1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nguồn vốn hỗ trơ ̣ phá t triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh hà nam

92 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác đã chỉ ra những khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn ODA khi nước ta đã trở thành nướcđang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp, qua đó tác giả đề xuất một số giảipháp để

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-o0o -ĐINH THỊ THU HƯƠNG

QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

(ODA) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nam – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI THƯƠNG MẠI

-o0o -ĐINH THỊ THU HƯƠNG

QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

(ODA) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN: TS LÊ THỊ VIỆT NGA

Hà Nam - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn là công trình nghiêm cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, các tư liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.

Hà nam, ngày 18 tháng 08 năm 2017

Đinh Thị Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và đồng nghiệp, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân tôi đã hoàn thành luận văn này.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại, Lãnh đạo khoa Kinh tế Luật, các thầy cô giáo đã giảng dạy trong

quá trình học tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo TS Lê Thị Việt Nga là người đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá

trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các đ/c Lãnh đạo và cán bộ Sở Kế Hoạch tỉnh

Hà Nam, Ban quản lý dự án tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này.

Bản thân tôi đã nỗ lực cố gắng tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi còn có những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn `

Hà nam, ngày 18 tháng 08 năm 2017

Đinh Thị Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC SƠ ĐỒ VII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục đích nghiên cứu: 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin 5

5.2 Phương pháp thống kê, mô tả: 8

5.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp: 8

6 Kết cấu luận văn: 9

CHƯƠNG 1 10

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA Ở CẤP TỈNH 10

1 1 Khái quát về vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 10

1 1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA 10

1 1.2 Đặc điểm vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 11

1.1.3 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 14

1.1.4 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với nước tiếp nhận 16

1.2 Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại cấp Tỉnh 18

1.2.1 Khái niệm và vai trò Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 18

1.2.2 Chủ thể tham gia quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại cấp Tỉnh 20

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn ODA 21

1.2.4 Quy trình quản lý nhà nước về ODA cấp tỉnh 22

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 26

Trang 6

1.3.1 Các yếu tố chủ quan: 26

1.3.2 Các nhân tố khách quan: 27

1.4 Kinh nghiệm quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA 28

1.4.1 Kinh nghiệm cuả Thành phố Đà Nẵng 28

1.4.2 Kinh nghiệm cuả Thành phố Cần Thơ 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hà Nam 32

CHƯƠNG 2 34

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA TẠI TỈNH HÀ NAM 34

2.1 Khái quát về tỉnh Hà Nam 34

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại tỉnh Hà Nam 36

2.2.1 Khái quát chung về vốn ODA của tỉnh Hà Nam 36

2.2.2 Một số dự án ODA điển hình đã và đang thực hiện tại Hà Nam trong thời gian qua 38

2.2.3 Bộ máy và quy trình quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại Tỉnh Hà Nam 44

2.2.4 Thực trạng quản lý vốn ODA của Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam 46

2.3 Nhận xét đánh giá công tác quản lý nguồn vốn ODA tỉnh Hà Nam 62

2.3.1 Kết quả đạt được trong quản lý ODA và nguyên nhân 62

2.3.2 Hạn chế trong quản lý ODA và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3 68

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA TẠI TỈNH HÀ NAM 68

3.1 Nâng cao nhận thức đúng về bản chất và vai trò của ODA 68

3.2 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn ODA 71

3.3 Hoàn thiện cơ sở pháp lý để tăng cường quản lý giám sát ODA 72

3.4 Xây dựng kế hoạch hợp lý cho việc phân cấp quản lý ODA 73

3.5 Khẩn trương bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng vốn ODA 74

3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các dự án 78

3.7 Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, phân bổ vốn đối ứng đầy đủ kịp thời 79

3.8 Một số kiến nghị 79

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DAC Ủy ban Hỗ trợ phát triển

OECD Tổ chức hợp tác kinh tế phát triển

UNDP Công trình phát triển Liên hiệp quốc

JICA Hợp tác Quốc tế Nhật bản

IDA Hiệp hội phát triển quốc tế

ODA Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và các nguồn vốn vay ưu

đãi của các nhà tài trợ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 - Tổng hợp nội dung thu thập thông tin 6

Bảng 2.1 Thời hạn và kế hoạch trả nợ 43

Bảng 2.2 Kế hoạch giải ngân dự án các năm 48

Bảng 2.3 Nguồn vốn ODA tại tỉnh Hà Nam theo các nhà tài trợ, ngành, lĩnh vực giai đoạn 2003 – 2016 50

Bảng 2.4: Báo cáo tiến độ giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi 55

Bảng 2.5: Báo cáo tiến độ giải ngân vốn đối ứng 56

Bảng 2.6 Tình hình tiếp nhận và giải ngân vốn ODAtại tỉnh Hà Nam 57

Bảng 2.7 Đánh giá xếp loại dự án ODA năm 2015 tại tỉnh Hà Nam 59

Bảng 2.8 Đánh giá xếp loại dự án ODA năm 2016 tại tỉnh Hà Nam 60

Bảng 2.9 Tiến độ thực hiện dự án trong năm 2016 61

Bảng 2.10 Những vướng mắc còn tồn tại chưa được giải quyết 61

Bảng 2.11 Các vướng mắc chưa giải quyết 61

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán qua tài khoản cố định của Ban QLDA 51

Sơ đồ 2.2 Quy trình rút vốn thanh toán trực tiếp 52

Sơ đồ 2.3 Quy trình rút vốn bồi hoàn 53

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với mỗi quốc gia, nguồn vốn để phát triển kinh tế - xã hội được huy động

từ nhiều nguồn ở trong và ngoài nước Tuy nhiên đối với một nước đang phát triển nhưViệt Nam nguồn vốn trong nước rất hạn chế, vì vậy nguồn vốn từ các nguồn tài trợ vànguồn vốn vay ưu đãi (nguồn vốn ODA) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội, chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm và góp phần cải thiện đời sốngnhân dân

Hà Nam với diện tích đất tự nhiên là 84.952 ha, là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợinằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội và có tuyến đường quốc lộ 1A, đường sắtBắc Nam chạy qua Tuy nhiên kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, kinh tế chủyếu dựa vào nông nghiệp; thời gian gần đây nhờ sự mạnh dạn đổi mới và nỗ lực củaĐảng bộ, chính quyền, nhân dân địa phương, nền kinh tế tỉnh nhà đã có nhiều khởisắc Nhưng để phát huy được lợi thế của tỉnh cần phải đầu tư cho phát triển cơ sở hạtầng cũng như đảm bảo cho đời sông nhân dân, trong khi thu ngân sách chỉ đáp ứng

được một phần nhu cầu đầu tư (Tổng thu ngân sách của tỉnh những năm gần đây đã

đạt khoảng 3.000 tỷ đồng) Vì vậy hiện tại các nguồn vốn đầu tư của tỉnh chủ yếu

trông chờ vào vốn Ngân sách trung ương và các nguồn vốn khác, trong đó nguồn vốnODA có đóng góp đáng kể cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tổng số vốn

ODA tỉnh đã thực hiện ký kết với các nhà tài trợ (WB, Bỉ, Đan Mạch, Nhật Bản, ) trong thời kỳ từ năm 2003-2016 là 89,79 triệu USD.(Nguồn: Báo cáo kết quả hợp tác

phát triển giữa tỉnh Hà Nam và các nhà tài trợ ODA trong thời kỳ 1997- 2016 - Sở KH

ĐT tỉnh Hà Nam)

Tuy nhiên, ODA không chỉ là môt khoản cho vay mà đi kèm với nó là các điềukiện ràng buộc về kinh tế, chính trị Đặc biệt là sau khi nước ta được ra khỏi nhóm cácnước có thu nhập thấp thì ưu đãi sẽ giảm đi, điều kiện sẽ khắc nghiệt hơn, lãi suất vay sẽcao hơn, thời hạn vay cũng có thể ngắn hơn Một đặc điểm cần quan tâm đó là thực tếcho thấy các khoản viện trợ ODA của Hà Nam đều là nguồn vốn vay Vì vậy nếukhông quản lý chăṭ chẽ nguồn vốn này sẽ gây thất thoát, lãng phí, không đem lại hiệu

Trang 10

quả đầu tư càng làm tăng gánh nặng nợ nần cho tỉnh… Bên cạnh đó việc quản lý vốnODA tại tỉnh Hà Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế như:

Công tác theo dõi, đánh giá chương trình dự án ODA, hoạt động của các banquản lý dự án chưa được quan tâm đúng mức, một số chủ đầu tư chưa coi trọng nộidung này Đặc biệt ở các khâu như: lập kế hoạch, quản lý rủi ro trong quá trình triểnkhai, kỹ năng theo dõi, đánh giá….Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng và thực hiện

dự án còn chậm, một số dự án chưa được triển khai đúng theo kế hoạch đã xây dựngdẫn đến tình trạng giải ngân chậm gây lãng phí rất lớn cho nguồn vốn này, việc sửdụng ngồn vốn ODA chưa hiệu quả Mặt khác công tác quản lý ngồn vốn ODA tại tỉnhcũng cho thấy năng lực tổ chức quản lý ODA còn hạn chế, năng lực cán bộ còn yếu vềnghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng hợp tác quốc tế, nhất là về ngoại ngữ

Do đó, Hà Nam cần có những chính sách hợp lý, đặc biệt là cần có chiến lượclựa chọn kỹ lưỡng hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn này Để làm tốt điều nàytỉnh cần phải có những sự thay đổi và điều chỉnh trong việc quản lý nguồn vốn ODAtheo hướng có hiệu quả hơn mới có thể đem laị sự phát triển bền vững cho nền kinh tếcủa tỉnh Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn góp phần trong việc tìm kiếm giảipháp “ làm thế nào” để nâng cao công tác quản lý ngồn vốn ODA của tỉnh Hà Nam,

quyết định chọn đề tài: “Quản lý nguồn vốn Hỗ trơ ̣ phá t triển chính thức (ODA)

trên địa bàn tỉnh Hà Nam” để làm luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Thương

Mại

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

ODA luôn nhận được sự quan tâm của các tổ chức và cá nhân trên Thế giới cũngnhư các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, tuy nhiên đối với những nhà nghiên cứu ViệtNam, các công trình nghiên cứu về ODA tại các địa phương không nhiều về số lượng

và nội dung cũng mới và phạm vi bao quát không sâu Các công trình nghiên cứu vềODA này có thể liệt kê như sau:

Nhóm các đề tài nghiên cứu tổng thể về quản lý vốn ODA

- Khai thác nguồn vốn ODA trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ởViệt Nam”, LATS Kinh tế, 2008, Nguyễn Thị Huyền, Đại học Kinh tế TP Hồ ChíMinh Những trở ngại trong việc phân bổ, sử dụng và những giải pháp nhằm khai thác

và sử dụng có hiệu quả trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

Trang 11

- Phan Trung Chính, 2008, Giải pháp quản lý vốn ODA ở nước ta Tạp chí quản

lý nhà nước số 146, tháng 3-2008 Tác giả khái quát thành tựu thu hút, quản lý, sửdụng vốn ODA ở Việt Nam tính đến năm 2005, đề tài đánh giá nguồn vốn ODA đã cóđóng góp rất lớn vào phát triển cơ sở hạ tầng KT – XH, có đóng góp lớn vào sự tăngtrưởng kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Đồng thời tác giả đãchỉ ra một số hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn ODA như: Công tác quản lýcòn nặng về mục tiêu hoàn thành dự án hơn là hiệu quả dự án, quy trình, thủ tục phứctạp, thiếu rõ ràng, còn chưa hài hòa giữa quy định của Việt Nam với quy định của nhàtài trợ đặc biệt là trong vấn đề di dân, giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu Tácgiả đã chỉ ra 5 nguyên nhân của những hạn chế này là: Chưa có nhận thức đúng đắn vàđầy đủ về bản chất về vốn ODA; khung pháp lý về quản lý và sử dụng ODA còn bấtcập; chủ trương, chính sách và định hướng thu hút và sử dụng ODA còn chậm đượctriển khai; Việc đánh giá và theo dõi ODA còn hạn chế; công tác tổ chức quản lý ODA

và năng lực đội ngũ cán bộ còn yếu kém Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA: trước hết cần thay đổi nhận thức về quản lý và

sử dụng vốn vay nước ngoài ; cần xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụngvốn vay nước ngoài; cần sớm hoàn thiện khung pháp lý nhằm tăng cường quản lý thuhút và sử dụng vốn vay nước ngoài

- Hồ Hữu Tiến, 2009, Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA ở Việt Nam, Tạp chí

Khoa học và Công nghệ số 2 (31), Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả

đã nêu được thành tựu thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2002

- 2006, tác giá đã nhận thấy có sự phân công tương đối rõ ràng giữa các cấp bộ, ngànhtrong vấn đề quản lý ODA đồng thời chỉ ra một số hạn chế như: tình hình thực hiệncác dự án thường bị chậm tiến độ, chậm thủ tục, chậm giải ngân, công tác theo dõi,thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tư còn chưa được quantâm đúng mực; nguyên nhân của những hạn chế này là: Chưa có nhận thức đúng vềnguồn vốn tài trợ ODA; thường là các bộ, ngành trong Chính phủ đàm phán nên cácđịa phương nhận vốn chưa thấy hết những điều kiện khó khăn mà nhà tài trợ ràngbuộc, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ODA còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng đượcyêu cầu dự án Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốnODA: cần nhận thức vốn ODA là một bộ phận ngân sách nhà nước, vốn ODA có thểtạo gánh nặng nợ nần cho người dân, cần quán triệt nguyên tắc quản lý vốn ODA phải

Trang 12

căn cứ vào kết quả đầu ra và hiệu quả Do phạm vi đề tài tác giả cũng chưa đề cập đếnviệc quản lý vốn ODA tại một Ban quản lý dự án

- Nguyễn Quang Thái và Trần Thị Hồng Thủy, 2014, Vốn ODA trong điều kiện

mới Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 30, số 1 Các tác đã chỉ ra

những khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn ODA khi nước ta đã trở thành nướcđang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp, qua đó tác giả đề xuất một số giảipháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, trong đó tác giả có đề cập đếnviệc cần sửa đổi Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ ban hànhnghị định về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, khi mà quan hệ giữa Việt Nam với cácnước viện trợ ODA đã thay đổi từ là nước nhận viện trợ chuyển sang quan hệ đối tácphát triển

- Lê Thanh Nghĩa, 2009, “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tạiViệt Nam” Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luậnvăn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về ODA, phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý và

sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam Tác giả đã chỉ ra các quy định phù hợp, chưaphù hợp của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam cũng nhưnhững tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân của tình trạngnày, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật và nâng caohiệu quả áp dụng pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam

Nhóm đề tài nghiên cứu quản lý vốn ODA tại một địa phương

- Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn Hà Nội”,LATS Kinh tế, 2006, Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Đại học Thương mại: Đi sâu nghiêncứu về hoạt động quản lý nguồn vốn ODA qua khảo sát thực tiễn quá trình triển khaicác dự án ODA về kết cấu hạ tầng đô thị của Hà Nội trong khoảng thời gian 20 năm

Nói chung các nghiên cứu trên đã đưa ra một số gợi ý cũng như đã cung cấpmột số thông tin bổ ích cho học viên trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, nhất lànhững thông tin về các hạn chế trong quản lý vốn ODA, các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam Nhưng các nghiên cứu trên chủ yếu đềcập đến phạm vi tầm quốc gia, hoặc thu hút vốn ODA tại một địa phương mà chưa có

Trang 13

công trình nghiên cứu nào bàn về quản lý nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án cụthể

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứ u củ a đề tài là trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nguồnvốn ODA, phân tích đánh giá thực trạng quản lý ODA tại tỉnh Hà Nam, tìm ra các măṭhạn chế và đưa ra kiêńn nghi ̣hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA tại tỉnh Hà

Nam cho giai đoạn hiện tại cũng như giai đoạn tiếp th eo

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về công tác Quản lý vốn ODA tại tỉnh

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý vốn ODA tại tỉnh Hà Namgiai đoạn 2012 - nay

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý vốnODA tại Ban Quản lý dự án tỉnh Hà Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án tỉnh Hà Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

4.2.1 Về không gian:

Trên phạm vi toàn tỉnh Hà Nam

4.2.2 Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn ODA trong giai

đoạn từ năm 2012 đến năm nay tại tỉnh Hà Nam Đây là giai đoạn lượng vốn ODA đổvào địa phương có bước tăng trưởng vượt bậc

4.2.3 Về phạm vi nội dung nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án tỉnh

Hà Nam trong giai đoạn 2012 đến nay, chỉ ra những hạn chế và đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại tỉnh Hà Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin

Để có được tài liệu có độ tin cậy cao, đầy đủ làm cơ sở lý luận để phân tích đốichiếu với thực tế quản lý vốn ODA tại tỉnh Hà Nam Tác giả đã thu thập thông tin dựatrên các nguồn thông tin, tài liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu thứ cấp chủ yếu gồm: Tham khảo các công trình nghiên cứu khoahọc về vốn ODA, luận văn, luận án, sách giáo khoa, sách tham khảo, bài báo, tập san

Trang 14

chuyên đề, tạp chí, biên bản hội nghị, báo cáo khoa học, thông tin thống kê, tài liệuvăn thư, bản thảo viết tay, internet

Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực ODA như: Luật, nghịđịnh, quyết định, các cơ chế chính sách

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả đã thu thập thông tin, khảo sát mức

độ đồng nhất trong các báo cáo lấy từ nguồn Ban Quản lý dự án cung cấp: Báo cáo lập

kế hoạch sử dụng vốn dự án, kế hoạch đấu thầu, tình hình giải ngân, tiến độ hoànthành dự án,

Để thu thập số liệu, tác giả đã đến liên hệ tại Ban Quản lý dự án tỉnh Hà Nam,Phòng Hợp tác đầu tư - Sở Kế hoách đầu tư tỉnh Hà Nam, Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Phòng tổng hợp - Cục thống kê tỉnh Hà Nam, Đồng thời tác giả kết hợp tra cứucác nội dung liên quan trên mạng internet để có được các bài viết có giá trị của cácchuyên gia tài chính về vấn đề quản lý nguồn vốn ODA Thông tin và tài liệu thu thập

đã được tác giả tổng hợp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để phân tích và đánh giá

Bảng 1.1 - Tổng hợp nội dung thu thập thông tinThông tin cần thu

thập

Nội dung cần thu

Phương pháp thu thập

Khái quát đặc điểm

tự nhiên, tình hình

kinh tế xã hội tỉnh

Hà Nam

Những đặc điểm nổibật tỉnh Hà Nam, tìnhhình kinh tế xã hộinhững năm gần đây

Báo cáo tình hình pháttriển kinh tế xã hộihàng năm của tỉnh; Sốliệu của Cục thống kê;

thông tin trên website

Các văn bản pháp lýcủa nhà nước; Cáccông trình khoa học vềODA: sách chuyênkhảo, công trìnhnghiên cứu khoa học,luận văn, luận án;

Tra cứu tàiliệu, kếthừa, tọađàm, traođổi thôngtinTìm hiểu tình hình Tìm hiểu thực trạng Các văn bản của Ủy Tra cứu tài

Trang 15

ban nhân dân thànhphố, tỉnh ban hành, cơchế chính sách; cácbáo cáo của Ban Quản

lý dự án

liệu, kếthừa, , tọađàm, traođổi thôngtinThu thập, xử lý thông tin có tác dụng:

- Giúp người nghiên cứu nắm rõ được các phương pháp nghiên cứu trước đây đãthực hiện

- Giúp người nghiên cứu nắm rõ đề tài nghiên cứu

- Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn về đề tàicủa mình

- Giúp người nghiên cứu có thêm kiến thức sâu, rộng về lĩnh vực đang nghiêncứu

- Giúp người nghiên cứu tránh được trùng lặp với các nghiên cứu trước đây, vìvậy đỡ mất thời gian, công sức

Thông tin, tài liệu được thu thập dưới dạng định tính và định lượng Thông tinđịnh tính được xử lý trên cơ sở phân tích logic; thông tin định lượng được xử lý bằngphương pháp thống kê để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thậpđược

* Xử lý thông tin định tính:

Tác giả đã xử lý thông tin định tính theo quy trình: Xử lý thông tin đã thu thập,nhận biết thông tin cho tương lai qua các phương pháp quan sát, phỏng vấn, thảo luận,nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằm có thông tin chính xác kịp thời để

có thể xây dựng giả thuyết và chứng minh cho giả thuyết đó từ những sự kiện, thôngtin rời rạc đã thu thập được Bước tiếp theo là xử lý logic đối với các thông tin địnhtính về lượng thông tin, độ tin cậy, tính thời sự, tính mới, xử lý thông tin cần kháchquan Tiếp theo cần thăm dò nội dung thông tin về nguồn, lựa chọn nội dung; mô tả tàiliệu sơ cấp hay thứ cấp; thông tin nhằm phục vụ cấp quản lý nào, mang tính ngắn hạnhay dài hạn Phân tích đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện, đối chiếu,chọn lọc, chỉnh lý thông tin theo mục đích yêu cầu đã xác định; đồng thời thể hiệnnhững logic của các thông tin sự kiện, các phân hệ trong hệ thống các sự kiện đượcxem xét

Trang 16

* Xử lý thông tin định lượng:

Thông tin thu thập được từ các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp dựa trên các tàiliệu thống kê hoặc kết quả quan sát, thực nghiệm sau đó sắp xếp chúng lại để làm bộc

lộ ra các mối liên hệ và xu thế của sự vật Các số liệu có thể được trình bày dưới dạng

từ thấp đến cao hoặc là những con số rời rạc, bảng số liệu,

Tóm lại, tác giả đã sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu là định tính và địnhlượng để đạt được mục đích nghiên cứu Trong đó chủ yếu sử dụng dạng xử lý thôngtin định lượng để sắp xếp các con số rời rạc liên quan đến quản lý vốn ODA tại BanQuản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, từ đó xây dựng cácbảng số liệu, xây dựng các biểu đồ để tìm ra mối liên hệ và xu hướng chung của cácnội dung nghiên cứu

Phương pháp thu thập, xử lý phân tích tài liệu được tác giả sử dụng chủ yếu trongChương 1- Một số vấn đề lý luận về quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA ởcấp Tỉnh và trong Chương 2 Thực trạng công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chínhthức ODA tại tỉnh Hà Nam

Qua việc xem xét kinh nghiệm quản lý vốn ODA của tỉnh cùng việc dựa trênkhuôn khổ lý thuyết trình bày trong Chương 1 Từ đó tác giả có cơ sở đánh giá điểmmạnh, điểm yếu công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Hà Nam Dựatrên các đánh giá để đưa ra các quyết định, giải pháp về sử dụng và quản lý nguồn vốnODA tại tỉnh Hà Nam( Chương 3)

5.2 Phương pháp thống kê, mô tả:

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp tập hợp, mô tả những thông tin đã thu thập được nhằm làm cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích các hiện tượng cần nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là các hiện tượng số lượng lớn và những hiệntượng này rất phức tạp, bao gồm nhiều đơn vị, phần tử khác nhau, mặt khác lại có sựbiến động không ngừng theo không gian và thời gian, vì vậy một yêu cầu đặt ra là cần

có những phương pháp điều tra thống kê cho phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh,nhằm thu được thông tin một cách chính xác và kịp thời nhất

Trong Chương 2 luận văn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả Sử dụng số liệuthống kê về số lượng dự án đang thực hiện, khối lượng hoàn thành, số liệu giải ngân,thanh toán quyết toán nguồn vốn ODA

Trang 17

5.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp:

Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thànhnhững bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, pháthiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, từ đó giúp ta hiểu được đốitượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu

tố bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung,thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trìnhphân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát Từ những kết quả nghiên cứu riêng lẻ từngmặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bảnchất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn Tuy nhiên,phương pháp này được sử dụng nhiều trong Chương 1 và Chương 2, đặc biệt trongChương 2 - Thực trạng công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại tỉnh

Hà Nam Từ các thông tin thu thập được, tiến hành phân tích kết quả đạt được, những

cơ hội, thách thức hay điểm mạnh, điểm yếu công tác quản lý và sử dụng nguồn vốnODA tại tỉnh Hà Nam

6 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì phần nội dungchính của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thứcODA ở cấp Tỉnh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODAtại tỉnh Hà Nam

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triểnchính thức ODA tại tỉnh Hà Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

CHÍNH THỨC ODA Ở CẤP TỈNH

1 1 Khái quát về vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

1 1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA

Khái niệm vốn ODA theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng

thế giới (WB) năm 1999 thì: ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức

ODF, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ Trong đó tài chính phát

triển chính thức (ODF - Official Development Finance) bao gồm Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA - Official Development Assitance) và các hình thức tài trợ khác,

trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu Như vậy ODA bao gồm các khoản viện trợkhông hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn sovới mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất,thời hạn vay, khối lượng vốn cho vay, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoànlại đạt ít nhất 25% Quan điểm của WB khi định nghĩa ODA chỉ đứng trên góc độ vềbản chất tài chính còn chưa chỉ rõ chủ thể quan hệ với ODA và ý nghĩa của ODA

Khái niệm ODA của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của Tổ chức hợp tác

kinh tế và phát triển (OECD) thì: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một giao

dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế

-xã hội và phúc lợi của các nước đang phát triển Các khoản cho vay và các khoản tín

dụng cho mục đích quân sự được loại trừ, viện trợ có thể được cung cấp song phương

từ các nhà tài trợ đến nước nhận viện trợ hoặc chuyển qua một cơ quan phát triển đaphương như Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới Viện trợ bao gồm các khoản việntrợ cho vay mềm với điều kiện có tính chất ưu đãi và yếu tố viện trợ không hoàn lạichiếm ít nhất 25% trên tổng số viện trợ và cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật

Khái niệm ODA của UNDP (Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc):

ODA (nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức) bao gồm các khoản cho không và các khoản vay đối với các nước đang phát triển, đó là các nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chính thức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh

tế, phúc lợi xã hội và được cung cấp bằng các khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay sẽ có yếu tố không hoàn lại không ít hơn 25%).

Trang 19

Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp lý trong đó nêu các khái niệm về ODA, cụ thể như:

- Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ ban hành nghịđịnh về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Trong đó có nêu:

ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay phải hoàn trả lại cho nhà tàitrợ với điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, đảm bảo yếu tốkhông hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với cáckhoản vay không có ràng buộc

Tóm lại, ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những

điều kiện ưu đãi (trong đó yếu tố không hoàn lại - còn gọi là thành tố tài trợ đạt ít

nhất 25%) của các chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ nhằm hỗ

trợ cho sự phát triển của các nước đang phát triển

1 1.2 Đặc điểm vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng ODA có điểm chính là:

- Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA

Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA của các nước phát triển , các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và kém phát triển được thể hiện như sau:

+ Nguồn vốn ODA có thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn dài Chẳnghạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC (Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản – JapanBank for International Cooperation) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ânhạn là 10 năm

+ Thông thường, trong vốn ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (chokhông), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành

tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãisuất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tậpquán thương mại quốc tế

+ Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang vàchậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang

và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:

Thứ nhất, tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) bình quân

đầu người thấp Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ

Trang 20

viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay ODA với lãi suất thấp vàthời hạn ưu đãi càng lớn.

Thứ hai, mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính

sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhậnODA Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiênriêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹthuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thểthay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, việc nắm bắt được xu hướng ưu tiên vàtiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước phát triểnsang các nước đang phát triển Hay có thể coi đó là tiền thuế của nhân dân hai phía(nước cung cấp ODA và nước tiếp nhận ODA), một khi Nhà tài trợ phát hiện nguồnvốn ODA được sử dụng sai mục đích là họ ngưng cấp ngay Do vậy, ODA rất nhạycảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấpcũng như từ phía nước tiếp nhận ODA

- Tính rà ng buộc của vốn ODA

Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mởrộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốcphòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướngvào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên nàythay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế-chính trị-xã hội trong nước, khu vực vàtrên thế giới)

ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nướcnhận về đặc điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có nhữngràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận Ví dụ,Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật (vay

và trả bằng Yên Nhật ) Tính ràng buộc này được thể hiện cụ thể như sau:

ODA gắn liền với yếu tố chính trị: ODA được các nước tài trợ sử dụng như mộtcông cụ chính trị xác định vị trí ảnh hưởng của mình tại nước hoặc khu vực tiếp nhận

Trang 21

ODA Thông qua viện trợ ODA, các nước cung cấp ODA ép các nước nhận ODA ủnghộ/hoặc chấp nhận các quan điểm chính trị nào đó.

ODA gắn với điều kiện kinh tế: như nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏdần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhậpkhẩu hàng hoá của nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước

mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu

có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tưvào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao Nguồn vốn ODA từ các nướcgiàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ cácnước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nướcnghèo Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật,phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so vớichi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới)

Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhậnODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất Nước tiếpnhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danhmục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trựctiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc

hỗ trợ chuyên gia

Như vậy, viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là sự trợ giúp vô

tư, mà còn là một công cụ lợi hại để kiếm lời cả về kinh tế và tài chính cho nước tàitrợ Những nước cấp viện trợ gò ép các nước nhận phải thay đổi chính sách phát triểncho phù hợp với lợi ích của bên viện trợ Khi nhận viện trợ các nước cần cân nhắc kỹlưỡng các điều kiện của các Nhà tài trợ, không nên vì lợi ích trước mắt mà đánh mấtnhững quyền lợi lâu dài Đồng thời, quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức phải đảm bảotôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và cùng chung sống hoàbình

- Khả năng gây nợ của nguồn vốn ODA

Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợthường chưa xuất hiện ngay Tuy nhiên, nếu không sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA

Trang 22

thì lúc đầu có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian, các nước

đó sẽ lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Sở dĩ có điều đó là do vốnODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khiviệc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách

sử dụng nguồn vốn ODA cần phải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăng cường sứcmạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu để thu về ngoại tệ

1.1.3 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

- Phân loại ODA theo tính chất nguồn vốn gồm: gồm 2 loại

+ Viện trợ không hoàn lại: là khoản viện trợ mà nhà tài trợ cung cấp cho bên nhận

viện trợ thực hiện các chương trình, dự án theo sự thỏa thuận giữa các bên mà không phảihoàn trả lại cho nhà tài trợ Bên nhận tài trợ sử dụng cấp phát lại hoặc cho doanh nghiệpvay lại theo nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước Viện trợ không hoàn lại thường ưutiên cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình,giáo dục đào tạo, các vấn đề về xã hội: xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn và miềnnúi, cấp thoát nước sinh hoạt, nghiên cứu các chương trình dự án phát triển và tăng cườngthể chế bảo vệ môi trường, môi sinh, quản lý đô thị, nghiên cứu phát triển khoa học côngnghệ, hỗ trợ ngân sách, thực hiện các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợChính phủ nước nhận viện trợ hoạch định các chính sách hoặc cung cấp thông tin cho cácnhà đầu tư bằng hoạt động điều tra, giám sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế kỹthuật xã hội các ngành, vùng, lãnh thổ

Viện trợ không hoàn lại thường được cung cấp dưới các dạng sau:

Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,

xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền khả thi, phát triểnthể chế và nguồn nhân lực…

Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường: Các dự án xử lý nước thải đô thị, xử lý

chất thải rắn, xây dựng các bệnh viện phục vụ cộng đồng…

Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: như là lương thực, vải, thuốc chữa bệnh,…

nhưng thông thường sẽ được tính với giá rất cao

+ Vay ưu đãi (Viện trợ có hoàn lại ): Nhà tài trợ sẽ cho nước cần vốn vay một

khoản tiền hoặc hàng hóa (bao gồm cả vật tư, nguyên nhiên liệu) tùy theo quy mô và

mục đích đầu tư với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp, trong đó yếu tốkhông hoàn lại của khoản vay chiếm ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc

Trang 23

và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc Thường thì tín dụng ưu đãi chiếm một

tỷ trọng lớn trong tổng ODA thế giới và sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư chonhững mục đích có khả năng thu hồi vốn gián tiếp đảm bảo hoàn trả nợ nước ngoài.Vốn vay ODA được ưu tiên đầu tư thực hiện các chương trình quốc gia, đặc biệt là cácchương trình và dự án xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội thuộc cáclĩnh vực: Giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, năng lượng …đóng góp xây dựngđất nước ổn định và góp phần tăng trưởng kinh tế

ODA cho vay ưu đãi: là các khoản cho vay có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất

35% đối với các khoản vay có ràng buộc và tối thiểu 25% đối với các khoản vaykhông ràng buộc

ODA cho vay hỗn hợp: Gồm một phần ODA không hoàn lại và có hoàn lại theo

điều kiện của OECD, những yếu tố không hoàn lại phải đạt không dưới 25% của tổnggiá trị các khoản đó hoặc có thể kết hợp một phần không hoàn lại, một phần ưu đãi vàmột phần tín dụng thương mại

Trong xu hướng phát triển hiện nay, các nước cung cấp ODA có chiều hướnggiảm hình thức viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi hoặc cho vayhỗn hợp Đồng thời xuất hiện xu hướng đồng tài trợ của nhiều quốc gia khác nhau chomột chương trình dự án

- Phân loại ODA theo nguồn cung cấp: gồm 2 loại

+ ODA song phương: là khoản viện trợ phát triển chính thức của chính phủ

nước này dành cho chính phủ nước kia, từ nước phát triển tài trợ cho những nước đangphát triển hoặc kém phát triển thông qua các Hiệp định ký kết Tỷ trọng ODA songphương chiếm khoản 80% tổng số ODA trên thế giới ODA song phương dựa trên mốiquan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia với nhau nên thủ tục tiến hành cung cấp và tiếp nhận

so với ODA đa phương sẽ đơn giản, thời gian ký kết cũng nhanh hơn và các lĩnh vực hợptác cũng đa dạng, quy mô dự án cũng linh hoạt hơn Tuy nhiên cũng như vốn ODA khácnên tài trợ song phương cũng có những điều kiện ràng buộc khi cho vay Nước nhận tài trợthường phải thuê chuyên gia tư vấn, mua máy móc, hàng hóa, dịch vụ của nước tài trợ,qua đó các nước tài trợ mở rộng được thị trường, thị phần cung cấp hàng hóa, kỹ thuật và

dịch vụ của nước mình ở các nước tiếp nhận ODA và cả các mục tiêu phi kinh tế ( như

chính trị và sự ảnh hưởng).

Trang 24

+ ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế hay

tổ chức khu vực hoặc của chính phủ một nước dành cho chính phủ nước nào đó, nhưngđược thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như WB, UNICEF, IMF

- Phân loại vốn ODA theo mục đích sử dụng:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sáchcủa một chính phủ, thường thông qua các hình thức: Hỗ trợ dưới hình thức nhận viện

trợ hàng hóa; Chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA.

+ Tín dụng thương nghiệp: như loại viện trợ hàng hóa nhưng kèm theo điềukiện ràng buộc trong vay mượn

+ Viện trợ theo chương trình: Hiệp định ký giữa nước viện trợ và nước nhậnviện trợ với mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ sửdụng cho dự án nào

+ Viện trợ theo dự án: Hình thức này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốnODA Điều kiện cần để nhận tài trợ là phải có dự án cụ thể, chi tiết và các hạng mục sẽ

sử dụng ODA Vốn tài trợ thường dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hộinhư xây dựng các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, dự án bảo vệ môi trường, xâydựng nhà máy cung cấp nước sạch, hệ thống xử lý nước thải, xây dựng bệnh viện,trường học…

1.1.4 Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với nước tiếp nhận

Mặc dù, mục tiêu cơ bản của ODA là thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảmnghèo ở các nước đang phát triển Thông qua hỗ trợ ODA, các nhà tài trợ mang đếncho các nước đang phát triển vốn, khả năng tiếp thu những thành tựu kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, ODA còn giúp các nước nghèo hoàn thiện cơ cấu kinh tế, phát triểnnguồn nhân lực và tăng khả năng thu hút FDI Ngoài việc lấy thúc đẩy phát triển kinh

tế và phúc lợi xã hội ở các nước đang phát triển làm mục đích chính, trong nhiềutrường hợp, nguồn vốn ODA còn hướng tới những mục tiêu sau:

- Củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia

- Tăng cường lợi ích kinh tế - chính trị của các nước tài trơ

Các nước viện trợ nói chung đều không quên mưu cầu lợi ích của mình thông qua:

- Việc gây ảnh hưởng chính trị: xác định ảnh hưởng, vị trí của mình tại khu vực

Trang 25

Thứ nhất, ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi

đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưuviệt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy, Chính phủ cácnước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốnODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo.Theo tính toán của các chuyên gia của Ngân hàng thế giới, đối với các nước đang pháttriển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởngtăng thêm 0,5%

Thứ hai, ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ

môi trường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiêndành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất thuật cho việc dạy và học củacác nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành chocác chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợcủa cộng đồng quốc tế, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triểncon người (HDI) của quốc gia mình

Thứ ba, ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói, giảm nghèo Xoá đói

nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hìnhthành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạocủa ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượng bằng 1% GDP sẽlàm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh Và nếu như cácnước giàu tăng 10 tỷ USD viện trợ hàng năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏicảnh đói nghèo

Trang 26

Thứ tư, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán

quốc tế của các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tìnhtrạng thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế của cácquốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) có chứcnăng làm lành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồngbản tệ

Thứ năm, ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho

đầu tư tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò nhưnam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ Đối vớinhững nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng cố niềmtin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ Tuy nhiên, không phảilúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tư nhân Ở những nền kinh tế cómôi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợ không những không bổ sung mà còn

“loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giải thích tại sao các nước đang phát triển mắc nợnhiều, mặc dù nhận được một lượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại khônghoặc tiếp nhận được rất ít vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Thứ sáu, ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế

thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hànhchính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

1.2 Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại cấp Tỉnh

1.2.1 Khái niệm và vai trò Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

1.2.1.1 Khái niệm Quản lý vốn ODA

Quản lý vốn ODA ở Việt Nam là sự tác động của các chủ thể quản lý (đượcphân công, phân cấp theo quyền hạn và trách nhiệm được giao) vào đối tượng quản lý(là nguồn vốn ODA) trên cơ sở luật pháp Việt Nam và các cam kết quốc tế được thểhiện trong các dự án, chương trình viện trợ ODA; thông qua việc lập và tổ chức thựchiện các khung khổ pháp lý, các kế hoạch, quy chế, quy định, giám sát, kiểm tra từkhi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, chương trình viện trợ, nhằm sử dụng có hiệu quảnguồn vốn ODA được thu hút, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực Quan niệm này

đã chứa đựng các yếu tố của phạm trù quản lý là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý,môi trường quản lý, công cụ quản lý và mục tiêu quản lý

Trang 27

Theo quan niệm trên, ODA là đối tượng quản lý Đây là vốn viện trợ hay vốnvay giữa chính phủ với chính phủ hoặc tổ chức quốc tế, nên chủ thể quản lý nguồnvốn ODA bao gồm từ Chính phủ, các bộ chức năng, các cấp chính quyền địa phương

và các chủ dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA: trong đó, có chủ thể làm nhiệm vụquản lý nhà nước và chủ thể quản lý trực tiếp nguồn vốn này

Như vậy, quản lý ODA ở cấp tỉnh có thể hiểu là sự tác động của chủ thể quản

lý (UBND cấp tỉnh, Sở KHĐT) vào đối tượng quản lý (vốn ODA thuộc sự quản lýcủa tỉnh) trên cơ sở luật pháp Việt Nam và các cam kết quốc tế được thể hiện trongcác dự án, chương trình viện trợ ODA, thông qua việc lập và tổ chức thực hiện cáckhuôn khổ pháp lý, các kế hoạch, quy chế, quy định, giám sát, kiểm tra từ khi bắtđầu đến khi kết thúc dự án, chương trình viện trợ, nhằm sử dụng có hiệu quả vốnODA được thu hút vào địa phương, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực

1.2.1.2 Vai trò Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA và hiệu lực giám sát họat động đầu tưbằng nguồn vốn ODA

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA là yêu cầu cấp bách, là nghĩa vụ của cácngành, các cấp, các chủ dự án trước cử tri cả nước và trước thế hệ con cháu mai sau.Quốc hội và Hội đồng nhân dân, với tư cách là cơ quan dân cử, là cơ quan quyền lựccao nhất trong bộ máy nhà nước có nhiệm vụ thực hiện quyền giám sát tối cao các họatđộng đầu tư bằng nguồn vốn ODA đảm bảo quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quảtừng đồng vốn, từng khoản nợ vay vì sự phát triển bền vững của đất nước Muốn vậy,cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ và tích cực

1.2.1.3 Nội dung Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụngvốn ODA, vốn vay ưu đãi

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay

ưu đãi cho từng thời kỳ để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; các giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này

- Cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

- Giám sát, đánh giá tình hình, kết quả quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theoquy định hiện hành của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư công và quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Trang 28

- Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và các nhà tài trợ nước ngoài có thành tích trong hoạt động cung cấp, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

1.2.2 Chủ thể tham gia quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại cấp Tỉnh

Các cơ quan tham gia vào quá trình quản lý ODA tại tỉnh, bao gồm:

- Ban quản lý dự án: được thành lập theo Quyết định số 1503/QĐ-UBND ngày21/10/2011 của UBND Thành phố Phủ Lý với nhiệm vụ trực tiếp quản lý và điều hành

dự án đầu tư Là đơn vị giúp việc cho Chủ dự án trong việc quản lý thực hiện chươngtrình, dự án ODA

- Chủ dự án: Là đơn vị được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốnODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, và quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự

án kết thúc

- Cơ quan chủ quản: Là UBND, các Sở, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơquan của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan trực thuộc Hộiđồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và Ủy ban nhân dân cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chương trình, dự án Cơ quan chủ quản đầu

tư rà soát, cập nhật, điều chỉnh kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án ODA(nếu cần thiết), chi tiết hoá kế hoạch thực hiện trong năm đầu tiên trình UBND tỉnhphê duyệt, ký duyệt quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể, đồng thời gửi kế hoạchtổng thể được phê duyệt cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và nhà tài trợ đểlàm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án

- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA: UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Kho bạc nhà nước

- Đối với hoạt động quản lý nguồn vốn ODA, UBND tỉnh có các thầm quyền sau:

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và các cơ quan liên quanxây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi, xây dựngcác chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA và vốn vay ưuđãi trên địa bàn tỉnh, thành phố

Trang 29

+ Xây dựng đề cương chương trình, dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệthoặc phê duyệt theo thẩm quyền.

+ Phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc trìnhThủ tướng Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưuđãi đối với các chương trình, dự án do mình làm chủ quản quy định tại Điều 32 Nghịđịnh này và thực hiện điều ước quốc tế đó sau khi được ký kết

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Thủ tướng Chính phủ vềviệc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA viện trợ không hoàn lại quy định tại Nghịđịnh này và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó sau khi được ký kết

+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giảiphóng mặt bằng cho chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật, điềuước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn ODA

Nguyên tắc quản lý vốn ODA đã được quy định tại điều 7 Nghị định số

16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ và điều 3 Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016ban hành nghị định về việc Quản lý nhà nước vềvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Cụ thể như sau:

- Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ

sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ, thực hiện phân cấp gắn với tráchnhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý của Bộ, ngành, địa phương; bảo đảm sự phối hợp

Trang 30

quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Bảo đảm công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình về chính sách,trình tự, thủ tục vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giữa cácngành, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốnODA, vốn vay ưu đãi

- Phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng vốnODA, vốn vay ưu đãi, ngăn ngừa và xử lý các hành vi này theo quy định của phápluật

Do vậy, UBND cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với vốn ODA, vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Các chương trình, dự án sửdụng vốn ODA phải được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạchvốn hàng năm và được quản lý theo quy định pháp luật đối với vốn ngân sách nhànước (NSNN) và vốn đầu tư công

Thu hút, quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ phải đi đôi vớinâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với khả năng tiếp nhận của các đơn vị thực hiện,tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế về ODA nhằm

hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam

Bảo đảm công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn vớitrách nhiệm; bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra giám sát chặt chẽ, phát huy tínhchủ động của các cấp ở địa phương, các cơ quan quản lý ngành và đơn vị thực hiện

Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhu cầu chủ động tiếp cận, vậnđộng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ theo đúng các quy định hiện hànhcủa Nhà nước và Điều ước quốc tế về ODA

Phải tuân thủ quy trình lập, chấp hành, hoạch toán NSNN, kiểm toán, quyếttoán, kiểm tra nguồn vốn ODA theo quy định pháp luật đối với vốn NSNN, vốn đầu tưcông và các quy định tại Thông tư 111/2016/TT-BTC Quy trình quản lý, thu hồi vốncho vay lại từ nguồn vốn ODA, xử lý rủi ro cho vay từ nguồn vốn này được thực hiệntheo quy định của pháp luật

1.2.4 Quy trình quản lý nhà nước về ODA cấp tỉnh

Trang 31

Ngày 16 tháng 3 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ nước ngoài

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay

ưu đãi gồm:Chương trình; Dự án; Hỗ trợ ngân sách và Phi dự án Chương trình, dự án

sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được phân loại theo quy định về phân loại dự án đầu tư công tại Điều 6 của Luật đầu tư công

Nghị định cũng quy định lĩnh vực ưu tiên quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi:

Hỗ trợ thực hiện chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường thể chế quản lý nhà nước Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ… Hỗ trợ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

Sử dụng làm nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư Lĩnh vực ưu tiên khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý vốn ODA, những nộidung chủ yếu của hoạt động quản lý vốn ODA bao gồm:

Thứ nhất, UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chương

trình, dự án thuộc địa phương mình quản lý, UBND tỉnh, Sở KHĐT có trách nhiệm

cụ thể hóa các nghị định, quy định của Chính phủ và các cơ quan chức năng quản lýnhà nước về ODA thành các văn bản pháp lý cấp mình (quy chế, quy định ) đểhướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của các chủ dự án trên cơ sở tuân thủcác quy định các khung chính sách của chính phủ và nhà tài trợ, đúng các cam kếtquốc tế được quy định trong các chương trình, dự án

Ban quản lý dự án xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm về sửdụng vốn, trong đó xây dựng các kế hoạch liên quan là: Tiến độ thực hiện dự án, Kếhoạch giải phóng mặt bằng, Kế hoạch đấu thầu, Như vậy Ban QLDA lập kế hoạchbáo cáo UBND thành phố, UBND tỉnh trình Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư đềnghị Ngân hàng thế giới giải ngân theo kế hoạch, đồng thời báo cáo UBND thành phố,UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng theo kế hoạch lập

Trang 32

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung,tài liệu và đề xuất UBND tỉnh tổ chức các hội nghị vận động, xúc tiến, thu hút nguồnvốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn Tỉnh.

Thứ hai, quản lý tiến độ giải ngân, quản lý công tác giải phóng mặt bằng đảm

bảo cung cấp kịp thời, đúng tiến độ số lượng vốn tài trợ và vốn đối ứng trong nướccho từng chương trình, dự án theo kế hoạch triển khai thực hiện chương trình, dự án,kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, nhất là về thủ tục pháp lý để đạt tỷ lệ giải ngâncao Theo đó, cơ quan chủ quản và các chủ chương trình, dự án phải có kế hoạch khảthi trong việc giải ngân nguồn vốn được cấp, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch

và Đầu tư phải cung cấp đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đốiứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện đượcNhà nước cấp phát từ ngân sách

Thứ ba, các chủ dự án, đơn vị tiếp nhận dự án chịu trách nhiệm tổ chức, theo

dõi, giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hiệu quả, chấtlượng của dự án, đảm bảo việc sử dụng vốn ODA đúng mục đích Sở Kế hoạch vàđầu tư phối hợp với Sở Tài chính tổ chức việc kiểm tra và tiếp nhận, quản lý, nguồnviện trợ cuả các đơn vị dự án báo cáo UBND tỉnh , Bô ̣Tài Chính, Bô ̣Kế hoac ̣ h và Đầu

tư và nhà tài trơ ̣ đồ ng thờ i theo kế hoac̣ h hàng năm, trên cơ sở báo cáo kiểm toáncủa tư vấn độc lập Ban QLDA gử i nhà tài trơ ̣ trong quá trình thực giải ngân vốnODA Việc theo dõi, giám sát và kiểm tra tổ chức thực hiện chương trình, dự án vốnODA phải được tiến hành trên cơ sở bám sát các văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nước, các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ODA và của cơ quan chủquản chương trình, dự án; đặc biệt là giám sát, kiểm tra việc thực hiện các hạng mụccủa chương trình, dự án theo đúng mục tiêu, định mức chỉ tiêu kỹ thuật đã được thểhiện trong các hợp đồng chương trình, dự án, nhất là những chỉ tiêu về tài chính đểtránh thất thoát, tiêu cực

Các bước cơ bản của quy trình quản lý vốn ODA (cấp tỉnh)

Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo dự án và Ban quản lý dự án.

Ban chỉ đạo dự án có trách nhiệm định hướng cho Ban quản lý dự án tăngcường hoạt động của cải cách hành chính tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể

để triển khai các hoạt động của dự án, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của

Trang 33

pháp luật Việt Nam và của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc tham mưu với các

cơ quan có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, đánh giá tiến độ dự án, khi có vấn đềphát sinh Ban chỉ đạo dự án tổ chức họp để bàn hướng giải quyết Ban chỉ đạo dự án

có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc để tổ chức thực hiện nhiệm vụ

Ban Quản lý đầu tư các dự án ODA TP chịu sự quản lý toàn diện và chỉ đạotrực tiếp củaUBND TP, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ, ngành Trung ương và của sở-ngành liên quan

Ban Quản lý làm chủ đầu tư một số dự án của TP sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các nguồn vốn từngân sách do UBND TP giao hoặc từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luậtcăn cứ vào Quyết định phê duyệt dự án; tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tưxây dựng…

Bước 2: Ban QLDA lập kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình, dự án

ODA năm đầu tiên và từng năm tiếp theo trên cơ sở kế hoạch tổng thể đã đượcUBND Tỉnh phê duyệt

Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện dự án (kế hoạch

giải ngân, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu thầu…) trong đó xác định rõ các nguồn lực

sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấpnhận kết quả đối với từng hoạt động của dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá Căn

cứ vào kế hoạch đã lập tổ chức công tác vận động thu hút nguồn vốn từ các nhà tài trợ

Bước 3: Tổ chức thực hiện chương trình dự án và giải ngân.

Việc quản lý chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành vềquản lý đầu tư và xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu có tính đặc thù đối

với chương trình, dự án ODA (di dân, giải phóng mặt bằng, tái định cư, đánh giá tác

động môi trường, đánh giá tác động xã hội) trên cơ sở Điều ước quốc tế về ODA ký

Trang 34

- Tổ chức lựa chọn tư vấn và nhà thầu theo các quy định hướng dẫn đấu thầu của WB.

- Tổ chức ký kết hợp đồng với các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa dịch vụ,nhà thầu tư vấn

- Chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, mua sắm, giám sát thực hiện hợp đồng trên các phươngdiện: tiến độ, chất lượng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, an toàn lao động

và vệ sinh môi trường, kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thựchiện hợp đồng theo thẩm quyền

- Hoàn chỉnh các hồ sơ thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng, nghiệm thu sản phẩm

và thanh lý hợp đồng

- Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được người có thẩmquyền ký kết với nhà

- Tổ chức thực hiện nghiệm thu sản phẩm, thanh quyết toán theo quy định

Bước 4: Tổ chức kiểm tra, thanh tra và giám sát và đánh giá chương trình, dự

án Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhànước, Luật Kế toán, pháp luật về thuế và văn bản quy định hiện hành, các cam kết

đã ký kết với Nhà tài trợ

- Tổ chức đánh giá về hoạt động của Ban QLDA

- Tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện dự án ODA theo quy định hiệnhành, trong đó: Gửi báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án định kỳ và độtxuất theo quy định hiện hành Tình hình giải ngân, tiến độ thi công,

- Chuẩn bị để Cơ quan chủ quản, Chủ dự án nghiệm thu dự án và bàn giao dự án đãhoàn thành cho đơn vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác

- Lập báo cáo dự án và báo cáo quyết toán dự án trong thời hạn quy định

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án là quản lý nhà nước trên lĩnh vực tàichính Một số yếu tố ảnh hưởng cụ thể như:

1.3.1 Các yếu tố chủ quan:

- Tổ chức bộ máy quản lý vốn ODA tại Ban QLDA:

Ban Quản lý dự án quản lý vốn với bộ máy tổ chức là Ban giám đốc cùng cácphòng ban chuyên môn: Phòng Tài chính - kế toán; Phòng Hành chính - tổ chức;Phòng Kỹ thuật - giám sát xây dựng; Phòng Bồi thường GPMB - TĐC Việc phối hợp

Trang 35

giữa các phòng ban thực hiện theo đúng thẩm quyền nhiệm vụ được giao Việc sắp xếp

tổ chức bộ máy quản lý của Ban QLDA cần khoa học, hợp lý đảm bảo thực hiện tốtcông tác được giao, tránh chồng chéo dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm gây ảnhhưởng đến nhiệm vụ chung của Ban QLDA Đồng thời sắp xếp tổ chức bộ máy chặtchẽ giúp kiểm soát tốt vốn tránh gây thất thoát lãng phí

- Trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thamgia Ban Quản lý dự án:

Yếu tố con người luôn có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực, nhất là tronglĩnh vực quản lý vốn ODA Để quản lý, phát huy hiệu quả nguồn vốn ODA cần độingũ cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, xử

lý công việc chuyên nghiệp Nếu năng lực đội ngũ quản lý dự án yếu kém dễ dẫn đến

sơ hở trong công tác quản lý gây thất thoát, lãng phí và chậm chễ hoàn thành dự ánlàm giảm hiệu quả đầu tư

Phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật và quy địnhcủa Ban QLDA trong công tác quản lý vốn tại Ban QLDA có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc hoàn thành mục tiêu đã đề ra như chất lượng, tiến độ, hiệu quả, minh bạch

- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn:

Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, toàn diện, thống nhất và chuyênnghiệp trong công tác lập kế hoạch, báo cáo và thanh toán giúp giảm thời gian xử lýcông việc, giảm biên chế, đảm bảo chất lượng công việc

1.3.2 Các nhân tố khách quan:

- Các cơ chế chính sách liên quan quản lý vốn ODA:

Các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đếncông tác quản lý vốn tại Ban QLDA Các văn bản pháp luật liên quan như: Luật Ngânsách, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Các văn bản dưới luật như nghịđịnh, thông tư, Cơ chế chính sách hợp lý, thông thoáng sẽ giúp công tác quản lý vốn

dễ dàng hơn Khi hệ thống cơ chế chính sách thay đổi có tác động lớn đến quản lý dự

án đầu tư Trong thời gian vừa qua các cơ chế, chính sách kịp thời bổ sung, thay đổi đãgiúp công tác quản lý vốn chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn; tuy nhiên nhiều khi cơ chếchính sách thay đổi cũng gây khó khăn cho công tác quản lý như việc thay đổi chínhsách đền bù tái định cư sẽ gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư

- Môi trường kinh tế vĩ mô

Trang 36

Khi kinh tế phát triển sẽ kích cầu đầu tư, nguồn vốn dành cho đầu tư sẽ tăng lên

và ngược lại nếu kinh tế kém phát triển, Nhà nước sẽ phải cắt giảm đầu tư công nhưvậy nguồn vốn dành cho đầu tư sẽ giảm, vốn đối ứng trong nước giảm sẽ không đápứng được yêu cầu của nhà tài trợ

Mặt khác ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới tác động xấu đến nền kinh tếtrong nước làm ảnh hưởng đến nguồn vốn dành cho các dự án đầu tư Hay các biếnđộng về tỷ giá ngoại tệ, giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công, máy thicông dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án; Khi nguồn vốn không đápứng đủ dẫn đến chậm tiến độ, giảm hiệu quả đầu tư,

- Các quy định của bên cho vay:

Các nguồn vốn ODA đều kèm theo các điều kiện có lợi cho các nhà tài trợ nhưyêu cầu phải mua hàng hóa, thiết bị, dịch vụ của nước viện trợ với chi phí cao hơn giátrị thực tế Vì vậy nếu vốn ODA không được sử dụng hợp lý hoặc sử dụng vốn gâythất thoát lãng phí, đầu tư không hiệu quả có thể đẩy nước tiếp nhận vốn ODA vàotình trạng nợ nần

1.4 Kinh nghiệm quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Theo đánh giá TP Đà Nẵng và TP Cần Thơ chỉ đứng sau Hà Nội Và TP HCM về côngtác quản lý vốn ODA TP Đà Nẵng và TP Cần Thơ đã thành lập được Hội đồng điềuhành dự án, quản lý vốn có hiệu quả Bên cạnh việc thu hút các nguồn vốn đầu tưtrong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, thành phố đã có những thành tựu đáng kểtrong công tác vận động, thu hút, quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)

1.4.1 Kinh nghiệm cuả Thành phố Đà Nẵng

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng, tính đến năm 2016 thành phố đã tiếpnhận 33 dự án sử dụng nguồn vốn ODA với tổng vốn đầu tư khoảng 764,69 triệuUSD, trong đó vốn ODA là 575,5 triệu USD, vốn đối ứng là 189,19 triệu USD theo(Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Dự án có sử dụng vốn ODA tại Đà Nẵng (2001-2016)

(Đơn vị tính: Triệu USD)n v tính: Tri u USD)ị tính: Triệu USD) ệu USD)

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu Tư Đà Nẵng)

Trang 37

Trong số 33 dự án đã tiếp nhận, có 07 dự án đang được triển khai thực hiệnvới tổng vốn đầu tư trên 386,7 triệu USD và 26 dự án đã hoàn tất với tổng vốn đầu

tư là 377,99 triệu USD Về các dự án đang triển khai, có một số dự án đầu tư lớn tậptrung trong lĩnh vực xây dựng phát triển hạ tầng, cấp nước và y tế như dự án Pháttriển bền vững thành phố Đà Nẵng (272,7 triệu USD), dự án Mở rộng hệ thống cấpnước Đà Nẵng giai đoạn 2012-2018 (86,03 triệu USD), dự án Trung tâm Khu vựcmiền Trung về Y học hạt nhân và Xạ trị (12 triệu USD) Các dự án ODA tập trungchủ yếu vào các lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển công nghệthông tin và truyền thông, y tế, giao thông, cấp thoát nước và cải thiện vệ sinh môitrường xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như: cải tạo hệ thống cấp nước, thoátnước, giao thông của thành phố; xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tintruyền thông, cung cấp trang thiết bị y tế kỹ thuật cao, nâng cao công tác tầm soát,chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên …góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, làm thay đổi

bộ mặt đô thị của thành phố trong thời gian qua

Đạt được các kết quả trên, bên cạnh sự hỗ trợ kịp thời, hiệu quả của các Bộ,Ngành Trung ương trong công tác xúc tiến vận động nguồn vốn ODA, sự quan tâm,

hỗ trợ rất lớn của các nhà tài trợ, đặc biệt là Ngân hàng Thế giới, thành phố đã kịpthời có những cải tiến tích cực trong công tác quản lý triển khai thực hiện dự án Cụthể:

- Thành phố luôn cố gắng phát huy vai trò làm chủ của mình trong việc sử dụngvốn viện trợ ODA từ các nguồn song phương và đa phương, luôn bám sát nhữngquy định của Nhà nước, đồng thời hài hòa thủ tục với nhà tài trợ về việc tiếp nhậnnguồn tài trợ cũng như trong công tác đấu thầu lựa chọn các nhà thầu triển khai thựchiện các dự án

- Trong công tác quản lý dự án, đối với một số dự án lớn (dự án Đầu tư cơ sở hạtầng ưu tiên, dự án Phát triển bền vững thành phố), UBND thành phố thành lập Hộiđồng điều hành dự án với thành viên là lãnh đạo UBND thành phố và lãnh đạo các

Sở, ngành liên quan Nhiệm vụ của Hội đồng điều hành là giám sát và chỉ đạo,thường xuyên tổ chức họp định kỳ để điều hành tiến độ thực hiện các giai đoạn triểnkhai dự án, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh, đảm bảo dự án triển khaihiệu quả

Trang 38

- Trong công tác thẩm định đấu thầu đối với một số công trình trọng điểm,UBND thành phố chỉ đạo, phân cấp các Sở, ngành là đơn vị chủ dự án chủ động phêduyệt hồ sơ và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố Điều này giúp rút ngắn cácquy trình thủ tục mà vẫn đảm bảo minh bạch, hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ triển khai

dự án

- Ưu tiên dành nguồn ngân sách để bố trí giải ngân vốn đối ứng cho các dự ánODA được đầy đủ, đảm bảo quá trình triển khai các dự án ODA được kịp thời, đápứng được tiến độ giải ngân theo yêu cầu của nhà tài trợ

- Các dự án phải thực hiện công tác giải tỏa đền bù thường nhận được sự đồngthuận cao trong cộng đồng dân cư Chính sách giải tỏa đền bù, tái định cư được thựchiện một cách công khai, minh bạch và khá thỏa đáng Do đó, công tác giải tỏa đền

bù, giải phóng mặt bằng được bàn giao đúng thời hạn để dự án được triển khai thựchiện theo như kế hoạch đã thỏa thuận với nhà tài trợ

1.4.2 Kinh nghiệm cuả Thành phố Cần Thơ

- Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – Tiểu dự án

TP Cần Thơ vốn đầu tư 90,4 triệu USD, tương đương 1.850 tỉ đồng; trong đó vốn vayIDA (Hội Phát triển Quốc tế ) của WB 1.430 tỉ đồng, vốn đối ứng 420 tỉ đồng Trongcác gói thầu xây lắp thuộc Dự án nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL- Tiểu dự án TP CầnThơ có nhiều công trình quan trọng đã và đang được triển khai, như: hồ Bún Xáng, kèRạch Ngỗng và Rạch Sao, nâng cấp các tuyến đường… Các công trình này hoàn thànhgóp phần quan trọng vào hoàn thiện hạ tầng đô thị, nâng cao điều kiện sống cho nhiều

cư dân, nhất là người dân sống tại các khu vực đô thị có thu nhập thấp

- Thực tế thời gian qua, nhiều công trình và gói thầu xây lắp thuộc Dự án Nângcấp đô thị vùng ĐBSCL – Tiểu dự án TP Cần Thơ đã hoàn thành, đưa vào khai thác,tạo cảnh quan mới: xanh - sạch - đẹp cho nhiều khu vực thuộc các quận Ninh Kiều,Cái Răng, Bình Thủy và Ô Môn Nhiều tuyến hẻm thuộc 4 quận này được nâng cấpkhang trang, đảm bảo giao thông đi lại dễ dàng, tạo sinh cảnh, môi trường sống tốt hơncho người dân Nhiều tuyến đường lớn ở 4 địa phương nêu trên cũng được nâng cấp

mở rộng, đấu nối một số hạ tầng cấp 1 và 2, góp phần chỉnh trang đô thị và tạo thôngsuốt trong hệ thống giao thông thành phố Cụ thể: các công trình cải tạo vỉa hè, câyxanh, chiếu sáng đường Hòa Bình, cải tạo hạ tầng và cây xanh công viên Lưu HữuPhước; đường Hàng Gòn và đường Trường Chính trị (quận Cái Răng); đường nối khu

Trang 39

hành chính quận Bình Thủy với đường Võ Văn Kiệt… Ngoài ra, còn nhiều công trình

hạ tầng xã hội khác, như: trường học, trạm y tế, hệ thống môi trường được đầu tư xâymới và nâng cấp cải tạo trên địa bàn các quận… góp phần thiết thực vào việc cải thiệnđiều kiện sống, học tập và chăm sóc sức khỏe cho người dân Nhiều con hẻm trướcđây chỉ rộng khoảng 1,8m, rất chật chội, khó khăn đi lại Nhưng nay, con hẻm trở nênrộng rãi, sạch đẹp nhờ Dự án nâng cấp đô thị ĐBSCL-Tiểu dự án TP Cần Thơ đầu tưnâng cấp hẻm lên lộ bê tông rộng 4m và có hệ thống đèn chiếu sáng vào ban đêm Đến nay, Ban đã thực hiện đấu thầu và trao thầu hầu hết các gói thầu thuộcgiai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dự án, nhiều gói thầu thực hiện hoàn thành 100% Cụthể, trong 19 gói thầu xây lắp giai đoạn 1, có 11/19 gói hoàn thành đưa vào sử dụng từtháng 9-2016, vượt tiến độ 4-5 tháng; 8 gói thầu còn lại hiện đạt tiến độ từ 30-95%khối lượng Trong 10 gói thầu xây lắp giai đoạn 2, có 1 gói thầu đã thi công hoànthành, 5 gói thầu đạt tiến độ từ 70-75%, 1 gói thầu mới khởi công trong tháng 12-2015

và 3 gói còn lại khởi công trong tháng 1-2016 Tính đến cuối năm 2016, Ban Quản lý

Dự án ODA TP Cần Thơ thực hiện giải ngân được 34,88% vốn IDA và hơn 74 % vốnđối ứng…

Những kết quả đạt được:

- Hiệu quả kinh tế:

- Hết ngập do mưa và triều cường một số khu vực, góp phần sử dụng hiệu quả,triệt để và làm tăng giá trị của nguồn tài nguyên đất, tăng diện tích đất xây dựng.Không làm hư hỏng công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật Tạo thuận lợi cho sinhhoạt, lao động sản xuất của nhân dân trong khu vực Giảm bệnh dịch do ngập lụt, nângcao chất lượng sống của người dân

- Hiệu quả xã hội:

- Tạo công ăn, việc làm ổn định, giảm tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự: xâydựng đường lớn sẽ phát triển nhiều dịch vụ hai bên đường như các hàng quán, dịch vụnghỉ chân Xây dựng kè sẽ tạo ra nguồn đất công viên sau kè với nhiều hoạt động vuichơi giải trí, các bến bãi của ghe thuyền, thu hút nguồn lao động lái ghe phục vụ nhucầu của khách du lịch Thu hút nguồn lao động cho nhiều lĩnh vực sẽ giảm được hộnghèo, giảm được tệ nạn xã hội và đảm bảo anh ninh trật tự

Trang 40

- Duy trì các hoạt động phục vụ cộng đồng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho cảvùng: khi người dân có công ăn việc làm với thu nhập ổn định đồng nghĩa với đời sống

họ tăng lên, họ sẽ cần đến các nhu cầu để phục vụ mình như chăm sóc sức khở và giáodục

- Hiệu quả môi trường:

- Không khí trong lành, giảm khói bụi, tiếng ồn do giảm thiểu được tình trạngkẹt xe Không còn mùi hôi thối bốc lên do ngập lụt và vệ sinh môi trường kém Cảnhquan, cây xanh, mặt nước tạo nên không gian xanh làm hài hòa giữa môi trường sinhthái tự nhiên và môi trường đô thị

Quá trình thực hiện Ban QLDA luôn tuân thủ nguyên tắc:

- Có sự tham gia của cộng đồng

- Giảm thiểu di dời

- Có sự tham gia đa ngành

- Quy mô đầu tư phụ thuộc khả năng tham gia của các bên

- Áp dụng kinh nghiệm các dự án đã làm

- Tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp nhu cầu và khả năng của cộng đồng

- Quan tâm đến quy hoạch tổng thể

- Công việc thực hiện phải thông qua Tư vấn và tôn trọng quy trình thủ tục củaNgân hàng Thế giới và Việt Nam

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng vừa đáp ứng yêu cầu bức xúc trước mắt của cộng đồngvừa tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai

- Nâng cao ý thức của cộng đồng trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt là vấn

đề bảo vệ môi trường

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hà Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiêm quản lý ODA của thành phố Đà Nẵng và TP Cần Thơ, cóthể rút ra một số bài học cho tỉnh Hà Nam:

- Bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên nghiệp, phân công

rõ trách nhiệm từng cá nhân Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ trong việc quản lý hợpđồng, giám sát thi công… nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng các công trình theo yêucầu đặt ra của dự án

Ngày đăng: 13/01/2020, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w