1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 9 tuần 9

15 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lục Vân Tiên gặp nạn
Tác giả Trần Thị Việt Hà
Trường học Trường THCS Nam Hồng, Nam Trực, Nam Định
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu đợc: Qua phân tích sự mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao

Trang 1

Tuần 9

Ngày soạn: 12-10-10 Tiết số: 41

Ngayd dạy: Số tiết; 1

Văn bản: Lục Vân Tiên gặp nạn

A Mục tiêu:

Giúp học sinh hiểu đợc: Qua phân tích sự mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao

động bình thờng

-Tìm hiểu và đánh giá nghệ rhuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

B Chuẩn bị

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài

Học sinh: học và soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng đoạn trích LVT cứu KNN

Phân tích hình ảnh LVT

3 Bài mới:

Phơng pháp

Học sinh nhắc lại tiểu sử của tác giả

? Vị trí của đoạn trích

G/V: ở phần đầu của tác phẩm khi LVT và Tử

Trực đến trờng thi gặp Trịnh Hâm và Bùi

Kiệm, họ kết bạn với nhau và cùng vào một

quán rợu xớng hoạ thơ phú Thấy VT tài cao

Trinhk Hâm tỏ rõ thái độ ghen ghét đố kị

Kiệm, Hâm là đứa so đo

Thấy Tiên dờng ấy âu lo trong lòng

Khoa này Tiên ắt đầu công

Hâm dầu có đậu cũng không xong rồi

Lòng ganh ghét đố kị đó đã biến hắn trở thành

một kẻ độc ác, nhẫn tâm ngay cả khi VT không

còn đe doạ đợc nữa ( VT đã mù loà, bơ vơ nơi

đất khách quê ngời, không ai thân thích)

Giáo viên nêu yêu cầu đọc

-Đọc rõ ràng diễn cảm thể hiện rõ hành động

tội ác của TH, việc làm cao cả nhân nghĩa của

ông Ng

Giáo viên đọc mẫu

Học sinh đọc

Giáo viên nhận xét

Nội dung I.Giới thiệu tác giả tác phẩm

1 Tác giả

2 Tác phẩm Thuộc phần thứ hai của truỵen:

VT đang bơ vơ thì gặp Trịnh Hâm thi hỏng trở về Hắn lừa tiểu đồng vào rừng trói vào cây cho hổ ăn thịt rồi lừa Vt xuống thuyền, gây tội ác

I Đọc hiểu văn bản

1 Đọc hiểu chú thích

Trang 2

Lu ý tìm hiểu chú thích1,5,7,10

? Kết cấu của đoạn trích

Học sinh đọc đoạn 1

? T.Hâm đã lập mu nh thế nào để hãm hại LVT

-Trói tiểu đồng vào cây cho hổ ăn thịt

-Lừa LVT xuống thuyền, ra giữa dòng rồi hành

động

? Y đã chọn thời điểm nào việc chọn thời điểm

đó có mục đích gì

-Thời điểm: Đêm khuya

-Mục đích :để hành vi của hắn không bị bại lộ

VT khó lòng đợc cứu thoát

? Khi VT bị đẩy xuống sông hắn còn có hành

động gì

-Giả tiếng kêu trời, lấy cớ phui pha

? Hắn kêu trời cốt để che giấu điều gì

-Tâm địa xấu xa

? Khẳng định bản chất gì của T.Hâm

GV: đó là hành động có toan tính , có âm mu,

kế hoạch sắp đạt khá kĩ lỡng, chặt chẽ Thời

gian gây tội ác là đêm khuya mọi ngời đã ngủ

yên Không gian mênh mông bỉển nớc ngòi bị

xô xuống cời bất ngờ không kịp kêu cứu Đến

lúc không ai còn có thể cứu đợc VT hắn mới

Giả tiếng kêu trời la lối om sòm, kể lể bịa đặt

để che lấp tội ác của mình Kẻ tội phạm nhờ

gian ngoan sảo quyệt đã phủi sạch tay không

mảy may cắn rứt lơng tâm

? T.Hâm là hiện thân của cái ác đang hoành

hành trong xã hội đúng hay sai Vì sao

( Câu hỏi thảo luận)

Học sinh chia thành bốn nhóm thảo luận

Cử nhóm trởng trình bày ý kiến của nhóm

Giáo viên nhận xét rồi đa ra đáp án

-T.Hâm là hiên thân của cái ác đang hoành

hành trong xã hội vì hắn đang tâm hãm hại i

con ngời tội nghiệp đang cơn hoạn nạn, không

-Kết cấu hai phần -Từ đầu Tấm lòng: TH gây tội

ác -Còn lại: Tấm lòng lơng thiện

2 Phân tích

a Trịnh Hâm gây tội ác

-Việc làm của T Hâm có tính toán có sắp đạt sẵn

Hành động độc ác bất nhân bất nghĩa

-LVT là hiện thân của cái ác

đang hoành hành trong xã hội

Trang 3

nơi nơng tựa, không có gì chống đỡ

-Bất nghĩa: Vid VT vốn là bạn của của hắn đã

từng trà eơụ với nhau, kết bạn với nhau

-động cơ hãm hại: vì tính đố kị, ganh ghét tài

năng lo chho đờng tiến thân của mình đến lúc

này, khi mối lo không còn nữa mà vẫn tìm cách

hãm hại Sự ác độc trở thành bản chất của hắn

? Nhận xét cách sắp xếp các tình tiết của đoạn

trích >tác dụng

-Tình tiết sắp xếp hợp lí, diễn biến hành động

nhanh gọn, lời thơ vẫn giữ đợc vẻ mộc mạc

giản dị vốn có của tác phẩm

-Lột tả đợc tâm địa bất nhân bất nghĩa , tội ác

tày trời của T.Hâm

Học sinh đọc phần còn lại

? VT bị đẩy ra giữa dòng chàng đợc những ai

cứ giúp

-Giao long và gia đình ông Ng

? Vì sao tác giả xây đựng tình tiết giao long

cứu vớt LVT

-Giao long: con rồng nớc hay gây sóng dữ Để

giao long cứu vớt LVT ý tác giả muốn nói; VT

là ngời hiền đức mà bị hãm hại ngay cả đến

loài cá dữ cũng phải cảm thơng mà giúp đỡ

? Sau khi vớt chàng lên gia đình ông Ng đã làm

-Giục con hối lửa

-Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày

? Cảm nhận khi đọc hai câu thơ: Hối

con mặt mày

-Câu thơ mộc mạc không hề gọt giũa, trau

chuốt chỉ kể lại một cách tự nhiên nh nó đã xảy

ra nhng lại gợi tả đợc mối chân tình của gia

đình ông Ng với ngời bị nạn Cả nhà dờng nh

nhốn nháo hối hả lo chạy chữa cứu sống VT

bằng mọi cách dân dã, chẳng thầy thợ thuốc

thang gì mà rất mực ân cần chu đáo: vầy lửa,

hơ bụng dạ, mạt mày, nào ông nào bà, mỗi

ng-ời mỗi việc Đó là một sự mâu thuẫn hoàn toàn

với những mu toan thấp hèn nhằm hãm hại bạn

thân của T.Hâm

? Việc vớt ngay len bờ cùng với vợ con cứu

giúp LVTđã chứng tỏ điều gì về phẩm chất cao

đẹp của ngơì lao động

? sau khi cứu LVT gia đình ông Ng có đề nghị

b Hình ảnh ông Ng và gia đình

_Gia đình ông Ng cứu ngời khẩn trơng không hề do dự tính toán

Trang 4

-Mời Vt ở lại

? Trong hoàn cảnh vô cùng khốn khổ ấy việc

làm của Ng ông gợi cho con suy nghĩ gì

GV: Mặc dù nhà nghèo nhng ông Ng đã chân

tình mời VT một ngòi mù loà đau khổ ở lại với

gia đình ông để đợc chăm sóc nuôi nấng.Ng

rằng Vui Câu nói của Ng ông là một tấm

lòng vàng, chan chữa tinh thần nhân đạo

? LVT rất ái ngại trớc lời đề nghị đó bởi: Thân

tôi Trơ Ng ông nói luôn: Ng rằng đây

suy nghĩ của ông khiến ta liên tởng tới ai và

việc làm gì điều đó có ý nghĩa gì

-Gợi nhớ hành động nghĩa hiệp của LVT VT

đánh cớp, cứu dân, cứu KNN với ý thức: Làm

ơn trả ơn> Ng ông cũng vậy cứu Vt không

mong sự đền đáp Những tấm lòng cao cả ấy

đã gặp nhau họ nêu cao tinh thần nhân ái: ở

hiền gặp lành

? cái thiện còn đợc biểu hiện qua cuộc sống

đẹp của ông Ng> Hãy tìm những chi tiết miêu

tả cuộc sống đó

-Rày roi Hàn Giang

? Tởng tợng miêu tả cuộc sống của ông Ng ấn

tợng của em về cuộc sống đó với tâm hồn của

kẻ sĩ lánh đời

-Sông dài biển rộng, trời cao là môi trờng

thảnh thơi vui thú của ông, suốt đêm ngày năm

tháng ông đã lấy doi vịnh chích đầm, lấy bầu

trời làm nơi vẫy vùng tìm nguồn vui sống Ông

đã lấy gió trăng con thuyền và dòng sông làm

bầu bạn ông đã láy công việc chài lới để sống

cuộc đời thanh bạch

Đó là cuộc sống mới tự do thanh thoát, tháot ra

khỏi vòng danh lợi, chan hoà với thiên nhiên

tràn đầy chất thơ

? Khác với đoạn trích trên cái hay của đoạn

thơ này đợc tác giả tập trung thẻ hiện ở điểm

nào

-Giọng thơ nhẹ nhàng êm ái dùng những từ ngữ

chỉ trạng thái tâm hồn thanh thản: vui vầy

thong thả, nghêu ngao

-cảm hứng thiên nhiên trữ tình dạt dào tạo nên

sắc diệu thẩm mĩ sáng giá khắc hoạ phong thái

ung dung của ông Ng

-Ông Ng sẵn lòng cu mang LVT, thông cảm với nỗi khổ của chàng

-Cứu ngời không cần đền đáp, coi trọng ân nghĩa

-Cuộc sống tự do thoát ra khỏi vòng danh lợi chan hoà với thiên nhiên

Trang 5

? Con hiểu đợc nét đẹp nào trong tâm hồn của

ngời lao động- 1 nho sĩ lánh đục tìm trong

?GV: Sống giữa thời loạn lạc nhân vật Ng ông

cũng là nhan vật lí tởng phát ngôn lẽ sống và

tinh thân nhân nghĩa của nhà thơ mù NĐC

? Khắc hoạ hình ảnh nhân vật ông Ng với tình

cảm cao đẹp và việc Vt gặp nạn đợc cứu giúp

NĐC gửi gắm ớc mơ gì của nhân dân

? Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả trong

đoạn trích

? Đoạn trích phản ánh điều gì xảy ra trong xã

hội xa thể hiện khat vọng gì

Bài tập

Trong truyên LVT có những nhân vật nào có

thể xếp vào cùng với nhan vật Ng Ông

Họ có đặc điểm chung là gì

Tác giả muốn gửi gắm ý tởng nào thông qua

các nhân vật đó

Học sinh làm

GV chữa

-Là ngời coi thờng danh lợi giàu lòng nhân nghĩa yêu tự do và thanh cao

-Khát vọng về việc ở hiền gặp lành về một cuộc sống cao đẹp,

về một lối sống đáng mơ ớc của con ngời

-Gửi gắm khát vọng vào niềm tin

về cái thiện về con ngời lao

động, niềm tin yêu về cuộc đời mình

3 Tổng kết -Nghệ thuật:

Nghệ thuật kể chuyện bình dị chia diễn biến theo thời gian Nghệ thuật mâu thuẫn hai phe nhân vật

Ngôn ngữ giản dị mộc mạc đoạn

1 đoan 2 hình ảnh đẹp gợi cảm -Nội dung

Nói lên sự mâu thuẫn giữa thiện

và ác giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn đồng thời thể hiện thái độ quí trọng và niềm tin của tác giả đối vời ngời dân lao động

4 Luyện tập

Trang 6

4.Củng cố

Phẩm chất cao đẹp của Ng ông

5.Dặn dò:

Về học bài và su tầm nhừng tác phẩm của

các tác giả ở địa phơng

-Các nhân vật

Ông Quán ,ông Tiều ,lão bà, tiểu

đồng và LVT -Đặc điểm chung

Họ là những ngời hào hiệp giàu tinh thần vị nghĩa

Thấy việc nghĩa là làm không tính toán thiệt hơn

Làm việc nghĩa vô t không mong

đền đáp

Là những con ngời nhân hậu -ý tởng: đề cao đạo lí vì nghĩa ở

đời ca ngợi những con ngời đẹp trong xã hội loạn lạc

D Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 12-10-10 Tiết số: 42

Ngày dạy: Số tiết:1

Chơng trình địa phơng-phần văn

A Mục tiêu:

Giúp học sinh bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phơng bằng việc nắm đợc những tác giả tacs phẩm từ sau 1975 viết về địa phơng mình

Bớc đầu biết cách su tầm tmf hiều về tác giả tác phẩm văn học địa phơng

Hình thành sự quan tâm và yêu mến văn học địa phơng

B Chuẩn bị

Giáo viên: Su tầm tài liệu về các tác giả và tác phẩm viết về địa phơng mình

Học sinh: Su tầm những bài thơ bài văn

C Bài mới

Giáo viên cho học sinh thực hiện các công viẹc đã chuẩn bị ở nhà

1 Lập bảng thống kê các tác giả văn học ở điạ phơng mà em biết

STT

1.

Họ và tên

Nguyễn Đức Mậu

Bút danh Những tác phẩm chính

-áo trận1975 -Trờng ca s đoàn 1980 -Nấm mộ và cây trầm

Trang 7

3

5.

6

Chu Văn

Hoàng Minh Chính

Đặng Hiển

Vũ Quần Phơng

Minh Chính

Ngọc Vũ Phơng Viết

-Thời hoa đỏ -Ma trong rừng cháy

-bão biển -Đất mặn

-Cô lái đò -Dòng ssông công -Chim khen bé ngoan -Trăng của bé 1983 -Sao hôm sao mai 1985 -Nắng xối đỉnh đầu 1990 -Những hoàng hôn ngẫu nhiên 1990

-Hồ trong mây 1980 -Thời gian xanh 1993

-Hoa trong cây 1977 -Vầng trăng trong xe bò 1988 -Đọc thơ Hơng Tích 1985 -Vết thời gian 1996

-Thơ với lời bình 1985

2.Đọc bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ của mình về một tác phẩm viết về địa phơ mình, hoặc

tự sáng tác

Học sinh đọc

Khuyến khích sự sáng tạo của học sinh

Giáo viên cho điẻm

3 Đọc những tác phẩm mà các em tự su tầm

Cho điểm khuyến khích học sinh su tầm đợc nhiều tác phẩm

4 Thu những tác phẩm học sinh chuẩn bị

Đóng lại thành từng tập

Chuyển cho học sinh khác đọc

5 Giới thiệu tác giả- tác phẩm

a Tác giả: Nhà thơ: Nguyễn Đức Mậu

-Sinh năm: 1948

-Quê quán: Nam Điền- Nam Trực- Nam Định

b Tác phẩm

Hành trình của bầy ong

Voi đôi cánh đẫm nắng trời

Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa

Không gian là nẻo đờng xa

Thời gian vô tận mở ra sắc màu

Trang 8

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối ,trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

Tìm nơi quần đảo khơi xa

Có loài hoa nở nh là không tên

Bầy ong dong duổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

( Nếu hoa còn ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)

Chất trong vị ngọt mùi hơng

Lặng thầm thay những con đờng ong bay

Trải qua ma nắng vơi đầy

Men trời đất đ làm say đất trời

Bầy ong giữ hộ cho ngời

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày

Hoàn cảnh sáng tác

-Viết trong chuyến đi thực tế với ngành nuôi ong ( Tác giả theo tổ nuôi ong đa những đõ ong lên Hoà Bình, ra tận những cồn đảo mọc toàn những cây sú, cây vẹt ở vùng biển

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ

- Đời con ong là một cuộc hành trình qua bao mùa ma nắng để tìm mật ngọt

Đời con ong cần cù lặng lẽ có khác chi đời sống có ích của con ngời

Giá trị chủ yéu của bài thơ

-Nghệ thuật:

Bài thơ làm theo thể thơ lục bát nhịp nhàng uyển chuyển

Sự liên tởng phong phú: Hnàh trình của bầy ong đi tìm mật từ nơi thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, đến quần đảo khơi xa Tất cả giúp ta cảm nhận đợc tự những loài hoa đặc

tr-ng của từtr-ng nơi: rừtr-ng thì hoa chuối hoa ban,biển thì hoa của hàtr-ng cây chắn sótr-ng, đảo xa là loài hoa không tên- loài hoa mới mẻ lạ lùng cha bao giờ đợc ai biết tới

-Hành trình của bầy ong còn gợi ra cho ngời đọc liên tởng tới trăm miền quê hơng Nôi rừng

hoang với biển xa để thấy gần gũi, thân yêu với tâm hồn mình

+ Nội dung

-Từ hành trình của bầy ong, từ loài hoa không tên tác giả ca ngợi những cuộc đời hi sinh thầm lặng không tuổi không tên của ngời chiến sĩ bảo vệ biên cơng hải đảo

-Vị ngọt ngào của mật ong chính là đợc chung đúc từ sự ngọt ngào của khắp miền đất nớc ,quê hơng ta lại có thêm men đất trời nữa

5 Củng cố, dặn dò:

-Về su tầm những bài thơ viết về quê hơng của tác giả quê hơng

D Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 12-10-10 tiết số: 43

Ngày dạy: Số tiết: 1

Trang 9

Tổng kết từ vựng (Từ đơn và từ phức )

A Mục tiêu

Giúp học sinh nắm vững hơn và biết sử dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lốp 6 đến lớp 9 ( Từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghiã của từ )

B Chuẩn bị:

Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

Học sinh: Ôn tập

C Tiến trình lên lớp

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3.Bài mới

Phơng pháp

? Thế nào là từ đơn Lấy Vd

? Thế nào là từ phức Lấy VD

? Từ phức có những loại nào

? Từ ghép có mấy loại

? Thế nào là từ láy? Có mấy

hình thức láy

? Thế nào là từ tợng thanh

Lấy VD

? THế nào là từ tợng hình

G/V phần lớn từ tợng hình tợng

thanh là từ láy

Yêu cầu bài tập

-Xác định từ láy ,từ ghép

HS làm

Giáo viên chữa

Nôi dung

I từ đơn, từ phức

1 Từ đơn

Từ chỉ có một tiếng là từ đơn VD: cha, mẹ, núi, biển, học ,vui

1 Từ phức

Từ có hai hoặc nhiều tiếng trở lên là từ phức VD: Học sinh, viện sử học, từ điển tiếng việt

a Từ ghép

là từ đợc tạo thành bằng cách ghép lài với nhau hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa

2 loại: Từ ghép chính phụ: Hoa hồng , quạt điện

từ ghép đẳng lập: núi sông, quần áo

b từ láy

Là một kiểu từ phức có sự hoà phối âm thanh có tác dụng tạo nghĩa gữa các tiếng

3 hình thức láy -Láy phụ âm đầu -Láy vần

-láy tiếng VD: thánh thót, âm thầm.nhè nhẹ, vui vui -Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con nguời

VD: véo von ,rì rầm ,eo éo

-Từ tợng hình là sự gợi hình ảnh dáng vẻ, trạng thái của vật của việc

VD: Khúc khuỷu ,chon von, lênh khênh, mong manh

Bài tập 2 -Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón nhờng nhịn, rơi rụng mong muốn

-Từ láy:

Trang 10

? Nhẫnét cấu tạo từ ghép

-Cấu tạo giống nhau về vỏ ngữ

âm nhng chúng đợc coi là từ

ghép vì giữa các yếu tố có mối

quan hệ ngữ nghĩa với nhau

Yêu cầu: xác định sự giảm

nghĩa và tăng nghĩa của từ láy

HS làm

Giáo viên chữa

? Thế nào là thành ngữ Lấy

VD

Yêu cầu bài tập

-Xác định thành ngữ, tục ngữ,

giải thích

HS làm GV chữa

Yêu cầu: Tìm hai thành ngữ có

yếu tố chỉ động vật

Hai thành ng có yếu tố chỉ

thực vật

HS có thể tổ chức cuộc thi xem

tổ nào tìm đợc nhiều nhất

HS tìm viết lên bảng

Nho nhỏ ,gật gù, lạnh lùng, xa xôi ,lấp lánh

Bài tập 3 -Những từ láy có sự giảm nghĩa Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

-Những từ láy có sự tăng nghĩa Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

II Thành ngữ

Là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

VD: non xanh nớc biệc

Ba chìm bảy nổi Một nắng hai sơng Bài tạp 2

-Thành ngữ

Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở thiếu trách nhiệm

Đợc voi đòi tiên: tham lam đợc cái này muốn cái khác

Nớc mắt cá sấu: Sự thông cảm xót xa giả dối nhằm đánh lag ngời khác

-Tục ngữ

Gần mực rạng: hoàn cảnh môi trờng xã hội

có ảnh hởng quan trọng đến tính cách đặc điểm của con ngời

Chó treo mèo đậy: Muốn giữ gìn thức ăn với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại

Bài tập 3 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật

Đầu voi đuôi chuột Miệng hùm gan sứa Vuốt râu hùm Kiến bò chảo nóng

Mỡ để miệng mèo

Nh mèo thấy mỡ

Nh chó với mèo Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật Bãi bể nơng dâu

bèo dạt mây trôi cắn rơm cắn cỏ cây cao bóng cả

Cây nhà lá vờn Cỡi ngựa xem hoa

Ngày đăng: 30/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sự quan tâm và yêu mến văn học địa phơng - giáo án ngữ văn 9 tuần 9
Hình th ành sự quan tâm và yêu mến văn học địa phơng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w