Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu đợc: Qua phân tích sự mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao
Trang 1Tuần 9
Ngày soạn: 12-10-10 Tiết số: 41
Ngayd dạy: Số tiết; 1
Văn bản: Lục Vân Tiên gặp nạn
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu đợc: Qua phân tích sự mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao
động bình thờng
-Tìm hiểu và đánh giá nghệ rhuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
B Chuẩn bị
Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: học và soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng đoạn trích LVT cứu KNN
Phân tích hình ảnh LVT
3 Bài mới:
Phơng pháp
Học sinh nhắc lại tiểu sử của tác giả
? Vị trí của đoạn trích
G/V: ở phần đầu của tác phẩm khi LVT và Tử
Trực đến trờng thi gặp Trịnh Hâm và Bùi
Kiệm, họ kết bạn với nhau và cùng vào một
quán rợu xớng hoạ thơ phú Thấy VT tài cao
Trinhk Hâm tỏ rõ thái độ ghen ghét đố kị
Kiệm, Hâm là đứa so đo
Thấy Tiên dờng ấy âu lo trong lòng
Khoa này Tiên ắt đầu công
Hâm dầu có đậu cũng không xong rồi
Lòng ganh ghét đố kị đó đã biến hắn trở thành
một kẻ độc ác, nhẫn tâm ngay cả khi VT không
còn đe doạ đợc nữa ( VT đã mù loà, bơ vơ nơi
đất khách quê ngời, không ai thân thích)
Giáo viên nêu yêu cầu đọc
-Đọc rõ ràng diễn cảm thể hiện rõ hành động
tội ác của TH, việc làm cao cả nhân nghĩa của
ông Ng
Giáo viên đọc mẫu
Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
Nội dung I.Giới thiệu tác giả tác phẩm
1 Tác giả
2 Tác phẩm Thuộc phần thứ hai của truỵen:
VT đang bơ vơ thì gặp Trịnh Hâm thi hỏng trở về Hắn lừa tiểu đồng vào rừng trói vào cây cho hổ ăn thịt rồi lừa Vt xuống thuyền, gây tội ác
I Đọc hiểu văn bản
1 Đọc hiểu chú thích
Trang 2Lu ý tìm hiểu chú thích1,5,7,10
? Kết cấu của đoạn trích
Học sinh đọc đoạn 1
? T.Hâm đã lập mu nh thế nào để hãm hại LVT
-Trói tiểu đồng vào cây cho hổ ăn thịt
-Lừa LVT xuống thuyền, ra giữa dòng rồi hành
động
? Y đã chọn thời điểm nào việc chọn thời điểm
đó có mục đích gì
-Thời điểm: Đêm khuya
-Mục đích :để hành vi của hắn không bị bại lộ
VT khó lòng đợc cứu thoát
? Khi VT bị đẩy xuống sông hắn còn có hành
động gì
-Giả tiếng kêu trời, lấy cớ phui pha
? Hắn kêu trời cốt để che giấu điều gì
-Tâm địa xấu xa
? Khẳng định bản chất gì của T.Hâm
GV: đó là hành động có toan tính , có âm mu,
kế hoạch sắp đạt khá kĩ lỡng, chặt chẽ Thời
gian gây tội ác là đêm khuya mọi ngời đã ngủ
yên Không gian mênh mông bỉển nớc ngòi bị
xô xuống cời bất ngờ không kịp kêu cứu Đến
lúc không ai còn có thể cứu đợc VT hắn mới
Giả tiếng kêu trời la lối om sòm, kể lể bịa đặt
để che lấp tội ác của mình Kẻ tội phạm nhờ
gian ngoan sảo quyệt đã phủi sạch tay không
mảy may cắn rứt lơng tâm
? T.Hâm là hiện thân của cái ác đang hoành
hành trong xã hội đúng hay sai Vì sao
( Câu hỏi thảo luận)
Học sinh chia thành bốn nhóm thảo luận
Cử nhóm trởng trình bày ý kiến của nhóm
Giáo viên nhận xét rồi đa ra đáp án
-T.Hâm là hiên thân của cái ác đang hoành
hành trong xã hội vì hắn đang tâm hãm hại i
con ngời tội nghiệp đang cơn hoạn nạn, không
-Kết cấu hai phần -Từ đầu Tấm lòng: TH gây tội
ác -Còn lại: Tấm lòng lơng thiện
2 Phân tích
a Trịnh Hâm gây tội ác
-Việc làm của T Hâm có tính toán có sắp đạt sẵn
Hành động độc ác bất nhân bất nghĩa
-LVT là hiện thân của cái ác
đang hoành hành trong xã hội
Trang 3nơi nơng tựa, không có gì chống đỡ
-Bất nghĩa: Vid VT vốn là bạn của của hắn đã
từng trà eơụ với nhau, kết bạn với nhau
-động cơ hãm hại: vì tính đố kị, ganh ghét tài
năng lo chho đờng tiến thân của mình đến lúc
này, khi mối lo không còn nữa mà vẫn tìm cách
hãm hại Sự ác độc trở thành bản chất của hắn
? Nhận xét cách sắp xếp các tình tiết của đoạn
trích >tác dụng
-Tình tiết sắp xếp hợp lí, diễn biến hành động
nhanh gọn, lời thơ vẫn giữ đợc vẻ mộc mạc
giản dị vốn có của tác phẩm
-Lột tả đợc tâm địa bất nhân bất nghĩa , tội ác
tày trời của T.Hâm
Học sinh đọc phần còn lại
? VT bị đẩy ra giữa dòng chàng đợc những ai
cứ giúp
-Giao long và gia đình ông Ng
? Vì sao tác giả xây đựng tình tiết giao long
cứu vớt LVT
-Giao long: con rồng nớc hay gây sóng dữ Để
giao long cứu vớt LVT ý tác giả muốn nói; VT
là ngời hiền đức mà bị hãm hại ngay cả đến
loài cá dữ cũng phải cảm thơng mà giúp đỡ
? Sau khi vớt chàng lên gia đình ông Ng đã làm
gì
-Giục con hối lửa
-Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày
? Cảm nhận khi đọc hai câu thơ: Hối
con mặt mày
-Câu thơ mộc mạc không hề gọt giũa, trau
chuốt chỉ kể lại một cách tự nhiên nh nó đã xảy
ra nhng lại gợi tả đợc mối chân tình của gia
đình ông Ng với ngời bị nạn Cả nhà dờng nh
nhốn nháo hối hả lo chạy chữa cứu sống VT
bằng mọi cách dân dã, chẳng thầy thợ thuốc
thang gì mà rất mực ân cần chu đáo: vầy lửa,
hơ bụng dạ, mạt mày, nào ông nào bà, mỗi
ng-ời mỗi việc Đó là một sự mâu thuẫn hoàn toàn
với những mu toan thấp hèn nhằm hãm hại bạn
thân của T.Hâm
? Việc vớt ngay len bờ cùng với vợ con cứu
giúp LVTđã chứng tỏ điều gì về phẩm chất cao
đẹp của ngơì lao động
? sau khi cứu LVT gia đình ông Ng có đề nghị
b Hình ảnh ông Ng và gia đình
_Gia đình ông Ng cứu ngời khẩn trơng không hề do dự tính toán
Trang 4-Mời Vt ở lại
? Trong hoàn cảnh vô cùng khốn khổ ấy việc
làm của Ng ông gợi cho con suy nghĩ gì
GV: Mặc dù nhà nghèo nhng ông Ng đã chân
tình mời VT một ngòi mù loà đau khổ ở lại với
gia đình ông để đợc chăm sóc nuôi nấng.Ng
rằng Vui Câu nói của Ng ông là một tấm
lòng vàng, chan chữa tinh thần nhân đạo
? LVT rất ái ngại trớc lời đề nghị đó bởi: Thân
tôi Trơ Ng ông nói luôn: Ng rằng đây
suy nghĩ của ông khiến ta liên tởng tới ai và
việc làm gì điều đó có ý nghĩa gì
-Gợi nhớ hành động nghĩa hiệp của LVT VT
đánh cớp, cứu dân, cứu KNN với ý thức: Làm
ơn trả ơn> Ng ông cũng vậy cứu Vt không
mong sự đền đáp Những tấm lòng cao cả ấy
đã gặp nhau họ nêu cao tinh thần nhân ái: ở
hiền gặp lành
? cái thiện còn đợc biểu hiện qua cuộc sống
đẹp của ông Ng> Hãy tìm những chi tiết miêu
tả cuộc sống đó
-Rày roi Hàn Giang
? Tởng tợng miêu tả cuộc sống của ông Ng ấn
tợng của em về cuộc sống đó với tâm hồn của
kẻ sĩ lánh đời
-Sông dài biển rộng, trời cao là môi trờng
thảnh thơi vui thú của ông, suốt đêm ngày năm
tháng ông đã lấy doi vịnh chích đầm, lấy bầu
trời làm nơi vẫy vùng tìm nguồn vui sống Ông
đã lấy gió trăng con thuyền và dòng sông làm
bầu bạn ông đã láy công việc chài lới để sống
cuộc đời thanh bạch
Đó là cuộc sống mới tự do thanh thoát, tháot ra
khỏi vòng danh lợi, chan hoà với thiên nhiên
tràn đầy chất thơ
? Khác với đoạn trích trên cái hay của đoạn
thơ này đợc tác giả tập trung thẻ hiện ở điểm
nào
-Giọng thơ nhẹ nhàng êm ái dùng những từ ngữ
chỉ trạng thái tâm hồn thanh thản: vui vầy
thong thả, nghêu ngao
-cảm hứng thiên nhiên trữ tình dạt dào tạo nên
sắc diệu thẩm mĩ sáng giá khắc hoạ phong thái
ung dung của ông Ng
-Ông Ng sẵn lòng cu mang LVT, thông cảm với nỗi khổ của chàng
-Cứu ngời không cần đền đáp, coi trọng ân nghĩa
-Cuộc sống tự do thoát ra khỏi vòng danh lợi chan hoà với thiên nhiên
Trang 5? Con hiểu đợc nét đẹp nào trong tâm hồn của
ngời lao động- 1 nho sĩ lánh đục tìm trong
?GV: Sống giữa thời loạn lạc nhân vật Ng ông
cũng là nhan vật lí tởng phát ngôn lẽ sống và
tinh thân nhân nghĩa của nhà thơ mù NĐC
? Khắc hoạ hình ảnh nhân vật ông Ng với tình
cảm cao đẹp và việc Vt gặp nạn đợc cứu giúp
NĐC gửi gắm ớc mơ gì của nhân dân
? Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả trong
đoạn trích
? Đoạn trích phản ánh điều gì xảy ra trong xã
hội xa thể hiện khat vọng gì
Bài tập
Trong truyên LVT có những nhân vật nào có
thể xếp vào cùng với nhan vật Ng Ông
Họ có đặc điểm chung là gì
Tác giả muốn gửi gắm ý tởng nào thông qua
các nhân vật đó
Học sinh làm
GV chữa
-Là ngời coi thờng danh lợi giàu lòng nhân nghĩa yêu tự do và thanh cao
-Khát vọng về việc ở hiền gặp lành về một cuộc sống cao đẹp,
về một lối sống đáng mơ ớc của con ngời
-Gửi gắm khát vọng vào niềm tin
về cái thiện về con ngời lao
động, niềm tin yêu về cuộc đời mình
3 Tổng kết -Nghệ thuật:
Nghệ thuật kể chuyện bình dị chia diễn biến theo thời gian Nghệ thuật mâu thuẫn hai phe nhân vật
Ngôn ngữ giản dị mộc mạc đoạn
1 đoan 2 hình ảnh đẹp gợi cảm -Nội dung
Nói lên sự mâu thuẫn giữa thiện
và ác giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn đồng thời thể hiện thái độ quí trọng và niềm tin của tác giả đối vời ngời dân lao động
4 Luyện tập
Trang 64.Củng cố
Phẩm chất cao đẹp của Ng ông
5.Dặn dò:
Về học bài và su tầm nhừng tác phẩm của
các tác giả ở địa phơng
-Các nhân vật
Ông Quán ,ông Tiều ,lão bà, tiểu
đồng và LVT -Đặc điểm chung
Họ là những ngời hào hiệp giàu tinh thần vị nghĩa
Thấy việc nghĩa là làm không tính toán thiệt hơn
Làm việc nghĩa vô t không mong
đền đáp
Là những con ngời nhân hậu -ý tởng: đề cao đạo lí vì nghĩa ở
đời ca ngợi những con ngời đẹp trong xã hội loạn lạc
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12-10-10 Tiết số: 42
Ngày dạy: Số tiết:1
Chơng trình địa phơng-phần văn
A Mục tiêu:
Giúp học sinh bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phơng bằng việc nắm đợc những tác giả tacs phẩm từ sau 1975 viết về địa phơng mình
Bớc đầu biết cách su tầm tmf hiều về tác giả tác phẩm văn học địa phơng
Hình thành sự quan tâm và yêu mến văn học địa phơng
B Chuẩn bị
Giáo viên: Su tầm tài liệu về các tác giả và tác phẩm viết về địa phơng mình
Học sinh: Su tầm những bài thơ bài văn
C Bài mới
Giáo viên cho học sinh thực hiện các công viẹc đã chuẩn bị ở nhà
1 Lập bảng thống kê các tác giả văn học ở điạ phơng mà em biết
STT
1.
Họ và tên
Nguyễn Đức Mậu
Bút danh Những tác phẩm chính
-áo trận1975 -Trờng ca s đoàn 1980 -Nấm mộ và cây trầm
Trang 73
5.
6
Chu Văn
Hoàng Minh Chính
Đặng Hiển
Vũ Quần Phơng
Minh Chính
Ngọc Vũ Phơng Viết
-Thời hoa đỏ -Ma trong rừng cháy
-bão biển -Đất mặn
-Cô lái đò -Dòng ssông công -Chim khen bé ngoan -Trăng của bé 1983 -Sao hôm sao mai 1985 -Nắng xối đỉnh đầu 1990 -Những hoàng hôn ngẫu nhiên 1990
-Hồ trong mây 1980 -Thời gian xanh 1993
-Hoa trong cây 1977 -Vầng trăng trong xe bò 1988 -Đọc thơ Hơng Tích 1985 -Vết thời gian 1996
-Thơ với lời bình 1985
2.Đọc bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ của mình về một tác phẩm viết về địa phơ mình, hoặc
tự sáng tác
Học sinh đọc
Khuyến khích sự sáng tạo của học sinh
Giáo viên cho điẻm
3 Đọc những tác phẩm mà các em tự su tầm
Cho điểm khuyến khích học sinh su tầm đợc nhiều tác phẩm
4 Thu những tác phẩm học sinh chuẩn bị
Đóng lại thành từng tập
Chuyển cho học sinh khác đọc
5 Giới thiệu tác giả- tác phẩm
a Tác giả: Nhà thơ: Nguyễn Đức Mậu
-Sinh năm: 1948
-Quê quán: Nam Điền- Nam Trực- Nam Định
b Tác phẩm
Hành trình của bầy ong
Voi đôi cánh đẫm nắng trời
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
Không gian là nẻo đờng xa
Thời gian vô tận mở ra sắc màu
Trang 8Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối ,trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở nh là không tên
Bầy ong dong duổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa
Nối rừng hoang với biển xa
Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào
( Nếu hoa còn ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)
Chất trong vị ngọt mùi hơng
Lặng thầm thay những con đờng ong bay
Trải qua ma nắng vơi đầy
Men trời đất đ làm say đất trời
Bầy ong giữ hộ cho ngời
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày
• Hoàn cảnh sáng tác
-Viết trong chuyến đi thực tế với ngành nuôi ong ( Tác giả theo tổ nuôi ong đa những đõ ong lên Hoà Bình, ra tận những cồn đảo mọc toàn những cây sú, cây vẹt ở vùng biển
• Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Đời con ong là một cuộc hành trình qua bao mùa ma nắng để tìm mật ngọt
Đời con ong cần cù lặng lẽ có khác chi đời sống có ích của con ngời
• Giá trị chủ yéu của bài thơ
-Nghệ thuật:
Bài thơ làm theo thể thơ lục bát nhịp nhàng uyển chuyển
Sự liên tởng phong phú: Hnàh trình của bầy ong đi tìm mật từ nơi thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn, đến quần đảo khơi xa Tất cả giúp ta cảm nhận đợc tự những loài hoa đặc
tr-ng của từtr-ng nơi: rừtr-ng thì hoa chuối hoa ban,biển thì hoa của hàtr-ng cây chắn sótr-ng, đảo xa là loài hoa không tên- loài hoa mới mẻ lạ lùng cha bao giờ đợc ai biết tới
-Hành trình của bầy ong còn gợi ra cho ngời đọc liên tởng tới trăm miền quê hơng Nôi rừng”
hoang với biển xa để thấy gần gũi, thân yêu với tâm hồn mình”
+ Nội dung
-Từ hành trình của bầy ong, từ loài hoa không tên tác giả ca ngợi những cuộc đời hi sinh thầm lặng không tuổi không tên của ngời chiến sĩ bảo vệ biên cơng hải đảo
-Vị ngọt ngào của mật ong chính là đợc chung đúc từ sự ngọt ngào của khắp miền đất nớc ,quê hơng ta lại có thêm men đất trời nữa
5 Củng cố, dặn dò:
-Về su tầm những bài thơ viết về quê hơng của tác giả quê hơng
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12-10-10 tiết số: 43
Ngày dạy: Số tiết: 1
Trang 9Tổng kết từ vựng (Từ đơn và từ phức )
A Mục tiêu
Giúp học sinh nắm vững hơn và biết sử dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lốp 6 đến lớp 9 ( Từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghiã của từ )
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
Học sinh: Ôn tập
C Tiến trình lên lớp
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3.Bài mới
Phơng pháp
? Thế nào là từ đơn Lấy Vd
? Thế nào là từ phức Lấy VD
? Từ phức có những loại nào
? Từ ghép có mấy loại
? Thế nào là từ láy? Có mấy
hình thức láy
? Thế nào là từ tợng thanh
Lấy VD
? THế nào là từ tợng hình
G/V phần lớn từ tợng hình tợng
thanh là từ láy
Yêu cầu bài tập
-Xác định từ láy ,từ ghép
HS làm
Giáo viên chữa
Nôi dung
I từ đơn, từ phức
1 Từ đơn
Từ chỉ có một tiếng là từ đơn VD: cha, mẹ, núi, biển, học ,vui
1 Từ phức
Từ có hai hoặc nhiều tiếng trở lên là từ phức VD: Học sinh, viện sử học, từ điển tiếng việt
a Từ ghép
là từ đợc tạo thành bằng cách ghép lài với nhau hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa
2 loại: Từ ghép chính phụ: Hoa hồng , quạt điện
từ ghép đẳng lập: núi sông, quần áo
b từ láy
Là một kiểu từ phức có sự hoà phối âm thanh có tác dụng tạo nghĩa gữa các tiếng
3 hình thức láy -Láy phụ âm đầu -Láy vần
-láy tiếng VD: thánh thót, âm thầm.nhè nhẹ, vui vui -Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con nguời
VD: véo von ,rì rầm ,eo éo
-Từ tợng hình là sự gợi hình ảnh dáng vẻ, trạng thái của vật của việc
VD: Khúc khuỷu ,chon von, lênh khênh, mong manh
Bài tập 2 -Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón nhờng nhịn, rơi rụng mong muốn
-Từ láy:
Trang 10? Nhẫnét cấu tạo từ ghép
-Cấu tạo giống nhau về vỏ ngữ
âm nhng chúng đợc coi là từ
ghép vì giữa các yếu tố có mối
quan hệ ngữ nghĩa với nhau
Yêu cầu: xác định sự giảm
nghĩa và tăng nghĩa của từ láy
HS làm
Giáo viên chữa
? Thế nào là thành ngữ Lấy
VD
Yêu cầu bài tập
-Xác định thành ngữ, tục ngữ,
giải thích
HS làm GV chữa
Yêu cầu: Tìm hai thành ngữ có
yếu tố chỉ động vật
Hai thành ng có yếu tố chỉ
thực vật
HS có thể tổ chức cuộc thi xem
tổ nào tìm đợc nhiều nhất
HS tìm viết lên bảng
Nho nhỏ ,gật gù, lạnh lùng, xa xôi ,lấp lánh
Bài tập 3 -Những từ láy có sự giảm nghĩa Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
-Những từ láy có sự tăng nghĩa Sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
II Thành ngữ
Là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
VD: non xanh nớc biệc
Ba chìm bảy nổi Một nắng hai sơng Bài tạp 2
-Thành ngữ
Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở thiếu trách nhiệm
Đợc voi đòi tiên: tham lam đợc cái này muốn cái khác
Nớc mắt cá sấu: Sự thông cảm xót xa giả dối nhằm đánh lag ngời khác
-Tục ngữ
Gần mực rạng: hoàn cảnh môi trờng xã hội
có ảnh hởng quan trọng đến tính cách đặc điểm của con ngời
Chó treo mèo đậy: Muốn giữ gìn thức ăn với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại
Bài tập 3 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
Đầu voi đuôi chuột Miệng hùm gan sứa Vuốt râu hùm Kiến bò chảo nóng
Mỡ để miệng mèo
Nh mèo thấy mỡ
Nh chó với mèo Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật Bãi bể nơng dâu
bèo dạt mây trôi cắn rơm cắn cỏ cây cao bóng cả
Cây nhà lá vờn Cỡi ngựa xem hoa