Kiến thức: - HS nêu được 1 số đặc điểm về dân tộc - HS biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc - Trình bày được
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:18/8/2012
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nêu được 1 số đặc điểm về dân tộc
- HS biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Kỹ năng: Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên bản đồ dân cư Việt Nam vùng
phân bố chủ yếu một số dân tộc
3 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo sự hiểu biết nước ta có bao nhiêu dân tộc? Mổi dân tộc có đặc điểm gì khác nhau?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu DT?
- Hãy kể tên một số dân tộc mà
em biết?
- Hãy trình bày khái quát về DT
Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ H1.1 ta
thấy tỉ lệ DS rất chênh lệch giữa
dân tộc kinh và các DT khác (Các
DT khác chỉ chiếm 13,8%)
- Dựa vào SGK< em hãy cho biết
trong 54 DT, DT nào là phát triển
- Mổi dân tộc có đặc trưng
về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phomng tục tập quán
- Nguời Việt ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các DT VN
II Phân bố các dân tộc:
Trang 2cho biết DT Kinh phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT Chăm, Hoa,
Khơ me cũng phân bố chủ yếu ở
- Sự phân bố DT ở nước ta hiện
nay như thế nào?
ở Đồng bằng, trung du và ven biển
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái, Dao, Mông
- 20 DT: Ê đê, Gia rai, Cơ ho
- Chăm, Khơ me, Hoa
- Có nhiều thay đổi ( do chính sách của nhà nước)
1 Dân tộc Kinh ( Việt):
là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học - kĩ thuật
2 Các dân tộc ít người:
- Chiếm khoảng 13,8% DS, phân bố chủ yếu ở miền núi
và trung du
- Ở mỗi vùng khác nhau, có các DT sinh sống theo nhóm khác nhau
- Hiện nay, phân bố DT đã
có nhiều thay đổi, đời sống các DT được nâng lên, môi trường được cải thiện
4 Củng cố :- Sự phân bố của các dân tộc ở việt Nam?
- Đọc bảng danh sách các dân tộc ( Trang 6- SGK)
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn:21/8/2012
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Trình bày được 1số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1 và 2.2)
3 Tư tưởng: Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường.Không
đồng tình với những hành vi đi ngược chính sách của nhà nước về dân số , môi trường và lợi ích cộng đồng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Biểu đồ biến đổi dân số ( SGK phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Dựa vào SGK, em hãy nêu số
dân của VN vào năm 2002?
- Em có suy nghĩ gì về thứ hạng
diện tích và dân số của nước ta so
với các nước trên Thế giới?
- Quan sát biểu đồ H2.1- SGK
Nêu nhận xét về tình hình gia
tăng dân số của nước ta Vì sao tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta giảm nhưng dân số vẫn
tăng nhanh?
- Dân số tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?
- Năm 2002, số dân VN là 79,7 triệu người
- VN có diện tích nhỏ nhưng dân số lại đông( Mật độ dân số cao)
- 1945- 2003 DS tăng nhanh liên tục
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên( đường
màu đỏ) từ năm 1960 - 2003 có
chiều hướng giảm
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng là do tỉ lệ tử giảm ( Do đời sống được nâng cao, Y tế phát triển)
- Đời sống nhân dân khó khăn, diện tích đất canh tác bị thu hẹp,ô nhiễm môi trường, thất nghiệp tăng,
I Số dân:
+ Dân số đông( khoảng 86 triệu người năm 2009)
II Gia tăng dân số:
- Dân số tăng nước ta tăng nhanh liên tục
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người/ năm
Trang 4- Theo em tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên ở nước ta giảm xuống?
* HOẠT ĐỘNG NHÓM:
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm sẽ
đem lại những lợi ích gì?
- Dựa vào bảng 2.1-sgk Em hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giữa các vùng của nước ta
như thế nào?
GV: cho HS đọc bảng 2.1-sgk
(HS nhận biết vùng DS tăng
nhanh, tăng TB, tăng chậm)
GV: do tỉ lệ tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nước ta có
- Cơ cấu DS của nước ta theo độ
tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số giới
tính… cao rõ rệt”
- Do chính sách KHHGD
- Đời sống nhân dân được nâng lên, các vấn đề xã hội được giải quyết (Môi trường, việc làm, chỗ ở, đất canh tác, trật tự trị an)
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ
lệ nữ có chiều hướng giảm xuống, còn nam tăng lên
- Do còn ảnh hưởng của hủ tục trọng nam khinh nữ vẫn chưa xóa bỏ triệt để được…
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Tỉ lệ DS nữ và nam đang
đi đến sự cân bằng
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đang có sự thay đổi Độ tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi
LĐ và ngoài LĐ tăng
4 Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
Tuần 2 Ngày soạn:26/8/2012
Trang 5Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta
- Phân biệt các loại hình quần cư nông thôn và thành thị theo chức năng và hình thái quần cư
- HS nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta
2 Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” và bảng
số liệu dân cư
3 Tư tưởng: ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp bảo vệ
môi trường đang sống Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nông thôn, thành thị VN
2 Học sinh: Vỡ ghi, sgk
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
- Cơ cấu DS nước ta có đặc điểm gì?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Em hãy nhắc lại diện tích đất
liền nước ta là bao nhiêu?
- Năm 2003, DS VN là bao
nhiêu?
- Cách tính mật độ DS?
- Dựa vào sgk, em hãy cho biết
mật độ dân số nước ta năm 1989,
- Em hãy cho biết dân cư VN tập
trung đông đúc và thưa thớt ở
- TG: 47 người/ km2
- Tăng qua các năm và cao hơn nhiều so với trung bình của TG ( cao hơn cả TQ và Inđônêxia)
=> VN là nước “đất chật người đông”
- Đông đúc: Ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Thưa thớt: Ở miền núi
- Ở đồng bằng, ven biển và các
đô thị có nhiều thuận lợi về tự nhiên như địa hình, đất đai, khí
I Một độ DS và phân bố dân cư:
1 Mật độ DS:
Nước ta thuộc nhóm nước
có mật độ dân số cao trên thế giới Năm 2003 là 246 người/ km2
2 Sự phân bố dân cư:
Trang 6GV: TP.HCM và HN là hai đô thị
tập trung đông dân nhất VN
- Giữa nông thôn và thành thị,
dân cư phân bố như thế nào?
- Vì sao dân cư thành thị còn ít
hơn so với nông thôn?
- Qua các số liệu trên, em có
nhận xét như thế nào về sự phân
bố dân cư ở nước ta?
- Dựa vào kiến thức học ở lớp 7
và thông tin sgk Em hãy cho biết
đặc điểm chung của quần cư nông
thôn?
GV: Các điểm dân cư ở nông
thôn lại có các tên gọi khác nhau
tùy theo mỗi địa phương, mỗi dân
tộc
- Em hãy cho biết một số tên gọi
về điểm dân cư ở nông thôn mà
- Ở nông thôn VN ngày nay đã có
những thay đổi nào?
- Em hãy nêu đặc điểm chung về
kiểu quần cư thành thị ở nước ta?
- Dựa vào hình 3.1-sgk Em hãy
nhận xét về sự phân bố các đô thị
ở nước ta? Giải thích vì sao?
hậu… nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xây dựng cơ
sở hạ tầng Còn miền núi thì ngược lại
- Thành thị phân bố ít hơn so với nông thôn
- Vì VN đang là nước nông nghiệp, đô thị hóa chưa cao nên
tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa nông thôn và thành thị
- Sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
- DT Kinh: làng, ấp
- DT Thái, Mường, Tày: Bản
- DT khơ me: Phum, sóc
- Nông nghiệp
- Diện mạo làng quê thay đổi, tỉ
lệ người không làm ruộng ngày càng tăng vì quá trình CNH, HĐH đất nước
- Trả lời
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển Vì có nhiều thuận lợi về tự nhiên như địa
- Dân cư tập trung đông đúc
ở các dồng bằng, ven biển
và các đô thị; thưa thớt ở các vùng núi
- Phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ( NT: 74%DS, TT: 26%DS – năm 2003)
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
- Người dân sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô và tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
- Cùng với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn mà diện mạo làng quê VN đang có nhiều thay đổi
2 Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ở san sát nhau với nhiều kiến trúc khác nhau
Trang 7GV: Dân thành thị tăng nhanh
đồng nghĩa với qui mô thành thị
được mở rộng ( cả về diện tích và
cả về số lượng thành thị)
- Vì sao dân thành thị ngày càng
tăng nhanh?
- Dân số thành thị tăng nhanh sẽ
có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sự phát triển KT-XH?
- Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thôn
thì vẫn còn thấp hơn nhiều Điều
đó chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
Tôkiô, Luân đôn, New York,
Seoul…
- Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thôn
thì vẫn còn thấp hơn nhiều Điều
đó chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
Tôkiô, Luân đôn, New York,
Seoul…
hình, đất đai, khí hậu… nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việc làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng, gây tác động xấu đến môi trường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa còn thấp
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việc làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng, gây tác động xấu đến môi trường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa còn thấp
- Nhìn chung đô thị VN là những trung tâm KT, CT,
VH, KHKT quan trọng
III Đô thị hóa:
- Quá trình đô thị hóa ngày càng cao
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
4 Củng cố : Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
Tuần 2 Ngày soạn:28/8/2012
Trang 8Tiết 4 Ngày dạy: 31/8/2012
Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức :
-Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- HS biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ Hình 4.1,H 4.2,H 4.3
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa mơi trường sống và chất lượng cuộc sống
3 Tư tưởng: Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi cơng cộng khác ,tham gia tích
cực các hoạt động BVMT ở địa phương
- Nêu các hình thức quần cư của VN?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo biểu đồ sgk phĩng to và
giới thiệu
- Dựa vào biểu đồ 4.1-sgk Em
hãy nhận xét cơ cấu lực lượng
LĐ giữa thành thị và nơng thơn?
kinh nghiệm trong SX Nơng,
lâm, ngư nghiệp, thủ cơng
nghiệp, cịn trong SX cơng
nghiệp thì cịn non kém về trình
độ lẫn kinh nghiệm Tuy nhiên
LĐ nước ta cĩ khả năng tiếp thu
KHKT khá tốt
- Để nâng cao chất lượng LĐ cần
phải cĩ giải pháp gì?
- LĐ thành thị ít hơn so với nơng thơn
- Dân cư VN sống chủ yếu ở nơng thơn (74% DS) (VN đang
là nước nơng nghiệp)
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng: cịn hạn chế về trình độ chuyên mơn và cả thể lực
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1.Nguồn lao động:
- Nguồn LĐ dồi dào và tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu LĐ
- Chất lượng LĐ cịn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên mơn Tuy nhiên, hiện nay chất lượng đang dần được nâng cao
Trang 9GV: Năm 2003, VN có 41,3 triệu
LĐ Trong đó trình độ văn hóa
của LĐ được phân hóa:
- Công nhân kĩ thuật: 16,6%
- Cao đẳng, đại học và sau đại
- Dựa vào biểu đồ Em có nhận
xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu LĐ theo khu vực ngành ở
nước ta?
GV: Từ năm 1991-2003, số LĐ
có việc làm tăng lên
- Theo em, Vì sao số LĐ có việc
- N1+3: Tại sao nói việc làm
đang là vấn đề gay gắt ở nước ta
- Cơ cấu đang có sự thay đổi (LĐ trong N-L-N giảm, LĐ trong CN-XD và DV tăng)
- Do quá trình đổi mới nền kinh
tế nên nhiều thành phần kinh tế phát triển => nền kinh tế phát triển=> tạo ra được nhiều việc làm cho người LĐ
- Nguồn LĐ dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển, do đặc điểm SX nông nghiệp theo mùa
vụ nên thời gian nông nhàn của
LĐ nông thôn là khá nhiều
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữa các vùng, các ngành; đa dạng hóa hoạt động KT ở nông thôn;
phát triển CN, DV ở đô thị; đa dạng hóa các loại hình đào tạo…
2 Sử dụng lao động:
- Cơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
- Từ năm 1991-2003, số
LĐ có việc làm ngày càng tăng
II Vấn đề việc làm:
- Nguồn LĐ dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
Trang 10GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk.
- Em có nhận xét gì về đời sống
của nhân ta trong thời gian vừa
qua?
- Vì sao đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất lượng cuộc
sống của nhân dân đang có sự
chênh lệch khá lớn giữa nông
thôn và thành thị, giữa miền núi
và đồng bằng
- Em hãy lấy dẫn chứng cụ thể ở
địa phương em về vấn đề cuộc
sống được nâng cao?
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh thần ( số liệu có ở thông tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng phát triển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụng trong gia đình, phương tiện đi lại, công cụ SX…
III Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện
Tuần 3 Ngày soạn: 31/9/2012
Bài 5 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
2 Kỹ năng : kỹ năng đọc và phân tích ,so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ
cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số
Trang 113 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo và giới thiệu tháp dân
số người chưa đến tuổi LĐ, số
người quá tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ của dân
cư một vùng hay một nước)
- HS quan sát
1 Quan sát tháp dân số năm 1989 và 1999:
GV: thiết kế bảng như sau và cho học sinh các nhóm điền vào:
Năm
Hình dạng tháp Đáy rộng, đỉnh nhọn(*) Đáy rộng, đỉnh nhọn(*) Tháp 1999 độ tuổi 0-14 hẹp hơn(*)
Cơ cấu DS theo
- Từ những phân tích và so sánh
trên, em hãy nêu nhận xét về sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta.? Vì sao?
- Cơ cấu DS theo độ tuổi của
nước ta đem đến những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự phát
2 Cơ cấu DS theo độ tuổi đang có sự thay đổi Độ tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi trong và ngoài tuổi LĐ tăng lên ( Do thực hiện tốt chính sách dân số)
3 Cơ cấu DS theo độ tuổi đem đến những thuận lợi
và khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lực đối với vấn đề việc làm, trật tự xã hội, môi trường…
4.Củng cố: ( đã thực hiện trong quá trình bài giảng)
5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, làm bài tập
- Soạn bài mới
Trang 12Tuần 3 Ngày soạn: 04/9/2012
Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế của nền kinh tế Việt Nam
- HS thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đại lý (diễn biến về tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nhận xét biểu đồ
3 Tư tưởng: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế
2 Học sinh: Vỡ ghi, sgk
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
đối với sự phát triển KT-XH ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Công cuộc đổi mới bắt đầu từ
năm nào?
- Đổi mới đất nước đã đưa nền
KT nước ta phát triển như thế
nào?
GV: Cho HS quan sát biểu đồ
6.1-sgk và giới thiệu
- Dựa vào sgk, em hãy cho biết
chuyển dịch cơ cấu KT thể hiện ở
những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu KT”)
- Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk Hãy
phân tích xu hướng chuyển dịch
II Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
Từ năm 1986, nước ta tiến hành công cuộc đổi mới
1 Sự chuyển dịch cơ cấu KT:
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Tỉ trọng của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XD tăng
- Tỉ trọng của KV DV cao nhưng nhiều biến động
Trang 13- Những khu vực nào thể hiện sự
chuyển dịch rõ ràng nhất?
- Dựa vào lược đồ h6.2-sgk
- Cho biết nước ta có mấy vùng
Kinh tế? đọc tên
- Nước ta hiện nay có bao nhiêu
vùng kinh tế trọng điểm? đọc tên
(cho HS biết thuật ngữ “vùng KT
trọng điểm”)
- Các vùng KT trọng điểm có vai
trò như thế nào đối với sự phát
triển KT-XH?
- Em hãy cho biết những vùng
kinh tế nào giáp biển, không giáp
biển?
GV: Sở dĩ nước ta phân ra nhiều
vùng KT là dựa trên những điều
kiện, thế mạnh tự nhiên cũng như
dân cư xã hội của tùng vùng để
- 6 vùng giáp biển, Tây nguyên không giáp biển
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
GV: Trước đây, nền kinh tế nước
- Dựa vào sgk Em hãy nêu một
số thành phần kinh tế của nước ta
hiện nay?
- Hiện nay, cơ cấu thành phần
kinh tế cảu nước ta chuyển dịch
- KT quốc doanh(NN); KT TBNN; KT TBTN; KT Tập thể;
KT hộ gia đình…
- trả lời
- Nền Kt phát triển và có sự cạnh tranh hơn, đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ
- Trả lời
- Hình thành các vùng chuyên canh trong NN, các lãnh thổ tập trung CN, DV tạo nên các vùng KT phát triển năng động
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:
- Chuyển dịch từ nền KT chủ yếu là khu vực nhà nước sang nền kinh tế nhiều thành phần
2 Những thành tựu và thách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng KT tăng nhanh và khá vững chắc; cơ cấu KT
Trang 14- Thách thức: Phân hóa giàu nghèo còn tồn tại; sự phát triển VH, GD, Ytế còn nhiều bất cập; thất nghiệp còn cao; còn nhiều khó khăn trong vấn đề hội nhập
KT quốc tế
- Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT-XH nước ta hiện nay?
Tuần 4 Ngày soạn: 7/9/2012
Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Phân tích được vai trị của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
2 Kỹ năng:
- kỹ năng đánh giá, giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và các phân bố nông nghiệp
3 Tư tưởng: Không ủng hộ các hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu,
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
Trang 15HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
- Các nhân tố tự nhiên bao gồm
- Dựa vào bản đồ TNVN Hãy
cho biết đất phù sa phân bố chủ
yếu ở đâu? Thích hợp đối với các
loại cây trồng nào?
- Đất feralit phân bố chủ yếu ở
đâu? Thích hợp đối với các loại
cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình khác
nhau sẽ có mỗi loại đất khác
nhau (GV cho HS nêu thêm các
loại đất khác)
=> cho HS biết tình trạng sử
dụng đất hiện nay và sự cần thiết
phải bảo vệ, cải tạo đất
- Dựa vào kiến thức đã học Hãy
nêu đặc điểm của KH nước ta?
- Đát, nước, khí hậu, sinh vật
- Đất là TN vô cùng quý giá, là TLSX không thể thay thế
- Hai nhóm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đối với các loại cây lương thục, cây
CN ngắn ngày
- Trung du và miền núi Thích hợp đối với các loại cây CN lâu năm, cây CN ngắn ngay, cây ăn quả, trồng rừng
- KH nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa dạng và mang tính thất thường
I Các nhân tố tự nhiên:
1 Tài nguyên đất:
- Là TN vô cùng quý giá, là TLSX không thể thay thế trong ngành NN
- Hai nhóm đát chiếm diện tích lớn là phù sa và feralit
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng, trồng các cây LT và cây CN ngắn ngày
+ Đất feralit: ở trung du và miền núi, trồng cây CN dài
và ngắn ngày, caây ăn quả
2 Tài nguyên Khí hậu:
* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)
- N1: Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N2: Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N3: Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
Trang 16- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8 em hãy nêu đặc điểm sông
ngòi của nước ta?
- Sông ngòi, nước ngầm có vai
trò như thế nào đối với NN?
- Bên cạnh các vai trò trên, sông
ngòi còn đem lại những khó khăn
gì đối với NN?
- Theo em, tại sao nói thủy lợi là
biện pháp hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Tài nguyên SV có giá trị như
thế nào đ/v sự PT NN nước ta?
- Nhóm nhân tố KT-XH bao gồm
những nhân tố nào?
-Nguồn LĐ nông thôn có đặc
điểm như thế nào vầ chất lượng
và số lượng?
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật có vai
trò như thế nào đ/v sự PT đất
nước?
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa
- Gây ngập úng vào mùa lũ, mùa khô thiếu nước
- Chống ngập úng (thoát nước);
tưới nước (mùa khô); cải tạo,
mở rộng DT đất; tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng
=> GV liên hệ công trình thủy lới ở địa phương
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩ thuật; chính sách; thị trường
- Chất lượng còn thấp nhưng có kinh nghiệm , số lượng lớn (chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tăng giá trị và khả năng cạnh tranh trong NN, ổn định và PT các
3 Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đó là điều kiện để PT nông nghiệp
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh
NN ở nước ta
4 TN sinh vật:
Động – thực vật phong phú
đa dạng là đk để PT nền nông nghiệp đa dạng về cây trồng, vật nuôi
II Các nhân tố KT-XH:
1 DC và LĐ nông thôn:
- Năm 2003, 74% DS sống
ở nông thôn và 60% LĐ làm nông nghiệp
- LĐ nông thôn giàu kinh nghiệm, cần cù, sáng tạo trong lao động
Thiên tai (thất thường)
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT
-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt
Trang 17- Dựa vào sơ đồ trong SGK, em
hãy cho biết CSVC-KT gồm có
những hệ thống nào?
- Kể tên một số chính sách của
Đảng và Nhà nước đ/v PT NN?
- Thị trường ngày nay đ/v PT NN
ở trong và ngoài nước có những
thuận lợi nào?
- Thị trường trong và ngoài nước
Thị trường đã thúc đẩy
SX, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu trong
SX NN
4 Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN?
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Làm bài tập SGK và tập bản đồ
- Soạn trước bài mới
Tuần 4 Ngày soạn: 11/9/2012
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.
- Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
Trang 18- Vì sao có sự thay đổi như vậy?
- Cây LT bao gồm những loại cây
nào?
- Quan sát bảng 8.2-sgk Em hãy
trình bày các thành tựu chủ yếu
trong SX lúa từ năm 1980 –
2002?
- Tỉ trọng cây lương thực giảm
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếu phục vụ cho XK, nhất là SP cây CN
- Lúa, hoa màu (ngô, khoai, sắn )
- Diện tích ngày càng tăng
- Năng suất lúa ngày càng tăng
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu người tăng
I Ngành trồng trọt :
Cơ cấu ngành TT đang có
sự thay đổi, tỉ trọng cây LT
có chiều hướng giảm, tỉ trong cây CN và các cây trồng khác tăng
1 Cây lương thực :
- Cây LT bao gồm cây lúa
và hoa màu Trong đó cây lúa là cây lương thực chính
Trang 19GV : Năng suất và Sản lượng
(NS = tạ/ha ; SL = triệu tấn) VN
là một trung tâm xuất hiện sớm
nghề trồng lúa nước
- Chúng ta đã có những thành gì
về nâng cao SL cây lúa ?
- Cây lúa hiện nay được trồng
nhiều nhất ở vùng nào của nước
- Dựa vào bảng 8.3 Em hãy nêu
sự phân bố của cây CN lâu năm
và cây CN hàng năm chủ yếu ở
nước ta ?
- Vì sao ở Tây Nguyên, ĐNB và
TD&MNBB lại trồng được nhiều
cây CN lâu năm ?
- Cây ăn quả nước ta được PT
nhiều nhất ở vùng nào ? vì sao ?
- áp dụng thành tựu KH-KT vào
SX, tạo ra được nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao…
- Cây CN ngắn ngày và Cây CN dài ngày
- Cây CN lâu năm : chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, TD&
MNBB
- Cây CN hằng năm : ĐNB, BTB, ĐB SCL
- Thuận lợi về đất (feralit, đất badan), khí hậu
- ĐB SCL và ĐNB Do thuận lợi về khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt…), đất đai…
- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB SCL và ĐB SH
2 Cây Công nghiệp :
- Diện tích cây CN ngày càng được mở rộng, tạo ra nhiều S có giá trị XK, cung cấp nhiều nguyên liệu cho
CN chế biến, phá thế độc canh trong NN và BV MT
- Nước ta có nhiều đk để
PT cây CN, nhất là cây CN lâu năm
3 Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tài nguyên đất đa dạng là đk
để nước ta PT mạnh cây ăn quả
- Các vùng trồng cây ăn quả nhiều là ĐB SCL và ĐNB
Trang 20so với ngành trồng trọt thì ngành
chăn nuôi PT như thế nào ?
- ngành chăn nuôi đang PT theo
hướng nào ?
- Dựa vào hình 8.2 Em hãy cho
biết về số lượng đàn trâu, bò và
nơi phân bố chủ yếu ?
- Vì sao ở TD&MNBB, BTB lại
nuôi được nhiều trâu, bò ?
- Mục đích nuôi trâu, bò ở nước
ta là gì ?
- Vì sao bò sữa lại được nuôi
nhiều ở các thành phố lớn ?
- Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng đàn lơn và vùng
nuôi chủ yếu ?
- Vì sao lơn được nuôi nhiều ở
ĐB SH và ĐB SCL ?
- Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng và vùng phân bố
chủ yếu của đàn gia cầm ?
- Vì sao gia cầm được phát triển
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường rộng lớn, nguồn LĐ đông đảo
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, có nhiều trang trạng PT theo hướng nuôi công nghiệp
- Thị trường biến động, dịch bệnh…
II Ngành chăn nuôi :
1 Chăn nuôi trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con
- Vùng có đàn trâu, bò nhiều nhất là TD&MNBB, BTB và DHNTB
2 Chăn nuôi lợn :
- Năm 2002, đàn lợn là 23 triệu con
- Chăn nuôi lơn tập trung chủ yếu ở ĐB SH và ĐB SCL
3 Chăn nuôi gia cầm :
- Năm 2002, đàn gia cầm
có trên 230 triệu con
- Chăn nuôi gia cầm PT nhanh ở đồng bằng
4 Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ( BT 2-sgk : Vẽ biểu đồ cột chồng)
- Soạn bài mới
Trang 21Tuần 5 Ngày soạn: 14/9/2012
Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta,vai trò của từng loại rừng
- HS trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
2 Kỹ năng:
- KN xác định phân tích các yếu tố trên bản đồ và lược đồ
- Kỹ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc =100%
3 Tư tưởng: Có ý thức bảo vệ tài nguyên, không đồng tình với các hành vi phá hoại môi trường.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhận xét và giải thích về sự phát triển và phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
- Hãy cho biết tình hình phát triển của ngành chăn nuôi của nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Em hãy cho biết tình trạng khai
thác rừng ở nước ta hiện nay như
thế nào?
GV: Độ che phủ 35% là quá thấp
vì nước ta chiếm ¾ DT là đồi núi
- Dựa vào bảng 9.1 Em hãy cho
biết cơ cấu các loại rùng ở nước
ta?
GV: cho HS đọc thông tin sgk:
Đoạn từ: “Rừng sản xuất các
khu dự trữ thiên nhiên”
- Em hãy nêu chức năng của các
loại rừng vừa nêu?
- Trước đây, VN là nước giàu
TN rừng Hiện nay, rùng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì 6/10 là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- Tài nguyên rừng nước ta gồm có:
+ Rừng SX+ Rừng phòng hộ+ Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
Trang 22GV: cho H quan sát lược đồ 9.2
sgk (hoặc Bản đồ treo tường) để
HS thấy sự phân bố của các loại
rừng ở nước ta
- Theo em, các trung tâm chế
biến lâm sản được phân bố chủ
yếu ở đâu? Vì sao?
- Em hãy cho biết cơ cấu của
- Dựa vào hình 9.1 Theo em vì
sao mô hình KT trang trại
nông-lâm kết hợp đang được quan tâm
PT ở nước ta?
- Vì sao chúng ta cần phải vừa
khai thác vừa đi đôi với BV
rừng?
- Dựa vào sgk và sự hiểu biết
Em hãy cho biết nước ta có đk
thuận lợi để PT ngành khai thác
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi
- Để tránh cạn kiệt rừng
- BV môi trường sinh thái, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt…
- Vì nước ta có cả thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
- Diện tích mặt nước rộng lớn (Mặn, ngọt, lợ), nhiều vũng, vịnh
- CN chế biến gỗ và lâm sản được PT gắn liền với các vùng nguyên liệu
- Trồng rừng là biện pháp bảo vệ môi trường đang được nhà nước chú trọng
- Mô hình nông – lâm kết hơp đang được chú trọng phát triển
II Ngành thủy sản :
1 Nguồn lợi thủy sản :
- Nước ta có ĐKTN và TNTN khá thuận lợi để PT ngành khai thác thủy sản với 4 ngư trường lớn :+ Cà Mau – Kiên Giang+ Ninh Thuận – Bình Thuận
+ Hải Phòng – Quảng Ninh+ Trường Sa – Hoàng Sa
- Vùng biển rộng, nhiều sông ngòi, vũng vịnh là đk
để nước ta PT hoạt động nuôi trồng thủy sản
Trang 23- Hiện nay ngành KT và NT thủy
nuôi trồng Tuy nhiên, tốc độ
nuôi trồng tăng nhanh
- Khó khăn về vốn, biển bị ô nhiễm, nguồn thủy sản bị suy giảm mạnh
- Hoạt động ngành thủy sản được gần 1/2 số tỉnh trong cả nước ( các tỉnh giáp biển) đẩy mạnh
- Phát triển mạnh cả về khai thác và nuôi trồng
- Khai thác, nuôi trồng, xuất khẩu
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Một số khó khăn đ/v ngành thủy sản :
+ Đòi hỏi vốn lớn+ MT biển bị suy thoái+ Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản :
- Sản lượng khai thác tăng nhanh
- Hoạt động nuôi trồng PT nhanh, nhất là tôm, cá
- Xuất khẩu PT, là đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản
4 Củng cố : - Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình phát triển và phân bố ngành lâm sản ?
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ?
5 hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk, tập bản
` - Soạn bài mới
Trang 24Tuần 5: Ngày soạn:
Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN
THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
2 Kỹ năng:
- Xủ lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng,kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án
2 Học sinh: Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:- Trình bày sự phát triển ngành lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài tập 1 :
- Bước 1 : GV cho HS biết các
bước vẽ biểu đồ cơ cấu (hình
trong cơ cấu (ghi trị số % vào các
hình quạt) và tô màu hoặc ghi kí
hiệu khác nhau vào các hình quạt,
- Bước 3 : Tiến hành vẽ biểu đồ
(bán kính như yêu cầu sgk)
Trang 25- Cây CN : DT và tỉ trọng tăng
- Cây ăn quả… : DT và tỉ trọng đều tăng
Trang 26- Bước 3 : Nhận xét và giải thích - HS nhận xét -> Gv kết luận HS vẽ biểu đồ, nhận xét và
giải thích
- Đàn lơn và gia cầm tăng
Vì do nhu cầu dùng thịt, trứng và giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi với nhiều hình thức chăn nuôi mới
- Đàn trâu và bò có chiều hướng giảm dần Do nhân dân không sử dụng sức kéo trong nông nghiệp như trước đây ( nhờ sử dụng cơ giới hóa vào SX nông nghiệp)
4 Củng cố : HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường.
5 Hướng dẫn về nhà : - Vẽ lại 2 biểu đồ vào vở
- Soạn bài mới
‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’
Tuần 6 Ngày soạn: 21/9/2012
Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức : Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp
2 Kỹ năng:
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế
3 Tư tưởng: Biết bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bản đồ khoáng sản hoặc Atlat VN
- Sơ đồ về vai trò của TNTN đ/v CN
2 Học sinh: Vỡ ghi, sgk
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
Trang 27- Em hãy nhắc lại đặc điểm của
khoáng sản VN ?
- Các nguồn TN khoáng sản nước
ta có trữ lượng lớn có vai trò như
yêu cầu các nhóm lên bảng điền
nội dung vào
- Dựa vào Bản đồ Địa chất- KS
VN, hãy cho biết các TNKS và
các ngành CN vừa nói trên phân
GV : Cho HS đọc đoạn « Dân cư
- Việc cải thiện hệ thống đường
giao thông có ý nghĩa ntn đ/v
tư nước ngoài
- Chưa cao, hiệu quả sử dụng còn thấp, chưa đồng bộ
- Từng bước được cải thiện
- Thúc đẩy sự giao lưu, PT CN giữa các vùng trong cả nước, đặc biệt là sự giao lưu kinh tế giữa miền núi và đồng bằng
( GV cho VD cụ thể)
II Các nhân tố KT-XH :
1 Dân cư và lao động :
- Dân số nước ta đông là thị trường lớn cho ngành CN
- Nguồn lao động đồi dào,
có khả năng tiếp thu KHKT, là điều kiện để phát triển ngành CN và hấp dẫn đầu tư nước ngoài
2 Cơ sở VC-KT trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng :
- Trình độ công nghệ còn thấp
- CS VC-KT chưa đồng bộ
- CS hạ tầng ngày càng được cải thiện
Trang 28- Trả lời
3 Chính sách PT CN :
- Chính sách CN hóa và đầu tư
- Chính sách PT kinh tế nhiều thành phần ; đổi mới
cơ chế quản lí kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại
4 Thị trường :
- Tiêu thụ sản phẩm và thúc đẩy SX phát triển
- TT trong nước chịu sự cạnh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu khá lớn
4 Củng cố : - Nêu các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp?
- Nêu các nhân tố KT-XH đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ; soạn bài mới
“”””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””””’’’’
Tuần 6 Ngày soạn: 25/8/2012
Bài 12 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS trình bày được tình hình phát triển và 1 số thành tựu sản xuất công nghiệp
- HS biết sự phân bố của 1 số ngành công nghiệp trọng điểm
2 Kỹ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu công nghiệp
3 Tư tưởng: Nghiêm túc, có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
2 Kiểm tra bài cũ : - Nhân tố TN ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế nào ?
- Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế nào
Trang 293 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Hệ thống CN nước ta hiện nay
gồm các cơ sở nào ? Cơ sở nào là
triển dựa trên các cơ sở nào ?
GV : cho HS quan sát biểu đồ
- Cơ cấu đa ngành
- Là những ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng CN
- Thế mạnh về nguồn TNTN và nguồn lao động
-HS đọc theo thứ tự
I Cơ cấu ngành CN :
- Hệ thống CN nước ta hiện nay gồm các cơ sở NN, ngoài NN và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài
- Nền Cn nước ta có cơ cấu
đa ngành
GV : 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất
là CN chế biến LTTP; cơ khí,
điện tử và khai thác nhiên liệu
(do nước ta có nguồn nguyên liệu
dồi dào, có nguồn khoáng sản
phong phú)
- Các ngành CN trọng điểm có
vai trò gì ?
GV : Cn khai thác nhiên liệu bao
gồm khai thác than và khai thác
dầu khí
- CN khai thác than phân bố chủ
yếu ở đâu ? Vì sao ?
- Khai thác dầu khí chủ yếu tập
trung ở đâu ? vì sao ?
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Quảng Ninh, vì ở đây tập trung nhiều than nhất nước ta ( mỗi năm SX khoảng 15-20 triệu tấn)
- Thềm lục địa phía Nam Vì ở đây tập trung phần lớn các bể dầu của nước ta
- Một số ngành CN trọng điểm được hình thành, phát triển dựa trên thế mạnh về TNTN và nguồn lao động
II Các ngành CN trọng điểm :
1 CN khai thác nhiên liệu :
- CN khai thác than phân
bố chủ yếu ở Quảng Ninh
- Các mỏ dầu khí được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa
Trang 30GV : Nhiệt điện có 2 loại : Nhiệt
điện chạy bằng than và chạy bằng
điện
- Các nhà máy điện của nước ta
có đặc điểm chung về sự phân
bố ?
- Em hãy kể tên các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện lớn của
- Tại sao các thành phố trên là
những trung tâm dệt may lớn
nhất?
- Nước ta có những khu vực và
trung tâm kinh tế nào ?
- HS xác định -> GV kết luận
- Thủy và nhiệt điện
- Gần các nguồn năng lượng : thủy điện gần các sông có nguồn thủy năng lớn ; nhiệt điện gần các mỏ than, mỏ dầu
- Thủy điện : Hòa Bình, Y-a-ly, Thác Bà…
- Nhiệt Điện : Phả Lại, Uông Bí, Thủ Đức, Phú Mỹ…
- Trả lời
- Chủ yếu ở TP HCM, HN, HP, Biên Hòa, Đà Nẵng
- Nguồn lao động rẻ
- Chủ yếu ở TP HCM, HN, Đà Nẵng, Nam Định
- Dân đông, lao động dồi dào,
3 Một số ngành CN nặng khác (SGK)
4 CN chế biến LTTP :
- Đây là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị SX CN của nước ta
- Các ngành chính :+ CB SP trồng trọt+ CB SP chăn nuôi+ CB thủy sản
5 CN dệt may :
Là ngành SX hàng tiêu dùng quan trọng và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
III Các trung tâm CN lớn
- Hai khu vực tập trung CN lớn nhất là ĐNB và ĐB SH
Trang 31GV : hai trung tâm CN TP HCM
và HN đều thuộc hai khu vực tập
trung CN lớn là ĐNB và ĐB SH
- Dựa vào hình 12.3 Hãy xác
định 2 khu vực và hai trung tâm
CN nghiệp nĩi trên
- Hai trung tâm CN lớn là
TP HCM và HN
4 Củng cố : - Cơ cấu ngành CN nước ta như thế nào ?
- Nêu tên các ngành CN trọng điểm của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk (Khơng làm bài tập 3) và tập bản đồ
- Soạn bài mới
********************************************************************************
Tuần 7 Ngày soạn: 29/9/2012
Bài 13 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS biết được cơ cấu và vai trị của ngành dịch vụ
- HS biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nĩi chung
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm việc với biểu đồ
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố các ngành dịch vụ
3 Tư tưởng: Học sinh hiểu được quá trình phát triển, anh hưởng của ngành dịch vụ trong nền kinh
- Em hãy nêu tên các ngành CN trọng điểm nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
Trang 32HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV : Cho HS nghiên cứu sgk và
hoạt động kinh tế nào ?
- Dựa vào h13.1 Em hãy cho biết
hoạt động DV nào phổ biến nhất
ở địa phương em ?
- Em hãy chứng minh nền KT
càng phát triển thì hoạt động DV
cang trở nên đa dạng ?
- Nhiều hoạt động kinh tế, rộng lớn và phức tạp
- Trả lời -> GV bổ sung kết luận
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế:
1 Cơ cấu ngành DV:
- Ngành DV nước ta gồm nhiều hoạt động kinh tế và được phân ra 3 nhóm DV chính:
+ DV tiêu dùng+ DV SX+ DV công cộng
- Kinh tế càng phát triển thì ngành DV càng đa dạng
- Ngành DV có vai trò như thế
nào trong SX và đời sống?
- Em hãy cho ví dụ về vai trò của
DV trong việc thúc đẩy kinh tế
phát triển và tạo mối liên hệ kinh
tế giữa các ngành, các vùng trong
nước cũng như ngoài nước?
- Dân cư nước ta đông, việc phát
và SP từ nơi SX đến nơi tiêu thụ
- GTVT, TTLL phát triển giúp trao đổi hàng hóa và trao đổi thông tin một cách dễ dàng
- Trả lời
- GV kết luận:
+ Chuyển thư, điện tín (kịp thời hoặc không kịp thời -> hậu quả)
hệ giữa các ngành SX, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài
- Các ngành DV thu hút được ngày càng nhiều LĐ, góp phần nâng cao đời sống nhân dân
Trang 33GV: Dựa vào sgk Em hãy cho
biết tỉ lệ LĐ và tỉ trọng DV trong
cơ cấu GDP nước ta?
GV: Tỉ trọng cao nhưng so với
một số nước trong KV và trên TG
- Tại sao hoạt động DV lại PT
không đều ở nước ta?
Điều đó chứng tỏ nền KT và đời sống nhân dân ta ngày càng được nâng cao
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Phụ thuộc vào sự phân bố dân
cư và sự PT kinh tế -> nhu cầu
về các SP DV ở những nơi dân
cư đông đúc và kinh tế PT sẽ cao hơn nhiều so với những nơi dân cư ít, kinh tế ít PT
- HN là thủ đô, TP HCM là TTKT lớn nhất
- Là 2 thành phố lớn nhất
- Là 2 TTKT lớn nhất
II Đặc điểm PT và PB các ngành DV ở nước ta:
1 Đặc điểm PT:
- Khu vực DV ở nước ta mới thu hút khoảng 25%
LĐ nhưng tỉ trọng lại chiếm khá cao (38,5%) trong cơ cấu GDP (năm 2002)
- Hiện nay, ngành DV PT khá nhanh và có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
- VN đang trở thành thị trường thu hút nhiều công
ti nước ngoài đầu tư vào các hoạt động DV, nhất là tài chính, ngân hàng, giáo dục, Y tế
- Vấn đề nâng cao chất lượng DV và đa dạng hóa các loại hình DV đang là thách thức lớn của ngành DV
2 Đặc điểm phân bố:
- Các hoạt động DV phát triển mạnh ở những vùng đông dân cư, kinh tế phát triển
- HN và TP HCM là hai trung tâm DV lớn và đa dạng nhất ở nước ta
4 Củng cố: GV thực hiện ngay trong quá trình dạy ở từng phần, mục.
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ
- Soạn trước bài mới
Trang 34Tuần 7 Ngày soạn: 02/10/2012
Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta
- Phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới gtvt với sự phân bố các ngành kinh tế khác
- Lược đồ sgk; một số hình ảnh liên quan
- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành BCVT
2 Học sinh: Vỡ ghi, sgk
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cơ cấu ngành DV nước ta ?
- Em hãy nêu đặc điểm phát triển của ngành DV ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV : cho HS đọc phần 1
- GTVT có ý nghĩa như thế nào
đối với sự phát triển KT- XH ?
- Dựa vào sơ đồ sgk Em hãy kể
tên các loại hình GTVT ?
- Dựa vào bảng 14.1, em hãy cho
biết loại hình vận tải nào có vai
trò quan trọng trong vận chuyển
hàng hóa ? tại sao ?
- Loại hình vận tải nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất ? tại sao ?
- Đường hàng không Vì đáp ứng nhu cầu vận chuyển hang hóa với tốc độ nhanh Tuy nhiên
tỉ trọng của loại hình này còn rất nhỏ
- QL1A, QL5, đường HCM,
I Giao thông vận tải :
1 Ý nghĩa:
GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và đối với hiệu quả của nên kinh tế thị trường; tạo mối quan hệ kinh tế trong nước và nước ngoài; tạo cơ hội để các vùng khó khăn phát triển
2 GTVT ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình:
Trang 35(lược đồ sgk) Em hãy XĐ một số
tuyến đường bộ quan trọng ?
GV : hiện nay có hai tuyến đường
đường sắt của nước ta ?
GV : Nêu vai trò của đường sắt
GV : Nêu vai trò của 3 cảng biển
tren đối với các vùng kinh tế ở
Bắc, Trung, Nam
- Em hãy XĐ các sân bay quốc tế
ở nước ta ?
- Tình hình phát triển vận tải
hàng không như thế nào ?
- Vì sao vận tải hàng không vẫn
đang chiếm tỉ trọng nhở trong cơ
cấu vận tải nước ta ?
QL22, QL18…
- GV cho HS xác định các tuyến đường xuất phát từ TP HN và TPHCM đi các vung khác
- Đường sắt Thống Nhất, L.Sơn, L.Sơn- TQ, HN- Lào Cai
HN Trả lời
- Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn…
- Do mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
- Nội Bài (HN), Đà Nẵng, TSN (TPHCM)
- Phát triển đội máy bay theo hướng hiện địa hóa, mạng nội địa và quốc tế ngày càng được
mở rộng
- Cước phí còn cao
- Đường bộ:
+ Cả nước có hơn 205 nghìn km, trong đó có 15 nghìn km đường quốc lộ+ Vận chuyển được nhiều hàng hóa nhất
+ Cơ sở hạ tầng đã được phát triển nhưng vẫn còn nhiều đường hẹp, đường xấu
- Đường sắt:
+ Tổng chiều dài 2.632km+ Đường sắt Thống Nhất cùng với QL1A làm thành trục xương sống của GTVT nước ta
+ Đường sắt luôn được cải tiến
HP, ĐN, SG
- Đường hàng không:+ Đã và đang phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hóa
+ Mạng nội địa và quốc tế ngày càng được mở rộng.+ Ba sân bay quốc tế là Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn
Trang 36về mặt chiến lược (chính trị, kinh
tế, đời sống xã hội…) ; đưa nền
kinh tế VN nhanh chóng hòa
- Nước ta hòa mạng Internet vào
năm nào ? Vai trò của nó ?
* Thảo luận nhóm : (4 nhóm
cùng thảo luận một câu hỏi)
- Em thử hình dung sự phát triển
của ngành BCV trong những năm
tới sẽ làm thay đổi đời sống XH ở
địa phương như thế nào ?
- Ngày càng phát triển, gắn liền với sự phát triển ngành dầu khí
- Ở phía Nam, Vì có nhiều mỏ dầu đã và đang được khai thác)
- Trả lời
- Trả lời
- Vào năm 1997 (GV nói thêm
về vai trò của Internet)
- ĐSXH được phát triển, thông tin liên lạc thuận lợi, vấn đề giải trí, giáo dục được phát triển thông qua việc khai thác Internet…
Nhất
- Đường ống:
+ Ngày càng phát triển và gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
II Bưu chính viễn thông:
- DV cơ bản của ngành BCVT: Điện báo, điện thoại, truyền dẫn số liệu, Internet, báo chí, chuyển bưu kiện, bưu phẩm
- Tình hình phát triển:+ Mạng lưới bưu cục không ngừng được mở rộng
+ Mạng lưới điện thoại đã được tự động hóa
+ Mạng viễn thông quốc tế
và liên tỉnh được nâng lên vượt bậc
+ Mạng Internet quốc gia
và kết cấu hạ tầng kĩ thuật tối quan trọng để phát triển
Trang 37Tuần 8 Ngày soạn: 05/10/2012
Bài 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: HS trình bày tình hình phát triển và phân bố của 1 số ngành dịch vụ.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ
- Kỹ năng phân tích bảng số liệu
3 Tư tưởng: - Học sinh nghiêm túc học tập
2 Kiểm tra bài cũ: - Ý nghĩa của ngành GTVT? Kể tên các loại hình vận tải của nước ta?
- BCVT gồm có những loại DV nào? Cho biết tình trạng phát triển?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV : Nội thương là hoạt động
buôn bán, trao đổi hàng hóa diễn
ra trong nước
- Dựa vào sgk, em hãy cho biết
tình hình hoạt động nội thương
nước ta diễn ra như thế nào ?
- Nội thương phát triển dựa vào
cơ sở nào là chủ yếu ?
GV : Cho HS quan sát biểu đồ
- Nhờ nền kinh tế nước ta phát triển nhiều thành phần, đặc biệt
là kinh tế Tư nhân, đồng thời dựa vào sức mua của nhân dân tăng nhanh (do DS đông, đời sống được nâng cao)
- HS quan sát
- Tập trung nhiều ở TPHN, TPHCM, ĐBSCL
- Vì ở đây có VTĐL thuận lợi, tập trung nhiều TN du lịch, đặc biệt kinh tế phát triển và DS đông
- Tập trung ít ở Tây Nguyên (Nguyên nhân ngược lại)
- Nền kinh tế nhiều thành phần và sức mua của nhân dân tăng nhanh là điều kiện thúc đẩy nội thương phát triển mạnh mẽ
- HN và TPHCM là hai trung tâm thương mại, dịch lớn và đa dậng nhất cả nước
Trang 38GV : Cho HS quan sát các ảnh
trong sgk
GV: Ngoại thương là hoạt động
buôn bản, trao đổi hàng hóa với
nước ngoài
- Dựa vào sgk, em hãy cho biết
ngoại thương có vai trò gì?
- Theo em, tại sao nền kinh tế
càng phát và mở cửa thì ngoại
thương càng quan trọng?
GV: Trước đây, khi nền kinh tế,
chưa phát triển và chưa mở cửa
thì hoạt động thương mại chỉ co
cụm ở trong nước đem lại lợi
nhuận không đáng kể, chúng ta
thiếu máy móc, công nghệ phục
vụ cho hoạt động SX
- Dựa vào biểu đồ h15.6-sgk Em
hãy kể tên các mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu của nước ta?
- Nước ta nhập khẩu chủ yếu
những mặt hàng nào?
GV: Nước ta nhập khẩu các loại
máy móc phục vụ SX, ô tô, công
nghệ cao, nhiên liệu đã qua chế
biến
- Nước ta hiện nay buôn bán với
những thị trường lớn nào trên thế
- Tạo điều kiện để trao đổi hàng hóa, thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu
- Các mặt hàng XK có giá trị không đều, nước ta chỉ mới xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu
có sẵn từ thiên nhiên+ Công nghiệp nặng : dầu thô, than đá, sắt thép
+ Công nghiệp nhẹ & tiểu thủ công nghiệp : hàng dệt may, điện tử…
+ Hàng nông, lâm, thủy sản : Gạo, cà phê, tôm cá, mực đông lạnh…
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
- Các mặt hàng XK chủ lực của nước ta :
+ Hàng CN nặng và khoáng sản
+ Hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN
+ Hàng nông, lâm, thủy sản
- Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên liệu
- Thị trường buôn bán lớn của nước ta hiện nay là: Nhật, ASEAN, TQ, HQ, Bắc Mỹ,
II Du lịch:
- Du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong
cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại nguồn thu nhập,
mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước và cải
Trang 39- DL nước ta phát triển dựa trên
những cơ sở nào ?
- Dựa vào bản đồ DL VN Em
hãy xác định một số địa điểm DL
nổi tiếng của nước ta ?
GV : năm 2002,, cả nước đã đón
hơn 2,6 triệu lượt khách quốc tế
và hơn 10 triệu khác trong nước
- Nước ta hiện nay đang có chủ
các giá trị về tự nhiên cũng như
nhân văn Đó chính là TN vô giá
của đất nước ta và của nhân loại
- ĐK tự nhiên : phong cảnh, biển, khí hậu, tài nguyên sinh vật…
- ĐK nhân văn : Kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội văn hóa…
- Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Cố đô Huế, Hội An…
- Trả lời
- Đem lại lợi nhuận cao như ngành CN nhưng không qua các công đoạn SX, chế biến
- Phát triển chưa mạnh nhưng cũng đã có bước phát triển đáng khích lệ, các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được chú trọng khai thác, cải tạo
thiện đời sống nhân dân
- Nước ta giàu TN du lịch
tự nhiên và TN du lich nhân văn Đó chính là điều kiện để ngành DL phát triển mạnh
- Ngành DL đang có chiến lược để tạo ra những sản phẩm DL mới, tăng sức cạnh tranh trong khu vực
4 Củng cố:
- Thương mại nước ta phát triển mạnh và chưa mạnh ở những vùng nào? Vì sao?
- Vai trò của ngoại thương?
Tuần 8 Ngày soạn: 9/10/2012
Bài 16 : THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU KINH TẾ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: Học sinh khôi phục lại kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất của cả
nước
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
3 Tư tưởng: Học sinh nghiêm túc học tập
.II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, chuẩn kiến thức
2 Học sinh: Thước, bút màu,
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bai cũ:
Trang 40- Em hãy nêu đặc điểm của ngành ngoại thương?
- Du lịch VN phát triển dựa trên cơ sở nào?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: Cho HS quan sát bảng số
liệu- sgk và độc đề bài
GV: Vẽ biểu đồ cơ cấu bước đầu
tiên là phải đổi số liệu từ tuyệt
đối sang số liệu tương đối (bài
này đã cho sẵn số liệu tương đối)
* Bước1: Hướng dẫn HS vẽ biểu
đồ miền
- Khi nào thì ta nên vẽ biểu đồ cơ
cấu ở dạng biểu đồ miền?
GV: Ở bài 8, các em đã vẽ biểu
đồ dạng cột chồng, biểu đồ miền
là biến thể từ biểu đồ cột chồng
và biêu đồ đường
- Để vẽ biểu đồ miền trước tiên ta
phải làm gì khi số liệu cho trước
là 100%?
- Khoảng cách giữa các năm chia
như thế nào?
GV: Ta vẽ lần lượt từng chỉ tiêu
ở từng năm (theo cột) chứ không
lần lượt theo các năm
- Khi vẽ xong, bước tiếp theo ta
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm (vì trục hoành ttrong biểu đồ miền luôn biểu diễn năm)
* GV minh họa trên bảng:
- Vẽ khung biểu đồ (Hình chữ nhật)
- Trục tung có trị số là 100%
(tổng số)
- Trục hoành là các năm
- Các khoảng cách thể hiện các thời điểm (năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm
- Tô màu hoặc dùng kí hiệu cho từng yếu tố rồi ghi chú giải
a Vẽ biểu đồ miền: