Chương trình phục vụ cho dịch vụ giải đáp 108
Trang 1Mở ĐầuHiện nay trên thế giới, Khoa học kỹ thuật, Công nghệ thông tin đã phát triển vớitốc độ lớn và xâm nhập vào tất cả mọi lĩnh vực ở Việt Nam, trong những năm qua ngành
Bu Chính Viễn Thông đã có những bớc tiến đáng kể Chiến lợc tăng tốc của ngành đãmang lại những kết quả tốt đẹp trong phát triển công nghệ, phục vụ tốt nhu cầu thông tinliên lạc trong nớc và quốc tế
Khoa học đã làm cho con ngời xích lại gần nhau hơn, thông tin, tin tức đợc truyền
đi một cách nhanh chóng và chính xác trên toàn thế giới thông qua phơng tiện mạng điệnthoại, mạng Internet Bằng điện thoại chúng ta có thể trao đổi với nhau một cách trực tiếpmọi nơi, mọi lúc Hệ thống viễn thông phát triển kéo theo các dịch vụ gia tăng với số lợng
và chất lợng ngày càng cao, hình thức ngày càng phong phú nh: E-mail, điện thoại di
động, các dịch vụ giải đáp thông tin Kinh tế - Xã hội 108 -116
Với tốc độ phát triển thông tin nh thế, mạng thông tin trở nên cần thiết đối với mỗingời Để giúp chúng ta thoả mãn đợc nhu cầu thông tin, một ý tởng đợc phát sinh là cầnphải thiết kế một hệ thống mạng thông tin, điều đó giúp cho việc thực hiện các thao tácnghiệp vụ nh tìm kiếm, theo dõi, cập nhật các biến động của mạng lới thông tin nhanhchóng, chính xác, kịp thời
Đợc sự nhất trí của khoa Công Nghệ Thông Tin và sự chỉ dẫn tận tình của CôNguyễn Thị Minh Hỷ cùng các thầy cô trong khoa, em chọn đề tài: "Xây dựng hệ thốngchơng trình phục vụ giải đáp cho dịch vụ 108" để làm luận án tốt nghiệp
Em xin cam đoan:
- Đồ án này đợc hình thành từ những hiểu biết tích góp đợc qua sách vở, học hỏikinh nghiệm của những anh, chị đi trớc
- Các tài liệu sử dụng đều đợc trích dẫn rõ ràng
- Các báo cáo về kết quả thực nghiệm, cũng nh mức độ tin cậy của các thiết bị
ch-ơng trình là trung thực, có thể chứng minh nếu hội đồng yêu cầu
Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Do thời gian và kiến thức có hạn nên hệ thống chơng trình không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định, em rất mong nhận đợc sự góp ý, giúp đỡ của thầy cô giáo vàbạn bè để em hoàn thành tốt hơn những công việc sau này
Mạng lới thông tin chính xác, hiệu quả và kịp thời với đầy đủ chất lợng âm thanh, hình
ảnh là mong muốn của tất cả mọi ngời, xung quanh chúng ta đầy ắp những phơng tiện thôngtin đại chúng nh: đài truyền thanh, truyền hình, sách báo, thế nhng vẫn cha đủ, chúng ta cầnmột hệ thống thông tin đầy đủ hơn nhất là trong kỷ nguyên đỉnh cao của mạng thông tin, công
Trang 2nghệ mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet đang trên đà phát triển mạnh phần nào đáp ứng
đợc nhu cầu đó vì thế việc tra cú thông tin trên mạng trở nên gần gũi với hầu hết mọi ngời.Hàng ngày khách hàng luôn có những nhu cầu về thông tin, do đó hệ thống mạng giải đápthông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên 108 và phục vụ khách hàng một cách nhanhchóng, đạt hiệu quả cao
Ngành bu điện đã xây dựng dịch vụ giải đáp thông tin 108, nghĩa là thay vì đến từngnơi, hoặc phải nhớ một loạt các địa chỉ, số điện thoại, chúng ta chỉ cần gọi 108 Hệ thống 108giải đáp tất cả những thông tin về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, danh bạ điện thoại, cácthông tin về giao thông, giá cả thị trờng, thông tin thời tiết trong ngày
Hệ thống thông tin có chức năng:
- Giúp cho các phòng nghiệp vụ và khách hàng dễ dàng tra cứu thông tin khi biết mộtkhía cạnh nào đó liên quan đến thông tin cần tìm
- Cập nhật các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm phục vụ khách hàng
- Dễ dàng thay đổi, sửa, nâng cấp hệ thống thông tin
- Cung cấp, chuyển tiếp số liệu để các phòng chức năng liên quan thực hiện chứcnăng của mình
II Hoạt động thực tế trong việc giải đáp thông tin
Hàng ngày, các phòng chức năng tham khảo tài liệu, sách báo, hoặc thâm nhập vàothực tế thu thập, tổng hợp thông tin để cập nhật, thay đổi, lu trữ toàn bộ dữ liệu, nhằm giải đápcho khách hàng những thắc mắc về những thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội trong khu vực
mà khách hàng cần
Khi khách hàng có nhu cầu về một thông tin bất kì, khách hàng có thể gọi điện trựctiếp đến dịch vụ108, nhân viên 108 tiếp nhận yêu cầu, sau đó khách hàng sẽ nhận đ ợc kết quảnhanh chóng Mặt khác, nếu có điều kiện, khách hàng cũng có thể tự vào mạng tự tra cứuthông tin trên mạng toàn cầu thông qua Account đã đăng ký, khi đó trình duyệt tải trang Webdịch vụ 108 (gồm đầy đủ các file *.gif, *.asp, *.html ) khách hàng cũng nhận đợc kết quả khảquan tơng tự
Trang 3Hình1: Hoạt động giải đáp 108
III Luận cứ phát triển và ứng dụng
Với ý tởng của đề tài là đáp ứng đợc nhu cầu thông tin, một giải pháp phổ biến hiệnnay là thiết kế những trang Web, em đợc biết có một số ngôn ngữ hổ trợ cho việc xây dựngcác trang Web thông tin nh CGI(Common Gate Way Interface), Cold Fusion, ASP(ActiveServer Page) Về mặt thực tế ASP có nhiều thuận lợi hơn bởi nó đợc hai ngôn ngữ Script hổtrợ là Jscript và VBscript, điều này giúp ngời lập trình dễ dàng hơn trong việc thiết kế hệthống chơng trình Đó cũng là lý do ASP đợc sử dụng trong đồ án Chơng trình thiết kế sẽ đợcchia cho nhiều ngời cùng sử dụng thông qua mô hình Client/Server
Chơng trình đợc hình thành trên bộ phông (Font) ABC tiêu chuẩn TCVN3 vì thế nếuthống nhất sử dụng font ABC chúng ta có thể tham gia vào mạng, tìm kiếm những thông tinmong muốn Tuy nhiên do không có điều kiện nên chơng trình cha đợc áp dụng trong thực tế
Chơng II
công cụ thiết kế hệ thống thông tin
Để hình thành hệ thống thông tin chúng ta sử dụng ngôn ngữ HTML và ASP thiết kếtrang Web, chuẩn ODBC để kết nối với cơ sở dữ liệu, trình duyệt Web nh Netscape Navigatorhoặc Internet Explore, và mô hình Client/Server
I Mô hình Client/Server
Mô hình dữ liệu Client/Server là một cấu trúc gồm hai thành phần Client và Server,Server là qui trình chạy trên một máy tính cung cấp các dịch vụ cho những qui trình xử lýkhác dùng gọi là Client, Client và Server có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc cũng có thểchạy trên các máy tính khác nhau chúng liên lạc với nhau thông qua mạng Server cũng đ ợcxem nh một Client khi nó yêu cầu dữ liệu từ một Server khác Client/Server cho phép một ứngdụng đợc phân chia thành các nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ chạy trên một môi trờng khác nhau, d-
ới hệ điều hành khác nhau, giao thức mạng khác nhau, thực hiện trên nhiều máy trong mạng
là ngang nhau, vừa đóng vai trò là Client vừa đóng vai trò là Server Server sẽ đảm nhiệm chứcnăng chứa dữ liệu phục vụ việc truy cập cho các máy Client đồng thời kiểm tra việc cập nhậtdữ liệu vào Server
Client thông qua phần mềm gởi yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu nh thêmvào, sửa đổi hay xoá bỏ các mẫu tin về cho Server, Server nhận đợc yêu cầu, sau khi kiểm traquyền truy cập của ngời dùng tiến hành giải quyết yêu cầu rồi gởi trả về cho Client Khi nhận
đợc yêu cầu cập nhật dữ liệu, ngoài việc kiểm tra quyền cập nhật, Server còn đảm bảo tínhhoàn thiện của việc cập nhật
Mô hình Client/Server yêu cầu:
- Truyền thông giữa Client và Server phải đảm bảo độ tin cậy
- Việc trao đổi thông tin giữa Client/Server đợc bắt đầu bởi Client
Trang 4- Server điều khiển các dịch vụ và dữ liệu mà Client yêu cầu
Tại máy Server hoặc máy Client của nhân viên 108 sẽ đợc phép:
I.1 Các cấu hình cơ sở dữ liệu Client/Server
Nhìn chung mọi ứng dụng cơ sở dữ liệu đều bao gồm các phần:
- Thành phần xử lý ứng dụng (Application processing components)
- Thành phần phần mềm cơ sở dữ liệu (Database software componets)
- Bản thân cơ sở dữ liệu (The database itself)
Có các mô hình về xử lý cơ sở dữ liệu khác nhau là do 3 thành phần trên định vị ở
đâu Gồm các mô hình sau:
I.1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model)
Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và bản
thân cơ sở dữ liệu đều ở trên một bộ xử lý
I.1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file- server (File - server database model)
Trong mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server, các thành phần ứng dụng và phầnmềm cơ sở dữ liệu ở trên một hệ thống máy tính, các file vật lý tạo nên cơ sở dữ liệu nằm trên
hệ thống máy tính khác Mô hình file - Server thờng đợc sử dụng, trong đó một hoặc nhiều hệthống máy tính đóng vai trò Server, lu trữ các file dữ liệu cho hệ thống máy tính khác thâm
Trang 5nhập tới Phần mềm mạng có thể phải thực hiện cơ chế đồng thời cho phép nhiều ng ời dùngcuối truy cập vào cùng cơ sở dữ liệu.
I.1.3 Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing model)
Mô hình mà cơ sở dữ liệu ở xa có thể đợc truy nhập bởi phần mềm cơ sở dữ liệu, đợcgọi là xử lý dữ liệu từng phần Với mô hình này, ngời sử dụng có thể tại một máy tính cá nhânkết nối với hệ thống máy tính ở xa để có dữ liệu mong muốn Phần mềm ứng dụng đi kèm cầnphải có trên cả hai hệ thống máy tính để kiểm soát sự truy nhập dữ liệu và chuyển dữ liệu giữahai hệ thống Tuy nhiên, phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên hai máy không cần biết rằng việc
xử lý cơ sở dữ liệu từ xa đang diễn ra vì ngời sử dụng tác động tới chúng một cách độc lập
I.1.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database model)
Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, cơ sở dữ liệu nằm trên một máy khác vớicác máy có thành phần xử lý ứng dụng Những phần mềm cơ sở dữ liệu đợc tách ra giữa các
hệ thống, Client chạy các chơng trình ứng dụng và Server lu trữ cơ sở dữ liệu Trong mô hìnhClient/Server, các thành phần xử lý ứng dụng trên hệ thống Client đa ra yêu cầu cho phầnmềm cơ sở dữ liệu trên máy client, phần mềm này sẽ kết nối với phần mềm cơ sở dữ liệu chạytrên Server, phần mềm cơ sở dữ liệu trên Server truy nhập vào cơ sở dữ liệu và gửi trả kết quảcho máy Client Phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên máy lu giữ cơ sở dữ liệu sẽ truy nhập cácbản ghi, xử lý chúng và gọi các thủ tục cần thiết để đa ra kết quả cuối cùng
I.1.5 Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán(Distributed database model):
Cả hai mô hình File - Server và Client/Server đều giả định là dữ liệu nằm trên một bộ
xử lý và chơng trình ứng dụng truy nhập dữ liệu nằm trên một bộ xử lý khác, còn mô hình cơ
sở dữ liệu phân tán lại giả định bản thân cơ sở dữ liệu có ở trên nhiều máy khác nhau
II Ngôn Ngữ HTML (Hyper Text Mark Language)
II.1 Khái niệm chung
Ngôn ngữ HTML đợc sử dụng để viết những trang Web Có nhiều công cụ để tạo Webnhng trớc hết nên tìm hiểu về HTML
HTML là hệ mã lập trình chuyển đổi dạng văn bản thông thờng thành các trang Webhấp dẫn và có tính tơng tác cao, khi nhấp chuột vào những liên kết các trình duyệt đa ta đếnngay trang Web đã liên kết Vì vậy, cần phải nắm vững ngôn ngữ HTML cơ bản tr ớc khi sửdụng phần mềm Web HTML đợc lập trình bằng cách mở tập tin HTML và thêm các thẻ vàotrang HTML đã mở HTML tạo ra các ứng dụng Web sống động, các ứng dụng của Web dễdàng duy trì, cập nhật mà không cần phải có quá trình lu thông trên mạng Thẻ HTML baoquanh các vật liệu nh văn bản, các kết nối , hớng dẫn cho trình duyệt của ngời xem biết cáchnào để thể hiện chúng Chẳng hạn, nếu muốn có một hình hiện ra bên trái trang, một từ nào
đó xuất hiện dạng chữ đậm, hoặc một chữ khác kết nối với nguồn thông tin bên ngoài, thẻHTML có khả năng xử lý đợc vấn đề trên
Trang 6Ví dụ: <FONT face = ".VNtime" </FONT>
<INPUT type ="text" name =" " không có thẻ đóng
3 Thẻ "tắt" thờng bắt đầu bằng dấu gạnh chéo </ >
Ví dụ: Bật chế độ chữ đậm bằng <B> dòng chữ </B>, sau thẻ </B> dạng chữ trở về
bình thờng
4 Thẻ nào mở trớc, thẻ đó đóng sau, các thẻ lồng vào nhau
Ví dụ: <HEAD> <TITLE> Dịch vụ 108 </TITLE> </HEAD>
5 Nhiều thẻ có thuộc tính tuỳ chọn, dùng các giá trị để thay đổi trạng thái hoạt độngcủa thẻ
Ví dụ: <DIV ALIGN= "CENTER" </DIV> canh giữa đoạn văn bản nằm dới thẻ (thay đổi lề trái mặc định)
II.2 Cấu trúc của trang HTML
Trang HTML diễn ra trong hai thẻ:
Lu tập tin soạn thảo với phần mở rộng chấm htm (.htm) hay chấm html (.html)
Tất cả các trang Web khác nhau, đều có cùng một cấu trúc cơ sở là bắt đầu bằng thẻ
<HTML> và kết thúc bằng </HTML> Đó là dấu hiệu báo cho trình duyệt Web biết rằng filechấm html(.htm) đang đợc đọc Tơng tự, dòng cuối trang tài liệu luôn luôn là thẻ </HTML> t-
ơng đơng nh hết
Trang HTML thờng có hai phần chính: Phần đầu(Head) và phần thân (Body), đợc hìnhthành bằng cách đánh văn bản vào rồi chèn thêm các ký hiệu đánh dấu, gọi là thẻ có dạng nhsau:
<TAG> văn bản chịu tác động</TAG>
Phần thẻ là mã (thờng chỉ có một hoặc hai chữ) xác định hiệu ứng cần yêu cầu
II.2.1 Phần đầu (head)
Dấu hiệu để nhận biết phần đầu trang HTML là <HEAD> và </HEAD> Gồm các thẻnh:
<HEAD> Định nghĩa phần đầu trang Web
<TITLE> và </TITLE>: Đặt tiêu đề cho trang, phần này có thể có hoặc không
Ví dụ: Nếu muốn tên trang của mình là My Home Sweet Home Page
<TITLE> My Home Sweet Home Page </TITLE>
<BASE> Khai báo địa chỉ cơ bản cho file HTML
<ISINDEX> Chỉ định từ khoá cho việc tìm kiếm
<META> Các thông tin khác về tài liệu
Trang 7
</HEAD> Kết thúc phần đầu.
II.2.2 Phần thân(body):
Phần thân là phần nội dung xuất hiện trên trang Web, lẫn các thẻ khác quy định hìnhthức của trang Phần thân đợc bắt đầu bằng thẻ <BODY> và </BODY> sau phần đầu dới(<HEAD>), gồm các thẻ:
<BODY> Định nghĩa phần thân tài liệu, văn bản và các thẻ của trang Web
<I> làm nghiêng dòng văn bản </I>
<B> làm đậm dòng văn bản</B>
<BIG> tăng so với cỡ chuẩn</BIG>
<SMALL> giảm so với cỡ chuẩn</SMALL>
<BLOCKQUOTE> Hiển thị xâu kí tự </BLOCKQUOTE>
<BR> ngắt một đoạn văn bản xuống hàng mới </BR>
<CENTER> canh lề giữa </CENTER>
<DIV> so hàng văn bản theo lề tuỳ chọn</DIV>
<FONT> chỉ định việc định dạng kiểu chữ, kích thớc, màu chữ </FONT>
<CODE> dùng để nhập một đoạn mã có định dạng ký tự riêng </CODE>
<MENU> tạo những dòng văn bản đợc sắp xếp theo kiểu liệt kê </MENU>
<MUTICOL> tạo nhiều cột để hiển thị trong trang Web </MUTICOL>
<OL> dùng để sắp xếp văn bản theo kiểu danh sách, đi chung với thẻ <LI>
<P> dùng để định dạng cho một đoạn văn bản </P>
<STRILE>, (S) làm dấu gạch ngang giữa chữ </STRILE>
<SMALL> làm chữ nhỏ lại so với cỡ chữ chuẩn </SMALL>
<SPACE> chèn một khoảng trắng tính bằng Pixel vào đoạn văn bản
<STRONG> làm đậm chữ </STRONG>
<SUB> dùng để mũ dới </SUB>
<TABLE> tạo bảng trong trang Web </TABLE>
<TD> định dạng cho dữ liệu trong bảng </TD>
<HR> đờng gạch ngang để phân cách các đoạn trong trang Web </HR>
<U> tạo gạch chân cho chữ </U>
<DIR> liệt kê các mục theo dạng cột danh sách đi kèm với thẻ <LI>
<TT> làm cho các từ xuất hiện có khoảng cách lớn hơn </TT>
<BGCOLOR> chỉ định màu nền của trang </BGCOLOR>
<BACKGROUND> chỉ định hình nền (wallpaper) của trang </BACKGROUND> <H1>-<H6> quy định dòng tiêu đề của trang </H1>-</H6>
<UL> tạo danh sách không theo thứ tự (có chấm đầu dòng) </UL>
<OL> tạo danh sách có thứ tự (đánh số đầu dòng) </OL>
<LI> dùng kết hợp với thẻ <UL> hoặc <OL>, chỉ định mục nào của danh sách là cóthứ tự hoặc không có thứ tự
<DL> tạo danh sách định nghĩa </DL>
<DD> kết hợp với thẻ <DL>, xác định dòng định nghĩa trong danh sách định nghĩa
<INPUT> qui định thuộc tính cho form, INPUT đợc xác định trong thuộc tính Type,name, size
<OPTION> Phần tuỳ chọn </OPTION>
</BODY> Kết thúc phần thân tài liệu
Trang 8II.3 Thuộc tính liên kết của HTML
II.3.1 Tạo liên kết
Trong trang HTML có thể chèn các liên kết đến các trang HTML khác hay liên kết
đến ngay trong một phần nào đó trong trang hiện hành Các thẻ tạo liên kết:
<LINK> xem thông tin về mối quan hệ giữa các tài liệu Thẻ có các thuộc tính nh :
HREF, NAME, METHOD, REV, TITLE, URN
<A> Thiết lập mối liên kết: liên kết trực tiếp tới một trang Web với một file bất kì Thẻ <A> hơi khác so với các thẻ khác mà chúng ta đã gặp vì không thể dùng nómột mình mà phải kèm thêm địa chỉ của tài liệu muốn liên kết:
<A HREF = Address>
HREF (hypertext reference (tham chiếu siêu văn bản), thay Address chỉ bằng
địa chỉ thực của trang Web muốn liên kết
- <COMMENT> tạo chú thích, tạo vùng trống trong trang HTML có nội dungkhông hiển thị lên trang Web
- <MARQUEEN> tạo hiệu ứng chữ chạy </MARQUEEN>
- <BODY BACKGROUND> cho phép chèn tập tin ảnh làm nền cho trang Web <IMG SRC="?"> Nguồn ảnh
<IMG ALIGN ="?">
Trớc khi đa hình ảnh lên trang Web, cần phải xác định tên của tập tin ảnh và nơi
lu trữ trên máy chủ (tất nhiên chính là nguồn của nó) để hớng trình duyệt tìm đúng ảnh cần sửdụng
II.4 Các đặc trng của ngôn ngữ HTML
Ngôn ngữ HTML cung cấp các công cụ thuận lợi để xây dựng một trang Web:
Sử dụng các Form cho phép thêm, xoá dữ liệu
Sử dụng liên kết để truy vấn dữ liệu
Kết hợp kết quả truy vấn đợc với thẻ HTML để tạo trang hiển thị theo ý muốn
Tạo các nút Submit để gọi đến một trang khác, nhằm thực thi các yêu cầu
Truy vấn đến các thành phần điều khiển động của Web nh các nút điều khiển, các
ô chọn
Cho phép chèn các đoạn mã ASP để thi hành các chức năng
Khi thực hiện một yêu cầu ngời sử dụng nhấp chuột vào nút Submit trên Form với điềukiện nút Submit này đã đợc "post" đến một file.asp, khi đó Web Server sẽ nhận đợc yêu cầu từWeb Browser
Phơng thức Post: Là phơng thức chuyển yêu cầu từ file.asp của browser cho Server
xử lý
Phơng thức Get: Gửi kết quả cho Browser Phơng thức này sẽ chỉ định tên của thẻ và
Trang 9I.5 Web và ứng dụng Web cho HTML
1.5.1 Trình duyệt Web
Trình duyệt Web là cổng để thâm nhập vào World wide web, trình duyệt là phần mềmthuộc máy Client cho phép chúng ta truy cập và xem tài liệu trên trang Web Với bộ duyệtWeb nh Mosaic, Netscape, Internet Explorer, WinWeb, MidasWWW rất tiện lợi cho ngờidùng và dễ dàng truy nhập vào thông tin trên hàng ngàn máy tính chủ đặt ở khắp nơi một cáchnhanh chóng và hiệu quả
I.5 2 Địa chỉ của trang Web
Để truy cập vào một trang Web, chúng ta cần xác định địa chỉ của trang Web đó gọi là
địa chỉ URL (Uniform Resourse Locator) đây là địa chỉ toàn cầu của trang Web Thông tintrên World Wide Web đều có thể truy cập trực tiếp bởi địa chỉ URL đặc tr ng URL sử dụngphần mềm duyệt Web để truy cập những thông tin trên World Wide Web
Phần đầu tiên của URL là một giao thức chẳng hạn nh Fpt, New, html Nhng thôngthờng là http://(HyperText Transfer Protocol) Giao thức http là phơng tiện để lu hành trênmạng, chính giao thức này là con đờng để Web Browser và Web Server trao đổi với nhau
Phần thứ hai của URL đợc biết nh tên domain là tên của Server
Phần thứ ba của URL đợc gọi là đờng dẫn, đó là phần chi tiết trên Server
Phần thứ t của địa chỉ URL gọi là tên trang nó chỉ định file cần truy cập, thờng làfile.html, file.asp cũng có thể là file âm thanh, hình ảnh
Ví dụ: http://Vy/amnhac/timamnhac.htm
Nếu không đúng địa chỉ hoặc địa chỉ không tồn tại sẽ xuất hiện một thông báo lỗi về
sự không hợp lý của địa chỉ URL, nếu đó là địa chỉ hợp lí trang Web yêu cầu đợc hiển thị
1.5.3 World Wide Web(WWW)
WWW do hàng triệu trang thông tin tạo thành, thông thờng nó đợc kết nối từ trangnày sang trang khác nhờ các liên kết siêu văn bản (hypertext link)
Một trong những vấn đề của WWW là tạo nên những trang Web một cách dễ dàng, là
nơi truy cập của ngàn máy tính và đợc chia thành hai loại: chủ và khách WWW đợc phát triển với tốc độ nhanh hơn những phần khác, ứng dụng đầu tiên của Web là thay đổi cách biểu
diễn bằng văn bản sang kiểu thông tin có hình ảnh, âm thanh Với một bộ duyệt có trang bịcác tiện ích đồ hoạ trên máy tính, xử lý các thông tin dễ dàng có kèm theo hình ảnh nh đồ thị,sơ đồ, các bức ảnh chụp và các thông tin đa phơng tiện khác
Các trang Web đều đợc thiết lập quanh "home page" giữ nhiệm vụ nh một điểm xuấtphát đến các trang web phức tạp khác, những tài liệu trên Web đều có mối liên hệ với nhauthông qua liên kết Địa chỉ URL của trang chủ cũng là địa chỉ để Web h ớng dẫn ngời sử dụng
đến với các trang Web
III Ngôn ngữ ASP(Active Server Pages)
Ngôn ngữ ASP là môi trờng hổ trợ cho Script chạy trên các trang Web động, ASP hoạt
động dựa vào các đoạn mã Script do ngời lập trình tạo ra bằng VBscript hay Jscript, và sửdụng HTML để thiết kế giao diện với ngời sử dụng File ASP đợc soạn thảo và lu trữ với đuôichấm asp(.asp) nội dung của file này bao gồm: Văn bản, thẻ HTML và các đoạn mã Script đó
Trang 10là các lệnh ASP ứng dụng cơ sở dữ liệu để tạo nên tính năng mạnh mẽ của một trang Web,tạo điều kiện thuận lợi cho ngời sử dụng cuối ASP có khả năng:
Nhận thông tin từ Form HTML và lu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu
Tạo trang Web riêng hiển thị nội dung khác nhau cho ngời sử dụng
Hiển thị nhiều trang Web khác nhau tuỳ theo khả năng của trình duyệt
Liên kết đến những trang Web khác
Sử dụng các cấu trúc điều khiển và một số hàm thủ tục khác
Có khả năng thực thi các truy vấn SQL
ASP kết hợp sử dụng thẻ HTML để kết xuất kết quả truy vấn đợc
Sử dụng QueryString để nhận thông tin, Querystring là phần xuất hiện sau dấu chấmhỏi(?) của địa chỉ URL, nó cùng với các liên kết chuyển thông tin từ trang này đến một trangkhác
ASP thờng thực hiện các chức năng qua các câu lệnh truy vấn sau:
INSERT: Chèn các bảng ghi vào một bảng
SELECT: Đa câu truy vấn đến cơ sở dữ liệu
DELETE: Xoá bảng ghi trong cơ sở dữ liệu
UPDATE: Cập nhật bảng ghi trong một cơ sở dữ liệu
VBScript: là ngôn ngữ chơng trình, đợc đặt giữa <% và %> chúng cho biết nơi đoạnmã bắt đầu và kết thúc, khi Web Server gặp hai kí tự đặc biệt này nó sẽ thi hành nội dung
đoạn mã yêu cầu
- Khai báo biến: chúng ta không cần phải khai báo biến trớc khi sử dụng nó trongVBscript, mà có thể gán giá trị trực tiếp cho biến Tuy nhiên trong những chơng trình phức tạp
đòi hỏi chúng ta chọn kiểu biến để khai báo, các biến có thể khai báo chung cách nhau bởidấu phẩy(,), biến có thể đợc khai báo với từ khoá Dim
-Khai báo hằng: VBscript cho phép khai báo hằng với từ khoá Const, khai báo hằngcũng tơng tự nh khai báo biến, nhng một lần khai báo là một hằng, giá trị của hằng là khôngthay đổi
-Khai báo mảng: khi cần lu trữ một số giá trị liên quan, thì nên sử dụng mảng, mảng làmột biến mà có thể lu trữ một danh sách các giá trị, mảng phải đợc khai báo trớc khi sử dụng,
và đợc khai báo với từ khoá Dim
-Sử dụng các hàm thời gian:VB có các hàm nhận các giá trị ngày, giờ theo khuôndạng, có thể dùng hàm Now để trả lại giá trị ngày, giờ hiện tại nh: year, hour, day, month,
-Sử dụng các toán tử số học: +, _, *, /
-Các toán tử Logic: and, or, xor, not
-Các cấu trúc điều khiển:
+ Cấu trúc điều kiện: If then
+ Điều kiện phức: Select case
+ Vòng lặp: For loops
+ Vòng lặp: while and Do
III.1 Quá trình làm việc của Active Server Pages
(1) Web Browser gởi yêu cầu của ngời dùng đến Web Server thông qua mạng, nếugặp đoạn mã ASP thì nó sẽ gởi đến cho ASP Application Server xử lý
Trang 11(2) Web Server cung cấp dữ liệu đã đợc kết nối ODBC cho ASP Application Server,tại đây các lệnh Script sẽ đợc xử lý
(3) Kết quả xử lý đợc đa về cho Web Server
(4) Web Server gởi lại kết quả yêu cầu cho Web Browser
Tại Web Browser của ngời sử dụng, kết quả đợc hiển thị trên cửa sổ trình duyệt
III.2 Cú pháp của ngôn ngữ ASP
ASP sử dụng một số kí hiệu đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một lệnh, những kíhiệu này là: dấu lớn hơn (<%), và dấu nhỏ hơn(%>) Kí hiệu giới hạn phân biệt các mã lệnhvới văn bản và thẻ HTML ASP thờng sử dụng các ngôn ngữ Script cho việc chỉ thị thực hiệncác yêu cầu Để thay đổi ngôn ngữ Script chính trong một file asp nào đó, đặt ở đầu file thẻvới cú pháp:
<%LANGUAGE = Scripting Language%>
III.3 Các thành phần của ngôn ngữ ASP
III.3.1 Applications(Các trình ứng dụng)
Trình ứng dụng đợc dùng lu trữ thông tin, chia xẻ cho ngời dùng của một trình ứngdụng, có thể dùng trình ứng dụng để chuyển đổi thông tin giữa những User của Web Site Mộtchơng trình ứng dụng ASP cơ bản đợc định nghĩa nh tất cả các file.asp trong một th mục ảo vàmột th mục con Trình ứng dụng cung cấp cho nhiều ngời sử dụng bằng phơng thức Lock vàUnlock để bảo đảm rằng nhiều ngời không chiếm quyền truy cập đồng thời
Cú pháp: Application.method
Method: Gồm phơng thức Lock Và Unlock: Cắt, mở quyền truy cập của User
III.3.2 ObjectContext(Ngữ cảnh đối tợng)
ObjectContext: gởi hoặc huỷ thực hiện, đợc quản lý bởi Microsoft Transaction Server(MTS) đợc khai báo trong trang ASP Khi Asp chứa lời chỉ thị @Transaction thì sẽ thực hiệnviệc chuyển tác và nó cha kết thúc việc truy cập cho đến khi chuyển tác hoàn thành hoặc bịlỗi
Cú pháp: ObjectContext.method
Method: Bao gồm phơng thức SetAbort và SetComplete.
Web Browser
ASPApplication Server
Web page
Web ServerNetwork
(1)
Http Response
(3) (4)
Hình3: Quá trình Xử lý yêu cầu
Trang 12III.3.3 Request: Lấy thông tin từ ngời dùng:
Request cho phép lấy thông tin trong các Form của ngời sử dụng từ Browser đếnServer nhằm đáp ứng yêu cầu HTTP (Hypertext Transfer Protocol)
Key: chỉ định tên của clientCertificate để trả về
Request.Cookies: Giá trị của Cookies yêu cầu trong giao thức HTTP
Cú pháp: Request.Cookies(cookie)[(key)|.attribute]
Cookie: Chỉ định giá trị Cookie phải trả về
Key: tham số tuỳ chọn để trả về giá trị của khoá từ một Cookie minh hoạ.
attribute: Chỉ định thông tin về chính cookies
Request.Form: Lấy thông tin yêu cầu trong Form bằng phơng thức POST Khikích vào nút Submit, thông tin yêu cầu đợc trình duyệt đến Web Server
Cú pháp: Request.Form(element)[(index)|.Count]
element : Chỉ định tên form của giá trị trả về.
index: Tham số tuỳ chọn
Thông tin đợc lấy từ Form theo phơng thức POST:
<FORM METHOD = "Post" ACTION = "nhapdb.asp">
<INPUT TYPE ="text" Name ="Ten Form" >
<INPUT TYPE = "Submit" Value ="Tim">
</FORM>
Request.QueryString: tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông tin của ngời sử
dụng QueryString sẽ đợc chuyển bằng phơng thức POST hoặc GET
Cú pháp: Request.QueryString(variable)[(index)|.Count]
variable :Chỉ định tên biến Trong giao thức http
index :Một tham số tuỳ chọn nhận giá trị trả về của biến
III.3.4 Response: Trả thông tin cho ngời dùng
Response dùng để gởi thông tin về cho Browser
Cú pháp: Response.collection|property|method
Gồm có những phơng thức sau:
Response.Write: gởi thông tin trực tiếp đến Browser
Cú pháp: Response.Write variant
variant:Dữ liệu xuất là kiểu dữ liệu bất kì.
Response.Redirect: gởi thông tin của ngời qua địa chỉ URL
Trang 13flag: Chỉ định có hoặc không có đến Buffer đầu ra
Response.Cookies: Đặt giá trị cho Cookies
Response.Cookies("Type").Path = "/www/home/"
Response.Cookies("Type").Secure = FALSE%>
III.3.5 Server: cung cấp quyền truy cập qua các phơng thức và quyền sở hữu trên
Server Hầu hết những phơng thức và quyền sở hữu Server nh những hàm tiện ích, mà ngờidùng đợc phép sử dụng Chẳng hạn dụng Server để điều khiển độ dài của chuổi thời gian thựcthi
Cú pháp: Server.property|method
Gồm có các thuộc tính sau:
CreatObject: tạo đối tợng cho Server
Cú pháp: Server.CreateObject( progID )
ProgID:kiểu của đối tợng đợc tạo.
Quy cách cho progID là: [Vendor.]Component[.Version]
Ví dụ: Set.conn = Server.CREATEOBJECT("ADODB.connection")
HTMLEncode: Sử dụng mã hoá HTML để chỉ định xâu kí tự
Cú pháp: Server.HTMLEncode(string)
String: chỉ định xâu chữ để mã hoá
MapPath: đờng dẫn ảo tơng ứng với chỉ dẫn vật lý trên Server
Server.MapPath( Path ).
path :đờng dẩn ảo để đa ra chỉ dẫn vật lý
III.3.6 Session: sử dụng đối tợng Session để lu trữ và nhận những thông tin cần thiết
cho một thành phần User_Session, nhằm cung cấp dữ liệu cho các Web Site
Cú pháp: Session.collection|property|method
<SCRIPT LANGUAGE = ScriptLanguage RUNAT = Server>
Trang 14IV Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL
IV.1 Những đặc trng của ngôn ngữ SQL(Structured Query Language)
SQL Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) điển hình, SQL có lẽ là công cụ đơn giảnnhng rất hiệu quả Hơn nữa sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu xây dựng những CSDL lớntheo mô hình khách/chủ (Client/Server), ngôn ngữ SQL càng phổ biến Trong mô hình khách/chủ, toàn bộ CSDL đợc tập trung lu trữ trên máy chủ (Server), mọi thao tác xử lý dữ liệu đợcthực hiện trên máy chủ bằng các lệnh SQL Máy trạm (Client) chỉ dùng để cập nhật dữ liệucho máy chủ hoặc lấy thông tin từ máy chủ SQL đợc sử dụng để nhanh chóng tạo ra các trangWeb động (Dynamic Web Page), kết dính giữa CSDL và trang Web Khi ngời dùng yêu cầu,SQL sẽ thực hiện việc truy cập thông tin trong CSDL trên máy chủ và hiển thị kết quả trêntrang Web, SQL cũng là công cụ để cập nhật thông tin cho CSDL, SQL chỉ làm việc vớinhững dữ liệu có cấu trúc dạng bảng (table) nh của Foxpro, DBase, Access SQL phân tích, xử
lý thông tin, sửa đổi cấu trúc, dữ liệu của các bảng Đặc điểm nổi bật của SQL là cho phépnhiều ngời truy cập đồng thời, SQL sử dụng Query (câu hỏi truy vấn) mỗi Query là một câulệnh SQL đợc xây dựng hoàn chỉnh và ghi lại để có thể mang ra sử dụng bất cứ lúc nào SQL
có khả năng đáp ứng hầu hết các yêu cầu đối với việc cập nhật, phân tích dữ liệu từ các bảng,
và có thể kết nối một CSDL khác sang SQL thông qua ODBC Một số công dụng chính củaSQL:
- Cập nhật, xoá các bản ghi trên toàn bảng theo những điều kiện khác nhau
- Kết nối dữ liệu trên máy chủ (Server): Khi dữ liệu đợc tập trung trên máy chủ taphải dùng lệnh SQL để trực tiếp thâm nhập vào cơ sở dữ liệu
- Kết hợp các trang Web với CSDL bằng lệnh SQL Tất cả các chức năng của SQL
đều có thể đợc thực hiện bằng các công cụ khác của các phần mềm có sử dụng SQL
- Câu lệnh đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng và rất ngắn gọn
- Khả năng thực hiện những yêu cầu phức tạp của công việc
IV.2 Dạng lệnh của ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
[Câu_ hỏi_ con]
IV.2.2 Xoá cơ sở dữ liệu
Trang 15Xoá một Record ra khỏi bảng
V Kết nối ODBC(Open Database Connectivity)
Vì lý do sử dụng nhiều hệ thống cơ sở dữ liệu khác nhau, do vậy cần thiết phải có mộtchuẩn để giao tiếp giữa các hệ thống này, nếu không khi chuyển sử dụng từ CSDL này sangmột hệ thống khác, mã chơng trình phải thay đổi lại cho phù hợp, để giải quyết vấn đề này,ngời ta đa ra chuẩn giao tiếp ODBC Chuẩn ODBC đợc sử dụng để truy cập dữ liệu từ máychủ và thực hiện các câu lệnh SQL, ODBC sẽ thực hiện hai quá trình: chuyển yêu cầu và nhậnkết quả trả về Nhờ quá trình này mà chúng ta có thể lấy dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khácnhau Qui trình điều khiển cập nhập dữ liệu dùng ODBC:
Tạo kết nối với cơ sở dữ liệu
Gởi câu truy vấn SQL đến Server và nhận lại kết quả
Quá trình tạo một kết nối qua các bớc:
-Tại máy đang chạy Web Server, mở Control Panel
- Chọn 32BitODBC, chọn SYSTEM DNS
Trang 16- Chọn OK cho tất cả các bớc còn lại.
Nh vậy là chúng ta hoàn thành đợc quá trình kết nối
Chơng III
Xây dựng bàI toán
I Tổ chức dữ liệu trên Server:
Hiện nay có nhiều phần mềm để tổ chức cơ sở dữ liệu chẳng hạn những hệ quản trị cơ
sở dữ liệu thông dụng nh Foxpro, Access, SQL Server Để tiện lợi và phù hợp với lệnh truyvấn SQL là cơ sở dữ liệu phải đợc tổ chức dới dạng bảng nên chúng ta có thể tổ chức trênAccess và tất nhiên phải đợc kết nối thông qua ODBC Cơ sở dữ liệu thông tin 108 đợc tổchức gồm những Table sau:
1 Truyền hình:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Ví dụ: VTV3 ngày 29/03/2000 Lúc 6h05 có Phim truyện: Tham Vọng
VTV1 ngày 29/03/2000 Lúc 6h05 có Phim truyện: Tam Quốc Diễn Nghĩa
Trang 172 Điện thoại:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
SoDiệnThoai Number 10 Số điện thoại
Ví dụ: Tại Đà Nẵng Thuê bao: Nguyễn Thị Mai Lan số điện thoại 841234 địa chỉ:
12 Hùng Vơng
3 Gìơ toàn cầu:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Ví dụ: Tại Việt Nam hiện tại là 9h25
4 Âm nhạc:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
TheLoai Text 20 Thể loại nhạc:Việt Nam,Nớc ngoài
Ví dụ: Nhạc Việt Nam Bài hát có tên là: Chị Tôi Tác Giả: Trần Tiến có nội dung là:Nhà Tôi trên bến sông
5 Danh nhân:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Ví dụ: Nguyễn Du, Đại thi hào dân tộc với tác phẩm nổi tiếng Truyện Kiều
6 Giá cả thị trờng:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Ví dụ: Hà Nội ngày 29/03/2000 Đĩa CD 32000 đồng/Cái
7 Thời tiết:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Trang 18Thongtin Text 30 Thông tin thời tiết
Ví dụ: Đà Nẵng ngày 29/03/2000 nhiệt độ từ 18 đến 25 độ, không ma
8 Thể thao:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
TheLoai Text 30 Môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền
Bóng Đá ngày 29/03/2000 CA Thành Phố - thể Công Tại sân Thống Nhất với kết quảhoà 1-1
9 Số kiến thiết:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Ví dụ: Loại vé 2000 ngày 29/03/2000 Giải đặt biệt với kết quả 123456789
10 Du lịch:
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Khuvuc Text 30 Tour du lịch: trong nớc, nớc ngoài
Diadiem Text 15 Địa danh: Hà Nội, Đà Nẳng
NoiDuLich Text 30 Nơi du lịch: Biển, núi, chùa, lăng TenDuLich Text 30 Tên nơi du lịch: Non nớc, Bà Nà
Ví dụ: Du lịch trong nớc, tại Huế có Lăng Khải Định, Lăng Tự Đức
11 Giao thông :
Tên trờng Loại dữ liệu Độ Lớn Giải thích
Lichtrinh Text 30 Ga đến, ga đi của từng chuyến tàu
Trang 19Thongtin Text 30 Các thông tin khác về chuyến tàu
Ví dụ: TàuS1đi từ Hà Nội đến Sài Gòn khởi hành vào lúc 15h30 ngày 29/03/2000 đếnvào lúc 17h00 ngày 30/03/2000 với giá vé:
Khách hàng và UserName:
Mỗi khách hàng có thể đăng kí 1-n Account để đợc cung cấp một User riêng vàomạng, ngợc lại một User thì chỉ đợc cung cấp cho một khách hàng duy nhất, vì vậy MaUsercũng đợc chọn là khoá cho thực thể UserName Chúng ta có thể dựa vào khoá để xác cácthành phần còn lại của thực thể
Ngời quản lý và Server
Hàng ngày mọi thông tin phục vụ khách hàng sẽ đợc nhập vào Server thông quaquyền cập nhật Server có nhiệm vụ lu trữ những thông tin đó, khi khách hàng có nhu cầu vềtin tức, Server xử lí yêu cầu rồi trả về cho Client
UserName
MaUserTenUserPassWordDiaChi IP
KhachHangMakhachTenKhachDCKhachDTKhachNgayDKi
Qua
NguoiQLiMaNVienTenNVienThuocDV
KhachHangMakhachTenKhachDCKhachDTKhachNgayDKi
0-n0-n Yêu cầu
MaTTYCau
TenTTYCauNDTTYCau
NgayYCau KTGYCau
Trang 20 Server và UserName
Mỗi khách hàng đăng kí tham gia vào mạng và đợc quyền tra cứu thông tin thông qua Account đã đợc cung cấp Server gởi lại kết quả xử lý cho User
II.2 Từ điển dữ liệu:
ServerMaServerDiaChiIPSLTTinTinhTrang
Lấy trên
NguoiQLiMaNVQLiTenNVQLiThuocDV
MaUserTenUserPassWordDiaChi IP
UserNameServer
MaServerDiaChiIPSLTTinTinhTrang
Tra cứu MaTTTCuu
LinhVucNDTTTcuu
TDiemTCuu KTGYCau
Trang 21CCCCDNDCCCCCCCNCCCCCCNNCCCDD
PassWord
Địa chỉ IP ClientMã thông tin yêu câuTên thông tin yêu cầu
Nội dung thông tin yêu cầu
Ngày yêu cầu
Khoảng thời gian yêu cầu
Mã thông tin tra cứu
Lĩnh vực tra cứu
Nội dung thông tin tra cứu
Thời điểm tra cứu
Khoảng thời gian tra cứu
II.3 Ma trận phụ thuộc hàm
II.3.1 Ma trận phụ thuộc hàm đầy đủ
Trang 23TenUserIPUser
MaUser
PassWord
LinhvucTDTcuu
MaServer
DChiIPSLTTinTTrangTenServer
KTGTCuuMaTTTCuu
NDTTTCuuMaTTYCau
NDTTYCau
TenTTYCau
ThuocDViTenNVQli
ServerMaServerTenServer
KhachHangMakhachTênKhachDCKhachDTKhachNgayDKy
MaUserTenUserPassWordDiaChi IP
ServerMaServerTenServer
MaNVQLyTenNVQLy
Quản lý Lấythông
Tin trên
Giải đáp thông tin
YêuCầu thông tin
Xử lý thông tin
TraCứu thông tin
Trang 24Tra cøu TT MaTTTCuu
LinhVucNDTTTcuu
TDiemTCuu KTGYCau
Qu¶n lý LÊy ttin
trªn
1-n
1-n
Trang 25Hình 6: Mô hình nhị nguyên
III Thiết kế chơng trình
Chơng trình đợc thiết kế gồm những chức năng sau:
1 Nhập dữ liệu:
Tạo form nhập dữ liệu:
Sử dụng thẻ HTML tạo form nhập, nút Submit, các nút chọn Nút Submit xác định filethực thi trong thuộc tính ACTION
Ví dụ:
<Table>
<td width="65%" height="9"><input type="text" name="TGia"
<td width="65%" height="31"><input type="text" name="TBHat" size="34"
<form method="POST" action="NhapAN.asp">
Ch ơng trình chính
UserName
MaUserTenUserPassWordDiaChi IP
Qua
MaNVQLyTenNVQLyThuocDVi
MaServer
MaTTTCuu
LinhVucNDTTTcuu
TDiemTCuu KTGYCau
CIF
CIF
Lấy1-1
1-n
1-n1-1
1-n1-1
1-n
1-n
1-1