Mục tiêu - Hệ thống hoá các hệ thứcvề cạnh và góc trong tam giác vuông.. - Rèn luyện kỹ năng dựng góc à khi biết một tỉ số lợng giác của nó, kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào t
Trang 1Ngày soạn: 8/10/08
A Mục tiêu
- Hệ thống hoá các hệ thứcvề cạnh và góc trong tam giác vuông
- Rèn luyện kỹ năng dựng góc à khi biết một tỉ số lợng giác của nó, kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế; giải các bài tập có liên quan đến hệ thức lợng trong tam giác vuông
- Rèn kĩ năng giải các bài tập có liên quan đến hệ thức lợng trong tam giác vuông, rèn tính linh động trong áp dụng hệ thức và tính toán
B Chuẩn bị
a Giáo viên:
- Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ (phần 4), bảng phụ ghi câu hỏi, BT
- Thớc thẳng, bảng số, MTBT
b Học sinh:
- Làm các câu hỏi và bài tập trong ôn tập chơng I
- Thớc, bảng số, MTBT
C ơng pháp Ph
- Tổng hợp, khái quát hoá
- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
D Các b ớc tiến hành
I ổ n định tổ chức lớp (1ph)
- Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B:
II Kiểm tra bài cũ.(Kết hợp trong giờ ôn tập)
III Bài mới
Hoạt động 1 : Giải bài tập 38/sgk (10ph)
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài
sau đó treo bảng phụ vẽ hình 48
( sgk ) gợi ý HS làm bài
- Để tính AB ta phải tìm các
khoảng cách nào ?
- Tính IA và IB từ đó suy ra AB
- Muốn tính IA và IB ta dựa vào
các tam giác vuông nào ? đã biết
những gì , cần tìm gì ? dựa theo hệ
thức nào ?
- Nêu các hệ thức liên hệ để tính
IA và IB dựa vào các yếu tố đã
biết?
Gợi ý : Xét vuông IAK và
vuông IBK tính theo tỉ số tg của
góc K và IKB
- GV cho HS làm sau đó lên bảng
làm bài GV nhận xét và chữa bài
Chốt cách làm
Xét IAK ( I = 900) B Theo hệ thức liên hệ
giữa góc và cạnh trong tam giác vuông ta có : A
AI = tg K IK
AI = tg 500 380
AI 1,1918 380
AI 453 (m) Xét IBK ( I = 900) lại có : IKB = IKA + AKB I 380m K
IKB = 500 + 150 = 650
Theo hệ thức liên hệ ta có : IB = tg IKB IK
IB = tg 650 380
IB 2,145 380 IB = 815 (m)
AB = IB - IA = 815 - 453 = 362 (m) Vậy khoảng cách giữa hai thuyền là 362 (m)
Hoạt động 2 : Giải bài tập 39/ sgk (8ph)
- GV ra tiếp bài tập 39 ( sgk ) yêu
cầu HS vẽ lại hình minh hoạ sau đó
ghi GT , KL của bài toán
- Theo hình vẽ ta có gì ? cần tìm gì
?
GT ABC ( A = 900) ; AB = 20m ; B = 500
DE AC ; AD = 5m
KL Tính : EC = ? A D C
Giải
Xét ABC vuông tại A
Trang 2- Để tính đợc CE ta cần tính những
đoạn nào ? vì sao ?
- GV cho HS suy nghĩ sau đó nêu
cách làm
- Gợi ý : Dựa vào các tam giác
vuông ABC và DEC tính AC , DC ,
góc E rồi áp dụng hệ thức liên hệ
tính EC ( theo tỉ số sinE )
- GV gọi HS đứng tại chỗ giải bài
Sau đó gọi HS khác nêu nhận xét
bài làm của bạn
- GV chú ý lại cách làm bài toán
thực tế nh trên
Theo hệ thức liên hệ ta có
AC = tg B AB
AC = tg 500 20 B E
AC 1,1917 20
AC 23,84 (m) Xét vuông DEC có D = 900 ; E = B = 500 ( đồng
vị )
DC = AC - AD = 23,84 - 5 = 18,84 (m) Theo hệ thức liên hệ ta có : EC = 0
50
DC SinE
DC
sin
,
766 0
84 18
Vậy khoảng cách giữa 2 cọc là : 24,6 ( m)
Hoạt động 3 : Giải bài tập 40 / sgk (8ph)
- Gọi HS đọc đề bài và nêu cách làm
- Hãy vẽ hình minh hoạ và ghi GT và
KL của bài toán trên
- Để tính chiều cao của cây ( BE ) ta
phải dựa vào tam giác vuông nào ?
dùng hệ thức nào ? nêu cách tính AB
- Gợi ý : Xét tam giác vuông ABC tính
AB theo AC và góc nhọn C
- AB = C AC ?
- GV cho HS làm sau đó gọi HS chữa
bài GV chữa và chốt cách làm
GT ABC ( A = 900 ) ; C = 350 ; AC = 30 m
CD = 1,7 m
KL Tính : BE ? B Giải :
Xét vuông ABC Theo hệ thức liên hệ
Ta có : AB = AC tg C
AB = 30 tg 350 C A
AB 30 0,7002
AB 21 (m) D E Vì CDEA là hình chữ nhật CD = AE = 1,7 m
BE = AB + AE = 21 + 1,7 = 22 ,7(m) vậy chiều cao của cây là 22 ,7 m
Hoạt động 3 : Giải bài tập 42 / sgk (10ph)
- GV ra bài tập sau đó gọi HS đọc đề
bài , vẽ hình minh hoạ và ghi GT , KL
của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Có mấy trờng hợp xảy ra ? vẽ hình
minh hoạ cho các trờng hợp đó
- Nêu cách tính AC và AC’ sau đó suy
ra cách đặt thang
- Tính AC và AC’ dựa theo tỉ số lợng
giác nào ? dựa vào tam giác vuông
nào ?
- GV cho HS tính và rút ra kết luận
- GV nêu lại cách làm và chú ý những
bài toán có điều kiện giới hạn
GT ABC ( A = 900) B’
C = 600 ; BC = 3m C’ = 700 ; B’C’ = 3m B
KL AC , AC’ = ? Giải :
Xét vuông ABC có
AC = BC cos C
AC = 3 cos 600
AC 3 0,5 1,5 (m) Xét vuông AB’C’ có C C’ A AC’ = B’C’ cos C’
AC’ = 3 cos 700 AC’ 3 0,342 1,03 m)
Vậy chân thang phải đặt cách tờng một khoảng từ 1,03 m đến 1,5 m mới đảm bảo an toàn
IV Củng cố (5ph)
- Nêu lại các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Nêu cách giải tam giác vuông và điều kiện để giải đợc tam giác vuông
- Vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán 41 ( sgk ) và nêu cách giải
V H ớng dẫn về nhà (3ph)
- Nắm chắc các cách giải tam giác vuông
- Học thuộc các hệ thức trong tam giác vuông
- Ôn tập kỹ các kiến thức đã học , xem lại các bài tập đã giải
- Giải các bài tập còn lại trong SGk - 95 , 96 Tơng tự nh các bài đã giải
Trang 3E Rót kinh nghiÖm