Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế ở Việt Nam, sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống an sinh xã hội. Đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) đã phát huy vai trò là trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta, góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. BHXH là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm ban hành chính sách ngày càng được đảm bảo, có lợi đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng quyền lợi đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro như bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, bị chết, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nhu cầu của người lao động. Luật BHXH số 71/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006; Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2014 mở rộng đối tượng, quyền lợi của người tham gia BHXH, theo đó đối tượng tham gia không còn tập trung vào các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp khu vực nhà nước mà được mở rộng tới các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, ... Ngày 23/5/2018 Ban Chấp hành trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH từ 2021 đến năm 2030 theo hướng mở rộng đối tượng và quyền lợi cho người tham gia BHXH. Việc quản lý thu - chi quỹ ốm đau, thai sản cho người lao động luôn được coi là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngành bảo hiểm xã hội nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói chung. Quản lý thu đúng, thu đủ, giải quyết kịp thời đúng chế độ quy định vừa đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH đồng thời quản lý nguồn quỹ được đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản được cân đối giữa thu và chi trong ngắn hạn và dài hạn đó cũng là yêu cầu quan trọng đối với ngành Bảo hiểm xã hội. Thời gian qua ngành Bảo hiểm xã hội đã tích cực thực hiện cải cách thủ tục hành chính giảm hồ sơ thủ tục, giảm thiểu thời gian giao dịch giữa người lao động, đơn vị sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội, việc thực hiện giao dịch điện tử tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị, người lao động khi làm việc giao dịch với cơ quan Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý, sử dụng ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La cho thấy còn nhiều bất cập như còn nhiều doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia BHXH cho người lao động, tham gia với mức tiền lương thấp (đóng theo mức lương tối thiểu vùng), doanh nghiệp nợ BHXH còn lớn; một số doanh nghiệp khu vực nông nghiệp, chế biến phát sinh hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ nhiều lượt trong năm, nhiều lao động mới tham gia BHXH bắt buộc nhưng thường xuyên nghỉ ốm, thanh toán chế độ ốm đau, người lao động tại các đơn vị ký hợp đồng khoán có tỷ lệ nghỉ ốm điều trị ngoại trú cao, số tiền thanh toán chế độ ốm đau, thai sản vượt quá nguồn quỹ thành phần đã nộp, nguy cơ mất cân đối quỹ ốm đau, thai sản đang hiện hữu; công tác cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động của một số cơ sở y tế còn dễ dãi, chưa đảm bảo chặt chẽ, một số đơn vị sử dụng lao động chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật về hợp đồng lao động nên xảy ra tình trạng lao động gửi đóng để thanh toán chế độ ốm đau, thai sản. Nhận thức rõ điều đó với trách nhiệm là cán bộ công tác trong lĩnh vực giải quyết và quản lý chế độ ốm đau, thai sản. Tác giả chọn nội dung đề tài “Quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La”làm đối tượng nghiên cứu với mục đích góp phần quản lý sử dụng có hiệu quả quỹ ốm đau, thai sản, duy trì được sự cân đối quỹ trong từng giai đoạn, thực hiện công bằng chính sách pháp luật của Nhà nước về BHXH, duy trì sự ổn định và sự phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Trang 1ĐINH THANH TÙNG
QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, tháng 8/2019
Trang 2ĐINH THANH TÙNG
QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Nguyễn Thị Nguyên Hồng
Hà Nội, tháng 8/2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La” là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng tôi, có sự hướng dẫn từ PGS.TS Nguyễn Thị Nguyên Hồng
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất cứ công trình công bố nào trước đây Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tácgiả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm nội dung khoa học trong luận văn của mình
Tác giả
Đinh Thanh Tùng
Trang 4nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Thương mại đã truyền kiến thức trong quá trình đào tạo trình độ Thạc
sỹ, nhờ kiến thức đã được học mà tôi có đủ điều kiện nghiên cứu và viết cuốn luận văn này.
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Thị Nguyên Hồng cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô Trường Đại học Thương mại Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn
La, Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, cùng toàn thể đồng nghiệp Phòng Chế độ Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các anh, chị học viên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5Doanh nghiệp DNHành chính sự nghiệp HCSN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng 2.1 - Số đơn vị đăng ký tham gia BHXH theo loại
Bảng 2.5 Quỹ tiền lương, tiền công tham gia BHXH bắt buộc theo
loại hình đơn vị giai đoạn 2014 - 2018
Bảng 2.15 Số lượt người hưởng dưỡng sức sau ốm đau, thai sản 55Bảng 2.16 Số tiền chi dưỡng sức sau ốm đau, thai sản 55Bảng 2.17 Số cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2014 – 2018 60
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Trang 61.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội 8
1.1.2 Khái niệm về quỹ bảo hiểm xã hội 10
1.1.3 Khái niệm về quản lý quỹ bảo hiểm xã hội 14
1.2 Nội dung nghiên cứu về quản lý quỹ ốm đau thai sản của cơ quan Bảo hiểm xã hội 19
1.2.1 Khái niệm quản lý quỹ ốm đau, thai sản 19
1.2.2 Nội dung quản lý quỹ ốm đau, thai sản 19
1.2.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý quỹ ốm đau, thai sản 27
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ ốm đau thai sản 28
1.3.1 Các yếu tố tác động thu quỹ ốm đau, thai sản 28
1.3.2 Các yếu tố tác động giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 29
1.3.3 Các yếu tố tác động chi trả chế độ ốm đau, thai sản 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 31
2.1 Khái quát về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 32
2.1.3 Kết quả hoạt động của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 35
2.2 Kết quả phân tích thực trạng quản lý quỹ ốm đau, thai sản trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2018 35
2.2.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội 35
Trang 7xã hội tỉnh Sơn La 43
- Công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về chế độ ốm đau, thai sản 60
2.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 60
2.2.4.1 Các yếu tố tác động thu quỹ ốm đau, thai sản 60
2.2.4.2 Các yếu tố tác động giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 61
2.2.4.3 Các yếu tố tác động chi trả chế độ ốm đau, thai sản 61
2.2.5 Các tiêu chí đánh giá mức độ quản lý quỹ 62
2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý quỹ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 62
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA BHXH 68
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 68
3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của BHXH Sơn La và phương hướng quản lý quỹ ốm đau, thai sản 68
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển ngành bảo hiểm xã hội Sơn La 68
3.1.2 Phương hướng quản lý quỹ ốm đau, thai sản 69
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ ốm đau, thai sản trên địa bàn tỉnh Sơn La 70
3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia, quản lý thu 70
3.2.2 Nhóm giải pháp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản 72
3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý, chi trả cho người hưởng chế độ ốm đau, thai sản 72
Trang 8thai sản 74
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Với Nhà nước, Chính phủ 75
3.3.2 Với Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La 76
3.3.3 Với các sở, ngành và đơn vị sử dụng lao động 76
3.3.4 Với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế ở Việt Nam, sự lớn mạnh khôngngừng của hệ thống an sinh xã hội Đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội(BHXH) đã phát huy vai trò là trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta,góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
BHXH là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bềnvững đất nước đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm ban hành chính sáchngày càng được đảm bảo, có lợi đối với người lao động nhằm từng bước mở rộngquyền lợi đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khigặp rủi ro như bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, bị chết, phùhợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nhu cầu của người laođộng
Luật BHXH số 71/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006; Luật BHXH số 58/2014/QH13 đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2014
mở rộng đối tượng, quyền lợi của người tham gia BHXH, theo đó đối tượng thamgia không còn tập trung vào các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệpkhu vực nhà nước mà được mở rộng tới các doanh nghiệp khu vực ngoài nhànước, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, Ngày 23/5/2018 Ban Chấp hànhtrung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sáchBHXH từ 2021 đến năm 2030 theo hướng mở rộng đối tượng và quyền lợi chongười tham gia BHXH
Trang 10Việc quản lý thu - chi quỹ ốm đau, thai sản cho người lao động luôn đượccoi là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngànhbảo hiểm xã hội nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói chung.Quản lý thu đúng, thu đủ, giải quyết kịp thời đúng chế độ quy định vừa đảm bảoquyền lợi cho người tham gia BHXH đồng thời quản lý nguồn quỹ được đảm bảo
an toàn quỹ ốm đau, thai sản được cân đối giữa thu và chi trong ngắn hạn và dàihạn đó cũng là yêu cầu quan trọng đối với ngành Bảo hiểm xã hội
Thời gian qua ngành Bảo hiểm xã hội đã tích cực thực hiện cải cách thủ tụchành chính giảm hồ sơ thủ tục, giảm thiểu thời gian giao dịch giữa người lao động,đơn vị sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội, việc thực hiện giao dịchđiện tử tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị, người lao động khi làm việc giao dịchvới cơ quan Bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, công tác quản lý, sử dụng ốm đau, thaisản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La cho thấy còn nhiều bất cập nhưcòn nhiều doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia BHXH cho người lao động, thamgia với mức tiền lương thấp (đóng theo mức lương tối thiểu vùng), doanh nghiệp
nợ BHXH còn lớn; một số doanh nghiệp khu vực nông nghiệp, chế biến phát sinh
hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ nhiều lượt trong năm, nhiều lao động mới tham giaBHXH bắt buộc nhưng thường xuyên nghỉ ốm, thanh toán chế độ ốm đau, ngườilao động tại các đơn vị ký hợp đồng khoán có tỷ lệ nghỉ ốm điều trị ngoại trú cao,
số tiền thanh toán chế độ ốm đau, thai sản vượt quá nguồn quỹ thành phần đã nộp,nguy cơ mất cân đối quỹ ốm đau, thai sản đang hiện hữu; công tác cấp giấy chứngnhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động của một số cơ sở y tế còn dễ dãi,chưa đảm bảo chặt chẽ, một số đơn vị sử dụng lao động chưa thực hiện đúng quyđịnh của pháp luật về hợp đồng lao động nên xảy ra tình trạng lao động gửi đóng
để thanh toán chế độ ốm đau, thai sản
Nhận thức rõ điều đó với trách nhiệm là cán bộ công tác trong lĩnh vực giải
quyết và quản lý chế độ ốm đau, thai sản Tác giả chọn nội dung đề tài “Quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm
Trang 11đối tượng nghiên cứu với mục đích góp phần quản lý sử dụng có hiệu quả quỹ ốmđau, thai sản, duy trì được sự cân đối quỹ trong từng giai đoạn, thực hiện côngbằng chính sách pháp luật của Nhà nước về BHXH, duy trì sự ổn định và sự pháttriển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tìm hiểu, thu thập được một sốtài liệu, công trình có liên quan đến vấn đề quản lý sử dụng quỹ BHXH:
Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH thành phố Hà Nội” của tác giả Trần Thùy Dung, năm 2017, Trường Đại học
Thương mại Tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuBHXH, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH tạiBHXH thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2025
Luận văn Thạc sỹ “Kế toán hoạt động thu và chi tại BHXH tỉnh Quảng Ngãi” của tác giải Tiêu Minh Thúy, năm 2016, Trường Đại học Thương mại Tác
giả nghiên cứu và đánh giá thực trạng về kế toán hoạt động thu - chi, đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu - chi tại cơ quan BHXH tỉnhQuảng Ngãi
Luận văn Thạc sỹ “Kế toán hoạt động thu - chi tại BHXH huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương” của tác giả Vũ Thị Chinh, năm 2017, Trường Đại học Thương
mại Tác giả đã làm rõ, phân tích đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu - chi tạicác đơn vị, đưa ra những quan điểm định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán thu - chi tại cơ quan BHXH huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Luận văn Thạc sỹ “Những giải pháp hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế
độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam” của tác giả Nguyễn Đức
Trọng, năm 2014, Viện đào tạo Sau Đại học, Đại học Lương Thế Vinh Tác giảnghiên cứu, tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản từ
Trang 12đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau,thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam.
Luận văn Thạc sỹ “Quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm xã hội quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội” của tác giả Đoàn Thị Hà, năm 2015, Trường Đại học Kinh tế,
Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng việc tổ chứcquản lý chi BHXH, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm xãhội quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Luận văn “Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản tại bảohiểm xã hội huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy,năm 2016, Trường Đại học Thăng Long Tác giả nghiên cứu, tìm hiểu thực trạngviệc tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, thai sản từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện chế độ ốm đau, thai sản tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Luận văn “Quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La” là đề tài mới, Luận văn đưa ra được nhiều giải pháp có thể áp
dụng vào thực tiễn của quản lý quỹ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảohiểm xã hội các huyện, thành phố Vì vậy, đề tài có kế thừa, không trùng lặp vớicác công trình đã nghiên cứu trước đây Theo đó, cho thấy việc nghiên cứu đề tàinày là những vấn đề mới đang đặt ra vừa khó khăn, vừa đòi hỏi phải nghiên cứunhững điều kiện đặc thù của địa phương để công tác quản lý sử dụng quỹ ốm đau,thai sản có hiệu quả hơn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản
lý quỹ ốm đau, thai sản của cơ quan Bảo hiểm xã hội nói chung, Bảo hiểm xã hộiSơn La nói riêng
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Trang 13+ Hệ thống hóa lý luận về quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của BHXH.+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ độ ốm đau, thai sản củaBHXH Sơn La trong giai đoạn (2014 - 2018) để tìm ra những kết quả đã đạt được
và những mặt hạn chế, yếu kém đặc biệt là trong công tác thu, giải quyết chế độ,công tác phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ ốm đau, thai sản nhằm sử dụng cóhiệu quả quỹ ốm đau, thai sản, đảm bảo cân đối quỹ hàng năm và trong dài hạn củaBảo hiểm xã hội làm cơ sở thực tế đề xuất các giải pháp
- Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa công tácquản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của BHXH Sơn La trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản củaBảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý, sử dụng quỹ ốm đau,thai sản, quản lý quỹ của cơ quan Bảo hiểm xã hội, tiếp cận theo quá trình quản lýquỹ gồm quản lý thu, quản lý chi, quản lý giải quyết chế độ, thanh tra kiểm tra
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại 11 huyện, 01 thành phố trên địabàn tỉnh Sơn La
+ Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2014 - 2018,
đề xuất giải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng những phương pháp khác nhau,
bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra Cụ thể, đề
Trang 14tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữliệu:
* Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến các cơ sở lý luận của đề tài ởcác giáo trình, luận án, luật, nghị định, thông tư… được dùng làm cơ sở lý luận vềquản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản, nội dung, vai trò và sự cần thiết của quản lý
sử dụng quỹ ốm đau, thai sản
- Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về BHXH, báo cáo tổng kết vềBHXH, các số liệu thống kê có liên quan,… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn
đề nghiên cứu Các văn bản pháp luật về BHXH nhằm nghiên cứu thực trạng, banhành và tổ chức thực hiện pháp luật liên quan đến phát triển BHXH, công tác quản
lý sẽ sử dụng trong việc nghiên cứu các nội dung quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thaisản trên địa bàn tỉnh Sơn La
Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan, đồngthời dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước về quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản
* Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng để đưa ra các số liệu, cácthông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra các nhậnđịnh về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu cũng như tạo ra cơ sở để dự đoáncho xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật hiện tượng
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu được sử dụng để tổng hợp kết quả điều tra,quan sát các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn để đưa ra các kết luận, đánh giá
sử dụng cho mục đích nghiên cứu của đề tài Dựa vào các số liệu đã thu thập được
Trang 15tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word, excel, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ,hình vẽ …
- Phương pháp so sánh được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sựvật hiện tượng với nhau để thấy được điểm giống và khác nhau giữa chúng
- Phương pháp phân tích số liệu từ phương pháp so sánh cần thiết cho các nộidung cần nghiên cứu như tình hình quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản và giảipháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản tại BHXH Sơn La
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng quỹ
ốm đau, thai sản dựa trên việc phân tích dữ liệu Từ đó đưa ra những ưu điểm vàhạn chế trong công tác quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản, chỉ ra nguyên nhân vàgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý này
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý quỹ ốm đau, thai sản của BHXH
Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng quỹ ốm đau, thai sản của BHXH trênđịa bàn tỉnh Sơn La
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý quỹ ốm đau, thaisản của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 16Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN
CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về bảo hiểm xã hội (BHXH) Theo Từ
điển giải thích thuật ngữ hành chính (Nhà Xuất bản Lao động, 2002): “BHXH là tổng hợp những quy định của Nhà nước về đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống của người lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác”
Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (Nhà Xuất bản Từ điển bách khoa, 2001): “BHXH là mọi chế độ về bảo hiểm cho người lao động Đây là loại bảo hiểm bắt buộc Những người lao động bắt buộc phải đóng góp theo các quy định của Chính phủ vào các tổ chức bảo hiểm quốc gia để được nhận các khoản trợ cấp của Nhà nước khi hưu trí, ốm đau, thất nghiệp hay trong các trường hợp khác” Còn theo Đại từ điển Kinh tế thị trường (Viện Nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, 1998) thì: “BHXH là cách gộp chung các biện pháp mà Nhà nước hoặc xã hội giúp đỡ vật chất cho các thành viên trong xã hội khi họ già yếu, ốm đau hoặc mất khả năng lao động và có những khó khăn đặc biệt khác trong cuộc sống”.
Từ những khái quát trên, có thể đưa ra khái niệm về BHXH như sau: “BHXH
là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi
họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội”
Trang 17Ngày 4 tháng 6 năm 1952, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành Côngước số 102 về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội, trong đó có quy định 9 chế độ
trợ cấp, đó là: (1) Chăm sóc y tế; (2) Trợ cấp ốm đau; (3) Trợ cấp thất nghiệp; (4) Trợ cấp tuổi già (hưu bổng); (5) Trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; (6) Trợ cấp gia đình; (7) Trợ cấp thai sản; (8) Trợ cấp tàn tật; (9) Trợ cấp tiền tuất Đồng thời ILO cũng khuyến nghị các nước thành viên phải
thực hiện ít nhất là 3 chế độ trong các chế độ nói trên; trong đó thì phải có ít nhất 1
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2006 và Luật BHXH năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) định nghĩa: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”
Theo Điều 4 Luật BHXH, các chế độ BHXH bắt buộc bao gồm: a) Ốm đau;b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất
Đây là một chính sách nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảmvật chất, chăm sóc sức khỏe, phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đời sống chongười lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản,hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, …
Theo quy định của pháp luật về BHXH, có thể hiểu chế độ bảo hiểm ốm đau,thai sản là một trong các chế độ BHXH, bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm
Trang 18bảo hiểm thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho người lao động kho ốm đau, lao động
nữ khi mang thai, sinh con và cho người lao động nói chung khi khám thai, sẩy thai,nạo hút, sinh con, nhận con nuôi và các biện pháp tránh thai
Trợ cấp ốm đau, thai sản là sự đảm bảo thu nhập và ổn định cuộc sống đối với
người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng khi họ mang thai, sinh đẻ hoặcnuôi con trong một thời gian ngắn Nó có vị trí quan trọng đối với người lao động,nhằm hỗ trợ lao động khi họ trải qua quá trình thai sản hoặc nuôi cơ sơ sinh
1.1.2 Khái niệm về quỹ bảo hiểm xã hội
a Quỹ bảo hiểm xã hội
Để có nguồn lực vật chất để bảo đảm hoặc thay thế thu nhập cho người laođộng tham gia BHXH khi họ gặp phải rủi ro làm giảm, mất khả năng lao động hoặcchết, nhằm đảm bảo đời sống cơ bản cho bản thân người lao động và gia đình họcần phải có một quỹ tiền tệ tập trung được hình thành từ sự đóng góp của các bêntham gia BHXH, đó chính là quỹ BHXH Như vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiền tệtập trung, được hình thành từ đóng góp của các bên tham gia BHXH, sử dụng để bùđắp, hoặc thay thế thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải nhữngbiến cố rủi ro làm suy giảm sức khoẻ, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết;nhằm ổn định đời sống cho họ và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội vàphát triển kinh tế của đất nước
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhànước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ dùng để chi trả trợcấp cho người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các biến cố hoặc rủi ro.Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia đóng góp để hình thành nênquỹ, do đó có thể bao gồm cả: người lao động, người sử dụng lao động và Nhànước
b Đặc điểm của quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH có những đặc điểm chủ yếu sau:
Trang 19- Quỹ ra đời, tồn tại và phát triển gắn với mục đích đảm bảo ổn định cuộcsống cho người lao động và gia đình họ khi gặp các biến cố, rủi ro làm giảm hoặcmất thu nhập từ lao động Hoạt động của quỹ không nhằm mục đích kinh doanhkiếm lời Vì vậy, nguyên tắc quản lý quỹ BHXH là: cân bằng thu - chi.
- Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính chất hoàn trả, vừa mang tính chất
không hoàn trả Tính hoàn trả thể hiện ở chỗ, người lao động là đối tượng tham, gia
và đóng BHXH đồng thời họ cũng là đối tượng được nhận trợ cấp, được chi trả từquỹ BHXH cho dù chế độ, thời gian trợ cấp và mức trợ cấp của mỗi người sẽ khácnhau, tùy thuộc vào những biến cố hoặc rủi ro mà họ gặp phải, cũng như mức đónggóp và thời gian đóng góp BHXH của họ Tính không hoàn trả thể hiện ở chỗ, cùngthời gian và đóng góp BHXH, nhưng có người được hưởng trợ cấp nhiều lần vànhiều chế độ khác nhau, nhưng cùng có những người được ít lần hơn, thậm chíkhông được hưởng Chính từ đặc điểm này nên một số đối tượng được hưởng trợcấp từ quỹ BHXH thường lớn hơn nhiều so với mức đóng góp của và ngược lại.Điều đó thể hiện tính chất xã hội của toàn bộ hoạt động BHXH
- Quá trình tích lũy để bảo tồn giá trị và bảo đảm an toàn về tài chính đối vớiquỹ BHXH là một vấn đề mang tính nguyên tắc Đặc điểm này xuất phát từ chứcnăng cơ bản nhất BHXH là bảo đảm an toàn về thu nhập cho người lao động Vìvậy, đến lượt mình, BHXH phải tự bảo vệ mình trước nguy cơ mắt an toàn về tài
chính Nhiều nhà kinh tế cho rằng: Quỹ BHXH là “của để dành” của người lao
động phòng khi ốm đau, tai nạn hoặc tuổi già vv Nguồn quỹ này được đóng góp
và tích lũy lại trong suốt quá trình lao động Nếu xem xét tại một thời điểm cụ thểnào đó, quỹ BHXH luôn tồn tại một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi để chi trả trongtương lai Lượng tiền này có thể biến động tăng và cũng có thể biến động giảm domất an toàn, giảm giá trị do yếu tố lạm phát Do đó, bảo tồn giá trị và tăng trưởngquỹ BHXH đã trở thành yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quá trình hoạt độngcủa BHXH
- Quỹ BHXH là hạt nhân, là nội dung vật chất của tài chính BHXH Nó là
Trang 20khâu tài chính trung gian cùng với ngân sách Nhà nước và tài chính doanh nghiệphình thành nên hệ thống tài chính quốc gia Tuy nhiên, mỗi khâu tài chính được tạolập, sử dụng cho một mục đích riêng và gắn với một chủ thể nhất định, vì vậy,chúng luôn độc lập với nhau trong quản lý và sử dụng Thế nhưng tài chính BHXH,ngân sách Nhà nước và tài chính doanh nghiệp lại có quan hệ chặt chẽ với nhau vàđều chịu sự chi phối của pháp luật Nhà nước.
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ nhất định của đất nước Kinh
tế - xã hội càng phát triển thì càng có điều kiện thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH,nhu cầu thỏa mãn về BHXH đối với người lao động càng được nâng cao Đồngthời, khi kinh tế - xã hội phát triển, người lao động và người sử dụng lao động sẽ cóthu nhập cao hơn, do đó họ càng có điều kiện tham gia và đóng góp BHXH
Theo quy định của pháp luật hiện hành về BHXH: Quỹ BHXH được quản lýtập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và đượchạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độtiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao độngquyết định
Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ lớn, có thời gian tạm thời nhàn rỗi dài; vì vậykhi dùng quỹ BHXH để đầu tư, hoạt động kinh doanh - tức là cung ứng vốn vào nềnkinh tế sẽ tạo ra những biến đổi về cung và cầu vốn trong nền kinh tế Theo đó sẽ cótác động đến hướng vận động, chuyển dịch các nguồn tài chính trong nền kinh tế,tất yếu sẽ làm thay đổi các quỹ tiền tệ của các chủ thể khác theo các quy luật củacác thị trường; góp phần kích thích, thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển tạo ranhiều của cải vật chất và tinh thần nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đờisống và sinh hoạt của mọi người trong xã hội
c Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
Ở với nước ta hiện nay, nguồn tài chính hình thành quỹ BHXH gồm có:
Trang 21- Người sử dụng lao động đóng góp.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội đóng góp
- Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đốivới người lao động
- Lãi đầu tư tăng trưởng và các khoản thu khác
Người sử dụng lao động: sự đóng góp này không những thể hiện trách
nhiệm đối với người lao động đồng thời còn thể hiện lợi ích của người sử dụng laođộng, bởi đóng góp một phần BHXH cho người lao động, người sử dụng lao động
sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy rađối với người lao động của mình; đồng thời cũng giảm bớt được những tranh chấp.Thông thường phần đóng góp này được xác định dựa trên quỹ lương của đơn vị,doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Người lao động: hệ thống BHXH chủ yếu vẫn thực hiện trên nguyên tắc có
đóng có hưởng; vì vậy người tham gia phải đóng góp cho quỹ mới được hưởngBHXH Người lao động tham gia đóng góp cho mình để bảo hiểm cho chính bảnthân mình Thông qua hoạt động này người lao động đã dàn trải rủi ro theo thờigian, khoản đóng góp vào quỹ BHXH chính là khoản để dành dụm, tiết kiệm cho vềsau bằng cách là hưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra
Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được Nhà nước bảo hộ và đóng
góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế độ BHXH Nhằmmục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn ra được đều đặn, ổn định Nguồnthu từ sự hỗ trợ ngân sách Nhà nước đôi khi là khá lớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết
và quan trọng Có thể nói sự hỗ trợ của Nhà nước đối với hoạt động của chính sáchBHXH là một việc làm rất quan trọng và vô cùng cần thiết
Các nguồn khác: như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong và ngoài
nước, lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từ các đơn vị chậmđóng BHXH Việc đầu tư quỹ nhàn rỗi này cũng cần phải đảm bảo khả năng thanh
Trang 22khoản khi cần thiết, an toàn và mang tính xã hội.
Quỹ BHXH có thể được phân chia theo một số tiêu chí sau:
- Theo các chế độ bao gồm: Quỹ ốm đau, thai sản; Quỹ tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất
- Theo tính chất sử dụng bao gồm: Quỹ ngắn hạn để chi trả các chế độ ngắnhạn như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm mất khả năng lao động tạm thời;Quỹ dài hạn để chi trả trợ cấp cho các chế độ như hưu trí, tử tuất
- Phân loại theo đối tượng tham gia BHXH bao gồm: Quỹ cho công chức,viên chức Nhà nước, quỹ cho lực lượng vũ trang, quỹ cho lao động trong các doanhnghiệp, quỹ cho các đối tượng còn lại
Việc phân loại quỹ BHXH cần phải được xem xét nghiên cứu cân nhắc nhằmđảm bảo cho quỹ không bị chia nhỏ gây nên tình trạng quỹ bị mất tập trung, ảnhhưởng đến việc chi trả cho các đối tượng ở các chế độ được hưởng trợ cấp BHXH
Theo quy định pháp luật hiện nay, quỹ BHXH có các quỹ thành phần, baogồm:
- Quỹ ốm đau và thai sản
- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Quỹ hưu trí và tử tuất
Như vậy, quỹ ốm đau, thai sản là một quỹ thành phần của quỹ BHXH, có đầy
đủ đặc điểm, nguồn hình thành và mục đích sử dụng như quỹ BHXH
1.1.3 Khái niệm về quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
a Quan niệm về quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
Quản lý quỹ BHXH xét theo nghĩa hẹp chính là quản lý thu, chi BHXH.Nghĩa là, chủ yếu liên quan đến việc làm thế nào để hoạt động thu, chi quỹ BHXHđược tiến hành một cách bình thường trước những biến động của môi trường
Trang 23Quản lý quỹ BHXH xét theo nghĩa rộng hơn chính là việc sử dụng quỹBHXH làm một công cụ quản lý xã hội của Nhà nước Tức là Nhà nước thông quahoạt động quỹ BHXH để thực hiện mục tiêu quản lý xã hội của mình đó là đảm bảođược mức sống tối thiểu cho người dân lao động khi họ không may gặp phải rủi rodẫn đến giảm hoặc mất sức lao động hay khi về già nhằm ổn định xã hội, làm chongười lao động yên tâm lao động sản xuất từ đó thúc đẩy sức sản xuất phát triển,đồng thời nó cũng thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước ta Nội dung củaquản lý quỹ chủ yếu là lựa chọn và xác định các chính sách, chế độ, quy chế về quỹBHXH một cách thích hợp, hữu hiệu và lấy đó làm căn cứ để quyết định nội dung
cụ thể của thu, chi BHXH thực hiện mục tiêu của Nhà nước đặt ra
Quản lý quỹ BHXH là sự tác động của các chủ thể quản lý vào đối tượngquản lý và khách thể quản lý trong các hoạt động hoạch định, tổ chức, điều khiển,kiểm tra sự vận động của quỹ BHXH nhằm đạt được mục đích đã đề ra theo nhữngnguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định
Hoạt động BHXH nhằm đạt mục tiêu xã hội, không nhằm mục đích kinhdoanh kiếm lời; nhưng phương tiện được sử dụng trong quá trình quản lý hoạt độngBHXH lại là kinh tế Nắm vững được bản chất của hoạt động quản lý đó sẽ khắcphục được những sai lệch trong hoạt động quản lý quỹ BHXH, hoặc là sẽ biến quỹBHXH thành quỹ phúc lợi, quỹ từ thiện; hoặc là sẽ sử dụng quỹ BHXH để hoạtđộng kinh doanh thuần tuý Cả hai xu hướng đó sẽ làm cho hoạt động BHXH khôngđúng tôn chỉ mục đích, trái với bản chất của hoạt động BHXH
Hoạt động BHXH có liên quan đến mọi người tham gia bảo hiểm, đến người
sử dụng lao động, đến người được hưởng thụ các chế độ bảo hiểm và đến cơ quanBHXH Hoạt động BHXH có liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội khác vàcác hoạt động kinh tế, có phạm vi hoạt động rộng, quy mô lớn, có liên quan đến đờisống kinh tế - xã hội của số đông người trong cộng đồng xã hội
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thì lợi ích của các bên tham gia
Trang 24vào hoạt động BHXH cũng rất khác nhau Chủ sử dụng lao động thường muốn đónggóp càng ít càng tốt thậm chí muốn trốn tránh trách nhiệm đóng góp; người laođộng muốn đóng góp ít nhưng lại muốn được đảm bảo nhiều quyền lợi
Cơ quan BHXH cũng phải bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách tăng cườngthu, tiết kiệm chi Chính vì có những lợi ích khác nhau, thậm chí ở một phạm vinào đó trái ngược nhau, nên các bên tham gia hoạt động BHXH thường tiềm ẩnnhững mâu thuẫn Để giải quyết những mâu thuẫn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp vàtrách nhiệm của các bên tham gia BHXH, cần có người trọng tài là Nhà nước, với tưcách là người duy nhất quản lý xã hội
b Mục tiêu quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
BHXH làm một chính sách xã hội rộng lớn ở nước ta, được Đảng và Nhànước hết sức quan tâm Luật BHXH đã được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 đãtạo ra cơ sở pháp lý cao nhất để khuyến khích và tạo điều kiện phát triển BHXH, ưutiên đầu tư quỹ BHXH và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo toàn, tăng trưởngquỹ BHXH Như vậy, việc phát triển BHXH mà trọng tâm là hoàn thiện quy chếquản lý tài chính BHXH để đảm bảo cân đối thu - chi quỹ BHXH trung hạn và dàihạn, góp phần vào sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước Đây cũng là vấn đề nhằmhướng tới thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống chonhân dân, vì dân giàu, nước mạnh, hoàn toàn phù hợp với đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minhbạch, được sử dụng đúng mục đích,
Mục tiêu quản lý quỹ BHXH là làm cho sự vận động của quỹ thông suốt,đảm bảo cân đối, phục vụ cho người tham gia và hưởng các chế độ BHXH ngàycàng tốt hơn, góp phần ổn định, bảo đảm an toàn xã hội và thúc đẩy sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước
c Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
Để đảm bảo hoạt động quản lý quỹ BHXH đúng theo quỹ đạo, đạt được mục
Trang 25tiêu, cần tôn trọng các nguyên tắc quản lý sau:
Một là, Có đóng - có hưởng.
Khác với những người được hưởng thụ từ quỹ phúc lợi, quỹ từ thiện, quỹ cứutrợ xã hội, họ có thể không phải đóng góp vào các quỹ đó nhưng vẫn được hưởngthụ Những người muốn được hưởng thụ từ quỹ BHXH thì đều phải tham gia đónggóp vào quỹ BHXH Người được hưởng thụ các quyền lợi do quỹ BHXH đảm bảo,
hoặc họ trực tiếp phải đóng góp vào quỹ, hoặc được người khác (cá nhân hoặc tổ chức) có trách nhiệm đóng góp vào quỹ theo quy định.
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động quản lý quỹ BHXH, nhằmđảm bảo sự duy trì và tồn tại của quỹ Nguồn đóng góp của các đối tượng tham giaBHXH cũng là nguồn đóng góp quan trọng để có nguồn đảm bảo chi trả các chế độBHXH Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi của người lao động tươngứng với nghĩa vụ đóng góp của họ và phải đảm bảo thực hiện một cách kịp thời,cùng với đó người lao động muốn hưởng quyền lợi về BHXH thì phải có nghĩa vụđóng góp BHXH trong thời gian lao động
Hai là, Số đông bù số ít.
Hoạt động BHXH là hoạt động chia sẻ rủi ro mang tính xã hội cao Nhiềuloại rủi ro xã hội mà người tham gia BHXH có tham gia đóng góp nhưng lại khôngmuốn hưởng lợi từ sự đóng góp đó, chẳng hạn như chế độ ốm đau, tai nạn lao động,chế độ khám, chữa bệnh Tuy nhiên những rủi ro đó có thể xảy ra đối với bất kỳ aitrong cộng đồng xã hội Người tham gia bảo hiểm đã đóng góp vào quỹ sẽ đượchưởng lợi từ quỹ BHXH chi cho họ lớn gấp nhiều lần số tiền đóng góp của bản thân
họ khi họ gặp phải rủi ro, số tiền lớn hơn đó có được do sự đóng góp của nhữngngười cùng tham gia bảo hiểm nhưng họ không gặp phải rủi ro
Nội dung của nguyên tắc này là dùng số tiền đóng góp của nhiều người cùngtham gia bảo hiểm không gặp rủi ro để bù đắp cho số ít người tham gia bảo hiểmgặp phải rủi ro Trong quá trình hoạt động BHXH, nguyên tắc này không được đảm
Trang 26bảo thì mục tiêu hoạt động của BHXH không đạt được hiệu quả cao; quỹ BHXH sẽ
có nguy cơ mất cân đối
Ba là, Cân đối thu - chi.
Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động quản lý quỹ, trong bất kỳ hoàn cảnh vàđiều kiện nào của nền kinh tế - xã hội thì quỹ BHXH cũng phải đảm bảo đủ nguồnlực tài chính để đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ các chế độ BHXH cho nhữngngười được thụ hưởng Quỹ BHXH phải được tính toán cân đối hàng năm, trung
hạn và dài hạn Quỹ BHXH được xem xét đánh giá cả trong trạng thái tĩnh (ở một thời điểm nhất định) cả trong trạng thái động (trong cả quá trình) Chính sách, chế
độ tạo lập và sử dụng quỹ phải kịp thời điều chỉnh theo các yếu tố và trình độ pháttriển của nền kinh tế - xã hội của đất nước Đây là nguyên tắc quan trọng nhất đốivới các nhà hoạch định chính sách, ở tầm quản lý vĩ mô
Bốn là, Đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời.
Trong quá trình tổ chức quản lý quỹ, mọi tổ chức, cá nhân phải thực hiệnquản lý các nguồn hình thành quỹ BHXH, các nguồn chi ra từ quỹ phải đúng đối
tượng (đối tượng phải tham gia đóng vào quỹ, đối tượng được thụ hưởng do quỹ đảm bảo) Các đối tượng phải đóng đầy đủ, kịp thời để hình thành quỹ BHXH Cơ
quan BHXH các cấp phải giải quyết chế độ, chính sách và chi đầy đủ, kịp thời chocác đối tượng được thụ hưởng
Năm là, Thống nhất, công bằng, công khai, dân chủ.
Chính sách, chế độ tạo lập và sử dụng quỹ được ban hành thực hiện thốngnhất trong toàn quốc Chế độ đóng góp và hưởng thụ phải được thực hiện công bằngđối với mọi đối tượng, không có sự phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc, địa giớihành chính
Phải thực hiện chế độ công khai quỹ, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán,giám sát quỹ của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội
(Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam ).
Trang 27Sáu là, Tập trung, an toàn và hiệu quả.
Quỹ BHXH phải được quản lý tập trung không phân tán, một mặt vừa đểđiều hoà trong toàn quốc đảm bảo nhu cầu chi tiêu kịp thời cho các đối tượnghưởng các chế độ BHXH, mặt khác để tạo thành một nguồn vốn tập trung lớn đểđầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội củađất nước
Mọi nguồn vốn, tài sản của quỹ phải được quản lý chặt chẽ, không để thấtthoát; chi tiêu đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định, tiết kiệm và đạt hiệu quảcao
1.2 Nội dung nghiên cứu về quản lý quỹ ốm đau thai sản của cơ quan Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Khái niệm quản lý quỹ ốm đau, thai sản
Quản lý quỹ ốm đau, thai sản xét theo nghĩa hẹp chính là quản lý thu, chi quỹ
ốm đau, thai sản Nghĩa là, chủ yếu liên quan đến việc làm thế nào để hoạt động thu,chi được tiến hành một cách bình thường trước những biến động của môi trường
Quản lý quỹ ốm đau, thai sản xét theo nghĩa rộng hơn chính là việc sử dụngquỹ làm một công cụ quản lý xã hội của Nhà nước Tức là Nhà nước thông qua hoạtđộng quỹ ốm đau, thai sản để thực hiện mục tiêu quản lý xã hội của mình đó là đảmbảo được mức sống tối thiểu cho người dân lao động khi họ bị ốm đau, thai sản
1.2.2 Nội dung quản lý quỹ ốm đau, thai sản
a Quản lý thu
Đây là nguồn thu quan trọng và chủ yếu nhất trong toàn bộ các nguồn hìnhthành quỹ BHXH; tuy nhiên, quá trình quản lý nguồn thu này cũng khó khăn vàphức tạp nhất
* Quản lý đối tượng tham gia BHXH
Trang 28Đối tượng tham gia BHXH ở đây gồm có chủ sử dụng lao động và ngườitham gia BHXH Thông thường để quản lý các loại đối tượng trên, người ta thườngđưa ra mô hình quản lý theo nhóm đối tượng tham gia BHXH theo loại hình bắtbuộc
Cơ quan BHXH cần phải thống kê, quản lý và theo dõi toàn bộ số đơn vị sửdụng lao động và số lao động của từng đơn vị sử dụng lao động ngay từ khi đơn vị
được thành lập, trong suốt quá trình hoạt động và đến khi sát nhập, giải thể (nếu có).
Trong nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường thì sự biến độngcủa các đơn vị sử dụng lao động và số lượng lao động của từng đơn vị sử dụng laođộng là một tất yếu, thường xuyên xẩy ra Vì vậy, đòi hỏi các cơ quan BHXH cần
có những biện pháp quản lý thích hợp, nhằm quản lý chặt chẽ quá trình tham giaBHXH của từng đơn vị sử dụng lao động gắn liền với số lao động của đơn vị đó
Để quản lý được trước hết cần phân loại đơn vị sử dụng lao động theo từngkhối đơn vị Căn cứ vào mục đích và tính chất hoạt động có thể phân chia ra thànhcác khối đơn vị như sau:
+ Khối kinh doanh;
+ Khối hành chính;
+ Khối sự nghiệp;
+ Khối các tổ chức chính trị- xã hội, Đảng, Đoàn thể
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, hình thức hoạt động của từng khối, từngnhóm, từng tiểu nhóm để đưa ra hình thức quản lý thích hợp Hoạt động quản lý quátrình tham gia của đơn vị sử dụng lao động và người lao động là quan trọng nhấtđồng thời cũng khó khăn nhất trong hoạt động quản lý các đối tượng tham giaBHXH Vì vậy, cơ quan BHXH cần phối hợp tốt với cơ quan của Nhà nước như: cơquan cấp giấy phép đơn vị sử dụng lao động, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra, đểthực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát sự biến động và quá trình tham gia
Trang 29BHXH của đơn vị sử dụng lao động và người lao động của đơn vị đó.
Một điểm cần lưu ý đối với cơ quan và người trực tiếp quản lý thu BHXH làcác đơn vị sử dụng lao động mà nhất là đơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt là cácdoanh nghiệp tư nhân luôn luôn tìm mọi cách, mọi biện pháp để trốn tránh tráchnhiệm đóng BHXH Bởi vì chủ sử dụng lao động phải đóng vào quỹ BHXH nhưng
họ không được hưởng lợi ích trực tiếp khoản chi ra từ quỹ Mặt khác nếu họ gianlận không phải đóng vào quỹ BHXH thì họ sẽ có lợi thế trong cạnh tranh vì họ sẽgiảm được chi phí, tất yếu họ sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn Vì vậy, việc quản lýchặt chẽ buộc chủ sử dụng lao động phải đóng vào quỹ BHXH theo luật định khôngnhững để có nguồn lực tài chính đảm bảo chi trả cho người lao động khi gặp rủi ro,
mà còn đảm sự công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội
Người sử dụng lao động “lách luật” trốn đóng BHXH cho người lao độngbằng cách hợp đồng miệng hoặc ký liên tiếp chuỗi hợp đồng theo thời vụ, hoặc
chuỗi hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng (Luật BHXH 2006), dưới 01 tháng (Luật BHXH 2014) hoặc kép dài thời gian thử việc xảy ra khá phổ biến ở
các doang nghiệp vủa, nhỏ và hộ gia đình.Với thủ đoạn lợi dụng kẽ hở này, đơn vị
sử dụng lao động không phải đăng ký tham gia BHXH bắt buộc nhằm trốn đóngBHXH cho người lao động
* Quản lý mức đóng và tiền thu BHXH
Thông thường theo quy định, mức đóng đối với nhóm đối tượng là chủ sửdụng lao động và người lao động có thu nhập được tính trên cơ sở quỹ tiền lươngvới một tỷ lệ nhất định Còn đối với nhóm đối tượng không có thu nhập trực tiếp từlao động của họ thường được qui định mức đóng ấn định.Tuỳ theo điều kiện kinh tế
- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ mà Nhà nước qui định mức đóng vào quỹcủa các đối tượng tham gia BHXH
Cơ quan BHXH cần phải quản lý, theo dõi chặt chẽ diễn biến thu nhập của
Trang 30từng cá nhân người lao động trong từng đơn vị sử dụng lao động Thực hiện kiểmsoát đối chiếu tổng quỹ tiền lương của đơn vị sử dụng lao động hàng tháng, để làm
cơ sở tính số tiền đơn vị sử dụng lao động phải nộp vào quỹ BHXH Trong điềukiện kinh tế thị trường, thì việc kiểm soát thu nhập của người lao động và tổng quỹtiền lương của đơn vị sử dụng lao động là rất khó khăn, không những do tự bản thânthu nhập của người lao động và tổng quỹ lương của đơn vị luôn luôn có những biếnđộng, thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan; mà còn do chủ sử dụng lao độngkhông muốn công khai quỹ tiền lương, để khi có cơ hội là họ trốn tránh, gian lậntrong đóng vào quỹ BHXH Cơ quan BHXH phải quản lý chặt chẽ toàn bộ tiền thuBHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước ban hành
Chủ sử dụng lao động có thể lợi dụng đóng mức BHXH thấp hơn mức quyđịnh bằng cách lập và sử dụng hai hệ thống sổ lương khác nhau: Một hệ thốnglương dùng để chi trả lương thực tế cho người lao động; một hệ thống lương khác
dùng để đăng ký tham gia và làm cơ sở tính mức đóng BHXH (mức lương này chỉ bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng một chút).
Doanh nghiệp cố tình chây ỳ trốn đóng hoặc chiếm dụng BHXH của ngườilao động; sử dụng số tiền đó để đầu tư trở lại sản xuất kinh doanh và chấp nhận nộpphạt Vì tổng số tiền phải nộp nộp phạt và lãi chậm đóng BHXH thấp hơn so với lãixuất vay ngân hàng
* Tổ chức và công cụ quản lý thu BHXH
Cơ quan BHXH cần có một tổ chức với số lượng cán bộ phù hợp với quy môthu BHXH Tuy nhiên phải căn cứ vào đặc điểm, điều kiện, qui mô, loại hình củatừng đơn vị mà có sự sắp xếp bố trí tổ chức, cán bộ quản lý thu BHXH cho hợp lý.Phải thực hiện phân cấp quản lý thu, giao trách nhiệm và quyền lợi cụ thể cho từngđơn vị, cá nhân để quản lý, theo dõi, đôn đốc thu BHXH đến từng đơn vị, cá nhân
để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời BHXH theo qui định
Phải sử dụng hệ thống công cụ quản lý thu BHXH như sử dụng hệ thống
Trang 31công nghệ thông tin, tiến hành cấp và ghi sổ BHXH cho từng người lao động đểtheo dõi, ghi chép đầy đủ diễn biến quá trình tham gia BHXH của họ Thực hiệncông tác hạch toán kế toán, công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra, kiểm soáttoàn bộ quá trình tham gia và đóng BHXH của chủ sử dụng lao động và người thamgia BHXH vào quỹ BHXH cũng như toàn bộ tiền đã thu vào quỹ BHXH.
b Quản lý giải quyết và chi trả chế độ
* Quỹ ốm đau, thai sản dùng để chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản cho người laođộng theo quy định, bao gồm:
- Trợ cấp ốm đau là khoản chi cho người lao động đang tham gia BHXH, khibản thân họ bị ốm đau, hoặc con nhỏ bị ốm đau, bố (mẹ) phải nghỉ việc để chămsóc
- Trợ cấp thai sản: Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc mộttrong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; người lao động đặt vòngtránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản; lao động nữ sinh con; người lao độngnhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi Trong thời gian mang thai, lao động nữ đượcnghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tếhoặc người mang thai có bệnh lý thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinhcon hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấpmột lần
- Trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ: là khoản chi cho người laođộng đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định;lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định trong khoảng thờigian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡngsức, phục hồi sức khoẻ
* Việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 32- Hồ sơ BHXH làm căn cứ cho việc thanh toán chế độ ốm đau, thai sản: sổ
BHXH (thời gian tham gia, mức lương làm căn cứ đóng BHXH), giấy ra viện, giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ việchưởng chế độ BHXH, Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với một số trường hợp, danhsách đề nghị
- Tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản.Nhằm gian lận để thụ hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, người vi phạm làm giảgiấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, giấy ra viện, giấy khám thai, hoặcsửa chữa tẩy xóa các giấy tờ này hoặc móc nối với các cơ sở y tế để được cấp giấychứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, giấy ra viện, giấy khám thai khôngđúng quy địnhlàm căn cứ thanh toán tiền trợ cấp ốm đau, thai sản
- Tính đặc thù của một số loại hình đơn vị sử dụng lao động: Khối giáo dục,trường học có đa số lao động nữ, trong độ tuổi sinh đẻ nên thường chiếm tỷ trọnglớn việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản; khối doanh nghiệp nông lâm, nghư
nghiệp thường áp dụng chính sách khoán sản phẩm (toàn phần) nên việc quản lý
ngày, giờ công lao động cũng như ngày công nghỉ ốm đau không được chặt chẽ
- Việc chấp hành đúng các quy định pháp luật của các cơ quan, đơn vị liên
quan đến cung cấp hồ sơ ốm đau, thai sản (các cơ sở khám chữa bệnh, trạm y tế xã, phường, y tế cơ quan, Hội đồng giám định y khoa ).
- Trách nhiệm của người lao động:
+ Nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nơi đang đóngBHXH và có trách nhiệm đăng ký với người sử dụng lao động về việc nhận trợ cấptheo một trong các hình thức: Thông qua người sử dụng lao động; thông qua tàikhoản tiền gửi mở tại ngân hàng; trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụđược cơ quan BHXH ủy quyền
+ Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con,nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ quy định cho BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện nơi cư
Trang 33trú và đăng ký hình thức nhận tiền trợ cấp theo một trong các hình thức thông quatài khoản tiền gửi tại ngân hàng, trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụđược cơ quan BHXH ủy quyền
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
+ Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ và tiếpnhận hồ sơ theo quy định; kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đối với từng người laođộng
+ Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở căn cứ hồ sơ hưởng chế độ
ốm đau, thai sản và quy định của chính sách để quyết định về số người lao động và
số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, theo quy định
(trường hợp tại đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì người
sử dụng lao động quyết định)
+ Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động,người sử dụng lao động lập danh sách theo mẫu nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vịđang đóng BHXH kèm theo hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sảncủa từng người lao động
- Trách nhiệm của cơ quan BHXH:
+ Hướng dẫn người sử dụng lao động, người lao động, thân nhân người laođộng lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ; tiếpnhận hồ sơ xét duyệt theo quy định
+ Kiểm tra, rà soát việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phụchồi sức khỏe; thực hiện hậu kiểm, rà soát, đối chiếu cơ sở dữ liệu đóng BHXH, cơ
sở dữ liệu cấp, quản lý giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH vàcác giấy tờ khác tại các cơ sở y tế, việc lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau,thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
+ Trả lại cho người sử dụng lao động hồ sơ (được xét duyệt và hồ sơ chưa
Trang 34được duyệt nêu rõ lý do) Trong khi tiếp nhận hồ sơ nếu phát hiện hồ sơ giả, hồ sơ
có dấu hiệu gian lận thì báo cáo Giám đốc để có biện pháp xử lý kịp thời
Để thực hiện chi trả chế độ ốm đau, thai sản kịp thời, đầy đủ, chính xác cho
đối tượng, có 2 phương thức chi trả là: chi trực tiếp (qua tài khoản cá nhân, hoặc bằng tiền mặt) và người sử dụng lao động chi trả hộ đến người lao động (trong trường hợp người lao động nhận trợ cấp thông qua người sử dụng lao động).
Để thực hiện được mục tiêu chi trả đầy đủ, kịp thời, cho đối tượng hưởng cácchế độ BHXH, một yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo đủ nguồn kinh phí và được phân
bổ, điều hành hợp lý khoa học
Các tổ chức, cá nhân sử dụng tiền chi trả chế độ ốm đau, thai sản phải thựchiện đầy đủ việc hạch toán kế toán, thanh toán và báo cáo quyết toán, đầy đủ, kịpthời, đúng qui định của pháp luật Đồng thời các cơ quan quản lý cấp trên phảithường xuyên kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện giải quyết chế độ và chitrả của mọi cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Trong trường hợp người lao độngnhận trợ cấp thông qua người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có tráchnhiệm chi trả đến người lao động trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ khi nhận đượctiền và danh sách theo mẫu do cơ quan BHXH chuyển đến Lưu trữ hồ sơ theo quyđịnh
- Trách nhiệm của người lao động: thực hiện đúng các quy định của pháp luật
(hồ sơ, thủ tục, quy trình ) khi bản thân ốm đau, thai sản; thường xuyên quan tâm
tìm hiểu và nắm bắt kịp thời thông tin về quy trình, thủ tục giải quyết chế độ ốmđau, thai sản theo quy định pháp luật; đề xuất kiến nghị với đơn vị sử dụng laođộng, tổ chức công đoàn và cơ quan BHXH đối với quyền lợi của mình
- Trách nhiệm của cơ quan BHXH:
+ Kịp thời, chủ động lập kế hoạch, dự toán đảm bảo nguồn kinh phí chi trảkịp thời chế độ ốm đau, thai sản của người lao động
Trang 35+ Ngay sau khi thực hiện kiểm duyệt việc lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ
ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động và người sử
dụng lao động, kịp thời tổ chức chi trả trực tiếp cho người lao động (qua tài khoản hoặc tiền mặt) hoặc chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động để chi trả cho người
thụ hưởng
c Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo về chế độ ốm đau, thai sản
- Thường xuyên kiểm tra việc chi trả chế độ ốm đau, thai sản của đơn vị sửdụng lao động cho người lao động, đảm bảo quyền lợi của đối tượng thụ hưởng
- Kiểm tra công tác cấp hồ sơ chứng từ hưởng các chế dộ BHXH: các cơ sở y
tế, Trung tâm Giám định Y khoa, Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, phường, thịtrấn
- Kiểm tra việc thực hiện quy trình giải quyết chế độ ốm đau, thai sản của cơquan BHXH, việc thực thi công vụ của cán bộ, viên chức và các bộ phận liên quanđến tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động
1.2.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý quỹ ốm đau, thai sản
Thứ nhất, Tiêu chí về tổng thể các quy định của pháp luật, các văn bản
hướng dẫn thực hiện Luật BHXH bao gồm quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xãhội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảohiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xãhội
Để đánh giá đúng mức độ hoàn thiện của Luật BHXH phải xem xét ở giác độ
cụ thể, phải gắn nó với việc nhu cầu điều chỉnh đạt mục tiêu mà pháp luật BHXHhướng đến đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội từng giai đoạnkhác nhau
Trang 36Thứ hai, việc chấp hành của người sử dụng lao động, người lao động trong
mối quan hệ lao động: quy định về tiền lương, BHXH, trách nhiệm của các bêntrong việc chấp hành pháp luật BHXH đăng ký tham gia đầy đủ số người, đúng tiềnlương, trích nộp đầy đủ kịp thời cho cơ quan BHXH theo quy định
Thứ ba, quản lý đối tượng, mức đóng, tiền thu, giải quyết chế độ và chi trảchế độ ốm đau, thai sản của cơ quan BHXH
Thứ tư, Vai trò quản lý nhà nước về BHXH của các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật, thanh tra kiểm tra việc chấp hành phápluật BHXH
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ ốm đau thai sản
1.3.1 Các yếu tố tác động thu quỹ ốm đau, thai sản
Một là, các điều kiện kinh tế xã hội:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội: Trình độ phát triển của BHXH được
quyết định bởi mức độ phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế càng phát triển thìmức độ hoàn thiện BHXH càng cao Mặt khác, khi nền kinh tế xã hội phát triển ổnđịnh thì các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động thuận lợi và phát triển ổn định, do đóviệc thanh toán tiền công, tiền lương cho người lao động được đảm bảo và đúng kỳhạn, người lao động yên tâm làm việc Vì vậy, chủ sử dụng lao động và người laođộng sẵn sàng trích nộp để đóng góp BHXH Điều này góp phần làm tăng nguồnthu quỹ ốm đau, thai sản
Ngược lại, nếu nền kinh tế kém phát triển thì các đơn vị, doanh nghiệp hoạtđộng khó khăn, họ sẽ tìm các trốn tránh đóng BHXH cho người lao động, đồng thờingười lao động do công việc không ổn định, thu nhập thấp, cuộc sống gặp khó khănnên cũng không muốn tham gia BHXH, từ đó dẫn đến thất thu quỹ ốm đau, thai sản
- Số lượng đối tượng tham gia: Khi kinh tế phát triển, số người lao động cóviệc làm sẽ tăng lên do có sự mở rộng về quy mô sản xuất xã hội Số đối tượng
Trang 37thuộc diện tham gia BHXH không ngừng tăng lên sẽ đặt ra những vấn đề và yêu cầunhất định đối với việc tổ chức quản lý thu BHXH.
- Ý thức của người tham gia BHXH: Khi trình độ dân trí cao, khả năng tiếpcận với thông tin, khoa học – kỹ thuật của người dân sẽ dễ dàng, sẽ nhanh chóngnắm bắt được ý nghĩa to lớn của chính sách, chế độ BHXH, tác động tích cực đếnquản lý thu BHXH, giảm bớt tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH Ngược lại, nếutrình độ dân trí thấp thì quản lý thu BHXH sẽ gặp nhiều khó khăn
Hai là, Khung khổ pháp lý và chính sách của nhà nước liên quan đến BHXH
và quản lý thu: Chính sách tiền lương và quản lý thu BHXH có mối quan hệ rất chặtchẽ với nhau Trong đó, chính sách tiền lương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiệnchính sách BHXH Khi Chính phủ điều chỉnh lương tối thiểu vùng, lương cơ sở vàcải cách tiền lương dẫn đến tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tăng, nguồn thu quỹ
ốm đau, thai sản cũng tăng theo
Ba là, Năng lực, trình độ của đội ngũ công chức, viên chức quản lý thu: nắm
chắc quy định của nhà nước về chính sách tiền lương, BHXH, có năng lực chuyênmôn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thường xuyên phối hợp chặt chẽ với đơn vị,doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu lao động, quỹ lương, đôn đốc thu nộp đảm bảo kịpthời
Bốn là, Sự phối hợp của các cơ quan trong quản lý thu: Sự phối hợp của
UBND các cấp, các ngành có vai trò quan trọng trong tổ chức thực hiện thu đúng,thu đủ, không để xảy ra tình trạng nợ đọng kéo dài,
1.3.2 Các yếu tố tác động giải quyết chế độ ốm đau, thai sản
Một là, Chính sách pháp luật của nhà nước khuyến khích người lao động
tham gia BHXH phải tăng quyền lợi được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản từ đóngười lao động và người sử dụng lao động thấy được quyền lợi của mình sẽ có tráchnhiệm tham gia BHXH
Hai là, Sự hiểu biết và chấp hành pháp luật BHXH của người lao động chỉ
Trang 38khi biij ốm đau, thai sản không đủ sức khỏe để lao động thì được cơ sở y tế, các cơquan chức năng cho nghỉ để hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định Nếu sựhiểu biết và cố ý không chấp hành pháp luật có hành vi giả mạo hồ sơ nhằm trục lợiquỹ ốm đau, thai sản.
Ba là, trách nhiệm của chủ sử dụng lao động, cơ quan BHXH trong việc lập
hồ sơ và giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động đảm bảo kịp thời, đúng chế
độ quy định Nếu thiếu trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
và quản lý quỹ ốm đau, thai sản không chặt chẽ
1.3.3 Các yếu tố tác động chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Thứ nhất, Quản lý chặt chẽ đối tượng hưởng chế độ ốm đau nhằm đảm bảo
chi đúng đối tượng, đúng chế độ quy định Nếu không quản lý được đối tượng thìcông tác chi không đảm bảo chính xác đúng chế độ cho người lao động
Thứ hai, phương thức chi trả cũng là yếu tố tác động đến quyền lợi của người
hưởng Chi trả theo phương thức bằng tiền mặt: chi trực tiếp cho người lao độnghoặc qua người sử dụng lao động làm phát sinh thời gian, chi phí, đồng thời khôngđảm bảo an toàn, kịp thời, dễ xảy ra sai sót nhầm lẫn Chi trả qua tài khoản cá nhân
sẽ đảm bảo kịp thời, an toàn, đúng chế độ quy định, giảm thời gian và chi phí của
cơ quan BHXH, của người sử dụng lao động và người lao động
Thứ ba, công tác cấp kinh phí, phân cấp chi trả của cơ quan BHXH là yếu tố
quan trọng, đáp ứng yêu cầu quản lý Cấp kinh phí đảm bảo đầy đủ, phân cấp choBHXH cấp huyện giải quyết và chi trả chế độ ốm đau, thai sản, thì người lao độngnhanh chóng nhận được tiền chế độ Cấp kinh phí không kịp thời, không phân cấpcho cấp huyện trong giải quyết và chi trả sẽ phải trình cơ quan BHXH cấp trên dẫnđến chi trả chế độ cho người lao động bị chậm trễ sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi củangười lao động
Trang 39Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
2.1 Khái quát về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
- Giai đoạn trước năm 1995:
Trong giai đoạn này, tổ chức chi trả trợ cấp BHXH do Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội quản lý đối tượng và Bộ Tài chính cấp kinh phí chi trả các chế độBHXH thường xuyên hàng tháng: chế độ hưu trí, tử tuất, mất sức lao động; quản lý
và tổ chức thu do Sở Tài chính và Cục thuế Sơn La thực hiện Tổng Liên đoàn laođộng quản lý thu, chi tra các chế độ ốm đau, tahsi sản, dưỡng sức và tai nạn laođộng - bệnh nghề nghiệp
- Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2002:
Trước nhu cầu phát triển của xã hội, chính sách BHXH đòi hỏi phải được đổimới cho phù hợp, mặt khác việc quản lý BHXH trong thời gian trước năm 1995không tập trung đã có những ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người lao động.Chính vì vậy, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ được banhành kèm theo Điều lệ BHXH để thống nhất phương thức và tổ chức quản lýBHXH
Ngày 16/02/1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/CP về việc thànhlập BHXH Việt Nam với cơ cấu ba cấp: cấp Trung ương (BHXH Việt Nam); cấptỉnh, thành phố (BHXH tỉnh, thành phố) và cấp quận, huyện, thị xã (BHXH quận,huyện, thị xã)
Ngày 22/7/1995, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ký Quyếtđịnh số 66/QĐ-BHXH ngày 22/7/1995 về việc thành lập BHXH tỉnh Sơn La vàchính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/8/1995, tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện giải
Trang 40quyết chế độ chính sách BHXH từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Liênđoàn lao động tỉnh; nhiệm vụ thu BHXH từ ngành Tài chính, cơ quan Thuế chuyểnsang và tổ chức thực hiện BHXH theo quy định của Bộ Luật lao động trên cơ sởĐiều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 26/01/1995 củaChính phủ.
- Giai đoạn từ năm 2003 đến nay:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế, ngày 24/01/2012 Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 20/QĐ-TTG về việc chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam,
kể từ ngày 01/01/2003 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La tiếp nhận toàn bộ chức năng,nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của BHYT tỉnh Sơn La, mọi hoạt động về BHXH đãhoàn toàn tập trung thống nhất vào một đầu mối là BHXH tỉnh Sơn La với nhiệm
vụ tổ chức triển khai thực hiện toàn diện chính sách BHXH, BHYT bắt buộc, tựnguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
a Vị trí và chức năng của BHXH tỉnh Sơn La
Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội ViệtNam có chức năng giúp Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảohiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện; bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chichế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc,bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnhSơn La theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của TổngGiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính của Nhà nướccủa Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản riêng
b Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH tỉnh Sơn La