao

+ Thống kinh và đau sau phẫu thuật

+ Bệnh gút cấp

- Liều dùng:

+ Người lớn: Uống 1 – 2 viên/ lần, ngày 1 lần

+ Điều trị bệnh gút cấp: 4 viên/ ngày, trong 5 – 7 ngày

+ Trẻ em: Thuốc không nên dùng cho trẻ em

- Chống chỉ định:

+ Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp

+ Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quinckehoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.+ Xơ gan

+ Suy tim nặng

+ Người có nhiều nguy cơ chảy máu

+ Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút

Coxirich 200mg

- Thành phần:

+ Celecoxib 200mg

- Chỉ định: Ðiều trị viêm khớp dạng thấp &

các bệnh viêm xương khớp ở người lớn

- Liều dùng: Uống sau bữa ăn

+ Viêm khớp dạng thấp 100 - 200 mg/lần x

2 lần/ngày

+ Suy gan nhẹ - trung bình: giảm nửa liều

+ Viêm xương khớp 200 mg/lần/ngày hay

100 mg/lần x 2 lần/ngày

- Chống chỉ định:

Trang 26

+ Quá mẫn với thành phần thuốc

+ Loét dạ dày tiến triển hay xuất huyết tràng vị

+ Suy gan, suy thận nặng, trẻ < 12 tuổi

Diclofenac 75mg

- Thành phần:

+ Diclofenac 75mg

- Chỉ định:

+ Điều trị dài hạn các triệu chứng

trong: thoái hóa khớp, viêm khớp mạn

+ Loét dạ dày tiến triển

+ Người bị hen hay co thắt phế quản

+ Suy gan nặng, suy thận nặng, bệnh tim mạch

+ Người đang dùng thuốc chống đông coumarin

+ Người bệnh suy tim ứ máu

+ Người bị bệnh chất tạo keo, người mang kính sát tròng

+ Phụ nữ mang thai

Piroxicam 20mg

- Thành phần:

+ Piroxicam 20mg

Trang 27

- Chỉ định: Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau

như:

+ Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp

+ Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thểthao

+ Thống kinh và đau sau phẫu thuật

+ Bệnh gút cấp

- Liều dùng:

Người lớn: 20mg/ngày/1 lần

- Chống chỉ định:

+ Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

+ Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp

+ Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quinckehoặc mày đay do aspirin, hoặc một

+ Thuốc chống viêm không steroid khác gây ra

+ Xơ gan

+ Suy tim nặng

+ Người có nhiều nguy cơ chảy máu

+ Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút

Trang 28

+ Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên/ngày.

+ Trẻ em: 2 - 12 tuổi, trên 30kg: uống 1 viên/ngày.

+ Trẻ em: 2 - 12 tuổi, dưới 30kg: uống ½ viên/ngày.

+ Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên, cứ 2 ngày một lần.

+ Điều trị chứng viêm mũi dị ứng

dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa,

bao gồm: hắt hơi sổ mũi, ngứa mũi,

ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt

+ Điều trị triệu chứng mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên

12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng

- Liều dùng:

+ Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1viên/ngày uống 1 lần

+ Người bệnh có chức năng suy gan, suy thận : 1/2 viên/ ngày

- Chống chỉ định: Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizin hay

Trang 29

+ Những triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm mũi vận mạch dohistamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dịứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởihoặc thủy đậu.

- Liều dùng:

+ Người lớn: bắt đầu uống 4mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến24mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa

+ Trẻ em (2-6 tuổi): Uống 1mg, 4-6 giờ một lần, dùng đến 6mg/ngày;

+ 6-12 tuổi: ban đầu uống 2mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày,lên đến 12mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1-2 lần, dùng cho đến hết mùa.+ Phản ứng dị ứng cấp: 12mg, chia 1-2 lần uống

+ Người cao tuổi: dùng 4mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới

36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp

+ Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng

+ Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng

+ Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng Clorpheniramin vì tính chất chống tiếtacetylcholin của Clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO

Fefasdin 60mg

- Thành phần:

+ Fexofenadin hydroclorid 60mg

Trang 30

- Chỉ định:

+ Điều trị các chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa

+ Mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

- Mày đay mạn tính vô căn:

+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày

+ Điều trị thêm cho một số

giảm thị lực và rối loạn thị trường

do nguyên nhân hệ mạch

- Liều dùng:

+ Liều thông thường 40mg hoặc 60mg trong 24 giờ.

Trang 31

+ Viên dạng MR 35mg, uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối, uốngcùng bữa ăn.

- Chống chỉ định:

+ Trong trường hợp mẫn cảm hoặc dung nạp với Trimetazidin.

+ Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chânkhông nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác

+ Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút)

biến chứng chuyển hoá như

đái tháo đường)

+ Điều trị dự phòng ở

người bệnh đau thắt ngực ổn

định

- Liều dùng: Khởi đầu

với liều bình thường là 5

mg, 1 lần cho 24 giờ Liều

có thể tăng đến 10 mg cho 1 lần trong 1 ngày Nếu tác dụng không hiệu quả sau

4 tuần điều trị có thể tăng liều Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp cácthuốc lợi tiểu thiazid

- Chống chỉ định:

+ Suy tim chưa được điều trị ổn định

+ Quá mẫn với dihydropyridin

Savi prolol 2.5mg

- Thành phần: Bisoprolol 2.5mg

- Chỉ định:

+ Tăng huyết áp

Trang 32

+ Đau thắt ngực.

+ Suy tim mãn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thuthất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu, và có thể vớiglycosid trợ tim

- Liều dùng:

Để điều trị tăng huyết áp và đau

thắt ngực ở người lớn, liều đầu tiên

thường dùng là 2,5 – 5mg, một lần

mỗi ngày

- Chống chỉ định:

+ Bisoprolol chống chỉ định ở

người bệnh có sốc do tim, suy tim

cấp, suy tim chưa kiểm soát được

bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, blốc nhĩ - thất độ hai hoặc ba,

và nhịp tim chậm xoang (dưới 60/phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang, hennặng, hoặc bệnh phổi - phế quản mãn tính tắc nghẽn nặng

+ Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim

trái nặng hay suy tim toàn bộ

- Liều dùng:

+ Dự phòng đau thắt ngực: liều 2 - 3

viên 2,5 mg/ngày, chia ra nhiều lần trong

ngày

+ Hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc

suy tim toàn bộ : 6 - 12 viên 2,5 mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày

+ Uống thuốc nuốt trọn viên, không nhai hoặc ngậm

Trang 33

- Chống chỉ định:

+ Hạ huyết áp

+ Các biểu hiện tăng áp lực nội sọ

+ Sốc do tim, thiếu máu

phần nào của thuốc

+ Shock, suy tuần hoàn

+ Cơ tim phì đại gây tắc nghẽn

+ Viêm ngoại tâm mạc

+ Huyết áp tâm thu < 90mmHg

+ Sử dụng cùng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (như sildenafil,vardenafil hoặc tadalafil)

* Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Thelizin 5mg

- Thành phần: Alimemazine 5mg

- Chỉ định:

+ Mất ngủ ở trẻ em & người lớn

+ Nôn thường xuyên ở trẻ em

+ Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi,

sổ mũi) & ngoài da (mày đay, ngứa)

+ Sảng rượu cấp

+ Ho khan nhiều về đêm

Trang 34

- Liều dùng:

Gây ngủ

+ Người lớn: 5 - 20 mg

+ Trẻ em: 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày

Mày đay, sẩn ngứa:

+ Người lớn: 10 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày, có thể 100 mg/ngày

+ Người cao tuổi: 10 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày

+ Trẻ > 2 tuổi: 2,5 - 5 mg x 3 - 4 lần/ngày

Kháng Histamin, chống ho:

+ Người lớn: 5 - 40 mg/ngày

+ Trẻ em: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia nhiều lần

Sảng rượu cấp Người lớn: 50 - 200 mg/ngày

Điều trị ho 5 - 10 g, ngày tối đa 4 lần

Trang 35

- Chỉ định: Chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn

tính

- Liều dùng:

+ Người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày

+ Trẻ > 5 tuổi: 1 viên x 1 - 3 lần/ngày

dịch tiết phế quản dày quánh trong viêm

phế quản cấp, mạn, hen phế quản, giãn

phế quản, viêm thanh quản, viêm xoang,

điều trị trước & sau phẫu thuật nhằm

tránh các biến chứng đường hô hấp

- Liều dùng: Uống sau bữa ăn

+ Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày Dùng kéo dài: 1 viên/lần x 2lần/ngày

+ Ðược dùng làm thuốc tiêu

chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt

(mucoviscidosis) (xơ nang tuyến

Trang 36

tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn,

và làm sạch thường quy trong mở khí quản

+ Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol

+ Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạckhô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy

- Liều dùng:

+ Người lớn: uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày

+ Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần

+ Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày

+ Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị

ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của

viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy

nước mũi hoặc ngứa mũi)

- Liều dùng: Người lớn 1 lần/ngày

- Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào trong

thuốc

Trang 37

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP

3.1 Giới thiệu bảng checklist của Bộ Y tế (TT 46/2011):

3.1.1 Mục đích xây dựng danh mục:

Để cơ sở kinh doanh thực hiện GPP, giúp cơ sở tự kiểm tra đánh giá

Để cơ quan quản lý dược kiểm tra, đánh giá, công nhận GPP

Để thống nhất trên toàn quốc việc thực hiện GPP

+ Cho điểm trừ nếu cơ sở có thực hiện tuy nhiên còn có nhiều tồn tại Tổng

số có 9 nội dung áp dụng điểm trừ

Cho điểm không chấp thuận nếu cơ sở không thực hiện một số tiêu chí.Tổng số có 9 nội dung không chấp thuận trong Danh mục

Những phần in nghiêng: kiểm tra thêm bằng hình thức phỏng vấn

3.1.3 Cách tính điểm:

- Cho điểm tối đa, không cho điểm trung gian

- Những hoạt động cơ sở không có, ví dụ: Không pha chế theo đơn, không

có kho bảo quản trừ điểm chuẩn, cụ thể:

+ Không có pha chế theo đơn điểm chuẩn: 95

+ Không có kho bảo quản điểm chuẩn: 98

+ Không có cả pha chế theo đơn và kho điểm chuẩn: 93

- Đối với cơ sở đang hoạt động việc kiểm tra, chấm điểm được tính trênhoạt động thực tế tại cơ sở

- Đối với cơ sở mới thành lập, chưa hoạt động:

+ Những tiêu chí đã được triển khai trong quá trình chuẩn bị: Tính điểmtrên kết quả thực tế

Trang 38

+ Những tiêu chí chỉ khi hoạt động mới diễn ra: Được tính điểm nếu tiêuchí đó đã được quy định trong các hồ sơ tài liệu, các văn bản, các quy trình thaotác chuẩn, các biểu mẫu… để triển khai hoạt động và đã được người có thẩmquyền ký duyệt ban hành, nhân viên cơ sở được đào tạo, nắm được và thực hànhđúng.

3.1.4 Cách kết luận:

- Cơ sở không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp thuận

- Từ 90% điểm trở lên: Cơ sở được xét công nhận Nếu có tồn tại, đề nghịkhắc phục tồn tại trong thực hiện GPP và làm căn cứ cho những lần thanh tra,kiểm tra kế tiếp

- Từ 80% đến 89% điểm: Cơ sở cần khắc phục và có báo cáo bằng văn bảntrong vòng 30 ngày để đoàn kiểm tra xem xét đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạtGPP Nếu sau 30 ngày cơ sở chưa khắc phục được và cơ sở vẫn muốn hành nghềthì cần phải nộp hồ sơ để được kiểm tra lại

- Dưới 80% điểm: Cơ sở cần khắc phục để kiểm tra lại

- Cơ sở mắc một lỗi thuộc điểm không chấp thuận: Cơ sở cần khắc phục đểkiểm tra lại

DANH MỤC KIỂM TRA THỰC HÀNH TỐT QUẦY THUỐC

(CHECKLIST)

1 Tên cơ sở:

Địa chỉ:

Số điện thoại: Fax: Email:

2 Tên chủ cơ sở/ người quản lý hoạt động chuyên môn

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc:

3 Loại hình đăng ký kinh doanh:

- Hộ cá thể:

- Địa điểm bán lẻ của doanh nghiệp

- Địa điểm bán lẻ của cơ sở KCB

Ngày đăng: 25/06/2020, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w