Tham gia BHYT theo HGĐ lần đầu tiên được luật hóa tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, được triển khai từ ngày 01/01/2015. Tính đến 31/12/2017, tỷ lệ bao phủ BHYT tại tỉnh Sơn La là 94,4% (1.164.800 người/1.233.649 dân số toàn tỉnh) chủ yếu là nhóm đối tượng được đơn vị đang công tác đóng BHYT; được NSNN đóng và hỗ trợ mức đóng BHYT; tổ chức BHXH đóng BHYT, còn lại 5,6% chưa tham gia BHYT chủ yếu là đối tượng thuộc HGĐ, nguyên nhân các đối tượng này chưa tham gia BHYT là nhận thức, hiểu biết về chính sách BHYT HGĐ còn hạn chế, lại chủ yếu sống ở những địa phương khó khăn và đặc biệt khó khăn, giao thông không thuận tiện, hệ thống thông tin truyền thông chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, công tác truyền thông về BHYT HGĐ đến người dân chưa hiệu quả. Để tiến tới phát triển BHYT toàn dân, giúp người dân hiểu rõ được quyền lợi thiết thực của chính sách BHYT HGĐ, nhằm chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho người dân và ổn định kinh tế gia đình, an sinh xã hội, thì phải tăng cường đẩy mạnh công tác truyền thông về BHYT HGĐ. Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài ‘‘truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La’’ làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của học viên.
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Quang Huy
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản lý kinh tế, Viện Đàotạo sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ và hướng dẫn tôitrong thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tìnhcủa Tiến sỹ Lê Tố Hoa, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi xây dựng
và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La, Bảo hiểm xã hội cáchuyện, thành phố đã giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu, tài liệu và góp ý cho tôi hoànthành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Quang Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 6
1.1 Bảo hiểm y tế hộ gia đình 6
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm y tế hộ gia đình 6
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm y tế hộ gia đình 6
1.2 Truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh 8
1.2.1 Khái niệm truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh 8
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh 9
1.2.3 Đối tượng truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh 10
1.2.5 Nội dung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh 11
1.2.6 Hình thức và công cụ truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh 12
1.2.7 Quy trình truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh 17
1.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015-2017 29
2.1 Thực trạng bảo hiểm y tế hộ gia đình tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017 29
2.1.1 Giới thiệu về tỉnh Sơn La 29
2.1.2 Khái quát về bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La 30
2.1.3 Quá trình và kết quả triển khai bảo hiểm y tế hộ gia trên địa bàn tỉnh Sơn La .32 2.2 Thực trạng truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017 36
2.2.1 Thực trạng bộ máy truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 36
Trang 5Sơn La
2.2.4 Quy trình truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 50
2.3 Đánh giá chung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 57
2.3.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 57
2.3.2 Điểm mạnh truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 58
2.3.3 Hạn chế trong truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 59
2.3.4 Nguyên nhân hạn chế truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 62
3.1 Định hướng hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 62
3.1.1 Mục tiêu của truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 62
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 62
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 63
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 63
3.2.2 Hoàn thiện nội dung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 64
3.2.3 Hoàn thiện hình thức và công cụ truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 64
3.2.4 Hoàn thiện quy truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 65
3.2.5 Các giải pháp khác 65
3.3 Một số kiến nghị 67
3.3.1 Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chính quyền địa phương ở tỉnh Sơn La 67
3.3.2 Kiến nghị đối với các cơ quan truyền thông 69
3.3.3 Kiến nghị với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 69
3.3.4 Khuyến nghị đối với người dân 70
KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 8truyền thông gián tiếp 16
Bảng 1.2 Mẫu kế hoạch truyền thông BHYT HGĐ của ngành BHXH 19
Bảng 1.3 Mẫu khung thực hiện hoạt động truyền thông cụ thể 21
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện BHYT HGĐ giai đoạn 2015-2017 35
Bảng 2.2 Thực trạng bộ máy truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017 38
Bảng 2.3 Đánh giá của cán bộ truyền thông về bộ máy truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 40
Bảng 2.4 Đánh giá của người dân về bộ máy truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 41
Bảng 2.5 Đánh giá của cán bộ truyền thông và người dân về nội dung truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 43
Bảng 2.6 Các công cụ truyền thông gián tiếp của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017 44
Bảng 2 7 Hình thức truyền thông trực tiếp của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017 47
Bảng 2 8 Đánh giá của cán bộ truyền thông về hình thức và công cụ truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 48
Bảng 2.9 Đánh giá của người dân về hình thức và công cụ truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 49
Bảng 2.10 Thực trạng việc thực hiện kế hoạch truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La gia đoạn 2015-2017 54
Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ truyền thông về quy trình truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 56
Bảng 2.12 Đánh giá của người dân về chính sách BHYT HGĐ tại tỉnh Sơn La 57
Bảng 3.1 Mục tiêu của truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 62
Sơ đồ: Sơ đồ 1 Khung nghiên cứu của đề tài 3
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 32
Sơ đồ 2 2 Bộ máy truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La 36
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua khảo sát, đánh giá tình hình thực tế tại địa bàn tỉnh Sơn La, học viên thấyrằng nhiều người dân chưa hiểu được chính sách ưu việt về BHYT của Đảng và nhànước, chưa thấy sự quan trọng, quyền lợi thiết thực của BHYT, cộng với điều kiện kinh
tế ở nhiều vùng nông thôn còn nhiều khó khăn, từ đó chưa quan tâm đến quyền lợi của
cá nhân và gia đình, dẫn đến tình hình kinh tế của nhiều gia đình đã khó khăn lại càngkhó khăn hơn, đặc biệt khi gặp ốm đau, tai nạn, bệnh tật và già yếu…Để giúp ngườidân hiểu rõ được quyền lợi thiết thực của chính sách BHYT HGĐ, nhằm chăm sóc sứckhỏe tốt nhất cho người dân và ổn định kinh tế gia đình, an sinh xã hội, thì phải tăngcường đẩy mạnh công tác truyền thông về BHYT HGĐ
Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài ‘‘truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La’’ làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ của học viên
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện luận văn của mình, học viên đãnghiên cứu một số tài liệu, một số giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốcdân Ngoài ra, học viên đã nghiên cứu các luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứukhoa học, qua đó tác giả đã kế thừa và phát huy những tài liệu, số liệu liên quan đếnluận văn của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu truyền thông BHYT HGĐ của BHXHtrên địa bàn tỉnh Sơn La
- Phân tích được thực trạng truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địabàn tỉnh Sơn La; xác định được điểm mạnh, điểm yếu của truyền thông về BHYT HGĐcủa BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La và nguyên nhân của các điểm yếu
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện truyền thông về BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến giai đoạn năm 2020, định hướng đến năm 2025
4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địabàn tỉnh Sơn La:
Trang 11- Về nội dung nghiên cứu: Truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàntỉnh Sơn La với những nội dung cơ bản là nội dung truyền thông; bộ máy truyềnthông truyền thông; hình thức và công cụ truyền thông; quy trình truyền thông.
- Về không gian: Tại các cơ quan BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồmBHXH tỉnh Sơn La, BHXH các huyện, thành phố; đại lý thu BHXH, BHYT
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn năm 2015-2017; điều trađược tiến hành vào tháng 04 năm 2018; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020,định hướng đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Xác định khung nghiên cứu truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàntỉnh Sơn La
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu vềtruyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Những phương phápđược sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích hệthống và mô hình hóa
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo, đánh giá củaBHXH trên địa bàn tỉnh để làm rõ thực trạng truyền thông BHYT HGĐ của BHXHtrên địa bàn tỉnh Sơn La; kết quả truyền thông BHYT HGĐ của BHXH tỉnh; thựctrạng tổ chức thực hiện công tác này Các phương pháp thực hiện chủ yếu là phươngpháp thống kê, so sánh số liệu qua các năm
Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp bằng việc khảo sát bằng bảng hỏi nhằm thuthu thập nhằm để người dân biết và hiểu về BHYT HGĐ; tự giác và tự nguyện thamgia BHYT HGĐ các đối tượng khảo sát là:
Bước 4: Phân tích và đánh giá truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địabàn tỉnh Sơn La Thông qua đánh giá thực hiện các mục tiêu; phân tích các điểmmạnh, điểm yếu theo các nội dung truyền thông BHYT HGĐ, và tìm ra nguyênnhân dẫn đến những điểm yếu Phương pháp phân tích dựa trên các nhân tố ảnhhưởng đến truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện truyền thông BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 126 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình
và bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về truyền thông BHYTHGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh
Chương 2: Phân tích thực trạng truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trênđịa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2015-2017
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện truyền thông BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1 Bảo hiểm y tế hộ gia đình
Nội dung chính của phần này là các khái niệm và sự cần thiết của BHYT HGĐ
1.2 Truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Nội dung chính của phần này là nêu các khái niệm và đặc điểm về truyền thông,mục tiêu và yêu cầu truyền thông, đối tượng truyền thông, bộ máy truyền thông, nộidung truyền thông , hình thức và công cụ truyền thông, quy trình truyền thông và cácyếu tố ảnh hưởng đến truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
GIAI ĐOẠN 2015-2017
2.1 Thực trạng bảo hiểm y tế hộ gia đình tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017
2.1.1 Giới thiệu về tỉnh Sơn La
Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc, có diện tích 14.125 km² Tỉnh
có 11 huyện và 01 thành phố, có 204 xã, phường, thị trấn; có 3.234 bản, tiểu khu, tổdân phố Dân số năm 2017 là 1.233.649 người, với 12 dân tộc cùng sinh sống.Trình độ dân trí chưa cao, nhận thức và hiểu biết về BHYT HGĐ của người dân còn
Trang 13rất hạn chế, từ đó làm cho công tác phát triển đối tượng tham gia BHYT nói chung
và BHYT HGĐ nói riêng gặp nhiều khó khăn
2.1.2 Khái quát về bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
BHXH Việt Nam ban hành quyết định số 66/QĐ-BHXH-TCCB ngày22/07/1995 thành lập BHXH tỉnh Sơn La trên cơ sở chuyển giao nhiệm vụ và tổchức nhân sự quản lý BHXH thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Liênđoàn Lao động tỉnh BHXH tỉnh Sơn La tiếp nhận BHYT tỉnh Sơn La chuyển sangtheo quyết định số 20/2002/QĐ-TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tướng chính phủ từtháng 01 năm 2003
2.1.3 Quá trình và kết quả triển khai bảo hiểm y tế hộ gia trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quá trình triển khai BHYT HGĐ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017thông qua công việc:
- Việc thể chế hóa nội dung chính sách bảo hiểm y tế
- Công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xãhội triển khai thực hiện chính sách BHYT HGĐ:
- Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện BHYT HGĐ
trên địa bàn tỉnh Sơn La:
Kết quả triển khai bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn2015-2017:
- Trong 03 năm qua tỷ lệ người dân tham gia BHYT và tỷ lệ người dân thamgia BHYT theo HGĐ tăng dần nên theo các năm.Năm 2015 số người tham gia là23.578 tăng so với năm 2014 là 22.752 người, năm 2016 là 38.581 người phát triểnthêm so với năm 2015 là 15.003 người và năm 2017 là 56.849 người phát triển thêm
so với năm 2016 là 18.268 người tham gia BHYT HGĐ
2.2 Thực trạng truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2017
2.2.1 Thực trạng bộ máy truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Về số cán bộ làm công tác truyền thông
Về trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ truyền thông
Về kinh nghiệm truyền thông của đội ngũ cán bộ truyền thông
Trang 142.2.2 Nội dung truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La thực hiện nội dung truyền thông về đốitượng, nguyên tắc tham gia, mức kinh phí, quyền lợi và mức hưởng và thủ tục đăng
ký tham BHYT HGĐ với tiêu chí ngắn gọn đầy đủ dễ hiểu và phù hợp với các đốitượng trên địa bàn tỉnh, cụ thể nội dung truyền thông còn được dịch sang một sốtiếng các dân tộc trên địa bàn tỉnh Sơn La như dân tộc Thái, Mông, Mường
2.2.3 Các hình thức, công cụ truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La thực hiện truyền thông theo 02hình thức là hình thức truyền thông trực tiếp, hình thức truyền thông gián tiếp vớicác công cụ kỹ thuật tương ứng
2.2.4 Quy trình truyền thông tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy trình truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm: Phântích truyền thông, xác định vấn đề truyền thông, lập kế hoạch truyền thông, thựchiện kế hoạch truyền thông, theo dõi, giám sát và đánh giá truyền thông
2.3 Đánh giá chung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
2.3.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Từ năm 2015 đến năm 2017, BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La luôn bám sátchỉ đạo của BHXH Việt Nam, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Sơn La truyền thông
về chủ trương của Đảng, Nhà nước, các chế độ, chính sách về BHYT Hình thứctruyền thông từng bước được quan tâm theo hướng đa dạng, hướng tới sự phù hợpvới đặc thù của địa bàn, nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông BHXH trên địa bàntỉnh đã thực hiện truyền thông qua hệ thống pa nô, khẩu hiệu, tờ rơi; truyền thôngqua Trang tin điện tử; truyền thông miệng qua hệ thống một cửa; phối hợp với cơquan truyền thông truyền thông về chế độ chính sách BHYT HGĐ thông qua phóng
sự, tin, bài trên báo viết, báo điện tử, truyền hình, loa phát thanh; tăng cường côngtác truyền thông xuống cơ sở thông qua hệ thống Đại lý thu BHYT Đặc biệt,BHXH trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác truyền thông trực tiếp đến từng ngườidân tại các xã, phường, tổ, bản, tiểu khu…
Trang 152.3.2 Điểm mạnh truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Về bộ máy truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Về nội dung truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Về hình thức và công cụ truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàntỉnh Sơn La
Về quy trình truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
2.3.3 Hạn chế trong truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hạn chế về bộ máy truyền thông
Hạn chế về hình thức và công cụ truyền thông
Hạn chế về quy trình truyền thông
2.3.4 Nguyên nhân hạn chế truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
2.3.4.1 Nguyên nhân thuộc về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Dù được hỗ trợ từ cấp trên và sự quan tâm của lãnh đạo ngành BHXH nhưngcông tác truyền thông còn gặp nhiều khó khăn, về cơ sở hạ tầng còn thiếu các thiết
bị như: Máy tính xách tay, máy ảnh,
Nhận thức của một số cán bộ truyền thông
Về hệ thống đại lý thu BHXH, BHYT:
2.3.4.2 Nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Yếu tố chính trị pháp lý
Yếu tố kinh tế xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội
Hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông
Người tham gia BHYT HGĐ tại tỉnh Sơn La
Trang 16CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y
TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
3.1 Định hướng hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
3.1.1 Mục tiêu của truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
Như vậy, theo lộ trình thì BHXH tỉnh Sơn La phấn đấu đến hết năm 2020 đạt
tỷ lệ bao phủ BHYT toàn tỉnh là 95,8%
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
Tăng cường củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông,hình thành mạnh lưới cung cấp, chia sẻ thông tin trong tỉnh; tăng cường mối quan
hệ với các cơ quan của tỉnh nhằm khai thác hiệu quả hơn nữa lực lượng truyềnthông này này
Tiếp tục củng cố, hiện đại hóa phương tiện thông tin, đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác truyền thông
Đẩy mạnh các hình thức truyền thông BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đangthực hiệu quả hiện nay: Thông qua đài phát thanh, tờ rơi truyền thông, đối thoại trựctiếp với người dân…
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hoàn thiện bộ máy truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trênđịa bàn tỉnh Sơn La
Hoàn thiện nội dung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hộitrên địa bàn tỉnh Sơn La
Hoàn thiện hình thức và công cụ truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảohiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 17Hoàn thiện quy trình truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hộitrên địa bàn tỉnh Sơn La
Các giải pháp khác:
- BHXH tỉnh Sơn La xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể và tiến hành thực hiệnđồng bộ các giải pháp về công tác truyền thông và phát triển đối tượng, từ công táctham mưu, cho đến công tác phối hợp và tổ chức thực hiện
- Sử dụng hiệu quả kinh phí truyền thông
- Nâng cao chất lượng KCB BHYT
- Cải cách thủ tục hành chính nâng cao chất lượng phục vụ người tham giaBHYT
3.3 Một số kiến nghị
Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chính quyền địa phương ởtỉnh Sơn La
Kiến nghị đối với các cơ quan truyền thông
Kiến nghị với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Khuyến nghị đối với người dân
Trang 18KẾT LUẬN
Để thực hiện được tốt chính sách BHYT trong đó có BHYT HGĐ trên địabàn tỉnh Sơn La, với tỷ lệ bao phủ dân số có thẻ BHYT đến năm 2020 đạt là 95,8%dân số, thì công tác truyền thông BHYT HGĐ là đặc biệt quan trọng hàng đầu, bêncạnh đó kết hợp với một số biện pháp và giải pháp khác, chính vì vậy phải đẩymạnh và đổi mới công tác truyền thông, vận động các nhóm đối tượng tham gia,nhằm phát triển đối tượng tham gia BHYT, đặc biệt là nhóm đối tượng tham giaBHYT theo HGĐ, để tăng dần tỷ lệ tham gia nhằm đạt mục tiêu Chính phủ giao
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài “Truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên
địa bàn tỉnh Sơn La” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản, có tính lý luận về chính
sách BHYT; chỉ ra thực trạng với những kết quả tích cực đạt được cũng như nhữngtồn tại, hạn chế, yếu kém của trong quá trình thực hiện, đồng thời đề xuất một sốgiải pháp tiếp tục thực hiện nhằm thực hiện tốt công tác truyền thông BHYT HGĐ
Trang 20về chính sách BHYT HGĐ còn hạn chế, lại chủ yếu sống ở những địa phương khókhăn và đặc biệt khó khăn, giao thông không thuận tiện, hệ thống thông tin truyềnthông chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, công tác truyền thông về BHYTHGĐ đến người dân chưa hiệu quả.Để tiến tới phát triển BHYT toàn dân, giúp ngườidân hiểu rõ được quyền lợi thiết thực của chính sách BHYT HGĐ, nhằm chăm sóc sứckhỏe tốt nhất cho người dân và ổn định kinh tế gia đình, an sinh xã hội, thì phải tăngcường đẩy mạnh công tác truyền thông về BHYT HGĐ.
Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài ‘‘truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La’’ làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ của học viên
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện luận văn của mình, học viên đãnghiên cứu một số tài liệu, một số giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốcdân Ngoài ra, học viên đã nghiên cứu các luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứukhoa học, qua đó tác giả đã kế thừa và phát huy những tài liệu, số liệu liên quan đếnluận văn của mình:
- Tác giả Hà Thị Thủy Tiên (2016) trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên với Luận văn thạc sĩ Phát triển Bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Đề tài đã phân tích, tìm ra những khó khăn gặp
phải và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển BHYT HGĐ trên địa bàn thành phốThái Nguyên
Trang 21- Tác giả Phạm Thị Giang (2016) trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên với Luận văn thạc sĩ Giải pháp đẩy mạnh hoàn thiện Bảo hiểm y tế hộ gia đình tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tác giả phân tích,
tìm ra những khó khăn gặp phải và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện BHYTHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- Đề tài khoa học của tác giả Chu Mạnh Sinh năm 2018 ‘‘Đổi mới công táctruyền thông nhằm phát triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình trên địa bàntỉnh Sơn La” Đề tài đã chỉ ra thực trạng với những kết quả tích cực đã đạt đượccũng như những tồn tại, hạn chế, yếu kém của trong quá trình thực hiện, đồng thời
đề xuất một số giải pháp tiếp tục thực hiện nhằm thực hiện tốt chính sách BHYTtrên địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay
Đây là những đề tài tham khảo cần thiết, đặc biệt về phương diện cơ sở lýluận được học viên tiếp thu, vận dụng vào nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có đề tàinào nghiên cứu về truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định được khung nghiên cứu truyền thông BHYT HGĐ của BHXHtrên địa bàn tỉnh Sơn La
- Phân tích được thực trạng truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địabàn tỉnh Sơn La; xác định được điểm mạnh, điểm yếu của truyền thông về BHYT HGĐcủa BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La và nguyên nhân của các điểm yếu
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện truyền thông về BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến giai đoạn năm 2020, định hướng đến năm 2025
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
- Truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh nhằm mục tiêu gì?
- Truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh bao gồm nhữngnội dung cơ bản nào? Truyền thông được thông qua hình thức và công cụ nào? Quytrình truyền thông như thế nào? Chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?
- Truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gianqua có các điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của các điểm yếu đó?
- Truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm
Trang 222020 cần tập trung hoàn thiện các nội dung nào?
- Về không gian: Tại các cơ quan BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồmBHXH tỉnh Sơn La, BHXH các huyện, thành phố; đại lý thu BHXH, BHYT
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn năm 2015-2017; điều trađược tiến hành vào tháng 04 năm 2018; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020,định hướng đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn
La được thể hiện trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1 Khung nghiên cứu của đề tài
(Nguồn: Học viên tự lập)
Các nhân tố ảnh hưởng tới
truyền thông về BHYT HGĐ
của BHXH trên địa bàn tỉnh
Truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh
Quy trình truyền thông
Hình thức, công
cụ truyền thông
Nội dung truyền thôngCác yếu tố thuộc về
Thực hiện mục tiêu của truyền thông về BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh:
- Đề người dân biết
và hiểu về BHYT HGĐ; tự giác và tự nguyện tham gia BHYT HGĐ
- Tăng số HGĐ tham gia BHYT HGĐ, tiến tới BHYT toàn dân.
Trang 235.2 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiêncứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bướcsau:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu vềtruyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh Những phương pháp được
sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích hệ thống và
mô hình hóa
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo, đánh giá củaBHXH trên địa bàn tỉnh để làm rõ thực trạng truyền thông BHYT HGĐ của BHXHtrên địa bàn tỉnh Sơn La; kết quả truyền thông BHYT HGĐ của BHXH tỉnh; thựctrạng tổ chức thực hiện công tác này Các phương pháp thực hiện chủ yếu là phươngpháp thống kê, so sánh số liệu qua các năm
Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp bằng việc khảo sát bằng bảng hỏi nhằm thuthu thập nhằm để người dân biết và hiểu về BHYT HGĐ; tự giác và tự nguyện thamgia BHYT HGĐ các đối tượng khảo sát là:
- Cán bộ truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Người dân: thuộc các HGĐ khác nhau tại 01 phường hoặc xã của thành phốSơn La, tỉnh Sơn La
Bước 4: Phân tích và đánh giá truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trênđịa bàn tỉnh Sơn La Thông qua đánh giá thực hiện các mục tiêu; phân tích cácđiểm mạnh, điểm yếu theo các nội dung truyền thông BHYT HGĐ, và tìm ranguyên nhân dẫn đến những điểm yếu Phương pháp phân tích dựa trên cácnhân tố ảnh hưởng đến truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnhSơn La
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện truyền thông BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 246 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình
và bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về truyền thông BHYTHGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh
Chương 2: Phân tích thực trạng truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trênđịa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn năm 2015-2017
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện truyền thông BHYT HGĐ củaBHXH trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
TRUYỀN THÔNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA BẢO HIỂM
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1 Bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm y tế hộ gia đình
BHYT HGĐ là toàn bộ thành viên có tên trong sổ hộ khẩu (không bao gồmngười đã khai báo tạm vắng) hoặc sổ tạm trú cùng tham gia BHYT, trừ những thànhviên trong gia đình đã tham gia BHYT do đơn vị của thành viên lao động đó đóng(khối doanh nghiệp nhà nước; khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước; khối doanhnghiệp ngoài quốc doanh; khối học sinh, đảng đoàn; khối ngoài công lập; khối hợp tácxã; khối phường xã, thị trấn; hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; cán bộ phường
xã không chuyên trách; người nước ngoài) nhóm do tổ chức BHXH đóng (người caotuổi; hưu trí, trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp BHTN; trợ cấp TNLĐ, BNN; ốm đaudài ngày; cán bộ xã phường hưởng trợ cấp BHXH; hưởng chế độ thai sản) các nhómđược NSNN đóng (đại biểu quốc hội, HĐND; chất độc hóa học; lưu học sinh; người cócông; bảo trợ xã hội; cán bộ xã hưởng trợ cấp NSNN; cựu chiến binh; thân nhân sĩquan quân đội; đối tượng nghèo; thân nhân sĩ quan nghiệp vụ công an; thân nhân ngườilàm công tác cơ yếu; trẻ em dưới 6 tuổi; thân nhân người có công; thôi hưởng trợ cấpmất sức lao động; tham gia kháng chiến; người đã hiến bộ phận cơ thể; người dân tộcthiểu số sống vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; người sống tại vùng đặc biệt khókhăn) hoặc hỗ trợ mức đóng BHYT (học sinh, sinh viên trung ương và địa phương;người thuộc HGĐ cận nghèo NSNN hỗ trợ 100% tiền mua thẻ BHYT hoặc hỗ trợ70% tiền mua thẻ BHYT)
Như vậy, nếu thành viên trong HGĐ không thuộc các nhóm đối tượng tham giaBHYT có sự hỗ trợ trực tiếp một phần hoặc toàn bộ phí tham gia BHYT thì sẽ tham giaBHYT HGĐ bằng cách tự bỏ tiền để tham gia BHYT HGĐ
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm y tế hộ gia đình
Tham gia BHYT HGĐ có nhiều lợi ích, cụ thể như sau:
Trang 26- Việc tham gia BHYT theo HGĐ là nhằm chăm sóc sức khỏe, bảo vệ cho tất
cả các thành viên trong HGĐ, phù hợp với mục tiêu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe toàndân mà Đảng và nhà nước ta đang hướng tới Trong điều kiện nhiều người dân chưa ýthức tự giác trong việc chăm sóc sức khỏe thông qua chính sách BHYT thì việc ràngbuộc tham gia BHYT theo HGĐ là giải pháp khả thi để đảm bảo phần lớn người dânđược hưởng lợi từ chính sách BHYT, nhất là trong điều kiện hiện nay mức độ bệnh tật,rủi ro dễ gặp phải trong cuộc sống hằng ngày
- Mục đích của quy định BHYT theo HGĐ là rất rõ, vừa để tăng bao phủ BHYT,vừa để cộng đồng có trách nhiệm với người bệnh Khi trong gia đình có người ốm đauthì chính những người thân trong gia đình phải có trách nhiệm tham gia BHYT để chia
sẻ với những người thân của mình sau đó mới đến cộng đồng
- Sức khỏe là vấn đề rất nhiều rủi ro, không ai có thể biết trước ốm đau, bệnhtật đến với ta khi nào Có những người không tham gia, khi bị bệnh trở thành thảmhọa với gia đình bởi chi phí y tế quá lớn mà không có BHYT chi trả Nhất là những
gia đình lao động nhỏ, thủ công, ở mức trung bình (không phải hộ cận nghèo, hộ nghèo) nên việc tham gia BHYT theo HGĐ là tự trang bị “phao cứu sinh” cho bản
thân và gia đình, vì quỹ BHYT đã chi trả phần lớn chi phí trong quá trình điều trịcho những người bệnh có thẻ BHYT
- Tham gia BHYT theo HGĐ là giảm gánh nặng tài chính cho người đóngBHYT Nếu như tham gia BHYT theo quy định trước đây thì mọi người đều đóngmột mức như nhau là bằng 4,5% mức lương cơ sở, quy định mới về tham giaBHYT theo HGĐ thì chỉ người đầu tiên đóng bằng số tiền trên, mức đóng BHYTđược giảm dần theo số lượng thành viên tham gia theo mức bằng 70%, 60%, 50%
và 40% so với người đầu tiên, người dân được đóng BHYT 03 tháng, 06 tháng hoặc
12 tháng một lần cho số tiền tham gia BHYT hằng năm Nếu trong HGĐ có mộtngười mắc bệnh nặng thì số tiền tham gia BHYT nói trên của hộ HGĐ không thể bù
đủ cho chi phí KCB cho thành viên bị bệnh
- Việc tham gia BHYT theo HGĐ là nhằm từng bước thực hiện mục tiêucộng đồng cùng chia sẻ rủi ro với người bệnh, mà mức độ thấp nhất là các thànhviên trong cùng gia đình chia sẻ cho nhau, và mức độ cao nhất là thực hiện BHYT
Trang 27toàn dân Thực tế cho thấy khi tham gia BHYT tự nguyện, người dân chỉ mua thẻBHYT cho những người có bệnh tật hoặc có nguy cơ mắc bệnh cao, những ngườimạnh khỏe trong gia đình thì không, thậm chí khi người bệnh nhập viện thì ngườinhà mới đi mua thẻ BHYT, từ đó dẫn đến mất cân đối trong công tác thanh toán chiphí KCB BHYT
- Tóm lại, tham gia BHYT theo HGĐ là việc hết sức cần thiết Để BHYT HGĐđến với tất cả người dân thì công tác truyền thông về BHYT HGĐ phải tăng cường hơnnữa, bên cạnh đó cần đưa ra các hình thức, phương pháp và biện pháp truyền thônghiệu quả nhất đến người dân
1.2 Truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
1.2.1 Khái niệm truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Truyền thông là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ ngườitruyền thông tin đến người nhận thông tin nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái
độ và hành vi của người nhận thông tin Đặc trưng quan trọng của truyền thông làtính 2 chiều Truyền thông có mục tiêu và đối tượng cụ thể
Việc thay đổi hành vi của mỗi cá nhân là không dễ dàng Sự thay đổi hành vicủa mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi kiến thức, thái độ, kỹ năng/thực hành củachính đối tượng đó, ngoài ra còn chịu sự ảnh hưởng của cộng đồng xung quanh, môitrường chính sách, xã hội Để thực hiện các hoạt động truyền thông hiệu quả hướngtới sự thay đổi hành vi bền vững cần thực hiện đồng thời các hoạt động TTTĐHV,TTVĐ và TTHĐXH
Truyền thông thay đổi hành vi (TTTĐHV)
Là biện pháp tiếp cận truyền thông có mục đích, có kế hoạch thông qua cáchình thức và công cụ truyền thông khác nhau để gửi các thông điệp phù hợp nhằmthúc đẩy và duy trì việc thay đổi hành vi làm giảm nguy cơ nào đó của mỗi cá nhân
và cộng đồng Như vậy, TTTĐHV là nhằm mục đích tăng cường và duy trì nhữngthay đổi tích cực về hành vi của cá nhân và cộng đồng
TTTĐHV về BHYT được hiểu là việc thực hiện các hoạt động truyền thông
ở nhiều cấp độ (truyền thông với cá nhân, truyền thông với nhóm, truyền thông với
Trang 28cộng đồng), sử dụng nhiều hình thức truyền thông đa dạng (truyền thông trực tiếp, truyềnthông gián tiếp) để chuyển các thông điệp phù hợp tới người dân, các cơ quan … nhằmnâng cao nhận thức, thay đổi thái độ của đối tượng đích về BHYT từ đó khuyến khích họtham gia BHYT Mục tiêu cuối cùng là tăng tỷ lệ tham gia BHYT theo HGĐ.
Truyền thông vận động (TTVĐ)
Là tập hợp các hoạt động truyền thông có mục đích, có kế hoạch, hướng tới
sự hoàn thiện môi trường chính sách, tạo nguồn lực cần thiết và sự ủng hộ của dưluận xã hội để thực hiện hành vi mong muốn của nhóm đối tượng cụ thể
TTVĐ cho BHYT là thực hiện các hoạt động truyền thông đa dạng, ứngdụng các kỹ thuật truyền thông để tiếp cận tới những người ra quyết định (người cóquyền quyết định, người hoạch định chính sách ) nhằm hoàn thiện các chính sách
về BHYT, tăng cường nguồn lực hoặc tạo môi trường xã hội thuận lợi để thực hiệncác chính sách liên quan đến BHYT HGĐ
Truyền thông huy động xã hội (TTHĐXH)
Là một quá trình xây dựng liên minh, thu hút và tăng cường sự tham gia củacộng đồng nhằm tạo điều kiện và giúp đỡ thực hiện hành vi mong muốn của nhómđối tượng truyền thông
Huy động xã hội là hình thức truyền thông đồng thời hỗ trợ người dân bằng
cả vật chất, tinh thần tạo cơ hội để người dân tham gia BHXH, BHYT một cách tựnguyện và kịp thời
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Mục tiêu của truyền thông BHYT HGĐ:
Tăng cường công tác truyền thông, sử dụng các hình thức và công cụ truyềnthông hiệu quả nhất để giúp người dân nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hiểubiết hơn về BHYT HGĐ và quyền lợi được hưởng khi đi KCB, chăm sóc sức khỏe chobản thân và gia đình, từ đó tự giác chấp hành tham gia BHYT theo HGĐ Nhằm tăng
tỷ lệ người dân tham gia BHYT HGĐ Phấn đấu đến năm 2020 cả nước đạt ít nhất80% dân số tham gia BHYT theo Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013của Quốc hộ; tiến tới BHYT toàn dân
Trang 29Yêu cầu của truyền thông BHYT HGĐ:
- Truyền thông phải đảm bảo tính tin cậy: Tức là chủ thể truyền thông phải làngười nắm vững vấn đề, các dẫn chứng phải mang tính thuyết phục
- Phương pháp truyền thông phải khoa học hợp lý
- Truyền thông phải mang tính khả thi tức là phải nói những điều mà có thểlàm được và đã làm là có kết quả
- Truyền thông phải có tính phù hợp về đối tượng nhận tin và phù hợp vềkhông gian, thời gian
- Truyền thông phải đảm bảo tính ưu tiên: Tức là truyền thông phải đi từ dễđến khó để giúp người nhận tin có thể hiểu và tiếp thu được
1.2.3 Đối tượng truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Truyền thông nhằm thay đổi hành vi bền vững chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tốchính là cá nhân đối tượng đích, môi trường xã hội và sự tham gia hỗ trợ của cộngđồng xung quanh Vì vậy, đối tượng được truyền thông chia thành 03 nhóm sau:
- Đối tượng TTTĐHV: là những người dân, các cơ quan/doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh
- Đối tượng TTHĐXH: là các cá nhân, đơn vị và tổ chức trên địa bàn tỉnh
- Đối tượng TTVĐ: là lãnh đạo các cơ quan chính quyền địa phương và tôngiáo trên địa bàn tỉnh
1.2.4 Bộ máy truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Bộ máy truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh có sự thamgia, thuộc trách nhiệm đối với kết quả thực hiện bởi các chủ thể cơ bản sau:
- Giám đốc BHXH tỉnh: Là người đứng đầu cơ quan BHXH tỉnh, quyết định
các công việc thuộc phạm vi và thẩm quyền quản lý của BHXH trên địa bàn tỉnhvàchịu trách nhiệm về các quyết định trong đó có công tác truyền thông
- Phó giám đốc BHXH tỉnh phụ trách công tác truyền thông: Là người
chịu trách nhiệm thứ hai, giúp việc cho giám đốc về công tác truyền thông Đượcgiám đốc ủy quyền điều hành công tác truyền thông khi giám đốc đi vắng
Trang 30- Văn phòng: Có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác truyền thông
là chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch truyền thông theochỉ đạo, hướng dẫn của BHXH Việt Nam và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khiđược phê duyệt; quản lý, trực tiếp biên tập thông tin đăng tải trên Trang tin điện tửcủa BHXH tỉnh trên Internet
- Phòng truyền thông: Chịu trách nhiệm chính về truyền thông Có chức
năng, nhiệm vụ là xây dựng, trình Giám đốc BHXH tỉnh chương trình, kế hoạchcông tác truyền thông phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ vàquy định của BHXH Việt Nam; tổ chức, hướng dẫn thực hiện kế hoạch sau khiđược phê duyệt
- BHXH huyện: Có nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH huyện là thực hiện
công tác truyền thông trên địa bàn huyện theo quy định
- Đại lý thu BHXH, BHYT: Là tổ chức được cơ quan BHXH ký hợp đồng
đại lý thu BHXH, BHYT, gồm: UBND xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp; tổchức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức kinh tế, một trongnhững nhiệm vụ đó là hàng tháng truyền thông, vận động thành viên HGĐ tham giaBHXH, BHYT Hướng dẫn người tham gia kê khai, thực hiện việc kiểm tra, đốichiếu thông tin và tiếp nhận giấy tờ có liên quan đảm bảo đầy đủ, chính xác
1.2.5 Nội dung truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Hoạt động truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh gồm cácnội dung truyền thông từ bản chất đến quyền và lợi ích của việc tham gia củaBHYT HGĐ, nhằm truyền thông cho người dân hiểu và có ý thức chấp hành thamgia BHYT HGĐ
Các giải pháp truyền thông kịp thời còn giúp người dân có thể cập nhật thườngxuyên thông tin về BHYT HGĐ khi có những sửa đổi, bổ sung về chính sách để cónhững điều chỉnh cho phù hợp trong sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ củamình Cụ thuể:
- Truyền thông nội dung của chính sách, quyền lợi và mức hưởng khi tham giaBHYT HGĐ
Trang 31- Truyền thông các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quanBHXH, của người tham gia BHYT HGĐ và các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội,trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện chính sách BHYT
- Truyền thông các thủ tục liên quan đến việc tham gia BHYT HGĐ
1.2.6 Hình thức và công cụ truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Hình thức truyền thông là cách thức để truyền tải thông tin đến đối tượng cầntruyền thông Có nhiều hình thức truyền thông như: hình thức truyền thông đạichúng, hình thức truyền thông trực tiếp, hình thức truyền thông cơ hội, tài liệutruyền thông… Tuy nhiên, tựu chung lại thì có 2 phương pháp truyền thông chính:Truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp với mỗi công cụ gắn liền với hìnhthức truyền thông đó
1.2.6.1 Hình thức truyền thông gián tiếp
Hình thức truyền thông gián tiếp là truyền thông qua các công cụ truyền thôngmang tính kỹ thuật như đài phát thanh, đài truyền hình, các tài liệu in ấn như sách, báo,tạp chí, áp phích, tranh gấp, tranh quảng cáo, internet
Truyền thông đài phát thanh
Là loại phương tiện thông tin đại chúng trong đó nội dung thông tin đượcchuyển tải thông qua âm thanh (lời nói âm nhạc các loại tiếng động làm nền) Trongphát thanh có thể sử dụng nhiều thể loại tác phẩm chuyển tải thông tin như các thểloại tin tức, phỏng sự, phỏng vấn, toạ đàm, câu chuyện truyền thanh, quảng cáo, bàiviết, kịch nói v.v
Ưu điểm của truyền thông đài phát thanh:
- Người biết chữ và không biết chữ đều phù hợp
- Thông điệp được phát thường xuyên và chuẩn xác
- Tiếp cận được đến đông đảo đối tượng trong cùng một thời điểm
- Củng cố các thông điệp đã truyền tải qua các công cụ truyền thông khác
- Có thể tận dụng được các kiến thức của những người có uy tín
- Tạo ra một nhu cầu từ phía đối tượng
- Không yêu cầu nhiều phương tiện hiện đại nên chi phí thực hiện, sử dụng thấp
Trang 32- Thuận tiện cho những vùng không có điện lưới do có thể dung pin và ác quiHạn chế của truyền thông đài phát thanh:
- Không thuận tiện việc hướng dẫn các đối tượng thực hiện hành vi mới
- Thông tin dễ bị phân tán vì người dân thường vừa nghe vừa làm việc khác
- Có thể khó khăn trong việc phối hợp với đài phát thanh
- Khó khăn trong việc thu nhận thông tin phản hồi
- Cần nguồn điện
- Đòi hỏi đối tượng phải có đài
- Khó khăn điều chỉnh thông điệp cho từng nhóm đối tượng riêng biệt
Truyền thông đài truyền hình:
Là một loại phương tiện thông tin đại chúng truyền tải thông tin bằng hìnhảnh động và âm thanh Do vậy, nó thực sự là công cụ truyền thông có lợi thế trongviệc chuyển tải thông tin tới nhiều người Với lợi thế nhiều mặt, truyền hình làmột công cụ mang lại hiệu quả cao trong các chiến dịch truyền thông Trongtruyền hình có nhiều thể loại tác phẩm có thể truyền tải thông tin như: Bản tin,phóng sự, phỏng vấn, toạ đàm… Tất cả đều có thể phù hợp với các chiến dịchtruyền thông
Ưu điểm của công cụ truyền thông đài truyền hình:
- Có tính thời sự, thông tin truyền tải đến nhiều người một cách nhanh chóng,thông tin có tính thuyết phục cao
- Dễ hiểu đối với mọi người kể cả người có trình độ học vấn thấp
- Hướng dẫn cách thực hiện một hành vi mới
- Giải thích được các ích lợi khi thực hiện một hành vi mong muốn
- Nêu tấm gương điển hình và khuyến khích các hành động tương tự
- Có cả hình ảnh và tiếng nói nên làm tăng hiệu quả truyền thông
Hạn chế của công cụ truyền thông đài truyền hình:
- Có thể không có sẵn
- Người dân ở một số vùng không có khả năng mua thiết bị thu tín hiệutruyền hình hoặc bắt sóng truyền hình kém
Trang 33- Chi phí sản xuất chương trình và phát sóng truyền hình thường tốn kém, đòihỏi phương tiện hiện đại
Các ấn phẩm truyền thông
Các ấn phẩm bao gồm: Tranh gấp, tờ rơi, biển hiệu quảng cáo ngoài trời, ápphích, sổ tay v.v có thể sử dụng dễ dàng ở các thời điểm và dưới nhiều hình thức khácnhau phù hợp với trình độ của từng đối tượng Dễ bảo quản, lưu giữ hấp dẫn về màusắc và nội dung, không thể thiếu trong các chiến dịch truyền thông
Ưu điểm của các ấn phẩm truyền thông:
- Dễ sản xuất
- Cung cấp được các thông tin chi tiết hơn, người dân có thể đọc nhiều lầnmột ấn phẩm cho đến khi nào hiểu nội dung
- Có thể sử dụng và lưu trữ lâu dài
- Nhiều người có thể cùng đọc, cùng nghe hoặc luân chuyển gửi cho nhiều người Hạn chế của công cụ truyền thông bằng ấn phẩm truyền thông:
- Chỉ dành cho người biết chữ và không phù hợp cho các đối tượng thuộcvùng đi lại khó khăn, người dân tộc thiểu số
- Tốn kém trong in ấn và phát hành
- Khó có thể sửa chữa lỗi sai của việc in ấn khi đã phát hành
- Đòi hỏi phải có kinh nghiệm để thiết kế, sản xuất
- Tài liệu tranh lật/tranh tư vấn cần phải đào tạo cho người sử dụng
- Chậm đến được với đối tượng hơn các loại khác
Truyền thông qua internet
Truyền thông qua internet hiện nay đã trở nên khá phổ biến, đặc biệt phù hợpvới giới trẻ ở những vùng thành thị Các thông điệp truyền thông có thể chuyển tớingười nhận qua các trang tin/báo điện tử, các trang mạng xã hội Thậm chí mọingười có thể cùng nhau trao đổi, thảo luận về một nội dung nào đó trong các diễnđàn trên mạng
Ưu điểm của công cụ truyền thông internet:
- Có thể tiếp cận được rất nhiều người một cách nhanh chóng
- Có thể cập nhật hoặc loại bỏ thông tin thường xuyên
Trang 34- Hấp dẫn do có thể kết hợp cả hỉnh ảnh và âm thanh.
Hạn chế của công cụ truyền thông internet:
- Chỉ phù hợp với những người biết sử dụng máy tính và truy cập internet
- Đòi hỏi đối tượng phải biết cách tìm kiếm thông tin
- Các phản hồi không tích cực có thể ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông
BHXH trên địa bàn tỉnh ưu tiên hình thức truyền thông gián tiếp chính sáchBHYT HGĐ khi:
- Đối tượng thiếu thông tin về chính sách BHYT HGĐ: Họ chưa biết về lợiích, quyền lợi cũng như nghĩa vụ tham gia BHYT HGĐ; chưa biết có thể đăng kýthông tin, mua BHYT HGĐ ở đâu…
- Có sự ra đời hoặc sửa đổi của một chính sách mới về BHYT HGĐ
- Dư luận xã hội chưa thực sự quan tâm đến vấn đề tham gia BHYT HGĐ
- Trong cộng đồng dân cư tồn tại những thông tin thất thiệt về BHYT HGĐ
- Muốn gửi thông điệp về BHYT HGĐ đến được nhiều người, trong một thờigian ngắn
- Phù hợp trong các chiến dịch truyền thông về BHYT HGĐ
- Điều kiện về tài chính và năng lực thực hiện
1.2.6.2 Hình thức truyền thông trực tiếp
Hình thức truyền thông trực tiếp là truyền thông mặt đối mặt giữa người truyềnthông tin và người nhận thông tin hoặc 01 người truyền thông tin với 01 nhóm ngườinhận thông tin Truyền thông trực tiếp bao gồm các hình thức như tư vấn, thảo luậnnhóm, nói chuyện sức khỏe, đối thoại chính sáchvới người dân tại nhà hoặc tại cơ sở xã,phường, tổ, bản và tiểu khu từ đó để người dân hiểu biết hơn về chính sách này CủaBHXH trên địa bàn tỉnh hình thức tuyền thông trực tiếp được thực hiện bởi chính cán bộtruyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh
Truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh ưu tiên hình thức truyền thông trựctiếp khi:
- Đối tượng đã có kiến thức nhưng chưa thực sự tin tưởng vào chính sáchBHYT HGĐ
Trang 35- Đối tượng muốn tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến chính sách BHYTHGĐ, đối tượng còn đang lưỡng lự về việc tham gia BHYT HGĐ.
- Có mạng lưới nhân viên truyền thông đáp ứng các điều kiện về số lượng, kiếnthức, kỹ năng
Để truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh đạt hiệu lực, hiệuquả cao thì hình thức truyền thông trực tiếp cần đảm bảo:
- Tiếp cận được đến đối tượng cần truyền thông
- Phù hợp với tính chất của thông điệp truyền thông
- Hấp dẫn, được người dân yêu thích
- Mức độ tin tưởng của người dân
- Mức chi phí phù hợp
- Khả năng nhân lực để triển khai
Tiêu chí so sánh giữa hình thức truyền thông trực tiếp và hình thức truyền thônggián tiếp được thể hiện tại bảng 1.1 sau:
Bảng 1 1 Tiêu chí so sánh giữa hình thức truyền thông trực tiếp và hình thức
truyền thông gián tiếp STT Tiêu chí so sánh Hình thức truyền
thông gián tiếp Hình thức truyền thông trực tiếp
dễ bị khác biệt thông tin
5 Khả năng lựa chọn đối
10 Tác động thay đổi hành vi Tạo sự thay đổi về kiến thức, nhận thức và hành vi
nhưng ở mức độ khác nhau
11 Chi phí thực hiện (đầu
(Nguồn: Học viên tự lập)
Trang 361.2.7 Quy trình truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Quy trình truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh bao gồm: Phân tích truyềnthông; xác định vấn đề truyền thông;lập kế hoạch truyền thông; thực hiện kế hoạchtruyền thông; theo dõi, giám sát và đánh giá truyền thông
1.2.7.1 Phân tích truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Phân tích truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh cần tậptrung vào phân tích môi trường truyền thông; năng lực truyền thông; đối tượngtruyền thông; hình thức, công cụ truyền thông hiệu quả với từng nhóm đối tượng vàxác định thông điệp truyền thông chủ chốt cho từng nhóm đối tượng
Phân tích môi trường truyền thông của BHXH trên địa bàn tỉnh
Môi trường truyền thông cần phân tích các yếu tố đặc thù của địa phươngnhư vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hóa xã hội, dân cư
Phân tích năng lực của BHXH trên địa bàn tỉnh
Năng lực của BHXH trên địa bàn tỉnh cần phân tích về nhân lực, tài chính,phương tiện, trang thiết bị, thực trạng các hoạt động truyền thông, khả năng phốihợp với các đơn vị khác trong truyền thông Từ đó xác định các điểm mạnh vàđiểm yếu của BHXH trên địa bàn tỉnh liên quan đến triển khai các hoạt động truyềnthông
Phân tích đối tượng cần truyền thông: Cần xác định nhóm đối tượng
truyền thông cho từng vấn đề truyền thông Mỗi nhóm đối tượng truyền thông cần
tập trung phân tích những đặc điểm cụ thể
Phân tích hình thức truyền thông hiệu quả với từng nhóm đối tượng và
xác định thông điệp truyền thông chủ chốt cho từng nhóm đối tượng
Cần phân tích và lựa chọn ít nhất 01 hình thức truyền thông phù hợp và hiệu
quả cho từng nhóm đối tượng truyền thông và xác định trọng tâm truyền thông là
những thông tin chính về BHYT cần cung cấp cho đối tượng Trọng tâm truyềnthông là cơ sở để xây dựng và phát triển chi tiết các thông điệp để chuyển tải cáchình thức truyền thông
Trang 371.2.7.2 Xác định vấn đề truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
- Truyền thông nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề nổi cộm vềBHYT Vì vậy, vấn đề truyền thông về BHYT chính là vấn đề nổi cộm cần phải ưutiên giải quyết trong BHYT
- Cơ sở dữ liệu cho xác định vấn đề truyền thông về BHYT phải được lấy từcác nguồn thông tin chính thức như báo cáo thực trạng về và BHYT, báo cáo đánhgiá thực hiện và báo cáo giám sát hàng năm về BHYT
- Một bản kế hoạch truyền thông chỉ nên tập trung giải quyết một hoặc mộtvài vấn đề truyền thông về BHYT Vì vậy, cần lựa chọn vấn đề truyền thông cần ưutiên giải quyết
- Lựa chọn vấn đề truyền thông BHYT HGĐ ưu tiên theo thứ tự sau:
+ Thứ nhất, liệt kê tất cả các vấn đề truyền thông về BHYT HGĐ
+ Thứ hai, thảo luận với lãnh đạo đơn vị xem vấn đề truyền thông nào vềBHYT HGĐ cần ưu tiên giải quyết để đưa vào kế hoạch
1.2.7.3 Lập kế hoạch truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm
xã hội trên địa bàn tỉnh
Lập kế hoạch truyền thông BHYT HGĐ của BHXH trên địa bàn tỉnh vớimục đích là hoàn chỉnh bản kế hoạch đầy đủ về truyền thông BHYT, làm cơ sở cho
tổ chức thực hiện, theo dõi giám sát và đánh giá
Yêu cầu đối với công tác lập kế hoạch truyền thông là phải theo đúng cácmục tiêu quản lý BHYT, phù hợp các chương trình, kế hoạch truyền thông chungcủa toàn ngành BHXH Kế hoạch truyền thông được lập định kỳ hàng năm, đảmbảo tính kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể tại cơ quan BHXH các cấp
và tình hình thực tế tại địa phương
Lập kế hoạch theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích các căn cứ lập kế hoạch:
Bước 2: Phân tích năng lực của BHXH trên địa bàn tỉnh: về nhân lực, về tàichính, về phương tiện, trang thiết bị, thực trạng các hoạt động truyền thông BHYTHGĐ, khả năng phối hợp với các đơn vị khác trong truyền thông, bộ máy truyền
Trang 38thông, hỗ trợ Từ đó xác định các điểm mạnh và điểm yếu của của BHXH trên địabàn tỉnh liên quan đến triển khai các hoạt động truyền thông BHYT HGĐ
Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông BHYT HGĐ
Mục tiêu bao gồm:
- Mục tiêu chung là đảm bảo người dân hiểu chính sách và tự giác tham giaBHYT HGĐ
- Mục tiêu cụ thể là tăng số lượng người tham gia BHYT HGĐ
Bước 4: Lập mẫu kế hoạch truyền thông và khung thực hiện hoạt độngtruyền thông cụ thể đã thống nhất của ngành bảo hiểm xã hội:
- Mẫu kế hoạch truyền thông
Bảng 1 2 Mẫu kế hoạch truyền thông BHYT HGĐ của ngành BHXH
1 Tiêu đề kế hoạch Cụm chủ ngữ; Có vấn đề truyền thông; Có địa điểm và
Mỗi nhóm đối tượng TTVĐ và TTHĐXH chỉ nên xâydựng một mục tiêu về thay đổi hành động của họ đểhướng tới hỗ trợ cho thay đổi hành vi của đối tượng đích Một mục tiêu hoàn chỉnh phải đảm bảo các 5 yêu cầusau:
- Cụ thể: Mỗi mục tiêu chỉ tập trung cần đạt được thay
Trang 39STT Nội dung Hoàn thiện nội dung
đổi ở đối tượng một khía cạnh
- Đo lường được: Kết quả thay đổi của đối tượngtruyền thông trong mục tiêu phải đo lường được.Vìvậy, kết quả cần đạt trong mục tiêu nên ghi bằng số
- Có thể đạt được: Ước tính kết quả mong muốn đạtđược trong mục tiêu ở con số có thể đạt được, tránhđặt ra ở mức quá cao
- Thực tế: Phải bám sát thực trạng đối tượng và khảnăng nguồn lực
- Giới hạn thời gian cần đạt được kết quả mong muốntrong mục tiêu
4 Đối tượng truyền
7 Tổng kinh phí - Liệt kê tổng kinh phí thực hiện kế hoạch truyền thông
(Nguồn: Theo mẫu hướng dẫn của trung tâm truyền thông BHXH Việt Nam)
Trang 40- Khung thực hiện hoạt động truyền thông cụ thể Bảng 1 3 Mẫu khung thực hiện hoạt động truyền thông cụ thể
TT Hoạt động truyền thông tượng Đối Chỉ tiêu
Đơn vị thực hiện
Đơn vị theo dõi và giám sát
Địa điểm Thời gian Kinh phí
I Truyền thông thay đổi
hành vi
ĐốitượngnàocầntruyềnthôngBHYTHGĐ
ChỉtiêucầnthựchiệntruyềnthôngBHYTHGĐ
Ai chịutráchnhiệmthựchiệntruyềnthôngBHYTHGĐ
Ai chịutráchnhiệmtheo dõi
và giámsáttruyềnthôngBHYTHGĐ
ĐịađiểmthựchiệnhoạtđộngtruyềnthôngBHYTHGĐ
Thựchiệntruyềnthôngtrongbaolâu,vàothờigiannào
Kinhphí cầnthựchiệnchohoạtđộngtruyềnthôngBHYTHGĐ
là baonhiêu
(Nguồn: Theo mẫu hướng dẫn của trung tâm truyền thông BHXH Việt Nam)
Bước 5, Quyết định và văn bản hóa kế hoạch: BHXH trên địa bàn tỉnh tổnghợp mẫu kế hoạch và khung thực hiện, lựa chọn các phương án phù hợp nhất rồi
đưa vào ban hành kế hoạch thực hiện truyền thông năm
1.2.7.4 Thực hiện kế hoạch truyền thông bảo hiểm y tế hộ gia đình của bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Căn cứ vào văn bản kế hoạch truyền thông đã ban hành, BHXH trên địa bàntỉnh tổ chức thực hiện truyền thông với những hoạt động cơ bản:
- Ban hành văn bản hướng dẫn hoặc tập huấn: Sau khi ra văn bản thực hiện