1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuong 5(QL khoi luong tien do)

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lý khối lợng xây dựng công trình Quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 29 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: - Việc thi công xây dựng công trình phải đợc thực h

Trang 1

Chơng 5 Quản lý khối lợng, tiến độ xây dựng công trình

Và tổ chức công trờng xây dựng

5.1 quản lý khối lợng xây dựng công trình

Quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 29 Nghị

định số 12/2009/NĐ-CP:

- Việc thi công xây dựng công trình phải đợc thực hiện theo khối lợng của thiết kế đợc duyệt

- Khối lợng thi công xây dựng đợc tính toán, xác nhận giữa chủ đầu t, nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và

đợc đối chiếu với khối lợng thiết kế đợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

- Khi có khối lợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình đợc duyệt thì chủ đầu t và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng

đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, khi có khối lợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vợt tổng mức đầu t thì chủ đầu t phải báo cáo ngời quyết định đầu t để xem xét, quyết định

Khối lợng phát sinh đợc chủ đầu t hoặc ngời quyết định đầu t chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lợng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lợng thanh toán

Để công tác quản lý khối lợng đợc chặt chẽ, yêu cầu việc đo bóc khối lợng phải đợc tiến hành nghiêm túc, đúng nguyên tắc và có trình tự, đồng thời phải tuân thủ một số quy định sau đây:

5.1.1 Các quy định trong công tác đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Trong tài liệu "Hớng dẫn đo bóc khối lợng xây dựng công trình" kèm theo công văn số 737/BXD-VP ngày 22/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Hớng dẫn đo bóc khối lợng xây dựng công trình quy định:

- Khối lợng đo bóc công trình, hạng mục công trình khi lập tổng mức đầu t, xác định khối lợng mời thầu khi lựa chọn tổng thầu EPC, tổng thầu chìa khóa trao tay có thể đợc đo bóc theo bộ phận kết cấu, diện tích, công suất, công năng sử dụng và phải đợc mô tả đầy đủ về tính chất, đặc điểm và vật liệu sử dụng để làm cơ sở cho việc xác định chi phí của công trình, hạng mục công trình đó

- Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình không thể đo bóc đợc khối lợng chính xác, cụ thể thì có thể tạm xác định và ghi chú là “khối lợng tạm tính” hoặc “khoản tiền tạm tính” Khối lợng hoặc khoản tiền tạm tính này sẽ đợc đo bóc lại khi quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng

- Đối với các loại công trình xây dựng có tính chất đặc thù hoặc các công tác xây dựng cần đo bóc nhng cha có hớng dẫn hoặc hớng dẫn cha phù hợp với

đặc thù của công trình, công tác xây dựng thì các tổ chức, cá nhân khi thực hiện

đo bóc khối lợng các công tác xây dựng đó có thể tự đa phơng pháp đo bóc phù hợp với hớng dẫn đo bóc khối lợng xây dựng công trình theo công bố này và có thuyết minh cụ thể

- Trờng hợp sử dụng các tài liệu, hớng dẫn của nớc ngoài để thực hiện việc

đo bóc khối lợng xây dựng công trình, hạng mục công trình cần nghiên cứu, tham khảo hớng dẫn này để bảo đảm nguyên tắc thống nhất về quản lý khối lợng và chi phí đầu t xây dựng công trình

Trang 2

5.1.2 Yêu cầu và trình tự triển khai công tác đo bóc khối lợng xây dựng công trình

1 Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Để công tác đo bóc khối lợng xây dựng công trình đợc chính xác, không chồng chéo, không thiếu và hạn chế việc phải tính đi, tính lại Công tác đo bóc khối lợng cần thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau:

(1) Khối lợng xây dựng công trình phải đợc đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khối l-ợng đo bóc cần thể hiện đợc tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phơng pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định đợc chi phí xây dựng;

(2) Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lợng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình (nh phần ngầm (cốt 00 trở xuống), phần nổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác) hoặc theo hạng mục công trình Khối lợng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình đợc phân thành công tác xây dựng và công tác lắp

đặt;

(3) Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể nh độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ),

điều kiện thi công (trong, ngoài nhà, trên cạn, dới nớc ) và cao trình thi công;

(4) Các kích thớc đo bóc đợc ghi theo thứ tự chiều dài - D, chiều rộng -R, chiều cao - H (hoặc chiều sâu); Khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể;

(5) Các ký hiệu dùng trong bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lợng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống

kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó;

(6) Mã hiệu công tác trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành (nghĩa là gồm hai chữ, năm số và cách nhau giữa chữ và số là dấu chấm)

(7) Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế đợc thể hiện, mỗi một

khối lợng xây dựng sẽ đợc xác định theo một đơn vị đo phù hợp Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; Theo số lợng là cái, bộ,

đơn vị ; theo trọng lợng là tấn, kg

Trờng hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch, Foot, Square foot ) thì phải có thuyết minh bổ sung

Lu ý:

* Do đợc đo bóc từ bản vẽ thiết kế và các tài liệu, chỉ dẫn kỹ thuật nên khối lợng đo bóc chỉ dùng trong giai đoạn xác định chi phí Đối với việc thanh toán theo hợp đồng đơn giá cố định hay điều chỉnh, khối lợng thanh toán cần căn

cứ trên cơ sở khối lợng nghiệm thu đo bóc từ thực tế hoàn thành.

* Mỗi ngời trong quá trình tính toán có những nguyên tắc hay kinh nghiệm riêng của mình với mục đích là tính nhanh, tính đúng và tính đủ.

2 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Để nâng cao đợc tính chính xác của khối lợng đo bóc (cũng là nâng cao tính chính xác của việc lập chi phí), tránh đợc các tranh chấp không cần thiết giữa ngời lập và ngời kiểm ra khối lợng, các chuyên gia đo bóc khối lợng cần tuân thủ trình tự sau:

Trang 3

a) Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trờng hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lợng xây dựng công trình

b) Lập "Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình " (xem Phụ lục 05-1) Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện đợc đầy đủ khối lợng xây dựng công trình

và chỉ rõ đợc vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình

Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung, sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt)

c) Thực hiện đo bóc khối lợng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

d) Tổng hợp các khối lợng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lợng xây dựng công trình" (xem Phụ lục 05-2) sau khi khối lợng đo bóc đã đợc xử lí theo nguyên tắc làm tròn các trị số

5.1.3 Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lợng xây dựng công trình

Tuỳ theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, bộ phận công trình, hạng mục công trình có thể gồm một số nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt dới đây Khi đo bóc các công tác xây dựng và lắp đặt cần chú ý tới các quy định

cụ thể cho từng loại công tác sau:

1 Công tác đào, đắp:

- Khối lợng đào phải đợc đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp

đất, đá, điều kiện thi công và biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)

- Khối lợng đắp phải đợc đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát ), độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)

- Khối lợng đào, đắp khi đo bóc phải trừ khối lợng các công trình ngầm (đ-ờng ống kỹ thuật, cống thoát nớc )

2 Công tác xây:

- Khối lợng công tác xây đợc đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá ), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao khối xây, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công

- Khối lợng xây dựng đợc đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết khác gắn liền với khối xây và phải trừ khối lợng các khoảng trống không phải xây trong khối xây, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây

3 Công tác bê tông:

- Khối lợng bê tông đợc đo bóc, phân loại riêng theo phơng thức sản xuất

bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thơng phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông at phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat ), kích th ớc vật liệu (đá, sỏi, cát ), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tờng, cột ), theo chiều dày khối bê tông tông, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải đợc đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đờng kính cấu kiện

- Khối lợng bê tông đợc đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tơng tự và phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông và chỗ giao nhau đợc tính một lần

- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dỡng hoặc biện pháp

kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy phạm cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

Trang 4

4 Công tác ván khuôn:

- Khối lợng ván khuôn đợc đo bóc, phân loại riêng theo chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin )

- Khối lợng ván khuôn đợc đo bóc theo bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và

bê tông (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn)

và phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích

>1m2 hoặc chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tờng, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm tờng đợc tính một lần

5 Công tác cốt thép:

- Khối lợng cốt thép phải đợc đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thờng

và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đờng kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tờng ) và điều kiện thi công Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phải đợc đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện

- Khối lợng cốt thép đợc đo bóc bao gồm khối lợng cốt thép và khối lợng dây buộc, mối nối chồng, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết (trờng hợp trong bản vẽ thiết kế có thể hiện )

- Các thông tin cờng độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

6 Công tác cọc:

- Khối lợng cọc phải đợc đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thớc cọc (chiều dài mỗi cọc, đờng kính, tiết diện), phơng pháp nối cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dới nớc, môi trờng nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy)

- Các thông tin liên quan đến công tác đóng cọc nh các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

- Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete, việc đo bóc khối lợng công tác bê tông, cốt thép cọc nh hớng dẫn về khối lợng công tác bê tông (mục 3.3) và cốt thép (mục 3.5) nói trên

7 Công tác khoan

- Khối lợng công tác khoan phải đợc đo bóc, phân loại theo đờng kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dới nớc, môi trờng nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn), cấp đất, đá; phơng pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay , khoan guồng xoắn, khoan lắc ), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit )

- Các thông tin về công tác khoan nh số lợng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

8 Công tác làm đờng

- Khối lợng công tác làm đờng phải đợc đo bóc, phân loại theo loại đờng (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối ), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đờng), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công

- Khối lợng làm đờng khi đo bóc phải trừ các khối lợng lỗ trống trên mặt đ-ờng (hố ga, hố thăm) và các chỗ giao nhau

- Các thông tin về công tác làm đờng nh cấp kỹ thuật của đờng, mặt cắt ngang đờng, lề đờng, vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, biển báo hiệu cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

Trang 5

- Các công tác xây, bê tông, cốt thép thuộc công tác làm đờng, khi đo bóc nh hớng dẫn về đo bóc khối lợng công tác xây (mục 3.2), công tác bê tông (mục 3.3) và công tác cốt thép (mục 3.5) nói trên

9 Công tác kết cấu thép

- Khối lợng kết cấu thép phải đợc đo bóc, phân loại theo chủng loại thép,

đặc tính kỹ thuật của thép, kích thớc kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông ), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép )

- Khối lợng kết cấu thép đợc đo bóc theo khối lợng các thanh thép, các tấm thép tạo thành Khối lợng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lợng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lợng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ cũng nh khối lợng hàn, bu lông, đai ốc, con kê và các lớp mạ bảo vệ

10 Công tác hoàn thiện

- Khối lợng công tác hoàn thiện đợc đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn ), theo chủng loại vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, gỗ, đá ), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tờng, trụ ), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công

- Khối lợng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khối lợng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện trên diện tích phần hoàn thiện (nếu có)

và các chỗ giao nhau đợc tính một lần

- Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần đợc ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng mục công trình

11 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình

Khối lợng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình nh cấp điện, nớc, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ đợc đo bóc, phân loại theo từng loại vật t, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu

12 Công tác lắp đặt thiết bị công trình

- Khối lợng lắp đặt thiết bị công trình đợc đo bóc, phân loại theo loại thiết

bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)

- Khối lợng lắp đặt thiết bị công trình phải bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị

5.2 quản lý tiến độ xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 28 Nghị định

số 12/2009/NĐ-CP:

- Công trình xây dựng trớc khi triển khai phải đợc lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự

án đã đợc phê duyệt

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải đợc lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhng phải bảo

đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Chủ đầu t, nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát và các bên có liên quan

có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trờng hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhng không đợc làm ảnh hởng đến tổng tiến độ của dự án

Trang 6

Trờng hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu t phải báo cáo ngời quyết định đầu t để đa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự

án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất l-ợng công trình

Trờng hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng đợc xét thởng theo hợp đồng Trờng hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thờng thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

5.2.1 Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng

1 Vai trò và ý nghĩa của độ dài thời gian xây dựng

Xác định độ dài thời gian xây dựng hợp lý có ý nghĩa kinh tế rất lớn nhằm nâng cao hiệu quả đầu t, là chỉ tiêu quan trọng trong quá trình phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu t Thời gian xây dựng công trình đợc xác

định hợp lý sẽ góp phần đảm bảo tính khả thi trong việc lập kế hoạch và tiến độ thực hiện, quản lý vốn đầu t trong xây dựng công trình

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) là khoảng thời gian tính từ thời

điểm khởi công công trình đến khi nghiệm thu, bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu t của dự ánxây dựng theo quy định hiện hành

Việc quy định thời gian xây dựng của Chủ đầu t có tác dụng rất lớn đối với việc đẩy mạnh trình độ cơ giới hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng

Cần phân biệt hai khái niệm: thời gian thực hiện dự án và thời gian xây dựng công trình

a) Thời gian thực hiện dự án là tổng thời gian của các giai đoạn của dự án, gồm:

- Thời gian chuẩn bị đầu t;

- Thời gian thực hiện đầu t;

- Thời gian kết thúc đa công trình vào sản xuất, sử dụng

b) Thời gian xây dựng của dự án là thời gian xây dựng các công trình đơn vị trong dự án đợc sắp xếp theo một kế hoạch tiến độ nhất định

Độ dài thời gian xây dựng bao gồm:

- Thời gian chuẩn bị thi công;

- Thời gian thi công xây dựng công trình theo công nghệ và tổ chức sản xuất nhất định;

- Thời gian nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào sử dụng;

- Thời gian dự phòng cho các công việc chậm trễ cha lờng trớc đợc do các nguyên nhân (hoả hoạn, tai nạn, hỏng thiết bị, máy móc thi công, biểu tình, đình công, chậm cung ứng vật t kĩ thuật, điều kiện thi công khó khăn, phát sinh sửa

đổi thiết kế, lũ lụt, sự chậm trễ về văn bản pháp quy, v.v

c) ảnh hởng của thời gian xây dựng công trình:

* Thời gian xây dựng quá dài sẽ gây những tổn thất nh: vốn đầu t bị ứ đọng lâu trong công trình xây dựng, lãi vay vốn tăng lên, chậm sản xuất ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân; dễ gây hao mòn vô hình tăng (vì tiến bộ khoa học công nghệ phát triển nh vũ bão); dễ làm mất cơ hội kinh doanh so với các đối thủ khác

Đứng trên lợi ích của nhà thầu, thì thời gian xây dựng kéo dài sẽ làm tăng một số chi phí nh chi phí quản lý, ứ đọng vốn tăng

Đừng trên góc độ Nhà nớc và xã hội thì thời gian xây dựng kéo dài sẽ chậm thoả mãn nhu cầu của xã hội về mặt hàng (sản phẩm) mà dự án đó sản xuất ra

* Thời gian xây dựng quá ngắn sẽ dễ làm cho chi phí xây dựng tăng lên, hoặc không tạo khả năng cho nhà thầu xây dựng thực hiện đợc đúng hợp đồng, gây khó khăn cho thi công, tạo điều kiện cho nhà thầu đặt giá cao hơn khi họ tham gia tranh thầu

Trang 7

d) Mối quan hệ giữa độ dài thời gian với chi phí xây dựng công trình

Hoàn thành đúng thời hạn là một trong những chỉ tiêu cơ bản đánh giá sự thành công của dự án Hơn thế nữa, rút ngắn thời gian thực hiện dự án mạng lại nhiều hiệu quả kinh tế rõ rệt:

- Với chủ đầu t: sớm thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra, giảm thiệt hại do ứ đọng vốn ở các giai đoạn đầu t dở dang

- Với nhà thầu: giảm thiệt hại do ứ đọng vốn sản xuất kinh doanh, giảm chi phí cố định

Có nhiều biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện dự án Có thể kể tới 2 biện pháp chính là:

* Rút ngắn thời gian thực hiện dự án bằng cách cải tiến công nghệ thực hiện các công việc của dự án, cải tiến tổ chức quản lý thực hiện dự án

* Đơn giản hơn là rút ngắn thời gian thực hiện một số công việc trên một số công việc quan trọng (công việc trên đờng găng) bằng cách tăng nhân lực, máy móc, thiết bị thi công, làm thêm giờ, thêm ca

Nhìn chung, việc rút ngắn thời gian thực hiện dự án sẽ kéo theo tăng chi phí Trừ trờng hợp phải rút ngắn thời gian thực hiện dự án do nhiệm vụ chính trị - xã hội quan trọng nào đó, thì vấn đề rút ngắn thời gian thực hiện dự án sẽ không còn

ý nghĩa nếu chi phí cho việc rút ngắn thời gian vợt quá lợi ích kinh tế do chính nó mạng lại

Chi phí để thực hiện bất kỳ một công việc nào cũng có thể chia làm 2 loại chi phí, đó là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Khi rút ngắn thời gian thực hiện công việc thì thông thờng chi phí trực tiếp sẽ tăng (rõ nhất là nhân công và máy thi công) và chi phí gián tiếp giảm (thể hiện ở những chi phí tính theo thời gian)

2 Các phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng công trình

Hiện nay có nhiều cách để xác định độ dài thời gian xây dựng công trình Một số phơng pháp thờng đợc áp dụng nh:

- Dựa vào kinh nghiệm xây dựng các công trình tơng tự trong khu vực;

- Dựa vào các phơng pháp lập tiến độ thi công công trình (trong đó sử dụng chơng trình Microsoft Project cho ta cách xác định thời gian xây dựng công trình nhanh nhất);

- Phơng pháp xác định thời gian xây dựng hợp lý: theo tiêu chuẩn chi phí bé nhất; theo tiêu chuẩn lợi ích lớn nhất (NPV hoặc NAV)

- Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng từ các chỉ tiêu vốn và chi phí của dự án xây dựng công trình,

- Phơng pháp xác định thời gian xây dựng hợp lý (áp dụng định luật Murphy)

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) đợc xác định bằng khoảng thời gian thi công xây dựng công trình (TTCXD) cộng với thời gian dự phòng (∆TDP) cho những việc chậm trễ cha nhìn trớc đợc do các nguyên nhân gây ra Ví dụ nh: hỏa hoạn, tai nạn, hỏng thiết bị, máy móc, biểu tình, đình công, chậm cung ứng vật t vật liệu xây dựng, điều kiện thi công khó khăn, lũ lụt, sự chậm trễ về văn bản quy phạm pháp luật.v.v

TXDCT = TTCXD + ∆TDP

5.2.2 Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng công trình bằng cách tính toán dây chuyền thi công

Độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT) thờng đợc xác định theo những phơng pháp sau:

- Phơng pháp dựa vào tổng tiến độ thi công do yv thiết kế lập và đợc phê duyệt;

Trang 8

- Phơng pháp dựa vào tiến độ thi công lập theo sơ đồ mạng Sau khi xác

định đợc đờng găng, ngời ta chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang theo đờng

đẳng thời Độ dài (tính theo ngày) của đờng găng chính là độ dài thời gian xây dựng công trình (TXDCT);

- Phơng pháp xác định độ dài thời gian xây dựng công trình dựa vào phơng pháp lập tiến độ thi công theo phần mềm Microsof Project bằng cách: từ cửa sổ Timescale chọn Minor scale, trong Units chọn "days", Count chọn "1", trong Label chọn 1, 2, 3, 4, (From Start) hoặc chọn 4, 3, 2, 1, (From End) chúng ta

sẽ đợc ngay độ dài thời gian xây dựng công trình Lu ý rằng độ dài thời gian xây dựng này đạt độ chính xác lớn hay nhỏ phụ thuộc vào ngời lập tiến độ thi công,

đồng thời khi lập tiến độ thi công đã hay cha kể tới thời gian nghỉ theo chế độ (thứ 7, chủ nhật, ngày lẽ, ngày tết )

- Tại một số nớc phát triển có nền tài chính ổn định (tăng trởng bền vững, lạm phát kích thích phát triển chỉ từ 13%/năm) thì mỗi gói công việc (Package Work) có giá chuẩn Do đó thời gian thực hiện các gói công việc i (nếu gọi là tXDi) thì tổng các tXDi chính là TXDCT

A Tính toán tham số của dây chuyền bộ phận

a) Tính lợng lao động cần thiết thực hiện quá trình i

Gọi Qi là khối lợng công tác của quá trình i, Ds là định mức sản lợng thực tế của mỗi công nhân và Dt là định mức thời gian, thì lợng lao động cần thiết tiêu hao để thực hiện quá trình i (kí hiệu là Vi) đợc tính theo công thức 3.68 Đơn vị

đo của Vi là ngày công

t i i s

i i

D

* Q V D

Q V

(5.1)

b) Tính nhịp của dây chuyền

Nếu gọi Qi là khối lợng công tác tại phân đoạn  của dây chuyền i và Ki là thời hạn thực hiện phân đoạn  của dây chuyền i, Ki cũng chính là nhịp của dây chuyền i tại phân đoạn  thì số công nhân tham gia để thực hiện phân đoạn  sẽ là:

D

* K

Q N

s

λ i

λ i λ

Mặt khác nếu gọi So là diện công tác tối thiểu của một công nhân và S là diện công tác chung của toàn thể công nhân thì ta cũng có:

o

λ i S

S

Từ hai công thức trên đây ta có thể rút ra công thức tính nhịp dây chuyền tại phân đoạn  nh sau:

D

* S

S

* Q K

s o

λ i λ

Trong trờng hợp cơ cấu công nhân là cố định và diện công tác cho phép toàn

tổ hoạt động bình thờng thì ta có thể tính nhịp của dây chuyền theo công thức:

D

* N

Q K

s CN

λ i λ

Trong đó: NCN là số công nhân của tổ tham gia thực hiện dây chuyền i

c) Tính thời hạn thực hiện dây chuyền bộ phận:

Trang 9

- Trờng hợp nhịp của dây chuyền bộ phận là không đổi, tức là thời hạn thực hiện tất cả các phân đoạn của dây chuyền có cùng một trị số nh nhau, thì thời hạn thực hiện dây chuyền i kí hiệu là t đợc tính theo công thức:

Trong đó: m là số phân đoạn của dây chuyền i đang xét

- Nếu nhịp của dây chuyền thay đổi, không thống nhất với nhau ở các phân

đoạn, thì thời hạn t tính theo công thức:

 m

1 k t

λ

λ

(5.7)

B Tính toán các loại dây chuyền tổng hợp

Dây chuyền tổng hợp là tổ hợp của các dây chuyền bộ phận có quan hệ với nhau về công nghệ và tổ chức nhằm thực hiện một quá trình sản xuất nào đó Trong tính toán loại dây chuyền này, ta có thể chia thành 3 trờng hợp sau:

- Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất;

- Dây chuyền đẳng nhịp và không đồng nhất;

- Dây chuyền có nhịp thay đổi

Sau đây giới thiệu cách tính toán cho từng trờng hợp:

1 Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất

Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất là loại dây chuyền có nhịp không đổi

và thống nhất ở tất cả các dây chuyền bộ phận tạo thành dây chuyền tổng hợp Nếu gọi n là số dây chuyền bộ phận (tơng ứng với số các quá trình sản xuất khác nhau) và T1 là thời hạn thực hiện toàn bộ các công việc ở giai đoạn 1 (hay còn gọi là chu kì sản xuất của dây chuyền tổng hợp), m là số phân đoạn của dây chuyền, K là nhịp của dây chuyền, các thời hạn thực hiện dây chuyền loại này

nh sau:

- Trờng hợp không có gián đoạn kĩ thuật, nghĩa là tCN = 0 thì thời hạn thực hiện dây chuyền tính theo công thức:

hay T = (m+n-1)K

- Trờng hợp có gián đoạn kĩ thuật thì:

T = (m + n-1)K + ∑ tCN } (5.8a) hay T = T1 + (m -1)K

T1 = mK + ∑ tCN (5.8b)

2 Dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất

Dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất là loại dây chuyền có nhịp không

đổi nếu xét trong phạm vi một dây chuyền bộ phận bất kì, còn nhịp của dây chuyền bộ phận khác nhau thì không bằng nhau

Ngời ta có thể chia dây chuyền loại này ra hai trờng hợp: dây chuyền đẳng nhịp không bội và dây chuyền đẳng nhịp bội

Dây chuyền đẳng nhịp bội là loại dây chuyền trong đó: tồn tại một dây chuyền bộ phận có nhịp là ớc số chung của nhịp các dây chuyền bộ phận còn lại Việc xác định thời hạn thi công của dây chuyền loại này có thể tiến hành bằng hai phơng pháp chính: phơng pháp vẽ theo mối liên hệ đầu cuối của dây chuyền bộ phận và phơng pháp tính theo công thức

a) Xác định thời hạn thực hiện dây chuyền bằng phơng pháp vẽ theo mối liên hệ đầu và mối liên hệ cuối của dây chuyền bộ phận:

Trang 10

Để thiết kế tiến độ thi công theo phơng pháp dây chuyền trớc hết phải tìm

đ-ợc điểm bắt đầu của dây chuyền bộ phận kể từ dây chuyền bộ phận thứ hai trở đi

để sao cho các tổ tham gia thực hiện các dây chuyền đó có thể làm việc liên tục

từ lúc vào cho đến lúc ra và cũng không cho phép ở cùng một thời điểm tồn tại hai tổ khác loại thực hiện nhiệm vụ của mình trên cùng một phân đoạn

Trên cơ sở những quy định trên đây, ta rút ra quy tắc về dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất nh sau:

- Sử dụng mối liên hệ đầu: Khi nhịp công tác của dây chuyền tiếp sau lớn hơn nhịp công tác của dây chuyền ngay kế trớc nó thì dùng mối liên hệ lúc bắt

đầu để xác định thời điểm bắt đầu của dây chuyền có nhịp lớn đi tiếp sau đó;

- Sử dụng mối liên hệ cuối: Khi nhịp công tác của dây chuyền tiếp sau nhỏ hơn nhịp công tác của dây chuyền ngay kế trớc nó thì ta dùng mối liên hệ lúc kết thúc để vẽ dây chuyền có nhịp bé tiếp sau đó

Vẽ tiến độ theo phơng pháp này đơn giản, không cần có trình độ cao cũng

có thể vẽ đúng tiến độ tham gia của các tổ đội

b) Dùng công thức để tính thời hạn thực hiện dây chuyền Thiết lập công thức tính để nhanh chóng tính ra thời hạn thi công dây chuyền mà không cần vẽ hình.

Với điều kiện lấy các giá trị (Ki - Ki+1) > 0

Các trị số Ki bao giờ cũng tính ra đợc theo công thức (5.9), do vậy tổng thời hạn thực hiện dây chuyền theo công thức:

T = 

n

1 i K i

+ (m - 1)

 1 -n

1

1 i

(K i

+ (m - 1)Kn (5.10) Nếu xét cả đến gián đoạn kĩ thuật thì công thức tổng quát sẽ là:

T = 

n

1 i K i

+ (m - 1)

 1 -n

1

1 i

(K i

+ (m - 1)Kn + ∑ tCN (5.10a) Khi tính thời hạn T theo công thức, ta chỉ lấy các giá trị (Ki - Ki+1) > 0

Thí dụ 3.1:

Một đối tợng thi công đợc chia thành 6 phân đoạn (m = 6) Để thực hiện đối tợng này cần tiến hành 4 quá trình thi công khác nhau (n = 4) Thời hạn thực hiện các phân đoạn của từng quá trình đo bằng ca làm việc cho trong bảng 3.1 Sau khi thực hiện quá trình thứ 2 phải chờ đợi kĩ thuật 2 ngày (nghĩa là tCN = 2) Hãy tính thời hạn thi công dây chuyền và vẽ tiến độ theo các số liệu đã tính:

Bảng 3.1

Phân đoạn

Theo công thức 3.73b có:

T = 

 n

1 i K i

+ (m - 1)

 1 -n

1

1 i

(K i

+ (m - 1) Kn + ∑ tCN

T = (6+2+4+2) + (6-1)[(6-2)+(4-2)] + (6-1)2 + 2 = 56 ca

C Biện pháp rút ngắn thời hạn thi công đối với loại dây chuyền đẳng nhịp và không đồng nhất

1 Đối với dây chuyền đẳng nhịp không bội

Trờng hợp mặt trận công tác không cho phép tăng thêm số ngời làm việc trên cùng một đoạn mà điều kiện nhân lực vẫn có thể huy động thêm thì ta có thể

Ngày đăng: 21/06/2020, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w