Ổn định 2.Bài cũ - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.. Củng cố, dặn dò - Về tự làm tại các bài tập đã làm
Trang 1Tuần 23 Tiết 111 Ngày dạy
XĂNG – TI – MET KHỐI ĐỀ – XI – MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU
Giúp HS
Có biểu tượng về xăng – ti – mét khối, đề – xi – mét khối.
Biết tên gọi ,kí hiệu ,”độ lớn” của đơn vị đo thể tích là xăng – ti – mét khối và đề – xi – mét khối.
Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng – ti – mét khối và đề – xi – mét khối.
Biết giải các bài toán có liên quan đến xăng-ti-mét khối,đề - xi-mét khối.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học Toán 5.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu ghi tựa.
3.2.Hình thành biểu tượng về xăng – ti – met
khối, đề – xi – met khối:
- GV giới thiệu hình lập phương cạnh 1dm,
1cm và nêu:
+ Xăng – ti – mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1cm.
Xăng – ti – mét khối viết tắt là cm 3
+ Đề – xi – mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1dm.
Đề – xi – mét khối viết tắt là dm 3
- Hướng dẫn học sinh: xếp các hình lập
phương có thể tích 1cm 3 vào đầy kín trong
hình lập phương có thể tích 1dm 3 và hỏi:
+ Xếp được bao nhiêu lớp thì đầy kín hình
lập phương thể tích 1dm 3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm 3
-3 HS nêu.
- HS quan sát.
- Học sinh nghe và lặp lại.
- Xếp được 10 lớp, 1 lớp có 10 hàng.
- Gồm 1000 hình lập phương thể tích
Trang 2gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích
1cm 3 ?
GV nêu : Hình lập phương cạnh 1dm gồm
10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
Ta có : 1dm 3 = 1cm 3
3.3 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm.
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 2a:
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm vào vở.
- Gọi HS đọc kết quả.
- GV nhận xét ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò
- Về đọc kỉ lại bài và chuẩn bị bài mét khối.
Nhận xét :
1cm 3
- HS nhắc lại: 1dm 3 = 1cm 3
- 1HS đọc trước lớp: Viết vào ô trống
(theo mẫu).
- HS làm bài vào vở, đọc kết quả, lớp
theo dõi, sửa bài.
Viết số Đọc số
76 cm 3
519 dm 3 85,08dm 3 4/5 cm 3
192 cm 3
Bảy sáu xăng – ti – met khối Năm trăm mười chín đề - xi – met khối.
Tám lăm phẩy khơng tám đề - xi – met khối.
Bốn phần năm xăng – ti – met khối.
Một trăm chín mươi hai xăng – ti – met khối.
- HS đọc và làm bài vào vở.
a 1 dm 3 = 1000 cm 3
5,8 dm 3 = 5800 cm 3
375 dm 3 = 1375000 cm 3
4/5 dm 3 = 800 cm 3
b 200 cm 3 = 2 dm 3
490 000 cm 3 = 490 dm 3
154 000 cm 3 = 154 dm 3
5100 cm 3 = 5,1 dm 3
Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Tuần 23 Tiết 112 Ngày dạy
MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU
Giúp HS
Biết tên gọi ,kí hiẹu ,”độ lớn”của đơn vị đo thể tích là :mét khối.
Đọc và viết đúng các số đo thể tích có đơn vị là mét khối.
Biết quan hệ giữa các đơn vị đo mét khối, đề – xi – mét khối và xăng – ti – met khối.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình giới thiệu quan hệ giữa đơn vị đo thể tích dm 3 và m 3
- Bảng phụ viết phần nhận xét SGK/117.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS lên viết các số có đơn vị đo thể
tích là cm 3 , dm 3 do GV đọc.
- Gọi nhận xét, Gv nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu.
3.2.Giới thiệu về met khối.
- GV đưa mô hình minh họa và nêu: Mét
khối là thể tích của hình lập phương có
cạnh dà 1m
Mét khối viết tắt là m 3
- Xếp các hình lập phương có thể tích
1dm 3 vào đầy kín trong hình lập phương
có thể tích 1m 3 Hãy quan sát và cho
biết xếp bao nhiêu lớp như thế sẽ đầy
kín hình lập phương m 3 ?
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương
cạnh 1dm.
Ta có : 1m 3 = 1000dm 3
-2 HS lên bảng.
- Xếp được 10 lớp (vì 1m = 10dm) và 10 hàng, mỗi hàng 10 hình.
- Gồm 1000 hình lập phương thể tích 1dm 3
- HS nhắc lại: 1m 3 = 1000dm 3
- HS nêu: 100 x 100 x 100 = 1000000
Trang 4- Hỏi: Nếu dùng các hình lập phương
cạnh 1cm xếp đầy kín hình lập phương
cạnh 1m thì sẽ xếp được bao nhiêu hình?
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 100 x 100 x 100 = 1000000 hình lập
phương cạnh 1cm.
Ta có : 1m 3 = 1000000cm 3
- Hỏi:
+ 1m 3 gấp bao nhiêu lần 1dm 3 ?
+ 1dm 3 bằng 1 phần bao nhiêu của 1m 3 ?
+ 1dm 3 gấp bao nhiêu lần 1cm 3 ?
+1cm 3 bằng 1 phần bao nhiêu của 1dm 3 ?
+ Vậy mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao
nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 phần
bao nhiêu của đơn vị lớn hơn tiếp liền
nó?
- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc phần
nhận xét.
3.3 Luyện tập
Bài 1:
- GV viết lên bảng gọi HS đọc và viết
các số đo thể tích.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm.
Bài 3: (HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
hình.
- HS nhắc lại: 1m 3 = 1000000cm 3
+ 1m 3 gấp 1000 lần 1dm 3 + 1dm 3 bằng 1 phần nghìn của 1m 3 + 1dm 3 gấp 1000 lần 1cm 3
+ 1cm 3 bằng 1 phần nghìn của 1dm 3 + Gấp 1000 lần.
+ Bằng một phần nghìn đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
- HS đọc.
- HS đọc, viết các số đo thể tích.
- 2 HS ngồi gần đổi vở kiểm tra lẫn
nhau.
- 1HS đọc, cả lớp làm bài vào vở, 2
HS lên bảng làm bài.
a 1cm 3 = 1/1000 dm 3 5,216m 3 = 5216 dm 3 13,8m 3 = 13800 dm 3 0,22m 3 = 220 dm 3
b 1dm 3 = 1000cm 3 1,969dm 3 = 1969 cm 3 1/4m 3 = 250 000 cm 3 19,54m 3 = 19540000cm 3
- 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
+ Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1dm 3 Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm 3 là:
Trang 54 Củng cố, dặn dò
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài luyện tập.
Nhận xét :
5 x 3 = 15 (hình) + Số hình lập phương 1dm 3 xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình)
Đáp số: 30 hình
Rút kinh nghiệm :
Tuần 23 Tiết 113 Ngày dạy
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
Biết đọc, viết, các đơn vị đo mét khồi ,xăng –ti –mét khối ,đề –xi-mét khối mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích: m 3 , dm 3 , cm 3
Biết đổi các đơn vị đo thể tích ,so sánh các số đo thể tích.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS lên bảng đổi các số đo thể tích.
2m 3 = … dm 3 ; 3,1m 3 = …dm 3
42dm 3 = …cm 3 ; 307,4cm 3 = …dm 3
- Gọi HS nhận xét, Gv nhận xét, ghi
điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu.
3.2.Luyện tập.
Bài 1a,b:
- GV viết sẵn lên bảng gọi HS đọc và
viết các số đo thể tích.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2:
-2 HS lên bảng.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
a Đọc các số: 15m 3 , 205m 3 , 25/100 m 3 ; 0,911m 3
b Viết các số:
Bảy trăm nghìn hai trăm met khối Bốn trăm met khối.
Một phần tám met khối.
Trang 6- Yêu cầu HS tự đọc và chọn đáp án
đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò
- Về tự làm tại các bài tập đã làm ở lớp
và chuẩn bị bài thể tích hình hộp chữ
nhật.
Nhận xét :
Không phẩy không năm met khối.
- HS đọc: không phẩy hai mươi lăm
met khối Đáp án a.
- 1HS đọc
- 1 lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
a 913,232413m 3 = 913232413 cm 3
b 12345/1000m 3 = 12,345m 3
c 8372361/100m 3 = 8372361 dm 3
Rút kinh nghiệm :
Tuần 23 Tiết 114 Ngày dạy
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU
Giúp HS
Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
Biết cách tính và công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải các bài toán có liên quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước như SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
32ph 1 Ổn định
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu.
2.2.Công thức tính thể tích hình hộp chữ
nhật
- Gọi HS đọc ví dụ.
- GV đưa ra mô hình như SGK và giới
thiệu: Để tính thể tích hình hộp chữ
nhật trên bằng cm 3 ta cần xếp vào đầy
hộp số hình lập phương 1cm 3
- Lớp đầu tiên xếp được bao nhiêu hình?
- Xếp được bao nhiêu lớp như thế?
- 20 x 16 = 320 hình lập phương 1cm 3
- 10 lớp (vì 10 : 1 = 1).
- có 320 x 10 = 3200 (hình)
Trang 7- 10 lớp có bao nhiêu hình?
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật có
chiều dài 20cm, chiều rộng 16cm, chiều
cao 10cm là 3200 hình lập phương 1cm 3
hay chính là 3200cn 3
- Ta có thể tích hình hộp chữ nhật này
như sau:
20 x 16 x 10 = 3200 (cm 3 )
+ 20 là gì của hình hộp chữ nhật?
+ 16 là gì của hình hộp chữ nhật?
+ 10 là gì của hình hộp chữ nhật?
Vậy muốn tính thể tích của hình hộp
chữ nhật ta làm như thế nào?
- Gọi HS đọc quy tắc và công thức trong
SKG/121.
2.3 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: (HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài và thảo luận tìm
cách tính.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Cách 1:
Chia khối gỗ thành 2 hình chữ nhật.
Thể tích của hình hộp chữ nhật 1 là:
12 x 8 x 5 = 480 (cm 3 ).
Chiều dài hình hộp thứ 2:
15 – 8 = 7 (cm).
Thể tích hình hộp 2:
7 x 6 x 5 = 210 (cm 3 ).
Thể tích khối gỗ:
480 + 210 = 690 (cm 3 ).
Đáp số: 690 cm 3
- Gọi nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
Bài 3: (HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: khi thả hòn đá vào bể nước thì
- Xếp được 10 lớp (vì 1m = 10dm) và 10 hàng, mỗi hàng 10 hình.
- là chiều dài.
- là chiều rộng.
- là chiều cao.
- Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao cùng 1đv đo.
V = a x b x c với: a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao.
- HS làm bài vào vở.
a V = 5 x 4 x 9 = 180 (cm 3 )
b V = 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (cm 3 )
c V = 523143 = 101 (cm 3 )
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu: ta chia khối gỗ thành 2 hình hộp chữ nhật rồi tính.
Cách 2:
Thể tích hình 1:
15 x 6 x 5 = 450 (cm 3 ).
Chiều rộng hình 2:
12 – 6 = 6 (cm).
Thể tích hình 2:
8 x 6 x 5 = 240 (cm 3 ).
Thể tích khối gỗ:
450 + 240 = 690 (cm 3 ).
Đáp số: 690 cm 3
- 1 HS đọc đề bài.
- Thì nước dâng lên.
- HS nêu:
Trang 8chuyện gì xảy ra?
- Biết phần dâng lên của nước trong bể
là thể tích của hòn đá, em hãy tìm cách
tính thể tích hòn đá.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
4 Củng cố, dặn dò
- Về học quy tắc, công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật và chuẩn bị bài thể
tích hình lập phương.
Nhận xét :
Cách 1: Tính chiều cao của nước dâng lên rồi tính thể tích.
Cách 2: Tính thể tích nước trước khi có đá, thể tích nước sau khi có đá rồi trừ 2 thể tích lại với nhau.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
Bài giải:
Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có đáy là đáy của bể cá và chiều cao là: 7 – 5 = 2 (cm).
Thể tích hòn đá:
10 x 10 x 2 = 200 (cm 3 ).
Đáp số: 200 cm 3
Rút kinh nghiệm :
Tuần 23 Tiết 115 Ngày dạy
THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
Biết công thức tính thể tích của hình lập phương.
Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải các bài toán có liên quan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình thể tích của hình hộp chữ nhật có cạnh 3cm như SGK.
- Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph 1 Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS nêu công thức tính thể tích - 2 HS nêu.
Trang 9hình hộp chữ nhật.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu.
3.2 Hình thành công thức tính thể tích
hình lập phương.
- GV : Hãy tính thể tích của hình lập
phương có cạnh là 3cm.
- Gọi HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét và hỏi:
+ 3cm là gì của hình lập phương?
- Để tính thể tích hình lập phương ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Dựa vào quy tắc, em hãy nêu công
thức tính thể tích của hình lập phương
có cạnh là a.
- Gọi HS đọc quy tắc và công thức tính
thể tích hình lập phương.
3.3 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề toán và nêu cách tính
S 1 mặt, S tp , thể tích của hình lập phương.
- Yêu cầu HS làm bài.
Hình lập phương (1)
Độ dài cạnh
DT 1 mặt
DT toàn phần
Thể tích
1,5m
2,25m 2 13,5m 2 3,375m 3
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: (HS K-G)
- Gọi HS đọc đề toán.
- Hỏi: Muốn tính được cân nặng của
khối kim loại đó chúng ta phải làm thế
nào?
- HS nghe, nhắc lại yêu cầu bài toán.
- HS nêu trước lớp.
- Là độ dài cạnh hình lập phương.
- HS nêu: V = a x a x a
- HS đọc SKG/122 và học thuộc ngay
tại lớp.
- HS đọc và nêu:
+ S 1 mặt: cạnh x cạnh.
+ S tp : S 1 mặt x 6.
+ Thể tích: cạnh x cạnh x cạnh.
- 1 HS lên làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
5/8dm
64
25
dm 2
32
75
dm 2
512
125
dm 3
6cm
36cm 2
10 100
600dm 2
- HS nhận xét.
- HS đọc và nêu:
+ Tính thể tích khối kim loại.
+ Tính cân nặng của khối kim loại.
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Gv nhận xét, ghi điểm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: Muốn tính trung bình cộng của
các số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò
- Về đọc kỹ lại bài, chuẩn bị bài Luyện
tập chung.
Nhận xét :
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở:
Bài giải:
0,75m = 7,5dm.
Thể tích khối kim loại:
7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875 (dm 3 ).
Khối kim loại cân nặng là:
421,875 x 15 = 6328,152 (kg).
Đáp số: 6328,153 kg
- Ta lấy tổng chia cho các số hạng của tổng.
Bài làm:
a Thể tích hình hộp chữ nhật là:
8 x 7 x 9 = 504 (cm 3 ).
b Số đo của cạnh hình lập phương: (8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm)
Thể tích hình lập phương là:
8 x 8 x 8 = 512 (cm 3 ).
Đáp số: 512 cm 3
Rút kinh nghiệm
Tuần 24 Tiết 116 Ngày dạy
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
Hệ thống hóa và củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập có liên quan có yêu cầu tổng hợp.
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
27ph
1 Ổn định
2.Bài cũ
- Gọi HS nêu quy tắc, công thức tính thể
tích hình lập phương.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu.
3.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm
Hình hộp chữ nhật (1)
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
S mặt đáy
S xung quanh
Thể tích
11cm 10cm 6cm
11 x 10 = 110cm 2
21 x 2 x 6 = 252 cm 2
660cm 3
- 2 HS nêu.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải:
S 1 mặt hình lập phương:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm 2 ).
S tp của hình lập phương:
6,25 x 6 = 37,5 (cm 2 ).
Thể tích hình lập phương:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (cm 3 ).
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm 2
S tp : 37,5 cm 2 Thể tích: 15,625cm 3
- 1 HS đọc.
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm
vào vở.
0,4m 0,25m 0,9m
0,1m 2
1,17m 2
0,09m 3
2
1
dm
3
1
dm
5
2
dm
6
1
dm 2
3
2 5
2 2 3
1 2
1
15 1
dm 3
Trang 12Bài 3: (HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò
- Về đọc kỹ lại bài, chuẩn bị bài Luyện
tập chung.
Nhận xét :
- 1 HS đọc đề bài:
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
Bài giải:
Thể tích khối gỗ ban đầu:
9 x 6 x 5 = 270 (cm 3 ).
Thể tích phần gỗ bị cắt đi:
4 x 4 x 4 = 64 (cm 3 ).
Thể tích phần gỗ còn lại:
270 – 64 = 206 (cm 3 ).
Đáp số: 206 cm 3
Rút kinh nghiệm :
Tuần 24 Tiết 117 Ngày dạy
Trang 13LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh họa trong sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
32ph 1 Ổn định
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu.
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài tập 1.
- Hỏi: để tính được 15% của 120, Dung
đã làm thế nào?
- 10%, 5%, 15% của 120 có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đề bài phần a.
- Có thể phân tích 17,5% như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Hỏi: khi nhẩm được 2,5% của 240,
ngoài cách tính tổng 10% + 5% + 2,5%
ta còn làm cách nào nữa mà vẫn tính
được 17,5% của 240?
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- bạn Dung đã tính 10%, 5% của 120
rồi mới tính 15% của 120.
- 10% gấp đôi 5%, 15% gấp ba 5%
(15% = 10% + 5%).
- 1 HS đọc.
- HS nêu: 17,5% = 10% + 5% + 2,5%.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
10% của 240 là 24.
5% của 240 là 12.
2,5% của 240 là 6.
Vậy 17,5% của 240 là 42.
- Ta lấy giá trị của 2,5% nhân với 7
cũng được giá trị 17,5% của 240.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
Bài giải:
35% = 30% + 5% (35% = 5% x 7) 10% của 520 là 52.
30% của 520 là 156 (lấy giá trị 10% nhân với 3).
5% của 520 là 26.
Vậy 35% của 520 là 182.
- 1 HS đọc đề bài.