- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.* Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trờng thiên nhiên, nângcao ý thức BVMT.. Kiểm tra bài cũ - 2 h
Trang 1- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
* Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trờng thiên nhiên, nângcao ý thức BVMT
II đồ dùng dạy học
- Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1. Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
đợc chứng kiến, hoặc đã tham gia - 2 học sinh kể
* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ
câu chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động cả lớp
- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện
bạn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dới
hình thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu
chuyện
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quýnhững cây cỏ trên đất nớc, hiểu giá trị củachúng, biết dùng chúng để chữa bệnh
- Em hãy nêu tên những loại cây dùng
Trang 2 Giáo viên nhận xét, tuyên dơng.
- Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ
hữu ích trong môi trờng thiên nhiên,
nâng cao ý thức BVMT
- Học sinh nghe
Tập đọc
Tiết 13: Những ngời bạn tốt
I Mục tiêu
- Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heovới con ngời.(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
* Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh minh họa
III các Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi bài Tác phẩm
của Si-le và tên phát xít. - Lần lợt 3 học sinh đọc.- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu và ghi tựa bài.
b Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
- HS nghe.
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu HS luyện đọc những từ khó nh: A-ri-ôn,
Xi-xin, boong tàu
- 1 HS đọc toàn bài.
- Luyện đọc những từ khó đọc.
- Bài văn chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền + Đoạn 2: Những tên cớp giam ông lại.
+ Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn - Lần lợt HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS đọc chú giải - HS đọc thầm chú giải sau bài đọc,
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Giải nghĩa từ - HS tìm thêm từ ngữ, chi tiết cha hiểu.
- Đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1.
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ? - Vì bọn thủy thủ cớp hết tặng vật của ông và đòi giết
ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác nhận xét.
Nhóm 1:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
Trang 3- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã
biệt cuộc đời ?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài.
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý
ở điểm nào ? + Biết thởng thức tiếng hát của ngời nghệ sĩ.+ Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
Nhóm 3:
- Yêu cầu HS đọc cả bài - HS đọc cả bài.
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ
và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A – ri - ôn ? + Đám thủy thủ: tham lam, độc ác, không có tính ngời + Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp
nạn
Nhóm 4:
- Yêu cầu HS đọc cả bài - HS đọc.
+ Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu
chuyện thú vị nào về cá heo ? Giới thiệu truyện về cá
heo.
+ HS kể.
+ Nêu nội dung chính của câu chuyện ? + Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của
loài cá heo với con ngời
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- Nêu giọng đọc ? - Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu
chuyện
- Tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm (mỗi tổ cử 3 bạn)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng.
- Nắm đợc kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa (BT1), mục III); tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ
bộ phận cơ thể ngời và đông vật (BT2)
* HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ BT2 (mục III)
II đồ dùng dạy học
- Bảng từ – Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ
đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồngâm và đặt câu để phân biệt nghĩa
Trang 4 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Nhấn mạnh các từ các em vừa nhấn
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
đợc gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới, nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài 2 - Học sinh đọc bài 2
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - Từng cặp học sinh thảo luận
+ Răng cào: răng không dùng để cắn.+ So lại BT1 - Mũi thuyền : mũi thuyềnnhọn, dùng để rẽ nớc, không dùng đểthở, ngửi
+ Tai ấm, giúp dùng để rót nớc, khôngdùng để nghe
- Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài 3 - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh thảo luận, nêu kết quả - Từng cặp học sinh thảo luận, lần lợt
nêu kết quả
Giống:
+ Răng: chỉ vật nhọn, sắc
+ Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn
+ Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối
quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa
giống - Phân biệt với từ đồng âm
- Học sinh nghe
- Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài - Học sinh lên bảng chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm
- Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc vànghĩa chuyển
Trang 5nghĩa chuyển.
3. Củng cố, dặn dò - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho HS thi tìm các nét nghĩa
khác nhau của từ “chân”, “đi” - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ“chân”, “đi”
- Biết Đảng Cộng sản Việt Nam đợc thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn
ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: Thống nhất ba tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đờng lối cho cách mạng Việt Nam
* Giáo dục học sinh nhớ ơn Đảng và Bác Hồ - Ngời thành lập nên Đảng Cộng sảnViệt Nam
II đồ dùng dạy học
- ảnh trong SGK - T liệu lịch sử Su tầm thêm t liệu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1. Kiểm tra bài cũ
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đờng cứu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn “Để tăng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
+ Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất
lãnh đạo yêu cầu phải làm gì ? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảoluận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
+ Ai là ngời có thể làm đợc điều đó ? - Các nhóm nêu đợc những ý sau:
Cần phải sớm hợp nhất các tổ chứcCông sản thành lập một Đảng duy
Trang 6nhất Việc này đòi hỏi phải có mộtlãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm
* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến
hội nghị thành lập Đảng diễn ra nh thế nào? - HS chia nhóm theo màu hoa.- Các nhóm thảo luận
1
và100
1 ; 100
1
và 1000 1
- Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II đồ dùng dạy học
- Phấn màu – Bảng phụ – Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên chữa bài 4 tiết trớc.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS đọc bài trớc lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- Nhận xét, sửa sai.
* Bài 2: Hớng dẫn HS giải.
- GV cho HS nêu cách tìm: số hạng cha biết, số bị trừ cha
biết, thừa số cha biết và số bị chia cha biết
- 1 HS lên chữa bài 4 tiết trớc.
Trang 7- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét, sửa sai.
* Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của nhiều số.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài.
1
b x - 5
2 = 7
2
x = 2
1
- 5 2
x = 7
2 + 5 2
- HS đọc yêu cầu bài.
- Nêu yêu cầu của đề toán.
- Nêu cách tính số trung bình cộng của nhiều số.
2
: 2 = 6
1 (bể nớc)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 HS trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh
của bài văn miêu tả cảnh sông nớc
Trang 8cảnh sông nớc.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, đọc lớt
- Cho HS tìm hiểu câu 1a: Xác định các
phần MB, TB, KB - Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi,viết ý vào vở nháp
Mở bài: Câu Vịnh Hạ Long cómột không hai
Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạntả một đặc điểm của mình
Kết bài: Núi non giữ gìn
- Cho HS tìm hiểu câu 1b: Các đoạn của
TB và đặc điểm mỗi đoạn - Học sinh lần lợt đọc yêu cầu.- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp
- Gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm
Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu
ý bao trùm toàn đoạn
+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh HạLong - Với sự phân bố đặc biệt củahàng nghìn hòn đảo
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của VịnhHạ Long, tơi mát của sóng nớc, cáirạng rỡ của đất trời
+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫnlòng ngời của Hạ Long qua mỗi mùa
Giáo viên chốt lại; giúp HS cảm nhận đợc
vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có ý thức
BVMT
- Cả lớp nhận xét
- Cho HS tìm hiểu câu 1c: Vai trò mở đầu
mỗi đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểm của
cảnh đợc miêu tả của các câu văn in đậm
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn
- ý chính của đoạn
- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện
tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết
giữa các câu trong đoạn văn
Bài 2:
cho sẵn thích hợp điền vào đoạn
chọn của mình:
+ Đoạn 1: câu b
+ Đoạn 2: câu c
- Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại cách chọn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây
Nguyên: núi cao, rừng dày
+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục
giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên - vùng
đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
Trang 9- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hiểu đề tài An toàn giao thông.
- Biết cách vẽ tranh đề tài An toàn giao thông.
- Vẽ đợc tranh đề tài An toàn giao thông.
- HS có ý thức chấp hành Luật Giao thông
* HS khá- giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
II đồ dùng dạy - hoc
- GV: Một số tranh ảnh về an toàn giao thông (đờng bộ, đờng thuỷ )
- HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh, ảnh đã chuẩn bị - HS quan sát.
b Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh, ảnh về đề tài An toàn
ảnh đúng hoặc sai về An toàn giao thông ở
tranh ảnh, từ đó tìm đợc nội dung cụ thể và các
hình ảnh để vẽ tranh
+ Vẽ đờng phố, vẽ cảnh HS đi bộ trên vỉa hè
+ HS sang đờng, cảnh ngời qua lại ở ngã ba,
ngã t…
- HS chú ý
Trang 10* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV hớng dẫn HS cách vẽ nh sau:
+ Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK và
gợi ý cho HS cách vẽ theo các bớc
+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết
cho tranh sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Các phơng tiện tham gia giao thông cần có
hình dáng thay đổi để tạo không khí tấp nập
- Đọc diễn cảm đợc toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trờng thuỷ điện sông Đà cùngvới tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi đẹp khi công trìnhhoàn thành (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)
* HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu đợc ý nghĩa của bài
II đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhng vẫn sinh động, có tiếng đàn của côgái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hớng dẫn luyện đọc, Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Kiểm ta bài cũ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
bài Những ngời bạn tốt - Học sinh đọc bài theo đoạn.- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét - cho điểm
2. Bài mới
Trang 11a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xungquanh có sờn dốc
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ
nêu đặc điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? + Cả công trờng ngủ say cạnh dòng sông,những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,
xe ủi, xe ben sóng cai nhau nằm nghỉ,
đêm trăng chơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - HS nghe.- Giải nghĩa: Đêm trăng chơi vơi là trăng
một mình sáng tỏ giữa trời nớc bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhng rất sinh động? + Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánhtrăng, có ngời thởng thức ánh trăng và
tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Chốt ý: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ
* Câu 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể
hiện sự gắn bó giữa con ngời với thiên
nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Con ngời tiếng đàn ngân nga với dòngtrăng lấp loáng sông Đà
Chốt ý: Bằng bàn tay khối óc, con ngời
mang đến cho thiên nhiên gơng mặt mới
Thiên nhiên mang lại cho con ngời nguồn
tài nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với con ngời
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đàchia ánh sáng đi muôn ngả
* Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ
ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh
của con ngời nh thế nào? Từ bỡ ngỡ có ý
gì hay?
- Sức mạnh “dời non lấp biển” của conngời
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâmtrạng nh con ngời
- Giải thích tranh nhà máy thủy điện Hòa
Bình
Chốt ý: hình ảnh thơ thêm sinh động
Trang 12- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- Hớng dẫn HS nêu nội dung ý nghĩa của
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS tìm ra giọng đọc - Luyện đọc theo cặp.- Tìm ra giọng đọc
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm - Học sinh lần lợt thi đọc diễn cảm
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thờng gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II đồ dùng dạy học
- Phấn màu - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh lần lợt sửa bài 2/38, 4/39
biết khái niệm ban đầu về số thập phân
(ở dạng thờng gặp và cấu tạo của số thập
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? + Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần - Học sinh viết:
Trang 13thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên
8, Phaànthaọp phaõn 56
nguyeõn Phaàn
8, Phaànthaọp phaõn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, làm bài - Học sinh đọc đề bài.- Học sinh làm bài
- Yêu cầu HS đọc
- GV chốt kết quả đúng - Lần lợt học sinh đọc, sửa bài.- HS chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS phân tích đề, giải vào vở
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc, nêu yêu cầu của bài
- HS viết các hỗn số thành số thànhSTP rồi đọc
- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái
- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi
II Phơng tiện Dụng cụ–
- Sân trờng + 4 tín gậy + còi
III Tiến trình thực hiện
Phần nội dung Yêu cầu và chỉ dẫn kỉ thuật Biện pháp tổ chức lớp