Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình Điều 75 Luật Xây dựng quy định: a Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thi công xâydựng c
Trang 1Chơng 2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình
2.1 Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong thi công xâydựng công trình:
2.1.1 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình
Điều 75 Luật Xây dựng quy định:
a) Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thi công xâydựng công trình có các quyền sau đây:
- Đợc tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủnăng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp;
- Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng;
- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầuthi công xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắcphục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình viphạm các quy định về chất lợng công trình, an toàn và vệ sinhmôi trờng;
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thựchiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng côngtrình;
- Không thanh toán giá trị khối lợng không đảm bảo chất ợng hoặc khối lợng phát sinh không hợp lý;
l Các quyền khác theo quy định của pháp luật
b) Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thi công xâydựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt độngthi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựngcông trình;
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặcchủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giảiphóng mặt bằng xây dựng để giao cho nhà thầu thi công xâydựng công trình;
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trờng;
- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
- Thuê tổ chức t vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng
để kiểm định chất lợng công trình khi cần thiết;
Trang 2- Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết
kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng côngtrình;
- Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình;
- Mua bảo hiểm công trình;
- Lu trữ hồ sơ công trình;
- Bồi thờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại chonhà thầu thi công xây dựng công trình, nghiệm thu không bảo
đảm chất lợng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi
vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; chịutrách nhiệm về việc bảo đảm công trình thi công đúng tiến
độ, chất lợng và hiệu quả;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình (xem mục 2.2)
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình
Điều 77 Luật Xây dựng quy định:
a) Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng côngtrình có các quyền sau đây:
- Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Xâydựng;
- Yêu cầu chủ đầu t xây dựng công trình, nhà thầu thicông xây dựng công trình thực hiện theo đúng thiết kế;
- Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý củachủ đầu t xây dựng công trình;
- Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khithi công không theo đúng thiết kế
b) Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng côngtrình có các nghĩa vụ sau đây:
- Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xâydựng;
- Cử ngời có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy
định; ngời đợc nhà thầu thiết kế cử thực hiện nhiệm vụ giámsát tác giả phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những hành
vi vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giámsát tác giả và phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại do lỗicủa mình gây ra;
- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầucủa chủ đầu t xây dựng công trình;
Trang 3- Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu t xây dựngcông trình về những bất hợp lý trong thiết kế;
- Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu t xây dựngcông trình về việc thi công sai với thiết kế đợc duyệt của nhàthầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp xửlý
2.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong việc tổ chứcthực hiện hợp đồng xây dựng công trình
Đại diên cao nhất của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình là chỉ huy trởng công trờng
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình đợc quy định tại Điều 76 Luật Xây dựng
2.2.1 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
- Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
- Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để bảo
đảm chất lợng và hiệu quả công trình;
- Yêu cầu thanh toán giá trị khối lợng xây dựng hoàn thànhtheo đúng hợp đồng;
- Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầukhông thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết gâytrở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;
- Yêu cầu bồi thờng thiệt hại do lỗi của bên thuê xây dựng côngtrình gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2.2.2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xâydựng, bảo đảm chất lợng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi tr-ờng;
- Có nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;
- Quản lý công nhân xây dựng trên công trờng, bảo đảm
an ninh, trật tự, không gây ảnh hởng đến các khu dân c xungquanh;
- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
- Bảo hành công trình;
Trang 4- Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm;
- Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệukhông đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lợng, gây
ô nhiễm môi trờng và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại dolỗi của mình gây ra;
- Chịu trách nhiệm về chất lợng thi công xây dựng côngtrình do mình đảm nhận;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.3 thực hiện Hợp đồng của chỉ huy trởng công trìnhtrong hoạt động xây dựng
2.3.1 Những vấn đề chung về hợp đồng trong hoạt
động xây dựng
1 Khái niệm
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt làhợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bêngiao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặcchấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một
số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồngxây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ cácbên tham gia hợp đồng; Các tranh chấp giữa các bên tham giahợp đồng đợc giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệulực pháp luật; Các tranh chấp cha đợc thoả thuận trong hợp
đồng thì giải quyết trên cơ sở qui định của pháp luật có liênquan
Bên giao thầu là chủ đầu t hoặc tổng thầu hoặc nhàthầu chính
Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bêngiao thầu là chủ đầu t; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu làtổng thầu hoặc nhà thầu chính
Hợp đồng xây dựng chỉ đợc ký kết khi bên giao thầu hoànthành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên thamgia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng
2 Đặc điểm và thành phần của hợp đồng xây dựng
a) Đặc điểm của hợp đồng xây dựng:
- Hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng dân sự chứa đựngnhiều yếu tố kinh tế
- Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài
Trang 5- Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quátrình lựa chọn nhà thầu
- Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp
- Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và cácnội dung khác nếu có);
- Biên bản thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có);
- Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có);
- Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu đợc lựa chọn (nếu có);
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồsơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có);
- Các tài liệu kèm theo khác (nếu có)
3 Khung pháp lý của hợp đồng xây dựng:
- Nghị định của Chính phủ số 03/2008/NĐ-CP ngày7/1/2008 về bổ sung, sửa đổi một số điều Nghị định số99/2007/NĐ-CP
- Nghị định của Chính phủ số 58/2008/NĐ-CP ngày5/5/2008 về Hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhàthầu theo Luật Xây dựng
- Thông t số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xâydựng hớng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
4 Hồ sơ hợp đồng xây dựng
Điều 20 NĐ 99/2007/NĐ-CP quy định:
a) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng
và các tài liệu kèm theo và tài liệu bổ sung trong quá trình
Trang 6thực hiện hợp đồng (sau đây gọi là tài liệu kèm theo hợp
đồng)
b) Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận khôngthể tách rời của hợp đồng Tuỳ theo quy mô, tính chất côngviệc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộhoặc một phần các tài liệu sau đây:
- Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;
- Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chungcủa hợp đồng);
- Đề xuất của nhà thầu;
- Các tài liệu khác có liên quan
Tuỳ thuộc đặc điểm cụ thể của công việc, quy mô, tínhchất của công trình xây dựng mà nội dung tài liệu kèm theohợp đồng có thể thêm hoặc bớt một số nội dung nêu trên Cầnchú ý về thứ tự của các nội dung nêu trong tài liệu hợp đồng
c) Các bên tham gia ký kết hợp đồng thoả thuận thứ tự utiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng nếu giữa các tài liệu này
có các quy định mâu thuẫn, khác nhau
Mối quan hệ giữa các phần trong hồ sơ hợp đồng xây dựng:
* Các điều kiện hợp đồng (điều kiện chung): là tài liệu
chính thức để giải nghĩa các tài liệu khác trong Tài liệu hợp
đồng
* Các điều kiện bổ sung của hợp đồng (điều kiện riêng):
là những thay đổi và bổ sung đợc đa thêm vào các điều kiệnchung
* Các chỉ dẫn kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về chất lợng
của sản phẩm, vật liệu và nhân công trong hợp đồng xâydựng
* Các bản vẽ
* Phụ lục hợp đồng: đợc lập bổ sung hay phân loại mụctiêu của Tài liệu hợp đồng
2.3.2 Các loại hợp đồng và hình thức hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Trang 7Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án
đầu t xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệcủa các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể cónhiều loại với nội dung khác nhau
1 Theo tính chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng
Mục 4 trong Thông t số 06/2007/TT-BXD và Điều 19 NĐ99/2007/NĐ-CP khoản 4 quy định Hợp đồng xây dựng bao gồmcác loại chủ yếu sau:
a) Hợp đồng t vấn:
Hợp đồng t vấn là hợp đồng xây dựng để thực hiện một,một số hay toàn bộ công việc t vấn trong hoạt động xây dựngnh:
- Lập quy hoạch xây dựng;
- Lập dự án đầu t xây dựng công trình;
- Khảo sát xây dựng;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Lựa chọn nhà thầu;
- Giám sát thi công xây dựng công trình;
- Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt
động t vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình
Hợp đồng t vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xâydựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế
b) Hợp đồng cung ứng vật t, thiết bị:
Hợp đồng cung ứng vật t, thiết bị là hợp đồng xây dựng
để thực hiện việc cung ứng vật t, thiết bị nằm trong dâychuyền công nghệ đợc lắp đặt vào công trình xây dựng theothiết kế công nghệ cho dự án đầu t xây dựng công trình
c) Hợp đồng thi công xây dựng:
Hợp đồng thi công xây dựng là hợp đồng xây dựng đểthực hiện việc thi công, lắp đặt thiết bị cho công trình, hạngmục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xâydựng công trình;
Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi côngxây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thi côngxây dựng công trình
Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi côngxây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế
và thi công xây dựng công trình
Trang 8d) Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật t, thiết bị - thi công xây dựng:
Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật t, thiết bị - thi công xây
dựng (viết tắt tiếng Anh là EPC) là hợp đồng xây dựng thựchiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật t, thiết bị
đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn
bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật t, thiết bị đến thicông xây dựng công trình, hạng mục công trình
đ) Hợp đồng chìa khoá trao tay:
Hợp đồng chìa khoá trao tay là hợp đồng xây dựng đểthực hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án; thiết kế;cung ứng vật t, thiết bị; thi công xây dựng công trình
2 Theo mối quan hệ quản lý hợp đồng xây dựng
a) Hợp đồng thầu chính:
Hợp đồng thầu chính là sự thoả thuận bằng văn bản giữabên giao thầu và nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiệnmột, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng
b) Hợp đồng thầu phụ:
Hợp đồng thầu phụ là sự thoả thuận bằng văn bản giữatổng thầu hoặc nhà thầu chính về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện mộtphần việc trong hợp đồng thầu chính hoặc hợp đồng tổngthầu trong hoạt động xây dựng
c) Hợp đồng tổng thầu:
Hợp đồng tổng thầu là sự thoả thuận bằng văn bản giữabên giao thầu và tổng thầu về việc xác lập, thay đổi hoặcchấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện toàn bộcông việc trong hoạt động xây dựng
3 Hình thức ký hợp đồng
a) Hợp đồng trọn gói:
Hợp đồng trọn gói là hợp đồng không đợc điều chỉnhtrong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trờng hợp bất khả khángtheo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễnxảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lờng trớc của chủ
đầu t, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuấtcủa chủ đầu t, nhà thầu, nh: chiến tranh, bạo loạn, đình công,hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấmvận)
Trang 9Điều 49 Luật Đấu thầu (LĐT) quy định:
(1) áp dụng cho những phần việc đợc xác định rõ về số ợng, khối lợng;
l-(2) Giá hợp đồng (HĐ) không thay đổi trong suốt thời gianthực hiện (trừ bất khả kháng);
(3) Chủ đầu t thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá trịHĐ
b) Hợp đồng theo đơn giá:
Hợp đồng ttheo đơn giá là mà giá trị thanh toán đợc tínhbằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đợc điềuchỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lợng, số lợng công việcthực tế mà nhà thầu đã thực hiện
c) Hợp đồng theo thời gian:
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho các nhàthầu mà công việc của họ liên quan nhiều đến thời gian làmviệc trong công trình xây dựng, nh mức thù lao chuyên gia
Điều 52 LĐT quy định:
(1) áp dụng cho công việc t vấn thông thờng, đơn giản;
Trang 10(2) Giá trị HĐ đợc tính theo % giá trị công trình hoặc khốilợng công việc; chủ đàu t thanh toán cho nhà thầu bằng % giátrị công tình hoặc khối lợng công việc đã hòan thành.
e) Hợp đồng chung:
Hợp đồng chung là hình thức hợp đồng gồm nhiều hìnhthức hợp đồng (theo quy định tại Điều 53 LĐT): trọn gói, theo
đơn giá, theo thời gian, theo tỷ lệ %
2.3.3 Nguyên tắc xây dựng và ký kết hợp đồng xây dựng
A Nguyên tắc xây dựng hợp đồng
Điều 46 LĐT (sửa đổi) quy định:
1 Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và cácquy định của pháp luật có liên quan
2 Trờng hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký vớichủ đầu t phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liêndanh
3 Giá hợp đồng không đợc vợt giá trúng thầu.”
B Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng đợc quy địnhtrong khoản 1 Thông t số 06/2007/TT-BXD (25/7/2007) của BộXây dựng Hớng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng, nhsau:
1 Hợp đồng đợc ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình
đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không đợc trái pháp luật,
đạo đức xã hội và các thoả thuận phải đợc ghi trong hợp đồng
2 Hợp đồng xây dựng chỉ đợc ký kết sau khi bên giaothầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và cácbên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng
3 Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bêntham gia hợp đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông t này
để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng Đối với hợp đồng củacác công việc, gói thầu đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nộidung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp
đồng Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự ánphức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể táchriêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện cụthể) của hợp đồng
Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền,nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên hợp đồng
Trang 11Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổsung một số qui định của điều kiện chung áp dụng cho hợp
l-5 Chủ đầu t hoặc đại diện của chủ đầu t đợc ký hợp
đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện côngviệc Trờng hợp chủ đầu t ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chínhthì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thốngnhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp
đồng để bảo đảm tiến độ, chất lợng của dự án
6 Nhà thầu chính đợc ký hợp đồng với một hoặc một sốnhà thầu phụ, nhng các nhà thầu phụ này phải đợc chủ đầu tchấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng
bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu t Nhàthầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu t về tiến độ,chất lợng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhàthầu phụ thực hiện
7 Trờng hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trongliên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải cóchữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trờng hợp,các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhàthầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giaothầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bêngiao thầu
8 Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để
đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:
- Ngời đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải
đợc toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết
định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng Trờng hợp
có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyềnthì các nội dung này phải đợc ghi trong biên bản đàm phán hợp
đồng
- Ngời đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của cácbên phải đợc toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm vềcác quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng.Trờng hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp cóthẩm quyền thì các nội dung này phải đợc ghi trong hợp đồng
2.3.4 Thành phần và nội dung chủ yếu của hợp
đồng xây dựng
Trang 12a) Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và cácnội dung khác nếu có);
b) Biên bản thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng;
c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có);
đ) Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có);
e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồsơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu đợc lựa chọn (nếu có);
g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có);
h) Các tài liệu kèm theo khác (nếu có)
2 Đối với hợp đồng xây lắp, biểu giá phải đợc xây dựngtrên cơ sở biên bản thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu, hồsơ đề xuất của nhà thầu đợc lựa chọn căn cứ theo các hạngmục chi tiết nêu trong bảng tiên lợng của hồ sơ mời thầu hoặc
hồ sơ yêu cầu
Trờng hợp đợc ngời có thẩm quyền cho phép bổ sung,
điều chỉnh khối lợng công việc trớc khi ký kết hợp đồng thìbiểu giá còn bao gồm khối lợng công việc bổ sung, điều chỉnhnày
3 Trờng hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy
định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 58/2008/NĐ-CP, phụ lục
bổ sung hợp đồng sẽ là một thành phần của hợp đồng
B Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng
Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng côngtrình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xâydựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộhay một phần các nội dung cơ bản sau:
- Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp
đồng;
- Các định nghĩa và diễn giải;
- Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng;
- Loại tiền thanh toán;
- Khối lợng công việc;
Trang 13- Giá hợp đồng xây dựng;
- Tạm ứng hợp đồng xây dựng;
- Thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;
- Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu;
- Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu;
- Nhà thầu phụ do chủ đầu t chỉ định (nếu có);
- Quản lý chất lợng công trình xây dựng;
- Nghiệm thu các công việc hoàn thành;
- Bảo hiểm và bảo hành công trình;
- Bảo vệ môi trờng, an toàn lao động và phòng chống cháynổ;
- Điện, nớc và an ninh công trờng;
- Trách nhiệm đối với các sai sót;
- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên giao thầu vàbên nhận thầu;
- Rủi ro và trách nhiệm; Bất khả kháng;
- Thởng, phạt vi phạm hợp đồng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Quyết toán hợp đồng xây dựng; Thanh lý hợp đồng xâydựng
Những nội dung này đợc quy định cu thể trong Thông t số06/TT-BXD (25/7/2007) của Bộ Xây dựng Hớng dẫn hợp đồngtrong hoạt động xây dựng Phần dới đây chỉ đề cập tớinhững nội dung chủ yếu của hợp đồng
1 Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp
đồng:
Trong hợp đồng phải ghi đầy đủ thông tin chung về hợp
đồng và thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng
2 Các định nghĩa và diễn giải:
Một số từ ngữ cần phải đợc định nghĩa để áp dụng chohợp đồng nhằm không hiểu theo nghĩa khác, thuận tiện, dễhiểu trong soạn thảo, đàm phán và thực hiện hợp đồng, có thểbao gồm định nghĩa các từ ngữ sau: hợp đồng; thoả thuận hợp
đồng; th chấp thuận; th dự thầu; đặc tính tiêu chuẩn thuyết minh kỹ thuật; bản vẽ; hồ sơ dự thầu; phụ lục của hồ sơ
-dự thầu; bảng tiên lợng và hao phí ngày công (nếu có); bên vàcác bên; chủ đầu t; nhà thầu; nhà t vấn; đại diện của chủ đầut; đại diện của nhà thầu; nhà thầu phụ,
Trang 14Trờng hợp các từ ngữ này có nghĩa khác khi sử dụng chotừng điều, điều khoản, điều kiện cụ thể thì phải diễn giảinghĩa của các từ ngữ này trong điều, điều khoản, điều kiện
đó
3 Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng
Luật áp dụng: Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thốngLuật của Nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Đối vớicác dự án sử dụng vốn ODA thì thực hiện theo qui định tại
điểm 2.1 Phần I của Thông t 06/2007/TT-BXD
Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng: Ngôn ngữ sử dụng chohợp đồng là tiếng Việt Trờng hợp hợp đồng có sự tham giacủa phía nớc ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt vàtiếng Anh
4 Loại tiền thanh toán
Trong hợp đồng phải qui định rõ đồng tiền sử dụng đểthanh toán Có thể thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhautrong cùng một hợp đồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng
đồng tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêucầu Phơng thức thanh toán có thể là chuyển khoản, tiền mặt,
điện chuyển khoản, nhng phải qui định cụ thể trong hợp
6 Giá hợp đồng xây dựng
Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trảcho bên nhận thầu để thực hiện khối lợng công việc theo yêucầu về chất lợng, tiến độ và các yêu cầu khác qui định tronghợp đồng xây dựng Trong hợp đồng các bên phải ghi rõ nộidung của giá hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế,phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụnộp thuế, phí có liên quan
Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả
Trang 15- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh;
- Giá hợp đồng kết hợp
7 Tạm ứng hợp đồng xây dựng
Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứngtrớc cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việctheo hợp đồng
Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bênnhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứngquy định
8 Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giáhợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham giahợp đồng đã ký kết
Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh
toán và điều kiện thanh toán phải đợc ghi rõ trong hợp đồng
Nội dung thanh toán gồm: Thanh toán hợp đồng (đối với giáhợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp
đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp)
Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng: Trình tự, thủ tục,tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải đợcghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu) Hồ sơ thanh toán
do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui địnhcủa hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo
đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối vớigiá hợp đồng kết hợp)
Thời hạn thanh toán: Trong hợp đồng các bên phải qui địnhthời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu saukhi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp
đồng nhng không đợc vợt quá 10 ngày làm việc
Thanh toán bị chậm trễ: Trong hợp đồng các bên phải qui
định cụ thể việc bồi thờng về tài chính cho các khoản thanhtoán bị chậm trễ tơng ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồithờng đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhng mức bồithờng lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thơng mạiqui định tơng ứng đối với từng thời kỳ
Thanh toán tiền bị giữ lại: Trong hợp đồng các bên phải qui
định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhậnthầu hoàn thành các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng nh:các khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trớc đó hay bất
kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu cha thanh toán chobên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có)
Trang 169 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải đợc ghi trong hợp
đồng và phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả
đàm phán hợp đồng Trong hợp đồng các bên qui định rõ các ờng hợp đợc điều chỉnh hợp đồng, phơng pháp, cách thức,phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng
tr-Giá hợp đồng có thể đợc điều chỉnh một trong các trờng hợp quy định tại mục 2.9.2 Thông t 06/2007/TT-BXD
10 Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc
Trong hợp đồng, các bên phải ghi rõ thời gian bắt đầu, kếtthúc hợp đồng
Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trìnhbên giao thầu chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng
Các bên tham gia hợp đồng phải qui định cụ thể các tìnhhuống và việc xử lý các tình huống có thể đợc kéo dài thời hạnhoàn thành công việc, ngoài những tình huống này các bênkhông đợc tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành
Các bên phải thoả thuận cụ thể về mức độ và phơng thức
xử lý những thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra
11 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
B o đ m th c hi n h p đ ng xõy d ngả ả ự ệ ợ ồ ự là vi c nhà th u th c hi n m tệ ầ ự ệ ộtrong cỏc bi n phỏp đ t c c, ký qu ho c n p th b o lónh đ b o đ m trỏchệ ặ ọ ỹ ặ ộ ư ả ể ả ảnhi m th c hi n h p đ ng xõy d ngệ ự ệ ợ ồ ự c a nhà th u trỳng th u trong th i gian xỏcủ ầ ầ ờ
đ nh theo yờu c u c a h s m i th u.ị ầ ủ ồ ơ ờ ầ
- Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiệnhợp đồng xây dựng trớc khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng (tối đa là 10% giátri hợp đồng)
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồngxây dựng
- Nhà thầu không đợc nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồngxây dựng trong trờng hợp từ chối thực hiện hợp đồng xây dựngsau khi hợp đồng có hiệu lực
12 Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu
Tuỳ theo qui mô, tính chất công việc mà trong hợp đồngcác bên phải qui định cụ thể về trách nhiệm chung của bênnhận thầu nh:
- Đại diện bên nhận thầu;
- Nhân lực chính của bên nhận thầu;
- - Ngoài ra trong hợp đồng còn phải qui định quyền vànghĩa vụ chung của bên nhận thầu đối với: Nhà thầu phụ (nếu
Trang 17có); Việc nhợng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ; Vấn đề hợp tácgiữa các bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; Định vịcác mốc; Các qui định về an toàn; Dữ liệu (điều kiện) vềcông trờng; Quyền về đờng đi và phơng tiện; Trách nhiệm
đối với các công trình và dân c; Đờng vào công trờng; Vậnchuyển hàng hoá; Thiết bị chính của bên nhận thầu; Thiết bị
và vật liệu do bên giao thầu cung cấp; Báo cáo tiến độ; Việccung cấp và sử dụng tài liệu; Các bản vẽ hoặc chỉ dẫn bị chậmtrễ; Việc bên nhận thầu sử dụng tài liệu của bên giao thầu; Cácchi tiết bí mật; Đồng trách nhiệm và đa trách nhiệm; Việc dichuyển lực lợng của bên nhận thầu ra khỏi công trờng sau khi đã
đợc nghiệm thu công trình; Những vấn đề khác có liên quan(cổ vật, )
13 Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu
Hợp đồng phải qui định quyền và nghĩa vụ chung củabên giao thầu đối với: Nhân lực chính của bên giao thầu; Tráchnhiệm thu xếp tài chính của bên giao thầu; Việc bên giao thầu
sử dụng tài liệu của bên nhận thầu; Khiếu nại của bên giao thầu
Trờng hợp bên giao thầu thuê các tổ chức, cá nhân có đủnăng lực để cung cấp cho bên giao thầu các dịch vụ t vấnnhằm thực hiện tốt các công việc, thì trong hợp đồng phải qui
định các vấn đề liên quan đến nhà t vấn nh: Nhiệm vụ vàquyền hạn của nhà t vấn; Uỷ quyền của nhà t vấn; Chỉ dẫn củanhà t vấn; Thay thế nhà t vấn; Việc quyết định của nhà t vấn
14 Nhà thầu phụ do chủ đầu t chỉ định (nếu có)
Trờng hợp có những phần việc mà các bên tham gia hợp
đồng thống nhất có thể sử dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tchỉ định để thực hiện một số phần việc nhất định nhằm
đạt đợc mục đích cuối cùng của công việc nhng phải đợc sựchấp nhận của nhà thầu chính
Khi đó, trong hợp đồng phải qui định các vấn đề có liênquan đến nhà thầu phụ đợc chỉ định nh: Định nghĩa nhàthầu phụ đợc chỉ định; Quyền phản đối của nhà thầu chính
đối với nhà thầu phụ đợc chỉ định; Việc thanh toán cho nhàthầu phụ đợc chỉ định
15 Quản lý chất lợng công trình xây dựng
Việc quản lý chất lợng công trình phải tuân thủ đúng cácqui định của Nhà nớc về quản lý chất lợng công trình xâydựng Hợp đồng phải qui định cụ thể đối với việc quản lý chấtlợng công trình, bao gồm: Quản lý chất lợng của nhà thầu; Quản
lý chất lợng của chủ đầu t và nhà t vấn (bao gồm cả t vấn khảo
Trang 18sát xây dựng, t vấn thiết kế, t vấn giám sát và các nhà t vấnkhác có liên quan)
16 Nghiệm thu các công việc hoàn thành
Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm, nghĩa vụ củacác bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phầnviệc và những phần công việc cần nghiệm thu trớc khi chuyểnqua phần công việc khác
Nội dung chủ yếu nghiệm thu gồm:
- Nội dung những công việc cần nghiệm thu (nghiệm thutừng phần, nghiệm thu toàn bộ công việc);
- Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, ngời ký biênbản nghiệm thu;
- Biểu mẫu biên bản nghiệm thu đối với từng đối tợngnghiệm thu, trong đó có đánh giá kết quả công việc đợcnghiệm thu;
- Các công việc cần đo lờng để thanh toán, phơng pháp
đo lờng
17 Bảo hiểm và bảo hành công trình
Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm của các bên vềbảo hiểm, bao gồm các nội dung chủ yếu nh: Đối tợng bảo hiểm;Mức bảo hiểm; Thời gian bảo hiểm
Bảo hiểm công trình xây dựng và các tài sản thuộcquyền sở hữu của bên giao thầu sẽ do bên giao thầu mua Trờnghợp, phí bảo hiểm này đã đợc tính vào giá trúng thầu thì bênnhận thầu thực hiện mua bảo hiểm
Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cầnthiết để bảo đảm cho hoạt động của chính mình theo qui
định của pháp luật
Bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất và qui địnhtrong hợp đồng về điều kiện bảo hành, thời hạn bảo hành vàtrách nhiệm của các bên đối với việc bảo hành công trình xâydựng Nội dung bảo hành công trình thực hiện theo các qui
định về quản lý chất lợng công trình xây dựng
18 Bảo vệ môi trờng, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Trong hợp đồng các bên phải qui định rõ yêu cầu, tráchnhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên về bảo vệ môi trờng, an toàn lao
động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện côngviệc
19 Điện, nớc và an ninh công trờng
Trang 19Hợp đồng phải qui định rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bêntrong việc cung cấp, thanh toán chi phí điện, nớc và cho anninh công trờng
20 Trách nhiệm đối với các sai sót
Trong hợp đồng phải qui định rõ trách nhiệm của các bên
đối với các sai sót trong quá trình thực hiện công việc nh: Việchoàn thành các công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót, hhỏng; Chi phí cho việc sửa chữa các sai sót; Thời gian thôngbáo sai sót; Không sửa chữa đợc sai sót; Di chuyển công việc bịsai sót ra khỏi công trờng; Các kiểm định thêm đối với các saisót sau sửa chữa; Nguyên nhân dẫn đến các sai sót; Nhữngnghĩa vụ cha đợc hoàn thành theo hợp đồng
21 Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên giao thầu và bên nhận thầu
Trong hợp đồng xây dựng các bên giao thầu, bên nhậnthầu phải thoả thuận và qui định cụ thể về: Các tình huống
đợc tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng, quyền đợc tạm ngừng vàchấm dứt hợp đồng của các bên; Trình tự thủ tục tạm ngừng vàchấm dứt hợp đồng xây dựng bởi các bên; Việc xác định giá trịhợp đồng tại thời điểm chấm dứt; Trách nhiệm thanh toán saukhi chấm dứt hợp đồng của các bên
22 Rủi ro và trách nhiệm của các bên
Trong hợp đồng phải qui định cụ thể trách nhiệm của cácbên giao nhận thầu đối với các rủi ro nh: Bồi thờng đối với nhữngthiệt hại do mỗi bên gây ra cho bên kia; Xử lý rủi ro khi xảy racủa mỗi bên
23 Bất khả kháng
Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể về: Các trờnghợp đợc coi là bất khả kháng nh: Động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóngthần, lở đất; Chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh;
Xử lý bất khả kháng
24 Thởng, phạt vi phạm hợp đồng
Việc thởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải đợc ghitrong hợp đồng Tuy nhiên, mức thởng không vợt quá 12% giá trịphần hợp đồng làm lợi, mức phạt không vợt quá 12% giá trị hợp
đồng bị vi phạm Nguồn tiền thởng đợc trích từ phần lợi nhuận
do việc sớm đa công trình bảo đảm chất lợng vào sử dụng,khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí đểthực hiện hợp đồng
25 Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
Trang 20Trong trờng hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, cácbên có trách nhiệm thơng lợng giải quyết Trờng hợp không đạt
đợc thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp đợcthực hiện thông qua hòa giải Trọng tài hoặc Toà án giải quyếttheo quy định của pháp luật
26 Quyết toán hợp đồng xây dựng
Trong hợp đồng phải qui định trình tự, thủ tục, thời hạngiao nộp quyết toán nhng không quá 30 ngày, nội dung hồ sơquyết toán hợp đồng, các biểu mẫu kèm theo (nếu có) cho việcquyết toán hợp đồng
Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợpvới từng loại hợp đồng cụ thể trên nguyên tắc tài liệu đã có (biênbản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các giai đoạn) chỉ lập bảngthống kê, tài liệu nào cha có thì làm mới
Nội dung chủ yếu của hồ sơ bao gồm: Hồ sơ hoàn công(đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình) đã đợc các bênxác nhận; Các biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoànthành; Biên bản xác nhận khối lợng công việc phát sinh; Biên bảnnghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng; Biên bản nghiệm thuthiết kế xây dựng công trình; Biên bản bàn giao công trình
đa vào sử dụng; Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã
đợc các bên xác nhận; Các tài liệu khác có liên quan
27 Thanh lý hợp đồng xây dựng
Ngay sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành nghĩa vụ theohợp đồng, các bên tham gia tiến hành thanh lý và chấm dứthiệu lực của hợp đồng cũng nh mọi nghĩa vụ có liên quan khác.Việc thanh lý hợp đồng phải đợc thực hiện xong trong thờihạn bốn mơi lăm (45) ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp
đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng
28 Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên thamgia hợp đồng ký kết hợp đồng trừ trờng hợp các bên có thoảthuận khác
2.3.5 Xác định giá Hợp đồng xây dựng
A Cơ sở xác định giá hợp đồng xây dựng
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầutrả cho Bên nhận thầu để thực hiện khối lợng công việc theoyêu cầu về tiến độ, chất lợng và các yêu cầu khác quy địnhtrong hợp đồng xây dựng Tuỳ theo đặc điểm, tính chất củacông trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải
Trang 21thoả thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hìnhthức sau đây:
Giá hợp đồng xây dựng đợc căn cứ vào các tài liệu sau:
- Các hớng dẫn về quản lý chi phí đầu t xây dựng côngtrình;
- Kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Các đề xuất của nhà thầu;
- Kết quả đàm phán với nhà thầu trúng thầu;
- Loại hợp đồng xây dựng và hình thức giá hợp đồng
b) Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các trờng hợp sau:
- Công trình hoặc gói thầu đã xác định rõ về khối lợng,chất lợng, thời gian thực hiện hoặc trong một số trờng hợp khôngthể xác định đợc khối lợng và Bên nhận thầu có đủ năng lực,kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định giá trọn gói vàchấp nhận các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói;
- Gói thầu hoặc phần việc t vấn thông thờng, đơn giản
mà giá hợp đồng đợc xác định theo phần trăm giá trị côngtrình hoặc khối lợng công việc
Tất cả các loại hợp đồng xây dựng đều có thể áp dụng giáhợp đồng trọn gói khi đủ điều kiện xác định giá hợp đồng trớckhi ký kết, kể cả hình thức giá hợp đồng xác định theo tỷ lệ(%) giá trị công trình hoặc khối lợng công việc t vấn thông th-ờng
c) Đối với công việc xây lắp:
Trớc khi ký kết hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lạibảng khối lợng công việc theo thiết kế đợc duyệt, nếu nhà thầu(bao gồm cả nhà thầu đợc chỉ định thầu) hoặc chủ đầu tphát hiện bảng khối lợng công việc bóc tách từ thiết kế chachính xác, chủ đầu t cần báo cáo ngời có thẩm quyền xem xét,quyết định việc bổ sung khối lợng công việc để bảo đảm phùhợp với thiết kế Trờng hợp cần cắt giảm khối lợng công việc để
đảm bảo phù hợp với thiết kế thì chủ đầu t không cần báo cáo
Trang 22ngời có thẩm quyền Đối với công việc xây lắp này, sau khi hợp
đồng theo hình thức trọn gói đợc ký kết, khối lợng công việcthực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo thiết kế(nhiều hơn hay ít hơn khối lợng công việc nêu trong hợp đồng)không ảnh hởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu (Nghị định
số 58/2008/NĐ-CP)
Chủ đầu t chịu trách nhiệm về tính chính xác của số ợng, khối lợng công việc Trờng hợp có thất thoát xảy ra (do tínhtoán sai số lợng, khối lợng công việc) thì cá nhân, tổ chức thuộcchủ đầu t làm sai có trách nhiệm đền bù và xử lý theo quy
l-định của pháp luật Trờng hợp trong hợp đồng giữa chủ đầu t
và nhà thầu t vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, lập dựtoán có quy định về việc xử lý đối với việc tính toán sai số l-ợng, khối lợng công việc thì chủ đầu t đợc đền bù theo thỏathuận trong hợp đồng với nhà thầu t vấn này
2) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định
a) Khái niệm: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định (hìnhthức theo đơn giá và hình thức theo thời gian quy địnhtrong Luật Đấu thầu): là giá hợp đồng xây dựng đợc xác
định trên cơ sở khối lợng công việc tạm tính và đơn giátừng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay
đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các ờng hợp đợc phép điều chỉnh qui định trong hợp đồng(nếu có) - (Thông t số 06/2007/TT-BXD)
tr-b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho cáccông trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác địnhchính xác về khối lợng nhng đủ điều kiện xác định về các
đơn giá thực hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực,kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định đơn giá xâydựng công trình cố định và các rủi ro liên quan đến việc xác
định đơn giá Đơn giá cố định không thay đổi trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng, trừ các trờng hợp đợc phép điềuchỉnh đã ghi rõ trong hợp đồng
Đơn giá cố định có thể là đơn giá đầy đủ đối với cáccông việc thi công xây dựng, đơn giá nhân công theo thờigian (tháng, tuần, ngày hoặc giờ) đối với một số công việc tvấn
c) Đối với công việc xây lắp, trờng hợp khối lợng công việcthực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúngthiết kế ít hơn khối lợng công việc nêu trong hợp đồng, nhàthầu chỉ đợc thanh toán cho phần khối lợng thực tế đã thực
Trang 23hiện Trờng hợp khối lợng công việc thực tế mà nhà thầu đã thựchiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lợngcông việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu đợc thanh toán chophần chênh lệch khối lợng công việc này (Nghị định số58/2008/NĐ-CP).
Chủ đầu t, t vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệmxác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lợng hoàn thành để làmcơ sở thanh toán cho nhà thầu
3) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh
a) Khái niệm: Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh là giá hợp
đồng xây dựng mà khối lợng công việc và đơn giá cho côngviệc trong hợp đồng đợc phép điều chỉnh trong các trờng hợp
đợc qui định tại hợp đồng xây dựng
b) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh áp dụng cho các côngtrình hoặc gói thầu mà ở thời điểm ký kết hợp đồng xâydựng không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lợngcông việc cần thực hiện hoặc các yếu tố chi phí để xác định
đơn giá thực hiện các công việc
Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kếtgiá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ đợc điều chỉnh thay đổi khi
có đủ điều kiện xác định khối lợng, đơn giá thực hiện theoqui định trong hợp đồng NĐ 99/2007/NĐ-CP, Thông t số06/2007/TT-BXD
4) Giá kết hợp
a) Khái niệm: Giá hợp đồng kết hợp: là giá hợp đồng đợc xác
định theo các hình thức qui định tại điểm 2.1, 2.2 và2.3 nêu trên
b) Giá hợp đồng kết hợp áp dụng cho các công trình hoặcgói thầu có qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiệnkéo dài Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loạicông việc trong hợp đồng để thoả thuận, xác định các loạicông việc áp dụng theo giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo
đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điều chỉnh chophù hợp Thông t số 06/2007/TT-BXD
3 Phơng thức xác định giá các loại hợp đồng xây dựng
1) Xác định giá hợp đồng t vấn xây dựng
- Theo thời gian thực hiện công việc t vấn:
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho các nhàthầu mà công việc của họ liên quan nhiều đến thời gian làmviệc trong công trình xây dựng, nh mức thù lao chuyên gia
Trang 24- Theo tỷ lệ % giá trị công việc đợc t vấn:
- Khoán trọn gói về chi phí thực hiện:
Hợp đồng khoán gọn là hợp đồng mà giá trị hợp đồng khóxác định về khối lợng hoặc giá trị hoặc hợp đồng cần thựchiện trong thời gian ngắn
2) Xác định giá hợp đồng thi công xây dựng và lắp
đặt
Giá hợp đồng thi công xây dựng và lắp đặt đợc xác địnhgồm các yếu tố chi phí sau:
- Các yếu tố chi phí cần thiết cho việc thi công và lắp
đặt (vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, chi phíchịu thuế tính trớc, thuế giá trị gia tăng );
- Các chi phí về chuẩn bị công trờng, xây dựng nhà tạmphục vụ thi công (nếu cần thiết) của nhà thầu;
- Dự phòng cho phần khối lợng công việc không lờng hết vàtrợt giá trong thời gian thực hiện công việc, công trình xâydựng
- Lợi nhuận dự tính của nhà thầu, các khoản thuế phải nộp
đối với sản phẩm xây dựng theo quy định
3) Xác định giá của hợp đồng tổng thầu
Giá hợp đồng tổng thầu đợc xác định gồm các yếu tố chiphí sau:
- Các chi phí cần thiết để thực hiện toàn bộ các công việccủa hợp đồng và các chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý thực hiện công việc, thực hiện việc chuyển giao côngnghệ, kỹ thuật và kinh nghiệm từ tổng thầu
- Việc xác định giá của hợp đồng tổng thầu còn tuỳ thuộcvào phơng thức lựa chọn nhà thầu và mức độ giao thầu vềthiết kế xây dựng công trình
2.3.6 Điều chỉnh hợp đồng và điều chỉnh giá hợp
đồng xây dựng
A Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 57 LĐT(sửa đổi) quy định: