A đối diện với cạnh BC.. B đối diện với cạnh AC.. C đối diện với cạnh AB.. Kiểm tra bài cũ Cho hỡnh vẽ?. Xác định vị trí ACx đối với ∆ABC.. • ACx là góc ngoài tại đỉnh C của ∆ABC... 1/ G
Trang 2x C
B
A
? Chỉ ra góc đối diện với cạnh BC, cạnh AC, cạnh AB của ∆ABC
A đối diện với cạnh BC
B đối diện với cạnh AC
C đối diện với cạnh AB
Kiểm tra bài cũ
Cho hỡnh vẽ
? Xác định vị trí ACx đối với ∆ABC
• ACx là góc ngoài tại đỉnh C của ∆ABC
* ACx B; ACx A > >
? So sánh ACx với góc A và góc B
Trang 3Em hãy nhắc lại định nghĩa và tính
chất của tam giác cân?
KL: Trong tam giác ABC,
A
⇒ ⇔
Trang 4µ µ
1) B C =
µ µ
2) B C >
?1 Quan s¸t hình vµ dù ®o¸n xem ta cã tr êng hîp
nµo trong c¸c tr êng hîp sau:
µ µ
3) B C <
2) B C >
A
Trang 61/ Góc đối diện với cạnh lớn
hơn.
Định lớ 1:
Trong một tam giỏc gúc đối diện với cạnh lớn hơn là gúc lớn hơn
KL
∆ ABC; AC > AB
GT
B > C
C B
A
Trang 7Trên tia AC, lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB.
Do AC > AB nên B’ nằm giữa A và C.
Hai tam giác ABM và AB’M có:
•AB = AB’ (Do cách lấy điểm B’)
• ( Do AM là tia phân giác của góc A)
• Cạnh AM chung.
Do đó ∆ ABM = ∆ AB’M (c.g.c), suy ra :
Góc AB’M là góc ngoài của tam giác B’MC, nên
Từ (1) và (2) suy ra ∠ B > ∠ C
Chứng minh định lí 1:
Kẻ tia phân giác AM của góc A (M BC)∈
(1)
(2)
(đ pcm)
B AB’M =
AB’M C >
µ 1 µ 2
A A =
B'
B
A
1 2
Trang 8B C
A
?3 Quan s¸t hình vµ dù ®o¸n xem ta cã tr êng hîp nµo
trong c¸c tr êng hîp sau:
1, AB = AC
2, AB > AC
3, AC > AB
3, AC > AB
Trang 9Định lí:2
Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
AC > AB
KL
∆ABC;
GT B Cµ µ>
C B
A
Trang 10B
A
Quan s¸t hình vÏ vµ cho biết trong m i tam giỗ ác c¹nh nµo lín nhÊt ?:
-Trong tam gi¸c ABC,
c¹nh BC lín nhÊt -Trong tam gi¸c MNP,
c¹nh NP lín nhÊt
110 °
P
N
M
Nhận xét:
* Định lí 2 là định lí đảo của định lí 1
Từ đó trong tam giác ABC, AC > AB B Cµ > µ
* Trong tam giác tù (hoặc vuông) góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất Cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất
Trang 11Bài 1/SGK-55
So sánh các góc của tam giác ABC
Biết rằng AB = 2cm, BC = 4cm; AC = 5cm
A
C B
2 cm
4 cm
5 cm
Giải
Trong ∆ABC có: AC > BC > AB (vỡ 5cm > 4cm > 2cm)
⇒ (định lý 1)
Vậy :
B A C> >
B A C > >
Trang 12Bài 2/SGK-55
So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng A = 800 ; B = 450
Vậy : BC > BA > AC
Giải Trong ∆ABC : A + B + C = 1800 (định lý tổng ba góc trong tam giác)
⇒ 800 + 450 + C = 1800
⇒ C = 550
Do góc A > C > B (800 > 550 > 450)
⇒ BC > BA > AC (đinh lý 2)
C
A
B
45 o
80 0
Trang 13Bài tập : Cho hỡnh vẽ
? Em có nhận xét gỡ về lời giải của bài toán trên.
So sánh D1 và D2
Có bạn làm nh sau:
Ta có: AC > AB (6cm > 4cm)
Mà ∠D1 đối diện với AB
∠D2 đối diện với AC nên ∠ D2 > ∠ D1 (định lý 1)
Lời giải của bài toán trên là sai vỡ D 1 và D 2 là 2 gúc cua 2 tam giác
khác nhau.
GiảI
∆ ACD cân tại ∠ C => ∠D2 = ∠ A2 (T/c tam giác cân).
Mà ∠ A2 < ∠ D1 (T/c góc ngoài tam giác) Do đó ∠ D2 < ∠ D1.
C
A
6cm
4cm
1 2
6 cm 2
1