1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BS hệ thức lượng trong tam giác

4 235 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Quốc Hoàn
Trường học THPT Nguyễn Gia Thiều
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: Kiến thức: Học sinh nắm đợc định lý cosin, định lý sin trong tam giác; biết cách chứng minh các định lý; vận dụng trong làm bài tập; củng cố kiến thức về vectơ.. Trọng

Trang 1

Bài soạn hình học 10

Giáo viên: Nguyễn Quốc Hoàn

Tổ: Toán – Tin Trờng: THPT Nguyễn Gia Thiều

Ngày soạn: 04 – 08 – 2007.

(PPCT: 23 + 24 + 25 ; dạy tiết 23)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức: Học sinh nắm đợc định lý cosin, định lý sin trong tam giác; biết cách

chứng minh các định lý; vận dụng trong làm bài tập; củng cố kiến thức về vectơ.

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng vận dụng các kiến thức đã biết

trong việc tiếp thu tri thức mới.

T duy: Phát triển năng lực chứng minh Toán học, bồi dỡng và phát triển năng lực

vận dụng sáng tạo lý thuyết toán vào việc giải bài tập toán.

Trọng tâm: Học sinh nắm đợc nội dung định lý cosin, định lý sin trong tam giác

và vận dụng linh hoạt vào giải các bài toán có liên quan.

Thái độ: Cẩn thận, chính xác Biết quy lạ về quen.

II Phơng pháp, phơng tiện:

Phơng pháp: Sử dụng nhóm phơng pháp nhằm tích cực hoá hoạt động của học

sinh: đàm thoại, giải quyết vấn đề.

Phơng tiện: Kiến thức về vectơ, SGK Hình học 10, SBT Hình học 10, sách giáo

viên, giáo án, …

III Cấu trúc bài dạy:

Bài toán gợi động cơ Định lý cosin Ví dụ áp dụng

Bài toán có liên quan Bài toán gợi động cơ Định lý sin Ví dụ áp dụng

IV Tiến trình bài dạy:

Thời gian

5 – 7

tam giác và giải tam giác Bài toán 1: Cho ∆ABC có AB = 3 cm,

AC = 8 cm, Â = 600 Tính BC

Giải:

GV: ở lớp 8 các em đã đợc học về hệ thức lợng trong tam giác vuông Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu trờng hợp tổng quát hơn: Hệ thức lợng trong tam giác bất kỳ

GV: Để đi vào bài học hôm nay ta xét bài toán sau

GV: ∆ABC không có gì đặc biệt, các em cha học một công thức tổng quát nào để có thể tính trực tiếp BC Ta phải nghĩ cách khác (BC = BC )

GV: BC biểu diễn qua AC và AB ? HS: BC = AC – AB

GV: BC2 =?

HS: BC2 = (AC – AB)2

A

B

C D

Trang 2

10 – 12

BC2= BC2 = (AC – AB)2

= AC2 + AB2– 2.AC.AB

= AC2 + AB2 – 2.AC.AB.cosÂ

= 82 + 32 – 2.8.3.cos600 = 49

Vậy BC = 7 cm

1 Định lý cosin trong tam giác:

Định lý: Với mọi tam giác ABC ta luôn

có:

a2 = b2 + c2 – 2.b.c.cosA

b2 = a2 + c2 – 2.a.c.cosB

c2 = a2 + b2 – 2.a.b.cosC

Xem chứng minh trong SGK

cosA =

c b 2

a c

b 2 + 2 − 2

A = 900⇔ a2 = b2 + c2

A > 900⇔ a2 > b2 + c2

A < 900⇔ a2 < b2 + c2

Ví dụ: ∆ABC ở bài toán 1, lấy D trên

cạnh AC sao cho AD = 6 cm Tính góc

D của tam giác ABD, chứng minh tam

giác ABD vuông

Giải:

BD2 = AB2 + AD2 – 2.AB.AD.cosA

= 9 + 36 – 2.36

2

1

= 27

⇒ BD = 3 3

AB2 = AD2 + BD2 – 2.AD.BD.cosADB

⇒ cosADB =

BD AD 2

AB BD

=

3 3 6 2

9 27

36 + −

=

2

3

⇒ ADB = 300

Rõ ràng:

= AC2 + AB2 – 2.AC

AB

= AC2 + AB2 2 AC

AB cos(AC ;AB)

Hay BC2 = AC2 + AB2 – 2.AC.AB.cos GV: ∆ABC; ký hiệu BC = a, CA = b,

AB = c; các góc ở đỉnh A, B, C cũng kí hiệu bởi A, B, C

GV: Từ bài toán 1, BC hay a đợc tính theo công thức nào?

HS: a2 = b2 + c2 – 2.b.c.cosA GV: Tơng tự b2 và c2 đợc tính nh thế nào? HS: …

GV: Đây chính là nội dung định lý cosin trong tam giác

GV: Phát biểu định lý bằng lời và cách ghi nhớ

GV: Tính cosA theo a, b, c? GV: Xét A = 900, A < 900, A > 900 sau đó

so sánh a2 với b2 + c2? HS: …

GV: Tơng tự cho cosB, cosC So sánh b2

với a2 + c2, c2 với a2 + b2 làm tơng tự trên

GV: Từ định lý cosin ta có thể tính đợc một cạnh của tam giác nếu biết hai cạnh còn lại

và góc giữa chúng Ngợc lại nếu biết ba cạnh của tam giác thì có thể tính đợc ba góc của tam giác đó

GV: Để tính đợc ADB phải tính đợc cạnh nào?

HS: BD

BD2 = AB2 + AD2 – 2.AB.AD.cosA GV: Em hãy giải tiếp bài toán

HS: …

Trang 3

10 –

12

AD2 = 36 = AB2 + BD2 = 9 + 27 = 36,

nên ∆ABD vuông tại B

Bài toán 2: Cho ∆ABC, A = 900 Xác

định bán kính R của đờng tròn ngoại

tiếp ∆ABC và biểu diễn sinA, sinB, sinC

theo R và a, b, c

Giải:

∆ABC vuông tại A, nên 2R = a

sinB =

a

b

=

R 2 b

sinC =

a

c

=

R 2

c

2 Định lý sin trong tam giác:

Với mọi ∆ABC, R là bán kính đờng

tròn ngoại tiếp tam giác, ta có:

A sin

a

=

B sin

b

=

C sin

c

= 2R

Chứng minh:

Ta chứng minh:

A sin

a

= 2R

Giả sử (O;R) là đờng tròn ngoại tiếp

∆ABC

Kẻ đờng kính CA’ của (O;R)

Xét tam giác vuông A’BC, ta có:

GV: Trong tam giác bất kỳ, cosin của các góc và các cạnh đợc liên hệ với nhau bởi

Định lý cosin Vậy thì sin của các góc trong tam giác đợc liên hệ với các cạnh nh thế nào? Trớc hết ta xét bài toán sau

HS: R =

2

1

BC ⇔ 2R = BC = a SinB =

a

b

=

R 2

b

⇔ 2R =

B sin b

SinC =

a

c

=

R 2

c

⇔ 2R =

C sin c

GV: Vậy

A sin

a

có bằng 2R không? HS: sinA = 1, nên

A sin

a

= 2R Vậy ∆ABC vuông, ta có:

A sin

a

=

B sin

b

=

C sin

c

= 2R GV: Công thức này có đúng cho mọi tam giác hay không ? Câu trả lời nằm trong

định lý sau

GV: Ta sẽ chứng minh:

A sin

a

= 2R

B sin

b

= 2R;

C sin

c

= 2R Nếu ∆ABC vuông thì theo ví dụ trên là

đúng, vậy bây giờ ta xét tam giác không vuông

GV: Hớng dẫn chứng minh:

A sin

a

= 2R ⇔ sinA =

R 2

a

Tơng tự bài toán 2 ta tạo ra một tam giác vuông có một cạnh góc vuông là a, cạnh huyền là 2R ⇒ xuất phát từ C hoặc B kẻ đ-ờng kính của (O;R), giả sử kẻ đờng kính CA’

GV: Góc A và A’ có mối liên hệ thế nào? HS: 

= +

=

0

180 '

A A

' A A

GV: sinA và sinA’ có mối liên hệ nh thế

B

b

A

A’

B

C

A O

Trang 4

3

SinA’ =

R 2 a

Mặt khác A và A’ là hai góc bằng nhau

hoặc bù nhau, nên

sinA =

R 2

a

hay

A sin

a

= 2R

Các công thức còn lại chứng minh

t-ơng tự:

B sin

b

= 2R;

C sin

c

= 2R

Suy ra:

A sin

a

=

B sin

b

=

C sin

c

= 2R

Ví dụ: Cho ∆ABC có A = 1200,

a = 4 3 cm, b = 4 cm Tính góc B và

bán kính R

Giải:

áp dụng định lý sin trong ∆ABC, có:

A sin

a

= 2R ⇒ 2R =

3

3 4

.2 ⇒ R = 4 (cm)

B sin

b

= 2R ⇒ sinB =

R 2

b

=

4 2

4

=

2

1

⇒ B = 300 (Vì ∆ABC có A = 1200)

nào? HS: sinA = sinA’

GV: Trong tam giác vuông A’BC, sinA’ =? HS: sinA’ =

' CA

BC

=

R 2

a

GV: Từ đó sinA =

R 2

a

GV: Từ định lý sin trong tam giác ta thấy: Nếu biết hai cạnh và một trong hai góc

đối thì sẽ tính đợc cạnh còn lại và các góc còn lại

Nếu biết hai góc và một trong hai cạnh

đối thì tính đợc các cạnh còn lại và các góc còn lại

GV: Nếu biết 2 trong 3 yếu tố: cạnh, góc

đối diện và bán kính đờng tròn ngoại tiếp R thì có thể tính đợc các yếu tố còn lại

HS: …

Củng cố:

GV: ở bài này các em cần nắm chắc định

lý cosin và định lý sin trong tam giác, biết

đợc cách chứng minh định lý và vận dụng linh hoạt vào giải các bài toán có liên quan

BTVN:

Chứng minh các công thức còn lại của các định lý sin và cosin

Làm bài tập trong SGK.

Bài tập dự trữ: Cho ∆ABC có b + c = 2a, chứng minh: 2sinA = sinB + sinC

Ngày đăng: 09/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài soạn hình học 10 - BS hệ thức lượng trong tam giác
i soạn hình học 10 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w