1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh sơn la

115 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 375,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chất lượng GD-ĐT chưa đáp ứng yêu cầu, còn cónhận thức, quan điểm chưa phù hợp; quy mô chi ngân sách và một số cơ chếchính sách chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn bất cập; cơ ch

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Quản lý chi thường xuyên ngânsách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La” là kết quảnghiên cứu của riêng bản thân tôi, có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa họcPGS.TS Phan Thế Công

Các dữ liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực không trùng lặpvới các đề tài khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Đào Thị Nguyệt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được luận văn thạc sĩ này, tôi xin chân trọng cảm

ơn Quý thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Thương mại đã tậntâm giảng dạy, truyền thụ những kiến thức bổ ích cho tôi trong khoảng thờigian học tập, nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết

ơn PGS.TS Phan Thế Công đã trực tiếp hỗ trợ hướng dẫn và chỉ bảo tận

tình cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Bên cạnh đó tôi cũng gửi lờicảm ơn sâu sắc tới ban Giám đốc, các cán bộ công nhân viên Sở ban ngành vàcác đơn vị dự toán trực thuộc khối giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La đóng góp

ý tưởng giúp tôi hoàn thành bài luận văn của mình

Mặc dù bản thân đã cố gắng dành nhiều thời gian và công sức đểnghiên cứu và hoàn thành luận văn, tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đónggóp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đào Thị Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ix

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước 3

2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 4

2.3 Khoảng trống nghiên cứu 7

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH .13 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 13

1.1.1 Ngân sách nhà nước 13

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 14

1.1.3 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông 15

1.1.4 Vai trò chi ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông 16

Trang 6

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến các quản lý các khoản chi ngân sách

nhà nước cho giáo dục phổ thông 18

1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 20

1.2.1 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 20

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 21

1.2.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 22

1.2.4 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 23

1.3 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH 24

1.3.1 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đặc điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông 24

1.3.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông 25

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 31

1.4.1 Quản lý chi thường xuyên tại Tỉnh Điện Biên 31

1.4.2 Quản lý chi thường xuyên tại tỉnh Lai Châu 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 37

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA 37

2.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Sơn La 37

2.1.2 Sơ lược về giáo dục đào tạo Sơn La 40

2.1.3 Một số nét cơ bản về giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La .42

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 50

Trang 7

2.2.1 Mô hình và tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước chogiáo dục phổ thông 502.2.2 Tình hình đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo phổthông trên địa bàn tỉnh Sơn La 522.2.3 Tình hình thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho giáo dục phổ thông trên địa bàn Tỉnh Sơn La 592.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 672.3.1 Kết quả điều tra về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước chogiáo dục phổ thông tại tỉnh Sơn La từ kết quả chọn mẫu 672.3.2 Những ưu điểm 702.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 72CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHITHƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 773.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀOTẠO TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 773.2 YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 793.3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 803.3.1 Giải pháp về trình tự lập, phân bổ, quyết toán nguồn ngân sách đốivới các đơn vị sự nghiệp GD-ĐT 803.3.2 Giải pháp về định mức chi thường xuyên từ NSNN cho phù hợpvới điều kiện thực tế của địa phương 843.3.3 Giải pháp cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sựnghiệp giáo dục đào tạo phổ thông 85

Trang 8

3.3.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 87

3.3.5 Kiến nghị với chính phủ, Bộ tài chính 88

3.3.6 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Sơn La 90

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

PHỤ LỤC 03

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số trường học giai đoạn 2015 - 2017 43

Biểu đồ 2.2: Số lớp học giai đoạn 2015 - 2017 43

Biểu đồ 2.3: Số học sinh giai đoạn 2015 - 2017 45

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý, sử dụng ngân sách cho GD-ĐT 51

tại tỉnh Sơn La 51

Biểu đồ 2.4: Nguồn kinh phí chi cho giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 53

Biểu đồ 2.5: Chi ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 55

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu Chi NSNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 56

Biểu đồ 2.7: Nội dung chi NSNN cho GDPT 57

tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 57

Biểu đồ 2.8: Nội dung chi NSNN cho giáo dục phổ thông theo cấp học 58

tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 58

Biểu đồ 2.9: Mức chi thường xuyên NSNN bình quân cho một học sinh 62

Biểu đồ 2.10 Mức chi tiền lương bình quân/giáo viên 63

Biểu đồ 2.11 Chi chuyên môn nghiệp vụ, chi khác 64

Trang 11

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Chất lượng giáo dục đạo đức ở Tỉnh Sơn La giai đoạn 46

2015 – 2017 46Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục văn hoá ở tỉnh Sơn La đoạn từ năm 2015 –2017 47Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả điều tra 67

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vựckhác nhau trong đó nguồn tài chính quốc gia là bộ phận chủ đạo và quyết địnhđến các hoạt động tài chính khác, để thực hiện được chức năng nhiệm vụ củamình thì điều kiện cần thiết là phải có nguồn tài chính để đầu tư trang thiết bị,

cơ sở vật chất Mặt khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiệnđiều tiết vĩ mô nền kinh tế Bất kì một quốc gia nào, nguồn vốn ngân sáchcũng luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng Chính phủ các nước luôn tạo lập cơchế và có biện pháp để không ngừng tăng cường tiềm lực của nguồn vốn ngânsách và sử dụng nó một cách tiết kiệm có hiệu quả

Mỗi quốc gia muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế vững mạnh thì đòihỏi nhiều nguồn lực như: Nguồn lực tài chính, nguồn lực tri thức, nguồn lựccông nghệ khoa học, nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó nguồn tri thức cóvai trò quan trọng và quyết định đến các nguồn lực khác Khi nguồn lực conngười được coi là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗiquốc gia, thì giáo dục được coi là vấn đề cốt lõi và là một trong những yếu tốchủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và là nền tảng phát triển nguồn tri thức.Sản phẩm của nền kinh tế tri thức là đào tạo ra những người có năng lực vàphẩm chất tốt, chất lượng của nền kinh tế tri thức được quyết định bởi chấtlượng của giáo dục Vì thế, việc chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục cầnphải được đầu tư cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Với nhiệm vụ quan trọng đó trong các năm qua các Bộ, ngành và địaphương luôn xác định phát triển sự nghiệp GD-ĐT là nhiệm vụ hàng đầu,không ngừng tăng cường đầu tư, giành một tỷ lệ cao ngân sách chi cho giáodục đào tạo và tăng nhanh qua từng năm Đồng thời có nhiều chủ trương lớn

Trang 13

nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp GD-ĐT Do đó, sựnghiệp GD-ĐT nước ta nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã gặt hái đượcmột số thành công nhất định, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng vàbảo vệ đất nước Tuy nhiên, chất lượng GD-ĐT chưa đáp ứng yêu cầu, còn cónhận thức, quan điểm chưa phù hợp; quy mô chi ngân sách và một số cơ chếchính sách chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn bất cập; cơ chế quản lý chinguồn NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn một số bất cập tồn tại nhất định,nhất là đối với những địa phương thuộc tỉnh miền núi, vùng cao biên giới,đồng bào dân tộc thiểu số ít người như Tỉnh Sơn La.

Từ những bất cập trong cơ chế quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáodục tỉnh Sơn La trong những năm gần đây, cần tiếp tục đề xuất một số biệnpháp thích hợp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn tài chính quốc gia chogiáo dục, đặc biệt với đặc điểm của Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi cònnhiều khó khăn, có nền kinh tế phát triển thấp hơn so với các tỉnh khác trên cảnước, các khoản thu của địa phương còn eo hẹp, phụ thuộc nhiều vào nguồn

hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương thì vấn đề quản lý chi thường xuyên nguồnngân sách nhà nước nói chung, chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nướccho giáo dục nói riêng một cách chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả là vấn đề cầnquan tâm của các cấp các ngành và được coi là một trong những nhu cầu cấpbách và cần thiết đối với tỉnh Sơn La trong thời gian tới

Bởi lẽ đó tôi đã tiến hành chọn đề tài: " Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La" để làm

hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của bản thân

Trang 14

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước

Giáo dục là nền tảng để nâng cao trình độ dân trí, đào tạo ra đội ngũ laođộng chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của xã hội hiệnđại Trên thế giới có rất nhiều đề tài, bài báo viết về giáo dục đào tạo như: Trong báo cáo ITF số 68 năm 2012 của hội đồng quan hệ đối ngoại mỹ

đã đánh giá rõ quá trình cải cách giáo dục và an ninh quốc gia của Mỹ, trong

đó tái khẳng định “giáo dục của Mỹ là điều sống còn để đảm bảo duy trì sựlãnh đạo và cạnh tranh quốc tế của một đất nước” Bên cạnh đó để phát triểnđược giáo dục thì báo cáo tập 1 số 3 do tổng công ty New York (2003) thựchiện đều nhấn mạnh đến vai trò của người dạy học (teachers) trong kỉ nguyênmới

Bên cạnh đó thì báo cáo của hội đồng giáo dục hoa kỳ (1999) với tiêu đề

để chạm tới tương lai chuyển đổi cách giảng dạy của giáo viên, đây là cơ sởcho những cải cách giáo dục, trong đó người dạy (teachers) là đối tượng đượcđiều chỉnh trong kỷ nguyên mới

Theo Peter F.Drucker trong cuốn xã hội tư bản, nhà trường đang chuyểndần từ trường xã hội sang hình thái trường học trong xã hội, sự khác biệt lànhà trường trong xã hội không chịu sự ràng buộc bởi các thiết chế xã hội nào Còn tác giả Arthur M Hauptman (Arlington, Virginia, Hoa Kỳ 2006) lạicho rằng cuộc tìm kiếm những phương thức cải tiến việc cung cấp tài chínhcho giáo dục sẽ tiếp tục có một vai trò nổi bật trong kế hoạch xây dựng chínhsách công của các quốc gia trên thế giới Các nhà quản lý và lãnh đạo cáctrường sẽ giải quyết áp lực của nhu cầu giáo dục ngày càng tăng trong môitrường nguồn lực khan hiếm

Trang 15

Thông qua việc tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước có thể thấycác nghiên cứu đều phân tích đánh giá tình hình về giáo dục và cách quản lýgiáo dục trên nhiều khía cạnh khác nhau mỗi nghiên cứu mang một nét đặctrưng và hướng tiếp cận riêng, tuy nhiên khi đề cập để đưa ra giải pháp quản

lý giáo dục về mặt tài chính còn chưa được nghiên cứu nhiều vì vậy để tìmhiểu sâu hơn về quản lý tài chính cho giáo dục tác giả tiến hành nghiên cứutổng quan các công trình nghiên cứu trong nước để làm sáng tỏ hơn về cáchthức quản lý chi cho giáo dục của các nghiên cứu trong nước trong thời gianqua

2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

Đề tài quản lý chi cho giáo dục đào tạo đã được nhiều tác giả lựa chọn

để nghiên cứu Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùythuộc vào thực trạng đối tượng, đơn vị nghiên cứu Các đề tài liên quan đếnnguồn tài chính quốc gia theo các khía cạnh như:

Tác giả Lê Thị Thu Thủy (2010) trong bài "Một số vấn đề pháp lý vềphân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"thực tế về vấn đề phân cấp quản lý NSNN và quá trình tuân theo pháp luật vềquản lý NSNN đã được tác giả trình bày cụ thể chi tiết trong bài báo và đãđưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý về phân cấpquản lý nguồn vốn ngân sách với đề xuất thứ nhất là, bổ sung luật và các vănbản hướng dẫn luật theo hướng tăng quyền chủ động về quản lý NSNN chocác địa phương Đề xuất thứ hai là về thời hạn NSNN là trung hạn (5 năm)thay vì một năm như đang quy định hiện nay nhằm đẩy mạnh xã hội hóa đầu

tư nguồn ngân sách quốc gia cho sự nghiệp giáo dục

Còn tác giả Hoàng Anh Tuấn (2013) lại đi sâu vào nghiên cứu các nhómgiải pháp trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán,chấp hành, quyết toán, thanh tra, giám sát ngân sách nhà nước tại địa bàn cấp

Trang 16

tỉnh, từ đó đưa ra những điểm mạnh cũng như hạn chế tồn tại và nguyên nhâncủa các hạn chế trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

Xuất phát từ triết lý “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” để đẩy mạnhchất lượng giáo dục thì tác giả Phan Văn Đồng (2010) lại nghiên cứu đề tàiquản lý nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàncấp huyện cả về mặt cơ sở lý luận và thực trạng

Tác giả Lê Toàn Thắng (2013), trong đề tài luận án tiến sĩ quản lý hànhchính công của mình về "Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Namhiện nay" tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Thôngqua luận án tác giả Lê Toàn Thắng đã hệ thống hóa lý luận và thông quanghiên cứu thực trạng về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Namtrước khi ban hành luật NSNN 2002 và sau khi ban hành luật, tác giả đã đánhgiá được những ưu điểm, đồng thời chỉ ra tồn tại Một trong những tồn tạiđược tác giả Lê Toàn Thắng chú trọng nghiên cứu là phân cấp quản lý NSNNở Việt Nam vẫn quản lý theo yếu tố đầu vào vì vậy kết quả sử dụng nguồnngân sách trung ương chưa cao

Tác giả Vũ Thành Nam (2014) với đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế "Hoànthiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện của tỉnh Hưng Yên" tại Đại họcKinh tế - ĐHQGHN, thông qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lýNSNN tại thành phố Hưng Yên và huyện Khoái Châu tác giả đã hệ thống hóa

lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện; chỉ ra những mặthạn chế cần khắc phục trong quản lý NSNN cấp huyện như vấn đề mất cânđối trong nội dung thu ngân sách, tình trạng nguồn thu ngân sách phụ thuộcchủ yếu vào nguồn thu không ổn định là tiền sử dụng đất

Bên cạnh đó tác giả Nguyễn Quốc Anh (2015) khi nghiên cứu đề tài

“Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”, đã dựa trênnhững vấn đề vướng mắc trong công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp

Trang 17

huyện thông qua đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước tạihuyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2014 Luận văn đã rút ra những ưu điểm,nhược điểm và nguyên nhân chủ yếu tác động đến cơ chế quản lý nguồn ngânsách tại đây Từ đó đưa ra một vài nhận định và giải pháp nhằm giúp hoànthiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Đức Thọ

Cùng thiên về hướng nghiên cứu quản lý ngân sách cấp huyện thìnghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Chiến (2015) trong đề tài “Hoàn thiệncông tác quản lý ngân sách nhà nước tại quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội”

đã hệ thống hóa được nội dung ngân sách nhà nước cũng như chu trình ngânsách trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn ngân sách cấpquận như trình tự thu, trình tự chi ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán,chấp hành, quyết toán và kiểm tra NSNN

Phát triển giáo dục là sự nghiệp của đảng, nhà nước và của toàn dân Đểphát triển được đất nước thì phải có đội ngũ tri thức có năng lực và phẩm chấttốt để làm được điều đó cần đầu tư thỏa đáng cho giáo dục; ưu tiên ngân sáchnhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù, nângcao chất lượng giáo dục miền núi các vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệtkhó khăn để đạt được mặt bằng chung Tạo môi trường học tập bình đẳng để

ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộnghèo, cận nghèo Chính vì vậy một số tác giả khác lại quan tâm đến việcquản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo như: “Quản lý chithường xuyên ngân sách nhà nước tại quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội”của tác giả Trần Thị Thúy năm 2015 “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sựnghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam” của tác giả Phạm Quốc Hưng năm

2015 “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dụctỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh năm 2016, cả ba tác giả đều

đã phân tích được thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cho giáo dục trên

Trang 18

địa bàn cấp tỉnh những kết quả đạt được cũng như hạn chế yếu kém tồn tại,trên cơ sở đó đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ngânsách cho giáo dục trên địa bàn cấp tỉnh.

Các đề tài nghiên cứu về nguồn tài chính quốc gia đầu tư cho giáo dụchầu hết đều phân tích đánh giá tình hình quản lý chi trên địa bàn các tỉnh, cácđịa phương khác nhau, mỗi đề tài nghiên cứu đề có mục đích, đối tượng,phạm vi nghiên cứu và hướng tiếp cận riêng nhưng đều nhằm đưa ra các giảipháp quản lý cơ chế chi ngân sách cho giáo dục góp phần thúc đẩy sự nghiệpgiáo dục phát triển toàn diện hơn

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Sự nghiệp giáo dục là một trong các nhân tố then chốt để thúc đẩy nềnkinh tế của tỉnh phát triển và nguồn kinh phí tỉnh chi cho giáo dục hàng nămchiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi ngân sách tỉnh Tuy vậy, kết quả của giáo dụcđào tạo mang lại chưa tương xứng với nguồn vốn mà tỉnh đã đầu tư Trongkhi thực hiện các khoản chi của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dụccòn bộc lộ nhiều hạn chế và bất hợp lý đặc biệt là cơ chế chi thường xuyênnguồn ngân sách trung ương

Thêm nữa các đề tài đã nghiên cứu về thực trạng nguồn tài chính quốcgia đầu tư cho giáo dục và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao quản

lý nguồn tài chính quốc gia cho giáo dục đào tạo tại đơn vị nhưng chưa

nghiên cứu sâu vào từng cấp học cụ thể Cùng với thực trạng đó đề tài “Quản

lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La” cần làm sáng tỏ được hạn chế và đưa ra những mục tiêu

phương hướng trong thời gian tới cũng như một số giải pháp chủ yếu xuấtphát từ điều kiện thực tế tại tỉnh Sơn La nhằm tăng cường quản lý chi thườngxuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông của tỉnh Sơn La Đi nghiêncứu sâu vào từng khoản chi thường xuyên cho từng cấp học như: chi cho quản

Trang 19

lý hành chính, chi cho con người, chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa xâydựng nhỏ.

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Về lý thuyết:

Luận văn khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề chung nhất vềnguồn chi ngân sách trung ương, vai trò cũng như những nhân tố ảnh hưởngđến nguồn chi ngân sách trung ương

Về thực tế:

Đánh giá được thực trạng và đưa ra những nhận định để góp phần nângcao cơ chế quản lý nguồn ngân sách cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnhSơn La

Một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các khoản chi chocác cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ được luận văn đưa ra trên cơ sởthực tế tồn tại của việc quản lý các khoản chi tạo cơ sở vững chắc giúp banlãnh đạo, UBND tỉnh hoạch định ra chiến lược phát triển giáo dục phổ thôngthời gian tới

Trang 20

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm dò mô tả và giảithích các luận điểm khoa học dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm,

dự định hành vi thái độ mà không dùng các công cụ thống kê toán hay kinh tếlượng Nghiên cứu định tính cho phép các nhà nghiên cứu đi tìm hiểu vấn đềở hoàn cảnh tình huống cụ thể từ đó đưa ra các luận điểm chung, nhằm trả lờicác câu hỏi nghiên cứu đã được xây dựng

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua cácbước sau:

Bước 1: Xây dựng câu hỏi nghiên cứu

Thông qua các đánh giá của các nghiên cứu trước đó tác giả xác địnhvấn đề nghiên cho luận văn để hình thành các câu hỏi nghiên cứu nhằm giảiquyết các vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp nghiên cứucho luận văn

Bước 2: Thu thập dữ liệu sơ cấp

Để đánh giá được thực trạng quản lý nguồn ngân sách cho ngành giáodục của tỉnh, luận văn dựa trên việc thu thập các số liệu về số trường lớp, họcsinh, giáo viên, các khoản kinh phí chi cho con người, cho đào tạo phổ thôngtrong 3 năm 2015 – 2017 bằng việc phỏng vấn trực tiếp từ cán bộ quản lý sởgiáo dục, sở tài chính, cục thống kê trên cơ sở đó so sánh phân tích cách thựchiện chi nguồn ngân sách trung ương cho ngành giáo dục của tỉnh Sơn Latrong 3 năm qua

Tác giả tiến hành lựa chọn mẫu có mục đích để tiến hành điều tra: Vềphía lãnh đạo sở có 2 lãnh đạo sở tài chính Sơn La, về phía lãnh đạo phòng kếhoạch tài chính huyện có 4 lãnh đạo phòng tài chính huyện và 24 cán bộ trựctiếp làm công tác quản lý chi thường xuyên; 100 đơn vị trường học có sử

Trang 21

dụng ngân sách được lựa chọn theo địa bàn 1 thành phố và 10 huyện trên địabàn tỉnh Sơn La.

Việc tiến hành phát phiếu điều tra 6 lãnh đạo, 24 cán bộ trực tiếp làmcông tác quản lý chi thường xuyên và 100 đơn vị trường học trên địa bàn tỉnhSơn La dựa trên căn cứ:

Một là, đáp dứng yêu cầu phân nhóm và bảo đảm độ tin cậy trong điều

tra

Hai là, mẫu phiếu điều tra đảm bảo yêu cầu hoạt động quản lý chi

thường xuyên

Bước 3: Thu thập dữ liệu thứ cấp

Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:

- Các tài liệu về số học sinh, số trường, số lớp từ Cục thống kê Sơn La

- Báo cáo thu chi ngân sách tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 – 2017

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm 2014

- Các tài liệu đã công bố của các cơ quan thống kê, các trường đại học,các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công

bố, tất cả các tài liệu đều được trích dẫn đầy đủ và có trong danh mục tài liệutham khảo của luận văn

* Phương pháp thống kê mô tả

Thông qua các số liệu thu thập được, luận văn sẽ dựa trên phương phápthống kê để tổng hợp số liệu, phân tích và so sánh về cách thực hiện chithường xuyên cho giáo dục phổ thông của toàn tỉnh Sơn La Từ đó đưa rađược các thông tin và kết luận tổng quan về quản lý các khoản kinh phí chogiáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đồng thời phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả từ điềutra chọn mẫu nhằm đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên cho giáo dụcphổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La thông qua các phiếu điều tra

Trang 22

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: luận văn nghiên cứu nội dung, cách thức quản lýcác khoản chi cho giáo dục phổ thông của tỉnh Sơn La theo chu trình ngânsách: lập dự toán chi, chấp hành, quyết toán chi thường xuyên ngân sách

- Phạm vi về không gian: Chi thường xuyên cho giáo dục phổ thông củatỉnh là phạm vi nghiên cứu của luận văn Chủ thể quản lý chi là sở tài chínhbên cạnh đó là sở giáo dục, kho bạc nhà nước, đối tượng quản lý chi là cácđơn vị trường học trong tỉnh và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm2020

- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập để nghiên cứu đề tài trong

3 năm 2015 – 2017

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Về mặt lý luận: Việc nghiên cứu đề tài nhằm nhận thức sâu hơn, tổngquan hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách, nội dung các khoảnchi, đặc điểm các khoản chi và vai trò của các khoản chi với ngành giáo dục

- Về mặt thực tiễn: Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại tỉnh Sơn La, việcnghiên cứu đề tài giúp làm rõ thực trạng về cơ cấu chi, nội dung chi và tỷ lệchi các trường trung học trong tỉnh, giải quyết được các vấn đề thực tiễn Từ

đó đưa ra các giải pháp nâng cao quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước cho ngành giáo dục tỉnh Sơn La

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu đồ, hình, phụ lục,tài liệu tham khảo Nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:

Trang 23

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước cho giáo dục đào tạo.

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nướccho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý chi thường xuyênNSNN cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 24

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Ngân sách nhà nước

Trong hệ thống tài chính ngân sách nhà nước được coi là một tế bào của

hệ thống tài chính, nếu không có ngân sách nhà nước thì các thành phần kháctrong hệ thống tài chính không thể tồn tại và phát triển được Ngân sách nhànước tiền hành thu thuế, phí, lệ phí… từ các tụ điểm vốn để hình thành quỹngân sách và từ quỹ ngân sách tiến hành các khoản chi cho tiêu dùng, chi kinh

tế, chi đầu tư… vậy ngân sách nhà nước được hiểu là một bảng liệt kê cáckhoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13: Ngân sách nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địaphương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhândân và Ủy ban Nhân dân

Vậy ngân sách nhà nước là một khâu chủ đạo trong hệ thống tài chínhquốc gia nó thể hiện mối quan hệ kinh tế trong quá trình tạo lập và sử dụngquỹ tiền tệ từ các tụ điểm vốn để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mìnhtrong khoảng thời gian nhất định

Trang 25

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối sử dụng nguồn tài chính quốcgia nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiệnchức năng nhiệm vụ của nhà nước dựa trên các nguyên tắc nhất định

Theo Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính, NXB

ĐHKTQD, Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân

sách nhà nước nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động vàthực hiện chức năng của nhà nước dựa trên những quy chuẩn nhất định củapháp luật

Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN Thu NSNN đảm bảonguồn cho các nhu cầu chi NSNN Ngược lại vốn NSNN để chi cho mục tiêutăng trưởng kinh tế là điều kiện để phát triển và tăng nhanh nguồn thu củaNSNN Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệuquả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩmquốc dân

Hiện nay có nhiều cách phân loại chi NSNN:

+ Căn cứ vào chức năng quản lý của nhà nước, chi NSNN được chia

thành: Chi nghiệp vụ (chi về tiền lương, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ);Chi phát triển (chi phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại, công nghiệp,giao thông…, các dịch vụ xã hội như giáo dục, văn hóa, y tế…, quản lý hànhchính, an ninh, quốc phòng )

+ Căn cứ vào mục đích Chi: Chi tích luỹ (các khoản chi đầu tư xây

dựng cơ bản, chi hỗ trợ doanh nghiệp, chi dự trữ…); Chi tiêu dùng (chi quản

lý, chi sự nghiệp, chi khác )

+ Căn cứ vào tính chất kinh tế:

Trang 26

Chi thường xuyên: Các khoản này mang tính chất tiêu dùng phục vụ chocác hoạt động diễn ra thường xuyên đều đặn, liên tục trong các cơ quan hànhchính sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước

Chi đầu tư phát triển: Khoản chi có thời hạn dài, mang tính chất tích luỹnhư: chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng được phê chuẩn bằng

dự toán ngân sách Nhà nước; công trình mang tính phúc lợi là chính hoặckhông có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi với tốc độ chậm, thời gian thu

hồi vốn dài, chi cho công trình trọng điểm quốc gia

Chi quỹ dự trữ tài chính: Khi chưa tập trung được nguồn thu và để đápứng nhu cầu chi tiêu trong năm tài chính chính phủ lấy từ quỹ dự trữ tài chính

để phục vụ các khoản chi này nhằm không làm gián đoạn việc thực hiện cácnhiệm vụ của nhà nước Việc trích lập quỹ dự trữ tài chính được thực hiệndần từng năm, mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng nămcủa cấp tương ứng

Chi trả nợ: Các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ cáckhoản đã vay đến hạn, các khoản nợ trung và dài hạn phải cân đối thực hiệngiãn nợ

Các khoản chi khác: Chi tiếp khách, đoàn ra, đoàn vào, Chi kỷ niệm cácngày lễ lớn; Chi các khoản phí và lệ phí…

Tóm lại, Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng nguồn tài chính quốc

gia nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế - xã hội củaNhà nước trong từng thời kỳ nhất định

1.1.3 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Chi thường xuyên

NSNN là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng phục vụ cho các hoạt động

Trang 27

diễn ra thường xuyên đều đặn, liên tục trong các cơ quan hành chính sựnghiệp, cơ quan quản lý nhà nước

Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục - đào tạo là các khoản chi lấy từnguồn tài chính quốc gia để duy trì, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo.Chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo có các đặc điểm sau:

- Thứ nhất: Phần lớn các khoản chi tiêu cho giáo dục đều gắn với nhiệm

vụ phát triển kinh tế và xã hội của nhà nước, bởi chi tiêu cho giáo dục đào tạonhằm đảm bảo hoạt động của nhà nước trên lĩnh vực giáo dục

- Thứ hai: Kết quả của các khoản chi tiêu cho giáo dục được đo lường ởtầm vĩ mô hướng đến lợi ích chung của quốc gia và địa phương, quá trìnhgiáo dục đào tạo không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng lại tham gia vàoquá trình đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn cao góp phầnquan trọng để tạo ra của cải vật chất Quốc gia

- Thứ ba: Chi cho giáo dục đào tạo không mang tính hoàn trả trực tiếp,các khoản cấp phát về lương, chế độ cho học sinh, sinh viên không trả lại trựctiếp cho nhà nước mà nhằm để phát triển xã hội

- Thứ tư: Các khoản chi tiêu cho giáo dục gắn với chương trình mục tiêuphát triển ngành giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến chi thường xuyên NSNNcho giáo dục đào tạo

1.1.4 Vai trò chi ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông

Theo cách tiếp cận của Phan Văn Đồng (2010) chi ngân sách nhà nướccho giáo dục đào tạo có vai trò sau:

Một là, Nguồn tài chính quan trọng có tính chất định hướng cho sự tồntại và phát triển của hệ thống giáo dục Để duy trì sự tồn tại và hoạt độngngành giáo dục cần phải có nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu.Phần lớn nhu cầu chi tiêu của ngành giáo dục được đảm bảo bằng nguồn kinhphí nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, phương tiện học tập và giảng

Trang 28

dạy, việc trang trải những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và pháttriển của ngành giáo dục Một phần nguồn kinh phí dùng để đảm bảo đờisống vật chất cho đội ngũ cán bộ giáo viên và những người làm công tác quản

lý trong nghành giáo dục

Hai là, Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng

và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khơi dậy ý thức trách nhiệm,nghĩa vụ của mọi công dân, mọi tổ chức xã hội trong việc học tập và tham giaxây dựng xã hội học tập, từ đó tạo sự chuyển biến về nhận thức trong cấp ủy,chính quyền, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội và mọi tầng lớpnhân dân về công tác giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện phương châm: “Nhànước và nhân dân cùng làm” Trên cơ sở điều kiện ban đầu nhà nước đầu tư

có thể kêu gọi thêm tầng lớp nhân dân có con em học tập tại các trường, cácmạnh thường quân từ các tổ chức cá nhân đóng góp để sửa chữa, xây mớithêm các trang thiết bị đồ dùng thiết yếu cho dạy và học

Ba là, Cơ cấu, quy phô phát triển giáo dục phụ thuộc vào việc xây dựngcác định mức chi tiêu của ngân sách cho giáo dục Đây là công cụ quan trọnggiúp cơ quan tài chính các cấp có căn cứ khi lập kế hoạch phân bổ nguồn tàichính, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách, định mức chi là cơ sở pháp lý

để các đơn vị trường học triển khai thực hiện dự toán ngân sách được giaocho đơn vị theo đúng chế độ quy định và thông qua định mức chi ngân sách

để phân phối nguồn kinh phí hợp lý với số lượng, cơ cấu giữa các trường,giữa các vùng là rất cần thiết nhằm đảm bảo cho giáo dục - đào tạo phát triểnhài hòa tránh sự mất cân đối Mỗi một cấp học, một địa phương đều có nhữngđiều kiện nhất định về chất lượng giảng dạy và điều kiện trang thiết bị chogiảng dạy học tập Hàng năm theo định hướng chủ trương của Đảng và Nhànước trong từng giai đoạn nhất định nguồn chi cho sự nghiệp giáo dục có sựkhác nhau giữa các vùng và các cấp học Trong đó luôn luôn dành tỷ lệ đầu tư

Trang 29

của ngân sách Nhà nước vào các vùng có điều kiện kinh tế còn khó khăn,trình độ dân trí thấp ngày càng tăng.

Để đẩy mạnh giáo dục, thúc đẩy sự phát triển của đất nước theo yêu cầuhội nhập trong thời kỳ công nghiệp 4.0 thì phải tăng cường đầu tư nguồn tàichính cho giáo dục, Mặc dù ngân sách Nhà nước hiện nay cũng còn hạn hẹplại được sử dụng chi cho nhiều lĩnh vực khác nhau, song với tầm quan trọngcủa giáo dục hàng năm nguồn tài chính quốc gia luôn rành một phần lớn đểđầu tư cho giáo dục đó cũng chính là con đường nhanh nhất, ngắn nhất để hộinhập quốc tế

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến các quản lý các khoản chi ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông

Theo cách tiếp cận Phạm Quốc Hưng (2015) các nhân tố ảnh hưởng đếnchi nhân sách nhà nước cho giáo dục gồm các nhân tố:

* Cơ chế phân cấp quản lý: đó là việc giao quyền quản lý ngân sách nhànước cho các trường cho phép họ tự quyết định các khoản chi của nhà trườngkèm theo trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chínhcấp trên, từ đó chủ tài khoản của các trường sẽ có ý thức cao hơn trong việcquản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn vốn nhà nước cấp

* Sự phát triển kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nguồnthu ngân sách lớn, chính sách kinh tế ổn định thì nguồn vốn đầu tư cho giáodục cũng sẽ tăng lên Khi tốc độ phát triển kinh thấp, nền kinh tế mất ổn địnhnhà nước sẽ thắt chặt ngân sách để kiềm chế lạm phát, cắt giảm chi tiêu công,làm cho giá cả tăng ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên của nhà nước

* Bộ máy cơ quan quản lý ngân sách trong hệ thống NSNN: Nguồn tàichính quốc gia không phải là vô tận nó phụ thuộc vào các khoản thu, vànguồn dự trữ của quốc gia vì vậy sử dụng quỹ tài chính quốc gia cần phải tiếtkiệm chống lãng phí nhất là khoản chi cho giáo dục đào tạo là khoản chi lớn

Trang 30

bởi vậy việc phân cấp quản lý là cần thiết vì nó xác định phạm vi quyền hạn,trách nhiệm của từng cơ quan quản lý việc thực hiện điều tiết thu chi của ngânsách Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể hóathành luật để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệmcủa mình Phân cấp quản lý ngân sách cho giáo dục ở cấp tỉnh với sự tham giacủa nhiều cơ quan: UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, chủ tàikhoản đơn vị dự toán Đây là các đơn vị chức năng được giao quản lý về mặttài chính.

- UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm tra việc chấp hành cácchế độ quản lý chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn

vị cấp dưới tự kiểm tra nội bộ đơn vị mình

- Sở tài chính, kho bạc nhà nước tiến hành kiểm tra thường xuyên các cánhân, đơn vị sử dụng ngân sách

- Chủ tài khoản các đơn vị dự toán tự tổ chức kiểm tra giám đốc việcquản lý, chấp hành và sử dụng nguồn tài chính

* Năng lực lãnh đạo và tổ chức của ngũ cán bộ quản lý: Cán bộ quản lýtrong các cơ sở giáo dục là chủ tài khoản, kế toán trưởng, thủ quỹ phải luôn

có ý thức tổ chức kỷ luật cao luôn lắng nghe ý kiến của dân, không tham ô,hối lộ Cán bộ phải có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng Phải có nănglực chuyên môn, luôn luôn cố gắng trau dồi hoàn thiện, nâng cao trình độ bảnthân Nếu cán bộ có trình độ thấp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi ngânsách, ngược lại cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao sẽ giảm thiểuđược những sai sót trong quản lý các đơn vị dự toán cơ sở, kiểm soát đượctoàn bộ nội dung chi và tuân thủ được các quy định về quản lý chi ngân sách.Trình độ quản lý của cán bộ quản lý là nhân tố quyết định sự thành công, hiệuquả của công tác quản lý nguồn tài chính quốc gia

Trang 31

* Hệ thống các phương tiện quản lý: Với cuộc cách mạng 4.0 như hiệnnay thì để nâng cao năng lực quản trị cần ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản trị, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cán bộ quản

lý ngân sách là nhiệm vụ quan trọng để làm tốt công tác quản lý nguồn kinhphí của nhà nước theo nhiệm vụ được giao

* Các nhân tố khác, Ngoài các nhân tố trên thì quản lý chi ngân sách cònchịu ảnh hưởng bởi hệ thống chính trị, quan điểm của nhà lãnh đạo, hệ thốngpháp luật, chính sách của nhà nước Định mức chi tiêu là một trong những cơsở quan trọng để xây dựng kế hoạch chi, phân bổ dự toán và kiểm soát chitiêu, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điềutiết ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền, một định mức chi hợp lýkhoa học sẽ là đòn bẩy trong kế hoạch quản lý chi tiêu được hiệu quả hơn

Hệ thống thanh tra, kiểm soát cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý chi ngân sách cho giao dục, việc kiểm tra, kiểm soát là nhằm làmphòng ngừa, phát hiện các vi phạm để giảm thiểu mức thiệt hại do những saiphạm trong cơ chế quản lý gây ra để đưa ra các biện pháp khắc phục, pháthuy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của nhànước

1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.2.1 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Theo Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính, NXBĐHKTQD Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN bao gồm:

+ Quản lý các khoản chi cho con người: quản lý các khoản chi lương,phụ cấp, tiền thưởng, các khoản đóng góp, phúc lợi xã hội

+ Quản lý các khoản chi quản lý hành chính, bao gồm: quản lý cáckhoản thanh toán dịch vụ mua ngoài như điện, nước, xăng xe các dịch vụ mua

Trang 32

ngoài, công tác phí Đây là khoản chi nhằm đảm bảo cho công tác quản lýhành chính phục vụ cho hoạt động của các đơn vị

+ Quản lý các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Quản lý việc sử dụngcác khoản chi đáp ứng cho việc hoạt động chuyên môn tại các đơn vị sử dụngvốn NSNN

+ Quản lý các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định: Các khoảnchi phục vụ cho việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định tại đơn vị sử dụngvốn NSNN

Như vậy, quản lý nguồn tài chính cho các cơ sở giáo dục cũng bao gồmtất cả các loại quản lý này

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Theo tiếp cận của Lê Toàn Thắng (2013), Việc quản lý điều hành cáckhoản chi NSNN của các cơ quan tài chính được thực hiện theo nhữngnguyên tắc sau:

Thứ nhất, Nguyên tắc thống nhất: Mọi khoản thu chi của cơ quan tàichính đều được đưa vào dự toán ngân sách thống nhất và tuân thủ mọi chế độ,quy chuẩn của luật ngân sách từ khâu lập kế hoạch, sử dụng, quyết toán, xử lýcác vấn đề vướng mắc trong suốt thời gian triển khai thực hiện

Thứ hai, Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Nguyên tắc này nhằm đảm bảothực hiện tốt được các khoản chi đưa ra trong kế hoạch với mức tiết kiệm nhấtnhưng lại đem lại hiệu quả tối ưu nhất, để làm được điều này đòi hỏi các cơquan tài chính luôn quán triệt tinh thần chi tiêu tiết kiệm, chi đúng mức, đúnghạng mục nhưng vẫn đảm bảo các nhiệm vụ đặt ra Tiết kiệm không có nghĩa

là cắt xén, rút bớt các khoản chi mà phải chi hợp lý, ưu tiên các khoản chi khicần thiết để đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, Nguyên tắc công khai minh bạch: Phần lớn nguồn tài chínhquốc gia được đóng góp chủ yếu từ nhân dân và nó phản ánh chính xác hoạt

Trang 33

động tài chính của quốc gia vì vậy việc công khai các khoản chi tiêu ngânsách để cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát là nguyên tắc cần thiết khôngthể thiếu nhằm đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả trong công tác chi tiêu.

Thứ tư, Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Việc lập kế hoạch chi bám sátvới thực tế và nhiệm vụ chi sẽ giúp các cơ quan tài chính chủ động trong phânphối và sử dụng nguồn kinh phí Để kiểm soát tốt các khoản chi cần lập dựtoán để đảm bảo tính cân đối trong ngân sách, tạo điều kiện tối ưu cho việcđiều hành và sử dụng ngân sách

Thứ năm, Nguyên tắc đảm bảo các khoản chi trả đều tiến hành trực tiếpqua kho bạc: Kho bạc nhà nước là cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước,đồng thời kiểm soát mọi khoản chi ngân sách và có quyền từ chối thanh toáncác khoản chi không đúng quy định, không đúng mục đích, không phù hợpvới chế độ Hiện nay, các đơn vị dự toán phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước Mọi khoản thanh toán đều phải có duyệt chi từ kho bạc trước khi nguồnvốn ngân sách được thanh toán chi trả

1.2.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý chi thường xuyên NSNN là việc nhà nước sử dụng quyền lựccông để tổ chức và điều chỉnh quá trình chi thường xuyên NSNN nhằm đảmbảo các khoản chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo đúng chế độchính sách do nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất cho quá trình thực hiện cácnhiệm vụ của nhà nước

Theo Dương Đăng Chinh (2006), Giáo trình Quản lý Tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội Quản lý chi thường xuyên có đặc điểm sau:

- Quản lý chi thường xuyên NSNN bao giờ cũng được các cơ quan nhànước có thẩm quyền thực hiện

- Quản lý chi thường xuyên NSNN là hoạt động mang tính công vụ vàđược thể chế hoá bằng pháp luật và được cơ quan chức năng của nhà nước

Trang 34

giám đốc và kiểm tra nhằm đảm bảo trật tự pháp luật, hạn chế tình trạng tham

ô, hối lộ, sử dụng không đúng mục đích làm thất thoát nguồn tài chính quốcgia

- Đối tượng của hoạt động quản lý chi tiêu nguồn vốn ngân sách là hoạtđộng chi tiêu nguồn kinh phí do các đơn vị quản lý kinh phí của Nhà nướccũng như các chủ thể sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Đặc điểm này giúpphân biệt hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN với các hoạt động kháctrong hệ thống tài chính quốc gia

1.2.4 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Theo Phương Thị Hồng Hà (2006) Giáo trình quản lý ngân sách nhà

nước, NXB Hà Nội Quy trình NSNN được hiểu là quá trình từ khi bắt đầu

năm ngân sách cho tới khi quyết toán để chuyển sang một năm ngân sáchmới Quy trình ngân sách có ba khâu nối tiếp nhau:

+ Lập dự toán NSNN: Đây là quá trình đánh giá, phân tích giữa khảnăng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà nuớc để từ đó xác lập các chỉtiêu thu, chi, dự trữ NSNN hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học

và thực tiễn, từ đó xác lập những biện pháp lớn về kinh tế xã hội nhằm tổchức thực hiện tốt các chương trình mục tiêu đặt ra

+ Chấp hành dự toán NSNN (tiến hành từ 01/01-31/12 của năm thựchiện) là khâu tiếp theo trong chu trình ngân sách nhằm đảm bảo phân phối và

sử dụng nguồn kinh phí hợp lý có hiệu quả Phân phối nguồn tài chính quốcgia có trọng tâm, trọng điểm không tràn lan, đúng đối tượng tuân thủ nguyêntắc trong sử dụng nguồn kinh phí Các khoản chi phí đều phải do kho bạc chitrả, thanh toán để tránh tình trạng tham ô, thất thoát nguồn ngân sách

+ Quyết toán NSNN (thực hiện từ 30/5 của năm sau cho tới chậm nhấtvào tháng 12 của năm đó) là việc đánh giá, kiểm tra lại quá trình thực hiện dựtoán ngân sách trong năm sau khi năm ngân sách kết thúc, nhằm rà soát lại

Trang 35

toàn bộ kết quả hoạt động của năm ngân sách, từ đó rút ra được những mặt đãlàm được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục và bài học kinh nghiệm chochu trình ngân sách tiếp theo.

1.3 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH

1.3.1 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đặc điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông

Sự phát triển của ngành giáo dục dựa trên cơ sở quản lý tốt các khoản

chi tiêu cho giáo dục từ đó tạo tiền đề đẩy mạnh giáo dục phát triển Quản lý

nguồn chi tiêu cho giáo dục và đào tạo thực chất là quản lý toàn bộ quá trìnhđiều tiết, sử dụng quỹ NSNN phục vụ cho các hoạt động duy trì phát triển cácngành giáo dục

Quản lý chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước cho ngànhgiáo dục có một số đặc điểm sau:

- Thứ nhất: Hoạt động quản lý nguồn tài chính quốc gia bao giờ cũngđược thực hiện bởi các đơn vị chức năng của nhà nước, dựa trên cơ sở quyềnlực chính trị của Nhà nước Đặc điểm này xuất phát từ việc chi tiêu nguồnvốn ngân sách nhà nước là hoạt động tài chính của Nhà nước, gắn với lợi íchcủa Nhà nước và cộng đồng xã hội nên việc chi tiêu nguồn tài chính quốc gia

và quản lý hiệu quả các khoản chi đó nhất thiết phải do Nhà nước điều hànhthông qua các cơ quan quyền lực của Nhà nước

- Thứ hai: Quản lý nguồn tài chính quốc gia cho giáo dục và đào tạo làhoạt động mang tính công vụ và được thể chế hoá dưới dạng các văn bản quyphạm pháp luật và được sự kiểm soát của cơ quan công quyền của nhà nước.Tính chất công vụ trong quản lý nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục và đàotạo được thể hiện qua việc Nhà nước giao cho một số cơ quan công quyền

Trang 36

thực hiện quản lý nhằm đảm bảo trật tự pháp luật, hạn chế tình trạng tham ô,

sử dụng không đúng mục đích thất thoát nguồn tài chính quốc gia

- Thứ ba: Đối tượng của hoạt động quản lý nguồn kinh phí của nhà nướcchi cho giáo dục và đào tạo là hoạt động chi thường xuyên nguồn ngân sáchnhà nước do các cơ quan công quyền của Nhà nước cũng như các chủ thể sửdụng ngân sách thực hiện Đặc điểm này giúp phân biệt hoạt động quản lý chinguồn vốn ngân sách nhà nước với các hoạt động tài chính khác của Nhànước

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tài chính nhà nước thực hiệnviệc huy động nguồn tài chính chủ yếu thông qua thuế và các khoản thu mangtính chất thuế trên cơ sở nguồn lực huy động được, nhà nước tiến hành cấpphát kinh phí cho giáo dục, nhưng những khoản thu này không phải là vô tận

và những khoản thu ngoài ngân sách cho giáo dục còn hạn hẹp thì nguồn đầu

tư từ ngân sách nhà nước vẫn giữ một vai trò chủ yếu đối với sự phát triểngiáo dục bởi vậy phải quản lý có hiệu quả các khoản chi tiêu này

1.3.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông

* Quản lý theo các nhóm mục chi

Chi thường xuyên nguồn tài chính quốc gia cho giáo dục gắn liền vớinhiệm vụ giáo dục đào tạo trong từng thời kỳ cụ thể Để đảm bảo nhu cầu chitiêu cho giáo dục, thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra cho sự nghiệp giáo dụctheo định hướng hội nhập đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực lànhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục đào tạo Do vậy đãhình thành nên khoản chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho sự nghiệpgiáo dục Chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân

Trang 37

Thuộc nhóm mục chi này bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấplương, BHXH, BHYT, BHTN, phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ côngnhân viên của trường Khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sốchi của NSNN cho sự nghiệp giáo dục.

Các khoản chi này nhằm đáp ứng trực tiếp các nhu cầu về đời sống sinhhoạt cho giáo viên, cán bộ công nhân viên của nhà trường, từ đó nhằm đảmbảo sự tồn tại và hoạt động của bộ máy trong lĩnh vực giáo dục Nhóm chinày có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống giáo dụctrong cả nước Mức độ chi cho khoản chi này nhiều hay ít phụ thuộc vào chế

độ của Nhà nước quy định cho từng đối tượng Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàochất lượng, số lượng biên chế và trình độ học vấn của giáo viên cũng như cán

bộ quản lý trong ngành giáo dục

- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn

Thuộc nhóm mục chi này gồm các khoản chi về giảng dạy, học tập, chủyếu là dùng để mua sắm sách vở, tài liệu tham khảo,… cho giáo viên; đồ dùnghọc tập, vật liệu hóa chất thí nghiệm,… cho học sinh

Nhóm chi này không lớn nhưng lại ảnh hưởng đến chất lượng giáodục Do vậy khoản chi này cần được đầu tư thích đáng để ngày càng nâng caochất lượng giáo dục, phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Chi mua sắm, sửa chữa

Đây là khoản chi dùng để mua sắm thêm các tài sản và sửa chữa các tàisản phục vụ cho giáo dục như: trường học, thư viện, phòng thí nghiệm…cảitạo nâng cấp, mở rộng tài sản cố định Mức chi cho nhóm mục chi này phụthuộc vào: tình trạng tài sản của các trường thuộc diện được sử dụng vốn ngânsách Nhà nước và khả năng nguồn tài chính quốc gia có thể đáp ứng cho nhucầu này

- Chi khác như: Chi tiếp khách, đoàn ra, đoàn vào, Chi kỷ niệm các

Trang 38

ngày lễ lớn; Chi các khoản phí và lệ phí…

* Quản lý theo chu trình ngân sách

Là một bộ phận của ngân sách nhà nước, quy trình quản lý các khoảnchi cho giáo dục đào tạo gồm ba nội dung chính: Lập, phân bổ, giao dự toán,chấp hành dự toán và quyết toán chi thường xuyên

a Quá trình lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN

- Thứ nhất: Phải xác định được các căn cứ lập dự toán, tạo cơ sở choviệc xây dựng dự toán chi thường xuyên NSNN toàn diện, bao quát được toàn

bộ nguồn thu và nhiệm vụ các khoản chi tiêu cho giáo dục

Lập kế hoạch các khoản chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cácquy định của pháp luật về các chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi và một sốnội dung như: chủ trương chính sách của chính phủ nhằm thúc đẩy phát triểngiáo dục trong từng thời điểm; các chế độ tiêu chuẩn về định mức chi, cơ cấuchi cho từng ngành, từng vùng ; Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, khảnăng cân đối nguồn tài chính quốc gia để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của quốcgia trong năm; Các chế độ chính sách, định mức cụ thể do Nhà nước banhành; khả năng cân đối nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho giáo dụcđào tạo năm nay dựa trên dự báo cơ cấu thu ngân sách nhà nước và mức tăngtrưởng các nguồn thu năm nay

- Thứ hai: Trách nhiệm của từng đơn vị chức năng tham gia vào quátrình xây dựng dự toán các khoản chi cho giáo dục đào tạo, chỉ thị của thủtướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dựtoán ngân sách nhà nước, các thông tư hướng dẫn và văn bản hướng dẫn của

cơ quan chủ quản cấp trên Đây là những nội dung quan trọng ảnh hưởng tớiviệc phân định trách nhiệm của từng cấp, ngành, địa phương quản lý và sửdụng nguồn ngân sách, tránh việc “giẫm chân lên nhau” trong điều hành cáckhoản chi tiêu cho ngành giáo dục

Trang 39

Các bước lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực giáo dụcđào tạo hiện nay được tiến hành như sau:

- Dựa trên quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch chi thường xuyên NSNN nămsau, Bộ Tài chính gửi các văn bản hướng dẫn từng nội dung cụ thể cho việclập kế hoạch NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán chi thường xuyênNSNN cho các cơ quan tài chính trực thuộc trung ương

- Trên cơ sở quyết định của thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ thu, chingân sách cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Các văn bản hướngdẫn thi hành, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và dựa trênyêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của địa phương, UBND tỉnh quyết định dự toánchi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trước 10 tháng 12năm trước Dựa trên quyết định của UBND tỉnh giao nhiệm vụ chi ngân sáchcho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và thông báo số kiểm tra về dự toánchi thường xuyên NSNN cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới

- Trên cơ sở số kiểm tra và các văn bản hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp cơ sở tiến hành lập dự toán kinh phí năm kế hoạch của mình và gửi dự

toán về đơn vị dự toán cấp trên Kế hoạch chi thường xuyên NSNN cho giáodục đào tạo được tổng hợp cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm, sau khitrình cấp có thẩm quyền sẽ được gửi tới Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục đào tạochậm nhất vào ngày 20 tháng 7 năm trước

- Căn cứ tổng mức kinh phí chi cho giáo dục được cấp có thẩm quyềnthông báo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính dự kiến phương án phân bổkinh phí cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và chi tiết cho các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ đã được duyệt Bộ Tàichính chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, và các bộ, cơ quan liênquan xem xét dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo, lập

Trang 40

phương án phân bổ ngân sách Trung ương trình Chính phủ, Quốc Hội Quốchội sẽ thảo luận dự toán ngân sách, và phê chuẩn muộn nhất là trước 30/11năm báo cáo

- Sau khi dự toán NSNN đã được Quốc hội phê duyệt, thừa lệnh uỷquyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo dự toán chi thườngxuyên NSNN lĩnh vực giáo dục đào tạo cho các địa phương

- Căn cứ vào dự toán Ngân sách đã được Thủ tướng Chính phủ giaoUBND tỉnh, thành phố tiến hành phân bổ, giao nhiệm vụ, mục tiêu và kinhphí cho các đơn vị thực hiện, gửi Bộ Tài chính theo quy định để thẩm định,làm căn cứ cấp phát ngân sách

b Quản lý quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN

Trong quản lý chi NSNN, khâu chấp hành kế hoạch chi là nội dung quantrọng bởi đây là giai đoạn đồng vốn NSNN được cấp phát, chi trả trực tiếp rakhỏi quỹ NSNN Để có thể quản lý tốt quy trình thực hiện dự toán chi thườngxuyên NSNN cho giáo dục đào tạo phải thực hiện được các nội dung sau:

- Đối với các cơ sở giáo dục:

+ Phải cụ thể hóa dự toán chi cả năm thành nhu cầu chi hàng quý để cơquan tài chính làm căn cứ quản lý, cấp phát, thanh toán

+ Phải chấp hành nghiêm túc những định mức, tiêu chuẩn của từngkhoản chi đã được giao trong dự toán

+ Phải lập đầy đủ các chứng từ hợp lệ trước khi gửi cơ quan tài chínhxin chuẩn chi

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

+ Phải quy định cụ thể trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn củacác cơ quan (tài chính, kho bạc, cơ sở giáo dục ) trong quá trình điều hànhchi NSNN cho giáo dục đào tạo Nghiêm túc điều hành theo dự toán đã đượclập, xoá bỏ cơ chế xin cho, thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu, định mức đã đề

Ngày đăng: 08/01/2020, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w