1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 9 ( soan theo chuẩn)

21 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
Tác giả Phan Việt Quốc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, nghiên cứu kĩ SGK- sách bài soạn… -Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi Hồ Chủ Tich – Nông Đức Mạnh -Học Sinh: Đọc kĩ văn bản,

Trang 1

TUẦN 3

Tiết 11-12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

( Trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới )

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến Thức: Giúp học sinh thấy được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan

trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

-Hiểu được tầm quan trọngvà sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em

2.Kĩ năng: RL kĩ năng đọc , cảm thụ VB chính luận.

3.Thái độ: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, nghiên cứu kĩ SGK- sách bài soạn…

-Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ Chủ Tich – Nông Đức Mạnh)

-Học Sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? +Trả lời: Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc

sống tốt đẹp và đi ngược lí trí và sự tiến hóa của thiên nhiên Đấu tranh cho thế giới hòa bìh là nhiệm vụcấp bách

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”- Điều đó thể hiện sự quan tâm của thế giới nói

chung và nhà nước ta nói riêng đối với các quyền lợi của trẻ em VB nhật dụng trích từ lời tuyên bố củahội nghị cấp cao của thế giới họp tại trụ sở LHQ ngày 30-09-1990 đã phần nào thể hiện khá sâu sắc vấn đềnày

(GV nêu lại khó khăn thế giới

cuối thế kỉ XX liên quan đến

vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em

Thuận lợi, khó khăn

-HS đọc VB – Nhận xét -HS đọc chú thích

I-Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

2 Văn bản : + VB trích từ bản“ tuyên bố củahội nghị cấp cao thế giới về trẻem.” Trích trong “ Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế vè quyền trẻem”

+Hoàn cảnh: 30 / 09 / 1990

3 Đọc, tìm hiểu chú thích,bố cục -Đọc

-Chú thích ( SGK)

- Bố cục: 3 phần

-Thểû loại : Vb nhật dụng

Trang 2

Bố cục của văn bản chia làm

cuộc sống của trẻ em trên thế

giới như thế nào?

-Chỉ ra những mặt gây hiểm họa

-GV đưa tranh ảnh về nạn đói ở

Nam Phi, giới thiệu một số bộ

phận

-GV đưa tranh ảnh về tình

trạng đói nghèo của trẻ em trên

thế giới hiện nay.

+Cơ hội: Khẳng định nhữngđiều kiện sống thuận lợi ->

bảo vệ chăm sóc trẻ em

+ Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụthể…

-Thể loại : Vb nhật dụng

-PTBĐ: nghị luận (VB chính luận)

- HS đọc Đ1

- HS trả lời - nhận xét +Tình trạng rơi vào hiểmhọa, cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt của trẻ em trên thếgiới

+Nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực, sự phân biệt chủngtộc, sự xâm lược, chiếm đóng

và thôn tính của nước ngoài

+Chịu những thảm họa củađói nghèo, khủng hoảng kinh

tế, của tình trạng vô gia cưbệnh dịch, mù chữ, môitrường xuống cấp

-1 HS trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày

do suy dinh dưỡng và bệnhtật

- Ngắn gọn nhưng nêu lên kháđầy đủ cụ thể các nguyênnhân ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống con người-> đặc biệt

là trẻ em

-Thảo luận trả lời , nhận xét

-PTBĐ: nghị luận (VB chính luận)

II.Tìm hiểu chi tiết 1- Sự thách thức:

-Nêu lên những thực tế , nhữngcon số về cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt , về tình trạng bị rơivào hiểm hoạ của nhiều trẻ emtrên thế giới

+Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng và thôntính của nước ngoài

+Chịu những thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, củatình trạng vô gia cư bệnh dịch,

mù chữ, môi trường xuống cấp.+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dưỡng và bệnh tật

=> Lập luân ngắn gọn đầy đủ cụ thể

Trang 3

giới và ở nước ta hiện nay?

Tiết2

Hoạt động 3:

-Hướng dẫn phân tích phần

cơ hội.

-Tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc

bảo vệ, chăm sóc trẻ em?

- Em hãy giải thích nghĩa của

các từ “ Công ước , quân

bị ” ?

-Trình bày suy nghĩ về điều

kiện của đất nước ta hiện nay

đối với trẻ em?

**GV dùng tranh minh hoạ ,

băng hình

- Em biết những tổ chức nào

của nước ta thể hiện ý nghĩa

chăm sóc trẻ em Việt Nam?

- Đánh giá những cơ hội trên?

Hoạt động 4:

-Hướng dẫn phân tích phần

nhiệm vu.

- Phần này có bao nhiêu mục?

Mỗi mục nêu nhiệm vụ gì?

- HS đọc phần 2, trả lời yêu cầu câu hỏi

+ Có công ước LHQ về quyềntrẻ em

cơ hội mới

+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phongtrào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một

số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ mục tiêukinh tế tăng cường phúc lợi

xã hội

+Sự quan tâm của Đảng vànhà nước:Tổng bí thư thăm vàtặng quà cho các cháu thiếunhi, sự nhận thức và tham giatích cực của nhiều tổ chức

XH vào ptrào chăm sóc bvệtrẻ em , ý thức cao của toàndân về vđề này

+UB chăm sóc , bảo vệ bà mẹ

và trẻ em

+Đội TNTP Hồ Chí Minh+Các tổ chức xã hội

-Những cơ hội khả quan đảmbảo cho công ước thực hiện

-HS theo dõi P3

+ Gồm 8 mục, nêu các nhiệmvụ:

sở, tạo ra một cơ hội mới

+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên

to lớn có thể chuyển sang phục vụmục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội.)

-Có điều kiện thuận lợi để chămsóc trẻ em

3- Nhiệm vụ:

-Tăng cường sức khoẻ, dinhdưỡng, giáo dục , gia đình, môitrường , quyên bình đẳng … chotrẻ em

Trang 4

+Vai trò của phụ nữ cần đượctăng cường, trai gái bìnhđẳng, củng cố gia đình, xâydựng nhà trường xã hội,khuyến khích trẻ tham giasinh hoạt văn hóa

+Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể,toàn diện mang tính cấpthiết

-Các nhóm thảo luận- cử đạidiện trả lời-> HS khác nhậnxét

+Bảo vệ quyền lợi, chăm lođến sự phát triển của trẻ em làmột trong những nhiệm vụ có

ý nghĩa quan trọng hàng đầucủa từng quốc gia và quốc tê

-Là vấn đề liên quan đến trựctiếp tương lai của 1 đất nước

& toàn nhân loại

-Thực hiện chủ trương chínhsách , những hoạt động cụ thểvới việc bảo vệ chăm sóc trẻ

em mà ta nhận ra trình độ vănminh của 1 XH

-Vấn đề bv ch sóc trẻ emđược quốc tế quan tâm thíchđáng với các chủ trươngnhiệm vụ đề ra có tính cụ thểtoàn diện

Nêu vai trò của trẻ em trong xã hội ? Tình hình trẻ em trên thế giới hiện nay? Chúng ta cần làm những

gì để bảo vệ và phát triển quyền của trẻ em ?

5 Dặn dò :

Đọc lại văn bản , nắm các luận điểm , luận cứ của bài , nắm kĩ cách lập luận

Học ghi nhớ

-Nêu nhận thức về bài học và liên hệ bản thân

-Chuẩn bị văn bản tiếp theo

Trang 5

-Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đoi khi không được tuân thủ

2.Kĩ năng:Vận dụng một cách phù hợp các phương châm hội thoại đã học

3.Thái độ: Ý thức được sự giàu đẹp của tiếng Việt và sự phong phú đa dạng của ngữ pháp tiếng Việt.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy Nghiên cứu kĩ SGK, SGV Bảng phụ.

-Học Sinh: Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, soạn các nội dung đã hướng dẫn ở tiết 12( phần

hướng dẫn học tập ở nhà)

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+ Câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học?

+ Trả lời: 5 phương châm hội thoại đã được học:

Phương châm về lượng

-Tìm hiểu quan hệ giữa

phương châm hội thoại và tình

huống giao tiếp.

-Trong trường hợp PC LSđược thể hiện đúng ngữ cảnhgiao tiếp (nói ở đâu? với ai?

I- Quan hệ giữa phương châmhội thoại và tình huống giaotiếp:

-VD : Chàng rể đã vận dụng PClịch sự không đúng ngữ cảnhnên gây phiền hà đến ngườikhác

Trang 6

-Em hãy tìm một số VD tương tự

như câu chuyện trên?

-Vậy cần rút ra bài học gì khi

trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại

-Câu trả lời của Ba có đáp ứng

nhu cầu thông tin như An mong

muốn không? Vì sao?

-Có PC HT nào đã không được

-Lời nói của bác sĩ về bệnh nan y

của bệnh nhân không tuân thủ PC

-Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phương châm hội thoại

nào? Phân tích để làm rõ sự vi

phạm ấy?

nhằm mục đích gì? )-HS tìm và nêu VD

-HS trả lời theo nội dung ghinhớ

-HS đọc 4 trường hợp nêu ởSGK

- HS trả lời +Không + Cung cấp thông tin khôngđúng

+Vi phạm phương châm vềlượng

+Vì người nói không biếtchính xác chiếc máy bay đầutiên trên thế giới được chế tạovào năm nào.Để tuân thủ PC

về chất (xác thực ) người nóiphải trả lời 1 cách chung nhất

“đâu khoảng đầu TK XX”

-HS thaỏ luận bổ sung VD

+HS thảo luận

DK: Khi người chiến sĩ bị rơi vào tay địch cần giữ kín bí mật CM.

+Cần hiểu theo nghã hàm ý:

khuyên không nên chạy theotiền bạc mà quên những thứthiêng liêng khác

-1 HS trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Không nhất thiết như vậy

-2 HS trả lời -> 2 HS khác

-Để tuân thủ các phương châmhội thoại, người nói phải nắmđược các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp( Nói với ai?Nói khi nào? Nói ở đâu? Nóinhằm mục đích gì?)

II- Những trường hợp khôngtuân thủ PC hội thoại:

Nguyên nhân của việc khôngtuân thủ phương châm hội thoại

*Việc không tuân thủ các phương châm hội thoai có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:

- Người vô ý, vụng về, thiếuvăn hóa giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sựchú ý, để người nghe hiểu câunói theo một hàm ý khác

III- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Câu chuyện không tuân thủphương châm cách thức

Trang 7

(Nội dung phần ghi nhớ SGK)

II 1HS đọc -> 1 HS khác nhậnxét

+Phương châm cách thức+Vì cách nói của ông bố đốivới cậu bé 5 tuổi như thế làkhông rõ

-1HS đọc -> 1 HS khác nhậnxét

+Bất hòa với lão miệng

+Thấi độ giận dữ Không có lí

do chính đáng

+Vi phạm phương châm lịchsự

-1HS trả lời phần ghi nhớmục I -> 1 HS khác nhận xét -1 HS trả lời phần ghi nhớmục II -> 1 HS khác nhận xét

Bài tập 2:

- Đoạn trích phương châm lịch

sự không được thực hiện vì cácnhân vật nỗi giận vô cớ

-Về nhà học thật kĩ phần lí thuyết – Xem lại các ví dụ đã phân tích

-Xây dựng các đoạn hội thoại

-Ôn tập thật kĩ, chuẩn bị cho bài viết số I-Văn thuyết minh.

TUẦN 3

TIẾT: 14 -15 BÀI : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

-Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.BẢNG PHỤ GHI ĐỀ

-Học Sinh: Ôn tập kĩ kiến thức để làm bài.

Trang 8

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài : Thuyết minh về ngôi trường mà em đang học

Hoạt động 2: - Giáo viên hướng dẫn cách làm

- Học sinh nghe hướng dẫn

Hoạt động 3 : Giáo viên treo bảng phụ có dàn bài để học sinh tham khảo

1- Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về ngôi trường: Địa điểm, thời gian và quá trình hình thành

2-Thân bài:

-Nguồn gốc của ngôi trường, tên trường có từ bao giờ, mang ý nghĩa gì?

-Kiến trúc, qui mô, bề thế của ngôi trường: Số lượng phòng học, phòng chức năng, phòng thực hành,phòng hành chánh , số lượng học sinh…

-Hoạt động dạy và học như thế nào? Bề dày thành tích trong những năm qua: về hoạt động dạy và học,hoạt động đội, hoạt động thể đục thể thao…

-Điểm 8-10 : Bài viết tốt, đúng phương pháp thuyết minh có kết hợp với các biện pháp nghệ

thuật và yếu tố miêu tả Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả

-Điểm 6-7: Bài viết cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên song còn mắc một số lỗi về dùng từ

đặt câu và diễn đạt

-Điểm 4 -5 : Bài viết được một nửa số ý còn sai nhiều lỗi các loại.

-Điểm 1-3 : Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu nhưng vô nghĩa.

4 Củng cố : Qua bài viết này , em cần nhớ những vấn đề gì? Để có một bài thuyết minh hay , cần vận

dụng những kiến thức , những biện pháp nghệ thuật gì ?

5.Hướng dẫn học tập:

-Đọc kĩ văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và trả lời các câu hỏi:

+Nêu một số nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ?

+Truyện chia làm mấy phần? Nội dung cụ thể của từng phần?

+Tóm tắt diễn biến câu chuyện

Tuần 4

TIẾT:16-17

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

Trang 9

-Thấy được thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự

sự trữ tìmh và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực của loại truyện Truyền kì

2-Kĩ năng: Cảm thụ, phân tích truyền kì.

3.-Tư tưởng Giáo dục các em thái độ đối xử bình đẳng với người phụ nữ và tôn vinh vẽ đẹp của họ.

*Trọng tâm: Tiết 1: Đọc tóm tắt- phân tích phần 1

Tiết 2: Phân tích phần 2-3

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ loại truyện Truyền kì- Hệ thống câu hỏi phù hợp- Có thể dùng tranh mimh

họa phần cuối

-Học Sinh: Đọc kĩ tác phẩm, trả lời các câu hỏi SGK – Sưu tầm một số truyện có nội dung tương tự.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em”

+Trả lời:-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đén sự phát triển của trẻl à một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế-> liên quan đến tương lai cuẩ đất nước

-Bố cục gồm 3 phần:

+Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm họa

+Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi-> bảo vệ chăm sóc trẻ em

+Nhiệm vụ: Nêu những nhiệm vụ cụ thể…

3-Bài mới:

Giới thiệu bài :“Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ mười sáu trong số 20 truyện của

Truyền kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

Truyện có nội dung như thế nào, nhân vật chính là ai? Số phận của họ ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

1 số HS khác nhận xét, bổ sung +Truyền kì là loại văn xuôi tự

sự, có nguồn gốc từ TrungQuốc, thịnh hành từ thờiĐường Các nhà văn nước ta vềsau đã tiếp nhận thể loại này để

I- TÌM HỂU CHUNG1-Tác giả:

-Nguyễn Dữ nhà văn thế kỉ thứXVI- tỉnh Hẩi Dương

-Học rộng tài cao-> xin nghĩ làmquan để viết sách nuôi mẹ-> sống

ẩn dật

2-Tác phẩm:

-Truyền kì mạm lục: 20 truyện

-Nhân vật chính: Người phụ nữ đứchạnh khao khát cuộc sống yên bình

Trang 10

H1: Giải thích tên nhan đề

tập truyện?

-GV hướng dẫn đọc và tìm

hiểu chú thích

-GV đọc mẫu một đoạn

-HS đọc tiếp, phân biệt đoạn

tự sự và lời đối thoại, đọc

tác dụng gì? Lời trối cuối

của bà mẹ Trương Sinh cho

viết những tác phẩm phản ảnhcuộc sống con người của đấtnước mìmh

-Truyền kì : Kì lạ lưu truyền từđời này sang đời khác

-Mạn lục : Lượm lặt ghi chéptản mạn

- HS đọc -> 1 HS khác nhậnxét

-1 HS khác tóm tắt truyện -> 1vài HS khác nhận xét

+Câu chuyện kể về số phận oannghiệt của người phụ nữ cónhan sắc đức hạnh dưới chế độphụ quyền phong kiến

-HS chú ý vào chú thích GVhướng dẫn trong SGK

- HS trao đổi , thảo luận , trả lời+3 phần

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

+ Khi tiển chồng đi lính nàngkhông trông mong gì vinh hiển

mà chỉ cầu bình an trở về=>

Nói lên nỗi khắc khoải nhớnhung

- 1 HS trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Khi xa chồng: thủy chung,buồn nhớ

-1 HS khá trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa

4- Bố cục: 3 phần+Vẻ đẹp của Vũ Nương

+Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa Vũ Nương

+Ước mơ của nhân dânII- PHÂN TÍCH:

Nhân vật Vũ Nương 1-Vẻ đẹp của Vũ Nương

-Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp.-Nàng giữ gìn khuôn phép, khônglúc nào phải để vợ chồng phải bấthòa

-Khi tiễn chồng đi lính nàng khôngtrông mong gì vinh hiển mà chỉ cầubình an trở về=> Nói lên nỗi khắckhoải nhớ nhung

-Khi xa chồng: thủy chung, buồnnhớ

+Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa (lotoan thuốc thang, ma chay việc nhàchồng chu đáo)

2 Nỗi oan của Vũ Nương

- Bị chồng cho là thất tiết -Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấmlòng mình-> khẳng định lòng thủychung trong trắng, cầu xin chồngđừng nghi oan

+Nỗi lên nỗi đau đớn thất vọng khi

Ngày đăng: 30/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đời sống trẻ em trên thế - giao an 9 ( soan theo chuẩn)
nh đời sống trẻ em trên thế (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w