Giới thiệu về số thập phân Ví dụ a - GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số a phần bài học, yêu cầu HS đọc... - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản thường gặp.- cấu tạo của số th
Trang 1Tuần 6 Tiết 26 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
Biết tên gọi,kí hiệu,mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp bao nhiêu lần
đơn vị bé hơn tiếp liền với nó?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng bao nhiêu
phần đơn vị lớn hơn tiếp liền với nó?
+ Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì
hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu- ghi tựa
.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu và yêu
cầu HS tìm cách đổi.
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó yêu
cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- GV chữa bài của HS trên bảng và nhận
xét, cho điểm HS.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
1)Viết các số đo sau dưới dạng dố đo có đơn vị là
m 2 , dm 2 a) 6m 2 35dm 2 = 6m 2 + 10035 m 2 = 6 10035 m 2 8m 2 27dm 2 = 8m 2 +10027 m 2 = 810027 m 2
(16m 2 9dm 2 = 16m 2 +1009 m 2 = 161009 m 2
26dm 2 = 10026 m 2 ) b) 4dm 2 65cm 2 = 4dm 2 + 10065 dm 2 = 410065 dm 2
Trang 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Để so sánh các số đo diện tích trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS giải thích
cách làm của các phép so sánh.
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- GV chấm điểm một số vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo diện tích.
+ Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì
hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
- Về nhà làm lại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài cho tiết học sau bài Héc-
ta.
Nhận xét :
95cm 2 = 10095 dm 2 2) Khoanh vào chữ đặt câu trả lời đúng.
- HS thực hiện phép đổi và chọn đáp án đúng là
B
Vì : 3cm 2 5mm 2 = 300mm 2 + 5mm 2 = 305mm 2
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
3) Điền dấu > < =
- Chúng ta phải đổi về cúng một đơn vị đo rồi so sánh.
2dm 2 7cm 2 = 207cm 2 ; 300m 2 > 2cm 2 89mm 2 3m 2 48dm 2 < 4m 2 ; 61km 2 > 610hm 2
- HS giải thích : 2dm 2 7cm 2 = 200cm 2 + 7cm 2 = 207cm 2 vậy 2dm 2 7cm 2 = 207cm 2 …
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm 2 ) Diện tích của căn phòng là :
1600 x 150 = 240000 (cm 2 ) 240000cm 2 = 24m 2
Đáp số : 24m 2
- HS trả lời.
Rút kinh nghiệm :
Trang 3Tuần 6 Tiết 27 Ngày dạy:
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp bao nhiêu lần
đơn vị bé hơn tiếp liền với nó?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng bao nhiêu
phần đơn vị lớn hơn tiếp liền với nó?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu- ghi tựa
3.2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu :
+ Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ,… người ta
thường dùng đơn vị đo là héc-ta.
+ 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và kí
hiệu là ha.
- GV hỏi : 1hm 2 bằng bao nhiêu mét
vuông ?
- Vậy 1 ha bằng bao nhiêu m 2 ?
3.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS cà lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- 3 HS trả lời.
+ HS nghe và viết : 1ha = 1hm 2
- HS : 1hm 2 = 10 000m 2 1ha = 10 000m 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a) 4ha = 40 000m 2 ; 12 ha = 500m 2
20ha = 200000m 2 1km 2 = 100ha ; 15km 2 = 1500m 2
; 1001 ha = 100m 2
101 km 2 = 10 ha ; 43 km 2 = 75 ha
Trang 4Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào vở.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 3(dành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 4(dành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chấm điểm một số vở.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo diện tích.
+ 1hm 2 bao nhiêu mét vuông?
+ 1ha bằng bao nhiêu mét vuông?
- Về nhà làm lại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài cho tiết học sau bài Luyện
3) Đúng ghi đúng, sai ghi sai.
a) 85km 2 < 850 ha SAI b) 51 ha > 60 000m 2 ĐÚNG c) 4dm 2 7cm 2 = 4107 dm 2 SAI
4) Bài giải
12 ha = 120 000 m 2 Tòa nhà chính của trường có diện tích là :
120 000 x 401 = 3000(m 2 ) Đáp số : 3000 m 2
Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Tuần 6 Tiết 28 Ngày dạy:
Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ 1 hm 2 bằng bao nhiêu mét vuông?
+ 1ha bằng bao nhiêu mét vuông?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu- ghi tựa
Hôm nay chúng ta cùng Luyện tập về các
số đo diện tích đã học.
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
- Gọi nhận xét bài của bạn trên bảng.
- GV chữa bài của HS trên bảng và nhận
xét, cho điểm HS.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- GV chấm điểm một số tập.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét.
Bài 4(dành cho HS K-G)
- HS trả lời.
1) HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài.
a) 5ha = 50000m 2 ; 2km 2 = 2000000m 2 b) 400dm 2 = 4m 2 ; 1500dm 2 = 7m 2 70000cm 2 = 7m 2
2) HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài.
2m 2 9dm 2 > 29dm 2 ; 790ha < 79km 2 8dm 2 5cm 2 < 810cm 2 ;
4cm 2 5mm 2 = 4 1005 cm 2 3) Bài giải.
Diện tích của căn phòng là :
6 x 4 = 24 (m 2 ) Tiền mua gỗ để lát nền phòng hết là :
280000 x 24 = 6720000 (đồng) Đáp số : 6720000 đồng.
4) Bài giải Chiều rộng của khu đất là :
200 x 43 = 150 (m) Diện tích của khu đất là :
Trang 6- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- GV chấm điểm một số tập.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo diện tích.
+ Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì
hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
- Về nhà làm lại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài cho tiết học sau bài Héc-
ta.
Nhận xét :
200 x 150 = 30000(m 2 ) 30000m 2 = 3 ha Đáp số : 30000 m 2 3ha
Rút kinh nghiệm :
Tuần 6 Tiết 29 Ngày dạy :
Trang 7LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
Giúp HS biết :
Tính diện tích các hình đã học.
Tính diện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích các hình đã học.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo diện tích.
1 ha bằng bao nhiêu hm 2 ?
1 ha bằng bao nhiêu hm 2 ? bằng bao nhiêu
m 2 ?
- GV nhận xét- ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
Hôm nay chúng ta cùng học bài Luyện tập
chung.
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
- GV chấm điểm một số vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Gv nhận xét, cho điểm HS.
Bài 3(dành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc đề toán.
- 2 HS trả lời.
1) Bài giải Diện tích của một viên gạch :
30 x 30 = 900 (cm 2 ) Diện tích của cănphòng :
6 x 9 = 54 (m 2 )
54 m 2 = 540 000 cm 2 Số viên gạch cần để lát kín nền căn phòng:
540000 : 900 = 600 (viên gạch) Đáp số : 600 viên gạch.
2a) Chiều rộng thửa ruộng :
80 : 2 x 1 = 40 (m) Diện tích của thửa ruộng :
80 x 40 = 3200 (m 2 ) b) 100m 2 : 50kg
3200m 2 = …kg ? 3200m 2 gấp 100m 2 số lần là :
3200 : 100 = 32 (lần) Số thóc thu được từ thửa ruộng đó là :
50 x 32 = 1600 (kg)
1600 kg = 16tạ Đáp số : a) 3200m 2 ; b) 16tạ
Trang 8- GV hỏi : Tỉ lệ bản đồ là 1 :1000 nghĩa là
thế nào ?
- Để tính được diện tích của mảnh đất
trong thực tế, trước hết chúng ta phải tính
gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 (dành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hỏi : Để tìm đáp án đúng, trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- Cho HS tính và nêu đáp án.
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách tính diện
tích miếng bìa.
4 Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài tập đã làm ở
lớp và chuẩn bị bài Luyện tập chung
cho tiết học sau.
Nhận xét :
- Nghĩa là nếu số đo trong thực tế gấp 1000 lần
số đo trên bản đồ.
- Trước hết chúng ta phải tính được số đo các cạnh của mảnh đất trong thực tế.
Bài giải Chiều dài của mảnh đất:
5 x 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50m Chiều rộng của mảnh đất :
3 x 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30m Diện tích của mảnh đất :
50 x 30 = 1500 (m 2 ) Đáp số : 1500 m 2
- Phải tính diện tích miếng bìa.
- HS tính và nêu : Diện tích miếng bìa là 224 cm 2 Vậy ta khoanh vào đáp án C.
Rút kinh nghiệm :
Tuần 6 Tiết 30 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 9I.MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về :
So sánh và sắp thứ tự các phân số.
Tính giá trị của biểu thức có phân số.
Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Muốn cộng (trừ) hai phân số khác
mẫu số ta thực hiện như thế nào?
- Muốn nhân (chia) hai phân số khác
mẫu số ta thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét- ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
Hôm nay chúng ta cùng học bài
Luyện tập chung.
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hãy nêu cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Gv nhận xét, cho điểm HS.
- 2 HS trả lời.
1) So sánh hai phân số cùng mẫu số ta so sánh hai tử số với nhau, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
So sánh hai phân số khác mẫu số , ta qui đồng mẫu số rồi so sánh như hai phân số cùng mẫu số.
35
31
; 35
28
; 25 18
12
8 4 3
4 2 3
Trang 10- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố dặn dò
- Về làm lại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài Luyện tập chung cho tiết
học sau.
Nhận xét :
Hiệu số phần bằng nhau :
4 - 1 = 3 (phần) Tuổi của con là :
30 : 3 = 10 (tuổi) Tuổi của bố là :
10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số : Con 10 tuổi Cha 40 tuổi
Rút kinh nghiệm :
Tuần 7 Tiết 31 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
Trang 11Giúp HS biết:
Quan hệ giữa 1 và 101 , giữa 101 và 1001 , giữa 1001 và 10001
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài và tự làm bài vào
vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Gv nhận xét, cho điểm HS.
1
10 (lần) Vậy 1 gấp 10 lần 101 b) 101 gấp 10 lần 1001 c) 1001 gấp 10 lần 10001 .
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
a) x + 52 21 b) x - 52 72
x = 12 52 x = 72 52
x = 101 x = 3524c) x 43 209 d) x : 71 = 14
Trang 12Bài 3
- Gọi HS đọc đề toán.
- cho HS cách tìm số trung bình cộng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4(dành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc đề toán.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS.
GV hỏi : Tổng số tiền mua vải không
đổi, khi giảm giá tiền của một mét vải
thì số mét vải mua được thay đổi như
thế nào ?
4 Củng cố dặn dò
- Về làm lại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài Khái niệm số thập
phân cho tiết học sau.
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Giá của một mét vải lúc trước là :
60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá của một mét vải sau khi giảm :
12000 – 2000 = 10 000 (đồng) Số mét vải mua được theo giá mới là:
60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số : 6 m.
- Tổng số tiền mua vải không đổi, khi giảm giá
tiền của một mét vải thì số mét vải mua được
tăng lên.
Rút kinh nghiệm :
Tuần 7 Tiết 32 Ngày dạy :
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
Trang 13Giúp HS biết:
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Viết sẵn các bảng số a,b và bài tập 3 vào bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hỏi : Mỗi số đo chiều dài trên bằng một phần
mấy của mét.
- GV nhận xét- ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
Hôm nay chúng ta cùng học bài Khái niệm số
thập phân
3.2 Giới thiệu về số thập phân
Ví dụ a
- GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số a phần bài
học, yêu cầu HS đọc.
- GV hỏi : Có 0m1dm tức là có 1dm 1dm bằng
mấy phần 10 của mét ?
- GV viết lên bảng 1dm = 101 m.
- GV : 1dm hay 101 m ta viết thành 0,1m.
GV viết tiếp để có 1dm =101 m = 0,1 m.
-GV chỉ dòng thứ hai gọi HS dọc và hỏi
có 0m0dm1cm tức là có 1cm 1cm bằng mấy phần
trăm của mét ?
- HS : 1dm bằng một phần mười mét.
- HS : 1cm bằng một phần trăm của mét.
1
; 10
Trang 14- GV hỏi : Các phân số thập phân ;10001
100
1
; 10 1
được viết như thế nào ?
- GV viết số 0,1 và nói số 0,1 đọc là không phẩy
một.
- GV hỏi : Biết 101 m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1
bằng phân số thập phân nào ?
+ Biết 1001 m = 0,01m, em hãy cho biết 0,01 bằng
phân số thập phân nào ?
+ Biết 10001 m = 0,001m, em hãy cho biết 0,001
bằng phân số thập phân nào ?
- GV kết luận : Các số 0,1; 0,01; 0,001 được gọi là
các số thập phân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
HS nêu : 0,1 = 101 ; 0,1 đọc là không phẩy một; không phẩy một bằng một phần mười.
+ 0,01 = 1001 ; 0,01 đọc là không phẩy không một ; không phẩy không một bằng một phần trăm.
+ 0,001 = 10001 ; 0,001 đọc là không phẩy không không một; không phẩy không không một bằng một phần một nghìn.
- 3 HS lên bảng + 5dm = 105 m, được viết thành 0,5m.
+ 7cm = 1007 m, được viết thành 0,07m + 9mm = 10009 m, được viết thành 0,009m
+ 0,5 đọc là không phẩy năm; 0,5 = 105+ 0,07 đọc là không phẩy không bảy;
0,07= 1007 + 0,009 đọc là không phẩy không không chín; 0,009 = 10009 .
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-a) HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân :
10
9
; 10
8
; 10
7
; 10
6
; 10
5
; 10
4
; 10
3 10
2
; 10 1
+ Các số thập phân : 0,1; 0,2; 0,3; 0,4;
8
; 100
7
; 100
6
; 100
5
; 100
4
; 100
3
; 00
`
2
; 100 1
+ Các số thập phân : 0,01; 0,02; 0,03;
0,03; 0,04; 0,05; 0,06; 0,07; 0,08; 0,09.
- 1 HS đọc đề bài.
a) 5dm =105 m = 0,5m 2mm = 10002 m = 0,002m
Trang 15- GV nhận xét ghi điểm HS.
Bài 3(dành cho HS K-G)
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, yêu cầu
HS đọc đề bài.
- Gọi HS lên làm 2 ý đầu tiên, sau đó cho cả lớp làm
vào vở.
- GV chấm điểm một số tập.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tự làm lại các bài tập đã làm ở lớp và
chuẩn bị bài Khái niệm phân số thập phân (tt).
Nhận xét :
Lớp học tập trung, chuẩn bị bài khá tốt.
4g = 10004 kg = 0,004kg b) 3cm = 1003 m = 0,03m 8mm = 10008 m = 0,008m 6g = 10006 kg = 0,006kg
- HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Rút kinh nghiệm :
Tuần 7 Tiết 33 Ngày dạy :
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU (Tiếp theo)
Giúp HS :
Trang 16- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản thường gặp.
- cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bai học SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2 Giới thiệu về số thập phân
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở phần bài học,
yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi có mấy mét, mấy dm?
- Hãy viết 2m 7dm thành số có một đơn vị đo là m.
- Ta có thể viết 2m 7dm thành 2,7m.
- 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét.
- GV chỉ dòng thứ hai hỏi có mấy dm, mấy cm?
- GV : có 8m 5dm 6cm tức là có 8m 56cm.
Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số đo có một đơn vị đo
là m.
- GV 8m 56dm hay 8 10056 m được viết thành 8,56m 8,
56m đọc là tám phẩy năm mươi sáu mét.
- Gọi HS lên viết số 0m 1dm 9cm 5mm dưới dạng số
đo có một đơn vị là mét và đọc số đó.
- GV kết luận : Các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là các số
thập phân
b) Cấu tạo của số thập phân
-GV nêu : Mỗi số thập phân gồm hai phần : phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách
nhau bởi dấu phẩy.
Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
- Gọi HS lên bảng chỉ các số phần nguyên và phần
thập phân của các số 2,7; 8,56; 0,195; 90,638.
3.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV viết các số thập phân lên bảng và gọi HS đọc.
Bài 2
- HS làm theo yêu cầu
- HS nêu: có 2m và 7 dm.
- HS : 2m 7dm = 2 107 m
- Có 8m 5dm 6cm.
- HS : 8m 56cm = 8 10056 m
- HS : 0m 1dm 9cm 5mm = 0m 195mm = 1000195 m = 0, 195m 0,195m đọc là không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
- 2 HS lặp lại
Trang 17- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm HS.
Bài 3(HS K-G)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- GV chấm điểm một số tập.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tự làm lại các bài tập đã làm ở lớp và chuẩn
bị bài Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân.
Nhận xét :Lớp thực hiện bài tập khá tốt.Tích cực xậy
Rút kinh nghiệm :
Tuần 7 Tiết 34 Ngày dạy :
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản, thường gặp).
Trang 18- Tiếp tục học cách đọc, cách viết số thập phân,chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng a như trong phần bài học SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2 Giới thiệu vềcác hàng, giá trị của các
chữ số ở các hàng của số thập phân
a) Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị
của hai hàng liền nhau của số thập phân
- GV treo bảng phụ viết sẵn bảng a phần
bài học, yêu cầu HS đọc.
- Dựa vào bảng, hãy nêu các hàng của
phần nguyên, các hàng của phần thập
phân trong số thập phân.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu
đơn vị của hàng thấp hơn liền sau ? cho ví
dụ.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần
mấy đơn vị của hàng cao hơn liền trước ?
cho ví dụ.
- Gv viết lên bảng số 0,1985 và gọi HS nêu
cấu tạo theo hàng của từng phần trong số
thập phân trên và đọc số thập phân đó.
3.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm theo yêu cầu
- HS đọc
- Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn… (như số tự nhiên) Phần thập phân gồm các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn,…
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau Ví dụ : 1 phần mười bằng 10 phần trăm, 1 phần trăm bằng 10 phần nghìn.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 101 (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước ví dụ 1 phần trăm bằng 101 của một phần mười, 1 phần nghìn bằng 101 của một phần trăm
- HS nêu : số 0,1965 có : Phần nguyên gồm có 0 đơn vị.Phần thập phân gồm có : 1 phần mười, 9 phần trăm,
8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn.
Đọc là không phẩy một nghìn chín trăm tám mươi lăm.
-Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của
Trang 19- GV yêu cầu HS đọc và phân tích các số
theo yêu cầu của đề : 2,35; 301,80;
1942,54; 0,032.
- GV nhận xét.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm HS.
Bài 3(HS K-G)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- GV chấm điểm một số tập.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tự làm lại các bài tập đã làm ở
lớp và chuẩn bị bài Luyện tập.
Nhận xét :
mỗi chữ số ở từng hàng.
- HS tiếp nối nhau đọc số và phân tích số theo yêu cầu.
-Viết các số thập phân : 5,9; 24,18
- Viết các số thập phân sau thành hỗn số 3,5 = 3105 ; 6,33 = 6 10033 ; 18,05 = 18
100 5
Giúp HS củng cố về :
- Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 203.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- yêu cầu HS đọc đề bài
- GV đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nêu: Muốn chuyển phân số thập
phân thành hỗn số ta lấy tử số chia cho
mẫu số Thương tìm được là phần nguyên;
viết phần nguyên kèm theo một phân số
có tử số là số dư, mẫu số là số chia.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng và đọc
các số thập phân trong bài tập.
- GV nhận xét ghi điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 1 HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài.
- HS làm theo yêu cầu
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các phân số thập phân thành hỗn số, sau đó chuyển hỗn số thành số thập phân.
- Gọi HS đọc cách thực hiện trong SGK.
-Chuyền các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó.
a) 53 106 10060
100
60
; 6 , 0 10
Trang 21- GV hỏi : qua bài tập trên em thấy những số
thập phân nào bằng 53 Các số thập phân
này có bằng nhau không?
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tự làm lại các bài tập đã làm ở
lớp và chuẩn bị bài Số thập phân bằng
nhau.
Nhận xét :
Lớp thực hiện các bài tập khá tốt.
600 , 0 1000
600 5
6000 5
Tuần 8 Tiết 36 Ngày dạy :
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết được :
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân hoặcbỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phảiphần thập phân của số phập phânthì giá trị của số thập phạn không thay đổi.
- II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1 Ổn định
2 Bài cũ
- Muốn chuyển mộtphân số thập phân
thành hỗn số ta thực hiện như thế nào?
- HS làm theo yêu cầu
Trang 22- Chuyển các phân số thập phân sau
thành hỗn số: ;34510
100
567
; 10
178
.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2.Đặc điểm của số thập phânkhi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân hay khi xóa chữ số 0 ở bên phải phần
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
- Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được một số
như thế nào so với số này?
- Vậy Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì
được một số như thế nào?
- Hãy tìm các số thập phân bằng với 0,9 ;
8,75; 12.
- GV nêu : số 12 và tất cả các số tự nhiên
khác được coi là số thập phân đặc biệt, có
phần thập phân là 0, 00, 000…
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0
đó đi thì được một số như thế nào ?
- Hãy tìm các số thập phân bằng với
0,9000; 8,75000; 12,000.
- Gọi HS đọc lại các nhận xét trong SGK.
3.3 Luyện tập thực hành.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu kết quả.
- HS điền và nêu kết quả : 9dm = 90cm
-Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- HS tìm : 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
- HS tìm : 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9 8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75 12.000 = 12,00 = 12,0 = 12
Trang 23- GV nhận xét.
-Hỏi : Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân thì giá trị của số
thập phân có thay đổi không?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng và đọc
các số thập phân trong bài tập.
- Hỏi : Khi viết thêm chữ số 0 vào tận
cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phânthì giá trị của số đó có thay đổi
không?
- GV nhận xét ghi điểm HS.
Bài 3(HS K-G)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tự làm lại các bài tập đã làm ở
lớp và chuẩn bị bài So sánh hai số thập
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân…
a) 5,612 17,200 480,590 b) 24,500 80,010 14,678
- Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó có không thay đổi
0,100 = 1000100 101
0,100 = 0,10 = 10010 101
0,100 = 0,1 = 101
Rút kinh nghiệm :
Tuần 8 Tiết 37 Ngày dạy :
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Biết so sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 24- Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân thì giá trị của số thập
phân có thay đổi không?
- : Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải phần thập phân của một số thập
phân thì giá trị của số đó có thay đổi
không?
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2.Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số
thập phân có phần nguyên khác nhau.
- GV nêu bài toán : sợi dây thứ nhất dài
8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em hãy so
sánh chiều dài hai sợi dây.
Gv nhận xét và hỏi tiếp : Biết 8,1m >
7,9m, em hãy so sánh 8,1 và 7,9.
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9.
- Gọi HS đọc kết luận như SGK.
3.3.Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau.
- GV Hỏi : Để so sánh được 35,7m và
35,698m ta nên làm theo cách nào?
- GV nhận xét và giới thiệu cách so sánh
như trong SGK và hỏi tiếp : Hãy so sánh
hàng phần mười của 35,7 và 35,698.
- Muốn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau thì ta so sánh như thế
nào?
- Nếu cả hàng phần nguyên và hàng phần
mười bằng nhau thì ta làm tiếp như thế
nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 41.
3.4 Luyện tập thực hành.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
- HS nêu : 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
-Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- So sánh hai phần thập phân với nhau.
- HS : Hàng phần mười 7 > 6
- Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Ta so sánh hàng phần trăm, nếu hàng phần trăm bằng nhau thì ta so sánh hàng phần nghìn
- Một số HS đọc trước lớp, sau đó thi nêu lại ghi nhớ ngay trên lớp
- So sánh hai số thập phân:
a) 48,97 < 51, 02 b) 96,4 > 96, 38 c) 0,7 > 0,65