1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 10.co ban

44 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 543 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hiệu nguyên tử chính là số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.. - Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và đ

Trang 1

1/ Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất.

- Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương

và lớp vỏ có 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

- Electron ký hiệu là e, khối lượng rất nhỏ

- Khối lượng của nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân

2/ Nguyên tố hoá học: Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt

nhân Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất giống nhau

3/ Hoá trị của một nguyên tố: Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên

tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác

Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia:

4/ Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng, tổng khối lượng của các chất

sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng

5/ Mol: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

- Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của

Trang 2

6/ Tỉ khối của chất khí:

- Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:

- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:

( 29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0.8 mol N2 và 0.2 mol O2)

7/ Dung dịch:

- Độ tan của một chất trong nước ( kí hiệu là S ) được tính bằng số gam của chất đóhoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định

- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:

+ Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ ( tăng nhiệt độ thì độ tan tăng)

+ Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất ( Độ tan của chất khí trong nước tăng khi giãm nhiệt độ và tăng áp suất )

d/ Muối ( như NaCl, K2CO3 ) tác dụng với axit và bazơ

A A

B

M d

M

=

A A

kk

M d

29

=

ct dd

=

Trang 3

9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:

- Ô nguyên tố : Cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên

tử khối của nguyên tố đó ( Số hiệu nguyên tử là STT của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử chính là số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử )

- Chu kỳ: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Trong mỗi chu kỳ, đi từ trái sang phải:

+ Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 ( trừ chu kỳ 1)

+ Tính kim loại của các nguyên tố giãm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên xuống dưới:

+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tốgiãm dần

3/ Tính hoá trị của các nguyên tố:

b/ Sắt trong các hợp chất : FeO, Fe2O3

4/ Xác định hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất Na2O, CH4, SO3, NH3 (biết hóa trị của O là 2 và H là 1)?

5/ Cho 1,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với với 160 ml dung

thu được

6/ Tính:

a/ Tỉ khối của khí CH4, SO2 so với Hiđro ?

b/ Tỉ khối của khí Cl2, SO3 so với không khí ?

Trang 4

7/ Hãy giải thích vì sao:

a/ Khi nung canxi cacbonat ( đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giãm ?

b/ Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng ?

8/ Tính thể tích ( đktc) của:

a/ hổn hợp khí gồm có 6.4 g khí O2 và 22.4 g khí N2

9/ Hãy tính khối lượng của:

a/ Hổn hợp chất rắn gồm 0.2 mol Fe và 0.5 mol Cu

b/ Hổn hợp khí gồm có 33 lít CO2 ; 11.2 lít CO và 5.5 lít N2 (các thể tích đo ở đktc)

10/ Có những chất khí riêng biệt sau: H2, NH3, SO2 Tính :

b/ Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí

11/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12%, nhận thấy

có 5 gam muối kết tinh tách ra khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bão hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm ( Đáp số : 20 %)

12/ Hòa tan 16g NaOH vào nước để thu được 200ml dung dịch:

a/ Tính nồng độ mol của dd NaOH?

dung dịch NaOH nói trên?

13/ Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH

a/ Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b/ Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0.1 M?

( Đáp số :a/ 0.25M ; b/ 300 ml )

14/ Nguyên tố A trong bảng HTTH có số hiệu nguyên tử là 12, hãy cho biết:

a/ Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A

b/ Vị trí của A trong bảng tuần hoàn

c/ Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố A

15/ Nguyên tố A trong bảng tuần hoàn có số hiệu nguyên tử là 12 Hãy cho biết:

a/ Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A

b/ Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố A

c/ So sánh tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố A với các nguyên tố đứng trên

và dưới trong cng nhóm, trước và sau trong cùng chu kỳ

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 5

1/ Kiến thức: Học sinh biết:

- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm : võ nguyên tử và hạt nhân Võ nguyên tử gồm các hạt electron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron

- Khối lượng và điện tích của e,p,n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử

2/ Kĩ năng:

- HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u,đvđt, nm,

- HS tập nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK

- Biết cách làm một số bài tập có liên quan

khám phá

III/ CHUẨN BỊ: Phóng to hình 1.3 và 1.4 trong SGK hoặc thiết kế trên máy tính.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

 Hoạt động 1:

GV đặt vấn đề: Các chất đều được tạo nên

từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân

chia được nữa, đó là nguyên tử Điều đó

còn đúng nữa hay không?

 Hoạt động 2:

1/ Electron :

a/ Sự tìm ra electron : GV treo hình 1.3

(SGK) lên bảng, dẫn dắt học sinh tìm hiểu

thí nghiệm của Tôm-xơn theo cách dạy học

nêu vấn đề:

-GV mô tả cấu tạo thiết bị phóng điện

qua ống đã hút hết không khí, thành thuỷ

tinh phát sáng Từ hiện tượng xãy ra, ta

rút ra được điều gì ?

- GV đặt vấn đề:vậy tia âm cực có phải

là vật chất có thực hay không, làm sao

chứng minh được nó?

- GV mô tả thí nghiệm: đặt chong chóng

trên đường đi của tia âm cực, thì thấy

chong chóng quay

- GV đặt vấn đề: Hạt vật chất có trong

tia âm cực có mang điện hay không?

Mang điện dương hay điện âm Làm thế

nào chứng minh được điều này?

-GV mô tả thí nghiệm: tia âm cực bị lệch

về phía điện cực dương

-GV bổ sung: Những hạt tạo thành tia

âm cực gọi là electron, kí hiệu là e

b/ Khối lượng và điện tích electron:

 Hoạt động 3:

GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hoà về

điện, vậy nguyên tử đã có phần tử mang

điện âm là electron thi ắt phải có phần

mang điện dương Phần mang điện dương

này phân tán trong cả nguyên tử hay tập

trung ở một vùng nào đó của nguyên tử ?

Làm thế nào để chứng minh ?

HS đọc SGK “ vài nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử thời Đê-mô-crit”

HS quan sát hiện tượng , rút ra kết luận :

“ Tia âm cực là 1 trong các chứng cứ chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo phức tạp”

HS rút ra kết luận:

” Tia âm cực là chùm hạt vật chất có thực chuyển động rất nhanh”

HS quan sát tranh và nghe GV mô tả TN, rồi rút ra kết luận :

“Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm,

gọi là electron, kí hiệu là e “.

HS đọc và ghi nhớ số liệu trong SGK

me= 9.1094 10 -31kg

qe= - 1.602 10 -19 C ( qui ước bằng 1-)

Trang 7

GV mô tả TN hình 1.4 SGK , cho học sinh

đọc lời giải thích ở SGK và nhấn mạnh các

ý:

Nguyên tử phải chứa phần mang điện

dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn

nhưng kích thước rất nhỏ so với kích thước

không còn phân chia được nữa hay hạt nhân

được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn Làm

GV hướng dẩn HS nghiên cứu SGK để tìm

hiểu kích thước của nguyên tử

 Hoạt động 6:

2/ Khối lượng :

GV lưu ý HS : để biểu thị khối lượng của

nguyên tử,phân tử và các hạt proton, notron,

electron, người ta dùng đơn vị khối lượng

nguyên tử, kí hiệu là u,( u được gọi là đvC

1 u bằng khối lượng của một nguyên tử

đồng vị cacbon :

HS quan sát TN trên hình và giải thích tại sao có 1 số hạt đi thẳng , 1 số bị chệch hướng, 1 số bị bật trở lại? Từ đó rút ra kết luận:

Nguyên tử có cấu tạo rỗng Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên võ nguyên tử Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân đúng bằng số electron quay quanh nhân Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.

HS: đọc thí nghiệm tìm ra hạt proton và hạt nơtron ở SGK, rồi rút ra kết luận :

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và notron Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay quanh hạt nhân.

H S cần ghi nhớ:

Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau

có kích thước khác nhau

Đường kính của nguyên tử khoảng 10 -1

nm Đường kính của hạt nhân nguyên

tử còn nhỏ hơn vào khoảng 10 -5 nm Đường kính của proton và electron còn nhỏ hơn nhiều, khoảng 10 -8 nm.

HS đọc SGK và kẻ bảng 1 SGK

 Hướng dẫn giải bài tập trong SGK:

- Bài 1: đáp án B ( proton và nơtron )

- Bài 2 : đáp án D ( n, p, e )

- Bài 3: đáp số là C ( 600 m )

 Bài tập ở nhà: bài 4,5 SGK trang 9 và bài 1.3 sách bài tập trang 3

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 8

1/Kiến thức: Hiểu được :

- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân ,số p và số e số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân và nơtron

- Khái niệm nguyên tố hóa học:

+Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trongnguyên tử

+ Kí hiệu nguyên tử : ( X là kí hiệu hóa học của nguyên tố , A là số khối)

và số khối của nguyên tử và ngược lại

II/ CHUẨN BỊ: HS: nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu và giải quyết vấn đề.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: GV dẩn dắt HS cùng giải

BT ở phiếu học tập số 1: “Nguyên tử được

cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Hãy nêu

đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử?

Từ đó rút ra kết luận điện tích của hạt nhân

do điện tích của loại hạt nào quyết định ?

GV cho VD

VD 1: Nguyên tử C có 6 proton, nguyên tử

nhôm vcó 13 proton, hãycho biết số đơn vị

điện tích hạt nhân, số điện tích hạt nhân và số

electron trong một nguyên tử ?

VD 2: Nguyên tử Nitơ có 7 electron ở lớp

võ, cho biết điện tích hạt nhân, số proton của

nguyên tử Nitơ?

Hoạt động 2: HS đọc SGK và cho biết số

khối của hạt nhân là gì?

- GV cho VD phiếu học tập số 3

1: Hạt nhân của nguyên tử Cacbon có 6

proton và 6 notron; Hạt nhân của nguyên tử

nhôm có 13 proton và 14 notron Hãy xác

định số khối của nguyên tử cacbon và của

I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1/ Điện tích hạt nhân:

Nếu nguyên tử có Z proton,thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z, điện tích hạt nhân

là Z+

VD: Nguyên tử C có 6 proton, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử C là 6, điện tích hạt nhân là 6+ Võ electron của nguyên tử có 6 e

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số e

Trang 9

nguyên tử nhôm ?

2: Số khối của nguyên tử Na là 23 Biết rằng

hạt nhân của nguyên tử Na có 12 notron Hãy

cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số điện

tích hạt nhân, số electron của nguyên tử Na ?

3:Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9

notron Số khối của nguyên tử oxi này là bao

- Hãy đọc SGK và cho biết số hiệu

nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử

cho biết điều gì?

- GV lấy VD thêm: số hiệu nguyên tử

của sắt là 26 Nguyên tố sắt đứng thứ

26 trong bảng tuần hoàn, có 26 proton

trong hạt nhân, có 26 electron ngoài võ

nguyên tử, có số đơn vị điện tích hạt

Hạt nhân của nguyên tử nhôm có 13proton và 14 notron Vậy nguyên tử nhôm có :

A = 13 + 14 = 27

HS làm phiếu học tập số 3 vào vởCoi số nguyên tử khối tính theo đvC xấp

xỉ số khối của hạt nhân

II/ Nguyên tố hóa học:

1/ Định nghĩa: Nguyên tố hóa học bao

gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

VD: các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố oxi và chúng đều có 8 proton và 8 electron.Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi

mô gồm các hạt nhân và lớp võ, còn nói nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên

tử có cùng điện tích hạt nhân như nhau

2/ Số hiệu nguyên tử: được kí hiệu là Z,

bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử của nguyên tố

Số hiệu nguyên tử cho biết:

-Số proton trong hạt nhân nguyên tử-Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử-Số electron trong nguyên tử

-Số thứ tự của nguyên tố trong BTH

3/ Kí hiệu nguyên tử: A

Z X

VD :23

11Na, nguyên tử Natri có số khối là

23, số đơn vị điện tích hạt nhân là 11

V/ CỦNG CỐ DẶN DÒ: Kiến thức cần nắm được:

- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với số proton và số electron

- Cách tính số khối của hạt nhân

- Khái niệm nguyên tố hoá học

- Mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử

Trang 10

HS sữa bài tập 2,4 SGK trang 13, 14.

Bài tập về nhà:1.7 sách bài tập

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 5

VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Hỏi đáp, nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề.

III/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ các đồng vị của Hydro.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1:GV cùng HS giải bài tập:

Hãy tính số proton, số notron của proti,

đơteri, triti theo các kí hiệu nguyên tử sau:

1H H, 1 , 1H

Hoạt động 2: GV nêu ví dụ: Khối lượng

của nguyên tử Hydro ( khối lượng nguyên

Do khối lượng electron rất nhỏ =1/1840 u

Nên nguyên tử khối = số khối hạt nhân

III/ Đồng vị :

HS rút ra các nhận xét:

-Các nguyên tử có cùng số proton nên có cùng điện tích hạt nhân và do vậy thuộc về một nguyên tố hoá học

- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt nhân của chúng có số nơtron khác nhau

Từ đó HS đọc để hiểu khái niệm đồng vị trong SGK:

“ Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron, do

đó số khối khác nhau”

IV/ Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học: 1/ Nguyên tử khối : Nguyên tử khối của

một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn

vị khối lượng nguyên tử

Nguyên tử khối của nguyên tử Hydro là

1 1

u

u =

HS vận dụng giải bai tập: Xác định nguyên

tử khối của P biết rằng P có Z= 15 và N=16

Trang 12

Hoạt động 3: GV diễn giảng: hầu hết

các nguyên tố hoá học là hổn hợp của

nhiều đông vị, nên nguyên tử khối của

nguyên tố đó là nguyên tử khối trung bình

của hổn hợp các đồng vị tính theo tỉ lệ

phần trăm số nguyên tử của mỗi đông vị

2/ Nguyên tử khối trung bình:

HS ghi công thức tính nguyên tử khối trung bình và tính ví dụ trong SGK3/ Bài tập về nhà:

Bài 3,5 SGK trang 14Bài 1.14 , 1.16 , 1.17 SGK BT trang 6

V/

Dặn dò : Ôn lại các phần đã học và xem trước phần luyện tập ở SGK.

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 13

1/ Kiến thức: HS hiểu và vận dụng các kiến thức:

+ Thành phần cấu tạo nguyên tử

+ Số khối ,nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên

tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình

2/ Kĩ năng: + Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

+ Xác định nguyên tử trung bình của nguyên tố hoá học

II/ PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, hỏi đáp và luyện tập.

III/ CHUẨN BỊ: GV cho HS chuẩn bị trước các bài tập.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

qn=0

Hoạt động 2: GV tổ chức làm bài tập: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết điều

gì ? 40

20Ca

Yêu cầu trả lời: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy ra:

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20

Số khối A = Z + N = 40 suy ra số notron N = 40 – 20 = 20

Nguyên tử khối của Ca là 40

Hoạt động 3: GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng của nguyên tố Nitơ ra kg và so

sánh khối lượng các electron với khối lượng toàn nguyên tử?

Trang 14

Khối lượng cuả nguyên tử Nitơ: 23,4382 10- 27 kg

0,00027

HS nhận xét: khối lượng của electron quá nhỏ so với khối lượng toàn nguyên tử Do vậykhối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Nguyên tử khối coi như bằng số khối A khi không cần độ chính xác cao

Hoạt động 4: Cũng cố các kiến thức: nguyên tố hoá học, đồng vị, nguyên tử khối

trung bình của nguyên tố hoá học

GV tổ chức thảo luận và làm bài tập 2,3 SGK:

- Định nghĩa nguyên tố hoá học

- Thế nào là đồng vị?

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali:

39.93, 258 40.0, 012 41.6,730

39,135 100

Hoạt động 5: GV gợi ý dẩn dắt HS làm bài tập 4,5,6 SGK trang 18

Bài 4: Người ta biết chắc chắn giữa nguyên tố Hydro (Z=1) và nguyên tố Urani ( Z=92) chỉ có 90 nguyên tố vì dựa vào những căn cứ sau:

-Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên

tử Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên

tử của nguyên tố đó

- Từ số 2 đến 91 có 90 số nguyên dương Điện tích của proton là một đơn vị điện tích dương, do vậy Z cho biết số proton Số proton là số nguyên dương nên không thể có thêm nguyên tố nào khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 91

Bài 5: Nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74 % thể tích, còn lại là khe trống

là:

23 3 23

19,15

3.10 6,02 10

Bài 6: Công thức phân tử của đồng(II) oxit là CuO

29Cu, 29Cu với các đồng vị 16 17 18

8O O O, 8 , 8

Khối lượng của electron

Khối lượng nguyên tử N

0,0064 10 - 27 kg 23,4382 10 - 27 kg

Trang 15

VI/ Dặn dò: xem trước bài: “ Cấu tạo vỏ nguyên tử ”.

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 16

- Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên võ nguyên tử.

- Cấu tạo võ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp

2/ Về kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng để giải bài tập liên quan đến các kiến thức sau: phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong 1 phân lớp, trong 1 lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp ;Sự phân bố electron trên các lớp(K,L,M ) và phân lớp (s,p,d )

II/ PHƯƠNG PHÁP:vấn đáp, tìm tòi, so sánh, giải thích minh hoạ

III/ CHUẨN BỊ: Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và Bo

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:GV treo tranh mẩu hành

tinh nguyên tử của rơ-dơ-pho và hướng

dẫn cho HS cùng đọc SGK để qua đó rút ra

kết luận sau:

GV đặt vấn đề: Vậy thì các electron được

phân bố xung quanh hạt nhân theo qui luật

nào?

Hoạt động 2:GV cho HS cùng nghiên

cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét:

GV: trong nguyên tử, mỗi electron có một

I/ Sự chuyển động của các electron trong

nguyên tử:

+ Mô hình hành tinh nguyên tử của pho, Bo, Zom-mơ-phen có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên

rơ-dơ-tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử

+ Ngày nay, người ta đã biết electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quĩ đạo xác định tạo nên võ nguyên tử

+ Số electron ở võ nguyên tử đúng bằng sốproton trong nhân và bằng STT của nguyên

Trang 17

trạng thái năng lựơng nhất định VD: mỗi

người có trạng thái sức khoẻ khác nhau

Hoạt động 3: GV củng cố các nội dung

trên, tập trung vào 2 ý:

+ Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần

hoàn bằng số electron của lớp võ

+ Các electron sắp xếp thành từng lớp

Hoạt động 4:GV hướng dẩn HS đọc

SGK để các em biết các quy ước sau:

GV: Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng lớp

mà mỗi lớp có thể có một hay nhiều phân

lớp

Hoạt động 5:GV hướng dẩn HS đọc

SGK để các em biết các quy ước sau:

GV cùng HS kết hợp các dữ liệu trên để

tính số electron tối đa trong lớp n = 1,2,3

Hoạt động 6:GV cho HS nghiên cứu

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử

Nitơ 7, suy ra hạt nhân có 7 proton, võ

nguyên tử có 7 electron được phân bố như

sau: 2e trên lớp K(n=1), 5e trên lớp L(n=2)

Hoạt động 8:GV cho HS nghiên cứu

+ Mỗi lớp tương ứng với một mức năng lượng:

+ Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s,p,d,f

+ Số phân lớp trong mỗi lớp bằng STT của lớp

Lớp thứ 1(n=1) có một phân lớp là 1s

Lớp thứ 2(n=2) có hai phân lớp là 2s và 2p

Lớp thứ 3(n=3) có ba phân lớp là 3s,3p,3d

+ Các electron ở phân lớp s gọi là các electron s; các electron ở phân lớp p gọi là các electron p

III/ Số electron tối đa trong một phân

lớp, một lớp:

+ Phân lớp s chứa tối đa 2 electron

+ Phân lớp p chứa tối đa 6 electron

+ Phân lớp d chứa tối đa 10 electron+ Phân lớp f chưa tối đa 14 electronPhân lớp electron có đủ electron tối đa gọi

là phân lớp electron bão hoà

Mỗi lớp có tối đa 2n2 electron

HS lập luận như trên để sắp xếp electron

12Mg

Trang 18

V/ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:

Bài 6: a/ Z= 18, suy ra trong hạt nhân Ar có 18 p và 40 – 18 = 22n, lớp vỏ nguyên

tử có 18 e phân bố như sau: 1s22s22p63s2sp6

Làm bài tập số 1.25, 1.26, 1.27 1.30, 1.32 sách bài tập trang 8

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

BGH KiểmTra TTCM Duyệt

Trang 19

2/ Về kỉ năng: HS vận dụng viết cấu hình nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.

II/ PHƯƠNG PHÁP:Nghiên cứu, hợp tác nhóm nhỏ

III/ CHUẨN BỊ: + Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.

+ Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:GV treo bảng sơ đồ phân

bố mức năng lượng của các lớp và các

phân lớp và hướng dẩn HS đọc SGK để

biết các quy luật sau:

Hoạt động 2: GV nêu quy ước cách viết

cấu hình electron của nguyên tử

GV làm mẫu cấu hình electron của một vài

nguyên tử để minh hoạ quy ước trên Tiếp

theo GV hướng dẩn HS cùng viết cấu hình

electron nguyên tử của các nguyên tố

+ Các electron trong nguyên tử ở trạng thái

cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng

từ thấp đến cao

+ Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và của các phân lớp tăng theo thứ tự s,p,d,f

+ Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều

tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d

VD:+ Nguyên tử Hydro Z=1, có 1e cấu

+ Nguyên tử heli, Z=2, có 2e, cấu hìnhelectron của nguyên tử heli là: 1s2

+ Nguyên tử clo, Z=17, có 17e, cấu

Trang 20

Hoạt động 3: GV cho HS biết người ta

có thể viết cấu hình electron theo lớp GV

lấy một ví dụ làm mẫu rồi ra bài để HS tự

làm

Hoạt động 4: GV hướng dẩn HS nghiên

cứu bảng trên để tìm xem nguyên tử chỉ có

thể có tối đa bao nhiêu electron ở lớp ngoài

cùng Từ đó rút ra nhận xét?

HS tìm xem kim loại như: Na, Mg,Al,K,Ca

có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

HS tìm xem những phi kim như:

N,O,F,P,S,Cl có bao nhiêu electron ở lớp

3/ Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

+ Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên

tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là8e

+ Các nguyên tử có 8e ở lớp ngoài cùng (ns2np6)và nguyên tử Heli(1s2)có cấu hình bền, không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các nguyên tử của nguyên tố khíhiếm

+ Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhường electron là nguyên

tử của các nguyên tố kim loại( trừ H, He,

B )

+ Các nguyên tử có 5,6,7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron là nguyên tử của nguyên tố phi kim

+ Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng

có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loạihoặc phi kim

Vậy khi biết cấu hình electron của nguyên

tử có thể dự đoán được loại nguyên tố

V/ CỦNG CỐ: GV tổng kết toàn bộ bài học

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Biết được cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố

Trang 21

 N ≤ 1.5 Z : hay 13 – 2Z ≤ 1.5 Z ==> 13 ≤ 3,5 Z ==> Z ≥ 3,7

Vì Z nguyên dương nên trong khoảng 3,7 ≤ Z ≤ 4,33, ta chọn Z = 4

Suy ra số N = 13 – 4 -4 = 5 Vậy nguyên tử khối là 4 + 5 =9

Z=4 nên cấu hình electron là: 1s2 2s2 Đây là nguyên tố s

VII/ DẶN DÒ: - Xem phần luyện tập ở SGK trang 29, 30.

-Làm bài tập số 1.39, 1.40, 1.41, 1.46 ở sách bài tập trang 9,10

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 22

+ Võ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron

+ Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp Cấu hình electron của nguyên tử

2/ Về kỉ năng: HS rèn luyện một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố

II/ PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận chung cả lớp.

III/ CHUẨN BỊ: HS chuẩn bị trước bài luyện tập, sơ đồ mức năng lượng của các lớp và

các phân lớp

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức theo hệ

thống câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn nắn những phát biểu chưa đúng

GV đặt câu hỏi để HS trả lới theo dàn ý sau:

+Về mặt năng lượng, những electron như thế nào thì được xếp vào cùng một lớp, mộtphân lớp?

+ Số electron tối đa ở lớp n là bao nhiêu ?

+ Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ khi n = 1 , 2 , 3

+ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu ?

+ Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần, được thể hiện cụ thể như thế nào?

+ Qui tắc viết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố ?

+ Số electron ngoài cùng ở nguyên tử của một nguyên tố cho biết tính chất hóa học điển hình gì của nguyên tử nguyên tố đó ?

Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS cùng làm bài tập:

Bài 1: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

Bài 2: Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, vì gần hạt nhân hơn

và mức năng lượng thấp hơn

Bài 3: Trong nguyên tử những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó Ví dụ: Oxi có 6e, lưu huỳnh cũng có 6e ở lớp ngoài cùng nên điều thể hiện tính chất của phi kim

Bài 4: Viết cấu hình electron; 1s22s22p63s23p6s2

a/ Nguyên tử đó có 4 lớp electron

b/ Lớp ngoài cùng có 2 electron

Ngày đăng: 14/06/2015, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9/ Bảng  tuần hoàn các nguyên tố hoá học: - giao an 10.co ban
9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w