Quản lý tổng mức đầu t Khi lập dự án đầu t xây dựng công trình hay lập báo cáokinh tế - kỹ thuật đối với trờng hợp không phải lập dự án chủ đầu t phải xác định tổng mức đầu t để tính toá
Trang 1Chơng 6Quản lý chi phí xây dựng công trình
6.1 Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
6.1.1 Quy định chung về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
Chi phí đầu t xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cầnthiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng côngtrình xây dựng Chi phí đầu t xây dựng công trình đợc biểuthị qua chỉ tiêu tổng mức đầu t của dự án ở giai đoạn lập dự
án đầu t xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình ởgiai đoạn thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình; giá trịthanh toán, quyết toán vốn đầu t khi kết thúc xây dựng đacông trình vào khai thác sử dụng
Chi phí đầu t xây dựng công trình đợc lập theo từngcông trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu t xây dựng côngtrình, các bớc thiết kế và các quy định của Nhà nớc Việc quản
lý chi phí đầu t xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu
đầu t, hiệu quả đầu t, đồng thời phải đảm bảo tính khả thicủa dự án đầu t xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng,tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kháchquan của cơ chế thị trờng
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình phải bảo
đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu t xây dựng công trình vàcác yêu cầu khách quan của kinh tế thị trờng
- Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình theo từngcông trình, phù hợp với các giai đoạn đầu t xây dựng côngtrình, các bớc thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhànớc
- Tổng mức đầu t, dự toán xây dựng công trình phải đợctính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng côngtrình Tổng mức đầu t là chi phí tối đa mà chủ đầu t đợcphép sử dụng để đầu t xây dựng công trình
- Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu txây dựng công trình thông qua việc ban hành, hớng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu
t xây dựng công trình
Trang 2- Chủ đầu t xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàndiện về việc quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình từgiai đoạn chuẩn bị đầu t đến khi kết thúc xây dựng đa côngtrình vào khai thác, sử dụng
Điều 43 Luật Xây dựng (sửa đổi) quy định việc Quản lýchi phí dự án đầu t xây dựng công trình nh sau:
1 Quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình phảibảo đảm mục tiêu đầu t và hiệu quả dự án, phù hợp với nguồnvốn sử dụng và giai đoạn đầu t
2 Nhà nớc thực hiện quản lý chi phí dự án đầu t xây dựngcông trình, hớng dẫn phơng pháp lập và quản lý chi phí dự án
đầu t xây dựng công trình; cơ quan quản lý nhà nớc về xâydựng công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cácthông tin liên quan để chủ đầu t tham khảo xác định chi phí
đầu t
3 Chủ đầu t xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản
lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn
bị đầu t đến khi công trình đợc đa vào khai thác, sử dụng
Chủ đầu t đợc thuê tổ chức, cá nhân t vấn để thực hiệnviệc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án đầu t xây dựngcông trình phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ thể củacông trình xây dựng
6.1.2 Quản lý tổng mức đầu t, dự toán xây dựng công trình
1 Quản lý tổng mức đầu t
Khi lập dự án đầu t xây dựng công trình (hay lập báo cáokinh tế - kỹ thuật đối với trờng hợp không phải lập dự án) chủ
đầu t phải xác định tổng mức đầu t để tính toán hiệu quả
đầu t xây dựng Tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt là chi phítối đa mà chủ đầu t đợc phép sử dụng để đầu t xây dựngcông trình và là cơ sở để chủ đầu t lập kế hoạch và quản lývốn khi thực hiện đầu t xây dựng công trình
a) Chi phí quản lý dự án do chủ đầu t xác định để tổchức thực hiện các công việc quản lý dự án Chi phí này đợcquy định nh sau:
- Đối với những dự án quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức
đầu t dới một tỷ đồng, nếu chủ đầu t không thành lập Banquản lý dự án mà sử dụng các đơn vị chuyên môn của mình
để quản lý thì chủ đầu t sử dụng nguồn kinh phí quản lý dự
án để chi cho các hoạt động quản lý dự án, chi làm thêm giờ
Trang 3cho các cán bộ kiêm nhiệm quản lý dự án theo quy định hiệnhành;
- Đối với các dự án áp dụng hình thức tổng thầu thiết kế,cung cấp vật t, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tổngthầu EPC), tổng thầu đợc hởng một phần chi phí quản lý dự ántơng ứng khối lợng công việc quản lý dự án do tổng thầu thựchiện Chi phí quản lý dự án của tổng thầu do hai bên thoả thuận
- Khi thuê t vấn quản lý dự án thì chi phí thuê t vấn xác
định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lợng công việcquản lý do chủ đầu t thuê và các chế độ chính sách theo quy
định Trờng hợp thuê t vấn nớc ngoài thì thực hiện theo quy
- Khi quy hoạch đã phê duyệt đợc điều chỉnh có ảnh hởngtrực tiếp tới tổng mức đầu t xây dựng công trình;
- Do ngời quyết định đầu t thay đổi, điều chỉnh quymô công trình khi thấy xuất hiện các yếu tố mới đem lại hiệuquả kinh tế - xã hội cao hơn
Thẩm quyền điều chỉnh tổng mức đầu t:
- Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, ờng hợp tổng mức đầu t điều chỉnh không vợt tổng mức đầu
tr-t đã đợc phê duyệtr-t, kể cả tr-thay đổi cơ cấu các khoản mục chiphí trong tổng mức đầu t (bao gồm cả sử dụng chi phí dựphòng) thì chủ đầu t tự điều chỉnh, sau đó phải báo cáo ngờiquyết định đầu t về kết quả điều chỉnh; Chủ đầu t chịutrách nhiệm về quyết định của mình Trờng hợp tổng mức
đầu t điều chỉnh vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt thìchủ đầu t phải báo cáo ngời quyết định đầu t cho phép trớckhi thực hiện việc điều chỉnh;
- Đối với công trình sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảolãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc và vốn đầu t
Trang 4khác của Nhà nớc thì chủ đầu t tự quyết định và chịu tráchnhiệm về việc điều chỉnh tổng mức đầu t.
Phần tổng mức đầu t điều chỉnh thay đổi so với tổngmức đầu t đã đợc phê duyệt phải đợc tổ chức thẩm định nhthẩm định tổng mức đầu t
2 Quản lý dự toán công trình
Dự toán công trình trớc khi phê duyệt phải đợc thẩm tra
Dự toán công trình, hạng mục công trình phải đợc tính đủ cácyếu tố chi phí theo quy định
a) Chủ đầu t tổ chức thẩm tra dự toán công trình baogồm các nội dung đợc quy định tại 6.2.3
Trờng hợp chủ đầu t không đủ năng lực thẩm tra thì thuêcác tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm thẩm tra dựtoán công trình Tổ chức, cá nhân thẩm tra dự toán công trìnhchịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ đầu t về kết quả thẩmtra của mình Chi phí thẩm tra dự toán công trình do chủ đầu
t quyết định
Chủ đầu t phê duyệt và chịu trách nhiệm trớc pháp luật vềkết quả phê duyệt dự toán công trình sau khi đã thẩm tra làmcơ sở xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ
để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trongtrờng hợp chỉ định thầu
b) Dự toán công trình đợc điều chỉnh trong các trờng hợpsau:
- Các trờng hợp quy định giống phần điều chỉnh tổngmức đầu t;
- Các trờng hợp đợc phép thay đổi, bổ sung thiết kếkhông trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phítrong dự toán nhng không vợt dự toán công trình đã đợc phêduyệt, kể cả chi phí dự phòng
Chủ đầu t tổ chức thẩm tra, phê duyệt dự toán điềuchỉnh
6.1.3 Quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
Trang 5- Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loạicông việc, chi phí trong đầu t xây dựng bao gồm: t vấn đầu txây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn bị công trờng, chi phíchung, thu nhập chịu thuế tính trớc và một số công việc, chiphí khác.
b Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu t và các định mứcxây dựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (phần xâydựng, phần khảo sát, pPhần lắp đặt), Định mức dự toán sửachữa trong xây dựng công trình, Định mức vật t trong xâydựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí t vấn
đầu t xây dựng và các định mức xây dựng khác
c Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phơngpháp xây dựng định mức theo hớng dẫn tại mục 6.2.4.1 tổchức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng
đặc thù của Bộ, địa phơng cha có trong hệ thống định mứcxây dựng do Bộ Xây dựng công bố
d Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống
định mức xây dựng đợc công bố nhng cha phù hợp với biệnpháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trìnhthì chủ đầu t tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
e Đối với các định mức xây dựng cha có trong hệ thống
định mức xây dựng đã đợc công bố quy định trong mục b và
c nêu trên thì chủ đầu t căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điềukiện thi công và phơng pháp xây dựng định mức quy định tạimục 6.2.4.1 để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vậndụng các định mức xây dựng tơng tự đã sử dụng ở công trìnhkhác để quyết định áp dụng
Trờng hợp sử dụng các định mức xây dựng mới cha có nêutrên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối với các gói thầu
sử dụng vốn ngân sách nhà nớc áp dụng hình thức chỉ địnhthầu thì chủ đầu t báo cáo ngời quyết định đầu t xem xétquyết định Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu t doThủ tớng Chính phủ quyết định đầu t thì Bộ trởng Bộ quản lýchuyên ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xétquyết định
f Chủ đầu t tự tổ chức hoặc thuê các tổ chức có năng lực,kinh nghiệm để hớng dẫn lập, điều chỉnh định mức xâydựng nh nội dung trong mục d và e nêu trên Tổ chức t vấn chịutrách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức domình xây dựng
Trang 6g Chủ đầu t quyết định việc áp dụng, vận dụng địnhmức xây dựng đợc công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản
lý chi phí đầu t xây dựng xây dựng công trình
h Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng nămgửi những định mức xây dựng đã công bố trong năm về BộXây dựng để theo dõi, quản lý
2 Quản lý giá xây dựng công trình
- Chủ đầu t căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của côngtrình, biện pháp thi công cụ thể, hệ thống định mức nêu trên
và phơng pháp lập đơn giá xây dựng công trình theo hớng dẫntại mục 6.2.4.2 này để xây dựng và quyết định áp dụng đơngiá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí
đầu t xây dựng công trình
- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao
động nớc ngoài, vật t, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi côngnhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dựng
đợc lập bổ sung các chi phí này theo điều kiện thực tế và
đặc thù công trình
- Chủ đầu t xây dựng công trình đợc thuê các tổ chức, cánhân t vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện cáccông việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giáxây dựng công trình Tổ chức, cá nhân t vấn chịu tráchnhiệm trớc chủ đầu t và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp
lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mìnhlập
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng căn cứvào hớng dẫn tại mục 6.2.4.2 và 6.2.4.4 và tình hình cụ thểcủa địa phơng để công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá
ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để thamkhảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
3 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhómhoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chiphí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công.Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác địnhtổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình, dự toánxây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp
Trang 7tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức t vấn
và phòng chống cháy nổ; quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp
đồng, các nội dung khác đợc qui định trong hợp đồng xâydựng nhằm đạt đợc mục đích của hợp đồng đã ký kết
Việc giám sát thực hiện hợp đồng thực hiện theo khoản 1,
Điều 59 của Luật Đấu thầu nh sau:
a) Chủ đầu t chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trongviệc thực hiện hợp đồng;
b) Cá nhân đợc giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp
đồng phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủnăng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hiệnnhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và trớc phápluật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;
c) Nhà thầu t vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệmhoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xác nhận sai khối lợng,chất lợng công trình thì nhà thầu t vấn và nhà thầu xây dựngphải bồi thờng thiệt hại và bị xử lý theo quy định tại Điều 75của Luật Đấu thầu và quy định của pháp luật có liên quan;
6.1.5 Thanh toán, quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình
1 Thanh toán vốn đầu t xây dựng công trình
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc đềnghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn
có trách nhiệm thanh toán vốn đầu t theo đề nghị thanh toáncủa chủ đầu t (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t) trên cơ
sở kế hoạch vốn đợc giao
Chủ đầu t (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t) chịutrách nhiệm trớc pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ
Trang 8chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trình thanh toán vốn
đầu t xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giátrị đề nghị thanh toán của chủ đầu t (hoặc đại diện hợp phápcủa chủ đầu t) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tphải thông báo ngay với chủ đầu t để chủ đầu t giải trình, bổsung hoàn thiện hồ sơ
Chủ đầu t có quyền yêu cầu bồi thờng hoặc kiện ra cáctoà án hành chính, kinh tế đòi bồi thờng về những thiệt hại doviệc chậm chễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vayvốn đầu t gây ra cho chủ đầu t Nghiêm cấm các tổ chức cấpphát, cho vay vốn đầu t và chủ đầu t tự đặt ra các quy địnhtrái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu t xây dựng
2 Quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình
Vốn đầu t đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đãthực hiện cho đầu t xây dựng công trình và đa công trìnhvào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí đợc thực hiệntrong phạm vi thiết kế, dự toán đã đợc phê duyệt kể cả phần
điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí đợc thực hiện đúng vớihợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đốivới các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì vốn đầu
t đợc quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu t đã
đ-ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng côngtrình, chủ đầu t có thể thực hiện quyết toán vốn đầu t xâydựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngaysau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đa vàokhai thác sử dụng theo yêu cầu của ngời quyết định đầu t
Chủ đầu t có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tcông trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình ngờiquyết định đầu t phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các
dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự
án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trìnhhoàn thành, đa vào khai thác sử dụng Sau sáu tháng kể từ khi
có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu t dự án hoànthành, chủ đầu t có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tàikhoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn
đầu t
Đối với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức thì chủ đầu t có trách nhiệm thực hiệnviệc quyết toán vốn đầu t theo quy định của Nhà nớc và cácquy định của Nhà tài trợ (nếu có)
Trang 9dự án đầu t xây dựng công trình, dự toán xây dựng côngtrình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình,giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu t khi kết thúc xây dựng
đa công trình vào khai thác sử dụng
2 Chi phí đầu t xây dựng công trình đợc lập theo từngcông trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu t xây dựng côngtrình, các bớc thiết kế và các quy định của Nhà nớc
3 Việc lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trìnhphải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu t, đồng thời phải đảmbảo tính khả thi của dự án đầu t xây dựng công trình, đảmbảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế vàyêu cầu khách quan của cơ chế thị trờng
để đầu t xây dựng công trình đợc ghi trong quyết định đầu
t và là cơ sở để chủ đầu t lập kế hoạch và quản lý vốn khithực hiện đầu t xây dựng công trình
Tổng mức đầu t đợc tính toán và xác định trong giai
đoạn lập dự án đầu t xây dựng công trình phù hợp với nội dung
dự án và thiết kế cơ sở; đối với trờng hợp chỉ lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, tổng mức đầu t đợc xác định phù hợp với thiết kếbản vẽ thi công
Tổng mức đầu t bao gồm: chi phí xây dựng; chi phíthiết bị; chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c; chiphí quản lý dự án; chi phí t vấn đầu t xây dựng; chi phí khác
và chi phí dự phòng Trong đó:
1 Chi phí xây dựng bao gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình;
- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
Trang 10- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợphục vụ thi công;
- Chi phí nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thicông
2 Chi phí thiết bị bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bịcông nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công);
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
- Thuế và các loại phí liên quan
3 Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c bao
- Chi phí tổ chức bồi thờng giải phóng mặt bằng;
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng;
- Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu t
4 Chi phí quản lý dự án là các chi phí để tổ chức thực
hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án,thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đacông trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu t, chi phí tổ chức lập
dự án đầu t hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thờng giải phóngmặt bằng, tái định c thuộc trách nhiệm của chủ đầu t;
- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu t, báo cáo kinh tế
- kỹ thuật, tổng mức đầu t; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng côngtrình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lợng, khối lợng, tiến độ vàquản lý chi phí xây dựng công trình;
Trang 11- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trờngcủa công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng côngtrình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lợng vật liệu, kiểm địnhchất lợng công trình theo yêu cầu của chủ đầu t;
- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chấtlợng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp
đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác.Trong trờng hợp chủ đầu t cha đủ căn cứ để xác định chiphí quản lý dự án (cha thể xác định đợc tổng mức đầu t của
dự án) nhng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự án thìchủ đầu t lập dự toán chi phí cho công việc này để trình ngờiquyết định đầu t phê duyệt làm cơ sở dự trù kế hoạch vốn vàtriển khai thực hiện công việc Các chi phí trên sẽ đợc tínhtrong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu t
5 Chi phí t vấn đầu t xây dựng bao gồm:
- Chi phí khảo sát xây dựng;
- Chi phí lập báo cáo đầu t (nếu có), chi phí lập dự ánhoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ
dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu t vấn, nhàthầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật t thiết bị, tổngthầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi côngxây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng;
- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
Trang 12- Chi phí quản lý chi phí đầu t xây dựng: tổng mức đầu
t, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình,hợp đồng,
- Chi phí t vấn quản lý dự án;
- Chi phí kiểm tra chất lợng vật liệu, kiểm định chất lợngcông trình theo yêu cầu của chủ đầu t;
- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợngcông trình;
- Chi phí quy đổi vốn đầu t xây dựng công trình đối với
dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;
- Chi phí thực hiện các công việc t vấn khác
6 Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi
phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thờng giải phóngmặt bằng, tái định c; chi phí quản lý dự án và chi phí t vấn
đầu t xây dựng nói trên, bao gồm:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu t;
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lợng lao động
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án;vốn lu động ban đầu đối với các dự án đầu t xây dựng nhằmmục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phícho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình côngnghệ trớc khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi đợc;
- Một số chi phí khác
Một số chi phí khác của dự án nếu cha có quy định hoặccha tính đợc ngay thì đợc tạm tính để đa vào tổng mức đầut
7 Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối
l-ợng công việc phát sinh cha lờng trớc đợc khi lập dự án và chi phí
dự phòng cho yếu tố trợt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 13Đối với các dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí
dự phòng đợc tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng; chiphí thiết bị; chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái địnhc; chi phí quản lý dự án; chi phí t vấn đầu t xây dựng và chiphí khác
Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí
dự phòng đợc xác định bằng hai yếu tố:
- Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lợng công việc phát sinh
đợc tính bằng 5% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí bồi thờng giải phóng mặt bằng và tái định c, chi phí quản
lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
- Dự phòng chi phí cho yếu tố trợt giá đợc tính theo thờigian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loạicông trình theo từng khu vực xây dựng
Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng choyếu tố trợt giá đợc tính bình quân của không ít hơn 3 nămgần nhất và phải kể đến khả năng biến động của các yếu tốchi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế Thời gian để tính chiphí dự phòng cho yếu tố trợt giá là thời gian thực hiện dự án
đầu t xây dựng công trình
6.2.2.2 Phơng pháp xác định tổng mức đầu t xây dựng công trình
Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình(gọi tắt là tổng mức đầu t xây dựng công trình) đợc tínhtoán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu t xây dựngcông trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với dự ánkhông cần lập dự án đầu t) Tổng mức đầu t đợc xác địnhtheo một trong các phơng pháp sau đây:
I Phơng pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
Tính theo thiết kế cơ sở của dự án: về nguyên tắc chi phíxây dựng đợc tính theo khối lợng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, cáckhối lợng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trờng; chiphí thiết bị đợc tính theo số lợng, chủng loại thiết bị phù hợp vớithiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trờng và các yếu tốkhác, nếu có; chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định
c đợc tính theo khối lợng phải đền bù, tái định c của dự án vàcác chế độ của nhà nớc có liên quan; chi phí khác đợc xác địnhbằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%)trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dựphòng đợc xác định theo quy định hiện hành
Trang 14Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình đợctính theo công thức sau:
+ GXD: Chi phí xây dựng của dự án
+ GTB: Chi phí thiết bị của dự án
+ GGPMB: Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng và tái
định c
+ GQLDA: Chi phí quản lý dự án
+ GTV: Chi phí t vấn đầu t xây dựng
+ GK: Chi phí khác của dự án
+ GDP: Chi phí dự phòng
a) Xác định chi phí xây dựng của dự án (G XD )
Chi phí xây dựng của dự án bằng tổng chi phí xây dựngcủa các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đợc tínhtheo công thức sau:
XD - GTGT QXDK
j XDj XDCT ( Q * Z G ) * (1 T ) G
=1ữm)
+ QXDj: Khối lợng công tác xây dựng chủ yếu thứ j/ bộ phậnkết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc
dự án
Trang 15+ Zj: Đơn giá công tác xây dựng chủ yếu thứ j/ đơngiá theo bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình Đơn giá cóthể là đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ, hoặc đơn giá xâydựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trớc), hoặc đơn giá đầy đủtheo bộ phận kết cấu của công trình Trờng hợp Zj là đơn giáxây dựng không đầy đủ thì chi phí xây dựng công trình,hạng mục công trình đợc tổng hợp theo bảng Tổng hợp dự toánchi phí xây dựng.
+ GQXDK: Chi phí xây dựng các công tác khác còn lại / bộphận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình
đợc ớc tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xâydựng các công tác xây dựng chủ yếu / tổng chi phí xây dựngcác bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục côngtrình
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ớc tính tỷ lệ(%) của chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/ bộ phận kếtcấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình
+ TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tácxây dựng
b) Xác định chi phí thiết bị của dự án (G TB )
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin,
số liệu có đợc có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau
để xác định chi phí thiết bị của dự án
- Trờng hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết vềdây chuyền công nghệ, số lợng, chủng loại, giá trị từng thiết bịhoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn,một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tơng ứng các côngtrình thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phíthiết bị của các công trình thuộc dự án
Chi phí thiết bị của công trình đợc xác định theo phơngpháp lập dự toán thiết bị tại khoản 2 mục 6.2.3.2
- Trờng hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ vềthiết bị, dây chuyền công nghệ (bao gồm các chi phí mua sắmthiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩncần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chiphí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liênquan của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chiphí thiết bị (GTB) của dự án có thể đợc lấy trực tiếp từ các báo giáhoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này
Trang 16- Trờng hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về côngsuất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bịthì chi phí thiết bị có thể đợc xác định theo chỉ tiêu suất chiphí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc nănglực phục vụ của công trình, và đợc xác định theo công thức:
GTBCT = STB * N + GCT-STB (6.4)Trong đó:
+ STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lựcsản xuất hoặc năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vịdiện tích của công trình thuộc dự án
+ CPCT-STB: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí thiết
bị của công trình thuộc dự án.
c) Xác định chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng và tái
định c
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c (GGPMB)
đợc xác định theo khối lợng phải bồi thờng, tái định c của dự
án và các qui định hiện hành của Nhà nớc về giá bồi thờng, tái
định c tại địa phơng nơi xây dựng công trình, đợc cấp cóthẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành
d) Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và các chi phí khác của dự án
Các chi phí nh chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí t vấn
đầu t xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) đợc xác định bằngcách lập dự toán hoặc tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%)(xem cách tính trong khoản 3, 4, 5 mục 6.2.3.2) Hoặc tổng cácchi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự
án và vốn lu động ban đầu) có thể đợc ớc tính từ 1015% củatổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án
Vốn lu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất,kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đốivới dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể,tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án
để xác định
e) Xác định chi phí dự phòng của dự án
Đối với dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dựphòng đợc tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phíthiết bị và chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c,chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, và chi phíkhác
Chi phí dự phòng đợc tính theo công thức:
Trang 17GDP = 0,1 (GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK) (6.5)
Đối với các dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí
dự phòng đợc xác định bằng 2 yếu tố: yếu tố khối lợng công việc phát sinh và yếu tố trợt giá, theo công thức:
+ GDP2: Chi phí dự phòng do yếu tố trợt giá:
GDP2 = (V ’ * Lvay) x (IXDbq ±IXD)
(6.8)
Trong đó:
- V’: Tổng mức đầu t cha có dự phòng
- IXDbq: Chỉ số giá xây dựng bình quân
Chỉ số giá xây dựng bình quân đợc lấy bằng chỉ số giáxây dựng công trình của nhóm công trình có chi phí chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng mức đầu t Chỉ số giá xây dựngcông trình của nhóm công trình này đợc tính trên cơ sở bìnhquân các chỉ số giá xây dựng công trình của không ít hơn 3năm gần nhất so với thời điểm tính toán
2 Phơng pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu
t xây dựng công trình
Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của côngtrình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theodiện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựngtổng hợp), suất vốn đầu t xây dựng công trình tơng ứng tạithời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí
Trang 18cha tính trong gía xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu t đểxác định tổng mức đầu t;
Trờng hợp xác định tổng mức đầu t theo diện tích hoặccông suất sử dụng của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêusuất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặcgiá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu t xây dựng chotừng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu t của dự án đợcxác định theo công thức (6.1)
Việc xác định tổng mức đầu t theo phơng pháp này đợcthực hiện nh sau:
a) Xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xâydựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đợcxác định theo công thức (6.2) Chi phí xây dựng của côngtrình, hạng mục công trình (GXDCT) đợc xác định nh sau:
GXDCT = SXD * N + GCT-SXD (6.9)
Trong đó:
+ SXD: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị nănglực sản xuất hoặc năng lực phục vụ (hoặc đơn giá xây dựngtổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạngmục công trình thuộc dự án)
+ GCT-SXD: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí xâydựng hoặc cha tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tínhcho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục côngtrình thuộc dự án
+ N: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án
b) Xác định chi phí thiết bị của dự án
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bịcủa các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình(GTBCT) đợc xác định theo công thức sau:
GTBCT = STB * N + GCT-STB (6.10) Trong đó:
+ STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lựcsản xuất hoặc năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vịdiện tích của công trình thuộc dự án
+ CPCT-STB: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí thiết
bị của công trình thuộc dự án.