Đọc biết phân biệt lời nói của người dẫn chuyện và các nhân vật.. B/ Kể chuyện: Rèn kĩ năng nói, HS biết nhập vai từng nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện.. * Hướng dẫn luyện đọc
Trang 1Thứ hai ngày … tháng….năm 2006
Tập đọc – Kể chuyện TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG.
I/ Mục Tiêu: A/ Tập Đọc:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
HS luyện đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ Đọc biết phân biệt lời nói của người dẫn chuyện và các nhân vật Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu các từ mới có trong bài Nắm được cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trong luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng
B/ Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nói, HS biết nhập vai từng nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện
Rèn kĩ ngăng nghe Biết nghe và kể lại được câu chuyện
II/ Đồ Dùng Dạy Học:
Tranh MH câu chuyện
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
Nhận Xét- Ghi Điểm.
3/ Bài mới: GT bài – Ghi tựa.
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
-Giọng nhân vật: Giọng tâm sự, nhẹ nhàng,
hồn nhiên
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghĩa
từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
- GV chú ý nhận xét- sửa sai – tuyên dương
- Đọc bài theo nhóm đôi HS đọc thi đua theo
nhóm chú ý giọng đọc của từng nhân vật
Hoạt Động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
-1HS đọc lại toàn bài
- GV đọc câu hỏi SGK
- 3 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS đọc bài từng câu nối tiếp theo
- Đọc trôi chảy, đúng các từ thường sai do tiếngđịa phương
-Luyện đọc câu văn dài: Đọc từng đoạn nối tiếptheo dãy, Ngắt nghỉ đúng chỗ, dấu chấm dấuphẩy Ở câu văn dài Kết hợp giải nghĩa 1 số từmới trong bài: Cánh phải; cầu thủ; khung thành;đối phương; húi cua (SGK)
-4 em một nhóm đọc và thi đọc
-1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu theo ý
Trang 2Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Câu 2:Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu
?
Câu 3:Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn?
Câu 4: Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào
khi tai nạn xảy ra?
Câu 5:Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất
ân hận trước tai nại do mình gây ra?
6/ Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên các
em: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì
sẽ gây tai nạn cho chính mình, cho người qua
đường Người lớn cũng như trẻ em cũng phải
tôn trọng luật lệ giao thông, tôn trong các
luệt lệ, qui tắc nơi công cộng.
-Đọc bài theo cách phân vai Thi đua theo
nhóm
B/ Kể Chuyện:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của tiết kể chuyện
-GV HD kể theo tranh vẽ:
-Câu chuyện có mấy nhân vật?
-HS nhìn vào tranh kể theo từng đoạn câu
chuyện Chú ý lời của từng nhân vật
-Kể thi đua theo nhóm
-Kể thi đua từng cá nhân trước lớp
- GV nhận xét – bổ sung – tuyên dương
4/ Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-Giáo dục tư tưởng cho HS
-Nhận xét chung tiết học
-HS về nhà kể lại cho mọi người trong gia
đình nghe Và xem trước bài “ Lừa và ngựa”
của mình nhưng đúng với nôi dung:
1/ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
2/ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tông vào xegắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bácnổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
3/ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đập vào đầumột cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu,khuỵu xuống
4/Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang.Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếclưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế.Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa méumáo: ông ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi
-HS tự phát biểu và rút ra bài học:
-Không được đá bóng dưới lòng đường
-Lòng đường không phải là chỗ đá bóng
-Đá bóng dươí lòng đường rất nguy hiểm, dễ gâytai nạn cho chính mình, cho người khác
-Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng
-Không được làm phiền gây họa cho người khác
-Cử 2 nhóm thi đọc
-1 HS nêu yêu cầu
-HS nêu từng nhân vật
-HS nhìn vào tranh kể
-2 nhóm kể thi đua
-Thi kể từng cá nhân trước lớp
-Lớp nhận xét – bổ sung – tuyên dương
-2 HS trả lời
-Lắng nghe
Trang 3TOÁN BẢNG NHÂN 7
I/ Mục Tiêu:
Giúp HS: Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7
Củng cố ý nghĩa phép nhân và giải toán bằng bảng nhân
II/ Đồ Dùng Học Tập:
Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét- Ghi điểm:
3/ Bài mới:
- GT bài – ghi tựa
- HD lập bảng nhân
- GV dùng các tấm bìa để HD lập bảng nhân
7.(Tương tự như lập bảng nhân 6)
-HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp
Luyện Tập:
Bài 1 : Tính nhẩm( SGK)
Bài 2: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ta làm
sao?
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô
- 1 HS làm bài tập 3 SGK
- HS dùng những tấm bài có 7 chấm tròn, dưới sự
HD của GV để thực hiện lần lượt từng tấm bìa,để rút ra bảng nhân 7 HS nắn vững mối quan hệgiữa phép nhân và phép tính cộng
-Thi đọc thuộc bảng nhân 7
-Dựa vào bảng nhân HS lần lượt tính nhẩm cácphép tính trong bài tập 1 HS nêu miệng
- HS nêu YC bài toán
-1 tuần : 7 ngày -4 tuần : ? ngày
-HS làm vào vở: Giải:
Số ngày 4 tuần lễ là:
7 x 4 = 28 ( ngày)
Đáp số: 28 ngày
-HS nêu YC bài Nắm được điều bài toán chobiết và điều bài toán hỏi
-1 HS lên bảng làm bài 3 Cả lớp làm vở bài tập.-1 số HS đọc thuộc lại bảng nhân
-Đại diện 2 dãy, mỗi dãy 5 HS lên bảng, mỗi emđiềm 1 số vào ô trống Dãy nào nhanh đúng làdãy đó thắng
Trang 4-Vê nhà học thuọc bảng nhân 7.
-Lớp nhận xét – tuyên dương
-Là tích trong bảng nhân 7
Thứ ba ngày ….tháng ….năm 2006
Thể dục ÔN ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI.
Trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”, HS biết cách chơi và chơi đúng luật
II/ Đia điểm- Phương tiện:
Học tại sân trường và chuần bị dụng cụ học môn thể dục
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung YC bài
học
-Yêu cầu HS khởi động
2/ Phần cơ bản:
-Ôn tập lại ĐHĐN cho HS
-GV theo dõi sử sai
-Học đi chuyển hướng phải trái
-GV theo dõi sử sai
-GV điểu khiển
-GV nhắc nhở những học thường mắc lỡi
-Sửa sai
-Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
-GV hướng dẫn cách chơi Nhắc nhở các
em chơi phải chú ý an toàn
3/ Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống lại bài học
-Về nhà ôn chuyển hướng sang phải trái
-Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái
-HS chú ý GV HD cách chơi và chơitheo sự hướng dẫn của GV Thực hiệnnhư tiết trước
-HS hát tại chỗ
Trang 5Tập Đọc LỪA VÀ NGỰA
I/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
Luyện đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ Đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật (Lừa và ngựa)
Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu điều câu chuyện muốn nói với em; Bạn bè phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn Giúp bạn nhiều khi chính là giúp mình, bỏ mặc bạn chính làlàm hại mình
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gv nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới:
a.GT bài: - Ghi tựa.
b.Luyện đọc:
*GV Đọc mẫu lần 1: Giọng nhân vật: Giọng,
nhẹ nhàng, hồn nhiên
* HD luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-HS đọc theo nhóm
-Lớp đồng thanh
c.Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi SGK HD HS trả lời
-HS đọc lại toàn bài
Câu 1: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì?
Câu 2: Vì sao ngựa không giúp lừa?
Câu 3: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-4 HS đọc bài tiết trước theo đoạn – 1HS kể lạicâu chuyện “ Trận bóng dưới lòng đường” vàtrả lời câu hỏi SGK
-Kết hợp giải nghĩa các từ mới trong bài: kiệtsức, kiệt lực (SGK)
-HS đọc theo nhóm HS đọc thi đua theo nhóm.Đồng thanh cả lớp đoạn 2
-Lớp nhận xét - tuyên dương
-HS đọc từng đoạn văn và trả lời câu hỏi
-Lừa xin ngựa mang đỡ dù chỉ ít đồ
-Ngựa lười không muốn chở nặng thêm Nếugiúp bạn thì ngựa sẽ vất vả thêm Ngựa cho làvịêc ai nấy tự lo Ngựa ích kỉ chỉ nghĩ đếnmình…
-Lừa kiệt sức ngã và chết Người chủ chất tấtcả đồ đạc từ lưng Lừa sang lưng Ngựa - Ngựaphải chở đồ đạc rất nặng, ân hận vì đã không
Trang 6Câu 4:Truyện này muốn nói với em điều gì?
-Các em có khi nào từ chối giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn không?
d.Luyện đọc lại bài:
-HD đọc diễn cảm bài
-Thi đọc phân vai theo nhóm
4/ Củng cố:
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-GDTT cho HS về tính nết của mình trong
cuộc sống phải biết yêu thương mọi người
5/ Dặn dò:
-Các em phải ghi nhớ điều câu chuyện nói
chịu giúp lừa
-HS tự nêu nhiều ý kiến khác nhau theo sựhiểu biết của mình
-HS phát biểu
-HS đọc điễn cảm bài theo kiểu phân vai
-HS nêu lại nội dung bài và ghi nhớ nội dungcâu chuyện để thực hiện trong cuộc sống hàngngày
Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục Tiêu:
Giúp HS học thuộc và củng cố bảng nhân 7 để làm tính, giải bài toán
Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II/ Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu:
1 / Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũêt
-GV kiểm tra bài tiết trước
-GV nhận xét- ghi điểm
3/ Bài mới:
a.GT bài: - Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1: (SGK) Tính nhẩm:
-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu kết quả
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Lớp làm bảng con
-Nhận xét tuyên dương – Ghi điểm
Bài 3: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng 7 x 3 = 7 x 4 + 7 =
- 1 làm bài tập 2 SGK
- 2 HS đọc lại bảng nhân 7
- HS nêu YC bài toán Lần lượt nêu miệng cácphép tính trong bài 1
- HS nêu YC bài toán: Tính giá trị phép tính
- 2 HS lên bảng: 7 x 5 + 15 7 x 7 + 21 = 35 + 15 = 49 + 21 = 50 = 70 Dãy 1 Dãy 2
7 x 9 – 17 7 x 4 + 32 = 63 – 17 = 28 + 32 = 46 = 60
- HS đọc và nêu YC bài toán Nắm đượcnhững gì bài toán đã cho và điều bài toán YCtìm Suy nghĩ tìm lời giải đúng và thực hiệnphép tính
Trang 7-Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta
làm sao?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
4/ Củng cố- Dặn do ø :
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Đáp số: 35 bông
-2 HS lên bảng thi đua làm- Lớp nhận xéttuyên đương
Chính tả: (Tập chép) TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
Chép lại chính xác một đoạn trong truyện : Trận bóng dưới lòng đường Củng cố cách trình bày một đoạn văn
Làm các bài tập chính tả Điền đúng chữ va tên chữ trong bảng
I/ Đồ dung dạy học:
Viết sẵn bài viết và bài tập lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ :
-GV nhận xét- Sửa sai.
3/ Bài mơi:
*GT bài – Ghi bảng.
-GV đọc mẫu bài viết lần 1
-Đoạn văn nói đến ai?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Có các loại dấu câu nào?
-Những chữ nào viết hoa?
-Tìm từ khó viết
-Luyện viết bảng con
Luyện viết bài:
- GV nhắc nhở HS khi viết bài
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn
-HS đọc YC đề bài:
-GV HD HS làm bài vào vở
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, xàorau, ngoẹo đầu, cái gương
-1 HS đọc lại bài viết
-Nói đến bạn Quang
-HS nêu những chữ viết hoa trong bài vàcách đặt dấu câu sau lời nhân vật
- HS tìm những chữ khó viết trong bài: Xích
lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- HS viết bảng con các từ khó
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viếtchính xác Ngồi ngay ngắn không cúi quását
- HS làm các bài tập trong vở chọn nhữngâm, vần, chữ đúng để điền vào
a/ tr hay ch?
Mình tròn, mủi nhọn Chẳng phải bò, trâu
Trang 8Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào
bảng
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp
4/ Củng cố dặn dò:
-GV thu vở chấm bài
-Nhận xét bài viết của HS
-GV nhận xét chung tiết học
Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn
(Là cái gì?) Cái viết mực.
Tập viết Bài 7: ÔN CHỮ HOA: E - Ê
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết các chữ viết hoa E, Ê
Viết tên riêng Ê – đê
Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc
II/ Đồ dung dạy học:
Mẫu chử hoa
Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết lại các từ đ4 học của tiết
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
Luyện viết chữ hoa:
-Ê đê Là tên một dân tộc tiểu số có trên
270.000 ngừơi, sống chủ yếu ở các tỉnh Đăk
Lắk và Phú Yên, Khánh Hòa, viết có gạch
nối giữa 2 chữ Ê - đê
-Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
-1 HS đọc câu ứng dụng
-Đây là câu nói khuyên mọi người anh em
trong gia đình sống cần phải hoà thuận
thương yêu nhau để làm gương cho xã hội
-1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước.(Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có họcmới khôn)
-HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao
-HS viết chữ vào bảng con
E, E Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
-HS viết bài vào vở.( Viết đẹp, sạch sẽ)
Trang 9-GV nhận xét- Tuyên dương.
-Hướng dẫn viết bài vào vở
-GV viên nhắc nhở cách cầm viết, cách ngồi
viết
4/ Củng cố- Dặn dò:
-Gv thu vở chấm bài
-Gv nhận xét chung tiết học
Thứ Tư ngày…tháng….năm 2006
Tự nhiên và xã hội
CƠ QUAN THẦN KINH
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng
Phân tích được các hoạt động phản xạ
Nêu đươc 1 vài ví dụ về có tính phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
Thực hành một số phản xạ
II/ Đồ dung dạy học:
Các hình trong SGK trang 28- 29
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- HS thảo luận nhóm
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28
GVKL: Trong cuộc sống khi gặp 1 kích thích
bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tư động phản
ứng lại rất nhanh Những phản ứng như thế
được gọi là phản xạ Tủy sống là trung ương
thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ này.
Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta
thường giật mình và quay người về phía phát
ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt ta nhắm
mắt lại.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu
gối và ai phản ứng nhanh
-GV HD cách chơi:Thử phản xạ đầu gối
-3 HS nêu phần bạn cần biết của tiết trước
-HS nhắc lại-HS thảo luận nhóm
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28
-Các nhóm báo cáo kết quả nội dung cáchình vẽ của nhóm mình Các nhóm báo cáobổ sung
-HS hiểu phân tích nêu được vài ví dụ vềhoạt động phản xạ thường gặp trong đờisống
- 1 số HS nhắc lại
-HS dùng búa cao su để thử phạn xa đầu gối.như hình vẽ SGK
-HS chơi theo nhóm
Trang 10-HS đọc lại phần bài học SGK.
4/ Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tuyên dương những HS có phản
xạ nhanh
-Về nhà học bài và làm bài tập
-Chuẩn bị bài sau
-HS chơi trò chơi:Ai phản ứng nhanh
-HS chơi theo sự hướng dẫn của GV và lớptrưởng
-Lớp nhận xét – tuyên dương những nhómchơi nhanh
-HS đọc lại phần bài học SGK
Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
TRẠNG THÁI SO SÁNH.
I/ Mục tiêu:
Nắm được kiểu so sánh sự vật với con người Ôn tập từ chỉ hoạt động, trang thái; tìm được các từ chỉ hoạt động trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn
II/ Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài tập vào giấy rô ki
III/ Các hoạt dộng dạy học:
GT bài- Ghi tựa.
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những
câu thơ dưới đây:
a/ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan
Hồ Chí Minh
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
Đồng Xuân Lan
c/ Cây pơ- mu đầu dốc
Im như người lính canh
………….
Nguyễn Thái Vận
d/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng thêm lòng vàng
Bài tập 2: HS đọc YC của bài.
? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
của các bạn nhỏ ở đoạn nào?
-HS điền dấu phẩy vào đoạn văn sau
-Bà em mẹ em chú em đều là công nhânxưởng gỗ
-Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinhxắn đễ thương và rất khéo tay
-Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân
-HS nêu YC của bài
-HS gạch dưới chân các tư so sánh trong các câu thơ Nêu lên hình ảnh so sánh
a/ Trẻ em như búp trên cành
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c/ Cây pơ- mu im như người lính canh.
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
-Đây là kiểu so sánh ngang nhau
-HS đọc YC của bài:
-Đoạn 1 và hết đoạn 2
Trang 11? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
của Quang và các bạn nhỏ ở đoạn nào?
-Nhận xét tuyên dương HS
Bài tập 3: HS đọc YC bài:
-Lớp làm vở bài tập 1 số HS báo cáo bài làm
-Lớp nhận xét bổ sung
-GV nhận xét – ghi điểm
4/ Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi lại bài
-Về nhà xem lại bài
-Cuối đoạn 2 và 3
-Các từ: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng,
chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng sút bóng -Hoảng sợ, sợ tái người.
-HS đọc YC của bài
-1 HS đọc lại bài TLV của tuần 6 HS thảoluận nhóm
-Đại diệm báo cáo kết quả náo nức, Mĩm
cười âu yếm, bỡ ngỡ…………
-Học LTVC bài: Ôn tập chỉ hoạt động trangthái So sánh
Tập đọc BẬN
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ ngữ thường sai do tiếng địa phương
Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người
Rèn kĩ năng đọc hiểu
Đọc và hiểu được các từ mới có trong bài
Hiểu nội dung bài: Mọi người mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niền vui nhỏ góp cho mọi người Học thuộc bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH bài học SGK
III/ Các hoạt động đạy học:
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước
-Nhận xét- Ghi điểm
3/Bài mới:
a/ GV GT bài – Ghi tựa
b/ Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1
-GV HD cách đọc bài
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó SGK
Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-HS đọc bài “Lừa và ngựa”.Và trả lời câuhỏi
các từ mới : Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-Đọc bài theo nhóm đôi