Tiết 1: Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân -GV dùng bản đồ ,xác định các quốc gia cổ đại Phương Đông ,yêu cầu HS quan sát và t
Trang 10 iii
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ
Giúp học sinh nắm được:
-Những mốc lớn vànhững bước tiến trên chặng đường dài hàng
triệu năm của con người nhằm cải
thiện đời sống và cải biến bản thân
-Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến
hoá của loài người, đồng thời thấy
sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
-Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động đã nâng cao đời sống và
hoàn thiện bản thân.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, sơ đồ , tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
-Lên lớp:
+ổn định lớp.
+ Bài giảng: GV giới thiệu về chương trình lịch sử lớp 10
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Trước hết GV kể các truyền thuyết về nguồn gốc loài
Người của các dân tộc trên thế giới.
GV nêu câu hỏi? Câu chuyện kể có ý nghĩa gì?
Vậy nguồn gốc loài người có từ đâu?
-HS tiếp thu kết hợp với đọc sách giáo khoa để trả lời
1.nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người tối cổ,người tinh khôn
a khái niệm vượn cổ
+nguồn gốc loài người:do quá trình tiến hóa của sinh giới
NS……13/8/2010……….
ND……16/8/2010………
Tuần 1
Tiết pp:1
Trang 2câu hỏi?
GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận
-GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+Các truyền thuyết phản ánh và lý giải về nguồn gốc
của dân tộc mình, song chưa đủ cơ sở khoa học.
+Ngày nay khoa học phát triển người ta đã tìm ra bằng
chứng nói lên sự phát triển lâu dài, từ động vật bậc
thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao là quá trình
chuyển hoá từ vượn thành người.
-GV nêu câu hỏi? Vậy con người từ đâu mà ra? Căn cứ
vào cơ sở nào?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
+Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ?
Hình dáng và cơ thể thay đổi như thế nào?
+Nhóm 2: Người tinh khôn sáng tạo ra công cụ lao
động
như thế nào?
+Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao
+Thời gian xhiện :khoảng 6 triệu năm trước +Đặc điểm: (sgk)
+Địa điểm tìm thấy: Đông Phi,Tây á,ĐNA (xác định trên bđ)
b Người Tối cổ -Thời gian xuất hiện:khoảng 4 triệu năm trước
- Đặc điểm ; đã là người,hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân Đôi tay đã trở nên khéo léo,thể tích sọ não lớn,và hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não….tuy dáng
đi còn lom khom,trán thấp và bợt ra sau.u mày nổi cao…
-Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa -Địa điểm:tìm thấy ở Đông phi,ĐNA,Trung Quốc,C âu
c Người tinh khôn:
- thời gian xuất hiện:4 vạn năm trước
- Đặc điểm: cấu tạo cơ thể như người ngày nay (sgk)
- Địa điểm:di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục -Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người :do vai trò của qui luật tiến hóa,vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người
2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thủy
a Thời kỳ bầy người nguyên thủy.
- Đời sống vật chất: biết sử dụng đá ghè đẽo thô sơ làm công cụ ,sống chủ yếu nhờ săn bắt ,hái lượm;ở trong các hang động mái đá.; biết làm ra lửa để sưởi và nướng chín thức ăn
Trang 3động
và vật chất?
-HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời, sau khi
đại diện nhóm trình bày ý kiến của cả nhóm, cuối cùng
GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động lớp và cá nhân.
GV cho hs hiểu thuật ngữ khảo cổ học.
Nêu câu hỏi :-Công cụ đá mới có những điểm gì khác
so
Với công cụ đá cũ ?
-Sang thời đá mới cuộc sống vật chất của con ngưởi có
biến đổi như thế nào?
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt lại ý.
GV kết luận: Như thế, từng bước con người không
ngưng
Sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, cuộc sống tốt
hơn
và ổn định hơn thời thời kỳ trước.
GV: Đời sống vật chất tinh thần của bầy người
nguyên thủy?tồ chức xã hội?
- Đời sống tinh thần:ngôn ngữ ,tôn giáo (tô tem,vạn vật hữu linh,thờ cúng tổ tiên) và nghệ thuật nguyên thủy phát triển (hội họa,điêu khăc)
- Tổ chức xã hội:thị tộc và bộ lạc.(quan hệ huyết thống ,cùng làm chung ,hưởng chung)
*Củng cố: -Nguồn gốc loài người, các quá trình tiến hoá.
-Cuộc sống vật chất và xã hội của người tối cổ.người tinh khôn
-Những tiến bộ về kỹ thuật khi người tinh khôn xuất hiện,thị tộc?
bộ lạc?
Trang 4*Dặn dò: Nắm nội dung bài cũ, đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Câu 1;Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của
cuộc
kháng chiến chống Mĩ(1954-1975) (5 đ)
Câu 2: nêu đặc điểm của người tối cổ?những phát minh lớn
của người tối cổ và người tinh khôn? Ý nghĩa của những
phát minh đó? (5 đ)
Duyệt.
Trang 5BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (T2)
A, MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
-Đặc điểm của tổ chức thị tộc, bộ lạc và những mốc thời gian quan
trọng trong thời đại kim khí, hệ quả
xã hội của công cụ kim loại.
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích đánh giá, tổng hợp về
tổ chức xã hội, sự ra đời của kim loại,
sự ra đời của chế độ tư hữu.
-Hướng học sinh vươn tới xây dựng một thời đại mới văn minh
hơn.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, sơ đồ , tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
-Lên lớp:
+ổn định lớp.
+Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Khái quát quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Mô tả
đời sống vật chất và xã hội đó?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình tiến hoá, sự hoàn thiện về
hình dáng, đời sống xã hội… của
người nguyên thuỷ.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động theo nhóm: GV đặt câu hỏi
-Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại?
-Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa
như thế nào đối với sản xuất?
HS trao đổi thống nhất ý kiến, rồi đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung.
-Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý
GV có thể nhấn mạnh việc con người tìm thấy kim loại,
cách rất xa nhau vì điều kiện khó khăn, nên những phát
minh mới là rất khó…
3 Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất,quan hệ xã hội
a.sự xuất hiện công cụ bằng kim loại:
+ Sự phát triển từ công cụ đá sang công cụ bằng kim loại
+ Khoảng 5500 năm trước phát hiện đồng đỏ (ở Tây á,Ai cập)
+ Khoảng 4000 năm trước phát hiện đồng thau ở nhiều nơi trong đó có Việt nam + Khoảng 3000 năm trước,con người đã biết sử dụng đồ sắt
Tuần:3
Tiết pp:2
NS…28/8/2010…
ND…30/8/2010………
Trang 6-Sự phát minh ra công cụ kim khí làm cho năng suất lao
động tăng nhanh , từ chỗ sống khó khăn, tiến tới con
người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa…
GV:khái niệm: công xã thị tộc phụ quyền
Hoạt động cá nhân và cả lớp
-GV gợi cho HS nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên thuỷ
Sự công bằng bình đẵng là”ø nguyên tắc vàng” Nhưng sau
Khi có sản phẩm dư thừa lại không thể chia điều cho
mọi Người như trước được.
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẫm dư thừa của một
số người có thế lực đã tác động đến xã hội như thế nào?
HS trả lời câu hỏi dựa theo SGK và gợi ý của GV
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+Sản phẩm dư thừa một số người chiếm làm của riêng,
Làm xuất hiện tư hữu
+Gia đình thay đổi
+Khả năng lao động của mỗi GĐ khác nhau->
giàu-nghèo
Làm cho công xã thị tộc tan vỡ , bước sang thời đại có
giai cấp đầu tiên, thời Cổ đại.
b.Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại
- Tính vượt trội của nguyên liệu đồng
- Do quá trình chiếm hữu của ca3idu7 thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau
xuất hiện kẻ giàu người nghèo.=>xã hội nguyên thủy dần chuyển sang xã hội có giai cấp
- Nguyên nhân:do sự phát triển của sức sản xuất-> xuất hiện của cải dư thừa thường xuyên
* Củng cố:
-Những biến đổi trong đời sống sản xuất- quan hệ xã hội trong thời
kỳ kim khí ?
- quá trình tan rã của xã hội thị tộc?
*Dặn dò : Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
Đọc trước bài CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
Trang 7Chương 2 XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (2T)
A, MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
-Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, cấu trúc kinh tế –xã
hội, nền tảng chính trị Quá trình
hình thành xã hội có giai cấp, cơ cấu của xã hội Phương Đông.
-Học sinh hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế Cổ đại; cùng
với những thành tựu lớn về văn hoá của các
quốc gia Cổ đại Phương Đông.
-Hướng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, đồng thời thông
qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của
các dân tộc Phương Đông trong đó có Việt Nam.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ Phương Đông Cổ
Đại, sơ đồ , tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
-Lên lớp:
+ổn định lớp.
+Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Xã hội có giai cấp ra đời trong hoàn cảnh nào ?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của các quốc gia cổ đại Phương Đông.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Tiết 1:
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-GV dùng bản đồ ,xác định các quốc gia cổ đại Phương
Đông ,yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
Các quốc gia cổ đại Phương Đông nằm ở những khu
vực nào? Có điều kiện thuận lợi gì?
1 Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lưỡng Hà.Trung Quốc ,Ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở ĐNA
a, Nhà nước hình thành sớm;
- Ở Ai Cập : 3200 TCN, hình thành
NS:…3/9/2010 ND:…6/9/2010
&: Tuần:4,5
Trang 8-HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung cho đủ ý.
-GV đặt câu hỏi tiếp:
Bên cạnh thuận lợi ,có khó khăn gì? Họ phải làm gì để
khắc phục khó khăn đó?
GV gọi HS trả lời câu hỏi ,GV bổ sung , nhận xét rồi
chốt ý.
+Thuận lợi.
+Khó khăn.
Hoạt động 2:
-GV nêu câu hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ
Đại Phương Đông chủ yếu bằng nghề gì?
HS trả lời câu hỏi, GV nhật xét và chốt ý
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhân
-GV đặt câu hỏi: Tại sao bằng công cụ thô sơ, cư dân
sống tạiû lưu vực các sông lớn ở châu Á, châu Phi đã sớm
xây dựng được nhà nước ?
-HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý.
-GV đặt câu hỏi tiếp : Các quốc gia cổ đại phương Đông
được hình thành ở những khu vực nào? Thời gian ?
GV cho HS đọc SGK,thảo luận để trả lời câu hỏi, sau đó
gọi HS trả lời.
GV dùng bản đồ chỉ địa bàn của các quốc gia cổ , mà
ngày nay là những nước nào…
nhà nước thống nhất.
- Ở Lưỡng Hà : khoảng thiên niên kỉ
IV TCN, hình thành các nước nhỏ của người Su-me.
- Ở Ấn Độ : khoảng thiên niên kỉ III TCN, hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực sơng Ấn.
- Ở Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI TCN, hình thành vương triều nhà Hạ Như vậy, các nhà nước ở phương Đơng thời cổ đại được hình thành sớm hơn ở Hi Lạp và Rơ-ma tới hơn 1000 năm
thế giới.
- Lập niên biểu về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đơng.
b) Quá trình hình thành nhà nước
Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, đã hình thành các cơng xã Do nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi, các cơng xã tự liên kết thành các liên minh cơng xã, rồi thành nhà nước.
c) Cơ sở và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực các dịng sơng lớn, vì cĩ :
+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ.
+ Khĩ khăn : trị thuỷ các dịng sơng, phải làm kênh tưới tiêu.
- Nơng nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa cĩ đồ sắt.
- Cơng tác thuỷ lợi địi hỏi sự hợp sức
và sáng tạo.
2 Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế
cổ đại ở phương Đơng
Trang 9Hoạt động theo nhóm
-Nhóm 1: Nguồn gốc của quí tộc ?
-Nhóm 2:Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã ?
-Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có vai trò gì
trong xã hội phương Đông cổ đại?
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận.
Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác có ý kiến bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm, rồi chốt ý
Yêu cầu nói rõ 3 tầng lớp của xã hội phương Đông cổ
Đại, vai trò và mối quan hệ của các tầng lớp đó.
Hoạt động tập thể và cá nhân
GV nêu câu hỏi:
-Thế nào gọi chế độ chuyên chế cổ đại?
-Vua chuyên chế được thể hiện như thế nào?
HS đọc SGK thảo luận, và cử đại diện nhóm trả lời câu
hỏi , HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và chốt ý Yêu cầu nói rõ thế nào là một
ông vua chuyên chế trong xã hội phương Đông.
Tiết 2:
Hoạt động theo nhóm
GV nêu câu hỏi cho HS.
Câu hỏi:
-Nhóm 1: Cách tính lịch của Người phương Đông cổ?
Tại sao hai nghành lịch và thiên văn lại ra đời sớm ?
-Nhóm 2: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ? Tác
dụng của nó đối với con Người?
Nêu được các tầng lớp xã hội và địa vị của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội ; hiểu được về chế độ chuyên chế cổ đại phương Đơng :
- Xã hội cổ đại phương Đơng phân hố thành các tầng lớp.
+ Nơng dân cơng xã : là tầng lớp đơng đảo nhất và cĩ vai trị to lớn ; nhận ruộng đất canh tác và nộp tơ thuế.
+ Quý tộc : vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bĩc lột cĩ nhiều của cải và quyền thế.
+ Nơ lệ : số lượng khơng nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc + Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội
cổ đại phương Đơng.
- Về chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đơng :
+ Khái niệm "chế độ chuyên chế cổ đại" là chế độ nhà nước của xã hội cĩ giai cấp đầu tiên ở phương Đơng, trong đĩ vua
là người đứng đầu, cĩ quyền lực tối cao + Quyền lực của vua : nắm cả pháp quyền và thần quyền, cĩ tên gọi khác nhau ở mỗi nước : Pha-ra-ơn (Ai Cập), En-xi (Lưỡng Hà) hay Thiên tử (Trung Quốc)
- Dưới vua là bộ máy hành chính quan liêu, đứng đầu là quan Vidia hoặc Thừa tướng ; cĩ chức năng thu thuế, trơng coi
và xây dựng các cơng trình cơng cộng và chỉ huy quân đội.
3 Một số thành tựu văn hố cổ đại phương Đơng
Trình bày được một số thành tựu văn hố cổ đại phương Đơng :
- Sự ra đời của lịch và thiên văn học : + Gắn liền với nhu cầu sản xuất nơng nghiệp và trị thuỷ các dịng sơng.
+ Nơng lịch : một năm cĩ 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và
Trang 10-Nhóm 3: Hoàn cảnh ra đời của toán học? Những thành
tựu của toán học phương Đông có tác đụng như thế nào?
-Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc cổ
Đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn tại
đến ngày nay ?
GV cho HS xem tranh, ảnh, của các công trình kiến trúc
,chữ tượng hình,tượng ý …Sau đó gợi ý cho học sinh
từng nhóm thảo luận.
GV gọi học sinh đại diện của nhóm lên trình bày, thành
Viên của nhóm khác có thể bổ sung ý kiến.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý cho từng nhóm.
-Nhóm 1: GV cần nói rõ , về cư dân phương Đông sống
bằng nghề nông nghiệp lúa nước là chủ yếu, vì vậy họ
quan sát hoạt động của mặt trời, mặt trăng, nước sông
lên xuống… đó là kinh nghiệm nhằm phục vụ sản xuất
nông nghiệp (nông lịch) từ đó có kế hoạch gieo trồng
cho phù hợp…
-Nhóm 2: GV giải thích vì sao có chữ tượng hình va chữø
tượng ý tại sao Người Ai Cập viết trên giấy Papyrus,
Lưỡng Hà viết trên đất nung…
Đây là phát minh quan trọng nhờ đó mà ta biết được
Phần nào cuộc sống của cư dân cổ…
-Nhóm 3:GV giải thích cho HS rõ những thành tựu toán
Học của người phương Đông.
-Nhóm 4: Nếu có thời gian GV cần đi sâu giới thiệu cho
HS những công trình kiến trúc tiêu biểu như : Kim tử
Tháp, vườn treo Babylon, vạn lý trường thành…
GV có thể giới thiệu về các kỳ quan này qua tranh ảnh,
Đĩa VCD về các kỳ quan…
+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
+ Nguyên liệu để viết : giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Tốn học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình trịn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, cĩ ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.
- Kiến trúc :
+ Một số cơng trình kiến trúc tiêu biểu
ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn hố nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
Trang 11*Củng cố: -HS cần nắm vững nhữ kiến thức cơ bản của bài:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị.
-Những thành tựu về văn hoá mà Người phương Đông cống hiến
cho con người ngày nay.
*Dặn dò: Yêu cầu HS đọc bài mới và siêu tầm tranh ảnh về
văn minh phương Tây.
Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP
VÀ RÔ-MA (2 Tiết)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức.
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển
của thủ công nghiệp và thương nghiệp
đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô.
-Từ cơ sở kinh tế-xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà
nước dân chủ- cộng hoà.
2 Về tư tưởng.
Giúp học sing thấy được mâu thuẩn giai cấp và đấu tranh giai
cấp, trong lòng xã hội chiếm nô, vai tro
ø của quần chúng trong lịch sử.
3 Về kỷ năng.
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác
tranh ảnh, thấy được vai trò của vị trí địa lý
đối với sự phát triển của các quốc gia vùng Địa Trung Hải.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY-HỌC
-Bản đồ thế giới cổ-trung đại,tranh ,ảnh nghệ thuật thế giới cổ
đại…
-Tài liệu tham khảo, về thế giới cổ đại.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Duyệt:
NS:……… ND:………
&: Tuần
Trang 121.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Trong những thành tựu của nền văn hoá cổ đại phương
Đông, theo em thành tựu nào quan trọng
Trình bày những đặc điểm của điều kiện tự
nhiên của HL&RM ?
Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nên các quốc gia
Cổ đại phương Đông hình thành sớm ;còn điều kiện tự
nhiên của các quốc gia Địa Trung Hải có những thuận
lợi và khó khăn gì?
-Yùnghĩa của công cụ bằng sắt ?
HS đọc thêm SGK để trả lời câu hỏi,HS khác bổ sung.
GV nhận xét chốt ý.
- Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên và
kinh tế giữa các quốc gia cổ đại phương Đơng
và phương Tây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
1 Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền văn minh cổ đại Hi Lạp và Rơ-ma
a- Điều kiện tự nhiên :
+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít và khơ cứng đã tạo ra những thuận lợi và khĩ khăn.
+ Nền tảng kinh tế cơng – thương : sự phát triển của thủ cơng nghiệp và thương nghiệp (nơng nghiệp cũng nhằm xuất khẩu)
tiền tệ cổ đại.
b- Nền văn minh Hi Lạp và Rơ-ma :
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
và nền tảng kinh tế đối với sự hình thành
và phát triển nền văn minh.
+ Xuất hiện muộn hơn (so với phương Đơng) : đầu thiên niên
kỉ I TCN.
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát triển cao của sức sản xuất (đồ sắt đã khá phổ biến) và nền tảng kinh tế cơng thương.
- Quá trình hình thành các thị quốc ở
Hi Lạp và Rơ-ma.
2 Nhà nước thành bang, hoạt động kinh
tế, thể chế chính trị : dân chủ và cộng hồ
Trang 13Câu hỏi:
-Nhóm 1: Nêu nguyên nhân ra đời của thị Quốc? Nghề
chính của thị Quốc?
-Nhóm 2: Tổ chức của thị Quốc?
GV cho các nhóm đọc sách giáo khoa để thảo luận với
nhau.
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác có thể bổ
sung, GV có thể cho HS tìm hiểu thêm về thành thị ở
A-ten…
GV nhận xét và chốt lại ý.
GV: Nền kinh tế chính của HL &RM?
HS:theo dõi sgk trả lời
GV: nhận xét-kl
Hoạt động 3: Làm việc tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ, rồi gọi một số học
Sinh trả lời.
-Thể chế dân chủ cổ đại được biểu hiện ở những điểm
Nào? So sánh với phương Đông cổ đại?
-Có phải ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy
Bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?
HS đọc SGK suy nghĩ trả lời.
GV nhận xét và chốt ý.
-So với phương Đông là không có Vua,có Đại hội công
dân và hội đồng 500 người.
a) Nhà nước thành bang (thị quốc)
-Khái niệm "thành bang" (hay thị quốc) lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ.
-Nguyên nhân hình thành thị quốc :
do đất đai phân tán và ảnh hưởng của nền kinh tế cơng thương.
- Tổ chức của thị quốc : trong thành thị cĩ phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng
b) Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển của thủ cơng nghiệp : làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim loại, làm rượu nho, dầu ơliu ; cĩ xưởng thủ cơng quy mơ lớn.
- Thương nghiệp : chủ yếu thương mại đường biển ; nhiều hải cảng (Đê Lốt, Pi- rê ) ; cĩ thuyền lớn, cĩ buồm và nhiều mái chèo ; xuất đi hàng thủ cơng, nơng sản đã chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lơng thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm
- Kinh tế hàng hố tiền tệ : biểu hiện
là sản xuất hàng hố để xuất khẩu ; lưu thơng tiền tệ.
c) Thể chế chính trị
- khái niệm "dân chủ chủ nơ Aten" : biểu hiện là khơng cĩ vua, Đại hội cơng dân cĩ quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước
- "Cộng hồ quý tộc Rơ-ma" : biểu hiện là khơng cĩ vua, Đại hội cơng dân bầu ra 2 Chấp chính quan để điều hành đất nước, nhưng Viện Nguyên lão của các đại quý tộc vẫn cĩ quyền lực tối cao.
Trang 14-Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Ro-Ma
đó là nền dân chủ chỉ đem lại dân chủ cho chủ nô, họ
có quyền lực chính trị lại giàu có dựa trên sức lao động
của nô lệ.
- Hiểu rõ khái niệm "chế độ chiếm hữu nơ
lệ".
- Quan sát hình 7 - Pê-ri-clét (SGK), tìm
hiểu về nhân vật này.
Tiết 2
Sau khi kiểm tra bài cũ, GV dẫn dắt HS vào bài mới.
Hoạt động theo nhóm.
Đây là tiết học về văn hoá vì vậy GV nên cho HS sưu
tầm hình ảnh về nền văn hoá Hy Lạp ,Ro-ma trước ở
nhà ,
HS tiến hành thảo luận theo nhóm.
Câu hỏi: 1- So với phương Đông, những hiểu biết của cư
dân Địa Trung Hải về lịch và chữ viết? Ý nghĩa của
việc phát minh ra chữ viết?
GV nên gợi ý cho các nhóm thảo luận.
HS thảo luận rồi cử đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
khác bổ sung.
GV nhận xét sửa chữa cho đủ nội dung và cuối cùng
chốt lại ý
GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết trong lĩnh
vực khoa học của cư dân cổ Địa Trung Hải? Tại sao nói
thời kỳ Hy Lạp, Ro-Ma khoa học mới thực sự trở thành
một ngành khoa học thật sự?
- Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hồ vẫn là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đơng Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ của chủ nơ, bĩc lột và đàn áp đối với nơ lệ.
3 Những thành tựu văn hố cổ đại phương Tây (liên hệ với các thành tựu văn hố cổ đại phương Đơng)
a- Lịch và chữ viết : -Dùng dương lịch : 1 năm cĩ 365 ngày
và 1/4, chính xác hơn.
-Hệ chữ cái Rơ-ma (chữ Latinh) gồm
26 chữ cái ; hồn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay b- Sự ra đời của khoa học :
Đã đạt tới trình độ khái quát hố và trừu tượng hố, trở thành nền tảng của các khoa học.
Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Tốn học) ; Ác-si-mét (Vật lí) ; Pla-tơn, Đê-mơ-crít, A-ri-xtốt
Hi-pơ-crát (Y học), Hê-rơ-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên văn học)
c- Văn học : + Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học : tiểu thuyết,
Trang 15Đại diện nhóm lên trình bày sự ra đời của các ngành
Khoa học, và các nhà khoa học tên tuổi lớn :
-Toán; Talet,Pitago
-Lý; Aùcsimet
-Sử; Herođot, Tusiđi
-Địa; Strabôn…
3 -Văn học; Esin, Sophoc, Home…
GV có thể kể thêm những mẫu chuyện về các nhà khoa
học này Vàcó thể nói qua về bản trường ca nổi tiếng
của Hômerơ là Iliat và Odixe, hay các vở kịch của
So phoc, Esin…(nói về cái đẹp, cái thiện của con người)
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý, yêu cầu nói rõ vì sao
họ phát triển cao hơn: Ở phương Đông chỉ dừng lại ở
những hiểu biết về khoa học, nhưng người phương Tây
đã biết khái quát thành những định lý ,định luật đặt cơ
sở cho các khoa học ngày nay.
4-Nghệ thuật: GV có thể cho HS giới thiệu về các tác
phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm…
GV nêu câu hỏi:
Ở góc độ khách quan em hãy nhận xét về nghệ thuật
Của Hy Lạp ,Rô-Ma?
HS đọc sách để trả lời câu hỏi, sau đó GV nhận xét và
øchốt ý: Có thể giới thiệu một số công trình kiến trúc
cho HS tìm hiểu thêm.
- Quan sát hình 9,10,11 (SGK) và nêu nhận
xét về những thành tựu văn hố cổ đại Hi Lạp
và Rơ-ma, liên hệ so sánh với những thành tựu
văn hố cổ đại phương Đơng.
thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch
Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng : I-li-át và Ơ-đi-xê ; Xa-phơ
"nàng thơ thứ mười", Et-xin, Xơ-phốc-lơ, Ơ-ri-pít
d- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ :
Nghệ thuật hồn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc.
Kiến trúc : một số cơng trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nơng, đấu trường Cơ-li- dê.
Điêu khắc : một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần A-tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lơ
- Khái quát : + Phát triển cao, đạt tới trình độ khái quát hố và trừu tượng hố.
+ Cĩ ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch sử văn minh nhân loại.
- Nguyên nhân : + Do sự phát triển cao của nền kinh tế cơng thương.
+ Bĩc lột sức lao động của nơ lệ, giải phĩng giai cấp chủ nơ khỏi lao động chân tay.
+ Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn hố của phương Đơng.
(- Thái độ đối với di sản văn hố của nhân loại.)
4.Sơ kết bài học.
Trang 16GV kiểm tra về mức độ nhận thức của HS về bài học, đặc biệt
là những thành tựu về văn hoácủa các
quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
5 Dặn dò Trả lời câu hỏi trong SGK, và đọc trước chương
3 ,TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Chương 3
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (2T)
A, MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
-Những nét lớn của các triều đại phong kiến ở Trung Quốc,
quan hệ xã hội, bộ máy chính quyền, những
đặc điểm kinh te áthời phong kiến ,đồng thờivới sự phát triển văn
hoácủa Trung Hoa thời phong kiến.
-Trên cơ sở những sự kiện lịch sử, giúp HS phân tích,nắm vững
những khái niệm cơ bản , từ đó hiểu và
rút ra kết luận.
-Giúp HS quý trọng các di sản văn hoá và những ảnh hưởng của
văn hoá Trung Quốc đến Việt Nam.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ Trung Quốc thời
phong kiến , sơ đồ , tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
………
&: Tuần:
Trang 17Câu hỏi: Tại sao nói văn hoá cổ đại Hy Lạp ,Rô Ma phát triển
hơn trước?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của phong kiến Trung Hoa, đặc điểm
về văn hoá.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Tiết 1
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài văn hoá
cổ Đại phương Đông ,sau đó nêu câu hỏi.
Trình bày được về sự hình thành xã hội cổ đại ở
Trung Quốc :
Câu hỏi; Vào thế kỷ V ở Trung Quốc, công cụ bằng sắt
được sử dụng, có tác dụng như thế nào?
HS đọc sách giáo khoa để trả lời câu hỏi, học sinh khác
bổ sung
GV nhận xét: Từ khi đồ sắt xuất hiện, xã hội đã có sự
phân hoá, hình thành 2 giai cấp là địa chủ và nông dân
lĩnh canh ,từ đây hình thành quan hệ sản xuất phong
GV:chế độ phong kiến TQ được hình thành như thế nào?
Hs:theo dõi sgk trả lời
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH XÃ HỘI PHONG KIẾN
1 Sự hình thành xã hội cổ đại Trung Quốc
- Cuối thời Xuân Thu - Chiến Quốc (thế kỉ VIII - thế kỉ III TCN), ở Trung Quốc, diện tích sản xuất mở rộng, sản lượng, năng suất tăng Do đĩ, xã hội cĩ
sự biến đổi, hình thành các giai cấp mới : địa chủ và nơng dân
+ Địa chủ : quan lại cĩ nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ Cĩ cả những nơng dân giàu cĩ cũng biến thành địa chủ.
+ Nơng dân bị phân hố : mơt số người giàu trở thành giai cấp bĩc lột ; (địa chủ), những nơng dân giữ được ruộng đất gọi là nơng dân tự canh ; những người khơng cĩ ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tơ ruộng đất gọi là nơng dân lĩnh canh Nơng dân đều phải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước.
- Quan hệ bĩc lột địa tơ của địa chủ với nơng dân lĩnh canh thay cho quan hệ
cũ và xã hội phong kiến được hình thành.
2 Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước cĩ tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đã thống nhất được Trung Quốc, Tần Thuỷ Hồng lên
Trang 18- Lập niên biểu về các triều đại phong kiến
Trung Quốc với các nét chủ yếu của mỗi triều đại.
Câu hỏi:- Nhà Tần –Hán được hình thành như thế nào?
Tại sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc ?
-Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần-Hán ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét chốt ý.
Trình bày được về tổ chức bộ máy nhà nước phong
kiến Trung Quốc :
- Vẽ sơ đồ về cơ cấu xã hội Trung Quốc thời
Tần-Hán?
- Quan sát hình 12 (SGK) để biết được những
bức tượng bằng đất nung trong lăng mộ của Tần
Thuỷ Hồng và hiểu biết thêm về nhân vật lịch sử
này.
GV; chính sách đối ngoại của nhà Tần-Hán?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
GV nêu câu hỏi cho từng nhóm.
-Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế nào? Kinh
tế nhà Đường so với các triều đại trước ? Những nội
dung của chính sách Quân điền?
-Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so
với các triều đại trước?
-Nhóm 3: Tại sao cuối triều đại nhà Đường lại nổi lên
ngơi vua, chế độ phong kiến hình thành.
- Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lưu Bang lập ra nhà Hán, chế độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục được xác lập.
- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nơng dân, lên ngơi vua, lập ra nhà Đường.
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nơng dân thắng lợi, lên ngơi vua, lập ra nhà Minh (1368 - 1644).
- Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh, nhưng lại bị người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
II NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ,
XÃ HỘI
1 Tổ chức bộ máy nhà nước
a- Thời Tần - Hán : + Ở Trung ương : Hồng đế cĩ quyền tối cao, bên dưới cĩ Thừa tướng, (quan văn) Thái uý (quan võ) và các quan coi giữ các mặt khác.
+ ở địa phương, chia thành quận, huyện với các chức Thái thú và Huyện lệnh, phải chấp hành mệnh lệnh của nhà vua.
+Đối ngoại: xâm chiếm Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ
b- Thời Đường, từng bước hồn
chỉnh chính quyền từ trung ương xuống địa phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của hồng đế.
+ Lập thêm chức Tiết độ sứ (là những thân tộc và cơng thần) đi cai trị vùng biên cương.
Trang 19các cuộc khởi nghĩa nông dân ?
HS từng nhóm đọc sách giáo khoa, thảo luận theo từng
Nhóm, Sau đó đại diện nhóm lên trình bày , nhóm khác
bổ sung ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu GV phải giải thích rõ cho HS từng nhóm, theo
yêu cầu của câu hỏi, trong quá trình giải thích cần liên
hệ với VN.
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân.
GV nêu câu hỏi : Nhà Minh, nhà Thanh được thành lập
như thế nào ?
GV cho HS tìm hiểu trong SGK để trả lời câu hỏi, HS
khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý: Sau cuộc khởi nghĩa của Chu
Nguyên Chương ,nhà Minh được thành lập (1638-1644)
; nhưng cuối triều Minh lại nổ ra cuộc khởi nghĩa của
Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ,giữa lúc đó bộ
tộc Mãn ở phía Bắc tràn xuống, đã đánh bại Lý Tự
Thành lập nhà Thanh (1644-1911)
GV:chính sách đối ngoại thời Minh-Thanh?
-Lập bảng hệ thống kiến thức về tổ chức bộ máy
nhà nước của các triều đại phong kiến Trung
Quốc.
Cả lớp thảo luận.
Trình bày được sự phát triển kinh tế Trung Quốc thời phong
kiến :
GV; Sự phát triển kt thời Đường?
(hình thành các khái niệm tơ dung - điệu).
GV :: Dưới thời Minh-Thanh kinh tế TQ có những
+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con em địa chủ)
+ Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược : Nội Mơng, Tây Vực, Triều Tiên, An Nam lãnh thổ được mở rộng.
c- Thời nhà Minh-Thanh
*Nhà Minh: quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền bằng việc :
+ Bỏ chức Thái uý và Thừa tướng, vua nắm quân đội
+ Lập ra sáu bộ do các quan thượng thư phụ trách từng bộ : Lễ, Binh, Hình, Cơng, Lại, Hộ.
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh.
* Nhà Thanh: tiếp tục củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện :
đã thất bại nặng nề.
2 Sự phát triển kinh tế
a- Nơng nghiêp : + Thời Đường, thực hiện chính sách quân điền và chế độ tơ - dung - điệu Ruộng tư nhân phát triển Do vậy, kinh
tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước
+ Thời Minh - Thanh, trong nơng nghiệp cĩ bước tiến bộ về kĩ thuật canh
Trang 20điểm gì mới so với những triều đại trước ? Tại sao?
GV cho các nhóm thảo luận, rồi cử đại diện nhóm trả
lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý: Cần nêu rõ sự phát triển về mọi
mặt ,đặc biệt có sự ra đời của nền kinh tế mới KTTB.
GV nêu câu hỏi tiếp :
Tại sao nhà Minh với nền kinh tế ,chính trị thịnh đạt
như vậy lại sụp đổ?
HS trả lời câu hỏi,GV nhận xét rồi phân tích cho HS
thấy : Cũng như các triều đại phong kiến trước đó,cuối
triều Minh cũng lâm vào cuộc khủng hoảng, mâu thuẩn
xã hội ngày gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân của
Lý Tự Thành đã làm nhà Minh sụp đổ.
GV nêu câu hỏi:
Chính sách cai trị của nhà Thanh?
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung ý kiến của mình,
cuối cùng GV nhậnxét và chốt ý; yêu cầu nói rõ người
Mãn thi hành chính sách áp bước dân tộc, làm mâu thuẩn
ngày càng cao, khởi nghĩa nông dân nổi dậy khắp nơi…
cùng với chính sách ‘bế quan toả cảng’ tạo điều kiện
cho các nước phương Tây xâm chiếm.
- Lập bảng hệ thống kiến thức để thấy được sự
phát triển của kinh tế thời kì phong kiến ở Trung
Quốc.
Tiết 2
tình hình xã hội Trung Quốc thời phong kiến? :
Gv:chính sách thống trị của các triều đại PK đã dẫn tới vấn
tác, diện tích mở rộng hơn, sản lượng lương thực tăng.
b- Thủ cơng nghiệp và thương nghiệp :
+ Thời Đường bước vào giai đoạn thịnh đạt : cĩ các xưởng thủ cơng (tác phường) luyện sắt, đĩng thuyền cĩ đơng người làm việc
+ Thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện : hình thành các cơng xưởng thủ cơng (trong các nghề làm giấy, gốm, dệt ) ; cĩ người làm thuê trong một số nghề dệt, mía đường
c- Ngoại thương : + Thời Đường, ngồi đường biển đã hình thành "con đường tơ lụa", buơn bán với nước ngồi làm cho ngoại thương được khởi sắc.
+ Thời Minh - Thanh, thành thị mở rộng và đơng đúc, đây là những trung tâm chính trị và kinh tế lớn (như Bắc Kinh, Nam Kinh)
Nhưng chính sách "đĩng cửa" của các triều đại phong kiến đã làm hạn chế buơn bán với nước ngồi.
3 Tình hình xã hội
- Trong giai đoạn đầu của thời kì hình thành và phát triển của xã hội phong kiến, đời sống nhân dân được cải thiện ít nhiều.
- Vào cuối các triều đại, giai cấp thống trị tăng cường bĩc lột nhân dân,
tơ thuế nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.
- Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
Trang 21Vấn đề gì?
HĐ: Cả lớp
Thảo luận
Trình bày những thành tựu văn hoá Trung
Quốc thời phong kiến : Nho giáo, Sử học, Văn học,
kiến trúc, khoa học - kĩ thuật :
ngày một tăng, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ
ra có tính chất chu kì, làm sụp đổ các triều đại Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa lại lên ngôi vua, tiếp tục xây dựng triều đại phong kiến mới.
III VĂN HOÁ TRUNG QUỐC
- Nho giáo : + Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư tưởng
và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền
+ Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà nho
+ Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
+ Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo.
- Phật giáo : + Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn
Độ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo.
+ Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng ở các nơi.
- Sử học : + Thời Tần – Hán, Sử học trở thành
lĩnh vực khoa học độc lập : Tư Mã
Thiên với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử quán.
+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng.
- Văn học : + Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc Thơ ca dưới thời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt
Trang 22Học sinh thảo luận theo nhóm.
GV nêu câu hỏi cho mỗi nhóm.
-Nhóm 1: Hãy nêu những thành tựu trong lĩnh vực tư
tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc?
-Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực: Văn học,
sử học, khoa học kỹ thuật của TQ phong kiến?
Các nhóm thảo luận, rồi cử đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung ý kiến
GV nhận xét và chốt ý: Yêu cầu nêu khái quát sự ra đời
của Nho giáo (nói thêm về Khổng Tử); về Phật giáo
,
GV có thể nhắc lại việc Đường Tăng đi Tây Trúc…
-Sử ký Tư Mã Thiên , với phương pháp viết sử mới…
-Thơ GV có thể nói qua về thơ Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,Lý
Bạch…
-Tiểu thuyết GV nói qua về ,Ngô Thừa Aân, La Quán
Trung, Đào Tuyết Cần …
-Nếu còn thời gian GV cho các em xem băng hình về
4 phát minh lớn của người Trung Quốc.
đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà tên tuổi cịn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị
+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
- Khoa học - kĩ thuật : + Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Tốn học, Thiên văn,
Y học
+ Người Trung Quốc cĩ rất nhiều phát minh, trong đĩ cĩ 4 phát minh quan trọng, cĩ cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
- Nghệ thuật kiến trúc : Đạt được những thành tựu nổi bật với những cơng trình như : Vạn lí trường thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động.
- Quan sát hình 14, 15 (SGK) và nêu nhận xét về những thành tựu văn hố Trung Quốc thời phong kiến
Trang 23(Thuốc súng, la bàn, ngành in, làm giấy ) ảnh hưởng
lớn của thế giới sau này.
*Củng cố : -Sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc
qua các thời kỳ.
-Thành tựu văn hoá tiêu biểu của TQ thời phong kiến.
*Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới.
Chương 4 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 6,7 CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG
ẤN ĐỘ
A, MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
-Ấn Độ là một quốc gia có nền văn hoá phát triển lâu đời,ảnh
hưởng đến văn hoá khu vực và thế giới,
từ triều đại Gút ta đã hình bản sắc văn hoá truyền thống Ấn.
-Rèn luyện cho HS kỹ năng ,phân tích ,đánh giá ,tổng hợp các
mối quan hệ giữa Ấn Độ và khu vực.
-Aûnh hưởng của văn hoá Ấn tới Việt Nam, tạo nên sự giao lưu
về kinh tế, văn hoá cùa hai nước,trên cơ
sở hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, bản đồ Ấn
Độ , sơ đồ , tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
-Lên lớp:
+ổn định lớp.
+Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: -Nêu những nét cơ bản về văn hoá Trung Hoa ? Aûnh
hưởng của nó đối với khu vực?
NS:……… ND:
………
& Tuần:
Duyệt:
Trang 24+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của Ấn Độ , sự ảnh hưởng của văn hoá
Ấn ra bên ngoài.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-GV đặt câu hỏi: Vì sao những nhà nước đầu tiên lại ra
đời bên bờ sông Ấn và sông Hằng?
HS liên hệ kiến thức đã học và SGK để trả lời câu hỏi
các HS khác có ý kiến bổ sung
GV nhận xét và chốt ý.
-GV đặt câu hỏi:Sự phái triển của quốc gia Magađa và
Vai trò của vua Asoca?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác phát biểu ý kiến
của mình, sau đó GV nhận xét, chốt ý;
-Asoca là một vị vua tài giỏi của nước Magađa, ông lên
ngôi vào đầu thế kỷ III TCN (vị vua thứ 11)
GV dùng bản đồ để xác định phần lãng thổ của Ấn Độ
thời kỳ cổ đại.
Vua Asoca sau khi thống nhất lãnh thổ, do chán chiến
tranh ông theo Phật Giáo, tạo điều kiện cho tôn giáo
này phát triển; ông còn cho khắc chữ lên cột sắt (cột sắt
Asoca) nói về những chiến công của vị vua giỏi này)
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
-Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gút ta?
gian và vai trò về mặt chính trị của vương triều này?
-Nhóm 2:Đặc điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ ?
Dưới thời Gút ta? Nội dung chủ yếu ?
-Nhóm 3: Văn hoá Ấn thời Gút ta đã ảnh hưởng như thế
nào cho văn hoá truyền thống? Aûnh hưởng của văn hoá
Ấn ra bên ngoài, Việt Nam chịu ảng hưởng của văn hoá
Aán ở những lĩnh vực nào?
HS đọc SGK để thảo luận và trả lời câu hỏi, sau đó GV
gọi đại diện các nhóm lên trình bày ,nhóm khác bổ sung
ý kiến của nhóm mình.
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm và chốt ý;
-Nhóm 1:GV khái quát sự ra đời và phát triển của
vương triều Gút ta (319-467) thống nhất miền Bắc Ấn
và làm chủ hầu hết miền Trung….
- Các tiểu vương chú ý phát triển kinh tế, nhưng thường xảy tranh giành ảnh hưởng với nhau.
- Ma-ga-đa là nước mạnh do nhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, cĩ kinh
đơ Pa-ta-li-pu-tra
- Vua kiệt xuất nhất là A-sơ-ca (thế kỉ III TCN) :
+ Đánh dẹp các nước nhỏ, thống nhất lãnh thổ.
+ Theo đạo Phật và cĩ cơng tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá rộng khắp Ơng cho dựng nhiều cột sắt, khắc chữ, gọi là "cột A-sơ-ca".
- Quan sát lược đồ hình 16 (SGK), xác định ví trí một số địa danh Ấn Độ thời cổ đại trên lược đồ.
II SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN QUỐC GIA PHONG KIẾN
ẤN ĐỘ
Trình bày được sự hình thành, phát triển của quốc gia phong kiến
Ấn Độ :
1 Vương triều Gúp-ta
- Vai trị của Vương triều Gúp-ta
(319 - 467) : chống lại sự xâm lược của các tộc ở Trung Á, thống nhất
Trang 25-Nhóm 2: Sự phát triển của văn hoá truyền thống.
GV nói qua về sự ra đời, và giáo lý cơ bản của 2 tôn
Giáo lớn.
*Phật Giáo.
*Hin Đu Giáo.(thế kỷ IX coi như chính thức thành lập)
Brama(sáng tạo)Vixnu(bảo tồn)Siva (huỷ diệt)
-Nhóm 3:
Chữ viết người Ấn cổ dùng chữ Phạn GV có thể nói
qua về 2bộ sử thi Ấn (Mahabharata dài 24000khổ thơ
đôi và Ramayana các sử thi này viết bằng chữ phạn)
và nhiều công trình văn hoá đặc sắc khác.
Trong quá trình buôn bán ra bên ngoài, văn hoá Ấn đã
ảnh hưởng ra các nước trong khu vực, Việt Nam cũng
chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn (Chữ Chăm cổ dựa
trên chữ phạn ,đạo Bà la môn, kiến trúc phật Giáo, đền
tháp Chàm)…
miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn
Độ, tồn tại qua 9 đời vua
- Đến thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính quyền trung ương suy yếu và đất nư-
ớc quá rộng lớn Lúc đĩ chỉ cĩ nước Pa-la ở vùng Đơng Bắc và nước Pa- la-va ở miền Nam là nổi trội hơn cả.
2 Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hồn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán
đã khơng đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn cơng bên ngồi của người Hồi giáo gốc Thổ.
- Quá trình hình thành : năm
1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn
Độ, lập nên Vương quốc Hồi giáo Ấn
3 Vương triều Mơ-gơn
- Năm 1398, thủ lĩnh – vua mua Leng thuộc dịng dõi Mơng Cổ tấn cơng Ấn Độ, đến năm
Ti-1526 Vương triều Mơ-gơn được thành lập.
- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hố" và xây dựng đất nước, Ấn Độ cĩ bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hồ hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hố, nghệ thuật ).
- Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị (chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều cơng
Trang 26trình rất tốn kém ) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao, nên Ấn Độ lâm vào khủng hoảng Ấn
Độ đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh).
- Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ.
III VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
Trình bày được những thành tựu
về văn hoá của Ấn Độ, qua đó hiểu được ảnh hưởng của nó đến văn hoá các nước trong khu vực Đông Nam Á
và Việt Nam :
- Tôn giáo : + Đạo Phật : tiếp tục được phát triển, truyền bá khắp Ấn Độ Kiến trúc Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng Phật bằng đá).
+ Ấn Độ giáo hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, với tín ngưỡng từ
cổ xưa, tôn thờ nhiều thần thánh Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo.
+ Hồi giáo bắt đầu được truyền
bá đến Trung Á, lập nên Vương quốc Hồi giáo nữa ở Tây Bắc Ấn Độ.
- Chữ viết : có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã nâng lên, sáng tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết văn, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật
- Văn học cổ điển Ấn Độ – văn học Hin-đu, mang tinh thần và triết
lí Hin-đu giáo rất phát triển (giới thiệu vắn tắt bộ sử thi nổi tiếng).
- Về kiến trúc : có nghệ thuật tạc tượng Phật ; một số công trình mang
Trang 27dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đơ Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới lúc bấy giờ Những giá trị và ý nghĩa đĩ làm nền cho văn hố truyền thống Ấn Độ
cĩ giá trị văn hố vĩnh cửu.
- Cĩ ảnh hưởng ra bên ngồi, nhất là khu vực Đơng Nam Á, đồng thời bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hố Đơng - Tây
- Quan sát hình 17 (SGK) để biết được nét đặc sắc của văn hố
Ấn Độ.
- Miêu tả một cơng trình kiến trúc nổi tiếng của Ấn Độ (sưu tầm tư liệu, ảnh ).
*Củng cố: -Thời kỳ hình thành quốc giai dân tộc Ấn, một trong
những cái nôi của loài người.
-Aûnh hưởng của văn hoá Ấn ra bên ngoài,trong đó có Việt Nam.
*Dặn dò: Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài 7.
KIỂM TRA 1 TIẾT
Chương V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
Trang 28Bài 8 SỰ HÍNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC
ĐÔNG NAM Á
A, MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
-Những nét chính về sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam
Á , quá trình phát triển.
-Rèn luyện cho HS kỹ năng ,phân tích, khái quát hoá sự hình
thành và phát triển của các vương quốc này trong lịch sử.
-Giáo dục các em tình đoàn kết, biết tôn trọng những giá trị lịch
sử.
B CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử
thế giới cổ đại…
-Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, bản đồ
Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử , sơ đồ ,
tranh ảnh…
-Soạn bài giảng.
-Lên lớp:
+ổn định lớp.
+Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: -Nêu những nét chính về ,kinh tế, chính trị, của vương
triều Môgôn?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân và cả lớp.
GV dùng lược đồ ĐNA trên bảng ,yêu cầu HS nhận biết
các nước trên lược đồ
Sau đó GV giới thiệu qua 11 quốc gia hiện nay,
-GV nêu câu hỏi: Nêu những điểm chung, những nét
tương đồng của các quốc gia trong khu vực ?
HS dựa vào vốn hiểu biết và SGK để trả lời câu hỏi.
GV nhật xét, bổ sung và chốt ý.
-GV nêu câu hỏi tiếp:
Về mặt văn hoá ,khu vực này chịu ảnh hưởng của nền
Văn hoá nào? Tác dụng đối với sự hình thành quốc gia
dân tộc?
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Đơng Nam Á
Trình bày nét nổi bật về điều kiện
tự nhiên và sự hình thành các quốc gia cổ đại Đơng Nam Á :
- Điều kiện tự nhiên : + Giĩ mùa và ảnh hưởng của nĩ tới khí hậu Đơng Nam Á.
+ Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún.
- Sự ra đời các quốc gia cổ đại : + Điều kiện hình thành : sự xuất
Trang 29Gv có thể gợi ý việc giao lưu buôn bán với Ấn Độ cho
HS trả lời
HS có thể dùng kiến thức đã học ở bài Ấn Độ để trả lời
câu hỏi ,HS khác bổ sung ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý: Yêu cầu nêu được điều kiện ra
đời của các vương quốc cổ.
-Buôn bán và giao lưu hàng hoá giữa các vùng, là xuất
hiện những trung tâm buôn bán lớn.
-Văn hoá Ấn Độ đã tác động đến sự hình thành vàphát
triển của các quốc gia khu vực…
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.
Câu hỏi:- Các quốc gia phong kiến ĐNA phát triển thịnh
đạt nhất vào khoảng thời gian nào?
-Hãy kể tên các vương quốc cổ, mốc thời gian ra đời và
phát triển ?
HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.
Gv nhận xét và chốt ý.
GV nêu câu hỏi tiếp: Sự kiện nào đánh dâu mốc phát
triển của lịch sử khu vực?
HS dựa vào SGK để trả lời.
GV nhận xét và nhấn mạnh:
Thế kỷ XIII là mốc quan trọng trong quá trình phát triển
của lịch sử khu vực, vì cuộc xâm lược của người Mông
Cổ , đã đẩy cuộc thiên di của người Thái xuống phía
Nam …
Hoạt động nhóm.
Câu hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế,
chính trị và văn hoá của các quốc gia ở Đông Nam Á?
HS làm việc theo các nhóm và cử đại diện nhóm của
mình lên trình bày, nhóm khác bổ sung ý kiến của nhóm
mình
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý : Yêu cầu nói rõ được
Sự phát triển về,kinh tế, chính trị, văn hoá…cho HS nắm
- Kinh tế, chính trị – xã hội : + Kĩ thuật luyện kim (đồng và sắt) ; trồng cây ăn củ, ăn quả, nơng nghiệp trồng lúa nước ; dệt vải, làm gốm.
+ Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp.
- Quan sát lược đồ, xác định vị trí các quốc gia cổ đại Đơng Nam Á.
2 Sự hình thành, phát triển và suy thối của các quốc gia phong kiến Đơng Nam Á
Trình bày sự hình thành, phát triển và suy thối của các quốc gia phong kiến Đơng Nam Á :
- Sự hình thành : + Khái niệm "quốc gia phong kiến dân tộc" : lấy một bộ tộc đơng
và phát triển nhất làm nịng cốt + Thời gian hình thành : thế kỉ VII đến thế kỉ X.
+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia của người Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lưu vực sơng I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở In- đơ-nê-xi-a
- Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đơng Nam Á : + Thời gian : từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.
Trang 30+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Đại Việt, Ăng-co, Pa-gan Tơn-gu, Mơ-giơ-pa-hit, Su- khơ-thay – A-út-thay-a, Lan Xang
Những nét chính : kinh tế phát triển (lúa gạo, sản phẩm thủ cơng, hương liệu) ; chính trị ổn định, tập quyền.
- Thời kì suy thối : + Thời gian : từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX.
-Sự phát triển được biểu hiện như thế nào?
*Dặn dò: Trả lời câu hỏi trong SGK, xem bài Lào và
Campuchia.
Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Nắm vị trí ,địa lý, văn hoá, các giai đoạn phát
triển của Lào và Campuchia.
2.Tư tưởng: Bồi dưỡng HS tình cảm quí trọng,những giá trị lịch
sử , văn hoá của các nước trong khu
vực, có chung mối quan hệ gần gủi với Việt Nam.
3.Kỹ năng: Giáo dục học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp và
khả năng khai thác tranh ,ảnh bản đồ
II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Lược đồ của khu vực Đông Nam Á, Lào ,Campuchia…
-Tranh ảnh về đất nước ,con người Campuchia và Lào, các tư
liệu tham khảo khác.
Trang 31III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Nêu sự phát triển văn hoá của các nước Đông Nam
Á từ thế kỷ X – XIII ?
2.Bài mới: Giới thiệu cho học sinh một số vấn đề cơ bản về đất
nước và con người của nước Campuchia
và Lào.
3.Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
GV dùng bản đồ ĐNÁ sau khi khái quát khu vực
này GV nêu câu hỏi:
Người CPC có nguồn gốc như thế nào? Họ sống ở
Khu vực nào?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
cho bạn
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu nói rõ người CPC thuộc nhóm người Môn
Cổ sống trên cao nguyên Cò Vạt, sau đó nam tiến
Và lập quốc vào thế kỷ VI…
GV nêu câu hỏi tiếp: Quá trình lập quốc diễn ra
như thế nào ?
Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt
lại ý.
Hoạt động 2: cá nhân
Câu hỏi: Thời kỳ CPC phát triển thịnh đạt nhất?
Những biểu hiện đó?
HS độc SGK để trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
cho bạn
GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu nói rõ thời kỳ Angkor 802-1432, với sự
Phát triển về KT, VH ,không gian lãnh thổ …
GV cần nói cho học sinh hiểu về nghững công trình
Kiến trúc của CPC thời kỳ Angkor, tại sao Angkor
Vat lại ảnh hưởng kiến trúc Hinđu, cò Angkor
Thom ảnh hưởng kiến trúc Phật giáo.
GV có thể nêu câu hỏi :
1- Vương quốc Cam-pu-chia :
+ Các giai đoạn phát triển lịch sử : thế
kỉ VI đến năm 802 : nước Chân Lạp
Từ năm 802 đến năm 1432 : thời kì
Ăng-co, là giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Từ năm 1432 đến năm 1863 : thời kì
Phnơm Pênh là thời kì suy thối, sau đĩ trở thành thuộc địa của Pháp.
+ Thành tựu văn hố tiêu biểu : chữ Khơ-me cổ ; văn học dân gian và văn học viết ; kiến trúc và điêu khắc : Ăng-co Vát và Ăng-co Thom đặc sắc, độc đáo.
Trang 32Em có nhận xét gì về những nét độc đáo của văn
hoá CPC?
HS quan sát tranh trong SGK rồi trả lời câu hỏi,
GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
GV Dùng bản đồ khu vực để khái quát về vị trí
Địa lý của Lào, sau đó nêu câu hỏi:
Nguồn gốc của người Lào cổ? Địa bàn sinh sống?
GV gọi HS lên bảng xác định vị trí trên bản đồ.
GV nêu câu hỏi tiếp:
Thời kỳ thịnh vượng nhất của vương quốc Lan
Xang? Những biểu hiện đó?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ
sung ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 2: Cá nhân
GV Nêu câu hỏi: Nêu những nét chính về vương
Quốc Lào?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, HS khác trình bày
ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu nêu rõ: Về chữ viết, văn học, tôn giáo,
kiến trúc…
2- Vương quốc Lào :
+ Các giai đoạn phát triển lịch sử :
Trước thế kỉ XIV : các mường Lào cổ.
Năm 1353 : Pha Ngừm thống nhất,
thành lập Vương quốc Lan Xang.
Từ năm 1353 đến nửa đầu thế kỉ XVIII
: phát triển thịnh đạt.
Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm 1893
: suy yếu (chia thành
3 nước : Luơng Pha-bang, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc) và bị thực dân Pháp xâm lược.
+ Thành tựu văn hố tiêu biểu : chữ viết, kiến trúc : Thạt Luổng độc đáo.
- Lập niên biểu về quá trình phát triển lịch sử Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến.
- Tìm hiểu một cơng trình kiến trúc nổi tiếng của Lào, Cam-pu-chia.
* Củng cố : GV cho HS củng cố lại kiến thức đã học, đặc biệt là
đặc trưng văn hoá của hai quốc
gia này, điều chịu ảnh hưởng của văn hoá Aán Độ.
* Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài ở nhà.
Chương VI TÂY ÂU THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
Trang 33THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Khái quát quá trình ra đời của các quốc gia phong
kiến Tây Aâu, các giai cấp trong xã hội,
kinh tế, chính trị trong lãnh địa,sự ra đời ,hoạt động và vai trò
của lãnh địa…
2.Tư tưởng: Cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, sự
lao động của quần chúng nd.
3.Kỹ năng: Rèn HS kỹ năng phân tích,đánh giá tổng hợp, và
khai thác nội dung trong SGK.
II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Lược đồ của các nước Tây Aâu và Châu Aâu phong kiến.
-Tranh ảnh về các lâu đài ,thành quách, cảnh sinh hoạt
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Nêu những nét đặc trưng văn hoá của Lào và
Campuchia?
2.Bài mới: Giới thiệu cho học sinh một số vấn đề cơ bản của
Tây Aâu thời kỳ Trung đại.
3.Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV khái quát lại kiến thức cổ đại phương Tây, sự lớn
mạnh của đế quốc Rôma, sau đó nêu câu hỏi nhận thức :
Những biểu hiện khủng hoảng của đế quốc Rôma?
HS đọc SGK để trả lới câu hỏi, học sinh khác có thể
bổ sung ý.
GV nhận xét chốt ý.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
-Nhóm 1: Khi tràn vào lãnh thổ Rôma ,Người Giếcman
đã có những hành động gì?
-Nhóm 2:Tác động của nó đối với chế độ phong kiến
Tây âu?
HS mỗi nhóm đọc SGK tìm ý rồi thảo luận với những
I SỰ HÌNH THÀNH CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
1 Các vương quốc của người man
Giéc-Biết được sự suy yếu của đế quốc Rơ-ma và sự xâm nhập của người Giéc-man :
- Thế kỉ III, đế quốc Rơ-ma lâm vào tình trạng suy thối, xã hội rối ren.
- Đến cuối thế kỉ V, người man từ phương Bắc đang trong thời
Trang 34Giéc-thành viên trong nhóm, rồi cử đại diện trình bày ý kiến
của mình, nhóm khác bổ sung cho đủ ý.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu giải thích rõ cho mỗi nhóm, đặc biệt là những
khái niệm mới.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV trình bày và phân tích cho HS rõ những khái niệm
mới , kết hợp với khai thác tranh ảnh, có trong SGK…
Hoạt động 2: Làm việc theo từng nhóm.
-Nhóm 1: Hãy mưu tả cuộc sống của nông nô trong các
Lãnh địa ?
-Nhóm 2: Nêu đặc trưng kinh tế chủ yếu trong lãnh địa?
-Nhóm 3: Đời sống chính trị trong các lãnh địa?
-Nhóm 4: Mưu tả cuộc sống của các lãnh chúa trong
Lãnh địa?
HS các nhóm đọc SGK để thảo luận theo từng nhóm,
sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm
mình , cá nhóm khác bổ sung ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý cho từng nhóm.
Yêu cầu GV nói rõ: Lãnh địa có 2 bộ phận (đất lãnh
Chúa và đất khẩu phần) , Lãnh chúa , nông nô và nô lệ
Cuối cùng GV kết luận ; Lãnh địa phong kiến là đơn vị
Kinh tế, chính trị cơ bản trong thời phong kiến phân
quyền ở Châu âu; xã hội hình thành hai giai cấp;
(lãnh chúa phong kiến vànông nô)…
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân và cả lớp
GV nêu câu hỏi : Trước sự phát triển của sản xuất,
thành
thị ra đời như thế nào ?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, gọi HS khác bổ sung ý.
GV chốt lại ý.
GV nêu câu hỏi tiếp:
Hãy nêu vai trò của thành thị trung đại?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt lạii ý.
Yêu cầu nói rõ sự phát triển mạnh của kinh tế hàng hoá
đã góp phần tích cực vào việc xoá bỏ chế độ phong kiến
phân quyền , hình thành tập quyền ,hình thành quốc gia
kì chế độ cơng xã nguyên thuỷ tan rã tràn vào Rơ-ma Năm 476, chế độ chiếm nơ kết thúc.
2 Sự hình thành quan hệ phong kiến
Trình bày được quá trình phong kiến hố ở Vương quốc Phơ-răng :
- Những việc làm của người
Phơ-+ Chiếm ruộng đất của chủ nơ
Rơ-ma cũ rồi chia cho nhau.
+ Thủ lĩnh của họ tự xưng vua và phong tước vị : cơng tước, bá tước, nam tước
+ Từ bỏ tơn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Ki-tơ giáo.
- Kết quả : + Hình thành tầng lớp quý tộc vũ
sĩ, tăng lữ, quan lại cĩ đặc quyền, giàu cĩ.
+ Nơ lệ, nơng dân biến thành nơng
nơ phụ thuộc vào lãnh chúa
+ Quan hệ phong kiến đã được hình thành ở Tây Âu, điển hình là ở Vương quốc Phơ-răng
II LÃNH ĐỊA PHONG KIẾN
Hiểu biết về lãnh địa phong kiến ; các quan hệ chính trong xã hội phong kiến Tây Âu :
- Lãnh địa là một khu đất rộng, trong đĩ cĩ cả ruộng đất trồng trọt, đồng cỏ, rừng rú, sơng đầm Trong
Trang 35dân tộc ,đem lại không khí tự do dân chủ ở Tây Âu khu đất của lãnh chúa cĩ những lâu
đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, thơn xĩm của nơng dân
- Đặc điểm của lãnh địa : + Là một đơn vị kinh tế riêng biệt
và đĩng kín, tự cấp, tự túc :
Nơng dân trong lãnh địa nhận
ruộng cày cấy và nộp tơ, họ bị buộc chặt vào lãnh chúa.
Cùng với sản xuất lương thực,
nơng nơ cịn dệt vải, làm giày dép, đĩng đồ đạc, rèn vũ khí cho lãnh chúa.
Về cơ bản khơng cĩ sự mua bán,
trao đổi với bên ngồi (trừ sắt, muối,
tơ lụa, đồ trang sức ).
+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập :
Lãnh chúa nắm quyền về chính
trị, tư pháp, tài chính, cĩ quân đội, chế độ thuế khố, tiền tệ riêng cĩ quyền "miễn trừ" khơng ai can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa.
Mỗi lãnh địa cịn như một pháo
đài bất khả xâm phạm, cĩ hào sâu, tường cao, cĩ kị sĩ bảo vệ
- Quan hệ trong lãnh địa : + Đời sống của lãnh chúa :
Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung
sướng Thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng.
Bĩc lột nặng nề và đối xử hết sức
tàn nhẫn với nơng nơ.
+ Cuộc sống của nơng nơ :
Nơng nơ là người sản xuất chính
trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phải nộp tơ nặng, ngồi ra họ cịn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân, cưới xin ).
Trang 36- Nguyên nhân xuất hiện các thành
thị : + Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề của kinh tế hàng hoá, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, không bị đóng kín trong lãnh địa.
+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ, nhiều người bỏ ruộng đất, thoát khỏi lãnh địa.
- Sự ra đời của thành thị : + Những người thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở nơi thuận tiện (ngã ba, ngã tư đường, bến sông, ) để sản xuất và mua bán ở bên ngoài lãnh địa
+ Tại những nơi này cư dân ngày càng đông lên, rồi trở thành thị trấn
Trang 37nhỏ, sau này phát triển thành thành thị.
- Hoạt động của thành thị :
+ Cư dân thành thị chủ yếu là những thợ thủ cơng và thương nhân + Phường hội, thương hội : là một
tổ chức của những người lao động thủ cơng cùng làm một nghề, nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa ; phát triển sản xuất và bảo vệ quyền lợi của thợ thủ cơng Người ta đặt ra quy chế riêng gọi là Phường quy.
+ Vai trị của thương nhân : thu mua hàng hố của nơi sản xuất, bán cho người tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại.
- Vai trị của thành thị :
+ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hố giản đơn phát triển.
+ Tạo ra khơng khí dân chủ tự do trong các thành thị, hình thành các trường đại học lớn.
+ Gĩp phần xố bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia.
*Củng cố: -Sự ra đời của các quốc gia phong kiến Tây Âu.
-Sự ra đời của thành thị trung đại.
* Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong
SGK.
Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI
Duyệt:
NS:………
ND:………
&: Tuần:
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức: HS nắm được nguyên nhân của các cuộc phát kiến
địa lý, sự tích luỹ vốn ban đầu, sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở Châu âu ,thành tựu của văn hoá phục
hưng.
2.Tư tưởng: Hiểu được công lao của những nhà phát kiến địa
lý ,trân trọng giá trị văn hoá của nhân loại…
3.Kỹ năng: Phân tích đánh giá cácsự kiện lịch sử ,cùng những
kỷ năng khai thác bản đồ …
II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Lược đồ của các nước Tây Aâu và Châu Aâu phong kiến, bản đồ
về các cuộc phát kiến địa lý.
-Tranh ảnh về văn hoá phục hưng…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1 ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Nêu rõ thế nào là lãnh địa, đời sống kinh tế trong
lãnh địa?
3.Bài mới: Giới thiệu cho học sinh một số vấn đề về các cuộc
phát kiến địa lý lớn, sự ra đời của văn hoá
phục hưng.
.Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV nêu câu hỏi: Tại sao sang thế kỷ XV con người có
thể tiến hành những cuộc phát kiến địa lý?
HS đọc sach giáo khoa để trả lời câu hỏi, HS khác bổ
sung ý kiến cho bạn.
GV nhận xét phần trả lời và chốt lại ý.
Yêu cầu nhấn mạnh về các nguyên nhân dẫn đến nhưng
Cuộc phát kiến địa lý:
-Con đường buôn bán qua tây Á bị người Ả rập chiếm.
-Sản xuất phát triển ,nhu cầu về thị trường, nguyên liệu.
-Kỹ thuật hàng hải phát triển, có quan niệmđúng về trái
Đất…
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân.
GV treo lược đồ về những cuộc phát kiến địa lý lớn, lên
IV NHỮNG PHÁT KIẾN LỚN
VỀ ĐỊA LÍ
1 Nguyên nhân và điều kiện
Hiểu được nguyên nhân, điều kiện dẫn tới các cuộc phát kiến địa lí :
- Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao
- Con đường giao lưu buơn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người
Ả Rập độc chiếm.
- Khoa học - kĩ thuật cĩ nhiều tiến
bộ :
Trang 39bảng , yêu cầu HS đọc SGK và gọi HS lên xác định
trên
bản đồ.
GV nhận xét và bổ sung, yêu cầu nói rõ những cuộc
phát kiến lớn.
Sau đó GV hỏi tiếp :
Hệ quả của những cuộc phát kiến địa lý ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét kỹ cho học
sinh ở từng nội dung , rồi chốt ý.
Hoat động 1: Hoạt động cá nhân
GV nêu câu hỏi: Sự tích luỹ tư bản ban đầu của tư bản
và thương nhân do đâu mà có ?
HS dựa vào SGK và những kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
GV nhận xét cụ thể từng nội dung trả lời, yêu cầu nói rõ
vì sao của cải cướp được trong những cuộc phát kiến địa
lý lại vào túi tư bản tây Âu, ngoài ra tư bản còn tiến
hành cướp rộng đất như ở nước Anh chẳng hạn.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV chia câu hỏi cho từng nhóm.
-Nhóm 1: Những biểu hiện của sự nảy sinh của chủ
nghĩa Tư bản trong thủ công nghiệp?
-Nhóm 2: Những biểu hiện của sự nảy sinh của chủ
nghĩa Tư bản trong nông nghiệp?
-Nhóm 3: : Những biểu hiện của sự nảy sinh của chủ
nghĩa Tư bản trong thương nghiệp?
-Nhóm 4: Nêu những biến đổi giai cấp trong xã hội
Tây âu?
HS đọc SGK rồi thảo luận theo từng nhóm, sau đó cử
đại diện nhóm mình lên trình bày, nhóm khác có thể
bổ sung ý kiến của nhóm mình.
GV nhận xét kỹ phần trả lời của từng nhóm, sau đó chốt
lại ý cho HS chép.
Hoạt động cá nhân.
GV nêu câu hỏi : Nguyên nhân dẫn đến phong trào
văn hoá phục hưng?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung ý kiến.
+ Ngành hàng hải đã cĩ những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử dụng
2 Các cuộc phát kiến lớn về địa lí
Trình bày được 4 cuộc phát kiến lớn trên lược đồ :
- Năm 1487, B Đi-a-xơ đã đi đến cực Nam của lục địa châu Phi, đặt tên
là mũi Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng.
- Năm 1492, C Cơ-lơm-bơ đi từ Tây Ban Nha đến được Cu Ba và một số đảo thuộc vùng biển Ăng-ti, là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ.
- Năm 1497, Va-xcơ đơ Ga-ma đã đến được Ca-li-cút (Ấn Độ,
5 - 1498).
- Năm 1519, Ph Ma-gien-lan là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vịng quanh thế giới bằng đường biển (1519 - 1521).
- Lập niên biểu các cuộc phát kiến lớn về địa lí.
3 Hệ quả của phát kiến địa lí
Rút ra được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí :
- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới Tạo điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hố, văn minh khác nhau.
- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển, thị trường được mở rộng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời.
- Tuy nhiên, cĩ hạn chế là đã làm nảy sinh quá trình cướp bĩc thuộc địa
Trang 40GV nhận xé và chốt ý.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Câu hỏi: Nêu những thành tựu của văn hoá phục hưng?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi,
GV nhận xét và chốt lạí ý, yêu cầu nói rõ : vì sao giai
cấp tư sản muốn làm sống lại những thành tựu của nền
Văn minh Hy-La.
Sau đó GV nêu một số tác phẩm ,tác giả tiêu biểu trong
thời gian này…
Ngoài ra GV cần giới thiệu những tác phẩm hội hoạ
tiêu biểu…
Tiết 2:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV dùng bản đồ xác định vị trí của các nước tiêu biểu
diễn ra cuộc cải cách tôn giáo sau nêu câu hỏi:
-Những nguyên nhân dẫn đến cuộc cải cách tôn giáo?
HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời câu hỏi,
GV nhận xét và chốt ý, yêu cầu nói rõ thân thế và sự
nghiệp của một số nhà cải cách tiêu biêu như Canvanh,
Luthơ … kết hợp giới thiệu về tranh của các nhà cải
cách.
-GV nêu câu hỏi tiếp : Đặc điểm của cải cách tôn giáo?
HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung ý kiến
Của mình cho đủ ý.
GV nhận xét lại phần trả lời và chốt ý.
-GV nêu câu hỏi : Nêu ý nghĩa của cải cách tôn giáo và
Văn hoá phục hưng?
HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
GV nhật xét và chốt ý.
Hoạt động cá nhân.
GV nêu câu hỏi:
Tại sao lại diễn ra cuộc chiến tranh nông dân ở nước
Đức ?
và buơn bán nơ lệ.
V SỰ NẢY SINH CHỦ NGHĨA
TƯ BẢN Ở TÂY ÂU
1 Sự tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa
- Việc buơn bán với các nước phương Đơng, đặc biệt là buơn bán nơ
lệ phát triển.
- Quý tộc, thương nhân Tây Âu tiến hành tước đoạt ruộng đất của nơng dân và tư liệu sản xuất của thợ thủ cơng, biến họ thành những người làm thuê.
2 Những hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa và sự biến đổi về xã hội ở Tây Âu
Trình bày được các hình thức kinh doanh mới và những biến đổi về xã hội
ở Tây Âu :
- Các hình thức kinh doanh mới : + Thủ cơng nghiệp : các cơng trường thủ cơng mọc lên thay thế các phường hội, hình thành quan hệ chủ với thợ.
+ Trong nơng nghiệp, các đồn điền trang trại được hình thành, người lao động trở thành cơng nhân nơng nghiệp, làm cơng ăn lương.
+ Trong thương nghiệp, các cơng ti thương mại lớn thay thế cho các thương hội trung đại.
- Sự biến đổi xã hội ở Tây Âu : các