- GV : Phần văn bản sau nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng của Bác?. - HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản để đi đến nhận xét: Một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất
Trang 1Tuần 1 Soạn:23-08-2010 Tiết 1 Dạy: 24-08-2010
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách
Hồ Chí Minh : Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
Trọng tâm : Giới thiệu văn bản và phân tích Hồ Chí minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại
• Chuẩn bị : Tư liệu : Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình
về Bác
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP : Giới thiệu môn học, chương trình và kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh2/ BÀI MỚI
+ Giới thiệu bài : Cuộc sống hiện đại đang từ ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc
Hồ Chí Minh ở thế kỷ XX sẽ là bài học cho các em
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV gọi HS đọc chú thích và hỏi : Em hiểu gì về tác
giả ? (khó)
Giới thiệu qua về tác giả
- GV hỏi xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý ?
(HS dựa vào phần cuối văn bản phát biểu)
Hỏi : Em còn biết những văn bản, cuốn sách nào viết
về Bác ? (HS nêu các cuốn sách đã đọc)
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản
GV : hướng dẫn đọc, hiểu chú thích và tìm bố cục
- GV nêu cách đọc (giọng khúc triết mạch lạc, thể
hiện niềm tôn kính với Chủ tịch Hồ Chí Minh)
II/Đọc, tìm hiểu văn bản
I) Đọc, tìm hiểu chú thích :
Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác
Trang 2nhận xét và sửa chữa cách đọc của bạn theo yêu cầu
của GV
Chú thích :
- GV : yêu cầu HS đọc thầm chú thích và kiểm tra
việc hiểu chú thích qua một số từ trọng tâm : truân
chuyên, Bộ Chính trị, thuần đức, hiền triết.
- HS : Đọc thầm chú thích và trả lời cô theo yêu cầu
Bố cục văn bản :
- GV : Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào ?
thuộc loại văn bản nào ? vấn đề đặt ra ?
- HS : làm việc độc lập phát hiện phương thức biểu
đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng
- GV : Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung chính
của từng phần ?
- HS : suy nghĩ dựa vào phần chuẩn bị bài
2- Chủ đề:
Văn bản đề cập đến vấn đề : sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn phân tích phần 1.
* Bước 1 : Tìm hiểu phần 1
- GV gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi :
- Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ Chí
Minh trong hoàn cảnh nào ?
(HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)
Hỏi : Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được
vốn tri thức văn hóa nhân loại ?
Hỏi : Để khám phá kho tri thức ấy có phải chỉ vùi đầu
vào sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn ?
+ Động lực nào giúp Người có được những tri thức
ấy ? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản
minh họa cho những ý các em đã trình bày
HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứ
Hỏi : Qua những vấn đề trên, em có nhận xét gì về
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới+ Thăm và ở nhiều nước
- Cách tiếp thu : nắm vững phương tiện giao tiếp và ngôn ngữ
- Qua công việc lao động và học hỏi
- Động lực : Ham hiểu biết, học hỏi, tìm hiểu :
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.+ Làm nhiều nghề
Trang 3HS : Thảo luận.
(GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác →
hiểu văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải
phóng dân tộc )
Hỏi : Kết quả Hồ Chí Minh đã có được vốn tri thức
nhân loại ở mức như thế nào ? và theo hướng nào ?
Hỏi : Theo em điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách
Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã
nói rõ điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn văn
+ Sâu : Uyên thâm
Nhưng tiếp thu có chọn lọc
Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực
⇒ Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn luyện tập,củng cố
- HS : Thảo luận nhóm phát hiện câu văn cuối phần I,
vừa khép lại vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ,
nhấn mạnh
Hỏi : Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp
thu văn hóa nhân loại tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì ?
* Luyện tập :
GV chốt lại cách lập luận của đoạn văn đầu gây ấn tượng và thuyết phục
* Củng cố, hướng dẫn học ở nhà
Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn
bị phần 2, 3 cho tiết học sau
3/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Đọc và tìm hiểu phần 2, chuẩn bị tiết học sau
- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
- Soạn bài : Câu 2,3 (sgk/8 )
III- RÚT KINH NGHIỆM:
-Như yêu cầu tiết 1
Trọng tâm: Phân tích những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh và tìm hiểu những yếu tố
nghệ thuật trong văn bản làm nỗi bật vẽ đẹp Hồ Chí minh
Chuẩn bị : Như tiết 1
Trang 4II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ BÀI CŨ :
a- Cho biết chủ đề của văn bản “ Phong cách Hồ Chí minh” ? => ý 2, mục II , tiết 1
b- Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa nhân loại như thế nào ?=> y 1, phần III, tiết 1
- GV : Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần văn bản trên
nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng của
lãnh tụ Hồ Chí Minh ? (Bác hoạt động ở nước ngoài)
- GV : Phần văn bản sau nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
cách mạng của Bác ? (đọc và cho biết điều đó ?)
- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước sau khi đã đọc
- GV : Khi trình bày những nét đẹp tổng lối sống của Hồ Chí
Minh, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương
diện cơ sở nào ?
- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục, ăn uống
- GV : Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào ?
Hỏi : Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như thế
nào ? Biểu hiện cụ thể
- HS : Quan sát văn bản phát biểu
Hỏi : Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm nhân của
em về bữa ăn với những món đó ?
- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản để đi đến nhận xét:
Một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương đông
Hỏi :Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giựa giản
a- Nơi ở và làm việc : nhỏ bé , đơn sơ,mộc mạc : Chỉ vài
phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị
b-Trang phục giản dị : Quần áo
bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
c- Ăn uống đạm bạc với những
món ăn dân dã, bình dị
⇒ Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước nhưng Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị
=> Cách sống giản dị , đạm bạc của Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng
=> Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc và mang nét đẹp của thời đại là gắn bó với nhân dân
=> Lối sống của Bác không phải là lối sống tự khắc khổ hoặc tự thần thánh hoá làm cho khác đời Đây là cách sống có
Trang 5Hỏi : Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
(Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng)
- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết"
Hỏi : Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi - vị anh
hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em điểm giống và khác giữa lối
sống của Bác với các vị hiền triết như thế nào ?
- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác
+ Giống : Giản dị thanh cao
+ Khác : Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân
Hỏi : Bình và đưa những dẫn chứng về việc Bác đến trận địa, tát
nước, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh
văn hoá xuất phát từ quan niệm
thẩm mĩ “ Cái đẹp là cái giản
dị tư nhiên”
HOẠT ĐỘNG 2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết
- GV : Giảng và nêu câu hỏi :
Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong
thời kỳ hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì ?
HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
Hỏi : Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn
giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có
suy nghĩ gì về việc đó ?
HS : Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại Tự tu dưỡng rèn
luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hóa
GV : Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn
hóa và phi văn hóa ?
HS : Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến
Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là
việc làm rất quan trọng và rất cần thiết (di chúc)
Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày
GV cho HS đọc và ghi nhớ trong sgk và nhấn mạnh những
nội dung chính của văn bản
3 Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách
Hồ Chí Minh.
- Trong việc tiếp thu nhân loại ngày nay có nhiều thuận lợi : giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại
- Nguy cơ : Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại
IV/TỔNG KẾT:
Ghi chớ (SGK/8)
1- Nghệ thuật : -Kết hợp kể và bình luận-Chọn lọc chi tiết tiêu biểu-So sánh có ấn tượng-Lập luận thuyết phục2- Nội dung
Vẽ đẹp Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa:
-Truyền thống văn hóa dân tộc
và tinh hoa văn hóa nhân loại-Thanh cao và giản dị
Trang 6 HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập toàn bài.
- Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
- Soạn bài : Các phương châm hội thoại.
III- RÚT KINH NGHIỆM:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
Trọng tâm :Trọng tâm luyện tập thực hành 2 phương châm.
Chuẩn bị: Đồ dùng thiết bị : bảng phụ, các đoạn hội thoại.
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ KIỂM TRA : Sự chuẩn bị sách, tập của học sinh
3/ BÀI MỚI: Giới thiệu nội dung , phương pháp học tập phần tiếng việt
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu phương châm về lượng.
- GV : Giải thích : Phương châm
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi SGK ; Câu hỏi của Ba
đã mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không ?
(GV gợi ý HS : bơi nghĩa là gì ?)
a) Ví dụ 1/8 : Đoạn đối thoại
- Bơi : di chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của
cơ thể
- Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết → 1 địa
Trang 7Hỏi : Rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
- HS : Thảo luận rút ra nhận xét.
- GV : Gọi HS đọc ví dụ 2
Vì sao truyện lại gây cười ?
- HS đọc truyện, suy nghĩ tìm ra 2 yếu tố tạo cười
Hỏi : Lẽ ra anh "lợn cưới" và anh "áo mới" phải hỏi và
trả lời như thế nào để người nghe đủ hiểu biết điều
cần hỏi và trả lời ?
Hỏi : Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét về việc thực
hiện tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
GV : Từ ví dụ 1& 2 , rút ra điều gì cần tuân thủ khi
b) Ví dụ 2/9 : Lợn cưới áo mới
- Truyện cười vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung
Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới, khi trả lời người bạn đi tìm lợn
→ Anh hỏi : bỏ chữ "cưới"
Anh trả lời : bỏ ý khoe áo
2 Kết luận : p/c về lượng
Cần nói có nội dung, đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu phương châm về chất
-HS đọc ví dụ SGK/9 ( Quả bí khổng lồ)
-GV:Truyện cười phê phán điều gì ?
-HS : Suy nghĩ trả lời phương pháp người nói sai sự
thật
-GV : đưa ra tình huống : Nếu không biết chắc vì sao
bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn
ấy nghỉ học vì ốm không ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điều gì ?
-HS : Thảo luận rút ra kết luận
-GV : Khái quát 2 nội dung → gọi HS đọc ghi nhớ
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
- HS : làm theo yêu cầu
- Lỗi ở phương châm nào ? Từ nào vi phạm ?
Bài 2/10,11 :
a Nói có sách mách có chứng
Trang 8- Gọi HS lên bảng (2 em).
- GV cho HS nhận xét và kết luận
Bài 3/11 : Truyện cười: Có nuôi được không
- Xác định yêu cầu bài tập
- Yếu tố gây cười ?
- Phân tích lô gíc ? → phương châm nào vi phạm ?
Bài 4/11 : Thảo luận tại lớp
- HS đọc và xác định yêucầu bài tập
- Vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn
đạy như vậy?
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Bài 5/11 :
- Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất
- Ăn đơm nói chặt : vu khống đặt điều
- Ăn ốc nói mò : Vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối : Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- GV chốt lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại
- Giao bài tập : Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên
- Chuẩn bị bài : Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
C-RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Tiết 4 Soạn:
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT:
• Giúp học sinh :
- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày, giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
Trọng tâm : Làm bài tập chỉ ra yếu tố trong bài thuyết minh.
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
? Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản : Thuyết minh ? Lập luận ?(mỗi ý 5đ)
- Thuyết minh : trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê …
- Lập luận : các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết → chưa biết 3/ BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn văn bản thuyết minh.
-GV : Cho HS trả lời câu hỏi sgk/12
-Tính chất: Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất,nguyên nhân của sự vật , hiện tương…bằng
phương pháp trình bày , giải thích
-Mục đích:Làm rõ về đối tựong thuyết minh
-Phuơng pháp: Định nghĩa, ví dụ, so sánh, liệt kê,
chứng minh, giải thích, phân tích
I/ Ôn văn bản thuyết minh
1- Tính chất2- Mục đích3- Phương pháp
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- HS đọc văn bản làm mẫu và hướng dẫn HS thảo luận
câu hỏi SGK/12 :
-GV :Văn bản thuyết minh vấn đề gì ? Có cung cấp
được tri thức khách quan không ? Có trừu tượng
không? Phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu? Có
sử dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nào ?
Trang 10- HS : Trả lời : vấn đề Hạ Long - sự kỡ lạ của đỏ và
nước → vấn đề trừu tượng bản chất của sinh vật
- GV : Sự kỡ lạ của Hạ Long cú thể thuyết minh bằng
cỏch nào ? Nếu chỉ dựng phương phỏp liệt kờ : Hạ
Long cú nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lựng đó nờu được "sự kỡ lạ" của Hạ Long chưa ?
- HS : Thảo luận : chưa đạt được yờu cầu đú nếu chỉ
dựng phối hợp liệt kờ
- GV:Tỏc giả hiểu sự kỡ lạ này là gỡ ?
Tỏc giả giải thớch như thế nào để thấy sự kỡ lạ đú ?
HS : Đưa cỏc ý giải thớch
GV : Sau mỗi ý đưa ra giải thớch về sự thay đổi của
nước, tỏc giả làm nhiệm vụ gỡ ?
(Thuyết minh, liệt kờ miờu tả sự biến đổi là trớ tưởng
tượng độc đỏo)
- GV : Tỏc giả đó trỡnh bày được sự kỡ lạ của Hạ Long
chưa ?
Phương phỏp nào đó được tỏc giả sử dụng ?
- GV : vấn đề thuyết minh như thế nào thỡ được sử
dụng lập luận đi kốm ?
- HS : Thảo luận nhúm
-GV:Nhận xột cỏc dẫn chứng, lớ lẽ trong văn bản trờn ?
(Xỏc thực) → yờu cầu lý lẽ + dẫn chứng ?
-GV:Giả sử đảo lộn ý dưới "khi chõn trời đằng đụng "
lờn trước trong thõn bài cú chấp nhận khụng ? Nhận
xột về cỏc đặc điểm cần thuyết minh ?
sự vận động của nước
- "Sự sỏng tạo của nước" → làm cho đỏ sống dậy linh hoạt, cú tõm hồn
+ Nước tạo nờn sự di chuyển + Tựy theo gúc độ và tốc độ di chuyển
+ Tựy theo hướng ỏnh sỏng rọi vào chỳng
+ Thiờn nhiờn tạo nờn thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lựng
⇒ Thuyết minh kết hợp cỏc phộp lập luận và cỏc biện phỏp nghệ thuật nhõn hoỏ , tưởng tượng…
2 Kết luận (ghi nhớ)
a- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người
ta vận dụng thờm một số biện phỏp nghệ thuật như kể chuyện,tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhõn húa hoặc cỏc hỡnh thức vố, dõn ca…
b- b- Cỏc biện phỏp nghệ thuật cần được sử dụng thớch hợp , gúp phần làm nỗi bật đặc điểm của đối tượng
và gõy hứng thỳ cho người đọc
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/14 : HS đọc văn bản và trả lời cõu hỏi sgk/15
a-Văn bản thuyết minh cụ thể về ruồi xanh (sinh sản,tỏc
hại, ớch lợi), Thuyết minh bằng phương phỏp phõn loại,
phõn tớch, cho vớ dụ
*Giỏo dục mụi trường
?Theo em đ ợc biết ruồi là loài côn trùng gây a/h
nhiều đến vấn đề môi tr ờng-vậy em có sáng kiến
gì để diệt trừ đ ợc ruồi không?
b- Cỏc biện phỏp nghệ thuật đó sử dụng là: Kể chuyện,
đối thoại, tự thuật,nhõn húa loài vật
c- Cỏc biện phỏp nghệ thuật làm tăng thờm tớnh khỏch
Bài 2/15 : Gợi ý
-Đoạn văn thuyết minh tiếng chim
cỳ kờu gắn với hồi ức tuổi thơ dựa vào tri thức mụn sinh học
Trang 11quan, chính xác nhưng rất sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn
người đọc
Bài 2/15 :
-HS đọc đoạn văn:
? Đoạn văn thuyết minh đối tương nào? Tri thức ?
? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh?
-Biện pháp nghệ thuật ở đây là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Chốt lại lý thuyết chung những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
? tác dụng của nó ?
Lập dàn ý : + Thuyết minh về cái quạt ( Tổ 1)
+Thuyết minh về cái bút (Tổ 2)
+Thuyết minh về cái kéo (Tổ 3)
+ Thuyết minh về chiếc nón Tổ 4)
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 5
Soạn:
LUYỆN TẬP Dạy: KẾT HỢP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II.CHUẨN BỊ :
Giáoviên : giáo án , bảng phụ
Học sinh : Lập dàn ý theo đề bài cho trước
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
a-Đểvăn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? (5đ) b-Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó ? (5đ)
- HS trả lời theo ghi nhớ tiết 4
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1 : Khởi động
Giáo viên : ghi bốn đề bài lên bảng
? Các đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề có dễ nhận thấy không? Vì sao?
? Phạm vi của vấn đề đưa ra rộng hay hẹp?
? Có gần gũi trong cuộc sống hay không ?
? Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thuyết minh ?
I Tìm hiểu đề, tìm ý :
Đề I : Thuyết minh về cái quạt
Đề II: Thuyết minh về cái bút
Đề III : Thuyết minh về cái kéo
Đề IV : Thuyết minh về chiếc nón Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hoá hoặc kể
Trang 12* Hoạt động 2: Hướng dẫn
- Thuyết minh đồ vật quen thuộc nhưng có cái mới là vận dụng
một số biện pháp nghệ thuật
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi người làm phải
có kiến thức, có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động,
dí dõm
Ví dụ:
+ Cho sự vật tự thuật về mình, dùng biện pháp ẩn dụ , nhân hóa
+Dùng hình thức phỏng vấn, tưởng tượng …
* Hoạt động 3: Cho học sinh nêu dàn ý khái quát.
? Phần mở bài cần giới thiệu được vấn đề gì ?
? Phần thân bài cần thuyết minh những gì ?
? Kết bài như thế nào ?
Đại diện từng nhóm trình bày dàn ý khái quát của nhóm
Kết bài : Đồ vật trong hiện tại và
trong tương lai
III- Sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật
1-Cho sự vật tự thuật về mình, dùng biện pháp ẩn dụ , nhân hóa2-Dùng hình thức phỏng vấn, tưởng tượng …
4-Dặn dò :
-Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh
- Soạn văn bản “Đấu tranh trong một thế giới hòa bình
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 2 Soạn:30/8/2010
Tiết: 6 Dạy:
Trang 13Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
● Trọng tâm: - Hệ thống luận điểm, luận cứ -Nguy cơ chiến tranh
● Chuẩn bi: -Tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi.
- Học sinh soạn bài - bảng thảo luận nhóm
II-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1- Ổn định lớp
2 -Bài cũ : Phong cách Hồ chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được gì
từ phong cách đó?
3- Bài mới : Giới thiệu bài :
Lịch sử phát triển của loài người ghi nhận sự tiến bộ không ngừng của tri thức con người, nhất là sự tiến bộ vượt bậc của khoa học từ vài thế kỷ nay, nhưng trong lĩnh vực đạo đức, con người dường như giẫm chân một chỗ, tiến về “trí” mà không tiến về “tâm” Vì vậy, những đoàn thể yêu chuộng hòa bình, những tổ chức Quốc tế đấu tranh bảo vệ con người, những nhà tư tưởng đã kêu gọi lương tâm của con người, nhất là các trung tâm quyền lực hãy cố gắng ngăn chặn sự phát triển khoa học vào hướng xấu Garien Gao-xi-a- Mac két (nhà văn Colombia) đã kêu gọi nhân loại “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả , tác phẩm
-HS đọc chú thích (sgk/19)
-GV nói thêm về tiểu sử của Garien, Garcia Marquez
-GV: Cho biết thời gian , hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản
-GV: Lưu ý HS đọc chính xác, làm rõ từng luận cứ
-GV: Xác định thể loại ? kiểu văn bản?
-HS: Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của bài.Xác định
giới hạn các luận điểm , luận cứ trong bố cục văn bản
* LĐ1: (từ đầu… điểm xuất phát của nó)
-Chứng cứ: ( cụ thể về thời gian, số liệu)
+ hôm nay ngày 8-8-1986…
+Mổi người, không trừ trẻ con…
+Tất cả chờ đó nỗ tung…
-Lí lẽ: ( Tính toán logic, thuyết phục)
+Về lí thuyết có thể tiêu diệt…
I.Giới thiệu chung
1.Tác giả :
-Gác-xi-a Mác-két,nhà văn bi-a, sinh năm 1928 Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện thực, yêu hòa bình, nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1982
Co-lom-2 Tác phẩm :
Viết tháng 8/1986- tham luận kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, bảo đảm an ninh và hòa bình thế giới
II : Đọc –hiểu văn bản :
1-Thể loại : văn bản nhật dụng.
2- P/t biểu đạt : Nghị luận 3- Luận điểm:
a- Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ đang đe dọa loài người và sự sống trên trái đất,
b-Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
4- Luận cứ:
a-Vũ khí hạt nhân có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác
Trang 14+Không có một đứa con nào….
? Chứng cớ nào gây ấn tựợng, ngạc nhiên nhất
(4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt các hành tinh )
? Cách đưa lí lẽ và chứng cớ ,cách lập luận ra sao mà tác giả
làm cho người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp ấy?
-Cách vào đề trực tiếp, chứng cớ rõ ràng, mạnh mẽ đã thu
hút người đọc và gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn
đề đang được nói tới
? thực tế, em đã biết nước nào sản xuất, sử dụng vũ khí hạt
nhân ( HS thảo luận)
? Tóm lại , qua phân tích nguy cơ hạt nhân, chúng ta thấy
được điều gì
Hoạt động 4 Luyện tập, cũng cố
Ý nào nói đúng nhất cách lập luận của tác giả GG Mác-Két
để người đọc hiểu rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
a- Xác định thời gian cụ thể
b- Đưa ra số liệu đầu đạn hạt nhân
c- Đưa ra những tính toán lí thuyết
III : Phân tích :
1.Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
- Là sự tàn phá hủy diệt-Vũ khí hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới
=> Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng -cụ thể, lập luận quy nạp , lo gic thuyết phục
4-Hướng dẫn về nhà:
-Đọc các phần còn lại
- Soạn câu hỏi 3,4,5 (sgk/20
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 2 Soạn:
Tiết: 7 Dạy:
Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH(tt)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Như yêu cầu tiết 6
● Trọng tâm: - Tìm hiểu tác hại của chiến tranh hạt nhân, nhiệm vụ đấu tranh
● Chuẩn bi: -Tranh ảnh tư liệu về chiến tranh hạt nhân
- Học sinh soạn bài - bảng thảo luận nhóm
II-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1- Ổn định lớp
2 -Bài cũ :
a- Trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
- HS trả lời ý 3,4 mục II, tiết 6 (6 điểm)
b- Cảm nhận của em về nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
- HS trả lời ý 1, mục III , tiết 6 ( 4 điểm )
3- Bài mới : Giới thiệu yêu cầu tiết học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 Phân tích phần 2
HS đọc ( niềm an ủi duy nhất….toàn thế giới)
? Tác giả đã chứng minh tác chạy đua chiến tranh hạt nhân là
cực kì tốn kèm ntn ?=> So sánh đối lập
(Học sinh tìm dẫn chứng, giáo viên sử dụng bảng phụ )
Đầu tư cho nước nghèo ↕ Chi cho vũ khí hạt nhân
=> Chỉ là giấc mơ => Đã và đang thực hiện
2 Tác hại của chiến tranh hạt nhân :
a-Làm mất đi khả năng cải thiện đời sống con người
- Gây ra sự tốn kém phi lí
- Vô nhân đạo, chà đạp lên cuộc sống tốt đẹp của con người
Trang 15? Cách so sánh những lĩnh vực trên đã nói lên điều gì.
-Chì rõ sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân Cuộc chạy đua ấy đã và đang cướp đi của thế
giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người,
nhất là các nước nghèo
-HS đọc:(một nhà tiểu thuyết…xuất phát của nó)
? Từ nào được nhắc lại nhiều nhất vì sao? ( trái đất)
=>Là hành tinh duy nhất của sự sống, thiêng liêng ,cao cả
? Tác giả đả thuyết minh và hình dungsự sống trên trái đất
ntn ?Đưa ra những chứng cứ như vậy để nhằm mục đích gì?
? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của tác giả về sự hủy
diệt sự sống và nền văn minh khi chiến tranh hạt nhân nổ ra?
Khoa học mà không có lương tâm là sự tàn lụi của tâm hồn
Khoa học ⇒ hướng những phát minh vào mục đích tốt đẹp,
phục vụ đời sống con người Nếu không có ý thức đạo đức
soi rọi, khoa học sẽ trở thành phương tiện thỏa mãn những
tham vọng ích kỷ, đen tối của một số người và cuối cùng đẩy
nhân loại đến sự tàn lụi, diệt vong
GV đọc thêm tư liệu về thảm hoạ của chất độc màu da
cam trên đất nước ta trong thời kì chiến tranh chống Mĩ
đã ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.
Giáo dục cần chống chiến tranh để giử gìn ngôi nhà
chung của trái đất , bảo vệ môi trường sống tốt đẹp.
Hoạt động 2 Phân tích phần 3
? Tác giả có đề nghị gì nếu thảm hoạ hạt nhân có thể xảy ra
? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?
? Thông điệp mà tác giả muốn gởi tới mọi người là gì?
(HS thảo luận 4 phút)
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới
hòa bình
- Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án
những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt
nhân
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
? Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là “Đấu tranh
cho một thế giới hòa bình”?
? Nêu các biện pháp nghệ thuật chính mà tác giả đã sử dụng
trong bài viết
? Hãy nêu nội dung chính của bài viết
b- Đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hóa của nhân loại
– Đẩy lùi sự tiến hoá về điểm xuất phát ban đầu
- Tiêu hủy mọi thành quả của nhân loại
=> Phi lí, ngu ngốc, man rợ, xấu hổ
3- Nhiệm vụ đấu tranh cho thế giới hòa bình.
- “Cần mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau tai họa hạt nhân”
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
2 Nội dung :
Thể hiện nguy cơ sự tốn kém phi
lí của cuộc chiến tranh hạt nhân Kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hoà bình Đó là nhiệm vụ cấp thiết
4-Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm vững hệ thống luận điểm, luận cứ và ghi nhớ
- Xem trước bài : các phương châm hội thoại (tt)
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Tuần:2 Soạn:
Tiết 8
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) Dạy:
Trang 16I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT: Giúp học sinh
-Nắm được nội dung phương chân quan hệ, phương châm cách thức , phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
●Trọng tâm : Luyện tập ứng dụng các phương châm vào cuộc sống.
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu phương châm quan hệ.
Hỏi: Câu thành ngữ “Ông nói gà,bà nói vịt” dùng để chỉ
tình huống hội thoại nào?
(Một người nói một đằng, không hiểu nhau)
-HS đọc ví dụ và thảo luận:
Hỏi : Cuộc hội thoại có thành công không ? ứng dụng
câu thành ngữ vào có được không ? vì sao ?
Hỏi : Rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
Đặt một đoạn hội thoại thành công ?
I PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ
1 Ví dụ :
(ông nói gà, bà nói vịt)
=> một người nói một đàng, không hiểu nhau
2 Kết luận : Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (quan hệ)
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu phương châm cách thức.
- Ví dụ 1/21: HS đọc 2 thành ngữ (sgk/21)
- Ý nghĩa của 2 thành ngữ ?
Hỏi :Cách nói đó ảnh hưởng n t n đến giao tiếp ?
(Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt)
-Ví dụ 2/22: HS đọc và thảo luận
-Nếu “ông ấy” bổ nghĩa cho từ “ Truyện ngắn”?
=> tác giả truyện ngắn đang nói đến
-Nếu “ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định” ?
=> là người đưa ra nhận định về thể loại truyện ngắn
Hỏi: Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
1 Ví dụ : thành ngữ
* Đây cà ra dây muống → chỉ cách
nói dài dòng, rườm rà
* Lùng túng như ngậm hột thị → chỉ cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
2 Kết luận :
- Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói mơ hồ (cách thức bằng cách diễn đạt)
Trang 17- HS đọc truyện “ Người ăn xin” ( sgk/22)
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :
Hỏi : Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ?
Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận được tình
cảm của ông lão ?
Hỏi : Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện ?
* GV cho HS đọc và nhận xét về sắc thái lời nói của
các nhân vật trong đoạn: “ Kiều gặp Từ Hải”
- GV giới thiệu thân phận vị thế của mỗi người
Sắc thái của lời nói mà Từ Hải nói với Thúy Kiều ?
và ngược lại ?
Điểm chung giữa 2 nhân vật trong lời nói ?
- HS thảo luận
- GV kết luận khái quát toàn bài HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ 1 :Truyện người ăn xin
- 2 người đều nhận được tình cảm
mà người kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin
(Sự cảm thông, nhân ái, quan tâm)
Ví dụ 2 : Đoạn Kiều gặp Từ Hải
- Từ Hải : Người anh hùng, dùng lời tao nhã
- Kiều : gái lầu xanh, kẻ thấp hèn ,nói khiêm nhường
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận về ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
-Chia 2 nhóm mỗi nhóm thảo luận
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp
Bài 4:/23,24
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
-Chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một phần
-Gọi 3 nhóm trình bày sau khi thảo luận theo nhóm
- Chim khôn lêu tiếng
- Vàng thì thử lửa
Bài 2/23 : - Phép tu từ "Nói giảm,
nói tránh, tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự
Bài 3/23 : Điền từ
a- Nói mát d- Nói leob- Nói hớt e- Nói ra đầu ra đũac- Nói móc
b Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe → tuân thủ phương
Trang 18-GV khái quát thực tế sử dụng các phương châm hội
thoại
-Vì sao có những trường hợp vẫn vi phạm phương
châm quan hệ ? (trong chính trị đấu tranh …)
châm lịch sự
c Báo hiệu cho người nghe là người đó vi phạm phương châm lịch sự
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Hoàn thành bài tập 5/24 còn lại
-Học thuộc ghi nhớ về các phương châm hội thoại
-Chuẩn bị bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần:2 Soạn:
Tiết:9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ Dạy:
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn
đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
Trọng tâm :Thực hành bài tập
Đồ dùng thiết bị : Soạn bài, bảng phụ để viết ví dụ, một số bản thuyết minh có miêu tả
II/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
a- Tại sao trong văn bản thuyết minh người ta cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật? và
sử dụng như thế nào? => ý 3, mục II, tiết 4
b- Kiểm tra việc lập dàn ý của một số học sinh theo yêu cầu của tiết 5
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: T ìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh
-HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
? Tác giả giới thiệu điều gì về cây chuối trong: “Cây
chuối trong đời sống Việt Nam”
- Tầm quan trọng của cây chuối trong đời sống VN
? Văn bản gồm có mấy phần?
Bố cục : 2 ý :
a) “Đi khắp Việt Nam con đàn cháu lũ”.Đặc điểm cây
I./ Yếu tố miêu tả trong văn bản
Trang 19b) Đoạn còn lại :công dụng của cây chuối.
? Nêu những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?
- Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ thân đến lá, từ gốc
đến hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối… nghìn quả
- Chuối chín là
- Chuối xanh lại là
- Chuối thờ thờ cúng
* Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối
? Chỉ ra những câu văn có tính chất miêu tả cây chuối.
-“Cây chuối thân mềm, vươn lên như những trụ cột
nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ
vườn tược đến núi rừng”
- “Nhanh tươi tốt ” -“Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn
vô tận.”
-“Ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn ”
-“Những buồng chuối … gốc cây.”
Câu 3 : Gốc chuối tròn như đầu người
b- Ghi nhớ
-Để thuyết minh cho cụ thể sinh động ,hấp dẫn bài thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả -Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng
Lưu ý: Những đối tượng cần miêu
tả khi thuyết minh là :Các loài cây, di tích, thành phố, mái trường v v
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài tập
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một đặc điểm
của cây chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận trình bày :
Bài 2 : Cho HS đọc văn bản "Trò chơi ngày xuân".
II luyện tập
Bài tập 1/26 : Ví dụ mẫu
- Thân cây thằng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo
úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức
Bài 3/26 :
Trang 20- Yêu cầu tìm những câu miêu tả ở trong đó ?
- HS phát hiện, GV ghi lên bảng
- Câu 4 : Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- GV khái quát bài và nhắc HS nắm lại bài
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài tập tiết 10 : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 2 Soạn:
Tiết: 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ Dạy:
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
Trọng tâm : Nói lưu loát các ý cho đề chứng minh.
II/ TIẾN TRÌNHGIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
a- Chấm tập việc chuẩn bị của HS
b- Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh ?=> ghi nhớ tiết 9
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam
II LẬP DÀN Ý
Trang 21Hỏi : Mở bài cần trình bày những gì ?
- HS thảo luận → GV khái quát
Hỏi :Vận dụng yếu tố miêu tả khi thuyết minh ntn ?
Ví dụ:
a)Hình dáng : Dưới cặp sừng nhọn hoắt hình
lưỡi liềm đầy thách thức, trên đỉnh đầu là đôi mắt to
tròn trông thật hiền lành, hai cái đai màu trắng dưới
cổ và chỗ đầu xương ức càng làm bậc màu lông ẩn
chứa một sức mạnh to lớn và vẻ duyên dáng rất
riêng của trâu
b) Con trâu trong công việc làm ruộng.
+ Từ sáng tinh mơ cho đến chiều tối, trâu cùng
người nông dân cày cấy, làm tơi xốp những mãnh
đất khô cằn hoang hóa, để từ đó cây lúa trổ hoa kết
trái làm ra hạt gạo nuôi sống con người
+Theo từng bước chân chắc nịch vạm vỡ của trâu
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu ?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam ?
- Trâu làm việc trên ruộng ?
- Con trâu trong một số lễ hội : vật thờ
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn :+ Thổi sáo trên lưng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Tình cảm của người nông dân
với con trâu
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn viết bài.
GV phân nhóm cho HS, mỗi nhóm viết 1 bài nhỏ
- Viết lại bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài tiết 11, 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần:3 Soạn:6/9/2010
Tiết :11 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, Dạy:
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT:
• Giúp học sinh :
Trang 22- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em tên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu được tầm u và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- HS cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
Trọng tâm : Tiết 11 đọc, hiểu chung, tìm hiểu phần 1
Đồ dùng thiết bị : - Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi.
(Hồ Chí Minh, Nông Đức Mạnh)
II - TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/KIỂM TRA BÀI CŨ
Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" ? => mục III, tiết 7
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu chung về văn bản
- HS đọc chú thích
- Hiểu gì về nguồn gốc văn bản ? Thế nào là lời tuyên
bố ? Tại sao không có một tác gỉa nào đứng tên ?
(GV gợi lại khó khăn thế giới cuối thế kỷ 20 liên
quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Thuận lợi,
Bố cục văn bản chia mấy phần ? Tính liên kết chặt
chẽ của văn bản ? (dựa vào nội dung các phần để
giải thích)
1 Giới thiệu văn bản
- Trích : tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ
sở Liên Hiệp Quốc 30 - 9 - 1990
b-Cơ hội: Khẳng định những điều
kiện sống thuận lợi → bảo vệ chăm sóc trẻ em
c-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
của cộng đồng quốc tế cần làm
vì sự sống còn của trẻ erm
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn phân tích văn bản
-GV: Bản tuyên bố được trích 17 điều Em hãy xác
địng vị trí, nội dung của điều 1,2 ?
-HS đọc phần thách thức
II PHÂN TÍCH VĂN BẢN :
* Nêu vấn đề:hãy đảm bảo cho tất
cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn => khẳng định quyền được
Trang 23Hỏi : Phần này gồm bao nhiêu mục ?
-Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ em
trên thế giới như thế nào ?
-Chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ trên thế giới ?
- Giải thích chế độ "apác thai"?
- Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong văn
bản ?
- Theo em các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như thế nào
đến cuộc sống trẻ em ? nêu ví dụ?
HOẠT ĐỘNG 3: củng cố:
- -Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới
vảơ nước ta hiện nay ?
- GV đưa tranh ảnh về tình trạng nạn đói ở Nam Phi,
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
- Chịu những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh,
mù chữ, môi trường xuống cấp
- Nhiều trẻ em bệnh mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
⇒ Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy
đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người → đặc biệt là trẻ em
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Yêu cầu nắm được nội dung phần 1
- Chuẩn bị các phần 2,3 để phân tích tiết sau
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần:3 Soạn:
Tiết :12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, Dạy:
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( tt) I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT:
Như yêu cầu tiết 11
Trọng tâm : Phân tích phần 2,3 và tổng kết văn bản
Đồ dùng thiết bị :- Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi.
II TIẾN TRÌNHGIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/KIỂM TRA BÀI CŨ
Nội dung phần “sự thách thức” của văn bản tuyên bố thế giới …… Là gì ?
Trang 24Hỏi : Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc bảo vệ trẻ em ?
Hỏi : Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất nước ta
hiện tại ?
(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước : Tổng
Bí thư thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, sự
nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã
hội vào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức
cao của toàn dân về vấn đề này )
-GV dùng tranh minh họa, băng hình
Hỏi : Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý
nghĩa chăm sóc trẻ em Việt Nam ?
Hỏi : Đánh giá những cơ hội trên ?
Kết luận: Hiện nay nước ta có đủ phương tiện và kiến
thức để bảo vệ sinh mạng trẻ em vì được Đảng và
nhà nước quan tâm, chính trị ổn định, kinh tế tăng
trưởng, hợptác quốc tế ngày càng mở rộng
Hỏi: Em đánh gía những cơ hội trên như thế nào?( khả
quan, đảm bảo cho công ước thực hiện)
mục 16-> 17: Biện pháp thực hiện nhiệm vụ
Hỏi: Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra ở các mục ?
Hỏi: Phần nêu biện pháp cụ thể có gì chú ý ?
- Hiện nay kinh tế khoa học kỉ thuật phát triển có nhiều cơ hội làm thay đổi cuộc sống khổ cực của trẻ em
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có Công ước về quyền trẻ em làm cơ sở
→ cơ hội mới
- sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyền sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi
- Vai trò của phụ nữ cần được tăng cường trai gái bình đẳng, củng cố gia đình, xây dựng nhà trường xã hội, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa
⇒ Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể toàn
Trang 25của Đảng và Nhà nước ( quyền học tập, chửa bệnh , vui
chơi )
diện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
(Tính chất như hiến pháp, công lệnh )
Hỏi :Qua văn bản em nhận thấy vấn đề được cộng đồng
quốc tế quan tâm như thế nào ?
GV khái quát → HS đọc ghi nhớ
IV TỔNG KẾT
1- Nghệ thuật :
Cách trình bày các phần các mục như hiến pháp,công lệnh
2- Nội dung: bản tuyên bố
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ là một trong những nhiệm vụ có nghĩa quan trọng hàng đầu , có ý nghĩa toàn cầu
- Cộng đồng quốc tế cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn phát triển của trẻ em ,vì tương lai của tòn nhân loại
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn luyện tập.
1 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của
Đảng, Nhà nước, của các tổ chức xã hội đối với trẻ
em hiện nay (quan tâm sâu sắc )
2 Nhận thức hoạt động của bản thân
LUYỆN TẬP :Gợi ý:
Những hoạt động vì trẻ em: Quyền học tập, chữa bệnh, được bảo vệ, hoạt động nhân đạo…
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Yêu cầu nắm được ghi nhớ
- Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay ?
- Lý giải tính chất nhật dụng của văn bản
- Chuẩn bị bài : Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
III- RÚI KINH NGHIỆM:
Tuần: 3 Soạn:
Tiết: 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt) Dạy:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
Trang 26- Hiểu được P/C hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các P/C hội thoại đôi khi không được tuân thủ.
Trọng tâm : Thực hành những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
Chuẩn bị: Văn bản mẫu , bảng phụ
II/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
-Trình bày ngắn gọn các phương châm hội thoại ? =>HS đọc ghi nhớ ở các tiết 3 ,8
-Các phương châm hội thoại đề cập đến phương diện nào của hội thoạ i=> Giao tiếp
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- HS đọc ví dụ
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch
sự không ? vì sao ?
+Gây phiền hà cho người khác vì chọn không đúng
tình huống giao tiếp( người được hỏi bị gọi xuống
từ trên cao trong khi đang làm việc
- Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự ?
HS lấy ví dụ minh họa
- Tìm các ví dụ tương tự như câu chuyện trên ?
⇒ Có thể rút ra bài học gì ?
I.:Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
1 Ví dụ :Truyện cười "Chào hỏi"
→ Chàng rể đã làm một việc quấy rối đến người khác, gây phiền hà cho người khác
2 Ghi nhớ :
Để tuân thủ các phương châm hội thoại người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống tiếp (nói với ai ? nói khi nào ? nói ở đâu ? nói nhằm mục đích gì ?)
HOẠT ĐỘNG 2 : Những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại?
- HS đọc : ví dụ: 1/8, 1/9, ví dụ /21,22
- Đọc từng phần và giải quyết cho HS phát hiện các
trường hợp không tuân thủ phương châm hội
thoại ?
-HS đọc đoạn đối thoại
Hỏi: Câu trả lời của ba có đáp ứng nhu cầu thông tin
như An mong muốn không?
Có p/c hội thoại nào không được tuân thủ ? vì sao?
-HS đọc ví dụ 3/37
Hỏi : Theo em có phải cuộc hội thoại nào cũng phải
tuân thủ phương châm hội thoại không ?Nhận xét
II-Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?
Vídụ 1: p/c hội thoại không được tuân
Ví dụ 4:
Trang 27về trường hợp nêu ở vd3.
-HS nhận xét về trường hợp người chiến sĩ cách
mạng bị bắt, không khai về bí mật của cách
mạng ?
-HS đọc ví dụ 4/37 :” Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
Hỏi: Xét về nghĩa tường minh thì người nói không
tuân thủ p/c hội thoại nào? Xét về nghĩa hàm ý thì
sao? nhận xét vì sao có trường hợp như vậy?
-GV kết luận: Phương châm hội thoại không phải là
những quy định có tính chất bắt buộc trong mọi
tình huống
-HS Rút ra những trường hợp (nguyên nhân) không
tuân thủ phương châm hội thoại ?
-GV cho HS đọc lại ghi nhớ
-Người nói không tuân thủ p/c về lượng Xét về nghĩa tường minh thì không cho người nghe một thông tin nào, xét về nghĩa hàm ý thì có
-Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1 :
- Đọc bài tập → nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý :
Chi tiết nào để câu trả lời không phù hợp ? Vi
phạm phương châm nào ?
Bài 2 :
- 4 nhân vật vì sao đến nhà Lão Miệng ?
- Thái độ của họ như thế nào ? Có căn cứ không ?
- Vi phạm phương châm nào ?
HS trả lời, GV khái quát
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : Cần nắm vững
+ Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại mà chấp nhận được
+ Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số I - Văn thuyết minh có sử dụng BPNT+YTMT
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 3
Tiết: 14, 15 Ngày viết:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT:
- HS biết víêt bài văn thuyết minh có độ dài khoảng 300 chữ có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn
Trang 28Chuẩn bị:: GV chuẩn bị đề kiểm tra.
HS.giấy bút làm bài,tham khảo đề sgk/42
II/ TIẾN TRÌNH VIẾT BÀI:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ NÊU YÊU CẦU CỦA TIẾT VIẾT BÀI
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu đề bài :
- GV chép đề lên bảng
- GV gợi ý phân tích đề: Thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật, yếu
tố miêu tả về một nét trong di tích thắng cảnh mà em biết
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS làm bài.
- Yêu cầu của đề ?Chọn đối tượng nào? Đặt tên nhan đề thuyết minh?
- Phương pháp thuyết minh nào sẽ chọn ?
- Xác định các đặc điểm thuyết minh ?
- Định lượng thời gian cho từng phần ?
- Chọn lựa biện pháp nghệ thuật hoặc yếu tố miêu tả nào để kết hợp?
em biết
2-Làm bài 3-Nộp bài
3/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Về nhà tập viết đề còn lại
- Chuẩn bị bài : Chuyện người con gái Nam Xương.
III- RÚT KINH NGHIỆM:
KIỂM TRA GIÁO ÁN
Trang 29- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ.
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kỳ
Trọng tâm : Tiết 1 : Đọc tóm tắt - phân tích phần 1.
Đồ dùng thiết bị : Phóng to ảnh Đền thờ Vũ Nương (sgk/47)
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2- KIỂM TRA BÀI CŨ
a- Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển trẻ em đặt ra những nhiệm
vụ gì ? => HS trả lời ý 3 mục III, tiết 12
b-Nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật, nôi dung bản tuyên bố => HS trả lời mục IV, tiết 12
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu tác giả tác phẩm.
- HS đọc chú thích
- GV giới thiệu khái quát những nét chính về tác
giả và nêu nguồn gốc tác phẩm
+Truyện viết vào thế kỉ XVI , tự sự kể từ ngôi thứ3
Hỏi::Em biết gì về Truyền kì mạn lục.?
Hỏi : Câu chuyện kể về ai ? về sự việc gì ?
*Vũ Nương đẹp người ,đẹp nết, được chàng Trương
Sinh cưới làm vợ Gia đình đang êm ấm hạnh phúc
thì chàngTrương phải rời nhà đi lính.Khi trở về
nghe theo lời của đức con ngây thơ,Trương Sinh
nghi ngờ vợ phản bội Vũ Nương không tự minh oan
được, bèn trẩm mình tư vận - Một đêm bé Đản chỉ
bóng chàng trên vách gọi là cha, TSinh hiểu được
nỗi oan của vợ.Cùng làng với nàng , có người tên là
Phan Lang đến mách bảo cho Trương Sinh biết việc
Vũ Nương ở dưới Thủy Cung Chàng bèn theo lời
lập đàn tràng giải oan Vũ Nương hiện lên và nói
rằng nàng chẳng trở về nhân gian được nữa.
I.Giới thiệu
1 Tác giả : Nguyễn Dữ (? ?)
- Nhà văn thế kỉ 16 - tỉnh Hải Dương
- Học rộng tài cao→ xin nghỉ làm quan
II/ ĐỌC, TÌM HIỂU VĂN BẢN 1- Đọc
2-Đại ý : Câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến
3 Bố cục : 3 phần.
a- Vẻ đẹp và hạnh phúc của Vũ Nương.b- Nỗi oan khuất của Vũ Nương, cái chết
bi thảm
Trang 30Hỏi : Truyện làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?
-Phần1: Từ đầu …….đối với cha mẹ của mình
-Phần 2: Qua năm sau……… việc trót đã qua rồi
- Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như thế nào
trước tính hay ghen của Trương Sinh ?
- Khi tiễn chồng đi lính này đã dặn chồng như thế
nào ? Hiểu gì về nàng qua lời đó ?
Hỏi : Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những
phẩm chất đẹp đẽ nào ?
Những hình ảnh ước lệ có tác dụng gì ? Lời trối
cuối của bà mẹ Trương Sinh cho em hiểu về phẩm
chất đẹp đẽ của Vũ Nương như thế nào ?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những việc gì
Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng ý nghĩa của
mỗi lời nói đó ?
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình →
khẳng định lòng thủy chung trong trắng
+ Đau đớn thất vọng vì bị đối xử bất công
+ Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đình
⇒ Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ Nương
? Dự cảm về số phận của nàng như thế nào
III PHÂN TÍCH :
1 Vẻ đẹp,tính cách của Vũ Nương
a-Trong cuộc sống gia đình:nàng giữ
gìn khuôn phép không lúc nào để vợ chồng phải bất hòa
b-Khi tiễn chồng đi lính nàng không
trông mong vinh hiển mà chỉ cầu bình
an trở về ⇒ nỗi khắc khoải nhớ nhung
c-Khi xa chồng : thủy chung, buồn nhớ
→ đảm đang, tháo vát thủy chung hiếu nghĩa (lo toan ma chay việc nhà chồng chu đáo)
d-Khi bị chồng nghi oan : Phân trần,
đau đớn , thất vọng, tuyệt tự
⇒ Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục,
đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn luyện tập củng cố
GV nêu câu hỏi : Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ
Nương sẽ có cuộc sống ntn trong xã hội hiện nay
Luyện tập củng cố (3 phút)
Em hình dung trong xã hội này Vũ Nương sống sẽ hạnh phúc
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Đọc và tìm hiểu tiếp Vũ Nương oan trái và được giải oan như thế nào?
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 4 Soạn:
( (Trích Truyền kỳ mạn lục - Nguyễn Dữ)
I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT: Như yêu cầu tiết 16
Trọng tâm : Tiết 2 : phân tích phần 2,3
Đồ dùng thiết bị : Dùng tranh minh họa về cảnh cuối.
Trang 31II/ TIẾN TRÌNHGIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ
a-Tóm tắt nội dung truyện : “Chuyện người con gái Nam Xương”?=> HS tự tóm tắt
b-Nhận xét chung về vẽ đẹp và tính cách Vũ Nương? => ý1, mục III, tiết 16
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : Phân tích phần 2
- HS đọc phần 2 và tóm tắt nỗi oan trái
H: Theo dỏi câu chuyện em thấy những nguyên nhân
nào dẫn đến nỗi oan cho Vũ Nương?
H: Tìm dẫn chứng về cuộc hôn nhân giữa Trương
Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng ?
H: Trương Sinh là người có tính cách gì ?
H: Kịch tính câu chuyện thể hiện ở chổ nào?
H: Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh
thể hiện ở các hành động nào?
H; Theo em nguyên nhân gián tiếp nào đã góp phần
gây ra nỗi oan trái củ Vũ Nương ?
H: Khi bị chồng vu oan Vũ nương có 3 lời thoại, hãy
đọc và phân tích 3 lời thoại đó ?
-Lời 1: Phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình
-Lời 2: Đau đớn vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ
-Lởi 3: Tuyệt vọng để bày tỏ tấm lòng trong trắng
H: Qua những lời nói của Vũ Nương , em cảm nhận
được gì về tâm hồn , nhân cách,số phận của nàng?
HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích phần 3
-HS đọc phần 3, kể lại Vũ Nương được giải oan
H: Cách kể chuyện ở phần này có gì khác thường?
( kì ảo xen lẫn với hiện thực)
H: Tìm những yếu tố truyền kì vừa ảo vừa thực ?
2-Nỗi oan trái của Vũ Nương
a- Nguyên nhân trực tiếp:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và
Vũ Nương có phần không bình đẳng.-Tính cách đa nghi của Trương sinh.-Tình huống bất ngờ qua lời nói của đứa trẻ ngây thơ
-Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh
b- Nguyên nhân gián tiếp:
-Xã hội phong kiến phụ quyền
-Thân phận người phụ nữ dưới xã hội phong kiến không được che chở , bênh vực,bị đối xử bất công, vô lí
=>Vũ Nương luôn mong mỏi có một hạnh phúc trọn vẹn, nàng xứng đáng hưởng hạnh phúc nhưng chịu nỗi oan khuất , số phận đầy bi kịch.
3- Vũ Nương được giải oan
a- Yếu tố ảo: Phan Lang vào động rùa của Linh phi gặp Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi đưa về dương thế Vũ Nương hiện về bến Hoàng giang lunh linh kì ảo
b- Yếu tố thực: Địa danh, thời điểm,lịch
sử, trang phục, mĩ nhân…
=> Sự kết hợp giữa ảo và thực làm cho thế giới kì ảo trở nên gần với cuộc đời
Trang 32+Có lẽ không thể gửi hình ảnh….
+Nhờ nói hộ với chàng Trương…
+thiếp cảm ơn đức của linh phi…
H: Những lời nói của Vũ Nương cho thấy phẩm chất
gì của nàng ?
thực, tăng độ tin cây,thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộpc đời.
=> Vũ Nương độ lượng, thủy chung, ân nghĩa,tha thiết với hạnh phú gia đình.
HOẠT ĐỘNG 3 : Thảo luận ( 3 phút)
1-Tại sao một con người như Vũ Nương lại từ chối
cuộc sống ở nhân gian ?
2- Có cách nào giải thoát cho những người phụ nữ
nhưi Vũ Nương ?
3- Số phận của Vũ Nương liên tưởng đến nhân vật
nào?
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tổng kết
H: Thành công về nghệ thuật của truyện là gì ?
-HS phát biểu về: Nghệ thuật dựng truyện? cách
miêu tả nhân vật ? phương thức biểu đạt ?
H: Đọc tác phẩm , em hiểu được những điều sâu sắc
nào về hiện thực cuộc sống và số phận của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
-HS đọc ghi nhớ và khái quát nội dung
Kết qủa thảo luận
1-Vì hiện thực cuộc sống quá áp bức , bất công
2-Cần xóa bỏ áp bức , bất công, tạo xã hội công bằng
- Khẳng định vẽ đẹp truyền thốpng của người phụ nữ
-Tố cáo xã hội bất công phụ quyền
4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Kể lại truyện theo cách kể của em , nắm vững nội dung phân tích
- Đọc trước bài Xưng hô trong hội thoại
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 4 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI Soạn:
Tiếi: 18 Dạy:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự phong phú và đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong T.Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp,
ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt những phương tiện này
B.CHUẨN BỊ :
Trang 33- Giáo viên soạn bài ,sưu tầm các đoạn hội thoại được sử dụng trong xưng hô,bảng phụ
- HS: Học bài, bảng thảo luận
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
1- Các phương châm hội thoại có phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp không? Cho ví dụ.=> Mục I , tiết 13 , Hs cho ví dụ
2-Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thọai ? =>Mục II, tiết 13
III Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1:
? Học sinh nêu một số từ ngữ để xưng hô trong tiếng Việt và cho
biết cách dùng những từ ngữ đó?
phong phú của ngôn ngữ xưng hô tiếng Việt
- I, Je : Tôi,tao,tớ,mình : (đơn)
- We : Chúng tôi, chúng em ( phức)
? Hãy nêu sự tinh tế trong xưng hô của người Việt.
HS thảo luận
- Xưng hô với bậc trên: Ông,bà,chú,bác.cha,mẹ,cô,cậu…
- Xưng hô với cùng bậc: cậu ,tớ,mình,ta
- Xưng hô với dưới bậc: Con,em, cháu …
HS đọc ví dụ 2 (a, b/ 38,39) :
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế
Choắt ?
a-Choắt xưng hô với Mèn : em - anh dưới hàng
Mèn xưng hô với Choắt :Ta- chú mày Trên hàng
b-Choắt xưng hô với Mèn : Tôi – anh.
-Mèn xưng hô với Choắt : Anh – tôi. Ngang hàng
Giáo viên cho thêm ví dụ về tình huống xưng hô có nghi thức
và tình huống không có nghi thức.Bảng phụ
+Xưng hô trong lớp học –ngoài sân trường
+ Xưng hô trong cuộc họp –trong cuộc sống
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
+ Từ những ví dụ trên, chúng ta nhận thấy mối quan hệ giữa việc
sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp như thế nào?
HS đọc Ghi nhớ trang 39
HS cho thêm ví dụ từ ngữ và tình huống xưng hô
* Hoạt động 3 : HS lần lượt giải các BT phần luyện tập.
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
? Cách xưng hô của cô học viên người Châu Âu sai như thế
nào ? Tại sao ?
- Do ảnh hưởng của thói quen dùng tiếng mẹ đẻ cô không phân
biệt ngôi gộp , ngôi trừ nên nhầm lẫn
(Ngôi gộp: một nhóm ít nhất có 2 người trong đó có cả người nói
I Bài học :
1 Từ ngữ xưng hô
ví dụ 1/38:
*.Ngôi thứ nhất : tôi, anh,
em, chị, cha, mẹ, ông, bà,
Đoạn b:Cách xưng hô bình đẳng với tư ncách là người bạn
Ghi nhớ:
Tiếng Việt một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
2 Việc sử dụng từ ngữ xưng hô :
Người nói căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
II Luyện tập.
1.Bài 1/39:
Cách xưng hô “ chúng ta”:Gây sư hiểu lầm lễ thành hôn của cô học viên
và vị giáo sư .( cô phải dùng ngôi trừ “chúng tôi”
Trang 34và người nghe Ngôi trừ : một nhóm ít nhất có 2 người chỉ có
người nói không có người nghe )
Giáo viên hướng dẫn, góp ý, đánh giá cho điểm
Bài 2 HS đọc yêu cầu bài 2
GV gọi 1-2 HS cho ý kiến và kết luận
Bài 3 :Cách xưng hô của Gióng có ý nghĩa gì ?
Bài 4 :Phân tích cách xưng hô và thái độ của người nói trong câu
chuyện
Bài 5 :Gợi ý : “Tôi – đồng bào”thể hiện sự gần gũi thân thiết
đánh dấu bước ngoặt trong mối quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân
.Trước năm 1945 Vua xưng với dân là “Trẫm”
Bài 6: Gợi ý:
-Xưng hô của Cai Lệ : Là kẻ bề trên, có quyền lực(trịch thượng,
hống hách)
-Xưng hô của Chị Dậu: Là người dân bị áp bức, được thay đổ
qua hòan cảnh, thái độ , hành vi
hoặc “em” thì mới đúng
2 Bài 2/40:
Dùng“chúng tôi” trong văn bản khoa học tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
3 Bài 3/40:
Cách xưng hô của Gióng :
“ông –ta” cho thấy Gióng
là đứa trẻ khác thường
4 Bài 4/40 :
Vị tướng gặp thầy xưng
“con” ngay cả thầy gọi vị tướng là “ ngài” thể hiện lòng biết ơn và thái độ kính cẩn của vị tướng Bài 5,6 về nhà làm
IV- Hướng dẫn về nhà:
-Nắm vững lí thuyết, hoàn chỉnh các bài tập
- Soạn : cách dẫn gián tiếp và cách dẫn trực tiếp
D- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 4 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP và CÁCH DẪN GIÁN TIẾP Soạn:
Tiết: 19 Dạy:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp cho học sinh phân biệt được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.Nhận biết lời dẫn , ý dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong nói và viết một cách linh hoạt
B CHUẨN BỊ : Giáo viên :soạn bài - bảng phụ HS : Học bài xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 5 phút)
- Giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có mối quan hệ như thế nào?
- Từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp có mối quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ
=>Căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô phù hợp
III Bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp
-HS1 đọc phần I trong Sgk/53
-HS đọc và trả lời câu hỏi a/53
+ Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được tách ra khỏi
phần đứng trước bằng những dấu gì?
* Nhận xét dấu hiệu
+ Phần in đậm là lời nói vì có từ “nói”
+ Tách bằng dấu : ngoặc kép, trước đó còn có dấu hai chấm (:)
-HS đọc và trả lời câu hỏi b/ 53
+ Phần in đậm và lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được tách ra khỏi
I Bài học :
1 Cách dẫn trực tiếp:
Ví dụ:
a-Lời nói của anh thanh niên được tách dấu : và “ ”
b- Ý nghĩ của ông Hoạ sĩ được táct dấu : và “ ”
Ghi nhớ:
Trang 35phần đứng trước bằng những dấu gì?
* Nhận biết dấu hiệu
Phần in đậm là ý nghĩ vì có từ “nghĩ thầm”
+ Tách bằng dấu (“ ”) và trước đó là dấu (: )
? Có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận in đậm và không in đậm được
không? Khi đó 2 bộ phận sẻ ngăn cách với nhau bằng dấu gì?
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn Gián tiếp
HS đọc ví dụ trong phần II Sgk/53
? Bộ phận in đậm trong các phần trích là lời nói hay ý nghĩ ? Nó có
được ngăn với bộ phận trước bằng dấu hiệu gì không ?
VD.a-“ Lão khuyên nó hãy dằn lòng đã chết hết con gái đâu mà sợ.”
→ Phần in đậm là lời nói vì có từ khuyên trong phần lời người dẫn →
GV dùng bảng phụ để thay đổi giúp HS hiểu cách dùng
→ Giữa phần ý được dẫn và phần lời người dẫn có từ rằng
→ Có thể thay từ là vào vị trí của từ rằng
→ Có thể đặt thêm từ rằng hoặc là nhưng có thể không dùng
? Trong phần in đậm có nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân
vật hay không ?
? Thế nào là cách dẫn gián tiếp ? (HS đọc ghi nhớ Sgk trang 54.)
* Hoạt động 3 : Thực hiện các bài tập phần luyện tập.
Bài :1
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1 , xác định lời dẫn hay ý dẫn
- Tại sao em biết đó là lời dẫn trực tiếp?
Bài:2
-HS đọc , nêu yêu cầu bài tập,ghi kết quả vào tập , lên bảng trình bày
-HS nhận xét, GV sửa bài cho điểm
Bài:3 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 :Gọi 1-2 HS trả lời GV bổ sung
Là cách nhắc lại nguyên văn lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật ;lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
Lưu ý:
Có thể thay đổi vị trí lời dẫn với lời của người dẫn, khi đó 2
bộ phận sẻ ngăn cách với nhau bằng dấu ngang và ngoặc kép
2) Cách dẫn gián tiếp :
Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật ,có điều chỉnh cho thích hợp ; lời dẫn gián tiếp không đặt trong
dấu ngoặc kép II
Luyện tập.
Bài 1/54 :
a Lời dẫn trực tiếp.b.Dẫn trực tiếpý dẫn
Bài 2/54/ : Bài 3/55 :
Hôm sau gửi hoa vàng nhờ Phan Lang đưa cho chàng Trương và nói rằng : "Tôi "
*Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò :
Nhắc lại các cách dẫn
Về nhà : Học bài , hoàn chỉnh bài tập
Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
Trang 36B.CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài.
HS : Tóm tắt các văn bản theo yêu cầu Sgk
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- :Tác phẩm tự sự là một tác phẩm như thế nào?
- Kể tên một số tác phẩm tự sự mà em biết
=> HS trả lời theo kiến thức đã tiếp nhận ở lớp 6,7,8
III Bài mới.
Tác phẩm tự sự là một tác phẩm phản ảnh cuộc sống bằng cách kể lại các sự việc, tái hiện bức tranh về đời sống bằng các sự kiện, nhân vật và các xung đột, có mở đầu, diễn biến và có kết thúc → tác phẩm tự sự có cốt truyện với các nhân vật, chi tiết và sự kiện tiêu biểu, nhà văn
thêm vào các yếu tố chi tiết phụ khác làm cho truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn Ở
lớp 9 ,có một số tác phẩm cần phải tóm tắt Các em luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự
- HS đọc 3 tình huống và thả o luâậ n 2 câ u hỏ I
a,b, mục 2 ( sgk/58)
H: Ở 3 tình huống trong sách giáo khoa có cần thiết
phải tóm tắt không?
H: Vậy tóm tắt để làm gì ? Tóm tắt như thế nào ?
H: Trong cuộc sống, có một số tình huống cần tóm
tắt? cho ví dụ ?
+Bà kể chuyện đời xưa cho cháu nghe
+Cháu kể lại một câu chuyện được đăng trên báo
văn nghệ
- HS đọc ghi nhớ, GV ghi bảng
HĐ2:Hướng dẫn thực hành.
-HS đọc ví dụ 1( sgk/58,59)
-HS thảo luận câu hỏi a,b
H? Em cho biết các sự việc chính đã đầy đủ chưa?
Theo em còn thiếu sự việc nào?
- Các sự việc bạn nêu ra tương đối đầy đủ
- Còn thiếu chi tiết: Tối đó TS và con ngồi bên
ngọn đèn, con đã chỉ cái bóng trên tường là cha
đêm đêm đếnlúc này TS hiểu vợ mình bị oan
H? Em bổ sung chi tiết này vào phần nào của các
chi tiết?
- Sau chi tiết: Vũ Nương bị oan…
H? Sau khi thêm chi tiết vào, em thấy các sự việc
nêu ra đã hợp lí chưa?
- Chi tiết: TS nghe Phan Lang kể, biết vợ mình bị
oan là chưa hợp lí vì Trương Sinh hiểu ngay sau
khi vợ chết chứ không phải đợi đến khi Phan
Lang về kể
H? Vậy em cần điều chỉnh như thế nào?
- TS nghe Phan Lang kể gặp Vũ Nương bèn lập
I- Sự cần tiết phải tóm tắt văn bản tự sự
1- Mục đích:
Tóm tắt một VB tự sự là cách giúp người đọc người nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó
Vũ Nương bụng mang dạ chửa Mẹ Trương Sinh nhớ con, bệnh tật ốm mà chết Vũ Nương lo ma chay chu đáo Giặc tan, Trương Sinh trở về nghe lời con nhỏ
mà nghi là vọ mình không chung thuỷ Vũ Nương bị oan không thanh minh nổi, bà con hàng xóm bênh vực chẳng ăn thua gì, nàng bèn gieo mình xuống sông tự vẫn Sau khi vợ chết một đem trương Sinh cùng con trai ngồi bên ngọn đèn , đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó là người hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu
là vợ mình bị oan.Phan Lang là người cùng làng với Vũ Nương do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải nên khi chạy nạn chết đuối ở biển đã được Linh Phi cứu
Trang 37đàn giải oan…
H? Trên cơ sở các sự việc chính em hãy tóm tắt văn
bản tự sự?
GV:- Yêu cầu khi tóm tắt phải đảm bảo các sự việc
và nhân vật chính vừa xác định Phải viết thành văn
bản tóm tắt hoàn chỉnh nên phải thêm từ ngữ để có
câu văn hoàn chỉnh
H? Nếu bây giờ em phải tóm tắt ngắn gọn hơn mà
người đọc vẫn hiểu được nội dung chính em phải
làm như thế nào?
- Em lược bỏ một số sự việc:
+ Thời gian VN ở nhà
+ Phan Lang được Linh Phi cứu như thế nào
H? Căn cứ vào đó em hãy tóm tắt lại?
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
Tóm tắt (miệng) trước lớp về một câu chuyện
xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghe hoặc
chứng kiến?
Lưu ý: - Chúng ta tóm tắt bằng miệng nhưng các
em vẫn phải gạch sự việc và nhân vật chính ra giấy
rồi các em trình bày
- Nói rành mạch, rõ ràng và ngắn gọn
- Văn bản tóm tắt phải là một câu chuyện xảy ra
HĐ4: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững lí thuyết và hoàn chỉnh bài tập
-Hoàn chỉnh tóm tắt văn bản” Chuyện cũ trong phủ
Chúa Trịnh”
+Chúa Trịnh Sâm thích gì ? và đã làm gì?
+Thuở ấy, bao nhiêu thứ qúy ở chốn nhân gian
được thu về cho quan như thế nào ? Bọn Hoạn quan
đã dùng thủ đoạn gì ?Người dân và nhà của chính
tác giả đã tránh tai vạ đó như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng
sống đẻ trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nương Trong động của Linh Phi Hai người nhận ra nhau Phan Lang được trở
về trần gian,Vũ Nương gửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn tới Trương Sinh Trương Sinh nghe Phan Lang kể thương vợ vô cùng bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nương trở về ngồi trên kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn lúc hiện
* Ngắn gọn nhất:Xưa có chàng TSinh vừa
cưới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan, TSinh trở về, nghe lời con trẻ nghi vợ không chung thủy đã mắng nhiếc đánh đuổi nàng đi VNương bị oan bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm bé Đản chỉ bóng chàng trên vách gọi là cha, TSinh hiểu được nỗi oan của
vợ Qua Phan Lang, người tình cờ gặp lại VNương sống dưới thủy cung, TSinh biết VNương còn sống nên lập đàn giải oan trên bờ Hoàng Giang, nhưng trên chiếc kiệu hoa lộng lẫy nàng chỉ hiện về trong thoáng chốc rồi biến mất
III- Luyện tập
Bài tập 2:Tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống mà
em đã được nghe và chứng kiến.Gợi ý
- Câu chuyện kể về điều gì?- Gồm những
sự việc nào? - Mở đầu, diễn biến, kết thúc
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS nắm được :
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
Chuẩn bị :GV sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh , bảng phụ phim trong
HS :Học bài, soạn bài
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
I Ổn định lớp :
II Kiểm trabài cũ :
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho 1 ví dụ cách dẫn trực tiếp rồi
chuyển sang cách dẫn gián tiếp?=> Ghi nhớ tiết 13 HS cho ví dụ
Trang 38III Bài mới :
- Ngôn ngữ là một hiện tượng của xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
? Kinh tế nghĩa này ngày nay hiểu như thế
nào? - Kinh tế : Hoạt động của con người
trong lao động làm ra của cải vật chất và sử
dụng nó
→ Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian : có
những nghĩa cũ mất đi, có những nghĩa mới
được hình thành
HS đọc VD 2 /55-56.bảng phụ
? Các từ in đậm có nghĩa như thế nào?
a.“xuân”1:mùa xuân (mùa bắt đầu một
nămmới) : nghĩa gốc
- “xuân”2 :tuổi trẻ : nghĩa chuyển.
b.“ Tay”1:một bộ phận trên cơ thể con
người : nghĩa gốc
“Tay 2 buôn người”: chuyên nghiệp, giỏi
về một lĩnh vực nào: nghĩa chuyển
? Phương thức chuyển nghĩa trong ví dụ a, b
là gì ?
a : phương thức ẩn dụ.
b : phương thức hoán dụ
Một từ có thể phát triển nhiều nghĩa trên cơ
sở của nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng,
bằng hai phương thức : ẩn dụ và hoán dụ
*Hoạt động 3 : Luyện tập :
BT1 : Xác định nghĩa của từ “Chân”và
phuơng thức chuyển nghĩa :
a “ chân”:Ở đây nghĩa là gì ? dùng với
nghĩa nào? ( gốc.)
b “ chân”:Ở đây là gì ? dùng với nghĩa
nào ? theo phương thức nào? ( chuyển,hoán
dụ.)
c “Chân” :Ở đây là gì ? dùng với nghĩa
nào ? theo phương thức nào? ( chuyển, ẩn
dụ)
d “chân” : Ở đây là gì ? dùng với nghĩa
nào ? theo phương thức nào? ( chuyển, - ẩn
Tay 2:Chuyên giỏi về 1 môn (chuyển hoán dụ)
Cùng với sự phát của xã hội từ vựng của một ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên
cơ sở nghĩa gốc của chúng
Kết luận: Nghĩa của từ phát triển:
1-Nghĩa gốc:
+Mất đi +Chuyển nghĩa
2.Phuơng thức phát triển nghĩa :
+ Ẩn dụ và Hoán dụ
II Luyện tập : BT1/56,57 : Xác định nghĩa của từ “Chân”và
phuơng thức chuyển nghĩa :
a “ chân” :Bộ phận trên cơ thể người dùng để
đi đứng :=> nghĩa gốc
b “ chân” : Phần, chỗ => chuy ển,hoán dụ
c “Chân” : Phần tiếp giáp với đất => (chuyển
Trang 39BT2 :Xác định nghĩa của từ trà trong (Trà
Atisô, Trà hà thủ ô )
? Trà theo cách định nghĩa của từ điển là
nghĩa gốc Vậy nghĩa của từ trà trong những
cách dùng trên có chuyển nghĩa không?
BT3 : Xác định nghĩa của từ “Đồng hồ”
trong : đồng hồ điện , đồng hồ nước
( Theo cách trả lời của bài tập 2)
nghĩa của các từ ngữ có liên quan đến môi
trường ? những từ mượn của nước ngoài
về môi trường ?
- Dòng sông đen dòng sông xanh,lá phổi
xanh, ô nhiễm
BT5 : Nhận xét việc dùng từ “mặt trời”
trong 2 câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
dạng khô dùng để pha nước uống- Trà :=> nghĩa chuyển , phương thức ẩn dụ
BT3/57 : Xác định nghĩa của từ “Đồng hồ”
trong : đồng hồ điện , đồng hồ nước … : -Những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.=> Chuyển -phương thức ẩn dụ
BT4/57 : Chứng minh từ nhiều nghĩa.
a) Hội chứng (tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện (nghĩa gốc) của một bệnh Hội chứng viêm gan siêu vi B Nghĩa chuyển : tập hợp nhiều sự kiện, hiện tượng biểu hiện một tình trạng, vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi.Hội chứng nói chuyện
b.Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
Ngân hàng máu, ngân hàng gen (kho lưu trữ bảo quản những thành phần)
c- Sốt : Cơ thể nhiệt độ cao -> Giá cả các mặt hàng lên cơn sốt, cơn sốt đất
c.Vua : Người đứng đầu nhà nước quân chủ (nghĩa gốc)
Vua bóng đá, vua nhạc rốc (người được coi là nhất trong một lĩnh vực chuyên môn)
BT 5/57: Nhận xét dùng từ “ Mặt trời” rrong
câu thơ:
-Mặt trời (1): mặt trời của thiên nhiên ( Gốc)-Mặt trời(2): Chuyển nghĩa tạm thời theo phương thức ẩn dụ, chỉ về Bác Hồ
* Hoạt động 4:
-Dặn dò : Về nhà hoàn chỉnh bài tập, học bài
- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúaTrịnh”
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần:5 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH Soạn: 20/9/10
Tiết : 22 (Trích Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ) Dạy:
I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến trong xã hội cũ
- Thấy được nghệ thuật viết tùy bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể, chân dung, sinh động
Chuẩn bị: Soạn bài, tham khảo tư liệu ngữ văn 9
II/ TIẾN TRÌNHGIẢNG DẠY:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP
2/- KIỂM TRA BÀI CŨ
a-Nhân vật Vũ Nương trong "Người con gái Nam Xương"=> Mục III, tiết 17,18
Trang 40b-Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của truyện” Người con gái Nam Xương”=> MụcIV , tiết 18
3/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Cho HS đọc phần Chú thích trong SGK, sau
đó GV nhấn mạnh một số ý về tác giả, tác
phẩm, chú thích, từ ngữ khó, cách đọc
- GV nhấn mạnh thể tùy bút
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn đọc, hiểu.
- HS đọc, GV nói thêm về cuộc sống ở phủ chúa
Trịnh thời Trịnh Vuơng, Trịnh Sâm
? Tìm đại ý của đoạn trích ?
I- Giới thiệu ::
1 Tác giả : Phạm Đình Hổ ( 1768-1839)
quê ở hải Dương
2 Tác phẩm : Thể tùy bút cổ, viết đầu thế
kỉ XIX
II/ Đọc , hiểu văn bản
1-Đọc2- Đại ý: Phản ánh thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan hầu thân cận trong phủ chúa
HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn phân tích văn
bản
-GV cho HS đọc lại đoạn từ đầu….bất thường
-HS tìm các chi tiết nói về thói ăn chơi của Chúa
và sách nhiễu dân của bọn quan lại (HS đứng tại
? Thế nào là thủ đoạn “ Nhờ gió bẻ măng” và tai
họa của nó cho dân lành ?
la làng lại được tiếng là mẫn cán
- Dẫn chứng cụ thể, khách quan, không lời bình của tác giả
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn tìm hiểu thái
độ của tác giả và tổng kết
-HS đọc đọan còn lại và trao đổi về thái độ của
tác giả qua đoạn văn
- Mỗi khi… bất thường.
- Nhà ta ở phường… vì cớ ấy
? Qua cách nói và nhìn , em hiểu gì về thái độ
của tác giả với vua chúa quan lại thờim phong
2 Thái độ của tác giả
- Qua miêu tả tỉ mỉ sự việc trong phủ Chúa, thái độ của tác giả là tố cáo, khi bỉ bọn quan lại trong phủ và chúa Trịnh (phê phán kín đáo)
- Ông xem đó là triệu bất tường (điều
không lành)
IV- TỔNG KẾT: