1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

131 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất, là nền tảng để xây dựng thế giới tâm hồn của mỗi người. Vì vậy ở bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh đạo và mọi thành viên trong xã hội. Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục Việt Nam luôn chú trọng giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ cho học sinh ở tất cả các cấp học đặc biệt coi trọng giáo dục đạo đức cho thế hệ tương lai của đất nước. Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy “Đạo đức là cái gốc rất quan trọng”, “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định”, “Người có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó, người có tài mà không có đức là người vô dụng”. Giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay luôn phải coi là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách con người mới. Học sinh không thể trở thành những công dân có ích cho xã hội, thành người con hiếu thảo trong gia đình nếu chỉ có học vấn mà không có đạo đức. Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lí tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão, lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh...tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện” [14]. Giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục cho họ tinh thần tự ý thức, tự đánh giá vai trò điều chỉnh của lương tâm trong cách ứng xử và trong hành động thực tiễn của mình. Khi mọi người hành động theo các chuẩn mực đạo đức thì sẽ không có cơ hội cho các hành vi lệch chuẩn, những hành vi vô cảm và bạo lực hiện diện trong đời sống xã hội. Khi con người ứng xử với nhau theo các chuẩn mực đạo đức thì quan hệ người - người trở nên tốt đẹp hơn, có văn hóa hơn, giàu lòng nhân ái và vị tha hơn, sống biết vì người khác nhiều hơn. Giáo dục đạo đức học sinh nhằm hướng tới mục đích đào tạo những con người có tài, có đức, để các em trưởng thành và trở thành người có ích cho xã hội. Giáo dục đạo đức học sinh hiện nay luôn phải coi là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trong thông báo kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 khẳng định: “…Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp, giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người, kỹ năng sống và dạy nghề cho thanh thiếu niên” [14]. Trong điều kiện “Đổi mới” hiện nay, xã hội đang có những chuyển biến sâu rộng và to lớn về mọi mặt. Đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão, khát vọng lớn lao. Tuy nhiên, do tác động của cơ chế thị trường, một bộ phận học sinh nói chung, học sinh THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định nói riêng có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống trong quan hệ gia đình, quan hệ nhà trường và xã hội. Một số hành vi vi phạm pháp luật như: Vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực học đường, cờ bạc...Một số hành vi lệch chuẩn khác về đạo đức như: Sống hưởng thụ, xa hoa lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ, vô cảm, vị kỷ. Vẫn còn những học sinh có biểu hiện đạo đức kém, tự do, tùy tiện, muốn học thì học muốn chơi thì chơi, đôi lúc còn có những thái độ vô lễ với thầy cô, mâu thuẫn, mất đoàn kết với bạn bè. Đáng chú ý, gần đây có nhiều vụ học sinh đánh nhau, dùng bạo lực giải quyết mâu thuẫn với tính chất nguy hiểm như: Học sinh nữ tụ tập đánh nhau hội đồng, lột quần áo, quay clip phát tán trên mạng gây tâm lý hoang mang cho cha mẹ học sinh và gây bức xúc trong dư luận xã hội… Vì vậy, trong công tác quản lý ở các trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định cần phải định hướng tìm tòi các biện pháp quản lý tốt nhất cho hoạt động giáo dục đạo đức học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xuất phát từ những lý do chủ quan và khách quan nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường phổ thông từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại các trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định. 4. Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh có thể được áp dụng có hiệu quả trong các trường THCS thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh THCS. - Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định. - Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh áp dụng trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong 5 trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định gồm: Nguyễn Hiền, Nam Hồng, Nam Mỹ, Nam Tiến, Nam Đào. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua các văn bản chỉ đạo của các cấp, các báo cáo đề tài nghiên cứu, công trình khoa học và tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phổ thông. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: Quan sát việc chỉ đạo, điều hành công tác quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng các trường THCS. - Phương pháp điều tra: Dựa trên các mẫu phiếu được xây dựng để lấy ý kiến nhằm thu thập thông tin về thực trạng và tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh từ đó rút kinh nghiệm trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh. 7.3. Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp phân tích, xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu. 8. Cấu trúc luận văn Mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THCS Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại Học viện Quản

lý Giáo dục, với sự tận tình tâm huyết giảng dạy, quản lý, hướng dẫn tạođiều kiện giúp đỡ về mọi mặt của các thầy cô, em đã được trang bị nhữngkiến thức quý báu về lý luận và thực tiễn để phục vụ cho công tác Với tất cảtình cảm của mình, em xin gửi tới Ban Giám đốc Học viện Quản lý Giáo dụccùng toàn thể quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp học lời cảm ơn chânthành nhất

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đỗ Thị Thuý Hằng, người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong suốt

quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn các thầy cô lãnh đạo Phòng GD - ĐT huyện NamTrực, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh các trườngTHCS: Nguyễn Hiền, Nam Hồng, Nam Mỹ, Nam Đào, Nam Tiến, gia đình,bạn bè đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn thànhluận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiệnluận văn nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sựgóp ý, xây dựng của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Diệu Hương

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạoCNXH : Chủ nghĩa xã hội

CNTT : Công nghệ thông tin

GD-ĐT : Giáo dục đào tạo

TNTP : Thiếu niên tiền phong

VHTT : Văn hóa thông tin

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

8 C ẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS 8

1.2.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức 8

1.2.2 Quản lý và biện pháp quản lý 9

1.2.3 Quản lý giáo dục 11

1.2.4 Quản lý nhà trường 12

1.2.5 Quản lý giáo dục đạo đức 13

1.3 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CỦA TRƯỜNG THCS 14

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS 14

1.3.2 Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 15

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS 16

1.3.4 Trường THCS trong hệ thống giáo dục 17

1.4 N ỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CỦA TRƯỜNG THCS 17

1.4.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức 18

1.4.2 Quản lý chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức 19

1.4.3 Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong việc giáo đạo đức học sinh 23

1.4.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 25

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THCS 27

Trang 4

1.5.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 27

1.5.2 Giáo dục gia đình 27

1.5.3 Giáo dục nhà trường 29

1.5.4 Giáo dục xã hội 30

1.5.5 Mối quan hệ giữa các lực lượng trong việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC - TỈNH NAM ĐỊNH 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở HUYỆN NAM TRỰC 35

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Trực 35

2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo ở huyện Nam Trực 36

2.2 T HỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ , GIÁO VIÊN , NHÂN VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS 38

2.2.1 Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THCS 38

2.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THCS 39

2.3 T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS 40

2.3.1 Chương trình và nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 40

2.3.2 Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 43

2.3.3 Kết quả giáo dục đạo đức của học sinh trong các năm học 46

2.4 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC 49

2.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh 50

2.4.2 Quản lý chương trình, nội dung giáo dục đạo đức học sinh 52

2.4.3 Hoạt động phối hợp với các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức học sinh 54

2.4.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh 56

2.5 Đ ÁNH GIÁ CHUNG 58

2.5.1 Điểm mạnh 58

2.5.2 Hạn chế 58

2.5.3 Nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả quản lý giáo dục đạo đức 59

Trang 5

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC - TỈNH NAM ĐỊNH 66

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT 66

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 66

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 67

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 68

3.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC 69

3.2.1 Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 69

3.2.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức học sinh trong và ngoài nhà trường 72

3.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh thông qua các môn học chính khóa, đặc biệt là môn học Giáo dục công dân 75

3.2.4 Tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, chú trọng vào việc giáo dục đạo đức cho học sinh 79

3.2.5 Thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” 84

3.2.6 Huy động nguồn lực trong việc triển khai thực hiện hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 88

3.2.7 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh 90

3.3 K HẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 KẾT LUẬN 100

2 KHUYẾN NGHỊ 101

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 101

2.2 Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo 102

2.3 Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo 102

2.4 Đối với các trường THCS 102

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả học tập của học sinh THCS huyện Nam Trực trong 3 năm

học 37

Bảng 2.2: Tổng hợp số lượng đội ngũ CBQL, GV, NV và HS các trường THCS trong 3 năm học 38

Bảng 2.3: Tổng hợp chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV các trường THCS năm học 2012 - 2013 39

Bảng 2.4: Kết quả về mức độ đánh giá nội dung GDĐĐ học sinh 41

Bảng 2.5: Kết quả về mức độ đánh giá các hình thức giáo dục đạo đức học sinh 44

Bảng 2.6: Xếp loại đạo đức của học sinh THCS huyện Nam Trực trong 3 năm học 46

Bảng 2.7: Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh (trong 3 năm học) 47

Bảng 2.8: Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch GDĐĐ học sinh trong các trường THCS 51

Bảng 2.9: Quản lý thực hiện chương trình, nội dung GDĐĐ học sinh trong các trường THCS 52

Bảng 2.10: Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong việc GDĐĐ học sinh trong các trường THCS 54

Bảng 2.11: Quy trình triển khai hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh 56

Bảng 2.12: Các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức yếu kém 60

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 93

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 94 Biểu đồ 3.2: Kết quả chung về tính cần thiết của các biện pháp 94 Biểu đồ 3.3: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 97

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất, là nền tảng để xây dựng thế giớitâm hồn của mỗi người Vì vậy ở bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, việc giáodục đạo đức cho thế hệ trẻ cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh đạo vàmọi thành viên trong xã hội Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục Việt Namluôn chú trọng giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ cho học sinh ở tất cả cáccấp học đặc biệt coi trọng giáo dục đạo đức cho thế hệ tương lai của đất nước.Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy “Đạo đức là cái gốc rất quantrọng”, “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bìnhthường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường,

ổn định”, “Người có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó, người có tài

mà không có đức là người vô dụng” Giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nayluôn phải coi là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục để hình thành vàphát triển nhân cách con người mới Học sinh không thể trở thành những côngdân có ích cho xã hội, thành người con hiếu thảo trong gia đình nếu chỉ cóhọc vấn mà không có đạo đức Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghịquyết Trung ương 2 khoá VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộphận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lítưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão, lập thân, lập nghiệp vì tươnglai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục

tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, vănhoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện” [14]

Giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục cho họ tinh thần tự ý thức,

tự đánh giá vai trò điều chỉnh của lương tâm trong cách ứng xử và trong hànhđộng thực tiễn của mình Khi mọi người hành động theo các chuẩn mực đạo

Trang 10

đức thì sẽ không có cơ hội cho các hành vi lệch chuẩn, những hành vi vô cảm

và bạo lực hiện diện trong đời sống xã hội Khi con người ứng xử với nhautheo các chuẩn mực đạo đức thì quan hệ người - người trở nên tốt đẹp hơn, cóvăn hóa hơn, giàu lòng nhân ái và vị tha hơn, sống biết vì người khác nhiềuhơn Giáo dục đạo đức học sinh nhằm hướng tới mục đích đào tạo những conngười có tài, có đức, để các em trưởng thành và trở thành người có ích cho xãhội Giáo dục đạo đức học sinh hiện nay luôn phải coi là một nhiệm vụ quantrọng trong giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách học sinh

Trong thông báo kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiệnnghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đàotạo đến năm 2020 khẳng định: “…Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống,

về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụcủa công dân, cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý đúng mức cả về nộidung và phương pháp, giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến “dạychữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người, kỹ năng sống và dạy nghềcho thanh thiếu niên” [14] Trong điều kiện “Đổi mới” hiện nay, xã hội đang

có những chuyển biến sâu rộng và to lớn về mọi mặt Đời sống tinh thần vàvật chất của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhiều học sinh, sinh viên có

ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão, khát vọng lớn lao Tuy nhiên, dotác động của cơ chế thị trường, một bộ phận học sinh nói chung, học sinhTHCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định nói riêng có biểu hiện suythoái về đạo đức, lối sống trong quan hệ gia đình, quan hệ nhà trường và xãhội Một số hành vi vi phạm pháp luật như: Vi phạm giao thông, đua xe tráiphép, bạo lực học đường, cờ bạc Một số hành vi lệch chuẩn khác về đạo đứcnhư: Sống hưởng thụ, xa hoa lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thứcrèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ, vô cảm, vị kỷ Vẫn cònnhững học sinh có biểu hiện đạo đức kém, tự do, tùy tiện, muốn học thì học

Trang 11

muốn chơi thì chơi, đôi lúc còn có những thái độ vô lễ với thầy cô, mâuthuẫn, mất đoàn kết với bạn bè Đáng chú ý, gần đây có nhiều vụ học sinhđánh nhau, dùng bạo lực giải quyết mâu thuẫn với tính chất nguy hiểm như:Học sinh nữ tụ tập đánh nhau hội đồng, lột quần áo, quay clip phát tán trênmạng gây tâm lý hoang mang cho cha mẹ học sinh và gây bức xúc trong dưluận xã hội…

Vì vậy, trong công tác quản lý ở các trường THCS huyện Nam Trực Nam Định cần phải định hướng tìm tòi các biện pháp quản lý tốt nhất chohoạt động giáo dục đạo đức học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện

-Xuất phát từ những lý do chủ quan và khách quan nêu trên, tôi lựa chọn

đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường phổ thông

từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại cáctrường THCS huyện Nam Trực - Nam Định nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức họcsinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong cáctrường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

4 Giả thuyết khoa học

Trang 12

Nếu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh có thểđược áp dụng có hiệu quả trong các trường THCS thì sẽ nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng trong các trườngTHCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinhTHCS

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinhtrong các trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định

- Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

áp dụng trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đứchọc sinh trong 5 trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định gồm: NguyễnHiền, Nam Hồng, Nam Mỹ, Nam Tiến, Nam Đào

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thôngqua các văn bản chỉ đạo của các cấp, các báo cáo đề tài nghiên cứu, công trìnhkhoa học và tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức họcsinh phổ thông

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát việc chỉ đạo, điều hành công tácquản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng các trường THCS

- Phương pháp điều tra: Dựa trên các mẫu phiếu được xây dựng để lấy

ý kiến nhằm thu thập thông tin về thực trạng và tính cần thiết, khả thi của cácbiện pháp đề xuất

Trang 13

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi với cán bộ quản lý, giáoviên về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh từ đórút kinh nghiệm trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh.

7.3 Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp phân tích, xử lý các

số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học

sinh THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh trong các

trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

Kết luận - Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Vấn đề đạo đức và GDĐĐ đã được các nhà triết học nổi tiếng nghiêncứu Ở phương Đông, điển hình là Khổng Tử (551-479 TCN), nhà triết họclớn, nhà giáo dục lớn của Trung Quốc và của thế giới, là nhà đạo đức học khaisinh ra Nho giáo với quan điểm về bồi dưỡng người có “đức nhân”, người

“quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn” theo tôn chỉ củaNho gia Ở phương Tây, ngay từ thời xa xưa, các nhà triết học, các nhà khoahọc đã nghiên cứu đến vấn đề đạo đức và GDĐĐ Nhà triết học Socrate (469-

399 TCN) coi cái gốc của đạo đức là tính thiện Aristoste (384-322 TCN) xemđạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội.Komenxky là giáo dục nói chung, GDĐĐ con người nói riêng là cả quá trìnhlâu dài và đặc biệt phải xuất phát từ khi đang còn là trẻ em Nhà triết họcngười Anh John Locke (1632-1704) đã nghiên cứu về GDĐĐ rất sâu sắc, ông

đã đề cập đến vấn đề giáo dục toàn diện vào thời bấy giờ, ông nhấn mạnh đặcbiệt vị trí của thể dục và đức dục

Học thuyết Mác-Lênin đã nghiên cứu sâu sắc vấn đề đạo đức, coi đạođức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đờisống cộng đồng xã hội nên phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội.Đạo đức thay đổi nếu tồn tại xã hội thay đổi, do vậy đạo đức mang tính lịch

sử, tính giai cấp và tính dân tộc Vào thế kỷ XX, vấn đề đạo đức cũng đã đượcmột số nhà giáo dục Xô Viết nghiên cứu vào việc giáo dục học sinh, đặt nềntảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô thờibấy giờ Điển hình có nhà sư phạm A.C.Macarenco đã đề cập các vấn đề giáodục người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) trong tác

Trang 15

phẩm Bài ca sư phạm Ông đã đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của GDĐĐ vàcác biện pháp giáo dục đúng đắn đó là giáo dục bằng phương pháp nêugương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể Nhà giáo dục người NgaV.A Xukhomlinxky, rất quan tâm đến những biện pháp quản lý đạo đức chohọc sinh Những quan điểm, giải pháp của ông có giá trị to lớn trong công tácgiáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng cho thế hệ trẻ Theo ông, dạy họctrước hết là sự giao tiếp về tâm hồn giữa thầy và trò “dạy trẻ phải hiểu trẻ,thương trẻ và tôn trọng trẻ”

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức họcđược biên soạn khá công phu Tiêu biểu như: Giáo trình Đạo đức học củaTrần Đăng Sinh - Nguyễn Thị Thọ; Giáo trình Đạo đức học của Phạm KhắcChương - Nguyễn Thị Yến Phương; và nhiều luận văn, luận án đề cập nghiêncứu về đạo đức và vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh như Vương ThịThanh Huyền: “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trườngTHCS Chu Văn An - Quận Ba Đình - Hà Nội; Nguyễn Thị Hồng Thịnh:

“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội ở trường THCS Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố HàNội” Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến thực trạng về đạo đức,giáo dục và quản lý GDĐĐ hiện nay của xã hội, nhất là trong các nhà trườngthuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước nhà Còn rất nhiều công trình khác đãnghiên cứu về lĩnh vực đạo đức trong những năm qua, mặc dù ở nhiều góc độkhác nhau nhưng đã thể hiện mối quan tâm của xã hội về vấn đề này và đều

có chung mục đích là đề ra các phương pháp, biện pháp quản lý, tổ chức hoạtđộng giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả của công tác GDĐĐ Tuy nhiên đốivới quản lý quá trình GDĐĐ ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nam

Trực, tỉnh Nam Định chưa được đề cập đến nhiều và chưa thực sự đi sâu Đó chính là lý do để lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học

Trang 16

sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định”

làm hướng nghiên cứu luận văn

1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.2.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Đạo đức

Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội mànhờ nó con người tự điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình sao cho phù hợpvới lợi ích, hạnh phúc và tiến bộ chung của xã hội, trong mối quan hệ giữacon người với con người, giữa cá nhân với xã hội

Đạo đức là hệ thống những quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giáctrong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng

xã hội, với tự nhiên và cả với bản thân mình

Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: Đạo đức là một hình thái

ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằmđiều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau vàquan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyềnthống và sức mạnh của dư luận xã hội

là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc, rất quan trọng Nếu không có đạo đứccách mạng thì có tài cũng vô dụng.” [25]

Trang 17

GDĐĐ học sinh còn là một quá trình hình thành và phát triển các phẩmchất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng cómục đích được tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp

và hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáodục Từ đó giúp cho học sinh có những hành vi ứng xử đúng đắn trong cácmối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng, với xã hội, với laođộng, với tự nhiên Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướngcủa chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh chuyểnnhững chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức từ bên ngoài xã hội vào bêntrong thành cái riêng của mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phùhợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ không chỉ dừng ởviệc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức mà quan trọng hơnhết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành độngthực tế của học sinh

Như vậy, GDĐĐ là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạtđộng của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành và phát triển nhâncách GDĐĐ phải trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là vấn đề rất quantrọng trong chiến lược giáo dục đào tạo, phát triển nguồn lực con người vàphát triển xã hội

1.2.2 Quản lý và biện pháp quản lý

Trang 18

“ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài

tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả caonhất” [20]

Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Bởi thế trong quá trìnhthực hiện hoạt động quản lý, người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt,mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằmđạt được mục đích đề ra

Có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đíchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến động của môi trường

1.2.2.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp là các cách tiến hành thực hiện giải quyết vấn đề Biện phápquản lý giáo dục là tổ hợp các tác động có định hướng của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ

hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu

Xét theo chức năng quản lý: Biện pháp quản lý giáo dục gồm 4 phần:Biện pháp xác định mục tiêu kế hoạch giáo dục: Xây dựng mục tiêucủa cơ sở giáo dục theo mục tiêu của ngành, xây dựng chương trình hànhđộng, xác định từng bước đi, nhữngđiều kiện, phương tiện cần thiết nhưnguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong một thời gian nhất định của cơ sở giáodục

Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục: Lập danh sách cáccông việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của tổ chức Phân chiatoàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên trong bộ phận tổ chứcthực hiện một cách thuận lợi và hợp lôgic Việc nhóm gộp nhiệm vụ cũng như

Trang 19

thành viên trong tổ chức gọi là phân chia bộ phận Thiết lập cơ chế điều phối,tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiệnđạt mục tiêu một cách dễ dàng Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơcấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần.

Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục gồm các biện pháp tácđộng đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hếttiềm năng của họ để đạt được mục tiêu

Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục gồm các bước theo một chutrình quản lý như xây dựng các tiêu chuẩn, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnhcác so lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đã định

1.2.3 Quản lý giáo dục

“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và

có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũngnhư những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lýtrẻ em’’ [23]

Ở cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lý nhằm huy động tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệuquả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêugiáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” Còn ở cấp vi mô: Quản

lý giáo dục được hiểu là “hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu giáo dục nhà trường” [20]

Trang 20

“Quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối,nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hộichủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệtrẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29].

Như vậy, bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quátrình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

1.2.4 Quản lý nhà trường

Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Nhàtrường là một hoạt động xã hội một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơitruyền bá những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhânloại cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó

Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quátrình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) vàngười giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục hoạt động của ngườihọc và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vàonhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục vớithệ hệ trẻ và từng học sinh [17]

Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đíchcủa hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đếncác nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạtđộng của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợpvới quy luật

Trang 21

Để quản lý trường học có hiệu quả chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) cầnphải thực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng

tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúngnguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáodục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng cho sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.5 Quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn một cáchhiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng củachủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điềuhành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục

Quản lý GDĐĐ bao gồm: Quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức,phương pháp và kiểm tra, đánh giá trong công tác GDĐĐ

Quản lý mục tiêu GDĐĐ: Quản lý GDĐĐ trong xã hội ta hiện nay nói

chung và trong nhà trường nói riêng là hướng tới việc thực hiện phát triểntoàn diện nhân cách cho người học Mục tiêu của quản lý GDĐĐ cho học sinh

là làm cho quá trình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chấtlượng GDĐĐ

Quản lý nội dung GDĐĐ: Quản lý nội dung GDĐĐ học sinh nhằm đảmbảo cho nội dung GDĐĐ được xây dựng thực hiện được mục tiêu bao gồm:Quản lý việc xác định nội dung GDĐĐ sao cho vừa bao quát, vừa cụ thể việcxây dựng chương trình phù hợp với từng đối tượng khác nhau Quản lý quátrình giáo dục đảm bảo thực hiện nội dung GDĐĐ đã xác định

Trang 22

Quản lý hình thức và phương pháp GDĐĐ: Quản lý hình thức và

phương pháp GDĐĐ nhằm làm cho việc tổ chức và triển khai các hoạt độngGDĐĐ diễn ra một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảothực hiện nội dung GDĐĐ để đạt mục tiêu

Quản lý kiểm tra, đánh giá GDĐĐ: Quản lý kiểm tra đánh giá GDĐĐ

để đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành thường xuyên, liên tục,đúng nguyên tắc, đồng thời đối chiếu kết quả đạt được với mục tiêu nhằm rútkinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy quá trình GDĐĐ phát triển đạthiệu quả

Điều quan trọng nhất của việc quản lý GDĐĐ là làm cho quá trìnhGDĐĐ tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềmtin đạo đức, tạo lập những thói quen, hành vi đạo đức thể hiện thường xuyêntrong cuộc sống hàng ngày

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của trường THCS

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS

Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các emđược vào học ở trường THCS (từ lớp 6 đến lớp 9) Lứa tuổi này có một vị tríđặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳchuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng nhữngtên gọi khác nhau như “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”,

“tuổi bất trị”

Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đangtách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (ngườitrưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt pháttriển: Thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức…của thời kỳ này Ở lứa tuổi thiếuniên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này

Trang 23

phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống,hoạt động của các em.

Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ pháttriển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnhsống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Những yếu điểm của hoàncảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn, trẻ chỉ bận vào việc học tập, không

có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạtđộng, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội

Như vậy, sự thay đổi điều kiện sống, điều kiện hoạt động của thiếu niên

ở trong gia đình, nhà trường, xã hội mà vị trí của các em được nâng lên Các

em ý thức được sự thay đổi và tích cực hoạt động cho phù hợp với sự thay đổi

đó Do đó, đặc điểm tâm lý, nhân cách của học sinh THCS được hình thành

và phát triển phong phú hơn so các lứa tuổi trước Hiểu rõ vị trí và ý nghĩacủa giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúp chúng ta có cách đối xử đúngđắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện

1.3.2 Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Trong quá trình triển khai GDĐĐ cho học sinh THCS những năm quanổi lên những đặc điểm chủ yếu sau:

GDĐĐ cho học sinh ở THCS phải tính đến những điều kiện kinh tế chính trị - xã hội cụ thể, phải gắn kết với nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ địaphương và gắn với định hướng chính trị của đất nước Không thể có thứ đạođức “thuần tuý” của dân tộc mà không chịu sự tác động, ảnh hưởng của tinhhoa văn hoá nhân loại Đồng thời cũng không có thứ đạo đức chịu tác động

-“phi chính trị” trên thế giới mà không nhằm mục đích cuối cùng của dân tộc,giai cấp Do đó, cần phải nhận thức đầy đủ mối quan hệ giữa đạo đức tốt đẹp,tiên tiến với thực tiễn xây dựng CNXH ở nước ta Vì vậy, việc đổi mớiGDĐĐ cho học sinh THCS phải dựa trên cơ sở mối tương quan giữa lĩnh

Trang 24

vực vật chất, lĩnh vực tinh thần và lĩnh vực chính trị - kinh tế của đất nướcdựa trên nền tảng đạo đức của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng đạo đức

Hồ Chí Minh

GDĐĐ đòi hỏi không chỉ dừng lại truyền thụ khái niệm, tri thức đểkhai sáng đạo đức, mà quan trọng hơn là kết quả giáo dục phải được thể hiệnbằng tình cảm, niềm tin, hành vi đạo đức của học sinh

Quá trình dạy học chủ yếu được tiến hành thông qua các giờ lên lớp,còn quá trình GDĐĐ đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa lên lớp và hoạt độngngoài giờ lên lớp, không thể bó hẹp trong giờ lên lớp mà có được hiệu quảGDĐĐ Muốn có hiệu quả GDĐĐ cho học sinh THCS phải có sự kết hợpgiữa nhà trường, gia đình và xã hội

Kết quả GDĐĐ phụ thuộc rất nhiều vào nhân cách của giáo viên, tấmgương GDĐĐ của giáo viên sẽ tác động rất nhiều vào việc học tập và rènluyện của học sinh Cùng với việc nêu gương của nhà giáo để học sinh noitheo, đòi hỏi các thầy cô giáo phải gần gũi học sinh, nắm vững các đặc điểmtâm sinh lý của học sinh ở nhà trường như đã nêu ở trên

GDĐĐ là một quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi tất cả các lực lượnggiáo dục của nhà trường phải kiên trì và thường xuyên thực hiện tốt các nộidung, phương pháp và các hoạt động GDĐĐ cho học sinh

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS

Hiệu trưởng trường THCS là chủ thể quản lý, là người phụ trách caonhất, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trựctiếp về mọi hoạt động giáo dục của trường THCS

Trong mọi công việc luôn luôn phấn đấu học tập, nâng cao trình độchuyên môn, quản lý, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có tầm, có tâm và có tàinghĩa là có năng lực quản lý, nhiệt tình với công việc, có tầm bao quát toàn bộcông việc nhà trường, luôn luôn rèn luyện năng lực và phẩm chất của người

Trang 25

Hiệu trưởng, tốn nhiều công phu, công sức, thời gian làm việc, học hỏi, đúcrút kinh nghiệm và đặc biệt là phải có các biện pháp quản lý các hoạt độnggiáo dục, nhất là quản lý hoạt động dạy và học Ngoài ra Hiệu trưởng phảibiết tổ chức bộ máy nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ năm học Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh, quản lý chuyênmôn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáoviên, nhân viên Quản lý tổ chức giáo dục học sinh Quản lý hành chính tàichính, tài sản nhà trường Thực hiện chế độ chính sách, tổ chức thực hiện quychế dân chủ trong hoạt động của nhà nước Trong những nhiệm vụ đó quantrọng nhất là việc quy tụ tất cả cán bộ giáo viên, có các biện pháp hợp lý sắcbén trong công việc, thực hiện kế hoạch năm học nhất là quản lý hoạt độngdạy và học để hoàn thành các tiêu chí đạt tiêu chuẩn là trường tiên tiến xuấtsắc và danh hiệu người quản lý giỏi.

1.3.4 Trường THCS trong hệ thống giáo dục

Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáodục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS

do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; quản lý giáo viên, cán bộ,nhân viên theo quy định của pháp luật; huy động, quản lý, sử dụng các nguồnlực cho hoạt động giáo dục; phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cánhân trong hoạt động giáo dục

Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trunghọc phổ thông, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của trường THCS

Trang 26

Để GDĐĐ học sinh THCS thành công thì nhà quản lý phải có lòng yêuthương và tinh thần trách nhiệm; có kế hoạch xây dựng nội dung, chương trình,hình thức, biện pháp và tổ chức thực hiện các quá trình giáo dục đạo đức một cáchkhoa học và nghệ thuật.

1.4.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức

Trong quá trình GDĐĐ học sinh, việc xác định đúng mục tiêu giáo dục làyếu tố rất quan trọng nhằm đảm bảo tính thiết thực, mức độ khả thi của quá trìnhthực hiện Việc xác định đúng mục tiêu ngay từ đầu là cơ sở để các nhà quản lý

có định hướng cho các hoạt động giáo dục Có mục tiêu rõ ràng, sẽ có căn cứ lập

kế hoạch, tức lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện để thựchiện mục tiêu đã đề ra

Quản lý mục tiêu GDĐĐ chính là quản lý việc thiết kế mục tiêu, quản

lý việc triển khai quán triệt mục tiêu đến toàn bộ các lực lượng giáo dục trongnhà trường và quản lý các hoạt động tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ

đã đề ra

Muốn quản lý tốt mục tiêu GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS, từkhâu thiết kế mục tiêu đòi hỏi chủ thể quản lý phải căn cứ vào những yêu cầu vềtiêu chuẩn đạo đức chung cần đạt được đối với học sinh THCS của Bộ GD-ĐT

và điều kiện của nhà trường để xây dựng mục tiêu GDĐĐ cho phù hợp Mụctiêu xây dựng phải rõ ràng, cụ thể thành những chuẩn mực để đối tượng giáo dục

và được giáo dục dễ nắm bắt và thuận lợi trong quá trình tổ chức hoạt động giáodục và tự giáo dục, thuận lợi trong kiểm tra, đánh giá kết quả Việc quán triệt và

tổ chức thực hiện mục tiêu GDĐĐ phải được tiến hành chặt chẽ, đồng bộ, tạođược sự thống nhất, đồng thuận trong toàn thể lực lượng giáo dục và tạo đượcthái độ phấn đấu đúng đắn ngay từ đầu trong đối tượng được giáo dục Quản lýquá trình thực hiện phải phát huy tốt vai trò của cả hệ thống trong việc tổ chứcthực hiện mục tiêu, hoạt động giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả phải kịp thời,

Trang 27

khách quan, chính xác, qua đó kịp thời chấn chỉnh những biểu hiện đi lệch lạc,đảm bảo cho các hoạt động giáo dục thường xuyên hướng vào mục tiêu đã nêu

ra, cụ thể:

Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm

chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn vềbản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kìmới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Trên cơ sở đó hình thành niềm tinđạo đức

Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các quy phạm

đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với thế hệ cha anh đã hi sinh vìđộc lập tự do của Tổ quốc Khơi dậy ở học sinh những rung động, những cảmxúc đối với hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết ghét và có thái

độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạo đức trong xã hội, có thái độđúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân

Về hành vi: Có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có quan hệ

xã hội lành mạnh, trong sáng, tích cực làm việc thiện, tránh làm điều ác làm tổnthương đến tinh thần, vật chất của cá nhân và xã hội

1.4.2 Quản lý chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức

1.4.2.1 Quản lý chương trình, nội dung giáo dục đạo đức

Quản lý chương trình, nội dung GDĐĐ cho học sinh là quản lý toàn

bộ hệ thống các kiến thức, các giá trị, chuẩn mực, các kỹ xảo, kỹ năng cầntrang bị cho học sinh, làm cho họ hiểu được những tri thức, tình cảm, lýtưởng và giá trị đạo đức, qua đó nhằm hình thành, phát triển ở họ những thóiquen về ứng xử trong sinh hoạt, trong làm việc Thực chất quản lý nội dungGDĐĐ là quán triệt mục tiêu, yêu cầu GDĐĐ của nhà trường vào nội dung,đảm bảo nội dung đó luôn nhất quán với mục tiêu Quản lý nội dung GDĐĐ

Trang 28

cho học sinh là quản lý từ thiết kế, xây dựng chương trình, nội dung đếntoàn bộ quá trình thực hiện chương trình, nội dung đó Nội dung GDĐĐ củanhà trường đã được đề cập khá toàn diện bao gồm giáo dục về ý thức đạo đức,

về tình cảm đạo đức và về thói quen hành vi đạo đức

Nội dung giáo dục ý thức đạo đức: Đây là nội dung rất cơ bản, là toàn

bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung củacộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc,công bằng và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cánhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội Ý thức đạo đức là sựphản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạng những quy tắc, chuẩn mực phùhợp với những quan hệ đạo đức Ý thức đạo đức là tiêu chuẩn giá trị cao nhấttạo nên bản chất đạo đức của con người Nó bao gồm tri thức đạo đức và tìnhcảm đạo đức

Nội dung giáo dục về tình cảm đạo đức: Đây là nội dung được các nhàtrường quan tâm xây dựng giúp cho học sinh biết ủng hộ những việc làmđúng, đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực đi ngược lại với truyềnthống đạo đức của dân tộc và giá trị nhân văn của đời sống, có ý thức đúngđắn về hành vi của mình và luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, hoàn thiệnphẩm chất đạo đức cho bản thân Làm cho mọi thành viên trong nhà trường

và các lực lượng xã hội có tinh thần xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh,tạo nên bầu không khí sư phạm và môi trường thuận lợi cho sự phát triểnnhân cách của học sinh

Nội dung giáo dục về thói quen hành vi đạo đức: Là sự hiện thực hoá ýthức đạo đức, nó làm cho ý thức được cụ thể hoá và trở nên có ý nghĩa

Nội dung GDĐĐ cho học sinh có thể chia ra các nhóm chuẩn mực đạođức như sau:

Trang 29

Nhóm chuẩn mực đạo đức về nhận thức tư tưởng, chính trị: Có lý

tưởng CNXH yêu quê hương đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởngvào Đảng và Nhà nước

Nhóm chuẩn mực đạo đức về quyền và nghĩa vụ công dân: Trách

nhiệm cao, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào những đức tính hoàn thiện bản thân: Tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng,

hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận

Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào tính nhân văn: Xây dựng hạnh

phúc gia đình, giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, xây dựng xãhội dân chủ, bình đẳng Mặt khác, có ý thức chống lại những hành vi gây táchại đến con người và môi trường sống; bảo vệ hoà bình, bảo vệ và phát huytruyền thống, di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại

Nhóm chuẩn mực đạo đức vì lợi ích cộng đồng: Nhân nghĩa, hiếu lễ,

khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ, tôn trọng mọi người, thuỷchung, giữ chữ tín

Sự phân chia nội dung trên đây chỉ có tính chất tương đối vì nội dungGDĐĐ học sinh THCS rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc nhân sinh quan

mà tựu chung nhất là xoay quanh trục: Chân - Thiện - Mỹ và truyền thống vănhóa của dân tộc, địa phương

1.4.2.2 Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức

Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh: Để thựchiện được mục tiêu GDĐĐ cho học sinh, trên cơ sở nội dung giáo dục đãđược xác định, nhà quản lý cần phải tìm ra các phương pháp, hình thức tổchức hoạt động giáo dục phù hợp Phương pháp, hình thức giáo dục phải phùhợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tiễn của nhà trường trong đó tậptrung đầu tư phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục cho cán bộ quản lý

Trang 30

và đội ngũ giáo viên, hoạt động tự giáo dục của học sinh, cơ sở vật chất,phương tiện dạy học, giáo dục Để hoạt động giáo dục có hiệu quả, đòi hỏichủ thể quản lý phải có kế hoạch và thực hiện tốt việc phổ biến, quán triệt vàbồi dưỡng phương pháp cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục,thường xuyên tìm ra những phương pháp, hình thức khoa học, phối hợp linhhoạt các hình thức, phương pháp gắn với thực tiễn nhà trường, tránh rậpkhuôn, máy móc, cứng nhắc trong tổ chức thực hiện Quá trình quản lý hoạtđộng giáo dục nhà quản lý phải thường xuyên kiểm tra, giám sát để hoạt độnggiáo dục đúng phương pháp, hình thức, kịp thời khắc phục những hoạt độngthiếu khoa học, làm giảm hiệu quả giáo dục Có nhiều phương pháp giáo dụckhác nhau nhưng có thể phân ra thành 3 nhóm:

Nhóm phương pháp thuyết phục: Là nhóm các phương pháp tác động

về mặt nhận thức, tình cảm của con người nhằm khai sáng cho họ ý thức, thái

độ tốt đẹp với cuộc sống Nhóm này bao gồm các phương pháp khuyên giải,tranh luận, nêu gương

Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: Đây là nhóm phương pháp đưa

con người vào hoạt động thực tiễn để tập dượt, rèn luyện tạo nên các hành vithói quen Nhóm này bao gồm các phương pháp tập luyện, rèn luyện

Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phương pháp tác

động vào mặt tình cảm của đối tượng giáo dục những phấn chấn, thúc đẩytích cực hoạt động, đồng thời giúp cho những người có khuyết điểm nhận ra

và khắc phục sai lầm Nhóm này bao gồm các phương pháp khen thưởng,trách phạt, thi đua

Quá trình GDĐĐ được tiến hành thông qua các hình thức sau:

Việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản: Làm cho con người được

giáo dục tự giác, chiếm lĩnh một cách có hệ thống những khái niệm đạo đức.Kiến thức các bộ môn khoa học xã hội đặc biệt môn Giáo dục công dân có

Trang 31

liên quan đến nhận thức những giá trị đạo đức và liên quan đến thái độ, cáchứng xử, hành vi đạo đức trong xã hội Các môn khoa học tự nhiên giúp ngườihọc hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Các môn khoa học khác nhưgiáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng tạo cơ hội cho người học phát triểnxúc cảm, rèn luyện ý chí kiên cường, lòng dũng cảm

Hoạt động ngoài giờ lên lớp như các hoạt động đoàn thể và hoạt động

xã hội: Dựa vào đặc điểm tâm sinh lý của học sinh là rất thích hoạt động,

năng động và hứng thú với các hoạt động ngoại khoá, vì vậy cần phải tổ chứccác hoạt động theo chủ đề, mang nội dung giáo dục và phù hợp với đặc điểmtâm lý để lôi cuốn các em tham gia, thông qua đó GDĐĐ cho học sinh

Con đường tự rèn luyện, tu dưỡng, tự giáo dục của mỗi học sinh: Học

sinh từ chỗ là đối tượng của quá trình GDĐĐ sẽ trở thành chủ thể của quátrình GDĐĐ Đặc biệt học sinh THCS, ở các em đã có những biểu hiện nhấtđịnh về những kiến thức tự nhiên, xã hội, về mối quan hệ giữa con người vớicon người thì nhà giáo dục cần khơi dậy và kích thích họ tự giác, tự giáo dụcbản thân là chính

Sự gương mẫu của thầy cô giáo: Hình ảnh người giáo viên trên bục

giảng, trong những buổi sinh hoạt tập thể của nhà trường và những ứng xửtrong các tình huống sư phạm có ý nghĩa GDĐĐ cho học sinh thiết thực nhất.Chính vì vậy mỗi thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức cho họcsinh noi theo

1.4.3 Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong việc giáo đạo đức học sinh

GDĐĐ học sinh là quá trình lâu dài, phức tạp cần phải huy động sựphối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường Bác Hồ đã dạy: “Giáodục trong nhà trường dù tốt mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình vàngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”

Trang 32

Các lực lượng giáo dục trong nhà trường là: Công đoàn, Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hiệu trưởng lập kế hoạch phối hợp với các lựclượng để GDĐĐ cho học sinh; đồng thời chỉ đạo, phân công các bộ phận, các

cá nhân có liên quan lập kế hoạch cụ thể để phối hợp

Các điều kiện hỗ trợ hoạt động GDĐĐ cho học sinh bao gồm: Việc bồidưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên; công tác thi đua khen thưởng; cơ sở vậtchất, kinh phí, xây dựng môi trường sư phạm

Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên trongviệc GDĐĐ cho học sinh rất phong phú Cụ thể là: Chủ thể quản lý xây dựng

kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên một cách thường xuyên hoặc theochuyên đề; phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong cán bộ, giáo viên;thực hiện nghiêm túc các đợt bồi dưỡng do cấp trên tổ chức, phân công giáoviên có kinh nghiệm hỗ trợ, giúp đỡ những giáo viên trẻ; định kỳ kiểm tra,đánh giá công tác này để rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn

Thi đua - khen thưởng là biện pháp tác động tích cực đến đội ngũ cán

bộ, giáo viên trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh Đồng thời, nó còn là sựkích thích tinh thần học tập, rèn luyện đạo đức trong học sinh Do đó, Bangiám hiệu phải thường xuyên phát động phong trào thi đua - khen thưởngtrong cán bộ, giáo viên và học sinh; quản lý, chỉ đạo một cách sát sao, chặtchẽ công tác này

Hoạt động GDĐĐ cho học sinh không thể thiếu nguồn kinh phí, thiếucác điều kiện về cơ sở vật chất Quản lý nguồn kinh phí, cơ sở vật chất chohoạt động GDĐĐ cho học sinh bao gồm các nội dung cơ bản sau: dự trùnguồn kinh phí của nhà trường, huy động các nguồn kinh phí ngoài nhàtrường; xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất (phòng học, sách vở,tài liệu…); xây dựng quy chế bảo quản, sử dụng nguồn kinh phí và cơ sở vậtchất một cách hợp lý, đúng mục tiêu, tiết kiệm

Trang 33

Môi trường sư phạm là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình GDĐĐ chohọc sinh Môi trường sư phạm lành mạnh, trong sáng sẽ tác động tốt đến quátrình rèn luyện đạo đức của học sinh.

Đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Hiệu trưởng chỉ đạo xâydựng tập thể sư phạm đoàn kết, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; xây dựngnền nếp, kỷ cương trong giảng dạy, trong sinh hoạt tập thể, thực hiện dân chủhóa trường học; phối hợp tốt giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường;giáo viên phải tôn trọng, yêu thương học sinh; thường xuyên chăm lo cảnhquan sư phạm xanh - sạch - đẹp…

Đối với học sinh: Hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo việc xây dựng nền nếp,

kỷ cương trong học tập, sinh hoạt, rèn luyện; xây dựng mối quan hệ bạn bèthân ái giữa học sinh với học sinh; giáo dục học sinh lòng biết ơn, tôn trọngthầy cô giáo, người lớn tuổi…

Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường là: Chính quyền địa phương,các đoàn thể, hội, cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn Hiệu trưởng có thểphối hợp bằng cách đề nghị các lực lượng ngoài nhà trường: Hỗ trợ kinh phí,điều kiện, cung cấp thông tin, tài liệu; mời các nhà khoa học, các vị lãnhđạo để báo cáo chuyên đề

Quản lý tốt sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường để GDĐĐcho học sinh là một trong những biểu hiện sinh động của công tác xã hội hóagiáo dục

1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh

Bên cạnh việc đưa vào các tiêu chí đánh giá và khung điểm theo quychế mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, các nhà trường cần cụ thể hoátừng tiêu chí trên các mặt như: Ý thức học tập, ý thức và kết quả chấp hành

Trang 34

các nội quy, quy chế; ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xãhội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội, phẩm chấtcông dân và quan hệ với cộng đồng; ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp,các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường; các thành tích đặc biệt trong họctập, rèn luyện của học sinh Đây là cơ sở đánh giá và cũng là định hướng giúphọc sinh phấn đấu trong rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức Cụ thể là:

Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ

và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ,công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươnlên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, củatrường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môitrường; kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối vớinội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáodục THCS

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng đánh giá kết quả rènluyện của học sinh Việc đánh giá được tiến hành theo từng học kỳ, năm học,bảo đảm diễn ra theo đúng trình tự quy định trên nguyên tắc chính xác, côngbằng và công khai, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ trong công tác quản lý vàđánh giá của ban cán sự lớp, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn - Đội … trên

cơ sở tôn trọng quyền dân chủ, tự đánh giá của học sinh

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ học sinh là mộtvấn đề quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện Thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả tudưỡng đạo đức học sinh mà nhà trường có thể điều chỉnh nội quy, qui định,nội dung GDĐĐ cho phù hợp; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá đạo đứchọc sinh để đánh giá thi đua học sinh, giáo viên

Trang 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức học sinh THCS

1.5.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

Điều kiện kinh xã hội, văn hoá của địa phương, của gia đình có ảnhhưởng trực tiếp và sâu sắc tới việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinhtrong mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục là vì:

Điều kiện kinh tế cung cấp nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho nhàtrường, học sinh Chính nền tảng kinh tế của địa phương đã tạo nền tảng chocác trường xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp Nền tảng kinh tế của địaphương tốt cũng tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục, các thầy cô giáo cóthời gian và tâm sức dành cho sự nghiệp giáo dục

Nền tảng kinh tế gia đình vững chắc, bố mẹ có điều kiện trang bị chocon cái những điều kiện học tập tốt hơn, bố mẹ dành nhiều thời gian quan tâmtới việc học tập và tu dưỡng của con Mối quan hệ này dẫn đến sự phối hợpgiữa nhà trường, gia đình một cách tự nhiên không gò bó

Môi trường xã hội ổn định, nền tảng gia đình tốt đẹp là điều kiện thuậnlợi cho sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội

Các phong trào văn hoá, xã hội địa phương tổ chức tốt sẽ lôi cuốn giađình, nhà trường tham gia một cách tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho sựphối hợp Chính phong trào “Xây dựng gia đình văn hoá”, “Giữ gìn trật tự anninh”, “Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp”, “Phòng chống các tệ nạn xãhội”,…là điều kiện để GDĐĐ cho học sinh tốt và hiệu quả

Như vậy, các hoạt động văn hoá tinh thần là môi trường thuận lợi và

tự nhiên cho sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm GDĐĐhọc sinh

1.5.2 Giáo dục gia đình

Các nhà xã hội học đã coi gia đình là nơi đặt những viên gạch đầu tiêntrong việc hình thành nhân cách con người Giáo dục gia đình có vai trò quantrọng đến quá trình lớn lên và hình thành nhân cách của trẻ em

Trang 36

Gia đình là môi trường giáo dục, là trường học đầu tiên của con người.Mỗi con người đều được sinh ra từ một người cha, người mẹ, vì vậy đứa trẻgắn bó và lắng nghe được những âm thanh của cuộc sống đầu tiên từ cha mẹmình, đặc biệt từ người mẹ Vì vậy, giáo dục của gia đình như thế nào sẽ hìnhthành nên nhân cách của đứa trẻ như thế ấy Hầu như, sự giáo dục của giađình không tốt thì nhân cách đứa trẻ đều có phần khiếm khuyết hoặc hoàntoàn xấu Vì vậy giáo dục gia đình rất quan trọng đối với mỗi con người, khicon người chưa có hiểu biết về mình, về xã hội thì đã được định hướng và chỉdạy từ gia đình; đứa trẻ tiếp xúc với môi trường giáo dục đầu tiên, trường họcđầu tiên ấy là gia đình

Gia đình có mối quan hệ mật thiết với xã hội, là tế bào của xã hội.Không có gia đình tái tạo ra con người để xây dựng xã hội thì xã hội khôngthể tồn tại và phát triển được Và ngược lại xã hội cũng có tác động to lớn đếngia đình, xã hội tốt sẽ là cơ sở để xây dựng gia đình hạnh phúc tiến bộ Một

xã hội có nhiều công dân tốt thì đất nước mới vững mạnh, xã hội mới vănminh, ít tệ nạn xã hội, con người đối xử với nhau thân ái, nhân hậu Học sinhcần phải được giáo dục trong sinh hoạt tập thể, cộng đồng, trong lao động,trong giao tiếp và ứng xử

Cùng với giáo dục gia đình trong thời kỳ chuyển đổi của xã hội ta hiệnnay, quá trình xã hội hóa cá nhân diễn ra hết sức nhanh chóng, sự du nhập củalối sống và văn hóa phương Tây, cơ chế kinh tế thị trường, các tệ nạn xã hộiđang tác động hết sức mạnh mẽ đến đời sống của các gia đình Nhiều hiệntượng xã hội mới liên quan đến trẻ em đặt ra những thách thức mới đối vớigiáo dục gia đình như: Trẻ em lang thang, trẻ em làm trái pháp luật, trẻ em bịlạm dụng, trẻ em có quan hệ tình dục và mang thai, mại dâm trẻ em, ma tuý

và các tệ nạn xã hội khác có liên quan đến trẻ em… Điều đó đòi hỏi các giađình cần tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hành vi của các thành

Trang 37

viên non trẻ của mình Vai trò giáo dục gia đình cùng với việc quản lý, kiểmsoát gia đình sẽ kịp thời điều chỉnh và ngăn chặn các thành viên bị lôi cuốnvào các tệ nạn xã hội.

Với vai trò quan trọng và những đóng góp to lớn của gia đình trongviệc GDĐĐ cho con cái, nếu được nâng cao nhận thức và được bồi dưỡngthêm kiến thức, kỹ năng cần thiết thì chắc chắn các gia đình sẽ phát huy đượcchức năng giáo dục của mình Việc giáo dục thông qua gia đình sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả GDĐĐ cho thế hệ trẻ nói chung và cho học sinh THCS nóiriêng Do vậy có thể thấy giáo dục gia đình thường để lại trong tâm hồn các

em những ấn tượng không phai mờ và ảnh hưởng quan trọng đến các emtrong suốt cuộc đời

1.5.3 Giáo dục nhà trường

So với gia đình, giáo dục nhà trường là môi trường giáo dục rộng lớnhơn, phong phú và hấp dẫn đối với các em Trong nhà trường các em đượcgiao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi, được tham gia nhiều hoạt động mang tính

xã hội, giúp cho quá trình xã hội hóa cá nhân phong phú, toàn diện hơn

Giáo dục trong nhà trường có sự thống nhất về mục đích, mục tiêu cụthể, được thực hiện bởi đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡngchu đáo; tiến hành giáo dục theo một chương trình nội dung, phương pháp sưphạm nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhân cách toàn diệnhướng tới sự thành đạt của con người

Tổ chức giáo dục của nhà trường có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo

dục đạo đức cho học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức đạo đức, biến

nó thành niềm tin đạo đức, đồng thời tác động vào ý chí và tình cảm của họcsinh Đồng thời không khí đạo đức của tập thể lớp cũng là môi trường phátsinh, điều kiện tồn tại và củng cố những hành vi đạo đức của học sinh Chính

từ nhân cách của người thầy giáo, từ những câu chuyện minh họa trong những

Trang 38

giờ học văn học, nghệ thuật, chương trình ngoại khóa, giờ học Giáo dục côngdân, giờ sinh hoạt lớp, thái độ của tập thể lớp sẽ góp phần vào việc hình thànhthái độ, tình cảm đạo đức từ đó chuyển thành niềm tin đạo đức của học sinh.

1.5.4 Giáo dục xã hội

Xã hội cũng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục tưtưởng, đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách cho học sinh, nhất là trongmột thế giới hiện đại như ngày nay, khi CNTT đã xoá nhoà ranh giới giữa địa

lý các quốc gia, dân tộc, kết nối mọi nền văn hoá để hình thành nên một “thếgiới phẳng” Xu thế hội nhập, mở cửa đã mang đến tác động tích cực từnhững tinh hoa, những điều tốt đẹp của văn hoá nhân loại đồng thời cũng kéotheo những ảnh hưởng tiêu cực từ những hạn chế, những điều xấu, những biểuhiện kém văn minh cần loại bỏ trong tiến trình phát triển của lịch sử loàingười Những hiện tượng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lí tưởng, thíchchạy theo lối sống thực dụng, thậm chí những hành động phạm pháp trong xãhội ngày càng nhiều đã tác động xấu trực tiếp đến học sinh Các tệ nạn xã hội

có nơi, có lúc đã xâm nhập vào trường học; tình trạng học sinh lún sâu vào tệnạn xã hội thậm chí đánh thầy, đâm bạn, gây án, giết người, cướp của…tuykhông phổ biến nhưng có xu hướng gia tăng, làm băng hoại đạo dức, tha hoá,nhân cách gây nỗi đau và sự lo ngại cho gia đình, nhà trường, đã tác động xấutới các giá trị đạo đức truyền thống, ảnh hưởng không nhỏ đến công tácGDĐĐ học sinh, đến an ninh trật tự xã hội Để đào tạo cho xã hội một thế hệtrẻ hoàn thiện về đạo đức, trí tuệ, tinh thần và thể chất, xã hội phải nâng caotinh thần trách nhiệm của mình để chủ động phối hợp chặt chẽ, nghiêm ngặtvới gia đình, nhà trường trong giáo dục tư tưởng đạo đức cho học sinh Xãhội, mà đại diện là các cơ quan, tổ chức, đoàn thể có liên quan trong công tácnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, học sinh cần tuyên truyền GDĐĐ, lối

Trang 39

sống, tư tưởng chính trị cho học sinh; quan tâm bảo vệ, chăm sóc trẻ em cả vềthể chất lẫn tinh thần.

Giáo dục xã hội là hoạt động của các tổ chức, các nhóm xã hội có chứcnăng giáo dục theo quy định của pháp luật hoặc các chương trình giáo dụctrên các phương tiện thông tin đại chúng Giáo dục xã hội tác động đến quátrình hình thành và phát triển nhân cách con người thường qua hai hình thức

tự phát và tự giác Những ảnh hưởng tự phát bao gồm các yếu tố tích cực vàtiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theonhu cầu, hứng thú và trình độ tự giáo dục của mình Còn những ảnh hưởng tựgiác là tổng hợp những tác động trực tiếp hay gián tiếp có mục đích, nội dung,phương pháp bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể đếnquá trình hình thành phát triển nhân cách con người

Để phát huy được thế mạnh của giáo dục xã hội trong việc GDĐĐ chothế hệ trẻ, giáo dục xã hội phải kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và nhàtrường, góp phần thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước Đồng thời để phát huy tính tích cực của giáo dục xã hội, các tổchức, cơ quan đoàn thể xã hội trước hết phải thực hiện chức năng cơ bản, chủyếu của mình góp phần làm cho môi trường xã hội trong sạch, đời sống vănhóa vật chất, tinh thần phong phú, lành mạnh, hạn chế tác động tiêu cực đếnmôi trường sống của mỗi cá nhân và nhất là đối với thế hệ trẻ

1.5.5 Mối quan hệ giữa các lực lượng trong việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Đội ngũ thầy cô giáo là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục vănhóa Trình độ tư tưởng, học vấn, phẩm chất đạo đức, sự phát triển tư duy độclập, sáng tạo của học sinh không những phụ thuộc vào người thầy giáo, vàophẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và khả năng sư phạm của người

Trang 40

thầy, mà còn phụ thuộc vào chất lượng và nhân cách của đội ngũ giáo viên.Giáo viên có chất lượng, có nhân cách thể hiện ở các điểm sau:

Phẩm chất: Có thế giới quan khoa học, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ,

lòng yêu thương học sinh, lòng yêu nghề và những phẩm chất đạo đức phùhợp với hoạt động của người thầy giáo như lòng tự trọng, thái độ công bằng,chính trực, tính ngay thẳng, giản dị, khiêm tốn, có tính mục đích, tính nguyêntắc, tính kiên nhẫn, tự kiềm chế, kỹ năng điều khiển tình cảm, tâm trạng chothích hợp với các tình huống sư phạm

Năng lực sư phạm: Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và

giáo dục, tri thức và tầm hiểu biết, năng lực dạy học, năng lực ngôn ngữ, nănglực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh, năng lực giao tiếp sư phạm,năng lực cảm hóa học sinh, năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

Đội ngũ giáo viên có chất lượng là đội ngũ gồm các thầy giáo có phẩmchất nhân cách, có năng lực sư phạm, có ý thức thực hiện các nhiệm vụ giáodục Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, Hiệu trưởng cần phát huyđược mọi tiềm năng của mỗi cán bộ, giáo viên làm cho họ luôn có ý thức giữgìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, ý thức học tập không ngừng để nâng caochuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần đoàn kết và cùng phấn đấu cho sự phát triểncủa đơn vị, đồng thời Hiệu trưởng cũng cần tạo các cơ hội cho giáo viên đượchọc tập và khẳng định chuyên môn và phát triển trong công tác; quan tâm đếnđời sống vật chất, tinh thần của cán bộ giáo viên; xây dựng đoàn kết và vănhóa trong đội ngũ

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh là các tổ chứccủa nhà trường giữ vai trò quan trọng trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh.Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động Đoàn, Đội quyếtđịnh chất lượng của tổ chức Đoàn, Đội và của đội ngũ cố vấn, cán bộ Đoàn,Đội Do đó Hiệu trưởng cần quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh vềđạo đức
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
2. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2007), Tài liệu hướng dẫn Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
Năm: 2007
3. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nam Trực (2010), Lịch sử Đảng bộ huyện Nam Trực, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộhuyện Nam Trực
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nam Trực
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
4. Đặng Quốc Bảo (2009), Tư tưởng Hồ Chí Minh về Giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Giáo dục Gia đình, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Gia đình
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Giáo dục đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại cương
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2002), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạyhọc ở trường THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
8. Bộ giáo dục đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học, NXB ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ giáo dục đào tạo
Nhà XB: NXB ĐH Sư phạm
Năm: 2007
10. Nguyễn Phúc Châu (2010), Một số bài giảng chuyên đề quản lý nhà trường, Học viện Quản lý giáo dục.Thành Duy (2004), Văn hóa đạo đức, Mấy vấn đề lý luận và thực tiển ở Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bài giảng chuyên đề quản lý nhàtrường", Học viện Quản lý giáo dục.Thành Duy (2004), "Văn hóa đạođức, Mấy vấn đề lý luận và thực tiển ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu (2010), Một số bài giảng chuyên đề quản lý nhà trường, Học viện Quản lý giáo dục.Thành Duy
Nhà XB: NXB Văn hóa -Thông tin
Năm: 2004
11. Phạm Khắc Chương (chủ biên) (2009) Đạo đức học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: NXB Đại học Sưphạm Hà Nội
12. Thành Duy (2004), Văn hóa đạo đức, Mấy vấn đề lý luận và thực tiển ở Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa đạo đức, Mấy vấn đề lý luận và thực tiển ởViệt Nam
Tác giả: Thành Duy
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2004
13. Vương Tất Đạt (chủ biên) (1994), Phương pháp giảng dạy giáo dục công dân (dùng cho phổ thông trung học), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy giáo dụccông dân
Tác giả: Vương Tất Đạt (chủ biên)
Năm: 1994
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Trần Văn Giàu (1993), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc ViệtNam
Tác giả: Trần Văn Giàu
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáodục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
18. Đặng Vũ Hoạt (1992), Đổi mới hoạt động giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức cho sinh viên, Tập san nghiên cứu giáo dục số 8/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động giáo viên chủ nhiệm với việcgiáo dục đạo đức cho sinh viên
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Năm: 1992
19. Trần Hậu Kiêm - Đoàn Đức Hiếu (2004), Hệ thống phạm trù đạo đức học và giáo dục đạo đức cho sinh viên, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống phạm trù đạo đứchọc và giáo dục đạo đức cho sinh viên
Tác giả: Trần Hậu Kiêm - Đoàn Đức Hiếu
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
20. Trần Kiểm (2008) Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáodục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
21. Trần Kiểm (2001), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w