1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 7-B1

22 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuan 7-B1
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 136,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.* Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trờng thiên nhiên, nângcao ý thức BVMT.. Kiểm tra bài cũ - 2 h

Trang 1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.

* Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trờng thiên nhiên, nângcao ý thức BVMT

II đồ dùng dạy học

- Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã

đợc chứng kiến, hoặc đã tham gia - 2 học sinh kể

* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ

câu chuyện dựa vào bộ tranh

- Hoạt động cả lớp

- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện

bạn kể từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dới

hình thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu

chuyện

- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm

- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quýnhững cây cỏ trên đất nớc, hiểu giá trị củachúng, biết dùng chúng để chữa bệnh

- Em hãy nêu tên những loại cây dùng

Trang 2

 Giáo viên nhận xét, tuyên dơng.

- Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ

hữu ích trong môi trờng thiên nhiên,

nâng cao ý thức BVMT

- Học sinh nghe

Tập đọc

Tiết 13: Những ngời bạn tốt

I Mục tiêu

- Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heovới con ngời.(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

* Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học

- Tranh, ảnh minh họa

III các Hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi bài Tác phẩm

của Si-le và tên phát xít. - Lần lợt 3 học sinh đọc.- Học sinh trả lời.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu và ghi tựa bài.

b Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài

- HS nghe.

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Yêu cầu HS luyện đọc những từ khó nh: A-ri-ôn,

Xi-xin, boong tàu

- 1 HS đọc toàn bài.

- Luyện đọc những từ khó đọc.

- Bài văn chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền + Đoạn 2: Những tên cớp giam ông lại.

+ Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn.

+ Đoạn 4: Còn lại.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn - Lần lợt HS đọc nối tiếp.

- Yêu cầu HS đọc chú giải - HS đọc thầm chú giải sau bài đọc,

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Giải nghĩa từ - HS tìm thêm từ ngữ, chi tiết cha hiểu.

- Đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1.

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ? - Vì bọn thủy thủ cớp hết tặng vật của ông và đòi giết

ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác nhận xét.

 Nhóm 1:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.

Trang 3

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã

biệt cuộc đời ?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài.

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý

ở điểm nào ? + Biết thởng thức tiếng hát của ngời nghệ sĩ.+ Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

 Nhóm 3:

- Yêu cầu HS đọc cả bài - HS đọc cả bài.

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ

và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A – ri - ôn ? + Đám thủy thủ: tham lam, độc ác, không có tính ngời + Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp

nạn

 Nhóm 4:

- Yêu cầu HS đọc cả bài - HS đọc.

+ Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu

chuyện thú vị nào về cá heo ? Giới thiệu truyện về cá

heo.

+ HS kể.

+ Nêu nội dung chính của câu chuyện ? + Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của

loài cá heo với con ngời

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài

- Nêu giọng đọc ? - Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu

chuyện

- Tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm (mỗi tổ cử 3 bạn)

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng.

- Nắm đợc kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng

từ nhiều nghĩa (BT1), mục III); tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ

bộ phận cơ thể ngời và đông vật (BT2)

* HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ BT2 (mục III)

II đồ dùng dạy học

- Bảng từ – Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ

đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồngâm và đặt câu để phân biệt nghĩa

Trang 4

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu

- Nhấn mạnh các từ các em vừa nhấn

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn

đợc gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang

thêm những nét nghĩa mới, nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài 2 - Học sinh đọc bài 2

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - Từng cặp học sinh thảo luận

+ Răng cào: răng không dùng để cắn.+ So lại BT1 - Mũi thuyền : mũi thuyềnnhọn, dùng để rẽ nớc, không dùng đểthở, ngửi

+ Tai ấm, giúp dùng để rót nớc, khôngdùng để nghe

- Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài 3 - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu học sinh thảo luận, nêu kết quả - Từng cặp học sinh thảo luận, lần lợt

nêu kết quả

Giống:

+ Răng: chỉ vật nhọn, sắc

+ Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn

+ Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối

quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa

giống - Phân biệt với từ đồng âm

- Học sinh nghe

- Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài - Học sinh lên bảng chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm

- Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc vànghĩa chuyển

Trang 5

nghĩa chuyển.

3. Củng cố, dặn dò - Hoạt động nhóm, lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm các nét nghĩa

khác nhau của từ “chân”, “đi” - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ“chân”, “đi”

- Biết Đảng Cộng sản Việt Nam đợc thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn

ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:

+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: Thống nhất ba tổ chức cộng sản

+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đờng lối cho cách mạng Việt Nam

* Giáo dục học sinh nhớ ơn Đảng và Bác Hồ - Ngời thành lập nên Đảng Cộng sảnViệt Nam

II đồ dùng dạy học

- ảnh trong SGK - T liệu lịch sử Su tầm thêm t liệu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đờng cứu

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn “Để tăng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

+ Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất

lãnh đạo yêu cầu phải làm gì ? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảoluận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung

+ Ai là ngời có thể làm đợc điều đó ? - Các nhóm nêu đợc những ý sau:

Cần phải sớm hợp nhất các tổ chứcCông sản thành lập một Đảng duy

Trang 6

nhất Việc này đòi hỏi phải có mộtlãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến

hội nghị thành lập Đảng diễn ra nh thế nào? - HS chia nhóm theo màu hoa.- Các nhóm thảo luận

1

và100

1 ; 100

1

và 1000 1

- Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

* BT cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

II đồ dùng dạy học

- Phấn màu – Bảng phụ – Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên chữa bài 4 tiết trớc.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS đọc bài trớc lớp.

- Yêu cầu HS nhận xét.

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài.

- Nhận xét, sửa sai.

* Bài 2: Hớng dẫn HS giải.

- GV cho HS nêu cách tìm: số hạng cha biết, số bị trừ cha

biết, thừa số cha biết và số bị chia cha biết

- 1 HS lên chữa bài 4 tiết trớc.

Trang 7

- Yêu cầu HS nhận xét.

- Nhận xét, sửa sai.

* Bài 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề toán.

- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài.

1

b x - 5

2 = 7

2

x = 2

1

- 5 2

x = 7

2 + 5 2

- HS đọc yêu cầu bài.

- Nêu yêu cầu của đề toán.

- Nêu cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

2

: 2 = 6

1 (bể nớc)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 HS trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh

của bài văn miêu tả cảnh sông nớc

Trang 8

cảnh sông nớc.

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm, đọc lớt

- Cho HS tìm hiểu câu 1a: Xác định các

phần MB, TB, KB - Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi,viết ý vào vở nháp

 Mở bài: Câu Vịnh Hạ Long cómột không hai

 Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạntả một đặc điểm của mình

 Kết bài: Núi non giữ gìn

- Cho HS tìm hiểu câu 1b: Các đoạn của

TB và đặc điểm mỗi đoạn - Học sinh lần lợt đọc yêu cầu.- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp

- Gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm

Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu

ý bao trùm toàn đoạn

+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh HạLong - Với sự phân bố đặc biệt củahàng nghìn hòn đảo

+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của VịnhHạ Long, tơi mát của sóng nớc, cáirạng rỡ của đất trời

+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫnlòng ngời của Hạ Long qua mỗi mùa

 Giáo viên chốt lại; giúp HS cảm nhận đợc

vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có ý thức

BVMT

- Cả lớp nhận xét

- Cho HS tìm hiểu câu 1c: Vai trò mở đầu

mỗi đoạn, nêu ý bao trùm và đặc điểm của

cảnh đợc miêu tả của các câu văn in đậm

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn

- ý chính của đoạn

- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện

tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết

giữa các câu trong đoạn văn

Bài 2:

cho sẵn thích hợp điền vào đoạn

chọn của mình:

+ Đoạn 1: câu b

+ Đoạn 2: câu c

- Cả lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chọn:

+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây

Nguyên: núi cao, rừng dày

+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục

giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên - vùng

đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài

- Hiểu đề tài An toàn giao thông.

- Biết cách vẽ tranh đề tài An toàn giao thông.

- Vẽ đợc tranh đề tài An toàn giao thông.

- HS có ý thức chấp hành Luật Giao thông

* HS khá- giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

II đồ dùng dạy - hoc

- GV: Một số tranh ảnh về an toàn giao thông (đờng bộ, đờng thuỷ )

- HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành

III các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra đồ dùng học tập

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh, ảnh đã chuẩn bị - HS quan sát.

b Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài

- GV giới thiệu tranh, ảnh về đề tài An toàn

ảnh đúng hoặc sai về An toàn giao thông ở

tranh ảnh, từ đó tìm đợc nội dung cụ thể và các

hình ảnh để vẽ tranh

+ Vẽ đờng phố, vẽ cảnh HS đi bộ trên vỉa hè

+ HS sang đờng, cảnh ngời qua lại ở ngã ba,

ngã t…

- HS chú ý

Trang 10

* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh

- GV hớng dẫn HS cách vẽ nh sau:

+ Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK và

gợi ý cho HS cách vẽ theo các bớc

+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết

cho tranh sinh động

+ Vẽ màu theo ý thích

+ Các phơng tiện tham gia giao thông cần có

hình dáng thay đổi để tạo không khí tấp nập

- Đọc diễn cảm đợc toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trờng thuỷ điện sông Đà cùngvới tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ớc mơ về tơng lai tơi đẹp khi công trìnhhoàn thành (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)

* HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu đợc ý nghĩa của bài

II đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhng vẫn sinh động, có tiếng đàn của côgái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hớng dẫn luyện đọc, Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1. Kiểm ta bài cũ

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

bài Những ngời bạn tốt - Học sinh đọc bài theo đoạn.- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét - cho điểm

2. Bài mới

Trang 11

a. Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xungquanh có sờn dốc

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ

nêu đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? + Cả công trờng ngủ say cạnh dòng sông,những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,

xe ủi, xe ben sóng cai nhau nằm nghỉ,

đêm trăng chơi vơi

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - HS nghe.- Giải nghĩa: Đêm trăng chơi vơi là trăng

một mình sáng tỏ giữa trời nớc bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh

đêm trăng tĩnh mịch nhng rất sinh động? + Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánhtrăng, có ngời thởng thức ánh trăng và

tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Chốt ý: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ

* Câu 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể

hiện sự gắn bó giữa con ngời với thiên

nhiên trong bài thơ

- Học sinh đọc khổ 2 và 3

- 1 học sinh trả lời

- Con ngời tiếng đàn ngân nga với dòngtrăng lấp loáng sông Đà

 Chốt ý: Bằng bàn tay khối óc, con ngời

mang đến cho thiên nhiên gơng mặt mới

Thiên nhiên mang lại cho con ngời nguồn

tài nguyên quý giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con ngời

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển

sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đàchia ánh sáng đi muôn ngả

* Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ

ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh

của con ngời nh thế nào? Từ bỡ ngỡ có ý

gì hay?

- Sức mạnh “dời non lấp biển” của conngời

- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâmtrạng nh con ngời

- Giải thích tranh nhà máy thủy điện Hòa

Bình

 Chốt ý: hình ảnh thơ thêm sinh động

Trang 12

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài.

- Hớng dẫn HS nêu nội dung ý nghĩa của

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu HS tìm ra giọng đọc - Luyện đọc theo cặp.- Tìm ra giọng đọc

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm - Học sinh lần lợt thi đọc diễn cảm

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thờng gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

* BT cần làm: Bài 1, Bài 2

II đồ dùng dạy học

- Phấn màu - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh lần lợt sửa bài 2/38, 4/39

biết khái niệm ban đầu về số thập phân

(ở dạng thờng gặp và cấu tạo của số thập

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? + Học sinh nhắc lại

- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần - Học sinh viết:

Trang 13

thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên

8, Phaànthaọp phaõn 56 

nguyeõn Phaàn

8, Phaànthaọp phaõn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân

tích đề, làm bài - Học sinh đọc đề bài.- Học sinh làm bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV chốt kết quả đúng - Lần lợt học sinh đọc, sửa bài.- HS chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS phân tích đề, giải vào vở

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS viết các hỗn số thành số thànhSTP rồi đọc

- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)

- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II Phơng tiện Dụng cụ

- Sân trờng + 4 tín gậy + còi

III Tiến trình thực hiện

Phần nội dung Yêu cầu và chỉ dẫn kỉ thuật Biện pháp tổ chức lớp

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng thay đổi để tạo không khí tấp nập. - Tuan 7-B1
Hình d áng thay đổi để tạo không khí tấp nập (Trang 10)
w