Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu : Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh ĐC * Kiểm tra bài cũ : 4’ - Vỡ sao chung ta cần sống cú trỏch nhiệm về việc làm của mỡnh?. - Em hóy cho
Trang 1- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II Đồ dùng dạy học : Tranh vẽ ở SGK
III Các hoạt động dạy - học :
* Khởi động: (2’) - HS hát bài hát “Em yêu trường
có ý thức học vtập rèn luyện
* Hoạt động 4: (8’)Chơi trò chơi
* Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì ?
* Bạn hãy nêu cảm nghĩ của
Trang 2- GV nhận xét và kết luận mình khi là HS lớp 5 - HS trả lời
* Hoạt động tiếp nối: (3’)
- Dặn HS lập bản kế hoạch phấn đấu
của bản thân trong năm học này Sưu
tầm các bài thơ, bài hát, các câu
chuyện về HS lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II Đồ dùng dạy học : Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS trả lời
* Hoạt động 3:(6’) Hát, múa, đọc thơ,
giới thiệu tranh
- GV yêu cầu HS treo tranh đã về lên bảng
- HS giới thiệu tranh vẽ của nhóm mình với cả lớp
biết nhắc nhở các
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương các tổ xuất
sắc
- Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi
là HS lớp 5 Các em hãy cố gắng học tập,
rèn luyện tốt để xứng đáng là lớp đàn
anh, đàn chị trong trường để HS các lớp
dưới noi theo
học tập
* Hoạt động tiếp nối: (2’)Thực hiện tốt
các nội quy của trường
- Dặn dò : Chuẩn bị bài 2
- Nhận xét tiết học
Trang 4- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II Đồ dựng dạy học :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2,3 Phiếu bài tập
- HS: Thẻ màu
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Em đó làm được những việc gỡ để
xứng đỏng là HS lớp 5 ?
- Việc làm đú của em mang lại kết
quả như thế nào?
- 2-3 HS trả lời
* Hoạt động 1: (12’) Tỡm hiểu
truyện “Chuyện của bạn Đức”
- GV nờu cõu hỏi :
* Đức đó gõy ra chuyện gỡ ?
* Sau khi gõy ra Đức và Hợp đó làm
gỡ ?
* Sau khi gõy ra chuyện Đức cảm
thấy như thế nào ?
* Theo em, Đức nờn làm gỡ ? Vỡ
sao ?
- Kết luận : Mỗi người phải chịu
trỏch nhiệm về việc làm của mỡnh
- 2 HS lần lượt đọc “Chuyện của bạn Đức”
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
* Hoạt động 2: (9’)Làm bài tập 1
trang 7
- GV phỏt phiếu ghi bài tập 1 và nờu
yờu cầu: Cần đỏnh dấu + trước
những biểu hiện của người sống cú
trỏch nhiệm, dấu - trước biểu hiện
của người sống vụ trỏch nhiệm
- GV nhận xột, kết luận
- HS thảo luận theo nhúm rồi trỡnh bàt kết quả:
Dấu + : a,b,d,g Dấu - : c,đ, e
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột
- HS lắng nghe
Khụng tỏn thành những hành
vi trốn trỏnh trỏch nhiệm,đỗ lỗi cho người khỏc
* Hoạt động 3: (6’) Bày tỏ thỏi độ
- GV lần lượt nờu từng ý kiến ở bài
tập 2 và yờu cầu HS bày tỏ thỏi độ
bằng cỏch : Đưa thẻ đỏ nếu tỏn * Phản đối ý kiến : b,c,d
Trang 5kiến đó ?
- Kết luật các ý đúng
* Hoạt động tiếp nối :(2’) dặn về
nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử
lý 1 tình huống ở bài tập 3 - Nhận
xét tiết học
Trang 6soạn: Phũng Thanh ĐạmDạy:
ĐẠO ĐỨC:
TUẦN 4:TIẾT 5: BÀI: Cể TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MèNH (TIẾT
2)
I Mục tiờu :
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II Đồ dựng dạy học :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2,3
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh ĐC
* Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Vỡ sao chung ta cần sống cú trỏch
nhiệm về việc làm của mỡnh ?
- Em hóy cho một vài vớ dụ thể hiện
thỏi độ cú trỏch nhiệm về việc làm của
- HS đọc yờu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhúm để tỡm cỏch xử lý cỏc tỡm huống được giao
- Đại diện cỏc nhúm lờn đúng vai
- Cỏc nhúm khỏc theo dừi và nờu nhận xột
* Hoạt động 2: (10’) Liờn hệ bản thõn
- GV nờu yờu cầu: Mỗi HS kể lại một
+ Em rỳt ra bài học từ cõu chuyện đú ?
- Kết luận : Trước khi làm một việc gỡ ta
cần phải suy nghĩ và ra quyết định một
cỏch cú trỏch nhiệm rồi kiờn trỡ thực
hiện quyết định đú
- 5-6 HS kể trước lớp
- HS lắng nghe, tự rỳt ra bài học
- HS đọc phần ghi nhớ
Khụng tỏn thành những hành vitrốn trỏnh trỏch nhiệm
Trang 7soạn: Phòng Thanh Đạm Dạy:
ĐẠO ĐỨC:
TUẦN 5:TIẾT: BÀI: CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 1)
I Mục tiêu :
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành người có ý cho gia đình, xã hội
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó Phiếu bài tập Bảng phụ
- HS : Thẻ màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)- Em đã làm gì để
thể hiện trách nhiệm về việc làm của
mình ?
- 2-3 HS trả lời
* Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu thông tin
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và trong học tập ?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn
để vươn lên như thế nào ?
+ Em học tập được gì từ tấm gương đó ?
- Kết luận: Dù rất khó khăn nhưng Đồng
có quyết tâm cao và biết cách sắp xếp
thời gian hợp lý nên anh vừa giúp đỡ
được gia đình vừa học giỏi
- 1 HS đọc thông tin ở SGK
- HS trả lời:
+ Hoàn cảnh gia đình khó khăn, phải tự kiếm sống, không có thời gian học tập
+ Sắp xếp thời gian hợp lý, cố gắng,
+ Phát biểu
- Các em khác theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe `
* Hoạt động 2: (10’) Xử lý tình huống
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
thảo luận để giải quyết một tình huống
+ Theo em, Khôi có thể có những cách xử
lý như thế nào ?
+ Theo em, Thiên có thể làm gì để có thể
tiếp tục đi học ?
- GV theo dõi
- Kết luận : Cho dù khó khăn đến đâu các
em cũng phải cố gắng vượt qua để sống
và tiếp tục học tập mới là người có ý chí
- HS thảo luận theo nhóm để giải quyết tình huống mà GV yêu cầu:
+ Giữa năm học, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể tự đi lạiđược
+ Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa,
Nếu sai HS đưa thẻ xanh
- GV yêu cầu HS giải thích các trường
hợp sai
- HS thảo luận theo nhóm 2 để trao đổi từng trường hợp ở bài tập 1,2 trang 10
- HS tiến hành chơi
- HS giải thích
- HS đọc phần ghi nhớ
Trang 8* Hoạt động nối tiếp : (2’) Sưu tầm mẫu
chuyện nói về gương HS “Có chí thì nên”
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành người có ý cho gia đình, xã hội
II Đồ dùng dạy học :
- GV: + Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó
+ Phiếu bài tập Bảng phụ
- HS : Sưu tầm chuyện về tấm gương vượt khó
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Vì sao chúng ta cân sống có ý chí ?
+ Em đã vượt qua những khó khăn
của mình như thế nào ?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
động viên các bạn vượt qua khó
khăn Còn đối với những khó khăn
của chính mình, ta cần cố gắng,
quyết tâm thì sẽ vượt qua được
- HS thảo luận theo nhóm 4 để nêu những khó khăn trong học tập, cuộc sống và tìm biện pháp khắc phục
- Giúp đỡ, động viên, an ủi, vận động bạn bè, người lớn cùng giúp đỡ
- HS lắng nghe
Xác định được thuận lợi khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó
* Dặn dò : (2’)Phấn đấu học tập và
rèn luyện tốt để đạt được ước mơ của
mình
- Nhận xét tiết học
Trang 9- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết on tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Em đã làm gì để vượt qua những
khó khăn của mình ? Việc đó đã
mang lại những kết quả gì ?
+ Theo em bố muốn nhắc nhở Việt
điều gì khi kể về tổ tiên ?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ
giúp mẹ ?
+ Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với
tổ tiên, ông bà ?
- GV theo dõi
- Kết luận: Mỗi người phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiện điều đó bằng
+ ghi nhớ công ơn của tổ tiên
+ thể hiện sự biết ơn đối với tổ tiên
- chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn đối với ông
bà, tổ tiên, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, dân tộc
- Đại diện nhóm báo cáo
- Kết luận : Ta cần thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên bằng các việc làm phù hợp
với khả năng như các việc : a,c,d,đ.
- HS thảo luận theo nhóm 2 để làm bài tập 1 trang 14
- 4 HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do
- Cả lớp trao đổi và nhận xét
biết tự hào về truyền thống gia đình dòng họ
Trang 10- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
* Hoạt động nối tiếp : (2’)
- Sưu tầm các tranh ảnh và các bài
báo về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và
các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề biết
ơn tổ tiên
- Tìm hiểu truyền thống của gia đình
và dòng họ
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết on tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐC
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Vì sao chúng ta cần nhớ ơn tổ tiên ?
- GV nêu câu hỏi:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe về
các thông tin trên ?
+ Việc nhân dân ta tổ chức ngày Giỗ
tổ Hùng Vương hằng năm thể hiện
điều gì ?
- GV nêu ý nghĩa của ngày Giỗ tổ
Hùng Vương
- Các nhóm khác giới thiệu về các tranh ảnh, thông tin đã thu thập được về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời + Thể hiện tình yêu nước nồngnào, lòng nhớ ơn các vua Hùng
đã có công dựng nước
Biết tự hào
về truyền thống gia đình dòng họ
* Hoạt động 2: (9’) Giới thiệu
truyền thống của gia đình, dòng họ
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện
lên trình bày kết quả sưu tầm
- GV khen những nhóm đã chuẩn bị tốt
phần sưu tầm
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện hay đọc các bài thơ về chủ đề “Nhớ ơn tổ tiên”
- Cả lớp theo dõi và nêu nhận xét
Trang 12* Củng cố - dặn dò : (2’)
- Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống
cao đẹp của dân tộc Việt Nam Chúng
ta tự hào và cố gắng phát huy những
truyền thống đó
- Chuẩn bị đồ hoạ trang trí để đóng
vai trò truyện “Đôi bạn”
- Nhận xét tiết học
-soạn: Phòng Thanh Đạm Dạy:
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai Bảng phụ Phiếu ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐC
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng
* Hoạt động 1: (9’) Thảo luận lớp
+ Bài hát nếu lên điều gì ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh ta
- HS trả lời
- Cả lớp trao đổi, nhận xét: cô đơn, buồn bã, không người giúp đỡ
* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu câu
- Kết luận : Bạn bè cần phải thương yêu,
đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc
ứng xử phù hợp trong mỗi tình huồng
- HS thảo luận theo nhóm để tìm cách ứng xử thích hợp trong mỗi tình huống
- Các nhóm nêu ý kiến
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
biết được ý nghĩa về tình bạn
* Hoạt động 4: Củng cố (2’)
- GV yêu cầu học sinh nêu những việc
làm biểu hiện của tình bạn đẹp
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS lắng nghe
Trang 14soạn: Phòng Thanh ĐạmDạy:
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai Bảng phụ Phiếu ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Chúng ta cần cư xử với bạn bè như
có ghi các tình huống yêu cầu HS
thảo luận để đóng vai
* Hoạt động 2: (8’) Liên hệ bản thân
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- GV theo dõi
- Kết luận : Tình bạn không phải tự
nhiên mà có Chúng ta cần phải vun
đắp, giữ gìn mới có được tình bạn
- HS thảo luận theo nhóm để thảo luận và đưa ra những việc đã làm vàchưa làm được Từ đó thống nhất những việc nên làm để có một tình bạn đẹp
* Củng cố, dặn dò : (2’)
- Chúng ta ai cũng có bạn bè Ta cần
đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau
nhất là lúc khó khăn hoạn nạn
- Chuẩn bị đồ dùng đóng vai truyện
“Sau đêm mưa”
- HS lắng nghe
Trang 16soạn: Phòng Thanh ĐạmDạy:
Các dụng cụ chuẩn bị đóng vai; màu ,giấy ,bút vẽ,
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A/Kiểm tra bài cũ:
Em hãy đọc các câu tục ngữ ,ca dao nói về tình bạn
B/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài mới:Nêu nhiệm vụ của tiết học
Hoạt động 1:Củng cố kiến thức các
bài đạo đức đã học
-GV vho HS nêu tên 5 bài đạo đức đã
học và nội dung đã học được từ bài
học đó
-HD HS tự viết những điều mà mình
đã làm được liên quan đến bài đạo
đức đã học
-Cho lần lượt từng HS lên trình bày
những vấn đề mình vừa viết được
đã làm được liên quan đến bài đạo đức đã học
-HS lên trình bày những vấn đề mình vừa viết được
Hoạt động 2: Tổ chức đóng vai hay
-Lần lượt các nhóm lên trình bày
Trang 18soạn: Phòng Thanh ĐạmDạy:
- Đồ dùng để đóng vai Phiếu bài tập Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn gặp
* Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu truyện
“Sau đêm mưa”
- GV đọc truyện ở SGK
- GV nêu câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp
bà cụ và em bé ?
+ Vì sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các
- HS làm việc cá nhân: Điền chữ
Đ trước câu (a,b,c,d); điền chữ
S trước câu (d,e)
- HS trình bày ý kiến
- Các em khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
biết nhắc nhở bạn bè kính trọng người già,yêu thương nhường nhịn
em nhỏ
* Hoạt động tiếp nối: (2’)
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể
hiện tình cảm kính già, yêu trả của dân
tộc ta
- Nhận xét tiết học
Trang 20- Đồ dùng để đóng vai Phiếu bài tập Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐC
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kết luận: Khi gặp người già em cần
nói năng chào hỏi lễ phép Khi gặp em
nhỏ các em phải nhường nhịn, giúp
đỡ
- HS thảo luận nhóm tìm cáchứng xử để đóng vai
Tổ 1,4: Tình huống a
Tổ 2 : Tình huống b
Tổ 3: Tình huống c
- HS tiến hành đóng vai xử lý tình huống
- HS lắng nghe
biết nhắc nhở bạn bè kính trọng người già,yêu thương nhường nhịn
em nhỏ
Trang 21* Hoạt động 3: (8’) Tìm hiểu về
truyền thống “Kính già, yêu trẻ”.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận tìm
+ Con cháu luôn quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ+ Tổ chức lễ thượng thọ của ông bà, cha mẹ
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà mỗi dịp lễ, Tết
- Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 22- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và trong xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ; Phiếu học tập
- HS : Thẻ màu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
* Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kết luận: Phụ nữ không chỉ có vai
trò quan trọng trong gia đình mà
còn góp phần rất lớn vào cuộc đấu
tranh bảo vệ và xây dựng đất nước
- GV nêu câu hỏi :
+Em hãy kể các công việc của
người phụ nữ trong gia đình, trong
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- HS lắng nghe
- Trong gia đình: Nấu nướng, giặt giũ, chăm sóc con cái,
- Trong xã hội: giáo viên, bác sĩ,
- Vì phụ nữ phải làm rất nhiều việc trong gia đình và cả việc xã hội,
- Các em khác nhận xét, bổ sung
HS đọc phần ghi nhớ
biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.biết chăm sóc giúp đỡ
em gái,bạn gai 1và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
* Hoạt động 3: (8’) Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài
tập 2 và yêu cầu HS đưa thẻ để bày
- Cả lớp lắng nghe, trao đổi
- HS lắng nghe