Các hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh củaLuật Xây dựng: - Lập quy hoạch xây dựng; - Lập dự án đầu t xây dựng công trình; - Khảo sát xây dựng; - Thiết kế xây dựng công trình; -
Trang 1Chơng 1Luật xây dựng và các văn bản hớng dẫn luật xây dựng
Luật Xây dựng đợc Quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ 4, khoá XI (tháng11/2003) Việc thể chế hoá Luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lýcác hoạt động xây dựng thống nhất trong cả nớc, tuân thủchặt chẽ các quy định pháp luật theo hớng hội nhập của ngànhvới các nớc trong khu vực và quốc tế
1.1 Phạm vi điều chỉnh, đối tợng áp dụng và kết cấu của Luật Xây dựng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh, đối tợng áp dụng
Luật Xây dựng quy định về các hoạt động xây dựng;quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu t xây dựngcông trình và hoạt động xây dựng
Các hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh củaLuật Xây dựng:
- Lập quy hoạch xây dựng;
- Lập dự án đầu t xây dựng công trình;
- Khảo sát xây dựng;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng công trình;
- Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình
Đối tợng áp dụng Luật Xây dựng: Các tổ chức, cá nhântrong nớc và nớc ngoài khi tham gia hoạt động xây dựng trênlãnh thổ Việt Nam
1.1.2 Kết cấu Luật Xây dựng
Luật Xây dựng với 9 chơng, 123 điều, bao gồm các nộidung về:
- Những quy định chung của Luật đối với hoạt động xâydựng;
- Yêu cầu, nội dung, điều kiện thực hiện, quyền và nghĩa
vụ của các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động quy hoạchxây dựng, lập dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát,thiết kế xây dựng công trình, xây dựng công trình, giám sátthi công xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;
- Quản lý nhà nớc đối với hoạt động xây dựng;
Trang 2- Các chế tài về khen thởng, xử lý vi phạm trong hoạt độngxây dựng và điều khoản thi hành.
Hoạt động xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập
dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kếxây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sátthi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu t xây dựngcông trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác có liênquan đến xây dựng công trình
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo cácnguyên tắc cơ bản sau đây:
- Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế;bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trờng và cảnh quanchung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hộicủa từng địa phơng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốcphòng, an ninh;
- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
- Bảo đảm chất lợng, tiến độ, an toàn công trình, tínhmạng con ngời và tài sản, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi tr-ờng;
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình,
đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thấtthoát và các tiêu cực khác trong xây dựng
Trang 31.2.2 Lập quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và
điểm dân c nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,hạ tầng xã hội; tạo lập môi trờng sống thích hợp cho ngời dânsống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi íchquốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bảo vệ môi trờng Quyhoạch xây dựng đợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xâydựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Quy hoạch xây dựng phải đợc lập, phê duyệt làm cơ sở chocác hoạt động xây dựng tiếp theo Quy hoạch xây dựng đợc lậpcho năm năm, mời năm và định hớng phát triển lâu dài Quyhoạch xây dựng phải đợc định kỳ xem xét điều chỉnh để phùhợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai
đoạn Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảmtính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trớc đã lập và phêduyệt (Điều 11 [1])
Các yêu cầu chung khi lập quy hoạch xây dựng: Phù hợp,
đồng bộ với các quy hoạch khác; Tổ chức, sắp xếp không gianhợp lý; Tạo lập đợc môi trờng sống tiện nghi, an toàn và bềnvững
a) Yêu cầu đối với nội dung của quy hoạch xây dựng (Điều 13)
Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau
- Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khaithác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và cácnguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử,kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nớctrong từng giai đoạn phát triển;
- Tạo lập đợc môi trờng sống tiện nghi, an toàn và bềnvững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càngcao của nhân dân; bảo vệ môi trờng, di sản văn hoá, bảo tồn ditích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và pháttriển bản sắc văn hoá dân tộc;
Trang 4- Xác lập đợc cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu t vàthu hút đầu t xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các côngtrình xây dựng trong đô thị, điểm dân c nông thôn.
b) Phân loại quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng đợc phân làm ba loại: Quy hoạch xâydựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (gồm quy hoạchchung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đôthị) và quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn
- Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểmdân c, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộitrong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợpvới yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Nội dung quy hoạch xây dựng vùng đợc quy định trong
Điều 16
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức khônggian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đôthị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh củatừng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ
- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nộidung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý
để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấyphép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triểnkhai các dự án đầu t xây dựng công trình
Nội dung quy hoạch xây dựng đô thị đợc quy định trong
Điều 20
- Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn là việc tổchức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngxã hội của điểm dân c nông thôn
Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn đợcquy định trong Điều 29
c) Phân cấp trách nhiệm về lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
c1) Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng vùng (Điều 17)
- Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xâydựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh và trình Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ bannhân dân các tỉnh có liên quan
Trang 5- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quyhoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản
lý sau khi đợc Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
c2) Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng
đô thị (Điều 21)
- Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng các
đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế
đặc thù, trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiếncủa các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chungxây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 trong phạm vi tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Bộ Xây dựngthẩm định và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Đối với đôthị loại 3, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạchchung xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạchchung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5, trình Hội đồng nhândân cùng cấp thông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt
c3)Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đôthị (Điều 25)
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị loại 4 và loại 5
c4) Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm
dân c nông thôn (Điều 30)
Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạch xây dựngcác điểm dân c nông thôn thuộc địa giới hành chính do mìnhquản lý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua vàtrình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
d) Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xâydựng (Điều 14)
* Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
- Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;
- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạchxây dựng phù hợp;
Trang 6- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạchxây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạchxây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng và có chứng chỉhành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây dựng.
* Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xâydựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kếquy hoạch xây dựng;
- Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng
1.2.3 Lập dự án đầu t xây dựng công trình
(1) Khái niệm, phân loại, quản lý đối với dự án đầu t xây dựng công trình
a) Khái niệm:
Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu t xây dựng côngtrình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 37)
đợc lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án, bao gồm:
- Phần thuyết minh đợc lập tuỳ theo loại dự án đầu t xâydựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu,
địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế
- kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu t, chủ đầu t và hìnhthức quản lý dự án, hình thức đầu t, thời gian, hiệu quả,phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trờng;
- Phần thiết kế cơ sở đợc lập phải phù hợp với từng dự án
đầu t xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản
vẽ thể hiện đợc các giải pháp về kiến trúc; kích thớc, kết cấuchính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật,giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình,chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu đợc sử dụng để xâydựng công trình
Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản
vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiệnlập tổng mức đầu t và là căn cứ để triển khai các bớc thiết kếtiếp theo
Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáokinh tế - kỹ thuật:
- Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Trang 7- Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác
do Chính phủ quy định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án
đầu t xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra cácyêu cầu cơ bản theo quy định
Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xâydựng (quy định tại khoản 3 Điều 35) bao gồm sự cần thiết đầu
t, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quymô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng côngtrình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chốngcháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
Khi đầu t xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu t xây dựngcông trình không phải lập dự án đầu t xây dựng công trình
và báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấyphép xây dựng, trừ (nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa khôngthuộc đô thị, không thuộc điểm dân c tập trung, điểm dân cnông thôn cha có quy hoạch xây dựng đợc duyệt; Các công trìnhsửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay
đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình khoản 1 Điều 2)
-b) Phân loại dự án đầu t xây dựng công trình:
Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại theo quymô, tính chất hoặc phân nguồn vốn đầu t
- Theo quy mô và tính chất, gồm: Dự án quan trọng quốcgia; các dự án nhóm A, B, C và Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật xâydựng công trình
- Theo nguồn vốn đầu t, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nớc; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh,vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc; Dự án sử dụng vốn
đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc; dự án sử dụng vốnkhác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiềunguồn vốn
c) Quản lý của Nhà nớc đối với các dự án:
Quản lý chung của Nhà nớc với tất cả các dự án về quyhoạch, an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trờng, các quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan d) Quản lý cụ thể của Nhà nớc đối với các dự án:
- Sử dụng vốn ngân sách nhà nớc;
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốntín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn đầu t phát triểncủa doanh nghiệp Nhà nớc;
Trang 8- Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khácnhau
(2) Mối liên quan giữa công trình xây dựng và dự án:
Dự án đầu t là tập hợp những đề xuất có liên quan đếnviệc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặcduy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động
đầu t trực tiếp)
Để việc đầu t xây dựng của các nhà đầu t đợc thuận tiện,
đồng thời giữ cho việc xây dựng đảm bảo trật tự, ổn định,
đảm bảo môi trờng sinh thái và cuộc sống an toàn cho ngờidân Pháp luật quy định cụ thể việc xây dựng phải đảm bảomột số nguyên tắc và một số thủ tục
Việc đầu t xây dựng phải trải qua 3 giai đoạn:
+ Chuẩn bị đầu t
+ Thực hiện đầu t
+ Kết thúc xây dựng, đa dự án vào khái thác sử dụng
(3) Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong lập dự án
đầu t xây dựng công trình.
A Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 41)
a) Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc lập dự án
đầu t xây dựng công trình có các quyền sau đây:
- Đợc tự thực hiện lập dự án đầu t xây dựng công trình khi
có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu t xây dựng côngtrình;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
b) Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc lập dự án
đầu t xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Thuê t vấn lập dự án trong trờng hợp không có đủ điềukiện năng lực lập dự án đầu t xây dựng công trình để tự thựchiện;
- Xác định nội dung nhiệm vụ của dự án đầu t xây dựngcông trình;
Trang 9- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu txây dựng công trình cho t vấn lập dự án đầu t xây dựng côngtrình;
- Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án đầu txây dựng công trình theo thẩm quyền hoặc trình cấp cóthẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
- Lu trữ hồ sơ dự án đầu t xây dựng công trình;
- Bồi thờng thiệt hại do sử dụng t vấn không phù hợp với điềukiện năng lực lập dự án đầu t xây dựng công trình, cung cấpthông tin sai lệch; thẩm định, nghiệm thu không theo đúngquy định và những hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗicủa mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
B Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu t vấn lập dự án đầu t xây dựng công trình (Điều 42)
a) Nhà thầu t vấn lập dự án đầu t xây dựng công trình cócác quyền sau đây:
- Yêu cầu chủ đầu t cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến việc lập dự án đầu t xây dựng công trình;
- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu t;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
b) Nhà thầu t vấn lập dự án đầu t xây dựng công trình cócác nghĩa vụ sau đây:
- Chỉ đợc nhận lập dự án đầu t xây dựng công trình phùhợp với năng lực hoạt động xây dựng của mình;
- Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết;
- Chịu trách nhiệm về chất lợng dự án đầu t xây dựng côngtrình đợc lập;
- Không đợc tiết lộ thông tin, tài liệu có liên quan đến việclập dự án đầu t xây dựng công trình do mình đảm nhận khicha đợc phép của bên thuê hoặc ngời có thẩm quyền;
- Bồi thờng thiệt hại khi sử dụng các thông tin, tài liệu, quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật không phùhợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mìnhgây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
C Quyền và nghĩa vụ của ngời quyết định đầu t xây dựng công trình (Điều 44)
a) Ngời quyết định đầu t xây dựng công trình có cácquyền sau đây:
Trang 10- Không phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình khikhông đáp ứng mục tiêu và hiệu quả;
- Đình chỉ thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình đã
đợc phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cầnthiết;
- Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu txây dựng công trình;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
b) Ngời quyết định đầu t xây dựng công trình có cácnghĩa vụ sau đây:
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựngcông trình;
- Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu t xây dựng côngtrình;
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các nội dung trongquyết định phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình,quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu t xây dựng côngtrình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.4 Khảo sát xây dựng
(1) Khái niệm:
Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địachất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiệntrạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ chohoạt động xây dựng Khảo sát xây dựng chỉ đợc tiến hànhtheo nhiệm vụ khảo sát đã đợc phê duyệt
Nội dung các công việc khảo sát xây dựng phục vụ cho hoạt
động xây dựng đợc quy định trong Điều 48:
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dungchủ yếu sau đây: Cơ sở, quy trình và phơng pháp khảo sát;Phân tích số liệu, đánh giá, kết quả khảo sát; Kết luận về kếtquả khảo sát, kiến nghị
- Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung báo cáo khảo sátxây dựng
(2) Yêu cầu cụ thể đối với khảo sát xây dựng (Điều 47):
Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại côngviệc, từng bớc thiết kế;
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúngthực tế;