1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý thu chi ngân sách nhà nước cho các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

88 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử đã cho thấy, lĩnh vực giáo dục – đào tạo luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Việt Nam với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp, với đội ngũ nguồn nhân lực có chất lượng cao đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chính vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động các trường đại học, cao đẳng với mục tiêu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt được chú trọng. Xuất phát từ vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhả nước đã có sự đầu tư thích đáng từ các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, góp phần tạo ra những thành tựu quan trọng về quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và cơ sở vật chất nhà trường ... Tuy nhiên, việc quản lý các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục đào tạo nhất là trong thời kỳ cải cách giao tự chủ một phần dần dần đến tự chủ hoàn toàn cho các đơn vị sự nghiệp công lập vì vậy, việc nghiên cứu tìm tòi những ưu nhược điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục nhược điểm, phát huy các ưu điểm trong công tác quản lý tài chính cho giáo dục và đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển. Các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La là những đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung đứng trước những khó khăn thử thách trong việc đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo lao động nghề cùng với xu thế tự chủ tài chính, công tác quản lý tài chính trở thành một khâu đặc biệt quan trọng, với nguồn kinh phí chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước làm sao để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả là một bài toán còn nhiều nan giải. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, Tôi nghiên cứu và chọn đề tài:“ Quản lý thu chi ngân sách nhà nước cho các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trước xu thế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh Sơn La.

Trang 1

ĐÀO THỊ MAI

QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

ĐÀO THỊ MAI

QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã học viên: 17B M0410 034

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐỖ MINH THÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn "Quản lý thu chi ngân sách nhà nước cho các

trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh tại Sơn La” là công trình nghiên cứu

khoa học của riêng tôi, có sự hướng dẫn từ PGS TS Đỗ Minh Thành

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chínhtác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học trong luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2019

Tác giả

Đào Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Trang 5

SƠ ĐỒ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Lịch sử đã cho thấy, lĩnh vực giáo dục – đào tạo luôn đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Việt Nam với mục tiêu đếnnăm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp, với đội ngũ nguồn nhân lực cóchất lượng cao đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chính vì vậynâng cao hiệu quả hoạt động các trường đại học, cao đẳng với mục tiêu phát triển,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt được chú trọng

Xuất phát từ vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đấtnước, trong những năm qua Đảng và Nhả nước đã có sự đầu tư thích đáng từ cácnguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, góp phần tạo ra những thành tựu quantrọng về quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và cơ sở vật chất nhà trường Tuy nhiên, việc quản lý các nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo còn nhiềubất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục đào tạo nhất là trong thời

kỳ cải cách giao tự chủ một phần dần dần đến tự chủ hoàn toàn cho các đơn vị sựnghiệp công lập vì vậy, việc nghiên cứu tìm tòi những ưu nhược điểm, từ đó đề ra cácgiải pháp khắc phục nhược điểm, phát huy các ưu điểm trong công tác quản lý tài chínhcho giáo dục và đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đàotạo phát triển

Các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La là những đơn vị sựnghiệp có nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho tỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nóichung đứng trước những khó khăn thử thách trong việc đào tạo nhân lực theo hướngđào tạo lao động nghề cùng với xu thế tự chủ tài chính, công tác quản lý tài chínhtrở thành một khâu đặc biệt quan trọng, với nguồn kinh phí chủ yếu vẫn từ ngânsách nhà nước làm sao để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả là một bài toán còn nhiều nan

giải Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, Tôi nghiên cứu và chọn đề tài:“

Quản lý thu chi ngân sách nhà nước cho các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính

Trang 7

và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trước xu thế tựchủ tài chính, tự chịu trách nhiệm phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh Sơn La.

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có các công trình nghiên cứu, luận văn, bài viết liênquan đến hoạt động thu chi ngân sách nhà nước với xu thế tự chủ tài chính ở cácđơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có các trường đại học, cao đẳng công lập Cáctác giả đã phân tích nguyên tắc, vai trò quản lý tài chính; phân tích tình hình thực tế

từ đó nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính từ ngânsách nhà nước

Công trình nghiên cứu của Trần Thị Đỗ Quyên – Phòng Tài nguyên Môitrường huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu; TS Nguyễn Hồng Hà – Trường Đại học TràVinh Bằng phương pháp khảo sát trực tiếp 108 cán bộ công tác tại các đơn vị quản

lý và sử dụng ngân sách trong lĩnh vực giáo dục huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, kếthợp với thu thập số liệu tại phòng Giáo dục huyện Hòa Bình, thông qua phươngpháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố và khảo sát chuyên gia, nghiên cứu tìm racác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệpgiáo dục công tại huyện Hòa Bình, gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý con người và đàotạo, quản lý về dự toán tài chính, quản lý các khoản chi và quản lý nguồn thu Quakết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơ chế

tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công

Bài viết: “Pháp luật về tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ởViệt Nam” của tác giả: Bùi Công Quang trên website tạp trí dân chủ và pháp luật.Bài viết đã nêu rõ những đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức hoạt động của đơn

vị sự nghiệp công lập;

Bài viết: “Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiệnnay” cuả tác giả: TS Nguyễn Phú Giang trên website của kiểm toán nhà nước Tácgiả đã có những phân tích rất chi tiết về thì hình hoạt động, tình hình sử dụng tàichính từ ngân sách Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp Phân tích thuận lợi cũng nhưnhững khó khăn, thách thức đặt ra khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính;

Trang 8

Bài viết: “Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiệnnay” Tác giả: TS Nguyễn Phú Giang đăng trên Website Kiểm toán nhà nước đãphân tích Quy trình quản lý tài chính theo các 4 bước; chỉ rõ các vấn đề cần quản lýchặt chẽ hơn ở các khâu lập dự toán, thực hiện dư toán, quyết toán thu chi, công tácthanh kiểm tra Từ đó giúp các đơn vị sự nghiệp xây dựng cách thức thực hiện sátthực và hiệu quả hơn;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan – 2013 - Học viện Ngân hàng,

đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công đoàn” Tác giả

đã có những phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoànthiện cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học Công đoàn;

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tấn Lượng, đề tài “Hoàn thiện quản lý tàichính tại các Trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP HCM” Tácgiả đã có những phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoànthiện cơ chế quản lý tài chính đối với trường Đại học công lập tự chủ tài chính trênđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Thị Lan Anh, đề tài “Hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ” Tác giả đã cónhững phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện cơchế quản lý tài chính đối với trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Phú Thọ

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Vũ Thị Dung – 2017- Đại học kinh tế quốc dân,

đề tài “Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La” Tác giả đã cónhững phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện cơchế quản lý tài chính đối với trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Thị Thanh Loan – 2017- Đại học kinh tếquốc dân, đề tài “Quản lý tài chính tại trường Đại học Tây Bắc” Tác giả đã cónhững phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện cơchế quản lý tài chính đối với trường Đại học Tây Bắc;

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Huyền Thu – 2017- Đại học Thương Mại

đề tài “Kê toán hoạt động thu, chi tại các trường đại học trực thuộc Bộ tài nguyên và

Trang 9

môi trường trong điều kiện thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm ” Tác giả đã cónhững phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện kếtoán hoạt động thu, chi đối với trường Đại học trực thuộc Bộ tài nguyên và môitrường;

“Quản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáodục đại học“, luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hương (2014) Luận án đề cập đếnnhững vấn đề lý thuyết cơ bản về khái niệm, mô hình, các hình thức, công cụ quản

lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường đại học cônglập nói riêng Luận án phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Đại họcQuốc gia Hà Nội và đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quảquản lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Các bài viết về Quản lý tài chính, cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị sựnghiệp có thu đăng trên các tạp chí kinh tế trong nước và quốc tế

Các công trình nghiên cứu nói trên đều nghiên cứu theo các khía cạnh khácnhau về tài chính công, cải cách tài chính công; chính sách và cơ chế quản lý tàichính công trong các đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên theo nhận thức của tácgiả chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ chếquản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La như:Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La Đã nêu lên đặc điểm,

vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu nghành nghề đào tạo, đối tượng đào tạo,… cũngnhư hoạch định một số bước triển khai theo định hướng phát triển của các trường

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện về quản lý thu chi tàichính từ ngân sách Nhà nước tại trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa, phân tích làm rõ những lý luận chung về quản lý thu chi tài chính

từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập

+ Phân tích thực trạng quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại cáctrường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, điển hình tại Trường Cao đẳngNông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La, qua các năm 2016 -2018, đánh giá

Trang 10

chỉ rõ những ưu điểm và những hạn chế.

- Đề suất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhànước tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: Quản lý thu chi tài chính từ ngân sáchNhà nước tại trường Cao đẳng công lập

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại các trườngcao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La: Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La,Trường Cao đẳng Sơn La bao gồm: Quản lý tài chính theo các khâu kế toán từ Lập

dự toán đến chấp hành dự toán; quyết toán; kiểm tra, kiểm soát

- Không gian: Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La-Về thời gian: Số liệu thu thập giai đoạn 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Hệ thống hoá, khái quát hoá (thông qua đọc và sưu tầm) các nguồn tài liệu

và thực tiễn có liên quan tới quản lý thu chi tài chính từ NSNN của các Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La

Các chủ trương của Đảng, các chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ, Ngành, địaphương về quản lý thu chi tài chính từ NSNN của các Trường Cao đẳng Nông LâmSơn La, Trường Cao đẳng Sơn La

Các kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan quản lý tàichính các trường đại học, cao đẳng

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về đặc điểm, tình hình phát triển trường Cao

đẳng Nông Lâm Sơn La, Trường Cao đẳng Sơn La

Các niên giám thống kê của Tỉnh Sơn La

Các quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền

Các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính của Trường Cao đẳng Nông LâmSơn La, Trường Cao đẳng Sơn La

Trang 11

Nghiên cứu sản phẩm: Các báo cáo tình hình sử dụng nguồn tài chính, báo

cáo tài chính các năm, quy chế chi tiêu nội bộ các năm,

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Phương pháp phỏng vấn : phỏng vấn cán bộ Phòng Kế hoạch tài chính tại 02

Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La và Trường Cao đẳng Sơn La về tình hình chi ngân sách; thu nộp học phí học sinh, các khoản chi, quy trình quản lý các khoảnthu-chi,…

thu-Phương pháp quan sát: quan sát công tác điều hành, quy trình tổ chức hoạt

động và quản lý thu chi ngân sách tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La, TrườngCao đẳng Sơn La

Trang 12

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

* Phương pháp xử lý thông tin

- Các tài liệu sau khu thu thập được chọn lọc, tính toán các chỉ tiêu phù hợpcho việc phân tích Các công cụ, kỹ thuật phân tích được xử lý trên Excel nhằmđịnh lượng các kết quả đánh giá

- Sử dụng các phần mềm để thiết kế bảng biểu, sơ đồ

* Phương pháp phân tích thông tin

Sử dụng các phương pháp này nhằm làm rõ mối quan hệ qua lại giữa các yếu

tố và các tác động qua lại của hoạt động thu chi từ ngân sách nhà nước

Phương pháp so sánh: Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảocác điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung,phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mụcđích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thờigian hoặc không gian Kỳ (điểm) được chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích (hoặcđiểm phân tích)

Phương pháp phân tích tỷ lệ: là phương pháp truyền thống, được sử dụngphổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiện thực hóa caovới các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện

Phương pháp dự báo thống kê: dự báo là việc xác định các thông tin chưabiết có thể xảy ra trong tương lai của hiện tượng được nghiên cứu dựa trên cơ sởnhững số liệu thống kê trong những giai đoạn đã qua Dự báo sự biến động các chỉtiêu nghiên cứu Công việc dự báo được dựa vào ước tính dựa trên số liệu thực tếtrong một khoảng thời gian phù hợp Sự chính xác trong các kết quả của dự báo sẽảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trọng thời gian tới Để kết quả của các dự báotương đối sát với những gì sẽ xảy ra trong tương lai, điều quan trọng là phải cóphương pháp dự báo hợp lý

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý thu

chi từ ngân sách nhà nước

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực trạngquản lý thu chi từ ngân sách nhà nước tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàntỉnh Sơn La, tác giả đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu chi từ ngân sách nhà

Trang 13

nước tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới.

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước

tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại

các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

Chương 3: Hoàn thiện quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại

các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trongcác lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thểthao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnhvực sự nghiệp khác được pháp luật quy định

Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập được thể hiện qua các mặt sau:

Thứ nhất các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ công về giáodục, y tế, văn hóa, truyền thông, có chất lượng cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngàycàng gia tăng cả về chất và lượng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân

Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấpnguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏenhân dân; nghiên cứu, ứng dụng các kết quả khoa học công nghệ; cung cấp các sảnphẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ ccho sự nghiệp công nghệ hóa, hiện đại hóađất nước

Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp cônglập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án,chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã gópphần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúcđẩy sự phát triển của xã hội

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thànhlập Theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 (gọi tắt

là Nghị định 43), căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được phânloại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên là những đơn vị mà nguồn thu của đơn vị đáp ứng trên 100% chi phí hoạt động;

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp là những đơn vị mà

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động là những đơn vị mà nguồn thu của đơn vị chỉ đảm bảo được dưới 10% chi phí hoạt động.

Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập phụ thuộc vào nguồntài chính của đơn vị,

sự nghiệp công lập, đó là:

 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, trong đó có:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

Trang 16

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có).

 Về nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Thu từ hoạt động dịch vụ;

- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

 Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

 Chi thường xuyên gồm:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)

Trang 17

 Chi không thường xuyên, trong đó có:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

Tiếp theo nội dung nguồn thu, nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp công lập là các nội dung thể hiện khía cạnh tự chủ về tài chính được Chính phủ quy định trong Nghị định 43, đó là:

Chính phủ cho phép tự chủ về các khoản thu, mức thu:

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu

Trang 18

do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của nhà nước

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì được đơn vị xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.

Những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, Chính phủ cho phép đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ

Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong

quản lý tài chính nói chung và trong quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập công lậpnói riêng Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạtđược trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủnguyên tắc này, khi tiến hành quản lý tài chính các trường công lập, Nhà nước cầnquan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệuquả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thậntrọng trong quá trình quản lý tài chính công, Nhà nước phải cân đối giữa việc thựchiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của quốc gia, của cộng đồng, nhữngmục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định vớiđịnh mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc

Trang 19

cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sựnghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọngphải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chitiêu liên quan đến hoạt động sự nghiệp.

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính đơn vị sự

nghiệp công lập công lập bằng những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước.Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hìnhthành, sử dụng, thanh tra, kiểm toán, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quátrình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các trường công lập Nguyêntắc thống nhất vẫn phải bảo đảm độ đa dạng, mềm dẻo về thể chế để phát huy quyền

tự chủ của các trường công lập Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tínhcông bằng, bình đẳng trong đối xử với các trường công lập khác nhau, hạn chếnhững tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chấtchủ quan khi quyết định các khoản thu, chi

Thứ ba, nguyên tắc phân cấp: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài

chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập công lập thụ hưởng ngân sách nhànước Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính trường công lập đảm bảo cho cácnguồn lực tài chính của từng trường công lập được quản lý tập trung trên cơ sở pháthuy sáng kiến của các bộ phận Trên giác độ toàn quốc, các nguồn tài chính côngcũng phải được quản lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thốngnhất hơn

Thứ tư, nguyên tắc công khai, minh bạch: đơn vị sự nghiệp công lập công lập

là tổ chức công nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầuchung trong quản lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên,phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tài chính Thực hiệncông khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát,kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát vàđảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các trường công lập, kết quả sẽ làm tăng hiệuquả hoạt động của các trường công lập

Trang 20

1.2.2 Nội dung quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp

công lập công lập

1.2.2.1 Lập dự toán

Bước lập dự toán là một trong những công cụ quan trọng được sử dụng trongquản lý, điều hành NSNN Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩaquyết định đến toàn bộ các bước của quy trình quản lý ngân sách Lập dự toán ngânsách thực chất là dự toán các khoản thu chi của một năm Đó là quá trình phân tích,đánh giá khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chingân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Trong lập

dự toán nguồn tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cần chú ý hai vấn đề làquy trình lập dự toán và phương pháp lập dự toán

Các đơn vị sự nghiệp công lập khi lập dự toán thu, chi tài chính của đơn vị mình cầncăn cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hiện hành, căn

cứ vào nhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế hoạch và kết quả hoạt động sự nghiệp vàtình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề đồng thời xác định loại đồng thời xác địnhnăm tới cần phải bao nhiêu NSNN để phục vụ chi thường xuyên được đảm bảo

Về quy trình lập dự toán và cấp phát NSNN cho giáo dục và đào tạo được thực như sau:

+ Các đơn vị tiến hành lập dự toán thu, chi thuộc nhiệm vụ được giao gửi cơquan qảun lý giáo dục cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổnghợp, xem xét, điều chỉnh để hoàn thiện, sau đó phối hợp với cơ quan tài chính cùngcấp dự thảo kế hoạch ngân sách và trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.+ Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngânsách cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở tài chính có trách nhiệmgiúp UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sáchthành phố, phương án phân bổ ngân sách cấp thành phố và mức phân bổ từ ngânsách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới

+ Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách của thủ tướng chính phủ quyếtđịnh, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dựa vào khả năng tài chính

Trang 21

ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương trình HĐND ban hành định mứcphân bổ chi ngân sách cho giáo dục để làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổngân sách giáo dục địa phương Mỗi địa phương khi phân bổ ngân sách chi thườngxuyên cho các cơ sở giáo dục thường sử dụng các tiêu chí sau: số học sinh, số giáoviên, loại hình trường…

+ Căn cứ vào Nghị quyết HĐND cấp tỉnh, sở Tải chính trình UBND quyếtđịnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc thànhphố Cơ quan quản lý về giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các đơn vị trựcthuộc Sở) UBND các quận, huyện sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sáchgiáo dục được cơ quan có thẩm quyền giao tiến hành phân bổ và giao dự toán thu,chi ngân sách cho từng cơ sở giáo dục trực thuộc

1.2.2.2 Chấp hành dự toán

Việc quản lý và tổ chức chấp hành dự toán là quá trình vận dụng tổng hợp cácbiện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi tài chínhtrong dự toán của đơn vị thực hiện Các đơn vị căn cứ vào dự toán được giao, triểnkhai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chiđược giao; bên cạnh đó cần có kế hoạch kinh phí ngân sách theo đúng chế độ, mụcđích, hiệu quả, tiết kiệm

Khi được cơ quan chủ quản của địa phương giao dự toán thu, chi hoạt độngthường xuyên, các trường tiến hành thực hiện kế hoạch tài chính của đơn vị mình

Thực hiện dự toán thu

Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán các khoản thu từ hoạt động sựnghiệp, đặc biệt là các khoản thu học phí, lệ phí, các trường giáo dục công lập phảiđảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định

Các trường giáo dục công lập căn cứ vào khung mức thu do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định, đồng thời căn cứ vào nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động,khả năng đóng góp của xã hội để xác định mức thu cụ thể phù hợp với từng loạihoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan

có thẩm quyền quy định

Trang 22

Đối với các khoản thu về hàng hoá, dịch vụ do cơ quan nhà nước đặt hàng thìmức thu được xác định theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Trường hợp các sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhgiá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi được cơ quan tài chính cùngcấp chấp thuận thẩm định.

Đối với các hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoảnthu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ

Thực hiện dự toán chi

Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vịđược điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; đồngthời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch đểtheo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán

Trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên, các trường giáo dụccông lập cần căn cứ vào định mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dựtoán; khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi

kỳ báo cáo; đồng thời, dựa vào các chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành và quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Cuối năm ngân sách, dự toán chi thường xuyên và các khoản thu sự nghiệpchưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

Đối với các khoản chi không thường xuyên: việc điều chỉnh nội dung chi,

nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiệntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính tại đơn vị, để chủ động

sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và

có hiệu quả, các trường ĐHCL thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính

có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chứcthực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự đảmbảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt

Trang 23

động được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơnmức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các đơn vị sựnghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị đượcquyết định mức chi nhưng không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định.

Bên cạnh đó, có một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệpphải thực hiện đúng các quy định của nhà nước như: tiêu chuẩn, định mức sử dụng

xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điệnthoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài;chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sửdụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thựchiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiệntinh giản biên chế (nếu có); chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợthuộc nguồn vốn NSNN; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinhphí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đồng thời, căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình tình thựchiện năm trước, thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức khoán chi phí cho từng

cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng Phần kinh phí tiếtkiệm được đơn vị xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế

độ quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung chi tài chính tại đơn vị, cáctrường giáo dục công lập cần quán triệt các nguyên tắc:

Thứ nhất, nguyên tắc quản lý theo dự toán Theo đó, mọi nhu cầu chi thường

xuyên dự kiến năm kế hoạch phải xác định trong dự toán Đơn vị phải căn cứ vào

dự toán kinh phí đã được duyệt để phân bổ và sử dụng các khoản, mục chi và phảihạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định Định kỳ, theo chế độ quyết toánkinh phí đã quy định, đơn vị khi phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kỳ báo cáophải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu

Trang 24

Thứ hai, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả Đây là một trong những nguyên tắc

quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính Nguyên tắc này chỉ được đảmbảo khi đơn vị xây dựng được định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đốitượng hay tính chất công việc và có tính thực tiễn; thiết lập được các hình thức cấpphát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát phù hợp cho mỗi đơn vị, mỗi nhómmục chi; lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động để sao cho nguồn lực tàichính có hạn mà vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao

Thứ ba, nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN Thực hiện nguyên tắc này đơn vị

sử dụng NSNN uỷ quyền cho KBNN trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trảvào tài khoản cho người được hưởng Để thực hiện nguyên tắc này, tất cả các khoảnchi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ trong quá trình cấpphát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt; đúng tiêuchuẩn, định mức, quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được thủtrưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi Mặt khác, đơn vị sử dụng NSNN phải mởtài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNNtrong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán vàquyết toán NSNN

1.2.2.3 Quyết toán

Quyết toán kinh phí: Là khâu cuối cùng của việc sử dụng kinh phí, nhằm

phản ánh đầy đủ các khoản thu chi và báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng chế

độ qui định của luật ngân sách và pháp lệnh kế toán thống kê về biểu mẫu, thờigian, nội dung các khoản chi tiêu Trên cơ sở báo cáo quyết toán để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch chi tiêu cho công tác đào tạo, rút ra được những ưunhược điểm trong quá trình quản lý đồng thời làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nămsau sát thực hơn

1.2.2.4 Kiểm tra, kiểm soát

Sau mỗi quý, năm ngân sách, đơn vị lập báo cáo kế toán quý, quyết toán nămgửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định Quyết toán thu, chi tài chính là quátrình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ báo cáo và

Trang 25

là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán để từ đó rút ra bài họckinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo.

Trong quá trình thực hiện chu trình quản lý ngân sách tại đơn vị, việc kiểm trakiểm soát cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong suốt chu trìnhngân sách Kiểm soát chi của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường giáodục công lập nói riêng được KBNN thực hiện theo quy định hiện hành Nội dungkiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung của KBNN bao gồmkiểm soát tiền lương, tiền công; kiểm soát thu nhập tăng thêm; kiểm soát các khoảnchi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ; kiểm soát chi mua sắm tài sản, trang thiết bị,phương tiện, vật tư; các khoản chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí và các khoản chikhác Việc kiểm soát được thực hiện theo quy định của nhà nước về kiểm soát chiđối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; đồng thời dựa trên các chế độ chitiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Cùng với sự kiểm soát của KBNN, trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính, các trường có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thựchiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách của mình

Đồng thời, các cơ quan chủ quản và cơ quan nhà nước có liên quan thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thu, chi của các trường theo quy định

Công tác quyết toán, kiểm toán các khoản chi thường xuyên phải đảm bảo cácyêu cầu: Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo

đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định; số liệutrong các báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báo cáo tàichính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mụclục NSNN đã quy định; báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán phải có xácnhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên cótrách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trựcthuộc, chịu trách nhiệm theo dõi các khoản chi thường xuyên của NSNN

Trang 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Các nhân tố thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ chế vận hành của từng loại hình đơn vị sự nghiệp ảnh hưởng lớn đến bộmáy điều hành và cách thức vận hành quản lý tài chính của đơn vị, loại hình dịch vụđơn vị cung cấp sẽ quyết định đến quy trình quản lý và kiểm soát nội bộ của đơn vị

từ đó tác động đến quy trình, nội dung và đối tượng cụ thể của quản lý thu chi tàichính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Con người là nhân tố trung tâm của quá trình quản lý, trong đó, trình độ củacán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của cácquyết định quản lý, do đó, quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tácquản lý Đối với công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộquản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực thi các chínhsách, chế độ tài chính của đơn vị Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính của các đơn vị sựnghiệp công lập có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong công tác quản lýtài chính thì công tác quản lý tài chính mới hiệu quả, đảm bảo khai thác triệt để nguồnthu, đảm bảo kinh phí phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứukhoa học Đồng thời, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm, hiệu quả,tránh lãng phí, thất thoát

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm, trình độ chuyênmôn cao sẽ xây dựng được chiến lược quản lý tài chính tốt, đưa ra các biện phápquản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo cho công tác quản lý tài chính của đơn vịđược thực hiện theo đúng các chế độ quy định, góp phần vào hiệu quả hoạt độngchung của toàn đơn vị Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính thiếu kinhnghiệm, hạn chế về trình độ chuyên môn sẽ dẫn đến tình trạng quản lý tài chínhthiếu chặt chẽ, gây thất thoát, lãng phí, từ đó, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng chung của đơn vị

Trang 27

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài trường đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.2.1 Cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Đây là nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động của các đơn

vị sự nghiệp công lập Trong từng thời kỳ cụ thể, chủ trương, đường lối của Đảng vàchính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục cao đẳngnghề nói riêng sẽ có những thay đổi nhất định cho phù hợp với thực tiễn nền kinh tế -

xã hội Do đó, cơ chế quản lý đối với các trường giáo dục công lập cũng có những thayđổi Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đấtnước 5 năm 2016-2020, trong đó, phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức là mộttrong các nhiệm vụ được nhấn mạnh trong Nghị quyết Đồng thời, Đảng ta cũng xácđịnh phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển

Cùng với chủ trương của Đảng, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp có thu do Nhà nước ban hành cũng ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp công lập Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ giúp các đơn vịkhai thác triệt để nguồn thu, đáp ứng đủ nguồn kinh phí cho các hoạt động thườngxuyên; đồng thời, tránh thất thoát, lãnh phí trong quá trình chi tiêu tài chính, tăngcường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong quá trình quản lý tài chính Theo đó,các trường được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cả về nội dung chương trình

đào tạo, nghiên cứu, tổ chức nhân sự và tài chính Các đơn vị sự nghiệp công lập căn

cứ vào tình hình thực tế, có thể xác định mức độ tự chủ về kinh phí hoạt động thườngxuyên, theo đó các trường có thể tự chủ toàn bộ hoặc tự chủ một phần kinh phí hoạtđộng thường xuyên Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính củacác đơn vị sự nghiệp công lập khi tự chủ được về tài chính thì sẽ chủ động hơn trongcông tác quản lý tài chính nói chung, thực hiện các nhiệm vụ chi nói riêng

1.3.2.2 Các mối quan hệ tài chính

Các nhân tố bên ngoài đơn vị sự nghiệp công lập tác động đến việc quản lý tài

Trang 28

chính của đơn vị, dựa trên mối quan hệ tài chính Mối quan hệ tài chính của các đơn

trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của các đơn vịnhằm phục vụ các hoạt động sự nghiệp của đất nước Các quan hệ đó là:

- Quan hệ tài chính giữa các đơn vị sự nghiệp công lập với NSNN: Ngân sáchnhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, khoa học côngnghệ, … cho các đơn vị Các trường phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhànước như nộp thuế, ( nếu có) theo luật định

chính giữa đơn vị với xã hội, được thể hiện thông qua các khoản tiền học phí, lệ phítuyển sinh, lệ phí thi và một số các loại phí, lệ phí khác để góp phần đảm bảo chocác hoạt động sự nghiệp Chính phủ có quy định khung giá phí, lệ phí, cơ chế thu

và sử dụng kinh phí đối với tất cả các loại hình dịch vụ theo nguyên tắc khôngbình quân, thực hiện miễn giảm cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội vàngười nghèo

- Quan hệ tài chính trong nội bộ đơn vị: gồm các quan hệ kinh tế giữa các tổ, ,phòng, ban chức năng và giữa các cán bộ công chức, viên chức trong các đơn vị sự

Tiền lương, thưởng, thù lao nghiên cứu khoa học, làm thêm giờ,…

hệ tài chính với các trường, các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như: cung cấp cácdịch vụ y tê, đào tạo nguồn nhân lực, liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tácquốc tế nhằm phát triển các nguồn lực tài chính, tìm kiếm các nguồn tài trợ,…

Nhìn chung các quan hệ tài chính trên phản ánh rõ các đơn vị sự nghiệp cônglập là các đơn vị cơ sở độc lập và hoạt động không tách rời với hệ thống kinh tế -chính trị - xã hội của đất nước Việc quản lý hiệu quả các hoạt động của các đơn vị,

mà đặc biệt về mặt tài chính là hết sức quan trọng và cần thiết để các đơn vị đượctiến hành thường xuyên và hiệu quả, đi đúng định hướng chiến lược phát triển củađất nước

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tóm lại, Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản

lý thu chi tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập Tác giả đã nêu rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm quản lý và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Phân tích nguyên tắc, nội dung quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập theo các khâu kế toán từ lập dự toán đếnchấp hành dự toán; quyết toán; kiểm tra, kiểm soát Phân tích và làm rõ các nguyênnhân chủ quan, khách quan tác động đến quá trình quản lý thu chi tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp công lập, từ đó có cái nhìn tổng quát nhằm đưa ra được cái địnhhướng quản lý thu chi tài chính đem lại hiệu quả thiết thực, nâng cao chất lượnghoạt động của các đơn vị sự nghiệp cũng như hiệu quả quản lý thu chi tài chính, từ

đó giúp các đơn vị định hướng sử dụng nguồn kinh phí hợp lý, hiệu quả, tiếtkiệm Thúc đẩy quá trình tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý của các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý của các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La thực hiện theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND, ngày 17/7/2018 về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Theo đó, các trường cao đẳng công lập là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh quản lý, thực hiện các quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị

Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự tại các trường cao đẳng được sở nội

vụ quy định và giao biên chế để thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn, theo đó cơ cấu tổ chức của các trường về như sau:

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tài chính của trường Cao đẳng Sơn La

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – tài chính Trường Cao đẳng Sơn La

BAN GIÁM HIỆU

Phòng Hành chính – Tổng hợp

Các phòng chức năng khác

Các khoa chuyên môn, trại thực nghiệm, các trung tâm,… Phòng Kế hoạch – Tài chính

Trang 31

Tại các trường cao đẳng công lập, Ban giám hiệu được phân nhiệm vụ phụ trách và quản lý hoạt động.

Các trường tự xây dựng quy chế quản lý và vận hành theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và

đào tạo thông qua quy chế hoạt động của trường.

Bảng 2.1 Danh sách và trình độ giảng viên, cán bộ nhân viên các phòng, khoa

Trường Cao Đẳng Nông Lâm Sơn La

(Đơn vị tính: người)

Trình độ

Đang làm NCS

Đang học thạc sỹ

(Nguồn: Danh sách giảng viên, cán bộ nhân viên – Phòng Tổ chức Cán bộ)

Tổng số giảng viên, cán bộ công nhân viên của trường: 99 người

Trong đó: 72 giảng viên và 27 Cán bộ, nhân viênTiến sỹ: 01 người

Thạc sỹ: 56 giảng viên (2 người đang nghiên cứu sinh tại Australia) Đại học: 41 người gồm 35 giảng và 6 cán bộ (Trong đó 2 giáo viên đang học

Trang 32

thạc sĩ )

Trình độ khác: 21 người

100% giáo viên đã có bằng Đại học Sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề

Tỷ lệ giáo viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên chiếm 51,4% (37/72)

Bảng 2.2 Danh sách và trình độ giảng viên, cán bộ nhân viên các phòng, khoa

Trường Cao Đẳng Sơn La

Đang học thạc sỹ

Trên

ĐH Đại học đẳng Cao khác TĐ

(Nguồn: Danh sách giảng viên, cán bộ nhân viên – Phòng Tổ chức Cán bộ)

Trang 33

Tổng số giáo viên, cán bộ công nhân viên của trường: 233 người

Trong đó: 192 giảng viên và 42 Cán bộ, nhân viên

số 16/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Các văn bản hướng dẫn, nghị quyết của HĐND tỉnh Sơn La như: Nghị quyết số 126/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Sơn La quy định mức thu học phí trình độ cao đẳng, trung cấp đối với các cơ sở giáo dục nghề

Trang 34

nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021; Nghị quyết số 92/2014/ND-HĐND ngày 17/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2020; Nghị quyết số 60/2017/NQ - HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Sơn La - Khoá XIV - Kỳ họp thứ 5

về việc quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Cơ quan chủ quản là Sở tài chính, thực hiện nghiệp vụ thu chi ngân sách thông qua kiểm soát của kho bạc nhà nước tỉnh

Các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La đang từng bước thực hiện tự chủ, đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Nguồn tài chính do sở tài chính giao dự toán hàng năm, theo đó có các nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

Quản lý tài chính thông qua quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản công Quy chế chi tiêu nội bộ của các trường được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật về thu chi ngân sách của đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, một cách công khai, minh bạch, quy định rõ các mức chi cụ thể cho từng nghiệp vụ, từng hoạt động diễn ra trong quá trình hoạt động của nhà trường

2.2 Thực trạng quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

Kết quả quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

* Tại trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La (Giai đoạn 2016 – 2018)

Giai đoạn 2016 – 2018 là giai đoạn có những biến đổi lớn đối với nhà trường,việc nâng cấp thành trường cao đẳng đã làm thay đổi toàn diện nhà trường, quản lýtài chính cũng có những thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính hiệu quả,

Trang 35

phù hợp hơn với yêu cầu đạt ra, kết quả cụ thể qua 3 năm từ năm 2016- 2018 cụ thểnhư sau:

+ Cân đối thu chi, thực hiện đúng pháp luật về thu chi; thực hiện tiết kiệmđối với nhóm chi cho con người và chi hành chính

Quản lý, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ chi hoạt độngthường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản của trường;Trong 3 năm giải ngân đạt hơn 48.227 triệu đồng, trong đó: Chi cho người laođộng đạt hơn 15.086 triệu đồng; chi học trợ cấp học tập cho học sinh, sinh viên:đạt hơn 17.646 triệu đồng; chi thanh toán hàng hóa, dịch vụ công đạt hơn 1.823triệu đồng; chi các khoản phúc lợi, các khoản đóng góp và trích lập các quỹ đạthơn 3.911 triệu đồng; Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyênmôn nghiệp vụ đạt hơn 7.287 triệu đồng; Các khoản chi khác đạt hơn 2.471triệu đồng;

Tổ chức thu học phí và các khoản thu khác theo quy định , tổng thu đạt 12.35triệu đồng, trong đó thu ngân sách đạt 5.700 triệu đồng, thu sự nghiệp và dịch vụđạt 6.653 triệu đồng Thu vượt dự toán 302,73 triệu đồng, tương đương 4,55%;

Thực hiện công tác mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, nghiệp vụ chuyênmôn, hội nghị,quản lý tài sản công tạo điều kiện cho tất cả đơn vị trực thuộc thựchiện các nghiệp vụ kịp thời, không xảy ra hiện tượng lãng phí Hàng năm thực hiệnkiểm kê tình hình tài sản sử dụng ở tất cả các phòng, khoa, trại thực nghiệm đảmbảo theo dõi, báo cáo tài sản công kịp thời, hiệu quả;

Quản lý khá chặt chẽ quá trình thực hiện các hợp đồng đào tạo, phối hợp đàotạo, thực hiện thu chi các khoản liên quan đến hợp đồng đào tạo, liên kết đào tạo,thực hiện thanh toán, quyết toán quản lý phí

+ Tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên

Từ nguồn kinh phí tiết kiệm được hàng năm góp phần tăng thu nhập, cảithiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên Từ đó tinh thần làm việc củanhân viên được nâng cao, chất lượng công việc đảm bảo, thực hiện tốt nhiệm vụđược giao, tăng tinh thần đoàn kết nội bộ,

Trang 36

+ Thực hiện quy chế dân chủ, công khai, minh bạch.

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, cung cấp các văn bản quy định, hướng dẫn

về nội dung, định mức thu, chi, thực hiện quy trình thanh quyết toán các nguồn kinhphí hoạt động trong trường;

+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy

Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, từnăm 2016 đến năm 2018 đạt 7.287.963,8 triệu đồng, chi từ nguồn ngân sách đạt7.104.707 triệu đồng, chi từ nguồn thu sự nghiệp đạt 183.56,8 triệu đồng;

+ Dành một phần kinh phí đáng kể để đầu tư và nâng cao chất lượng côngtác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giảng viên, công nhân viên

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng ngành từ năm 2016 đến năm 2018 chi739.921,8 triệu đồng, trong đó chi từ nguồn ngân sách 577.189 triệu đồng, chi từnguồn thu sự nghiệp 162.732,8 triệu đồng Nhờ có các khoản chi này đảm bảo chấtlượng bài giảng các môn thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo;

+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát chứng từ, hồ sơ mua sắm, thanhquyết toán và giải ngân các nguồn kinh phí, thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán;

Tổ chức công tác kiểm tra tài chính kế toán nội bộ hàng năm

*Kết quả quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại trường Cao đẳng Sơn La

Giai đoạn 2016 – 2018 nhà trường vận hành hoạt động theo mô hình quản lýchất lượng tiêu chuẩn ISO 9001: 2015, theo đó hoạt động quản lý tài chính của nhàtrường đáp ứng các quy trình quản lý tài chính, tài sản, mua sắm,… Xây dựng quychế chi tiêu nội bộ, cung cấp các văn bản quy định, hướng dẫn về nội dung, địnhmức thu, chi, thực hiện quy trình thanh quyết toán các nguồn kinh phí hoạt độngtrong trường, thực hiện quy chế công khai, dân chủ, minh bạch và đạt kết quả cụthể như sau:

+ Cân đối thu chi, thực hiện đúng pháp luật về thu chi; thực hiện khoán chi,tiết kiệm chi đối với nhóm chi cho con người và chi hành chính

Quản lý, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ chi hoạt độngthường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản của trường;

Trang 37

Trong 3 năm giải ngân đạt hơn 113.463 triệu đồng, trong đó: Chi cho người laođộng đạt hơn 59.101 triệu đồng; chi học trợ cấp học tập cho học sinh, sinh viên: đạthơn 22.629 triệu đồng; chi thanh toán hàng hóa, dịch vụ công đạt hơn 5.285 triệuđồng; chi các khoản phúc lợi, các khoản đóng góp và trích lập các quỹ đạt hơn6.739 triệu đồng; Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên mônnghiệp vụ đạt hơn 9.349 triệu đồng; Các khoản chi khác đạt hơn 10.358 triệu đồng;

Tổ chức thu học phí và các khoản thu khác theo quy định , tổng thu đạt43.789 triệu đồng, trong đó thu ngân sách đạt 21.984 triệu đồng, thu sự nghiệp

và dịch vụ đạt 21.805 triệu đồng Thu vượt dự toán 17,95 triệu đồng, tươngđương 0,08 %;

+ Tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên

Từ nguồn kinh phí tiết kiệm được hàng năm góp phần tăng thu nhập, cảithiện đời sống của cán bộ công nhân viên, giảng viên Từ đó tinh thần làm việc củanhân viên được nâng cao, chất lượng công việc đảm bảo, thực hiện tốt nhiệm vụđược giao, tăng tinh thần đoàn kết nội bộ,

+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy

Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, từnăm 2016 đến năm 2018 đạt 9.349,017 triệu đồng, chi từ nguồn ngân sách đạt7.452,754 triệu đồng, chi từ nguồn thu sự nghiệp đạt 1.896,263 triệu đồng;

+ Dành một phần kinh phí để đầu tư và nâng cao chất lượng công tác đào tạo

và bồi dưỡng cán bộ giảng viên, công nhân viên

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng ngành từ năm 2016 đến năm 2018 chi1.382.413,5 triệu đồng, trong đó chi từ nguồn ngân sách 603.748,5 triệu đồng, chi

từ nguồn thu sự nghiệp 778.665 triệu đồng

+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát chứng từ, hồ sơ mua sắm, thanhquyết toán và giải ngân các nguồn kinh phí, thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán;

Tổ chức công tác kiểm tra tài chính kế toán nội bộ hàng năm; thực hiện kiểm kêtình hình tài sản sử dụng ở tất cả các phòng, khoa, trung tâm đảm bảo theo dõi, báocáo tài sản công kịp thời, hiệu quả

Trang 38

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý thu chi tài chính từ ngân sách nhà nước tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

2.3.1.Thực trạng lập dự toán

Quy trình quản lý tài chính của trường bao gồm các giai đoạn sau:

a) Công tác xây dựng dự toán – kế hoạch tài chính

Các trường cao đẳng công lập được giao quyền tự chủ về tài chính và phân loại là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

áp dụng theo cơ chế tự chủ về tài chính theo hướng dẫn của Nghị định số

43/2006/NĐ-CP từ năm 2006 Nguồn thu của trường bao gồm:

- Nguồn NSNN cấp;

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ của trường

Hàng năm, cơ quan tài chính căn cứ vào các quy định hiện hành về mức thu,đối tượng thu, tỷ lệ được để lại từ nguồn thu học phí, lệ phí theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền để xác định số thu học phí, lệ phí, trên cơ sở đó, xácđịnh số kinh phí NSNN cấp cho trường để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ thườngxuyên Đối với các khoản chi thường xuyên, trường tiến hành lập dự toán riêng theotừng nguồn, đối với từng nhóm mục chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định vàquy chế chi tiêu nội bộ của trường Dự toán các khoản chi không thường xuyênđược lập cho từng nhiệm vụ chi phát sinh năm kế hoạch Phương pháp lập dự toánthường được sử dụng tại đơn vị là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ Cácchỉ tiêu của dự toán năm sau sẽ được lập dựa trên cơ sở kết quả hoạt động thực tếcủa năm trước liền kề và thực hiện điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạmphát dự kiến

Lập dự toán thu

Căn cứ xây dựng dự toán thu

Thu NSNN cấp được xác định trên cơ sở định mức chi NSNN cho 1 sinhviên chính quy hiện hành và số lượng sinh viên dự kiến có mặt bình quân củatrường năm kế hoạch Hằng năm, Sở tài chính Tỉnh Sơn La thực hiện giao dự toánNSNN cho trường, trong đó, giao dự toán thu học phí, lệ phí và dự toán chi cho giáo

Trang 39

dục đào tạo Mức ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo đối với Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La là số thu NSNN cấp cho trường.

Thu từ học phí, lệ phí bao gồm thu học phí, lệ phí hệ chính quy; học phí, lệphí đào tạo hệ liên thông, liên kết tại trường

Các khoản thu học phí hệ chính quy được xác định trên mức thu học phí theoquy định, số lượng sinh viên có mặt bình quân năm kế hoạch và số tháng thực họccủa sinh viên trong năm Khoản thu này trường phải trích 40% để làm nguồn thựchiện tăng lương cùng với nguồn NSNN cấp; phần còn lại được sử dụng để bổ sungnguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường và bổ sung kinh phí chi sựnghiệp giáo dục - đào tạo Đối với các khoản học phí của hệ liên thông sau khi trangtrải các khoản chi phí thực hiện công tác đào tạo, phần còn lại bổ sung vào kinh phíhoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của trường

Các khoản lệ phí của trường bao gồm các khoản lệ phí thu theo quy định củanhà nước và một số khoản lệ phí thu theo quyết định của Hiệu trưởng

Mức thu học phí, lệ phí làm căn cứ xác định dự toán thu sự nghiệp từ họcphí, lệ phí theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường

Ngoài hệ đào tạo cao đẳng và trung cấp chính quy tại trường, Trường Caođẳng Nông Lâm Sơn La còn tổ chức liên kết đào tạo với các Trung tâm giáo dụcnghề nghiệp- giáo dục thường xuyên( Trung tâm GDNN - GDTX), các huyện như:Bắc Yên, Phù Yên, Mường La, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Mộc Châu, YênChâu, Mai Sơn…với số lượng sinh viên thu hút ngày càng đông, bồi dưỡng cậpnhật kiến thức cho các cán bộ cấp xã, phường Ngoài ra, khoản thu học phí từ cáclớp liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng khác và các khoản thu dịch vụkhác sau khi trừ chi phí thực hiện, phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệptheo quy định Phần kết quả còn lại sau thuế, trường mới bổ sung vào nguồn kinhphí từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ

Dự toán một số khoản thu dịch vụ khác như thu từ dịch vụ trông xe máy, xeđạp, căng tin, cho thuê địa điểm đặt cây phát sóng viettel… được xác định dựa trênmức trúng thầu của đơn vị thực hiện dịch vụ và mức khoán thu đối với các trung tâm

Trang 40

Các khoản thu khác của trường bao gồm thu thanh lý tài sản, bồi hoàn kinh phíđào tạo, là những khoản thu phát sinh không thường xuyên.

Trên cơ sở các định mức thu, phòng tài chính kế toán xác định dự toán thu từhoạt động sự nghiệp và dịch vụ Dự toán thu từ nguồn NSNN Sở tài chính xác định

và giao cho trường Dự toán thu bao gồm các nội dung: thu NSNN cấp; thu từ họcphí, lệ phí; thu hoạt động dịch vụ và các khoản thu sự nghiệp khác

Đầu năm ngân sách, Sở tài chính Tỉnh Sơn La thực hiện giao dự toán vàthông báo dự toán thu học phí, lệ phí thuộc NSNN và dự toán chi NSNN cho trườngCao đẳng Nông Lâm Sơn La;

Dự toán thu của Trường Cao đẳng Sơn La giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3 Dự toán thu của trường Cao đẳng Sơn La

giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn: Dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2016- 2018 của trường Cao

đẳng Nông Lâm Sơn La)

Dự toán chi hoạt động thường xuyên

Ngày đăng: 05/08/2020, 06:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. PGS.TS Trần Đình Ty (2003), Quản lý tài chính công, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Tác giả: PGS.TS Trần Đình Ty
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
14. Giáo trình Quản lý học trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2013 Khác
15. Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2008 Khác
16. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2016, 2017,2018), Báo cáo tổng hợp quyết toán thu chi tài chính các loại quỹ năm 2016,2017, 2018 Khác
17. Trường Cao đẳng Sơn La(2016,2017, 2018), Báo cáo tổng hợp quyết toán thu chi tài chính các loại quỹ năm 2016, 2017,2018 Khác
18. Trường Cao đẳng Nông Lâm Sơn La(2016, 2017, 2018), Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016, 2017, 2018 Khác
19. Trường Cao đẳng Sơn La(2016, 2017, 2018), Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016, 2017, 2018 Khác
20. Trường Cao đẳng Sơn La(2016, 2017, 2018), Báo cáo quản lý chất lượng ISO 9001: 2015, năm 2016, 2017, 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w