Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Đa ra khái niệm xử lý Có thể đặt vấn đề về chế biến một món ăn, hoặc tạo ra một vật dụng từ các nguyên liệu có sẵn, ví dụ Câu
Trang 1Chơng I Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Bài 1 Thông tin và tin học
I mục tiêu:
-Biết khái niệm ban đầu về thông tin dữ liệu
-Biết các dạng cơ bản của thông tin
-Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học làngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điện tử.-Biết quá trình hoạt động thông tin của ngời
-Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
Đặt một câu hỏi để dẫn dắt đến khái niệm thông tin, ví
dụ một câu hỏi đa trực tiếp vấn đề:
Câu 1.Các hiểu biết về một con ngời hay một đối tợng
cụ thể gọi là gì?
Cũng có thể giáo viên đa một vật dụng và cho HS mô
tả-từ đây đa ra khái niệm thông tin:
“sự hiểu biết về một đối tợng”
Hoạt động 2:Các dạng biểu diễn của thông tin Tơng tự
trên giáo viên có thể đặt tiếp bằng phơng pháp phát vấn
hoặc trao đổi, ví dụ:
Cho HS tình nguyện phátbiểu
(HS trả lời và nhờ vài họcsinh khác nhận xét)
Cho HS tình nguyện phátbiểu
(HS trả lời và đề nghị đa radẫn chứng cụ thể)
Tuần
Trang 2Câu 2 Theo em ngời ta có thể truyền đạt thông tin với
nhau bằng những hình thức nào?
GV: Đặt vấn đề về các thông tin của các thời kỳ qua đó
kết luận về 3 dạng thông tin cơ bản mà máy tính có thể
cụ thể
4 Củng cố hớng dẫn về nhà: 5’
Hãy dựa trên các kiến thức thu nhập đợc buổi hôm nay các em hãy trình bày lạitrong vở, dựa trên các câu hỏi gợi ý của SGK
1 Trình bày các khái niệm tin học và thông tin?
2 Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhậnthông tin ấy?
3 Hãy nêu một số ví dụ về hoạt động thông tin của con ngời
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
GV: -Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa nhận xét
-Đa ra các câu hỏi mở rộng về các dạng thông tin
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Đa ra khái niệm xử lý
Có thể đặt vấn đề về chế biến một món ăn, hoặc tạo ra
một vật dụng từ các nguyên liệu có sẵn, ví dụ
Câu 3: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết vận dụng
những gì ta biết vào công việc
*Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn chuồn
bay thấp, ta mang theo áo ma vì biết sẽ ma Quá trình từ
một hoạc vài thông tin em có, em đa ra một kết luận
-theo em gọi là gì?
Hoạt động 4: Bộ xử lý.
Có thể hớng dẫn quan sát các thiết bị dân dụng nh bộ
điều khiển từ xa của máy chiếu, TV, bộ đIều khiển máy
giặt, từ đây đa ra khái niệm bộ xử lý và vi xử lý
Câu 4: Thông thờng em thấy một thiết bị điện tử nh TV,
máy điều hoà không khí có hệ thống điều khiển từ xa có
thể ra lệnh đợc VD: tắt/mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc âm
thanh; theo em các thiết bị đó có gì mà làm đợc điều đó?
Kết luận: Bộ vi xử lý chính là phần quan trọng nhất
trong một máy tính điện tử Chơng trình môn học này
chúng ta gọi là môn Tin học - môn học về xử lý thông
tin chủ yếu với máy tính điện tử
Gọi một số học sinh lấy ví dụ
Đánh giá nhận xét và cho kết luận - vi xử lý – Cho
HS kể thêm một số thiết bị
có vi xử lý và nhận xét làm sao các em biết có nó
Giới thiệu về môn tin học-
có thể nói thêm về các tên khác nh khoa học máy tính -IT
Thôngtin vào
Xử lý Thông
tin ra
4-Củng cố luyện tập hớng dẫn về nhà: 5’
Về nhà các em đọc kỹ lại bài và trả lời câu hỏi sau:
Câu hỏi: Những dạng thông tin nêu trong bài học đều là những thông tin mà emthu nhận đợc bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy thử nêu ví dụ về nhữngthông tin mà con ngời thu nhận đợc bằng các giác quan khác?
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Bài 2 thông tin và biểu diễn thông tin
Tuần
Trang 4-GV: Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét.
- Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết
III/Các hoạt động dạy- học:
1.ổn định tổ chức: 3’
2.Kiểm tra bài cũ: 7’
Câu hỏi:
a)Em hãy nêu một ví dụ về dạng thông tin văn bản, một ví dụ về dạng thông tin hình
ảnh, một ví dụ về dạng thông tin âm thanh?
b)Từ ví dụ về các dạng thông tin trên em hãy so sánh giữa các dạng thông tin có sựkhác nhau nh thế nào?
Gợi ý trả lời: a)Báo Hoa Học trò, tấm ảnh, một bản nhạc từ đàn piano
b)Các dạng thông tin đợc lu trữ dới dạng khác nhau
3.Bài mới: 30’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
-GV nhắc đặt câu hỏi đề nghị một học sinh phát biểu về
3 dạng thông tin lu trữ trong máy
GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết hợp cho
những cảm nhận và hiểu biết chính xác hơn, ví dụ nh:
hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp âm thanh (phim
ảnh)
*Lu ý: Các dạng thông tin đã trình bày trong sách giáo
khoa không phải là tất cả các dạng thông tin có thể
?1/Em có thể nhu nhận đợc thông tin dới dạng khác
không
Trong cuộc sống con ngời còn thờng thu nhận thông tin
dới dạng khác: mùi vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồn )
Đặt vấn đề - ôn lạiHọc sinh phát biểu
Gọi học sinh trả lời (phát huy tinh thần tự nguyện)
Một vài em khác nhận xét
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhấn mạnh: Tuy nhiên ba dạng thông tin: văn bản,
Hoạt động 2: biểu diễn thông tin
?1/Em hãy nêu khó khăn khi muốn lu một bài hát hoặc
một tấm ảnh vào máy tính
Từ các khó khăn đó nói đến tại sao cần biểu diễn
thông tin để máy tính có thể hiểu đợc và cho kết quả
*Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới
dạng cụ thể nào đó
Một thông tin có thể đợc biểu diễn nhiều cách khác
nhau:
Ví dụ: -Để tính toán chúng ta biểu diễn thông tin dới
dạng các con số và kí hiệu toán học
-Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ thể
GV: Cùng các con số có thể biểu diễn dới dạng bảng
hay đồ thị
->Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lu trữ và chuyển
giao thông tin thu nhận đợc, thông tin cần đợc biểu
diễn dới dạng mà máy tính có thể “tiếp nhận đợc”
Cho học sinh tình nguyện phát biểu
(Học sinh trả lời và đề nghị
đa ra dẫn chứng cụ thể)
Gọi học sinh trả lời theo ý hiểu
Gọi một số học sinh lấy ví
dụ về cách biểu diễn thôngtin
4 Củng cố: 5’
-Các em về nhà đọc lại nội dung bài 2 –SGK trang 6, 7, 8, 9 và tìm hiểu xem thông tin đợc biểu diễn trong máy tính nh thế nào?
5-Hớng dẫn về nhà:
-Đọc phần Ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 9
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Bài 2 thông tin và biểu diễn thông tin (tiếp)
I Mục đích, yêu cầu:
-Nh yêu cầu bầi 2 tiết 3
Tuần
Trang 6II Phơng pháp, phơng tiện:
-Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
-Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết
III.Các hoạt động dạy- học:
1.ổn định tổ chức: 3’
2.Kiểm tra: 7’
?Em hãy nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đadạng, khác nhau
Gợi ý trả lời: Có dãy số 0, 1, 2, 3 và 2 chữ x, y có thể biểu diễn dới dạng một dãy: 0, 1,
2, 3, x, y hoặc biểu diễn bằng hình ảnh trục toạ độ
3.Bài mới: 30’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: con ngời có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều
cách khác nhau tuỳ theo mục đích và đối tợng sử
dụng
Ví dụ: ngời khiếm thính thì không thể dùng âm thanh,
ngời khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh …
-Để mấy tính có thể trợ giúp con ngời trong hoạt động
thông tin, thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng các
dãy bít
-Bít là đơn vị vật lý có thể có một trong hai trạng thái
là có hoặc không Có đợc ký hiệu số 1 và không đợc
ký hiệu là số 0, nó biểu diễn trạng thái của một bít
?Giả sử ta lu trong máy tính 24 chữ cái và một số ký
hiệu từ 0->9 Các em hãy đề xuất một phơng pháp lu
trữ
Học sinh lấy ví dụ
Học sinh lấy ví dụ các vậtdụng có hai trạng thái:công tác bóng đèn, công tác
ti vi, …
Cho một nhóm học sinhphát biểu phơng án và cácnhóm học sinh khác đaphản biện
Ngời soạn: Phạm Nh Hiệp Giáo án tin học 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Từ những phản biện của học sinh, đa ra nhận xét
GV: Đa ra lập luận về cách lu trữ trong máy tính
Nói qua về bảng mã ASCII
Rút kinh nghiệm nhận xét và đa ra đơn vị đo thông tin
Hãy dựa vào kiến thức thu thập đợc các em hãy trình bày câu hỏi gợi ý của
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1/Theo em tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn nhờ các chữ nhị phân 0
6
Trang 7IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Bài 3 em có thể làm đợc gì nhờ máy tínhI.Mụctiêu:
-Biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
-Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn
II.chuẩn bị:
-Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
-Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết
GV: có thể đề nghị một học sinh nói lại các dạng thức
mà máy tính có thể dùng để lu trữ thông tin hoạc đa ra
một số tranh ảnh qua đó đề nghị học sinh xác định
dạng lu trữ tơng ứng Có thể đặt câu hỏi nh sau:
Câu hỏi: Máy tính lu trữ thông tin dới hình thức nào?
Sử dụng các tranh ảnh sau: (Tranh một bản nhạc,
tranh một bia đá, tranh một hình nhân vật)
Hoạt động 2: Các khả năng của máy tính
Đa ra mục tiêu lu trữ nhằm xác định muốn xử lý phải
Cho HS phát biểu:
Máy tính có thể lu trữ thôngtin dới dạng dãy bít (dãycác số 0 và 1)
Trang 8lu trữ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Có thể sau khi đặt vấn đề bàn thêm tại sao phải lu trữ
bằng cách đa ra một số vấn đề cụ thể nh bảng điểm
trong nhà trờng, một bức tranh đẹp muốn mọi ngời
th-ởng thức hoặc một bài hát hay muốn mọi ngời nghe
Hình thức thực hiện nên có tranh luận qua đó tập cho
học sinh phơng pháp trình bày vấn đề và tích cực học
tập
Câu hỏi Máy tính lu trữ thông tin để làm gì?
Hoạt động 3: Khả năng của máy tính.
đa ra đợc các khả năng chính của máy tính, cần lu ý
học sinh khả năng và ứng dụng Cho học sinh trao đổi
Hoạt động 4: ứng dụng của máy tính.
Làm sao cho học sinh bật ra đợc những ứng dụng của
máy tính dựa trên những khả năng cơ bản đã biết Có
thể đặt vấn đề và yêu cầu lý giải chứ không đơn thuần
chấp nhận
Câu hỏi Với những khả năng đó theo các em máy
tính có thể làm đợc gì? Vì sao?
Hoạt động 5: Hạn chế của máy tính.
Nói lên đợc cái cha đợc của máy tính đứng thần thánh
hoá nó Và nhấn mạnh nó là sản phẩm trí tuệ của con
ngời và cha thể thay thế con ngời suy nghĩ nếu không
có kinh nghiệm tích luỹ
Câu hỏi Và không làm đợc gì? Vì sao?
Hoạt động 6: Tổng kết vấn đề.
Nếu đợc chiếu một đoạn video clip nói về khả năng
của máy tính, các ứng dụng và so sánh hoạt động của
máy tính và với khả năng của ngời để tóm lợc bài học
Mở rộng vấn đề Đặt ra mụctiêu lu trữ
Cho HS làm việc theo nhómtrong 2 phút và đề nghị mộtnhóm đa ra câu trả lời
(Nhóm HS trả lời và nhờmột nhóm Hs khác nhậnxét)
Cho HS làm việc theo nhómtrong 2 phút và đề nghị mộtnhóm đa ra câu trả lời
(Nhóm HS trả lời và nhờmột nhóm HS khác nhậnxét)
Cho HS làm việc theo nhómtrong 2 phút và đề nghị mộtnhóm đa ra câu trả lời
(Nhóm HS trả lời và nhờmột nhóm HS khác nhậnxét)
Cho HS làm việc theo nhómtrong 2 phút và đề nghị mộtnhóm đa ra câu trả lời
(Nhóm HS trả lời và nhờmột nhóm HS khác nhậnxét)
4 Củng cố và hớng dẫn về nhà: 5’
Hãy dựa trên kiến thức thu nhập đợc buổi hôm nay các em hay trình bày lại
trong vở – dựa trên các câu hỏi gợi ý của SGK sau
1.Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lýthông tin hữu hiệu?
2.Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của
Trang 9máy tính điện tử?
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần:
Bài 4 máy tính và phần mềm máy tínhI.Mục tiêu:
-Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhấtcủa máy tính cá nhân
-Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
-Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
-Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm
II.chuẩn bị:
-Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa ra nhận xét
-Một máy tính tháo rời hoặc bo mạch chính cũ trên đó có CPU, RAM các đầu nối để
Nhắc lại quy trình sử lý 3 bớc để từ đó đa đến nguyên
tắc làm việc trong máy tính có thể đặt trực tiếp hoặc
nhắc lại một số công việc trong cuộc sống qua đó làm
rõ mô hình 3 bớc
Câu hỏi: Để thực hiện một công việc nào đó thờng
ngời ta sử dụng qua một quá trình 3 bớc Hãy cho biết
3 bớc đó là những bớc nào?
Hoạt động 2: Đặt vấn đề mới của bài dạy.
Câu hỏi: Các em quan sát máy tính điện tử có những
gì?
Một trong những nội dung quan trọng cần truyền đạt
trong bài, nhmg học sinh khó hình dung là “máy tính
họat dộng dới sự hớng dẫn của các chơng trình”, từ đó
dẫn dắt đến khái niệm “chơng trình là tập hợp các câu
lệnh”.
Đặt vấn đề - Ôn lại - Cho
HS phát biểu - Nhắc lại quátrình xử lý:
Input Xử lý OutputNói đến quy trình sử lí trongmáy tính cũng theo quytrình sử lí 3 bớc
Một HS trả lời theo quan sát
và các HS khác góp ý - Một
HS tổng kết các quan sát
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Để làm điều này giáo viên có thể đa ra khái niệm
lệnh - “một chỉ thị và máy tính phải thi hành”
bằng cách dùng chế độ lệnh trong Windows và thực
hiện một lệnh đơn giản ví dụ: Hiển thị ngày, giờ hiện
tại đợc cài sẵn trong máy:
Thực hiện nh sau:
Nháy chuột vào Start/Settings/Control Panel
Xuất hiện màn hình thực hiện lệnh, ta nháy đúp chuột
vào Date and Time
Từ đây GV đa ra các hình
ảnh và mô hình thực đểtrình bày các thành phầncủa máy tính
Có thể tham khảo cách viếtmột lệnh trong chế độ dònglệnh cho HS xem
GV yêu cầu học sinh nêucác yếu tố để một máy tính
có thể vận hành đợc-Nên lu ý trớc vấn đề nguồn
điện không cần nối
GV: cho HS làm việc theo
nhóm trong 3 phút và đềnghị một nhóm đa ra câu trảlời
(Nhóm HS trả lời và nhờmột nhóm học sinh khácnhận xét)
GV: Giải thích cho HS về
khái niêm “hệ”.Cho HS thảoluận theo nhóm trong 3 phút
và đề nghị một nhóm đa racâu trả lời
Hoạt động: Cho một số thẻ
trên mỗi thẻ có tên của mộtphần mềm và công dụngcủa nó
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Từ đây đa đến khái niệm tập hợp lệnh và các lệnh tuần
tự
Ví dụ trên cũng có thể để trình bày sự khác biệt giữa
máy tính và công cụ tính toán khác: máy tính không
chỉ thực hiện thực hiện tự động từng lệnh đơn giản nh
công cụ tính toán khác mà nó tự động thực hiện cả
dãy lệnh (chơng trình) một cách tự động mà không
cần có sự tham gia của con ngời
Một số câu hỏi gợi ý của phần này:
Câu 1 Ta hãy xem một số ví dụ để hiểu thế nào là
cử 5 thành viên tham gia.Các thành viên lần lợt phảivợt qua một chớng ngại vật
và lấy một phiếu tên phầnmềm để bỏ vào giỏ loạiphần mềm trong thời giancho trớc Mỗi phiếu đúngnhận 10 điểm cho nhómmình
4-Củng cố Hớng dẫn về nhà: 5’
Hãy dựa trên kiến thức thu nhập đợc buổi hôm nay các em hãy trình bày cáccâu hỏi trong sách giáo khoa:
1/Cấu trúc chung của MTĐT gồm những bộ phận nào?
2/Hãy trình bày tóm lợc chức năng và phân loại bộ máy tính?
3/CPU là gì? tại sao lại nói CPU có thể đợc coi nh bộ não của máy tính?
4/Hãy kể tên một số thiết bị vào/ra của máy tính mà em biết?
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần:
Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)I.Mục tiêu:
Trang 12b)Hoàn thành cấu trúc và tính chất của thông tin
c)Xây dựng nên cấu trúc và tính chất của thông tin
d)Tất cả đều sai
2/Thông tin có thể ở dạng:
3/Máy tính điện tử nhận biết đợc âm thanh nhờ:
c)Giải mã âm thanh d)Tất cả các phơng án a, b, c
4/Thế giới quanh ta có:
a)Thông tin cần phải chú ý b)Thông tin đáng nhớ
c)Thông tin phong phú d)Thông tin cần phải nhớ
5/Thông tin máy tính cha xử lý đợc là:
II/Điền các từ sau vào khoảng trống trong câu (tiếp nhận đợc, xử lý, văn bản, âm
thanh, hình ảnh, sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con ngời)
1/Khi em đang lập danh sách các bạn để mời dự sinh nhật, đó chính là lúc em
đang thông tin
2/Các dạng thông tin cơ bản là ………
3/Thông tin đem lại cho con ngời ………
4/Ngời ta thờng tìn cách thể hiện thông tin dới dạng này hay dạng khác để cho nó trởthành ………
III/Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào đầu các mệnh đề sau cho phù hợp (3 điểm)
1.Máy tính điện tử có khả năng t duy logic
2.Các vệ tinh nhân tạo hiện nay đang bay quanh Trái Đất là có liên lạc thờng xuyên vớicác máy tính điện tử
3.Việt Nam cha có ngời bay vào vũ trụ
4.Máy tính điện tử đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn
5.Ngày nay rất dễ dang tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng.6.Ngời đầu tiên bay vào vũ trụ thuộc nớc Nga
HS1: Là các chơng trình:
soạn thảo VB, trò chơi,
Trang 13Copy C:\a\*.* c:\chuongtrinh
Đây là hai câu lệnh gõ trong Notepad
?Nếu không có phần mềm máy tính có hoạt động đợc
không
HS2: Là gửi th điện tử, chat
Học sinh đọc SGK, phát biểu
Nếu không có phần mềm, màn hình máy tính không hiển thị bất cứ thứ gì
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV chốt lại: Phần mềm đa lại sự sống cho phần cứng
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
?Theo em có mấy loại phần mềm Là những loại nào?
?Thế nào là phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
GV phân biệt cho học sinh từng loại phần mềm và giải
thích rõ nhiệm vụ, chức năng của từng loại
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trang 18
Gọi 1 học sinh trả lời-Có 2 loại phần mềm: phần mềm hệ thống và phần mềmứng dụng
Học sinh nghiên cứu SGK
và trả lời
-Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt
động nhịp nhàng và chính xác
-Phần mềm ứng dụng: Là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể, ví dụ: soạn thảo VB, đồ họa, ứng dụng trên Internet
Tuần:
Tiết: 8 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài thực hành 1
Trang 14Làm quen với một số thiết bị máy tínhI.Mục tiêu:
-Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
HS: -Đọc kỹ lý thuyết, nghiên cứu SGK
-Quan sát trên máy tính trong tiết TH, trao đổi
-Giới thiệu các bộ phận của máy cá nhân:
+Các thành phần cơ bản (CPU, bàn phím, chuột, màn hình, bộ vi xử lý, bộ nhớ RAM,
Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
-Các thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím, chuột
+Bàn phím: bao gồm các hàng phím số, các hàng phím
chức năng, cách đặt tay trên bàn phím
+Chuột: có 2 phím trái, phải và con lăn giữa
-Các thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, ổ
CD/CDRom, flast (USB)
+Màn hình: hiển thị các kết quả hoạt động của máy
tính và hầu hết các giao tiếp giữa ngời và máy tính
Học sinh quan sát giáo viên giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy
Các máy in thông dụng hiện nay là máy in kim, máy
in laser, máy in phun mực
+Ngoài ra máy tính còn có thể đợc nối với: Loa (đa
âm thanh ra), ổ ghi CD/DVD (ghi dữ liệu ở dạng đĩa
CD)
-Các thiết bị lu trữ dữ liệu:
+Đĩa cứng: là thiết bị lu trữ chủ yếu, có dung lợng lớn
+Đĩa mềm: Có dung lợng nhỏ, chủ yêu dùng để sao
chép dữ liệu
Trang 15Ngoài ra còn có các loại thiết bị nhớ nh: đĩa quang,
Flash (USB)
Hoạt động 2: Hớng dẫn thờng xuyên
*Phân chia các nhóm học sinh ngồi máy hợp lý
*Khởi động máy:
-Bật công tắc màn hình
-Ân vào nút Power trên thân máy
GV: Hớng dẫn học sinh theo dõi các thay đổi trong
?Các em hãy thao tác một vài phím:
t, Shift + T (ấn giữ phím Shift và ấn phim T)
f, Alt+Ctrl+F (ấn giữ đồng thời phím Alt, phím Ctrl và
phím F)
-Dùng tay phải cầm chuột và di chuyển chuột trên mặt
phẳng để quan sát sự thay đổi vị trí của chuột trên màn
hình
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả giờ thực hành
GV cho mỗi nhóm thao tác lại và đánh giá kết quả
từng nhóm
Cho điểm mỗi nhóm và hớng dẫn học sinh tắt máy
Học sinh theo dõi và thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
Quan sát các đèn tín hiệu vàquá tình khởi động của máytính qua các thay đổi trên màn hình đến khi quá trình khởi động kết thúc
Quan sát và gõ một vài phím để phân biệt
Học sinh thao tác một vài phím một phím và một vài
tổ hợp phím nh giáo viên ớng dẫn
h-Học sinh thao tác với chuột
Hoạt động 4: Hớng dẫn kết thúc
GV hớng dẫn cách tắt máy đúng quy cách
-Tắt máy theo đờng dẫn: Nháy chuột vào nút Start, sau
đó nháy vào Turn off
Học sinh thao tác tắt máy theo hớng dẫn
Quan sát quá trình tự kết thúc và tắt máy tính
Tuần:
Chơng II Phần mềm dạy học Bài 5: Luyện tập chuộtI.Mục đích, yêu cầu:
-Học sinh biết các loại chuột máy tính
-Học sinh biết cách sử dụng chuột
-Biết phần mềm rèn luyện chuột
Trang 16II.Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, bảng phụ, chuột máy tính, phần mềm Mouse skills
-HS: đọc sách giáo khoa, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp
III.Tiến trình dạy- học:
1.ổn định tổ chức: 5’
2.Kiểm tra bài cũ: không
3.Bài mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: ĐVĐ- Trong phần đầu của chơng trình
chúng ta đã thấy những lợi ích của máy tính Để sử dụng
máy tính thuận lợi chúng ta cần biết cách đa dữ liệu và
các yêu cầu vào máy tính Bài hôm nay giúp chúng ta
biết sử dụng và rèn luyện một thiết bị quen thuộc đó là
Chuột
GV đặt câu hỏi
câu 1: các cách đa yêu cầu vào máy tính?
Câu 2: cách đa lệnh nào nhanh hơn? tại sao?
Hoạt động 2: Giới thiệu về thiết bị chuột.
a)Cầm chuột đúng cách
b)Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn
hình
c)Thực hiện các thao tác sau đây với chuột máy tính:
-Di chuyển chuột;
-Nháy chuột;
-Nháy nút phải chuột;
-Nháy đúp chuột;
-kéo thả chuột;
1.Cầm chuột đúng cách: trớc hết giáo viên cần giơi thiệu
lại chức năng, vai trò của chuột trong việc điều khiển
máy tính
Cho HS tình nguyện phát biểu và yêu cầu phải có lý luận
(HS trả lời và nhờ vài HS khác nhận xét)
Đánh giá nhận xét và cho
điểm
Giáo viên giới thiệu và làm mẫu cho học sinh về cách
đặt tay và bố trí các ngón tay lên chuột Lu ý học sinh
rằng để hoạt động đợc, mặt dới của chuột phải đợc tiêp
xúc với một mặt phẳng Do đó cần đặt chuột lên bàn di
chuột (mặt bàn chẳng hạn)
-úp bàn tay phải lên chuột và đặt các ngón tay đúng vị
trí
2.Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: Giáo viên yêu
cầu học sinh quan sát và tìm con trỏ chuột có dạng trên
màn hình Với các phần mềm khác nhau con trỏ chuột
có thể có dạng khác Lu ý học sinh di chuyển chuột và
quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn
hình
3.Di chuyển chuột: Hớng dẫn học sinh cầm chuột đúng
cách và yêu cầu di chuyển chuột nhẹ nhàng trong khi
vẫn để chuột tiếp xúc với bàn di chuột Yêu cầu học sinh
quan sát trên màn hình mà không nhìn chuột trong khi
di chuyển chuột để luyện những phản xạ cần thiết
4.Nháy và nháy đúp: Giáo viên có thể đặt câu hỏi cho
Học sinh quan sát hớng dẫncủa giáo viên
Học sinh nhận biết con trỏchuột
Trang 17học sinh để các em tự nhận biết nút trái chuột và nút
phải chuột Nút trái chuột thờng đợc dùng để thực hiện
phần lớn các công việc với máy tính Nút phải chuột ít
đợc sử dụng hơn và dành cho ngời đã thành thạo hơn với
việc sử dụng nút trái chuột
?Gọi học sinh phân biệt:
Giáo viên nên lu ý học sinh nháy nút chuột nhẹ nhàng,
nhng thả tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp chuột (nháy
nhanh nút trái chuột 2 lần)
Khi hớng dẫn học sinh nháy chuột nên băt đầu bằng tốc
độ chậm, sau đó tăng nhanh dần Ngoài t thế cầm và sử
dụng chuột cần nhắc lại để học sinh ngồi đúng t thế, hợp
vệ sinh Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên trên
các vật cứng, nhọn
Ngoài chuột sử dụng bi còn có chuột quang, chuột
không dây Giáo viên cha nên giới thiệu những loại
chuột này Tuy nhiên, nếu phòng máy của trờng đợc
trang bị loại chuột này hoặc học sinh có thì giáo viên
cần hớng dẫn cách sử dụng
Giáo viên sử dụng một số mẫu chuột máy tính cho học
sinh quan sát và nhận xét: cái chung, sự khác biệt của
các loại chuột và u khuyết điểm của chúng
Đặt vấn đề: trong phần đầu của chơng trình chúng ta đã
thấy những ích lợi của máy tính Để sử dụng máy tính
thuận lợi chúng ta cần biết cách đa dữ liệu và các yêu
cầu vào máy tính Bài hôm nay giúp chúng ta biết sử
dụng và rèn luyện một thiết bị rất quen thuộc đó là:
GV: Tổng kết về chuột và sang phần rèn luyện
GV(chỉ vào chuột và giới thiệu các chi tiết – Kết luận):
GV: (Sử dụng NetOff scholl hoặc VNC nếu là tiết phòng
máy hay đa tranh minh hoạ về các giao diện của chơng
trình và giải thích – trao dổi với HS về các u khuyết
điểm của chơng trình)
GV: Trao đổi về cách rèn luyện và cho một học sinh
minh hoạ cho cả lớp xem
Học sinh phân biệt các nútcủa chuột máy tính
Học sinh phát biểu sự khácbiệt của các loại chuột
Trả lời câu hỏi
Đa ra nhận xétTrả lời câu hỏi
HS thực hành trong 15 phút
GV tham khảo đánh giá vàtuyên dơng các HS thựchiện tốt kỹ năng
V.Củng cố: 5’
Qua bài học các em đã thấy chuột máy tính có vai trò quan trọng nh thế nào đối với việc nhập dữ liệu, các hoạt động khi làm việc với máy tính điện tử
Trang 18Các em về nhà đọc kỹ lại bài, nếu có điều kiện thực hành em hãy thực hành các thao tác với chuột.
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
- Giáo viên nhắc nhở các em an toàn trong phòng máy
Tuần:
Tiết: 10 Ngày soan: Ngày dạy:
Bài 5: Luyện tập chuột (tiết 2)I.Mục đích, yêu cầu:
-Học sinh biết cách sử dụng chuột
-Biết phần mềm rèn luyện chuột và sử dụng đợc phần mềm luyện chuột Mouse skills
II.Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, máy tính cá nhân cài đặt phần mềm Mouse skills
-HS: đọc sách giáo khoa, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp
Giới thiệu phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills
GV: Phần mềm luyện tập chuột giúp em luyện tập thao
tác sử dụng chuột lần lợt theo 5 mức:
-Mức 1: Luyện tập thao tác di chuyển chuột
-Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột
-Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
-Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột
-Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
Học sinh theo dõi sự hớng dẫn của giáo viên về từng mức luyện tập của phần mềm
Trang 19luyện tập.
Bớc 3: Luyện tập theo từng mức của bài luyện chuột
GV: phân chia nhóm học sinh luyện tập
Lu ý: -Khi thực hiện xong một mức phần mềm sẽ thông
báo kết quả, nhấn phím bất kỳ để chuyển sang mức tiếp
theo
-Trong khi đang luyện tập có thể nhấn phím N để
chuyển sang mức tiếp theo mà không cần thực hiện đủ
10 thao tác luyện
Phần mềm sẽ tính điểm cho từng bài luyện và cuối cùng
sẽ tính tổng điểm và đánh giá sau khi đã thực hiện xong
các mức (Có 4 mức đánh giá: Beginner –bắt đầu,
NotBad –tạm đợc, Good –Khá tốt, Expert –Rất tốt )
là Beginner
Học sinh quan sát và thaotác theo để khởi động phầnmềm
Nhóm học sinh thao tác luyện tập theo các mức luyện tập (10’)
Học sinh luyện tập mỗi mức
5 thao tác
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Kiểm tra kết quả của các nhóm luyện tập trên màn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Màn hình luyện tập chuột các mức 1, 2, 3, 4
GV: Nhìn trên màn hình em thấy có một hình vuông
nhỏ khác màu nền màn hình, nhiệm vụ của các em là
thực hiện thao tac chuột tơng ứng vói mỗi mức luyện
tập trên hình vuông này
Với mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện 10 lần
thao tác luyện tập chuột tơng ứng, các bài tập sẽ khó
dần theo thời gian (ban đầu hình vuông lớn sau đó hình
càng nhỏ dần và việc thực hiện thao tác chuột ngày
vào cửa sổ trên màn hình
Học sinh quan sát màn hìnhluyện tập
Học sinh quan sát giáo viênthao tác một vài lần ví dụ Thấy sự thay đổi của hìnhvuông trên màn hình
HS theo dõi màn hình mứcluyện tập 5
GV: kéo thả làm mẫu, họcsinh quan sát
Trang 20Tuần:
Bài 6 Học gõ mời ngónI.Mục đích, yêu cầu
-Biết các loại bàn phím
-Học sinh nắm đợc các phơng pháp rèn luyện kỹ nang bàn phím
-Giới thiệu cac phần mềm học tập trong chơng trình
II.Phơng pháp, phơng tiện:
-bàn phím rời để minh hoạ
-Học sinh quan sát bàn phím, thảo luận, đọc sách giáo khoa và tổng hợp
-Học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập rèn luyện gõ phím
III Lu ý s phạm:
Minh hoạ, làm mẫu Nên nêu rõ ích lợi của việc học gõ mời ngón tay, ngồi đúng t thế
để học sinh có ý thức rèn lyện khi sử dụng máy tính Không đặt yêu cầu học sinh có ngay kỹnăng sau khi học bài này
IV.Nội dung:
Ngời soạn: Phạm Nh Hiệp Giáo án tin học 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Câu1 Trình bày các cách đa kí tự vào máy tính?
Câu2 So sánh cách đa ký tự bằng chữ viết tay và cách
gõ phím
Câu3 Làm thế nào để gõ nhanh một văn bản.
Hoạt động 2: Giới thiệu bàn phím:
Nh đã đề cập, đối với học sinh thì chiếc máy tính sẽ là
công cụ học tập, giải trí và là ngời bạn đớng luôn gắn
bó suốt cuộc đời của các em Do vậy ngay từ đầu, giáo
viên nên rèn luyện những kỹ năng và t thế làm việc với
chiếc máy tính một cách đúng đắn
Một trong những kỹ năng cần rèn luyện trong giai đoạn
này là kỹ năng gõ bàn phím bằng mời đầu ngón tay
Hiện nay, nhiều ngời đang làm việc với máy tính không
có thói quen gõ bàn phím bằng mời đầu ngón tay(Trừ
những ngời đã học đánh máy chữ), vì vậy tốc độ gõ
chậm và rất mau mỏi các khớp ngón tay
Chúng ta không đồng nhất việc học với khả năng gõ
nhanh bằng mời đầu ngón tay, nhng việc rèn luyện t thế
Cho học sinh đa tay phátbiểu và có nhận xét
(Gợi ý HS đa các quan
điểm về cách đa kí tự vàomáy tính và tập nhận xét ukhuyết điểm của từng cách)
20
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
học sinh tác phong và thói quen gõ mời đầu ngón tay,
do đó giáo viên không nên đặt yêu cầu gõ
nhanh mà trọng tâm sử dụng đúng ngón tay
khi gõ phím và gõ chính xác nh các mẫu
trong bài là đạt yêu cầu
Tuần:
Bài 6 Học gõ mời ngón (TT)I.Mục đích, yêu cầu
-Biết các loại bàn phím
-Học sinh nắm đợc các phơng pháp rèn luyện kỹ nang bàn phím
-Giới thiệu cac phần mềm học tập trong chơng trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Có một thực tế là một số giáo viên cũng cha quen với
gõ bàn phím bằng mời đầu ngón tay Điều
này là trở ngại nhỏ tuy nhiên giáo viên cũng
cần kiên nhẫn để hớng dẫn học sinh gõ bàn
phím đúng theo yêu cầu của các bài học
1.Bàn phím máy tính.
Giáo viên cần chuẩn bị hình ảnh phóng to một bàn
phím maý tính (giống với bàn phím trên phòng máy)
Bên cạnh lợi ích của việc gõ nhanh văn bản, giúp gõ
chính xác hơn, hình thành tác phong làm việc chuyên
nghiệp với máy tính, cần lu ý cho học sinh là việc rèn
luyện gõ 10 ngón sẽ giúp con ngời khi làm việc với
maý tính “thoát ly” khỏi việc gõ, tránh phân tán làm
ảnh hởng đến chất lợng của văn bản
3.Luyện tập
giáo viên hớng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ phím,
thu tay sau khi gõ
Về cơ bản học sinh cha thể có kĩ năng ngay khi thực
hành bài luỵên tập này Giáo viên cần hớng dẫn học
sinh về mặt kĩ thuật, một số quy ớc cần tuân thủ khi
luyện tập để học sinh có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự
giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành khác
Để luyện tập gõ phím, giáo viên có thể sử dụng phần
mềm soạn thảo văn bản Word hoặc phần mềm Notepad
trong Windows
Mục đích của bài này là bớc đầu rèn luyện cho
Trang 22II.Phơng pháp, phơng tiện:
-bàn phím rời để minh hoạ
-Học sinh quan sát bàn phím, thảo luận, đọc sách giáo khoa và tổng hợp
-Học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập rèn luyện gõ phím
III Lu ý s phạm:
Minh hoạ, làm mẫu Nên nêu rõ ích lợi của việc học gõ mời ngón tay, ngồi đúng t thế
để học sinh có ý thức rèn lyện khi sử dụng máy tính Không đặt yêu cầu học sinh có ngay kỹnăng sau khi học bài này
IV NÔI DUNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Phân loại các loại bàn phím?
Đặt vấn đề: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu cách sử
dụng chuột Trong buổi hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về một thiết bị không thể thiếu với máy tính cho đến
hôm nay: đó là bàn phím
GV: Các em cho biết tại sao gọi là bàn phím QWERTY
hay AZERTY?
GV: Gọi học sinh khác bổ sung
GV: Kết luận và đa ra mẫu để học sinh tham khảo
Hoạt động 2: Các nguyên tắc rèn luyện bàn phím.
Câu 1: Theo em để rèn luyện tốt kĩ năng gõ phím cần
những yếu tố nào? Tại sao?
GV: Chia cả lớp ra thành 8 nhóm, phát mỗi nhóm một
tờ giấy và đề nghị góp ý các yếu tố để tăng cờng kĩ
năng gõ phím
GV: Nhận xét các nhóm dựa trên tiêu trí nhóm nhanh
nhất và đúng nhất Sau khi nhận xét, giáo viên đa ra kết
luận:
Hoạt động 3: Rèn luyện bàn phím:
GV: Giới thiệu phơng pháp rèn luyện,
Hàng cơ sở:
Dùng bài tập trong SGK hoặc tạo ra một đoạn văn bản
chỉ dùng các phím cơ sở cho học sinh rèn luyện Có thể
kiểm chứng bằng cách đề nghị các em nhắm mắt gõ
phím
Tơng tự cho các hàng còn lại
Cách đặt ngón cho hàng trên
Và hàng dới ứng với mỗi hàng cho học sinh tập t thế
đặt ngón,không vội vàng chủ yếu hớng dẫn học sinh
thao tác đúng và biết cách rèn luyện về sau Nên tạo
các sân chơi để gây hứng thú học tập
Đề nghị một học sinh trả lớicâu hỏi
HS: Tiến hành thảo luậnnhóm trong 5 phút, sau đónộp lại
GV: Cho tổ chức rèn luyệntừng hàng mỗi hàng 10phút
Tổ chức trên 8 nhóm –Rèn luyện trong một tiêt sau
đó cho tham gia thi đấu tiếp
gõ văn bản không dấu
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Trang 23Tuần:
Tiết 13 Ngày soan: Ngày dạy:
Bài 7 Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phímI.Mục tiêu:
Về kiến thức: biết cách ra/ vào phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario đểluyênh gõ mời ngón
Về kỹ năng: Thực hiện đợc việc vào ra phần mềm Biết sử dụng chơng trình, lựa chọnbài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
Về thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
II.Chuẩn bị:
GV: Giới thiệu, hớng dẫn, minh hoạ, đĩa cài đặt Mario Một máy tính minh hoạ có cài các phần mềm điều khiển chung
•HS: Đọc SGK kết hợp với bài thực hành học gõ mời ngón
III.Các hoạt động dạy, học:
1/ổn định tổ chức: 1’
2/Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi: Hãy cho biết hàng phím cơ sở có những phím nào? Cách đặt hai bàn tay trên bàn phím
Nêu phơng pháp học bàn phím, có thể giới thiệu qua các
phần mềm gõ phím nh Touch typing, Mavis Beacon và
Mario sau đó bàn về chơng trình Mario
Câu 1 Lợi ích của việc gõ 10 ngón?
Câu 2 T thế ngồi làm việc với máy tính thế nào là đúng?
Học sinh phát biểu:
-Tốc độ gõ nhanh hơn-Gõ chính xác hơn-Tác phong chuyênnghiệp hơn
-Thẳng lng, đầu thẳngkhông ngửa ra sau, mắtnhìn màn hình, hai taythả lỏng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Hoạt động 2: Giới thiệu Mario.
Trang 241.Giới thiệu về phần mềm Mario.
Giáo viên giới thiệu trực quan màn hình làm việc của phần
mềm Mario trớc khi cho học sinh luyện tập với phần mềm
Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu học sinh thực hiện
các bài theo thứ tự bắt đầu từ bài chỉ luyện với các phím ở
hàng cơ sở
2 Hớng dẫn cài đặt phần mềm Mario
Phần mềm Mario Teaches Typing (Mario dạy gõ phím, gọi
tắt là Mario) là phần mềm khá phổ biến trong số các phần
mềm luyện gõ bàn phím Phần mềm đợc viết năm 1992 do
hãng InterPlay Entertainmen phát hành dựa trên hình ảnh
của Mario, một nhân vật nổi tiếng trong trò chơi điện tử và
phim hoạt hình của hãng sản xuất trò chơi Nintendo Đây là
một tong các phần mềm nổi tiếng nhất về luyện gõ10 ngón
đợc viết trên nền DOS trong những năm cuối thế kỉ XX, tuy
nhiên vẫn có thể chạy đợc trên các hệ điều hành Windows
98/2000/XP
Mario là phần mềm có bản quyền, tuy nhiên hiện tại hãng
sản xuất gốc InterPlay Entertainment đã phá sản và phần
mềm này có thể sử dụng nh một phần mềm dùng chung
Phiên bản đợc giới thiệu là bản 2.0 Phần mềm Mario có thể
cài đặt từ CD hoặc đĩa cứng
Chạy tệp MARIO.EXE
*Các b ớc cài đặt:
1/Cho đĩa CD chứa phần mềm Mario vào ổ đĩa
2/Vào My Compurter/Mở ổ CD (E)
3/Tìm th mục Mario/nháy đúp vào file
MARIO.EXE/Extract all (cài đặt tất cả)/Next/Next/Yes to
all /đợi cho máy tự cài đặt/Finish
GV: cho học sinh luyện tập trong 10’ phần mềm và giới
thiệu cho bài học tiết sau
Học sinh quan sát vàtập cài đặt từ đĩa cứng
Học sinh quan sát cáchcài đặt
Học sinh thao tác cài
đặt phần mềm từ đĩacứng nh hớng dẫn
Học sinh luyện tập,làm quen với phầnmềm
V Củng cố: 5’
-Về nhà các em đọc lại bài phần 1, để chuẩn bị cho tiết học sau tốt hơn các em nghiên cứu
kỹ phần 2 (trang 32, 33, 34 - SGK)
Trang 25-Em nào có điều kiện làm việc với máy tính hãy tập cài đặt và luyện tập trên máy phầnmềm học tập này.
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần:
Bài 7 Sử dụng phần mề Mario để luyện gõ phímI.mục tiêu:
-Nh tiết 1
II.Chuẩn bị:
GV: Giới thiệu, hớng dẫn, minh hoạ, đĩa cài đặt Mario
Phòng máy có cài các phần mềm điều khiển chung, Projecter
•HS: Đọc SGK kết hợp với bài thực hành học gõ mời ngón
III.Các hoạt động dạy, học:
1/Ôn định tổ chức: 5’
Phân chia học sinh ngồi vào các máy
2/Kiểm tra bài cũ: không
3/Bài mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1: Rèn luyện với phần mềm Mario.
Dùng máy tính đa năng chiếu các thao tác mẫu cho học
sinh:
Giáo viên thao tác mẫu hớng dẫn học sinh khởi động, nhập
tên để đăng kí sử dụng nh SGK
-Hớng dẫn học sinh về cách đặt mức độ kĩ năng cần đạt,
chọn biểu tợng ngời dẫn đờng bằng chuột
-Hớng dẫn học sinh lựa chọn các bài học bắt đầu từ bài dễ
rồi nâng dần lên
Giải thích cho học sinh về màn hình của Mario tự động
đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
Giáo viên hớng dẫn học sinh về cách tự đánh giá kết quả,
rút ra kinh nghiệm về quá trình học tập rèn luyện của bản
thân nhờ sự đánh giá tự động của phần mềm
GV phân vai (mỗi máy tính lựa chọn ngời dẫn đờng khác
nhau)để học sinh theo dõi, quan sát đánh giá kết quả lẫn
nhau tạo không khí thi đua học tập
Học sinh theo dõi cácthao tác mẫu
Học sinh thao tác cácmức bài học
Học sinh tự đánh giákết quả của mình theo
sự đánh giá tự độngcủa phần mềm
Mỗi máy tính là mộtnhóm đóng một vai
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Cách tạo Shortcut trên màn hình
Hoạt động 3: Menu của Mario
Các menu chính của phần mềm MARIO là File,
Student và Lessons Sử dụng các phím
, , , để có thể xem và chọn các
lệnh trên các bảng chọn này
Các lệnh con của File:
About – Thông tin về phần mềm MARIO.
Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình
nhỏ
Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm.
Keyboard – Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các
màu sắc mô tả các ngón tay và các phím đợc gõ tơng
ứng
Music – Bật/ tắt nhạc nền của phần mềm.
Sound F/X – Bật/ tắt tiếng nói thuyết minh.
Quit – Thoát.
Các lệnh con của Student:
New – Khởi tạo một học sinh mới.
Load – Mở thông tin của một học sinh.
Edit – Nhập, diều chỉnh thong tin vầ bài học của học
sinh
Lesson Time - Đặt thời gian cho các mức bài học
Certificates – Xem thông tin.
Các lệnh con của Lesson:
Home Row Only – Bài tập hàng cơ sở.
Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên.
Add Bottom Row – Thêm các phím ở hàng dới.
Học sinh thao tác tạoShortcut trên màn hình nền
để tiện cho quá trình khởi
khỏi phần mềm
Các lệnh về Student (về họcsinh):
Add Symbols – Thêm các phím kí hiệu.
All Keyboard – Toàn bộ bàn phím.
GV: hớng dẫn học sinh thực hiện từ từ không nóng vội
và kiểm tra sau mỗi bài tập trớc khi qua phần kế tiếp
Các bài tập của Mario bao gồm nhièu cấp dộ từ rễ đến
khó
Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons (có
6 bài thực hành), mỗi bài có 4 mức luyện gõ nh sau:
Lu ý các lựa chọn của bàihọc khi luyện các bàn phím
Trang 27Sau khi hớng dẫn cho thực hành mỗi hàng trong 5 –10
phút để rút kinh nghiệm và GV tổ chức trò chơi thi đấu
cho học sinh
Các bài thực hành đợc mô tảtheo các mức, học sinh tựlựa chọn với các mcs từ dễ
-Về nhà các em về nhà đọc trớc bài 8: Quan sát Trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần:
Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao
trong hệ mặt trờiI.Mục tiêu:
-Học sinh biết dùng máy tính để học tập một bộ môn khác ngoài tin học.
-Biết làm việc theo nhóm và tập trình bày vấn đề trớc lớp
-Biết dùng tài liệu tin học để tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề liên quan
II.chuẩn bị:
-GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo kiến thức thiên văn, soạn giáo án, phòng máy cài
đặt phần mềm cho học sinh quan sát
-Học sinh: Giải quyết vấn đề dựa trên quan sát và kiến thức về thiên văn Có thể chocác em tham khảo trớc về thái dơng hệ (Solar system) để có kiến thức tranh luận
III.Các hoạt động dạy, học:
Trang 28phần mềm) để có thể tìm hiểu các vấn đề chung quanh
chúng ta Đây là một chủ đề mới về thiên văn: “Hệ mặt
trời” ở đây ta có thể tìm hiểu các hiện tợng nhật thực,
nguyệt thực thông qua các giả lập của chơng trình
Đây là bài thể hiện rõ nét về tin học hỗ trợ học tập các môn
học khác Qua phần mềm Solar System 3D Simulator học
sinh có thể tìm hiểu về hệ mặt trời, giải thích đợc một số
hiện tợng thiên nhiên nh nhật thực, nguyệt thực
Câu 1 Các em cho biết hệ mặt trời gồm mấy hành tinh?
Câu 2 Các em hãy sử dụng Encarta và kể tên các hành tinh
trong hệ mặt trời bằng tiếng anh và xem SGK để tìm ra tiếng
việt
thái dơng hệ
-Hệ mặt trời gồm 8 hànhtinh
-Bao gồm: Sao Thuỷ,Sao Kim, Sao Thổ, SaoHoả, Trái Đất, MặtTrăng, Mặt Trời, SaoMộc
V củng cố
Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kĩ hơn về:
-Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời
-Kích thớc các hành tinh đến mặt trời
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2: Giới thiệu “Solar system 3D Simularto”
Đặt vấn đề: Chúng ta vừa dùng Encarta để tìm hiểu về hệ mặt
trời, các em thấy máy tính giúp cho chúng ta khá nhiều t liệu
để tìm hiểu một số vấn đề và hôm nay chúng ta dùng một
phần mềm giúp chúng ta tự thao tác để tìm hiểu về hệ mặt
trời Phần mềm có tên Solar Systyem 3D simularto tạm dịch
là mô phỏng 3 chiều Hệ mặt trời
1.Giới thiệu Solar System 3D Simulator:
GV giới thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng chơng
trình trên một máy và cho HS xem trên màn hình các em bằng
VNC hoặc Netoff Scholl (Edu Assistance)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phần mềm
GV giới thiệu sơ lợc về chơng trình này – Nêu những đặc
điểm và nói yêu cầu
Hớng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử dụng các nút lệnh
trong cửa sổ của phần mềm Các nút lệnh này sẽ giúp điều
chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt
trời và và tốc độ chuyển động các vì sao
1.Nháy chuột vào nút để hiện (hoặc làm ẩn đi)
quỹ đạo chuyển động của các hành tinh
2 Nháy chuột vào nút sẽ làm cho vị trí quan
sát tự động chuỷên động trong không gian Chức
năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp
nhất
Cho HS xem đoạnvideo clip về hệ mặttrời – trích Encarta
2006 – Photo và more– Solar, system-Solarsystem tuor)
Học sinh quan sát mànhình giao diện củaphần mềm Solar
System 3D Simulator.
Học sinh quan sát cáchớng dẫn của giáoviên
Học sinh thao tácẩn/hiện quỹ đạochuyển động, vị tríquan sát các hành tinhtrong hệ mặt trời
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
3.Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tợng
để phóng to hoăc thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ vị trí
quan sát đến mặt trời sẽ thay đôỉ theo
4.Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tợng
Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời
về trung tâm của cửa sổ màn hình
7.Nháy nút , có thể xem thông tin chi tiết của các vì
sao
GV: Chia lớp thành các nhóm thực hành
GV: Cho HS báo cáo kết quả trên máy của nhóm và các nhóm
khác tham khảo đặt câu hỏi
Học sinh quan sát trênmáy qua đó học cách
điều khiển quỹ đạo củacác vì sao và các gốcquan sát
Học sinh làm việc theotừng nhóm – có thểchia lớp thành 8 –10nhóm, qui định côngviệc của mỗi nhóm
Học sinh báo cáo kếtquả thực hành
OrbitsView
Trang 29Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao
trong hệ mặt trời (tiết 2)I.Mục tiêu:
-Nh phần I tiết 15
II.chuẩn bị:
-GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo kiến thức thiên văn, soạn giáo án, phòng máy cài
đặt phần mềm cho học sinh quan sát
-Học sinh: Giải quyết vấn đề dựa trên quan sát và kiến thức về thiên văn Có thể chocác em tham khảo trớc về thái dơng hệ (Solar system) để có kiến thức tranh luận
-Đọc SGK và trả lời trớc các câu hỏi cuối bài
III.Các hoạt động dạy, học:
Quan sát phần mềm Solar System 3D Simulator và trả lời
các câu hỏi trong SGK từ câu 1-6
1.Hãy giải thích hiện tợng ngày và đêm trên trái đất
2.Hãy giải thích hiện tợng nhật thực
Điều khiển khung nhìn phần mềm để quan sát đợc hiện
t-ợng nhật thực
Học sinh quan sát trên máy
và thao tác khởi động phầnmềm
Học sinh làm việc theotừng nhóm (6 nhóm )
-Vì Trái Đất quay quanhMặt Trời và tự quay quanhmình nó nên luôn có mộtnửa bị khuất, vì vậy mới cóhiện tợng ngày và đêm
-Khi Trái Đất, Mặt Trăng,Mặt Trời, nằm trên cùngmột đờng thẳng, Mặt Trăngnằm giữa
3.Hãy giải thích hiện tợng nguyệt thực
Điều khiển khung nhìn phần mềm để quan sát đợc hiện
t-ợng nguyệt thực
4.Sao Kim và sao Hoả, sao nào ở gần mặt trời hơn?
5.Điều khiển khung nhìn để quan sát đợc toàn bộ quá
trình trái đất quay xung quanh mặt trời và nhìn rõ đợc
cách mặt trăng quay xung quanh trái đất
6.sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả lời các câu hỏi
sau:
-Trái đất nặng bao nhiêu?
-Khi Mặt Trăng, Trái Đất,Mặt Trời, nằm trên cùngmột đờng thẳng, Trái Đấtnằm giữa
Học sinh quan sát và thảoluận trả lời theo nhóm
Tuần
Trang 30-Độ dài quỹ đạo trái đất quay một vòng quanh mặt trời
một vòng?
-sao kim có bao nhiêu vệ tinh?
-Nhiệt độ trung bình trên trái đất là bao nhiêu độ?
-Nhiệt độ trung bình tên bề mặt sao hoả là bao nhiêu độ?
Hoạt động 2: Học sinh báo cáo kết quả
Công bố kết quả và phơng pháp làm việc của từng nhóm
-Chọn khoảng 4 nhóm tiêu biểu cho các em trình bày với
lớp và GV đa nhận xét đánh giá
Cho HS báo cáo kết quả trênmáy của nhóm và các nhóm khác tham khảo đặt câu hỏi Kết luận
V củng cố
Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kĩ hơn về:
-Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời
-Kích thớc các hành tinh đến mặt trời
-Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với mặt trời và cho biết hành tinh nào lớnnhất, bé nhất (không tính Fluto – do ngày nay Fluto đã là tiểu hành tinh – hành tinh lùn)-Tìm hiểu thêm về hiện tợng nhật thực (nguyệt thực) bán phần
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Bài tậpI.Mục tiêu:
-Hệ thống lại các kiến thức đã học
-Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào để làm bài tập
II.chuẩn bị:
-GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo ra các bài tập phù hợp với nhận thức của học sinh.
-HS: Đọc SGK, ôn tập các kiến thức đã học và trả lời trớc các câu hỏi cuối mỗi bài
III.Các hoạt động dạy, học:
Hoạt động 1: Hãy khoanh vào những câu trả lời đúng nhất.
GV phân chia từng nhóm học sinh, mỗi nhóm làm 2 bài Theo dõi hớng dẫn vàcùng thảo luận trả lời
Trang 31Bài tập 3: Hình khắc trên đá của ngời xa thờng có mục đích
a)Trình diễn khả năng điêu khắc c)Trang trí
b)Truyền đạt thông tin d)Tất cả sai
Bài tập 4:ống sáo có thể truyền đạt thông tin ở dạng
sinh Bài tập 5: Ngời xa đã truyền lại thông tin cho đời sau bằng
a)Chữ viết c)Hình khắc trên đá
b)Hình vẽ d)Tất cả đúng
Bài tập 6:Máy tính nhận biết đợc hình, ảnh âm thanh nhờ
a)nhận biết các thông tin này
b)giải mã các thông tin này
c)Mã hoá các thông tin này
d)Tất cả đúng
Bài tập 7: Các đơn vị đo thông tin là
a)Byte, kilo byte, mega byte, giga byte
b)Giga byte, mega byte
c)Bit, kilo byte, mega byte
d)Giga byte, mega byte, kilo byte, byte, bit
Bài tập 8:Nhiều công việc trong thực tế đợc thực hiện theo mô
hình quá trình:
a)Một bớc c)Ba bớc
b)Hai bớc d)Bốn bớc
Bài tập 9:cấu trúc trung của các loại máy tính là:
a)khác nhau c) Đa số khác nhau
b)giống nhau d)Đa số giống nhau
Bài tập 10:Theo nguyên lý Von Neumann cấu trúc của máy
tính gồm có:
a)CPU, ROM, RAM, I/O
b)Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào/ ra
c)Bộ nhớ, thiết bị vào /ra
d)Bộ nhớ chỉ đọc, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, CPU
Bài tập 12: Trong ổ USB
a)Có thể sao chép c)Có thể ghi thêm dữ liệu
b)Có thể xoá bớt dữ liệu d)Tất cả đúng
Bài tập 13:Thiêt bị vào thông tin có thể là:
Trang 32a)Máy quét, máy photocopy, con chuột.
b)Máy quét, con chuột, bàn phím
a)Máy quét, máy photocopy, con chuột
b)Máy quét, con chuột, bàn phím
Bài tập 16:Thiết bị không thể thiếu của máy tính là
a)Con chuột c)Máy quét
b)RAM d)ROM
Hoạt động 2 : Bài tập điền từ
GV: Yêu cầu cả lớp cùng làm và gọi lên bảng làm
Bài tập 17:Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1.Quá trình xử lý thông tin có thể xem là ………
2.Cấu trúc chung của máy tính theo Von Neumann gồm:
………
3.Máy tính chỉ có thể thực hiện những gì con ngời giao cho nó
thông qua ………… Tập hợp các câu lệnh để giải quyết một
Các từ cần điền:
1 quá trình ba bớc2.Bốn khối: CPU,thiết bị vào/ ra, bộnhớ
3.Các câu lệnh/
ch-ơng trình
4.Xử lý thông tin/nhập thông tin, lu trữ
và xử lý, xuất (hiểnthị) thông tin
5.Thiết bị nhập dữliệu và thiết bị xuấtdữ liệu
V-Củng cố: 2’
Về nhà các em làm lại các bài tập và đọc lại lý thuyết chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Kiểm tra 1tiết
Trang 33I.Mục tiêu:
- Đánh giá các kiến thức, kỹ năng đã học, tìm ra những mặt đã đạt đợc và cha đạt đợc
để học sinh thấy rõ năng lực của bản thân
-Biết vận dụng các kiến thức đã học vào để làm các dạng bài tập
II.chuẩn bị:
-GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo ra các câu hỏi kiểm tra phù hợp với nhận thức của
học sinh
-HS: Đọc SGK, ôn tập các kiến thức đã học, vận dụng vào các câu hỏi kiểm tra
III.Các hoạt động dạy, học:
1/ổn định tổ chức:1’
2/Kiểm tra bài cũ: không
3/Bài kiểm tra:
Đề bài:
I.Chọn mệnh đề ghép đúng nhất(a,b,c hoặc d):(2 điểm)
1.Máy tính nhận biết đợc hình ảnh nhờ
a)nhìn thấy hình ảnh c)Mã hoá hình ảnh
b)Giải mã hình ảnh d)Tất cả đúng
2.Bản nhạc phát ra từ loa là
a)Một dạng thông tin c)Một dạng dành cho nhạc sĩ
b)Không phải là một dạng thông tin d)Tất cả sai
3.Dạng thông tin và máy tính cha “nhận biết” đợc là
a)Không cần học tin học b)Nên học tin học
c)Bắt buộc phải học tin học d)Tất cả sai
6 100 kilo byte bằng
c)20480 byte d)Tất cả sai
7.Máy tính có thể điều khiển
a)Phi thuyền không gian b)Máy bay
II.Điền vào khoảng trống để hoàn thành câu:(2 diểm)
Trang 341.Máy tính cần có các bộ phận ……….
2.Có thể biến máy tính thành một th viện phong phú để chứa ……… 3.Có 3 giai đoạn của quá trình xử lý thông tin là ……… 4.Ngày nay để hoạch toán một công trình, ngời ta có thể nhờ đến………
III.Trả lời đúng(Đ) hoạc sai (S) vào đầu câu: (2 điểm)
1.Máy tính cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy đa vào thì mới xử lí đợc
2.Máy tính đã điều khiển phi thuyền vũ trụ đa ngời Mỹ lên mặt trăng
3.Phạm Tuân là ngời của Việt Nam đã đợc phi thuyền của ngời Mỹ đa vào vũ trụ
4.Máy tính có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn
5.Ngày nay rất rễ ràng tìm hỉểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng
IV.Chọn nội dung ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B và ghi kết quả ghép vào cột C:(2 điểm)
V.Câu hỏi:(2 điểm)
Nếu sau này giỏi tin học em sẽ làm gì?
Đáp án:
Câu I: 1 c, 2a, 3a, 4c, 5b, 6d, 7d
Câu II: 1/Thiết bị vào ra, bộ nhớ, Bộ xử lý trung tâm
2/Các thông tin: tài liệu sách báo, phim ảnh
3/Thông tin vào -> xử lý -> thông tin ra4/Máy tính
Trang 35-Về nhà các em đọc trớc chơng III: Hệ điều hành.
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Chơng III: Hệ điều hành Bài 9: vì sao cần có hệ điều hànhI.mục tiêu:
-Học sinh hiểu đợc sự cần thiết máy cần phải có hệ điều hành
-Nắm đợc những vấn đề cơ bản cách quản lý của hệ điều hành đối với phần cứng, phầnmềm trong máy tính
II.chuẩn bị:
-GV: Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên vàmàn hình lớn (Projector)
-HS: Học tập , thảo luận theo nhóm
IiI Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: không
3.Bài mới:
Trong bài học gõ mời ngón các em có khi nào đặt
câu hỏi tại sao máy tính nó biết ta gõ vào chữ gì?
đúng hay sai… nếu khi cha mở máy em thử rút dây
nối bàn phím với máy tính rồi bật máy tính lên em
sẽ thấy máy hỏi em, tại sao máy nó bíêt đợc nh
-ích lợi của hệ thống đèn tín hiệu giao thông
Học sinh nghe và quan sát
Giáo viên cho HS đọc “quan sát1” ở sách giáo khoa, sau đó chovài học sinh nhận xét bài học
đó
-Xe và ngời đi bộ đi lại không
có trật tự…
Trang 36Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
2/Quan sát 2:
Tóm tắt ý “của quan sát 2”
-Nề nếp học tập của học sinh khi không thời khoá
biểu
Nề nếp của học sinh khi có thời khoá biểu
?Tại sao phải có hệ điều hành máy tính
(Giáo viên gợi ý, hoc sinh đa ra giải thích, sau đó
giáo viên hoàn thiện câu trả lời)
?Em hãy kể vài thiết bị phần cứng mà em thấy đợc
khi nhìn bất kì vào máy tính nào?
?Em nào có thể cho biết thêm vài thiết bị phần cứng
ở bên trong máy?
Giáo viên cho học sinh đọc
“quan sát 2” ở SGK, sau đó chovài học sinh nhận xét bài học đó.-Học sinh không biết học môngì, giờ nào nên không chủ động
đợc việc học tập
Từ 2 nhận xét trên, giáo viênliên hệ đợc qua hoạt động đợccủa máy tính, và giới thiệu kháiniệm mới:
Hệ điều hành máy tính
-Hệ điều hành điều khiển phầncứng và tổ chức thực hiện cácchơng trình phần mềm
-Màn hình, máy in, chuột, bànphím…
-Đĩa cứng, ram, đĩa mềm, USP,
Về nhà các em trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk (41)
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành (tiết 2)I.Mục tiêu:
-Nh phần mục tiêu tiết 1
Trang 37II.Chuẩn bị:
-GV: Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết nhng có trang bị máy tính cho giáo viên vàmàn hình lớn (Projector)
-HS: Học tập , thảo luận theo nhóm
III Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
?Tại sao phải có hệ điều hành máy tính
3.Bài mới:
Trong tiết học trớc cô trò chúng ta đã cùng nhau nghiên
cứu về các quan sát ngoài thực tế, tìm hiểu về các phơng
tiện điều khiển các hoạt động thông tin và đã bớc đầu tìm
hiểu về HĐH máy tính Tiết học này chúng ta lại cùng
nhau nghiên cứu sâu hơn về HĐH để biết HĐH máy tính
quản lý những gì
II Hệ điều hành quản lý những gì:
1.các thiết bị phần cứng: là các thiết bị mà em có thể
nhìn thấy và đợc lắp ráp thành máy tính
2.Các thiết bị lu trữ thông tin: Là các thiết bị dùng để lu
trữ thông tin và dữ liệu trong máy tính, bao gồm đĩa cứng
đĩa mềm
3 Các chơng trình? Phần mềm: Là các chơng trình phần
mềm cài đặt trên máy do hệ điều hành quản lý
4.Ngời sử dụng máy tính: Trên máy tính hệ điều hành
có thể thực hiện các lệnh
điều khiển khác nhau đểphục vụ nhu cầu của mỗingời
-Là các chơng trình đợc
ng-ời dùng viết ra, cài đặt lênmáy để sử dụng
?Hệ điều hành máy tính có mấy loại?
?Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng? vì sao?
?Em hãy kể ra vài ví dụ để cho thấy hệ điều hành và con
ngời có liên hệ tơng tác với nhau
-Hai loại: Phần mềm hệthống và phần mềm ứngdụng
-HĐH là phần mềm, vì đó làchơng trình do ngời viết ra-GV cho học sinh cùngnhau thảo luận sau đó gọihọc sinh trả lời
IV-Củng cố:
?Phần mềm Mario luyện gõ 10 ngón có phải là hệ điều hành không? Tại sao?
?Em hãy giải thích các mục 1, 2, 3 ở hình sau:
Trang 381 2 3
V-HDVN:
-Về nhà các em làm lại các bài t ập cuối bài và đọc trớc Bài 10
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Tuần
Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì?
I.Mục tiêu
-Học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của hệ điều hành trong máy tính trong việc điềukhiển các hoạt động của phần cứng và phần mềm
-Nắm đợc những chức năng chính của hệ điều hành Tầm quan trọng của hệ điều hành
đối với phần cứng và phần mềm máy tính
1.Kiểm tra bài cũ: 7–
-Hệ đìêu hành điều khiển các thiết bị nào của máy tính?
-Phần mềm là gì? Em hãy giới thiệu vài tên phần mềm mà em biết?
2.Bài mới: Hệ điều hành làm gì? 34–
-Qua bài trớc ta đã biết đợc sự liên
quan giữa hệ điều hành với các thiết
bị cũng nh các phần mềm của máu
tính Nhng hệ điều hành là thiết bị
-Nghe và quan sát
Trang 39hay phần mềm và nó đợc đợc đặt ở
chỗ nào trong máy tính…? Trong bài
này ta sẽ giải quyết những vấn đề
nêu trên
1/Hệ điều hành là gì?
?Phần mềm hệ điều hành đo đâu có?
-Hệ điều hành là phần mềm máy tính(HS có thể trả lời, giáo viên bổ xung cho hoànchỉnh)
-Con ngời thiết kế và cài đặt lên máy tính
?Hệ điều hành đợc cài đặt khi nào
?Có bao nhiêu hệ điều hành
?ý nghĩa, vai trò các hệ điều hành có
giống nhau không
GV chốt lại:
-HĐH có vai trò rất quan trọng đối
với hệ thống máy tính, nó điều khiển
-Có nhiều phần mềm tuỳ theo ứng dụng của ngời
sử dụng Nhng hệ điều hành là phần mềm phải
đợc cài đặt trớc
-Có nhiều hệ điều hành khác nhau, một vài hệ
điều hành thờng dùng nh DOS, WINDOWS, UNIX…
-Tuy khác nhau các tên gọi nhng các hệ điều hành đều có những tính chất, công dụng giống nhau…
Học sinh suy nghĩ, trả lời
3.Củng cố: 3’
? Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng? Tại sao?
4.HDVN: 1’
-Về nhà các em đọc tiếp phần 2 của bài
IV Lu ý khi sử dụng giáo án.
Trang 40
Tiết: 22 Ngày soan: Ngày dạy :
Bài 10: hệ điều hành làm những việc gì? (tiết 2)
1.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành và một phần mềm ứng dụng?
2.Bài mới:
2/Chức năng chính của HĐH:
GV: Trong giờ học trớc các em đã đợc
biết HĐH là gì, các loại HĐH, vai trò và
ý nghĩa của HĐH đối với một hệ thống
máy tính Giờ học này chúng ta sẽ cùng
nhau nghiên cứu các chức năng chính của
HĐH
GV chiếu lên màn hình quá trình khởi
động của HĐH
?Qua các khái niệm về hệ điều hành mà
những phần trên ta đã biết tới, nh vậy
có sự đòi hỏi của sự phân chia tuyến đờnghợp lí, các đèn giao thông…
?Ngời sử dụng máy tính và hệ điều hành
có liên quan gì không
GV chốt lại
HĐH có 2 chức năng, nhiệm vụ chính nh
sau:
-Điều khiển hoạt động của các chơng
trình và tài nguyên trên máy tính
-Là môi trờng giao tiếp giữa con ngời và
-Tất cả các phần mềm, khi làm việc thì đều
có sự giao tiếp giữa ngời dùng thông quabàn phím, chuột– với sự điều phối, kiểmsoát chặt chẽ của hệ điều hành
HS đọc ghi nhớ cuối bài