MỤC TIÊU CHƯƠNG: Học xong chương này học sinh cần phải: - Nhận biết và hiểu được các khái niệm điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.. Học xon
Trang 1Chương I ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU CHƯƠNG:
Học xong chương này học sinh cần phải:
- Nhận biết và hiểu được các khái niệm điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
- Biết sử dụng các dụng cụ đo, vẽ Có kĩ năng vẽ đường thẳng qua hai điểm, ba điểm thẳng hàng Biết đo độ dài của một đoạn thẳng cho trước, vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước va trung điểm của đoạn thẳng
- Bước đầu làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo sách giáo khoa Có ý thức cẩn thận khi đo, vẽ
II PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước chữ A, thước xích, thước cuộn, compass, bộ dụng cụ
thực hành, bảng phụ, giấy mỏng
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trực quan, đo đạt, xếp hình, gấp hình, gợi mở
IV PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:
- Tiết 1 : Bài 1 Điểm Đường thẳng
- Tiết 2 : Bài 2 Ba điểm thẳng hàng
- Tiết 3 : Bài 3 Đường thẳng đi qua hai điểm
- Tiết 4 : Bài 4 Thực hành trồng cây thẳng hàng
- Tiết 5 : Bài 5 Tia
- Tiết 6 : Luyện tập
- Tiết 7 : Bài 6 Đoạn thẳng
- Tiết 8 : Bài 7 Độ dài đoạn thẳng
- Tiết 9 : Bài 8 Khi nào thì AM + MB = AB ?
- Tiết 10: Luyện tập
- Tiết 11: Bài 9 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
- Tiết 12: Bài 10 Trung điểm của đoạn thẳng
- Tiết 13: Ôn tập chương I
- Tiết 14: Kiểm tra chương I
- Tiết 15: Trả bài kiểm tra học kì I
Trang 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ∈ ∉,
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: chuẩn bị thước, chỉ
- Học sinh: Hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1. KTBC: Gv giới thiệu dụng cụ cần thiết cho môn hình học 6.
2. Bài mới (3’): Chương này có tất cả 10 bài Học xong chương này các em sẽ
nắm được: điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, tìm dộ dài của đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
8’
9’
Hoạt động 1: Điểm
Quan sát hình 1 và :
Đọc tên các điểm, nói cách
viết tên điểm, cách vẽ điểm
Quan sát bảng phụ
Hãy chỉ ra điểm D
Có gì khác nhau các điểm ở
hình 1 và hình 2
Gv thông báo:
Hai điểm phân biệt là hai
điểm không trùng nhau
Bất cứ hình nào cũng là
một tập hợp điểm
Điểm cũng là một hình, đó
là một hình đơn giản nhất
Hoạt động 2: Đường thẳng.
Nêu hình ảnh cụ thể của
Học sinh quan sát hình 1 ở sgk
Học sinh quan sát hình 2 và đọc tên các điểm trong hình
Học sinh phân biệt hai điểm trùng nhau và hai điểm phân biệt
Học sinh quan sát hình 3 ở sgk
1. Điểm (sgk).
2. Đường thẳng(sgk)
Trang 312’
Hãy cho biết sự khác nhau
giữa việc đặt tên cho điểm &
cho đường thẳng
Lưu ý đường thẳng không bị
giới hạn về hai phía
Hoạt động 3: Điểm thuộc
đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng.
Ta nói gì về vị trí của các
điểm A, B so với đường
thẳng d
Học sinh phải diễn đạt theo
các cách khác nhau
Yêu cầu hs lên bảng làm
Yêu cầu hs nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
Gv vẽ sẵn hình trên bảng
phụ
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
làm
Nhận xét
Sửa và lưu ý lại cho hs cách
đặt tên cho điểm và đường
thẳng
Hs chuẩn bị trong 1’
Gọi 3 hs lên bảng làm
Đọc tên đường thẳng
Nêu cách đặt tên
Vẽ một đường thẳng và đặt tên
Hình 4
Học sinh quan sát hình
Học sinh diễn đạt bằng ngôn ngữ bình thường và ngôn ngữ toán học
Học sinh làm ?
C a ; E A
1/
3 Điểm thuộc đường thẳng,
thuộc đường thẳng (sgk)
Trang 4Nhận xét
Sửa chữa
Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ
hình
Nhận xét
Gv chuẩn bị một tờ giấy to,
yêu cầu học sinh gấp giấy để
xác định đường thẳng
Học sinh cả lớp nhận xét
7/
3 Hường dẫn về nhà(3’):
- Làm bài tập 5,6
- Học bài theo sách giáo khoa
- Khi 3 điểm cùng thuộc một đường thẳng ta gọi chúng là gì? Đọc bài 2 các
em sẽ biết
- Chuẩn bị bài 2
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Trang 5Ngày dạy :
Tiết 2:
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, trong ba điểm có
một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Vẽ được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: chuẩn bị thước, bảng phụ vẽ hình 10, 11
- Học sinh: chuẩn bị thước và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1. KTBC (6’):
HS1: Sửa bài tập 6
HS2:
- Vẽ đường thẳng d và lấy các điểm A, B, C thuộc đường thẳng d
- Vẽ đường thẳng m và lấy các điểm M, N, P không cùng thuộc đường thẳng
m
Hs nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới : Ba điểm cùng thuộc, hay cùng thuộc mõt đường thẳng chúng có
một tên gọi riêng mà hôm nay chúng ta sẽ học
10’ Hoạt động 1: Ba
điểm thẳng hàng.
Nhận xét về vị trí của ba
điểm A, B, C trên hình ở
phần KTBC
Nhận xét về vị trí của ba
điểm M, N, P trên hình ở
phần KTBC
Ba điểm mà thoả mãn
giống như ba điểm A,
B, C gọi là ba điểm
thẳng hàng Vậy ba điểm
như thế nào thì được gọi
là ba điểm thẳng hàng ?
Tương tự cho ba điểm
không thẳng hàng ?
A, B, C cùng thuộc d
M, N, P không cùng thuộc m
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Ba điểm không thẳng hàng là ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng
Hs lặp lại nhiều lần
Xác định một đưòng thẳng rồi lấy các điểm trên đó
1 Thế nào là
thẳng hàng?
thẳng hàng khi ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Trang 615’
Muốn vẽ ba điểm thẳng
hàng ta làm như thế
nào?
Để xác định ba điểm có
thẳng hàng hay không ta
làm sao?
Gv cho hs củng cố bằng
bài tập 8
Gv treo bảng phụ cho
học sinh lên bảng thực
hiện
Hs dưới lớp kiểm tra ở
sách
Đọ kết quả và nhận xét
cách kiểm tra
Hoạt động 2:
Quan hệ giữa ba
điểm thẳng hàng.
Gv vẽ hình lên bảng
Hãy cho biết vị trí của
từng điểm trong ba điểm
ở hình bên so với hai
điểm còn lại
Gv chốt lại cách xác
định vị trí trong ba điểm
thẳng hàng
Như vậy, trong ba điểm
thẳng hàng có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm
còn lại?
Hs lặp lại vài lần
Hoạt động 3: Luyện
tập, mở rộng
Học sinh đọc đề vài lần
Dùng thước thẳng để kiểm tra
8/
Ba điểm A, M, N thẳng hàng
Điểm C nẳm giữa hai điểm A và B Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
Điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A
Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
10/
a/
b/
c/
Không có điểm nằm giữa
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
Trong ba điểm thẳng hàng, có một
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Trang 7a/ Có thể xáo trộn vị trí
của ba điểm M, N, P
b/ Cũng cho học sinh
xáo trộn
c/ Lưu ý cách vẽ ba
điểm không thẳng hàng
cho học sinh
Ở câu c/ (hay ở hình
sau):
Hãy cho biết điểm nào
nằm giữa hai điểm còn
lại?
=> Gv chốt lại khái
niệm điểm nằm giữa hai
điểm chỉ có khi ba điểm
thẳng hàng
Gv cho học sinh đọc bài
tập 9
Nhận xét
Học sinh rất hay liệt kê
thiếu
Yêu cầu hs tìm thêm vài
bộ ba điểm không thẳng
hàng
Gv chỉ cho hs liệt kê
theo một thứ tự để hạn
chế thiếu, sót
Gv cho hs đọc đề bài 11
9/
Các bộ ba điểm thẳng hàng là:
A, E, B; B, D, C; D, E, G
Hai bộ ba điểm không thẳng hàng:
A, B, C; A, B, C
11/
a/ …R…
b/ …cùng phía…
N……… R
Trang 8Gv treo bảng phụ.
Hs hoàn thành miệng
Nhận xét
Sửa chữa
3 Hường dẫn về nhà(3’):
- Học bài theo sgk
- Làm các bài tập 12, 13
- Vẽ hai điểm bất kỳ Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó Có bao nhiêu đường thẳng như vậy?
- Chuẩn bị bài 3
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 3:
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I Mục tiêu:
- Hiểu được có một và chỉ có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết được vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: chuẩn bị thước, bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị thước và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1. KTBC(4’):
Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho mỗi trường hợp thì một điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
Hs nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới:
8’ Hoạt động 1: Vẽ đường
thẳng.
Gv đưa ra yêu cầu:
Cho điểm M Hãy vẽ đường
thẳng đi qua A Vẽ được bao
nhiêu đường thẳng ?
Cho thêm điểm B khác A Hãy
vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
A và B Có bao nhiêu đường
thẳng như thế?
Nhận xét về số lượng đường
thẳng đi qua hai điểm
Thế vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm ta phải làm như thế nào?
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Có vô số đường thẳng đi qua một điểm
Có duy nhất một đường thẳng
đi qua hai điểm phân biệt
Hs lặp lại vài lần
Đặt cạnh thước sao cho mép thước đi qua 2 điểm
1 Vẽ đường thẳng.
* Nhận xét: Có
một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A
và B
Trang 109’
10’
Gv yêu cầu hs đọc, làm bài tập
15
Học sinh đọc đề vài lần
Học sinh cả lớp tham gia trả lời
bằng cách giơ thẻ học tập
Hoạt động 2: Tên đường thẳng.
Trong tiết học trước chúng ta đã
đặt tên đường thẳng như thế
nào ?
Gv treo bảng phụ, giới thiệu
thêm hai cách đặt tên khác cho
đường thẳng
Học sinh tên các đường thẳng
Các em có thấy điều gì đặc biệt
ở hai đường thẳng AC và BC ?
Hoạt động 3: Vị trí tương đối
giữa hai đường thẳng.
Gv treo bảng phụ đã vẽ sẵn các
hình thể hiện vị trí tương đối
giữa các đường thẳng
Gv giới thiệu hai đường thẳng
AC và BC là hai đường thẳng
trùng nhau
Hai đường thẳng không trùng
nhau gọi là hai đường thẳng
phân biệt Hai đường thẳng phân
biệt thì hoặc song song hoặc cắt
nhau
Dùng phấn, bút vạch theo cạnh thước ( đi qua cả hai điểm )
15/
a/ Đ b/ Đ Đặt tên bằng chữ in thường
Đặt tên bằng hai chữ cái thường
Đặt tên thường thẳng bằng cách lấy tên hai điểm mà nó
đi qua
Học sinh làm ?1
Đường thẳng AC (hay CA)
Đường thẳng BC (hay CB)
Hai đường thẳng AC và BC là hai đường hẳng phân biệt
Hai đường thẳng n và m có một điểm chung, ta nói n và
m cắt nhau và điểm chung I được gọi là giao điểm
2 Tên đường thẳng
thẳng trùng
nhau, song song.
Trang 11Các hìng sau đây thể hiện kiến
thức gì?
Hoạt động 4: Củng cố.
Học sinh đọc bài 16
Học sinh giải thích và thực hành
Hai điểm bao giờ cũng nằm trên
một đường thẳng nên chúng lúc
nào cũng thẳng hàng
Kiểm tra như thế nào?
Tại sao hai đường thẳng có hai
điểm chung phân biệt thì trùng
nhau
Học sinh đọc đề
Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ
hình
Học sinh cả lớp cùng làm và
nhận xét
Học sinh đọc đề
Học sinh lên bảng vẽ hình
Học sinh nhận xét sửa chữa
a và b là hai đường thẳng song song (không cắt nhau dù
có kéo dài mãi)
a MN và NP là hai đường thẳng trùng nhau
b x và y là hai đường thẳng s song
c Hai đường thẳng u và v cắt nhau tại I ( giao điểm I )
d Hai đường thẳng a và b cắt nhau (yêu cầu hs chỉ ra giao điểm)
16/
a/ Tại sao không nói: “ hai điểm thẳng hàng ” ?
b/ Kiểm tra ba điểm trên trang giấy bằng thước thẳng xem chúng có thẳng hàng hay không ?
17/
Có 6 đường thẳng Chúng là các đường thẳng: AB, BC,
CD, AD, AC, BD
18/
Trang 123. Hường dẫn về nhà(3’):
- Học bài theo sách giáo khoa
- Làm các bài tập 19, 20
- Giáo viên dặn dò cho bài thực hành
- Đọc trước bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4
§4 TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I Mục tiêu:
- Mở rộng khái nịêm ba điểm thẳng hàng
- Học sinh có kĩ năng kiểm tra ba điểm thẳng hàng
- Rèn luyện thái độ, tinh thần làm việc trong nhóm, trong tập thể
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: sắp xếp thời gian để tổ chức lớp
- Học sinh: đọc bài trước
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1. KTBC:
2. Bài mới:
Nhiệm vụ:
- Chôn các cọc tiêu giữa các mốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây có trên sân trường
Hướng dẫn cách làm:
- Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai mốc A và B
- Em thứ nhất đứng tại A, em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng
ở một điểm C
- Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A che lắp hai cọc tiêu B và C Khi đó A, B, C thẳng hàng
Tổ chức lớp:
- Chia nhóm cho học sinh
- Giáo dục ý thức sử dụng dụng cụ cho học sinh
- Mọi thành viên trong nhóm đều ophải thực hiện được
- Khi ghi điểm có thể thầy sẽ kiểm tra bất kỳ một thành viên nào trong nhóm
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại kiến thức về đường thẳng
- Tiết tới học một nội dung có liên quan đến đường thẳng
IV Rút kinh nghiệm
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5:
§5 TIA
I Mục tiêu:
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nahu, trùng nhau
- Vẽ được tia
- Biết phân loại tia chung gốc
- Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: chuẩn bị thước, bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị thước và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1. KTBC(5’):
- Cho hai điểm A và B Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B Có bao nhiêu đường thẳng như vậy?
- Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O trên đường thẳng xy
2. Bài mới:
7’
9’
Hoạt động 1: Hình
thành khái niệm tia.
Giáo viên tận dụng hình của
học sinh vẽ trên bảng
Diễn tả phần hình Ox
Yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa
Điểm nói trước là điểm gốc
Nhấn mạnh cho học sinh
phải vẽ rõ điểm gốc
Yêu cầu học sinh vẽ tia Cz
Hãy vẽ đường thẳng xx’
Lấy điểm B thuộc xx’ Viết
tên hai tia chung gốc B
Hoạt động 2: Hai tia đối
Tia Ox, tia Oy (hay còn gọi là nửa đường thẳng gốc O)
Tia Cz
1 Tia.
2 Hai tia đối
Trang 159’
12’
nhau.
Hai tia Bx và Bx’ có gì đặc
biệt?
Hai tia mà thoả mãn hai đ
kiện :
chung gốc
tạo thành một đường thẳng
như trên gọi là hai tia đối
nhau
Hai tia đối nhau khi nào?
Học sinh làm làm ?1
Cho tia Ax, vẽ điểm B khác
A trên tia Ax
Hoạt động 3: Hai tia
trùng nhau.
Gv giới thiệu hai tia trùng
nhau, hai tia phân biệt
Học sinh làm ?2
Gọi hs lên bảng thực hiện
Nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
Vẽ hai tia chung gốc Ox và
Oy
Học sinh không vẽ hết các
trường hợp
Học sinh lên bảng
Hai tia chung gốc Bx, By
Bx và Bx’ tạo thành một đường thẳng
Chung gốc và tạo thành một đường thẳng
a/ Hai tia Ax và By không đối nhau vì không chung gốc
b/ Hai tia đối nhau là: Ax và AB ;
Ax và Ay; Bx và By; BA và By
AB vàAx là hai tia trùng nhau
Hai tia không trùng nhau gọi là hai tia phân biệt
Học sinh làm ? 2
a/ Tia OB trùng tia Oy
b/ Tia Ox và Ax không trùng nhau
vì không chung gốc
c/ Vì không tạo thành đường thẳng
23/
nhau:
Hai tia chung gốc và tạo thành đường thẳng gọi là hai tia đối nhau
3 Hai tia trùng nhau.
Trang 16Học sinh đọc đề vài lần.
Trùng nhau khi nào?
Đối nhau khi nào?
Học sinh hoàn thành, sửa
chữa
Học sinh đọc đề
Lên bảng thực hiện
Học sinh quan sát
Nhận xét
a/ MN, MP, MQ trùng nhau
NP, NQ trùng nhau
b/ Không có
c/ Hai tia đối nhau gốc P là: PN
và PQ
25/
3. Hường dẫn về nhà(3’):
- Học bài theo sách giáo khoa
- Làm các bài tập 22, 24
- Chuẩn bị tiết luyện tập
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về tia như: tia chung gốc, tia đối nhau
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, sử dụng ngôn ngữ toán học
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác