Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể. Các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện. Các chất thải nói trên nếu không được quản lý đúng đắn sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoẻ con người. Ở Việt Nam, trung bình mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn chất thải rắn (CTR) phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong đó 80% là chất thải sinh hoạt (12,8 triệu tấn), 17% là chất thải công nghiệp (2,6 triệu tấn).
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ,
XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
HÀ NỘI, 2013
www.sosmoitruong.com
Trang 2MỤC LỤC
1 QUẢN LÝ CHẤT THẢI 2
1.1 Khái niệm chung 2
1.2 Tình hình chung về quản lý chất thải 3
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chất thải 6
1.4 Trách nhiệm trong quản lý chất thải 6
1.4.1 Luật Bảo vệ môi trường 2005 6
1.4.2 Nghị định 80/2006/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại của các cơ quan nhà nước 7
1.5 Các nguyên tắc, nội dung quản lý chất thải rắn 7
1.5.1 Các nguyên tắc quản lý chất thải rắn 8
1.5.2 Các hành vi bị cấm 8
1.5.3 Các hoạt động ưu tiên trong quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 8
2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG 10
2.1 Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) 10
2.2 Chất thải từ hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến của ngành dầu khí 12
2.2.1 Các loại chất thải trong khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí 12
2.2.2 Quy định về ứng phó sự cố tràn dầu 13
2.3 Các loại chất thải trong kinh doanh LPG 15
2.3.1 Khí thải từ hoạt động kinh doanh LPG 15
2.3.2 Nước thải từ hoạt đông kinh doanh LPG 18
2.3.3 Chất thải rắn từ hoạt động kinh doanh LPG 18
2.3.4 Sự cố rò rỉ, cháy nổ 19
3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 19
3.1 Kiểm soát khí thải 19
3.2 Kiểm soát ô nhiễm nước 20
3.3 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải 20
3.4 Giảm thiểu các tác động khác 21 www.sosmoitruong.com
Trang 31 QUẢN LÝ CHẤT THẢI 1.1 Khái niệm chung
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005:
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,
dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải
1.2 Tình hình chung về quản lý chất thải
Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể Các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho sự phát triển của đất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện Các chất thải nói trên nếu không được quản lý đúng đắn sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoẻ con người Ở Việt Nam, trung bình mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn chất thải rắn (CTR) phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong đó 80% là chất thải sinh hoạt (12,8 triệu tấn), 17% là chất thải công nghiệp (2,6 triệu tấn)
Bảng 1 Lượng chất thải rắn phát sinh trong năm 2003, 2008
Loại CTR Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008
CTR đô thị Tấn/năm 6.400.000 12.802.000 CTR công nghiệp Tấn/năm 2.638.400 4.786.000
CTR nông thôn Tấn/năm 6.400.000 9.078.000 CTR làng nghề Tấn/năm 774.000 1.023.000
Tổng cộng Tấn/năm 15.459.900 27.868.000
Phát sinh CTR sinh hoạt trung bình tại khu vực đô thị
Kg/người/ngày 0,8 1,45
Phát sinh CTR sinh hoạt trung bình tại khu vực đô thị
Kg/người/ngày 0,3 0,4
Như vậy, lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150-200%, CTR sinh hoạt
đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp tăng 181% và còn tiếp tục gia tăng
www.sosmoitruong.com
Trang 4trong thời gian tới Theo dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2015, lượng CTR phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm, đặc biệt là CTR đô thị và công nghiệp
Việc quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp của các Bộ, ngành
và các địa phương hiện nay chưa đáp ứng được những đòi hỏi của tình hình thực
tế Vì vậy, nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải đang là một vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước Có thể nêu một số tồn tại chủ yếu sau đây:
- Công tác quy hoạch và xây dựng các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở một số tỉnh/thành phố còn gặp nhiều khó khăn như về quỹ đất, (đặc biệt là các tỉnh vùng đồng bằng đông dân cư), vốn đầu tư xây dựng, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân ở các vùng dự kiến quy hoạch bãi chôn lấp chất thải
- Việc chưa phân loại chất thải từ các đô thị làm khó khăn thêm cho việc tái chế, xử lý chất thải
- Chưa có mức phí hợp lý cho quản lý chất thải, mức thu phí hiện tại cho quản lý chất thải chưa đáp ứng đầy đủ và đúng mức cho yêu câu của công tác quản lý chất thải
- Trên toàn quốc chưa có cơ sở xử lý tập trung đối với các chất thải công nghiệp nguy hại Các chất thải không được phân loại, chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt được tập trung chôn lấp đơn giản tại cùng một địa điểm
- Một phần đáng kể các chất thải y tế thu gom được từ các bệnh viện, trạm y
tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh chưa được tiêu huỷ tại các lò đốt đạt yêu cầu vệ sinh môi trường mà còn được chôn lấp chung với các chất thải sinh hoạt
- Hiện nay còn thiếu các văn bản kỹ thuật hướng dẫn về quản lý chất thải nguy hại, như các tiêu chuẩn về chất thải nguy hại, hướng dẫn nhận biết các chất thải nguy hại
- Chưa có đủ các biện pháp, công nghệ và các thiết bị phù hợp để xử lý các chất thải nguy hại do sản xuất công nghiệp và các bệnh viện thải ra
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chất thải
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp đối với các hoạt động quản lý chất thải bao gồm các quy định cụ thể trong Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật cũng như các văn bản của các Bộ ngành liên quan
* Luật Bảo vệ môi trường 2005
Khác với Luật Bảo vệ môi trường 1993, quy định về quản lý chất thải đã được chi tiết hơn rất nhiều và được cấu trúc riêng thành một chương trong Luật Bảo vệ môi trường 2005
+ Quy định chung về quản lý chất thải gồm 4 điều (Điều 66 đến Điều 69) quy
định về trách nhiệm quản lý chất thải; thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng
www.sosmoitruong.com
Trang 5hoặc thải bỏ; tái chế chất thải và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
Theo đó, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng
để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ Chất thải phải được xác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để có phương pháp và quy trình xử lý thích hợp với từng loại chất thải Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện tốt việc quản lý chất thải được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 66)
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hồi sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ như: Nguồn phóng xạ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; pin, ắc quy; thiết bị điện tử, điện dân dụng và công nghiệp; dầu nhớt, mỡ bôi trơn, bao bì khó phân huỷ trong tự nhiên; sản phẩm thuốc, hoá chất
sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản; thuốc chữa bệnh cho người;
phương tiện giao thông; săm, lốp; sản phẩm khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 67)
Đồng thời, Nhà nước cũng có chính sách ưu đãi khuyến khích các tổ chức, cá nhân có hoạt động tái chế chất thải; tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở tái chế chất thải (Điều 68)
+ Quản lý chất thải nguy hại bao gồm 7 điều (Điều 70 đến Điều 76) quy định
việc lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại;
phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại; xử lý chất thải nguy hại; cơ sở xử lý chất thải nguy hại; khu chôn lấp chất thải nguy hại và quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc bên tiếp nhận quản lý chất thải nguy hại phải lập hồ sơ, đăng ký với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực quản lý chất thải nguy hại thì được cấp giấy phép, mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại (Điều 70) Tổ chức,
cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom hoặc hợp đồng chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý chất thải thu gom chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời trong thiết bị chuyên dụng bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường; có kế hoạch, phương tiện phòng, chống sự cố do chất thải nguy hại gây ra; không được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường (Điều 71) Đồng thời, trong vận chuyển và
xử lý chất thải nguy hại, Luật quy định chỉ những tổ chức, cá nhân có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại mới được tham gia vận chuyển (Điều 72); chỉ những tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động mới được tham gia xử lý chất thải nguy hại (Điều 73)
+ Quản lý chất thải rắn thông thường gồm 4 điều (Điều 77 đến Điều 80) quy
định phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường; cơ sở tái chế,
www.sosmoitruong.com
Trang 6tiêu huỷ, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường và quy hoạch về thu gom, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn thông thường được phân thành hai nhóm chính là: Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng và chất thải phải tiêu huỷ, chôn lấp Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm thực hiện phân loại tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải (Điều 77)
Về thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cũng quy định: Tổ chức, cá nhân quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu dân cư tập trung, khu vực công cộng phải bố trí đủ và đúng quy định thiết bị thu gom để tiếp nhận chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại nguồn Chất thải rắn thông thường phải được vận chuyển theo nhóm đã được phân loại tại nguồn, trong thiết bị chuyên dụng phù hợp, bảo đảm không rơi vãi, phát tán mùi trong quá trình vận chuyển Vận chuyển chất thải trong đô thị, khu dân cư chỉ được thực hiện theo những tuyến đường được cơ quan có thẩm quyền phân luồng giao thông quy định (Điều 78)
+ Quản lý nước thải bao gồm 2 điều (Điều 81 và Điều 82) quy định việc thu
gom, xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý nước thải
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định việc thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt; nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đưa vào môi trường; nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 81) Đồng thời, quy định cụ thể các đối tượng phải có
hệ thống xử lý nước thải bao gồm: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
khu, cụm công nghiệp làng nghề; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung (Điều 82)
+ Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ bao
gồm 3 điều (Điều 83 đến Điều 85) quy định việc quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ôzôn và việc hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Theo đó, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải có trách nhiệm kiểm soát và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng có phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường, có thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường (Điều 83)
Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ vượt quá tiêu chuẩn môi trường phải có trách nhiệm kiểm soát, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải thực hiện biện pháp hạn chế, giảm thiểu không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khoẻ của cộng đồng dân cư
www.sosmoitruong.com
Trang 7* Các văn bản khác liên quan
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những mục tiêu cụ thể là tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 90%, xử lý và tiêu huỷ 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế Cơ quan chủ trì và triển khai thực hiện là Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi thành một số điều của luật thuế bảo về môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp
- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản
lý chất thải nguy hại
- Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP
- Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
- Hệ thống các quy chuẩn/tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải
1.4 Trách nhiệm trong quản lý chất thải
1.4.1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
* Trách nhiệm của tổ chức cá nhân phát sinh chất thải
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ
www.sosmoitruong.com
Trang 8- Phải xác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để có phương pháp và quy trình xử lý thích hợp với từng loại chất thải
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện tốt việc quản lý chất thải được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
* Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
- Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải
- Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải thuộc phạm vi quản lý của mình
- Kiểm tra, giám định các công trình quản lý chất thải của tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng
- Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật
1.4.2 Nghị định 80/2006/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại của các cơ quan nhà nước
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Hướng dẫn quy trình giảm thiểu, thống kê, khai báo và quản lý chất thải nguy hại;
b) Ban hành danh mục chất thải nguy hại;
c) Cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
d) Hướng dẫn việc vận chuyển chất thải nguy hại ra nước ngoài xử lý theo Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong trường hợp trong nước không có công nghệ, thiết bị xử lý phù hợp
2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
a) Tổ chức thống kê, đánh giá về chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn và
có các biện pháp quản lý phù hợp;
b) Bố trí mặt bằng, các điều kiện cần thiết cho quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn phù hợp với quy hoạch thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại đã được phê duyệt;
c) Cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại có phạm vi hoạt động trên địa bàn trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
1.5 Các nguyên tắc, nội dung quản lý chất thải rắn
Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định các nguyên tắc, nội dung quản lý chất thải rắn và các hành vi bị cấm như sau:
www.sosmoitruong.com
Trang 91.5.1 Các nguyên tắc quản lý chất thải rắn
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
- Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,
xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
1.5.2 Các hành vi bị cấm
- Để chất thải rắn không đúng nơi quy định
- Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển
- Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
- Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam
- Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo
dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép
1.5.3 Các hoạt động ưu tiên trong quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
- Cải thiện việc đầu tư và thực hiện các dịch vụ quản lý chất thải sinh hoạt:
Thách thức lớn nhất hiện nay là làm sao thực hiện đầu tư có tính chi phí – hiệu quả cao, tập trung vào các khu vực ưu tiên và áp dụng công nghệ phù hợp để các hoạt động đầu tư này đảm bảo sẽ giúp cải tổ một cách toàn diện và triệt để Do vậy, ưu tiên vẫn là làm thế nào đảm bảo vận hành đúng kỹ thuật các bãi chôn lấp hiện có, mở rộng các hoạt động thu gom chất thải đến các khu vực chưa có các dịch vụ và các đô thị nhỏ thông qua các khoản đầu tư có tính chi phí – hiệu quả cao, nâng cao hiệu quả thu gom và cải thiện các dịch vụ quản lý chất thải rắn cho các hộ nghèo trong khi vẫn tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng các bãi chôn lấp trong cả nước Để cải thiện dịch vụ cho người nghèo cần kết hợp cả các nguồn trợ giá có trọng tâm từ phía Chính phủ và bù giá cho các Công ty môi trường đô thị, mở rộng các phương thức dựa vào cộng đồng Ngoài ra, cần phải
tổ chức một cách có hệ thống việc lấy ý kiến tư vấn và thu hút sự tham gia của cộng đông dân cư nghèo trong quá trình lựa chọn địa điểm, đánh giá tác động và vận hành các bãi chôn lấp
- Tăng cường, hoàn thiện các quy định và phương thức quản lý chất thải
nguy hại: Cần sớm thực hiện quy hoạch và xây dựng các hệ thống xử lý chất
thải công nghiệp nguy hại theo vùng, khu công nghiệp và cụm nhà máy, các hệ thống xử lý và tiêu huỷ chất thải ngay trong các nhà máy Nên ưu tiên tiến hành trước hết với ba vùng kinh tế trọng điểm (Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam)
www.sosmoitruong.com
Trang 10- Tăng cường hiệu lực tổ chức, giám sát và cưỡng chế: Đầu tư bổ sung cho
cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực tổ chức, cải thiện hoạt động quản lý tài chính
và tạo ra các biện pháp khuyến khích quản lý chi phí hiệu quả cho các công ty môi trường đô thị là các vấn đề cần ưu tiên Nâng cao năng lực cho các cơ quan điều phối về theo dõi, giám sát và cưỡng chế thực hiện các quy định về môi trường đối với các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động rất cần thiết hiện nay
- Tạo các cơ chế khuyến khích đối với hoạt động giảm thiểu và tái chế chất thải: Các hoạt động hỗ trợ cho khu vực phi chính thức trong các dịch vụ quản lý
chất thải gồm mở rộng các chương trình cho vay tín dụng nhỏ, phát triển thị trường cho các sản phẩm tái chế, phối hợp hoạt động giữa khu vực phi chính thức và khu vực Nhà nước, hỗ trợ hợp tác trong quản lý chất thải và tư vấn các hoạt động quản lý chất thải hợp lý Việc giảm thiểu các chi phí có thể thực hiện được thông qua các hoạt động phân loại rác tại nguồn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân trong các hoạt động tái chế Tương tự, cũng có thể mở rộng quy mô các hoạt động sản xuất phân compost thông qua phát triển các cơ sở sản xuất phân compost chất lượng cao có thể cạnh tranh trên thị trường từ chất thải được phân loại tại nguồn, áp dụng các quy trình sản xuất sạch hơn có thể là một phương pháp nhằm giảm thiểu chất thải công nghiệp và tạo các giải pháp sinh thái công nghiệp
- Cải thiện công tác thu hồi chi phí nhằm đảm bảo tính bền vững của các hoạt động đầu tư: Cần ưu tiên cho các hoạt động nhằm cải thiện tính ổn định, bền
vững về tài chính của các hệ thống quản lý chất thải rắn Cần nghiên cứu các hình thức và mức phí khác nhau như phí có mức thu cố định, phí có mức thu phụ thuộc vào mức độ sử dụng dịch vụ như mức phí tiêu dùng điện, nước, và các mức phí phụ thuộc vào khả năng chi trả Cần tăng cường thu hút sự tham gia của các khu vực tư nhân và thúc đẩy thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền và thông qua các chính sách và các biện pháp khuyến khích về kinh tế
- Cải thiện thông tin cho cộng đồng về quản lý chất thải rắn và khuyến khích
xã hội chấp nhận các giải pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải: Cần thực hiện các
hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng đồng về những tác hại gây ra do quản lý chất thải không đúng cách cũng như trách nhiệm của người dân phải chi trả cho các dịch vụ quản lý chất thải tốt hơn Các chương trình giáo dục cộng đồng không nên chỉ nhằm riêng vào đối tượng là người lớn mà nên dành cả cho học sinh ở các trường học Các chương trình này nên nhằm vào mục tiêu cung cấp những kiến thức cơ bản về vệ sinh, các ý tưởng sáng tạo và thực tiễn về các chương trình xã hội hoá để chuyển giao một phần trách nhiệm quản lý chất thải cho các nhóm cộng đồng Cần phải thực hiện đánh giá các tác động kinh tế – xã hội đồng thời với đánh giá các tác động về môi trường trong giai đoạn lựa chọn
vị trí các bãi chôn lấp và vận hành
- Khuyến khích cộng đồng tham gia quản lý chất thải: Tăng cường vai trò
của cộng đồng trong quản lý chất thải là một việc làm cần thiết Thách thức trước mắt là các hoạt động hỗ trợ để người dân có cơ hội tự thực hiện mô hình
www.sosmoitruong.com