1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuong 3(lua chon nha thau)

55 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

án không đợc tham gia đấu thầu các bớc tiếp theo, trừ trờng hợpđối với gói thầu EPC; - Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức,không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và

Trang 1

Chơng 3Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Phần I: Những quy định chủ yếu liên quan đến lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng

3.1 Các văn bản pháp quy có liên quan

Hệ thống các văn bản pháp qui có liên quan đến đấu thầu:Luật Xây dựng; Luật đấu thầu; Nghị định 58/2008/NĐ-CP(5/5/2008); Nghị định 99/2007/NĐ-CP và một số văn bản cóliên quan khác

3.2 Yêu cầu đối với lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

3.2.1 Các khái niệm cơ bản

a) Các khái niệm về nhà thầu:

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ t cách hợp lệ theo quy

định tại Điều 7, Điều 8 của Luật Đấu thầu

Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc thamgia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồngnếu đợc lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấuthầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhàthầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu kháctham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầuliên danh

Nhà thầu t vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấpcác sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệmchuyên môn quy định tại khoản 34 Điều này

Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các góithầu cung cấp hàng hóa quy định tại khoản 35 Điều này

Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các góithầu xây lắp quy định tại khoản 36 Điều này

Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiệngói thầu EPC (Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ cáccông việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật t và xây lắp)

Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việccủa gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng đợc ký vớinhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịutrách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

Nhà thầu trong nớc là nhà thầu đợc thành lập và hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam

Trang 2

Nhà thầu nớc ngoài là nhà thầu đợc thành lập và hoạt độngtheo pháp luật của nớc mà nhà thầu mang quốc tịch.

b) Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Điều 95 Luật Xây dựng quy định:

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đợc thựchiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ côngviệc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu t xây dựngcông trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát vàcác hoạt động xây dựng khác

- Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm đợc nhà thầu chính,tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xâydựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp côngtrình

- Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phầncông việc của hợp đồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có đủnăng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng t-

ơng ứng và đợc chủ đầu t xây dựng công trình chấp nhận;thầu phụ không đợc giao toàn bộ hoặc phần việc chính theohợp đồng cho các nhà thầu khác

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuântheo các quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu

c) Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Điều 96 Luật Xây dựng quy định:

Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau

- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch;

Ngời quyết định đầu t, chủ đầu t xây dựng công trình

có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu

d) Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt

Điều 24 Luật Đấu thầu quy định:

Trờng hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể ápdụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ

Điều 18 đến Điều 23 của Luật Đấu thầu thì chủ đầu t phải lậpphơng án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh vàhiệu quả kinh tế trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết

định

Trang 3

3.2.2 Các phơng thức đấu thầu

Điều 26 Luật Đấu thầu quy định:

* Phơng thức đấu thầu một túi hồ sơ đợc áp dụng đối vớihình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầu nộp hồsơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu đợc tiến hànhmột lần

* Phơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ đợc áp dụng đối với

đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cungcấp dịch vụ t vấn Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đềxuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.Việc mở thầu đợc tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹthuật sẽ đợc mở trớc để đánh giá, đề xuất về tài chính của tấtcả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đợc đánh giá là đáp ứngyêu cầu đợc mở sau để đánh giá tổng hợp Trờng hợp gói thầu

có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu

đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ đợc mở để xem xét, thơngthảo

* Phơng thức đấu thầu hai giai đoạn đợc áp dụng đối vớihình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, côngnghệ mới, phức tạp, đa dạng và đợc thực hiện theo trình tự sau

- Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, cácnhà thầu đã tham gia giai đoạn một đợc mời nộp hồ sơ dự thầugiai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tàichính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu

3.2.3 Các yêu cầu về cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu

a) Điều 11 Luật Đấu thầu quy định:

Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự ánquy định tại Điều 1 của Luật này phải bảo đảm các yêu cầu vềtính cạnh tranh sau đây:

- Nhà thầu t vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không đợctham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ t vấn lập thiết kế kỹ thuậtcủa dự án, nhà thầu t vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật của dự

Trang 4

án không đợc tham gia đấu thầu các bớc tiếp theo, trừ trờng hợp

đối với gói thầu EPC;

- Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức,không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập vềtài chính với nhà thầu t vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ

dự thầu;

- Nhà thầu t vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập

về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và

độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng;

- Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải

độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quanquản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu t của dự án

Chính phủ quy định chi tiết về bảo đảm cạnh tranh trong

đấu thầu

b) Điều 3 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP quy định

Nội dung về bảo đảm cạnh tranh và lộ trình thực hiện đợcquy định nh sau:

* Yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh theo quy định tại điểm

a khoản 1 Điều 11 của Luật Đấu thầu đợc thực hiện nh sau:

- Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu t) đợctham gia đấu thầu lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, thiết kế công nghệ cho đến trớc ngày 01 tháng 4 năm

2009 Trong trờng hợp này, bên mời thầu phải cung cấp hồ sơmời thầu với đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan bao gồm cảbáo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu t) và phải bảo đảm đủthời gian để các nhà thầu có điều kiện nh nhau trong quátrình chuẩn bị hồ sơ dự thầu bảo đảm tính công bằng trong

đấu thầu;

- Nhà thầu đã lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, thiết kế công nghệ cho gói thầu không đợc tham gia đấuthầu xây lắp, cung cấp hàng hoá cho gói thầu đó kể từ ngàyNghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trờng hợp đối với góithầu EPC Nhà thầu đã lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, thiết kế công nghệ cho gói thầu có thể tham gia đấuthầu cung cấp dịch vụ t vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồsơ dự thầu, giám sát thực hiện hợp đồng đối với gói thầu đó

* Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu t vấn lập hồ sơmời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu thực hiện hợp đồng

và nhà thầu t vấn giám sát thực hiện hợp đồng đợc coi là độclập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quanquản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định tại

Trang 5

điểm b và c khoản 1 Điều 11 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng

đủ các điều kiện sau đây:

- Không cùng thuộc một cơ quan nhà nớc, đơn vị lực lợng vũtrang nhân dân ra quyết định thành lập, trừ các nhà thầu làdoanh nghiệp đã chuyển đổi và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp năm 2005;

- Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau

* Chủ đầu t và nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộccùng một dự án đợc coi là độc lập với nhau về tổ chức, khôngcùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau vềtài chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật

Đấu thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau;

- Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 đối với nhàthầu là tổ chức

3.2.4 Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng

Điều 98 Luật Đấu thầu quy định:

- Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn đợc nhàthầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh

- Đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi đã xác định đợc nguồnvốn để thực hiện công việc

- Không đợc kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo

đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu t xây dựng công trình

Bên trúng thầu phải có phơng án kỹ thuật, công nghệ tối

3.2.5 Phân cấp trách nhiệm trong đấu thầu

Phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong đấuthầu đợc quy định từ Điều 54 đến Điều 58 của Nghị định số58/2008/NĐ-CP nh sau:

Trang 6

- Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu;

- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt việc xử lý các tìnhhuống trong đấu thầu, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu và

xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

b) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu,kết quả chỉ định thầu các gói thầu thuộc dự án bí mật quốcgia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lợngtheo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật Đấu thầu.c) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt Phơng án lựa chọnnhà thầu trong trờng hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 24của Luật Đấu thầu

2) Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng các cơ quan khác ở Trung ơng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

a) Đối với các dự án, gói thầu do Thủ tớng Chính phủ trực tiếpphê duyệt:

- Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu, kết quảlựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án liên quan do Thủ tớngChính phủ trực tiếp phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu;

- Chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung khác về đấuthầu theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ

b) Đối với các dự án do mình quyết định đầu t:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kếtquả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án, trừ kết quảchỉ định thầu của các gói thầu do Thủ tớng Chính phủ trựctiếp phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định58/2008/NĐ-CP

c) Quy định về phân cấp trong đấu thầu

Ngời có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch

đấu thầu Tùy theo đặc thù của ngành, địa phơng mà phêduyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu; kết quả lựachọn nhà thầu; quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu

3) Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phờng, xã, Thủ trởng các cơ quan khác ở

địa phơng

- Chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung về đấu thầutheo uỷ quyền

Trang 7

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hoặc uỷ quyềnphê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của cácgói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu t.

4) Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp

a) Đối với các dự án do Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu

b) Đối với dự án do mình quyết định đầu t:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kếtquả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, trừ kếtquả chỉ định thầu đối với các gói thầu do Thủ tớng Chính phủtrực tiếp phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị

định 58/2008/NĐ-CP

5) Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty

cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhàthầu của các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu t

- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ mời thầu gói thầu do Thủ tớng Chính phủ ủy quyềncho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng và gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủtịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng,

Trang 8

Sở Kế hoạch và Đầu t hoặc Sở chuyên ngành liên quan chịutrách nhiệm chủ trì thẩm định;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do Thủ tớngChính phủ ủy quyền cho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng phê duyệt

c) Trách nhiệm thẩm định của cơ quan, tổ chức đợc Bộ ởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan khác ởTrung ơng, Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệpgiao nhiệm vụ tổ chức thẩm định gồm:

tr Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọnnhà thầu đối với tất cả gói thầu của dự án thuộc thẩm quyềnquyết định đầu t của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trởng cơ quan khác ở Trung ơng, Hội đồng quản trị hoặcgiám đốc doanh nghiệp;

- Hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với góithầu do Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trởng, Thủ trởngcơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan khác ở Trung ơng, Hội

đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp phê duyệt

d) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu t củaChủ tịch ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận,huyện, thị xã do bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chínhchịu trách nhiệm thẩm định các nội dung trong quá trình đấuthầu

e) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu t củaChủ tịch ủy ban nhân dân thị trấn, phờng, xã, thủ trởng các cơquan khác ở địa phơng, Hội đồng quản trị của doanh nghiệpliên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bêntham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì bộ phận giúp việc liênquan chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung trong quátrình đấu thầu

f) Đối với các gói thầu do ngời quyết định đầu t uỷ quyềnphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ngời đợc uỷ quyền chịutrách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu vàkết quả lựa chọn nhà thầu

3.3 Trình tự thực hiện đấu thầu

3.3.1 Chuẩn bị đấu thầu

Điều 32 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

a) Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo quy định sau

đây:

Trang 9

- Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyển nhà

thầu đợc thực hiện trớc khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằmchọn đợc các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêucầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu;

- Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơtuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dựsơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kếtquả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải đợc nêu trong

hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chínhphủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêuchuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm

b) Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu đợc lập theo mẫu do Chính phủ quy định

và bao gồm các nội dung sau đây:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ t vấn, bao gồm các yêu cầu về kiếnthức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điềukhoản tham chiếu);

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu vềphạm vi cung cấp, số lợng, chất lợng hàng hoá đợc xác địnhthông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ,tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trờng

và các yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết

kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lợng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêucầu cần thiết khác;

- Yêu cầu về mặt tài chính, thơng mại, bao gồm các chiphí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điềukiện giao hàng, phơng thức và điều kiện thanh toán, nguồn tàichính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điềukiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện u đãi(nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác

c) Mời thầu

Việc mời thầu đợc thực hiện theo quy định sau đây:

- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

- Gửi th mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với

đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển

3.3.2 Tổ chức đấu thầu

Điều 33 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

a) Phát hành hồ sơ mời thầu

Trang 10

Hồ sơ mời thầu đợc phát hành cho các nhà thầu tham gia

đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách đợc mờitham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vợt quabớc sơ tuyển

Trờng hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hànhthì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầutối thiểu mời ngày trớc thời điểm đóng thầu

b) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải

đợc bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật” Hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu là

không hợp lệ và bị loại

c) Mở thầu

Việc mở thầu phải đợc tiến hành công khai ngay sau thời

điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu đợc nộp theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầuphải đợc công bố trong buổi mở thầu, đợc ghi lại trong biên bản

mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đạidiện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự

3.3.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu

1) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 28 Luật Đấu thầu quy định:

- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn

đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mờithầu để bảo đảm lựa chọn đợc nhà thầu có đủ năng lực, kinhnghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu

- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu ngoài quy định tren đâycòn phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp và các tài liệu giảithích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu

- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân theo trình tự quy

định tại mục 3.3.3 dới đây

2) Phơng pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 29 Luật Đấu thầu quy định:

a) Phơng pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải đợc thể hiệnthông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn

đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,kinh nghiệm trong trờng hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêuchuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

đối với gói thầu dịch vụ t vấn hoặc các nội dung để xác địnhchi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thơng

Trang 11

mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC.

b) Đối với gói thầu dịch vụ t vấn thì sử dụng phơng phápchấm điểm để đánh giá về mặt kỹ thuật Khi xây dựng tiêuchuẩn đánh giá phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt

kỹ thuật nhng không đợc quy định thấp hơn 70% tổng số

điểm về mặt kỹ thuật; trờng hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuậtcao thì mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật phải quy địnhkhông thấp hơn 80% Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá để

so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo quy địnhsau đây:

- Đối với gói thầu dịch vụ t vấn không yêu cầu kỹ thuật caothì sử dụng thang điểm tổng hợp để xếp hạng hồ sơ dự thầu.Trong thang điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng

điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm củathang điểm tổng hợp Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểmtổng hợp cao nhất đợc xếp thứ nhất;

- Đối với gói thầu dịch vụ t vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thìnhà thầu có hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất đợcxếp thứ nhất để xem xét đề xuất về mặt tài chính

c) Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầuEPC thì sử dụng phơng pháp chấm điểm hoặc phơng pháp

đánh giá theo tiêu chí "đạt", "không đạt" để đánh giá về mặt

kỹ thuật Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật làthang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹthuật nhng bảo đảm không đợc quy định thấp hơn 70% tổng

số điểm về mặt kỹ thuật; trờng hợp yêu cầu kỹ thuật cao thìmức yêu cầu tối thiểu không đợc quy định thấp hơn 80% Đốivới các hồ sơ dự thầu đã vợt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thìcăn cứ vào chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tàichính, thơng mại để so sánh, xếp hạng Hồ sơ dự thầu của nhàthầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng đợc xếp thứnhất

Chính phủ quy định chi tiết về đánh giá hồ sơ dự thầu

3) Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 35 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

a) Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dựthầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồsơ mời thầu

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo quy

định sau đây:

Trang 12

- Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu

đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPCthì xác định giá đánh giá trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật,tài chính, thơng mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu;

đối với gói thầu dịch vụ t vấn thì đánh giá tổng hợp để sosánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ t vấn

có yêu cầu về kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về tài chính

đối với nhà thầu xếp thứ nhất về kỹ thuật

3.3.4 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

1) Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu

Điều 39 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

- Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu trìnhchủ đầu t xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức

có trách nhiệm thẩm định

- Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của bên mờithầu để trình chủ đầu t xem xét, quyết định

Điều 11 NĐ/58CP quy định việc Trình duyệt kế hoạch đấu thầu nh sau:

1 Trách nhiệm trình duyệt:

Chủ đầu t có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên

ng-ời quyết định đầu t hoặc ngng-ời đợc uỷ quyền quyết định

đầu t xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chứcthẩm định; trờng hợp trình kế hoạch đấu thầu lên Thủ tớngChính phủ, chủ đầu t còn phải gửi cho bộ quản lý ngành để có

ý kiến bằng văn bản trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, phêduyệt

Đối với các gói thầu dịch vụ t vấn đợc thực hiện trớc khi cóquyết định đầu t thì chủ đầu t, đơn vị đợc giao nhiệm vụchuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên ng-

ời đứng đầu cơ quan mình (ngời giao nhiệm vụ) để xem xét,phê duyệt Trong trờng hợp này, ngời đứng đầu cơ quan liênquan chịu trách nhiệm chỉ định một đơn vị trực thuộc tổchức thẩm định kế hoạch đấu thầu trớc khi phê duyệt

2 Hồ sơ trình duyệt:

a) Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm nhữngnội dung sau đây:

Trang 13

- Phần công việc đã thực hiện bao gồm những công việcliên quan tới chuẩn bị dự án với giá trị tơng ứng và căn cứ pháp lý

để thực hiện;

- Phần công việc không áp dụng đợc một trong các hìnhthức lựa chọn nhà thầu quy định từ Điều 18 đến Điều 24 củaLĐT và Điều 97 của Luật Xây dựng;

- Phần kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc hìnhthành các gói thầu đợc thực hiện theo một trong các hình thứclựa chọn nhà thầu quy định từ Điều 18 đến Điều 24 của LĐT và

Điều 97 của Luật Xây dựng, kể cả các công việc nh rà phá bommìn, xây dựng khu tái định c, bảo hiểm công trình, đào tạo;cơ sở của việc chia dự án thành các gói thầu Đối với từng góithầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 10Nghị định này Trờng hợp không áp dụng đấu thầu rộng rãi thìphải nêu rõ lý do

Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần côngviệc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu và phầncông việc thuộc kế hoạch đấu thầu không đợc vợt tổng mức

đầu t của dự án

Trờng hợp cần thiết phải lập kế hoạch đấu thầu cho mộthoặc một số gói thầu để thực hiện trớc theo quy định tạikhoản 2 Điều 6 của LĐT thì trong văn bản trình duyệt vẫn phảibao gồm các nội dung nh quy định tại khoản này

b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt

Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu t phải gửikèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấuthầu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này

Điều 12 NĐ/58CP quy định việc Thẩm định kế hoạch đấu thầu nh sau:

a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc tiến hành kiểmtra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và

Điều 11 Nghị định 58/CP

b) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu phảilập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy địnhtại Điều 65 của LĐT trình ngời quyết định đầu t phê duyệt

Trang 14

2) Phê duyệt kết quả đấu thầu

Điều 40 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

a) Chủ đầu t có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả

đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáothẩm định kết quả đấu thầu

b) Trờng hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệtkết quả đấu thầu phải có các nội dung sau đây:

- Tên nhà thầu trúng thầu;

- Giá trúng thầu;

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Các nội dung cần lu ý (nếu có)

c) Trờng hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bảnphê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nàotrúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầutheo quy định của Luật Đấu thầu

Điều 12 NĐ/58CP quy định việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu nh sau:

Ngời quyết định đầu t hoặc đợc uỷ quyền quyết định

đầu t hoặc ngời đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án có tráchnhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá

10 ngày, kể từ ngày nhận đợc báo cáo của cơ quan, tổ chứcthẩm định Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc tráchnhiệm của Thủ tớng Chính phủ đợc thực hiện theo Quy chế làmviệc của Chính phủ

3.3.5 Thông báo kết quả đấu thầu

Điều 41 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

- Việc thông báo kết quả đấu thầu đợc thực hiện ngay saukhi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của chủ đầu t

- Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích

lý do đối với nhà thầu không trúng thầu

3.3.6 Thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp

đồng

Điều 42 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

a) Việc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp

đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

- Kết quả đấu thầu đợc duyệt;

- Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của góithầu;

Trang 15

- Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

- Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ

hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

- Các nội dung cần đợc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồnggiữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu

b) Kết quả thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở đểchủ đầu t và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng

c) Trờng hợp việc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng khôngthành thì chủ đầu t xem xét, lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếptheo; trờng hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không

đáp ứng yêu cầu thì xem xét xử lý tình huống theo quy định

3.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng côngtrình, ngời quyết định đầu t hoặc chủ đầu t xây dựng côngtrình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Lựa chọn nhà thầuthiết kế kiến trúc công trình xây dựng

3.4.1 Đấu thầu rộng rãi

Điều 99 Luật Xây dựng quy định:

- Đấu thầu rộng rãi đợc thực hiện để lựa chọn nhà thầu thicông xây dựng công trình và không hạn chế số lợng nhà thầutham gia

- Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phơng tiệnthông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu

- Bên dự thầu chỉ đợc tham dự khi có đủ điều kiện nănglực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợpvới loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mờithầu

- Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các

ph-ơng tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu

Điều 18 Luật Đấu thầu quy định:

* Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các

dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải áp dụng hình thức

đấu thầu rộng rãi, trừ trờng hợp quy định tại các điều từ Điều

19 đến Điều 24 của Luật này

* Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lợng nhà thầutham dự Trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phảithông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật này đểcác nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung

Trang 16

cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấuthầu Trong hồ sơ mời thầu không đợc nêu bất cứ điều kiệnnào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợithế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh khôngbình đẳng.

3.4.2 Đấu thầu hạn chế

Điều 100 Luật Xây dựng quy định:

- Đấu thầu hạn chế đợc thực hiện để lựa chọn nhà thầu tvấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối vớicông trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một sốnhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nănglực hành nghề xây dựng đợc mời tham gia dự thầu

- Đối với dự án đầu t xây dựng công trình, công trình sửdụng vốn nhà nớc thì không cho phép 2 doanh nghiệp trở lênthuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thànhviên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh vớimột bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trongmột gói thầu

Điều 19 Luật Đấu thầu quy định:

a) Đấu thầu hạn chế đợc áp dụng trong các trờng hợp sau

b) Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu nămnhà thầu đợc xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm thamgia đấu thầu; trờng hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ

đầu t phải trình ngời có thẩm quyền xem xét, quyết địnhcho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụnghình thức lựa chọn khác

3.4.3 Chỉ định thầu

Điều 101 Luật Xây dựng quy định:

a) Ngời quyết định đầu t hoặc chủ đầu t xây dựng côngtrình đợc quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có

đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hànhnghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp

lý trong các trờng hợp sau đây:

Trang 17

- Công trình bí mật nhà nớc, công trình xây dựng theolệnh khẩn cấp, công trình tạm;

- Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm;

- Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng cóquy mô nhỏ, đơn giản theo quy định của Chính phủ;

- Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hoá, ditích lịch sử - văn hoá;

- Các trờng hợp đặc biệt khác đợc ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t cho phép

b) Ngời có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lựchoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

c) Tổ chức, cá nhân đợc chỉ định thầu phải có đủ nănglực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợpvới công việc, loại, cấp công trình; có tài chính lành mạnh, minhbạch

Điều 20 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

1 Chỉ định thầu đợc áp dụng trong các trờng hợp sau

đây:

a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cầnkhắc phục ngay thì chủ đầu t hoặc cơ quan chịu tráchnhiệm quản lý công trình, tài sản đó đợc chỉ định ngay nhàthầu để thực hiện; trong trờng hợp này chủ đầu t hoặc cơquan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùngvới nhà thầu đợc chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầutheo quy định trong thời hạn không quá mời lăm ngày kể từngày chỉ định thầu;

b) Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài;

c) Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu thuộc

dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia;

d) Gói thầu mua sắm các loại vật t, thiết bị để phục hồi,duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệsản xuất mà trớc đó đã đợc mua từ một nhà thầu cung cấp vàkhông thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảmtính tơng thích của thiết bị, công nghệ;

đ) Gói thầu có giá trị trong hạn mức đợc chỉ định thầuhoặc do yêu cầu đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ

2 Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhàthầu đợc xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứngcác yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiệnchỉ định thầu do Chính phủ quy định

Trang 18

3 Trớc khi thực hiện chỉ định thầu đối với các gói thầu quy

định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, dự toán đốivới gói thầu phải đợc phê duyệt theo quy định của pháp luật;

đối với gói thầu quy định tại điểm đ còn phải bảo đảm việcchỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu

3.4.4 Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Điều 55 Luật Xây dựng (sửa đổi) quy định việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng nh sau:

1 Công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc

đặc thù phải đợc tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kếkiến trúc công trình; ngời quyết định đầu t quyết định việc thituyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình; đối vớicông trình khác thì việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kếkiến trúc công trình do chủ đầu t quyết định

2 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình đợc tính vào tổng mức đầu t của công trình xây dựng.

3 Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyểnhoặc đợc tuyển chọn đợc bảo hộ quyền tác giả, đợc u tiên lựachọn để lập dự án đầu t xây dựng công trình và thiết kế xâydựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định

4 Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, tuyển chọnthiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Điều 102 Luật Xây dựng quy định:

- Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xâydựng đợc thực hiện đối với các công trình xây dựng quy địnhtại Điều 55 của Luật này

Tác giả của phơng án thiết kế kiến trúc đợc lựa chọn đợc

-u tiên thực hiện các bớc thiết kế tiếp theo khi có đủ điề-u kiệnnăng lực hoạt động thiết kế xây dựng, năng lực hành nghềthiết kế xây dựng công trình

Điều 45 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định:

Việc lựa chọn nhà thầu t vấn đối với gói thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thông qua thi tuyển quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Xây dựng đợc thực hiện theo quy

định tại Điều 102 của Luật Xây dựng

3.4.5 Tự thực hiện

Trang 19

1) Điều 23 Luật Đấu thầu quy định:

- Hình thức tự thực hiện đợc áp dụng trong trờng hợp chủ

đầu t là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiệngói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

- Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầuphải đợc phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thựchiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu t về tổ chức và tàichính

2) Điều 45 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định:

Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải đợc phê duyệttrong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều

23 của Luật Đấu thầu và điểm a khoản 1 của các Điều 41, Điều

50, Điều 57, Điều 75, Điều 89 và điểm b khoản 2 Điều 45 củaLuật Xây dựng và theo quy định cụ thể nh sau:

a) Chủ đầu t lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầumột nhà thầu t vấn giám sát độc lập với chủ đầu t về tổ chức

và tài chính theo quy định của pháp luật Chủ đầu t phải cungcấp các hồ sơ cần thiết để nhà thầu t vấn giám sát thực hiệnnhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Nhà thầu t vấn giám sát có nhiệm vụ sau đây:

- Giám sát việc thực hiện gói thầu của chủ đầu t theo

đúng phơng án, giải pháp thực hiện mà chủ đầu t đã đa ra;

- Kiểm tra các loại hàng hoá, vật t, thiết bị dùng cho góithầu;

- Nghiệm thu khối lợng công việc do chủ đầu t thực hiệnlàm cơ sở cho việc thanh toán

c) Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu t phải lựachọn nhà t vấn giám sát đối với các nội dung công việc mà phápluật chuyên ngành có quy định

Trờng hợp áp dụng hình thức tự thực hiện đối với các góithầu cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuấtkhông buộc phải thuê t vấn giám sát

Trờng hợp các gói thầu áp dụng hình thức tự thực hiện màpháp luật chuyên ngành có quy định phải đợc giám sát khi thựchiện nhng không có nhà t vấn giám sát độc lập quan tâm hoặckhông lựa chọn đợc nhà t vấn giám sát độc lập do gói thầu đợcthực hiện tại các vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luậthiện hành liên quan, gói thầu có giá trị nhỏ dới 1 tỷ đồng thìchủ đầu t phải thực hiện giám sát cộng đồng theo quy địnhcủa pháp luật về giám sát đầu t của cộng đồng

d) Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu t phải bảo

đảm có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công

Trang 20

việc thuộc gói thầu và phải bảo đảm việc tự thực hiện của chủ

đầu t mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầukhác để thực hiện gói thầu cũng nh phải đáp ứng các điềukiện sau đây:

- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghềkinh doanh (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcquyết định thành lập) phù hợp với yêu cầu của gói thầu;

- Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụngcho gói thầu thuộc chủ đầu t (trừ lao động phổ thông); đủmáy móc, thiết bị dùng để thi công cho gói thầu và phải thuộc

sở hữu của chủ đầu t hoặc chủ đầu t phải chứng minh đợckhả năng huy động đợc máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu

đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu

e) Trong quá trình thực hiện nếu chủ đầu t bị phát hiệnchuyển nhợng khối lợng công việc với tổng số tiền cao hơn 10%giá trị tự thực hiện thì chủ đầu t bị coi là không đủ năng lực

tự thực hiện gói thầu và vi phạm khoản 14 Điều 12 của Luật Đấuthầu

3.4.6 Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp khác

a) Điều 45 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định:

- Căn cứ vào tính chất đặc thù của gói thầu mà không thể

áp dụng đợc hoặc không đủ điều kiện áp dụng các hình thứclựa chọn nhà thầu đợc quy định từ Điều 18 đến Điều 23 củaLuật Đấu thầu và Điều 97 của Luật Xây dựng, chủ đầu t trìnhThủ tớng Chính phủ phơng án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở bảo

đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, đồng thời gửicho Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ quản lý ngành để có ý kiến trìnhThủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định

- Trờng hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khácthì thực hiện theo quy định của nghị định hớng dẫn thi hànhluật đó

b) Điều 24 Luật Đấu thầu quy định:

Trờng hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể ápdụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ

Điều 18 đến Điều 23 của Luật này thì chủ đầu t phải lập

ph-ơng án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh vàhiệu quả kinh tế trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết

định

3.4.7 Hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu

1) Hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Trang 21

- Vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Đấu thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

Tổ chức, cá nhân lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mờithầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu lựachọn tổng thầu xây dựng trong đó nêu yêu cầu về nhãn hiệu,xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu;

- Cá nhân thuộc chủ đầu t, bên mời thầu, tổ chuyên gia

đấu thầu, t vấn đấu thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định đấuthầu vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 12 của Luật Đấu thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 12 của Luật Đấu thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

Ngời quyết định đầu t cho phép chia dự án thành các góithầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu thầu đểthực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầutham dự thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

Chủ đầu t bên mời thầu chấp nhận và đề nghị trúng thầu

đối với nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, xâylắp cho gói thầu thuộc dự án mà nhà thầu này trớc đó đã cungcấp dịch vụ t vấn, trừ trờng hợp đối với: gói thầu EPC, gói thầulựa chọn tổng thầu thiết kế và thi công, tổng thầu chìa khoátrao tay;

- Vi phạm quy định tại khoản 10 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

Cá nhân trực tiếp tham gia tổ chức đấu thầu, đánh giá hồsơ dự thầu thuộc chủ đầu t, bên mời thầu, thành viên tổchuyên gia đấu thầu, t vấn đấu thầu, cá nhân trực tiếp thamgia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc cơ quan, tổchức thẩm định và ngời ký quyết định về kết quả lựa chọnnhà thầu không rút khỏi công việc đợc phân công khi ngời ký

đơn dự thầu là ngời thân của mình (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ

Trang 22

hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu,con rể, anh chị em ruột);

- Vi phạm quy định tại khoản 11 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

Tổ chức, cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu t, kho bạcnhà nớc, cơ quan quản lý tài chính, ngân hàng, cơ quannghiệm thu gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyếttoán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu t và nhà thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 13 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau: Cá nhân ký đơn dự thầu đối với các gói thầuthuộc dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trớc đótrong thời hạn 1 năm, kể từ khi nhận đợc quyết định thôi côngtác tại cơ quan, tổ chức đó; Quyết định trúng thầu đối với nhàthầu mà ngời ký đơn dự thầu tham gia đấu thầu gói thầuthuộc dự án của cơ quan, tổ chức mà ngời đó vừa nhận đợcquyết định thôi công tác cha đợc 1 năm

- Vi phạm quy định tại khoản 16 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

- Vi phạm quy định tại khoản 17 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau: Ngời quyết định đầu t phê duyệt kế hoạch đấuthầu để cho phép tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn

để thực hiện gói thầu cha đợc xác định; Ngời quyết định

đầu t phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu khi cha có cam kếttín dụng trong trờng hợp cho phép trong kế hoạch đấu thầu lànguồn vốn cho gói thầu do nhà thầu thu xếp

b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 1 năm đến 3 năm

đối với một trong các hành vi sau đây:

- Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau: Cá nhân sử dụng quyền, ảnh hởng của mìnhbuộc chủ đầu t, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu, t vấn

đấu thầu, cơ quan, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhàthầu đề xuất nhà thầu trúng thầu không phù hợp với yêu cần của

hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đã nêu trong hồ sơ mờithầu; Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm địnhkết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc không trungthực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,

ký kết, thực hiện hợp đồng; Nhà thầu cố ý cung cấp các thông

Trang 23

tin không trung thực trong hồ sơ dự thầu làm sai lệch kết quảlựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.

- Vi phạm quy định tại khoản 14 Điều 12 của Luật Đấu thầu,

cụ thể nh sau:

+ Nhà thầu sử dụng tên, chữ ký, con dấu của mình nhằmhợp pháp hoá hồ sơ dự thầu của mình tham gia đấu thầu hìnhthức nhằm phục vụ cho một nhà thầu khác trúng thầu;

+ Nhà thầu cho nhà thầu khác sử dụng tên, chữ ký, con

đấu của mình; nhà thầu sử dụng tên, chữ ký, con dấu của nhàthầu khác để tạo thành một liên danh tham gia đấu thầu, saukhi trúng thầu thì không thực hiện theo văn bản thoả thuận liêndanh; trừ trờng hợp hợp đồng có quy định khác;

+ Nhà thầu chuyển nhợng từ 10% trở lên giá trị phải tự thựchiện (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhàthầu phụ) nêu trong hợp đồng đã ký cho nhà thầu khác, trừ tr-ờng hợp có lý do chính đáng đợc ngời quyết định đầu t chophép;

+ Chủ đầu t, t vấn giám sát chấp thuận để nhà thầuchuyển nhợng công việc mà cha đợc ngời quyết định đầu tcho phép, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầuphụ đã kê khai trong hợp đồng

- Vi phạm quy định tại khoản 15 Điều 12 của Luật Đấu thầu.c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 3 năm đến 5 năm

đối với một trong các hành vi sau đây:

- Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Đấu thầu;

- Vi phạm quy định tại khoản 12 Điều 12 của Luật Đấu thầu.d) Tổ chức, cá nhân bị phạt cảnh cáo 5 lần liên tục sẽ bịcấm tham gia hoạt động đấu thầu trong 6 tháng Trờng hợp tổchức, cá nhân tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật về đấuthầu cứ thêm 2 lần thì bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu t-

ơng ứng trong 1 năm, 2 năm, 3 năm

2) Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

Điều 12 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định 19 hành vi bịcấm trong đấu thầu gồm:

(1) Đa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cánhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhàthầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếutrung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọnnhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng

Trang 24

(2) Dùng ảnh hởng cá nhân để tác động, can thiệp hoặc

cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sailệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.(3) Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu,giữa cơ quan quản lý nhà nớc với bên mời thầu và với nhà thầu

để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm

định, thanh tra làm ảnh hởng đến lợi ích của tập thể, lợi íchcủa quốc gia

(4) Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dựthầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùngmột gói thầu

(5) Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thểtrong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá,xây lắp hoặc gói thầu EPC

(6) Tham gia đấu thầu với t cách là nhà thầu đối với góithầu do mình làm bên mời thầu

(7) Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định tại khoản

4 Điều 6 của Luật này

(8) Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, xâylắp cho gói thầu do mình cung cấp dịch vụ t vấn, trừ trờng hợp

đối với gói thầu EPC

(9) Tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây:

- Nội dung hồ sơ mời thầu trớc thời điểm phát hành theoquy định;

- Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biênbản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá củachuyên gia hoặc nhà thầu t vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trớckhi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trảlời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trớc khicông bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báocáo của nhà thầu t vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liênquan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định trớc khicông bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu trớc khi đợc phép công bố theoquy định;

- Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác đợc đóng dấu bảomật theo quy định của pháp luật về bảo mật

(10) Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹchồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anhchị em ruột tham gia các gói thầu mà mình làm bên mời thầu

Trang 25

hoặc là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên giathẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là ngời phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu.

(11) Làm trái quy định quản lý vốn, gây khó khăn trongthủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký giữachủ đầu t và nhà thầu

(12) Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu đểmột nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầuthực hiện gói thầu và nhà thầu t vấn giám sát thực hiện, giữanhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức đợc giaonhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện

(13) Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc các dự

án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạnmột năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó

(14) Cho nhà thầu khác sử dụng t cách của mình để thamgia đấu thầu hoặc chuyển nhợng cho nhà thầu khác thực hiệnhợp đồng sau khi trúng thầu

(15) Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trởquá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầukhác tham gia đấu thầu

(16) áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải làhình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy

định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này

(17) Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu cha đợcxác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu

(18) Bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu cho nhà thầu theo thời gian đợc xác định tại thông báo mời thầu, th mời thầu.

(19) Sử dụng lao động nớc ngoài khi lao động trong nớc có

đủ khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.”

3.5 Sơ tuyển nhà thầu

3.5.1 Phạm vi áp dụng

Điều 32 Luật Đấu thầu (sửa đổi) quy định:

Việc sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo quy định sau

đây:

a) Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyểnnhà thầu đợc thực hiện trớc khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằmchọn đợc các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêucầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu;

Trang 26

b) Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơtuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dựsơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kếtquả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;

Điều 13 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định:

Việc sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật Đấu thầu

Trờng hợp cần áp dụng sơ tuyển đối với các gói thầu khôngthuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì ngời quyết định đầu

t quy định trong kế hoạch đấu thầu

3.5.2 Quy trình tổ chức sơ tuyển

Điều 14 Nghị định 58/2008/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện sơ tuyển:

a) Lập hồ sơ mời sơ tuyển

Bên mời thầu lập hồ sơ mời sơ tuyển trình chủ đầu t phêduyệt Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm thông tin chỉ dẫn về góithầu và các yêu cầu đối với nhà thầu

b) Thông báo mời sơ tuyển

Thông báo mời sơ tuyển (theo mẫu hớng dẫn của Bộ Kếhoạch và Đầu t) phải đợc đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liêntiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu; đối với đấuthầu quốc tế còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếngAnh đợc phát hành rộng rãi Sau khi đăng tải theo quy định trên

có thể đăng trên các phơng tiện thông tin đại chúng khác Hồsơ mời sơ tuyển đợc cung cấp miễn phí cho các nhà thầu sau

10 ngày, kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời sơ tuyển

và đợc kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển(đóng sơ tuyển)

c) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 7 ngày

đối với đấu thầu trong nớc và 15 ngày đối với đấu thầu quốc

tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển

Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển do các nhà thầunộp và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "mật" Hồ sơ dự sơtuyển đợc nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơtuyển sẽ đợc mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển

Hồ sơ dự sơ tuyển đợc gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển

sẽ không đợc mở và đợc bên mời thầu gửi trả lại nhà thầu theonguyên trạng

d) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Trang 27

Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển do bên mời thầu thựchiện theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển.

e) Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển

Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu t phê duyệtkết quả sơ tuyển

f) Thông báo kết quả sơ tuyển

Sau khi chủ đầu t phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mờithầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả sơtuyển đến các nhà thầu tham dự sơ tuyển và mời các nhàthầu trúng sơ tuyển tham gia đấu thầu

3.5.3 Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển

1) Các thông tin và chỉ dẫn đối với nhà thầu.

a) Thông tin chung về nhà thầu thi công xây dựng

- Tên nhà thầu………… Doanh nghiệp độc lập/thành viêncủa……

Địa chỉ trụ sở chính…………Điện thoại………Fax……

- Địa chỉ văn phòng địa phơng nơi xây dựng công trình(nếu có)

Điện thoại………Fax

- Nơi và năm thành lập doanh nghiệp

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

- Hạng năng lực hoạt động thi công xây dựng

- Các công trình, gói thầu tơng tự đã thực hiện trong 5năm gần nhất

- Các công trình, gói thầu tơng tự đang thực hiện

- Nhân lực của nhà thầu xây dựng

- Thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng

- Báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất

Trờng hợp nhà thầu là một liên danh thì phải có thêm cácthông tin sau:

+ Thoả thuận liên danh (đính kèm thoả thuận liên danh đã

đợc ký kết bao gồm cả dự kiến phân chia công việc của góithầu giữa các thành viên trong liên danh)

+ Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, tình hình tài chính củatừng thành viên trong liên danh

+ Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây của từng thànhviên liên danh

Ngày đăng: 21/06/2020, 00:51

w