1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN lý THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP đối với DOANH NGHIỆP đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI TRÊN địa bàn TỈNH THÁI BÌNH

100 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quanhiều năm họat động tại Thái Bình, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoàichưa đóng góp được nhiều số thu từ thuế TNDN vào Ngân sách của tỉnh.Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăn

Trang 1

c

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ SỸ CƯỜNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Thị Xuyến

Trang 3

Để hoàn thành Luận văn chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, ngoài sự cố

gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thày, cô,

đồng nghiệp và bạn bè để hoàn thành tốt Luận văn Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới các thày, cô trường Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là thày PGS.TS Vũ SỹCường – Người trực tiếp hướng dẫn đề tài Luận văn đã chỉ bảo tận tình để Luận văn

có chất lượng tốt nhất Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp tạiCục thuế tỉnh Thái Bình, bạn bè đã góp ý, trao đổi ý kiến để giúp Luận văn đượchoàn chỉnh

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Thị Xuyến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5

1.1 Khái quát về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm về hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam 6

1.2 Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.2 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 11

1.2.3 Phạm vi, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.3 Quản lý thuế TNDN với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

1.3.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý thuế 12

1.3.2 Nguyên tắc của quản lý thuế 13

1.3.3 Nội dung của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 14

1.3.4 Căn cứ đánh giá chất lượng của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 20

Trang 5

1.4.1 Nhân tố chủ quan 21

1.4.2 Nhân tố khách quan 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THÁI BÌNH 25

2.1 Khái quát chung về Cục thuế tỉnh Thái Bình 25

2.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục thuế tỉnh Thái Bình 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Thái Bình 26

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 27

2.1.4 Kết quả quản lý thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016-2018 29

2.2 Khái quát về các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình 30

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018 32

2.3.1 Kết quả công tác thu thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018 32

2.3.2 Kết quả thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2016-2018 35

2.4 Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2016-2018 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Một số hạn chế 53

2.4.3 Nguyên nhân 55

Trang 6

TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THÁI BÌNH 61

3.1 Định hướng thu hút các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình 61

3.2 Quan điểm và định hướng tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 62

3.2.1 Quan điểm về tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 62

3.2.2 Định hướng về tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 63

3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 64

3.3.1 Đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 64

3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65

3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 67

3.3.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm 68

3.3.5 Tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 70

3.4 Một số kiến nghị với các cấp, các ngành tạo điều kiện cho việc hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 71

3.4.1 Đối với Bộ Tài chính 71

3.4.2 Đối với Tổng cục thuế 73

3.4.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

STT Viết tắt Tên chi tiết

Trang 8

Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018 29

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp ĐTTTNN đang hoạt động tại Thái Bình, giai đoạn 2016-2018 30

Bảng 2.3: Số thu thuế nội địa của các doanh nghiệp ĐTTTNN tại tỉnh Thái Bình 32

Bảng 2.4: Chi tiết số thuế TNDN từ khối doanh nghiệp ĐTTTNN trong giai đoạn 2016-2018 33

Bảng 2.5: Chi tiết thuế TNDN của Doanh nghiệp ĐTTTNN theo từng ngành nghề 34

Bảng 2.6: Chi tiết số thuế TNDN của các doanh nghiệp ĐTTTNN giai đoạn 2016-2018 35

Bảng 2.7: Kết quả cấp mã số thuế của doanh nghiệp ĐTTTNN tại Cục Thuế 36

Bảng 2.8: Số liệu về tỷ lệ văn bản trả lời doanh nghiệp ĐTTTNN 36

Bảng 2.9: Kết quả kê khai Tờ khai quyết toán thuế TNDN 38

Bảng 2.10: Tình hình kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.11: Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế40 Bảng 2.12: Chi phí lãi vay không được trừ khi quyết toán thuế TNDN 44

Bảng 2.13: Kết quả thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá tại Cục thuế tỉnh Thái Bình 47

Bảng 2.14: Tình hình kê khai và nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn 48

Bảng 2.15: Tình hình nợ thuế TNDN của các doanh nghiệp ĐTTTNN 50

Bảng 2.16: Nợ thuế TNDN của các doanh nghiệp ĐTTTNN không có khả năng

thu hồi 51

Trang 9

Biểu 2.1: Cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp ĐTTTNN tại Thái Bình 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Thái Bình 27

Trang 10

BÙI THỊ XUYẾN

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8340201

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO từnăm 2006, đã và đang tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do như CPTPP,FTA giữa ASEAN và Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và phải thực hiện việc cắtgiảm thuế nhập khẩu theo các cam kết với hầu hết các mặt hàng nên dẫn đến nguồnthu từ thuế xuất nhập khẩu giảm mạnh Trong khi đó tình hình thâm hụt ngân sáchnhà nước ở Việt Nam nói chung và ở Thái Bình nói riêng trong những năm quangày càng tăng Tốc độ tăng chi thường xuyên cao hơn thu thường xuyên dẫn đếntình trạng các khoản thu từ thuế và phí không đủ bù chi

Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn về đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.Mặc dù Chính phủ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện về đất đai, lao động, cơ sở hạtầng để doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động ổn định và phát triểnmạnh Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài không tuân thủ tốtchính sách thuế TNDN, lợi dụng chính sách thuế TNDN tại Việt Nam để né thuế,tránh thuế Các doanh nghiệp này sử dụng nhiều lao động, được hưởng nhiều ưu đãi

về thuế và đất đai tuy nhiên đóng góp cho ngân sách nhà nước còn hạn chế Vấn đềchuyển giá nhằm mục tiêu tránh thuế của các tập đoàn đa quốc gia đang ngày càngtăng cùng với quy mô phát triển kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, đặc biệt là tạiViệt Nam Để tối đa hoá lợi nhuận, các tập đoàn đa quốc gia ngày càng có nhiềubiện pháp đối phó, dàn xếp để tránh thuế, đặc biệt là việc gia tăng các hoạt độngchuyển lợi nhuận về các thiên đường thuế, thành lập các công ty vỏ bọc, công tykhông có hoạt động thực chất tại các nơi này để che giấu nguồn thu nhập, sử dụngcác công cụ tránh né thuế tinh vi, phức tạp nhằm tối thiểu thu nhập phải nộp thuếtrên toàn cầu, dẫn tới nguy cơ suy giảm Ngân sách nhà nước

Thái Bình cũng trở thành địa phương thu hút được nhiều các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài với điều kiện thuận lợi như: Nguồn lao động dồi dào, điềukiện ưu đãi tốt, quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp còn nhiều Tuy nhiên saumột thời gian đi vào hoạt động, bên cạnh những mặt tích cực như tạo công ăn việc

Trang 12

làm cho người lao động, mang về lượng ngoại tệ giúp cân bằng cán cân thanh toánthì các doanh nghiệp có đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh cũng đã bộc lộnhững hạn chế nhất định Nhiều doanh nghiệp có kết quả kinh doanh lỗ, số lỗ nămsau cao hơn năm trước, cá biệt một số doanh nghiệp có số lỗ lũy kế vượt quá vốnchủ sở hữu nhưng vẫn tiến hành đầu tư mở rộng và tuyển thêm công nhân Quanhiều năm họat động tại Thái Bình, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoàichưa đóng góp được nhiều số thu từ thuế TNDN vào Ngân sách của tỉnh.

Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế TNDN

đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình”

làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần tăng cường hiệu lực,hiệu quả quản lý của cơ quan thuế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đồng thờinhận diện những tồn tại, bất cập của hoạt động này Từ đó, đề xuất định hướng và một

số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp này Cụ thể, luận văn hướng đến các mục tiêu chi tiết sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhằm tăng thuNgân sách nhà nước, tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Đề tài luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế

TNDN đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn

4.2 Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: tác giả tập trung thu thập từ các văn bản pháp luậtnhư Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, các văn bản hướng dẫn cá biệt; Báo cáotổng kết công tác thuế; Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra, kê khai, tuyêntruyền hỗ trợ, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập số liệu các năm từ 2016 đến 2018

từ Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán, Phòng Thanh tra thuế số 01, PhòngTuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, Phòng Kê khai và kế toán thuế, Phòng Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục thuế tỉnh Thái Bình

Xử lý dữ liệu

Phát hiện vấn đề

Đề xuất giải pháp hoàn thiện

Trang 14

- Phương pháp so sánh: Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập được để so sánh sốliệu giữa các năm, số liệu kê khai thuế của doanh nghiệp với số liệu thanh tra –kiểm tra, số liệu của doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài Qua phương pháp so sánh, tác giả nhận xét, đánh giá qua đó tìm các giảipháp giải quyết.

- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng bảng thống kê để mô tả thực trạngcông tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đểđưa ra những đánh giá kết quả của công tác quản lý thuế TNDN trong những trườnghợp cụ thể trong ở những mốc thời gian cụ thể

5 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chương này trình bày các vấn đề lý thuyết: Khái niệm, đặc điểm và bản chất

về loại hình đầu tư trực tiếp nước ngòai, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài;Thuế thu nhập doanh nghiệp; công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài từ đó đưa ra các cơ sở để áp dụngphương pháp, mô hình nghiên cứu cho luận văn

Trên cơ sở đó, nghiên cứu tìm hiểu và phân tích các vấn đề về công tác quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.Phần lý thuyết đã chỉ rõ nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

ở nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước trong việcchống thất thu thuế cho Ngân sách nhà nước Tại chương này tác giả đã giải quyếtmột số nội dung sau:

Một là: Làm rõ và hệ thống lại một cách logic các vấn đề về loại hình đầu tư

trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhằm rút ra những đặc trưng

và nguyên lý hoạt động của các doanh nghiệp này đặc biệt trong thời kỳ hội nhậpquốc tế sâu rộng

Hai là: Hệ thống những vấn đề về tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển

Trang 15

nhượng quyền sử dụng đất ở và nội dung về công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ba là: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu

nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồmnhững nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Qua đó làm cơ sở để đánh giánhững tác động đến thực trạng công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Thái Bìnhtại chương hai

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Tại Chương này tác giả trình bày, phản ánh và phân tích đánh giá thực trạngcông tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếpnước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2016-2018 dựa trên khung lýthuyết đã xây dựng ở chương 1 Phân tích những kết quả đạt được, những khó khănvướng mắc, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Những kết quả đạt được

- Phổ biến kịp thời các chính sách thuế cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp

nước ngoài được biết và áp dụng

- Hồ sơ quyết toán thuế TNDN được kê khai đầy đủ, đúng thời hạn, nộp sốthuế TNDN phát sinh vào Ngân sách nhà nước, đóng góp vào nguồn thu cho tỉnh

- Kịp thời phát hiện những hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chuyển giá củacác doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Qua đó, tiến hành thanh tra, kiểm tracác doanh nghiệp này và đã truy thu thuế TNDN, giảm đáng kể số lỗ phát sinh

- Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có giao

dịch liên kết điều chỉnh chi phí lãi vay, doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượngvốn kê khai thuế TNDN từ hoạt động này

Một số hạn chế

Trang 16

- Chất lượng kê khai của các tờ khai thuế TNDN chưa cao, đặc biệt là các phụlục đính kèm.

- Một số doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn sử dụng hóa đơn bấthợp pháp để hợp thức hóa chi phí, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài chưa được thanh tra,kiểm tra

- Nợ thuế của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ trốn, phá sản,giải thể không có khả năng thu hồi và ngày càng tăng cao

- Nội dung của công tác tuyên truyền chưa bao quát hết các vấn đề thườngxuyên phát sinh tại doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan

+ Về cơ chế chính sách: Chính sách hướng dẫn thuế TNDN còn phức tạp, chưa rõràng, ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chưa khắc phục được tình trạng buôn bán hóa đơn bất hợp pháp để cácdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng nhằm hợp thức hóa các chi phíđầu vào, dẫn đến giảm số thuế TNDN phải nộp

Chính sách thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn hướng dẫncòn chung chung, chưa cụ thể, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài còn lợidụng để không kê khai, không nộp thuế

+ Chưa có sự phối kết hợp một cách đồng bộ, kịp thời, hiệu quả của các cơquan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng trong công tác quản lý thuế

+ Ý thức chấp hành của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao,còn lợi dụng kẽ hở của hệ thống pháp luật thuế để tránh nộp thuế tại Việt Nam

- Nguyên nhân chủ quan

+ Công tác tuyên truyền chưa được trú trọng đúng mức

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức thuế còn hạn chế, chưađược trang bị khả năng ngoại ngữ, thiếu một số kỹ năng cần thiết, chưa được tiếpcận với các chuẩn mực kế toán quốc tế

+ Hệ thống thông tin dữ liệu của ngành thuế chưa xây dựng được đầy đủ,

Trang 17

đồng bộ, có khả năng tiếp cận nhanh, chưa chú trọng việc khai thác dữ liệu, thôngtin từ phía cơ quan thuế nước ngoài Các thông tin, dữ liệu giữa các bộ, ngành chưađược liên thông cũng gây khó khăn cho công tác quản lý thuế.

+ Công tác quản lý thu hồi nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế chưa áp dụng triệt

để các biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ thuế, chưa phối hợp với Ngân hàng nhànước trong việc kiểm tra các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiệncác biện pháp trích tiền từ tài khoản của doanh nghiệp mở tại hệ thống ngân hàng

+ Công tác thanh tra, kiểm tra chưa hiệu quả dẫn đến chưa phát hiện hết cácsai sót của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, chưa tạo sự răn đe đủ mạnhđối với các hành vi trốn thuế

Chương 3: Giải pháp tăng cường chất lượng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái Bình.

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình tạichương 2 gắn với cơ sở phần lý thuyết đã nghiên cứu tại chương 1 Tại Chương nàytác giả đưa ra quan điểm, định hướng, kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường côngtác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài, góp phần tăng thu Ngân sách nhà nước, ổn định phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

Một số định hướng nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Nhận diện được hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếpnước ngoài nhằm tránh việc nộp thuế TNDN tại Việt Nam, chuyển lợi nhuận sangcác nước có thuế suất thấp

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư trựctiếp nước ngoài để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật thuếnói riêng

- Đẩy mạnh việc đàm phán các thỏa thuận trước về phương pháp xác định

Trang 18

giá tính thuế APA nhằm giảm thiểu rủi ro về giá chuyển nhượng cho các doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngòai bằng cách đảm bảo lợi nhuận tương lai được cơquan thuế chấp nhận ở mức hợp lý, giúp giảm tính bất định cho các doanh nghiệpđầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Nên quy định thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàngđối với các hoạt động kinh doanh bất động sản

Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu từ trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Đẩy mạnh, đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết và ýthức chấp hành chính sách pháp luật về thuế;

- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế TNDNnhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi viphạm để từ đó thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạngthất thu thuế TNDN

- Tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ thuếđồng thời hạn chế nợ mới phát sinh của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Thanh toán trong các giao dịch bất động sản phải qua ngân hàng

Một số kiến nghị với các cấp, các ngành tạo điều kiện cho việc nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Đối với Bộ Tài chính:

+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về thuế TNDN vàLuật quản lý thuế theo hướng đơn giản, tạo điều kiện cho người nộp thuế

+ Cho phép cơ quan thuế trong một số trường hợp tham vấn kết quả của cáccông ty định giá để xác định giá trị thị trường của các giao dịch kinh tế phát sinh tạidoanh nghiệp;

+ Yêu cầu các giao dịch trên 10 triệu đồng phải thực hiện qua ngân hàng

Trang 19

+ Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối với các doanh nghiệp đầu tư trựctiếp nước ngoài nhằm tuân thủ đúng thông lệ quốc tế về kế toán

+ Phân loại các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài theo từng mức độtuân thủ pháp luật thông qua các chỉ tiêu như số thuế bị truy thu, số lần vi phạmhành chính, tình hình kê khai thuế, nộp thuế, nợ đọng thuế

- Đối với Tổng cục thuế:

+ Đẩy mạnh việc áp dụng hóa đơn điện tử nhằm hạn chế tình trạng sử dụnghóa đơn bất hợp pháp

+ Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về toàn bộ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và phổ biến bộ dữ liệu này cho toàn bộcác Cục thuế trên cả nước sử dụng vào công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá

+ Hỗ trợ các Cục thuế địa phương trong việc yêu cầu cơ quan thuế các nướccung cấp thông tin tài liệu

+ Phối hợp với các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, tổ chức các quốcgia phát triển OECD…để tổ chức các buổi hội thảo, bồi dưỡng kiến thức về giáchuyển nhượng, xu hướng và kinh nghiệm của các quốc gia về công cuộc chốngchuyển giá để có thêm kinh nghiệm đấu tranh với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếpnước ngoài

- Đối với UBND tỉnh Thái Bình:

+ Chỉ đạo các cơ quan truyền thông phối hợp với ngành thuế trong việctuyên truyền chính sách pháp luật thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng

+ Yêu cầu các Sở ban ngành phối hợp cơ quan thuế xây dựng quy chế phốihợp quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối trên địa bàn tỉnh

6 Kết luận thu được:

Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong những năm qua đã phát huyđược vai trò tích cực không chỉ đóng góp đáng kể vào Ngân sách nhà nước mà còngóp phần nâng cao sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài vào địa bàn tỉnh Thái Bình Tuy nhiên, kinh tế xã hội ngày càng phát

Trang 20

triển, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đòi hỏi các chính sách thuế nói riêng vàchính sách của nhà nước nói chung càng ngày phải đơn giản hoá và bao quát đượchầu hết các giao dịch kinh tế phát và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệpcần được đổi mới và nâng cao nhằm bảo đảm sự công bằng trong việc thực hiệnnghĩa vụ của NNT và đảm bảo nguồn thu NSNN .

Luận văn đã tập trung phân tích, hệ thống hóa và giải quyết được những nộidung chủ yếu sau:

Thứ nhất, khái quát lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

và sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đồng thời chỉ rõ những kết quả đạt được, nhữngtồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Bình

Thứ ba, luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm

nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Bình

7 Hạn chế trong đề tài

Nội dung phân tích trong đề tài mới chỉ đi vào nghiên cứu, phân tích nhữngyếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình dựa vào khung lýthuyết tự xây dựng Tuy nhiên do học viên vừa học, vừa làm việc, lần đầu tiên thựchiện nghiên cứu khoa học nên nội dung trình bày trong luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế, một số nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu chưađược đề cập trong luận văn rất mong nhận được những đóng góp của các thầy, các

cô để em hoàn thiện nội dung nghiên cứu của mình

Trang 21

BÙI THỊ XUYẾN

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ SỸ CƯỜNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO từnăm 2006, đã và đang tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do như CPTPP,FTA giữa ASEAN và Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và phải thực hiện việc cắtgiảm thuế nhập khẩu theo các cam kết với hầu hết các mặt hàng nên dẫn đến nguồnthu từ thuế xuất nhập khẩu giảm mạnh Trong khi đó tình hình thâm hụt ngân sáchnhà nước ở Việt Nam nói chung và ở Thái Bình nói riêng trong những năm quangày càng tăng Tốc độ tăng chi thường xuyên cao hơn thu thường xuyên dẫn đếntình trạng các khoản thu từ thuế và phí không đủ bù chi

Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn về đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.Mặc dù Chính phủ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện về đất đai, lao động, cơ sở hạtầng để doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động ổn định và phát triểnmạnh Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài không tuân thủ tốtchính sách thuế TNDN, lợi dụng chính sách thuế TNDN tại Việt Nam để né thuế,tránh thuế Các doanh nghiệp này sử dụng nhiều lao động, được hưởng nhiều ưu đãi

về thuế và đất đai tuy nhiên đóng góp cho ngân sách nhà nước còn hạn chế Vấn đềchuyển giá nhằm mục tiêu tránh thuế của các tập đoàn đa quốc gia đang ngày càngtăng cùng với quy mô phát triển kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, đặc biệt là tạiViệt Nam Để tối đa hoá lợi nhuận, các tập đoàn đa quốc gia ngày càng có nhiềubiện pháp đối phó, dàn xếp để tránh thuế, đặc biệt là việc gia tăng các hoạt độngchuyển lợi nhuận về các thiên đường thuế, thành lập các công ty vỏ bọc, công tykhông có hoạt động thực chất tại các nơi này để che giấu nguồn thu nhập, sử dụngcác công cụ tránh né thuế tinh vi, phức tạp nhằm tối thiểu thu nhập phải nộp thuếtrên toàn cầu, dẫn tới nguy cơ suy giảm Ngân sách nhà nước

Thái Bình cũng trở thành địa phương thu hút được nhiều các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài với điều kiện thuận lợi như: Nguồn lao động dồi dào, điềukiện ưu đãi tốt, quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp còn nhiều Tuy nhiên saumột thời gian đi vào hoạt động, bên cạnh những mặt tích cực như tạo công ăn việc

Trang 23

làm cho người lao động, mang về lượng ngoại tệ giúp cân bằng cán cân thanh toánthì các doanh nghiệp có đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh cũng đã bộc lộnhững hạn chế nhất định Nhiều doanh nghiệp có kết quả kinh doanh lỗ, số lỗ nămsau cao hơn năm trước, cá biệt một số doanh nghiệp có số lỗ lũy kế vượt quá vốnchủ sở hữu nhưng vẫn tiến hành đầu tư mở rộng và tuyển thêm công nhân Quanhiều năm họat động tại Thái Bình, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoàichưa đóng góp được nhiều số thu từ thuế TNDN vào Ngân sách của tỉnh.

Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế Thu

nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa

bàn tỉnh Thái Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần

tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan thuế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đồng thờinhận diện những tồn tại, bất cập của hoạt động này Từ đó, đề xuất định hướng và một

số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp này Cụ thể, luận văn hướng đến các mục tiêu chi tiết sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhằm tăng thuNgân sách nhà nước, tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Bình trong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh

nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 24

- Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho công tác phân tích trong luận văn được thuthập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

* Quy trình thực hiện

* Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn

Nguồn dữ liệu thứ cấp: tác giả tập trung thu thập từ các văn bản pháp luậtnhư Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, các văn bản hướng dẫn cá biệt; Báo cáotổng kết công tác thuế; Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra, kê khai, tuyêntruyền hỗ trợ, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Thu thập

dữ liệu thứ cấp

Xử lý dữ liệu

Phát hiện vấn đề

Đề xuất giải pháp hoàn thiện

Trang 25

- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng bảng thống kê để mô tả thực trạngcông tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đểđưa ra những đánh giá kết quả của công tác quản lý thuế TNDN trong những trườnghợp cụ thể trong ở những mốc thời gian cụ thể.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

* Đóng góp trên phương diện lý luận

Qua đề tài nghiên cứu của Luận văn, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vềquản lý thuế, đặc biệt là công tác quản lý thuế đối với loại hình đầu tư trực tiếpnước ngoài

* Đóng góp trên phương diện thực tiễn

Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lýthuế TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài dựa trên cơ sở đánhgiá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp này.Những giải pháp này có thể được tham khảo và áp dụng cho các Cục thuế khácnhằm tăng cường số thu ngân sách, quản lý hiệu quả sắc thuế TNDN đối với khuvực đầu tư nước ngoài Ngoài ra, tác giả đã phát hiện ra thực trạng công tác quản lýhoạt động chuyển nhượng vốn và đưa ra các giải pháp chống gian lận thuế TNDNliên quan đến hoạt động này mà các luận văn khác chưa đề cập

6 Cấu trúc của Luận văn

Để đạt được mục đích và những nội dung nghiên cứu, cấu trúc của luận văn,ngoài mục lục, danh mục bảng biểu và thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụlục, bao gồm 4 chương như sau:

Trang 26

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI

1.1 Khái quát về doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm về hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ởmột nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ một tài sản nào khác vào một quốcgia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh

tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình

Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và sử dụng nguồn vốn này trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo đó, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;

- Doanh nghiệp liên doanh;

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

Một là, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là những tổ chức kinh

doanh quốc tế và là những pháp nhân của nước nhận đầu tư, hoạt động theo luậtpháp nước nhận đầu tư, các hiệp định và điều ước quốc tế Các doanh nghiệp nàycũng chịu chi phối gián tiếp của luật pháp của quốc gia mà công ty mẹ và công tythành viên đặt trụ sở

Hai là, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với

việc di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, máy móc, thiết bị,chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo thị trường mới cho cả hai bênđầu tư và nhận đầu tư Các nhà đầu tư có xu hướng chuyển giao các công nghệ, máymóc cũ và lạc hậu, thường định giá các máy móc, thiết bị cao hơn hẳn giá trị thực

Trang 27

để gia tăng số vốn đầu tư Do đã qua sử dụng trong thời gian dài nên các thiết bị nàythường gây ô nhiễm môi trường cho các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư.

Ba là, quá trình thành lập và điều hành doanh nghiệp là trách nhiệm của chủ

đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài Hoạt động của doanh nghiệp này thường gắnliền với hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia Do đó, các doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có quan hệ về vốn và thương mại với các đối táchoặc có mối quan hệ độc lập, hoặc có mối quan hệ liên kết về vốn, về thị trường tiêuthụ trên toàn cầu Do có mối quan hệ liên kết nên các doanh nghiệp thường chuyểngiao lợi nhuận cho các công ty liên kết một cách dễ dàng thông qua giá bán sản phẩmhay đơn giá gia công hoặc giá nguyên phụ liệu đầu vào, máy móc thiết bị đầu tư

Bốn là, lợi nhuận của các nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và

được phân chia cho các nhà đầu tư theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế Do vậy, mụcđích ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là tìm kiếm lợinhuận bởi chủ thể của hoạt động này là tư nhân Để tối đa hóa lợi nhuận thì cácdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài muốn giảm tối thiểu số thuế thu nhập phảinộp Vì thuế suất thuế thu nhập ở các quốc gia là khác nhau đặc biệt có sự chênhlệch giữa các quốc gia phát triển thuộc khối OECD và các quốc gia kém và đangphát triển nên các doanh nghiệp này thường có xu hướng chuyển lợi nhuận từ cácnước có thuế suất thuế TNDN cao đến các nước có thuế suất thuế TNDN thấp -được coi là thiên đường thuế trên thế giới

Năm là, trong các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có sự quản lý

trực tiếp của nước tiếp nhận vốn đầu tư Quyền quản lý của các bên phụ thuộc vào

tỷ lệ góp vốn Các nhà đầu tư phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu theo quy địnhcủa từng quốc gia Luật đầu tư tại Việt Nam quy định nhà đầu tư nước ngoài phảigóp vốn tối thiểu bằng 30% vốn pháp định của dự án

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam

Một là, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp phát triển nguồn nhân

lực và tạo việc làm

Trang 28

Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩytăng trưởng kinh tế Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là thu được lợi nhuận tối

đa, củng cố chỗ đứng và duy trì thế cạnh tranh trên thị trường thế giới Do đó, họđặc biệt quan tâm đến việc tận dụng nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư

Số lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoàingày càng tăng nhanh ở Việt Nam Ngoài ra, các hoạt động cung ứng dịch vụ và giacông cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tạo ra thêm nhiều cơhội việc làm Điều này không chỉ mang lại cho người lao động về nguồn thu nhậpcao mà còn góp phần nâng cao đời sống xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có tác động tích cực trongphát triển nguồn nhân lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnhvực giáo dục đào tạo Các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ khi tiếp cận với công nghệ và kỹnăng quản lý tiên tiến Các doanh nghiệp này cũng có thể tác động tích cực đến việccải thiện nguồn nhân lực ở các công ty khác mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công

ty bạn hàng Những cải thiện về nguồn nhân lực ở các nước tiếp nhận đầu tư còn cóthể đạt hiệu quả lớn hơn khi những người làm việc trong các doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp trong nước hoặc tựmình thành lập doanh nghiệp mới

Hai là, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp mở rộng thị trường

tiêu thụ và thúc đẩy xuất khẩu

Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng Việt Nam, tuy có khả năngsản xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh được vẫn rất khó khăn trong việc thâmnhập thị trường quốc tế Bởi thế, khuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuấtkhẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài củaChính phủ Việt Nam Các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đều đóng vaitrò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của họ trong hệthống sản xuất và thương mại quốc tế

Trang 29

Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽgóp phần cải thiện cán cân thương mại quốc tế, hạn chế tình trạng nhập siêu vàmang về một lượng lớn ngoại tệ do đó giảm áp lực lên tỷ giá, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế.

Ba là, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp Việt Nam đổi mới công

nghệ và nâng cao trình độ quản lý

Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triểncủa mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳngđịnh rõ Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu

ưu tiên phát triển hàng đầu của Việt Nam Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này đòihỏi không chỉ cần nhiều vốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định củakhoa học - kỹ thuật

Chuyển giao công nghệ được thực hiện bằng chuyển giao công nghệ sẵn có

từ bên ngoài vào và nghiên cứu ứng dụng, cải tiến và phát triển công nghệ phù hợpvới điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta Các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài tạo ra mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sở nghiêncứu, ứng dụng công nghệ trong nước Từ đó, các doanh nghiệp trong nước có cơ hộitiến hành nghiên cứu và phát triển (R&D) thông qua việc học cách thiết kế, chế tạo,tiếp thu công nghệ nguồn, sau đó cải tiến cho phù hợp với điều kiện thực tế và biếnchúng thành công nghệ của mình

Tuy vậy, chuyển giao công nghệ thông qua FDI cũng đặt ra nhiều vấn đề đốivới nước tiếp nhận vốn đầu tư; nếu không biết lựa chọn, giám định thì có thể tiếpnhận công nghệ lạc hậu, công nghệ không phù hợp với nhu cầu đổi mới công nghệcủa đất nước, tiêu hao nhiều năng lượng, phát thải nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính,gây ô nhiễm môi trường

Bốn là, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp vào Ngân sách

nhà nước

Đối với Việt Nam, nguồn thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu Nguồn thu của các

Trang 30

doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu đến từ các sắc thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Khi doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài hoạt động hiệu quả thì doanh thu, lợi nhuận trước thuế sẽ tăngdẫn đến số nộp vào Ngân sách nhà nước sẽ tăng tương ứng.

1.2 Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịuthuế của các cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế nhằm động viên một phần thunhập của họ vào ngân sách nhà nước

- Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu do đối tượng chịu thuế cũng là đối

tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức có phátsinh thu nhập tại Việt Nam

+ Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khikết quả kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp mới phải nộp thuế TNDN

+ Thứ ba, thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư

nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội

+ Thứ tư, thuế TNDN là một trong các sắc thuế tạo ra nguồn thu quan trọng

cho ngân sách nhà nước Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập củacác doanh nghiệp và của các nhà đầu tư tăng lên thì nguồn thu từ thuế TNDN cũng

có xu hướng ngày càng tăng một cách ổn định và vững chắc

+ Thứ năm, Thuế TNDN được Nhà nước sử dụng để thực hiện các mục tiêu

quản lý kinh tế vĩ mô Thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịuthuế, sử dụng thuế suất, các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước có thể thực hiện việcquản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định

+ Thứ sáu, thuế TNDN áp dụng một mức thuế suất Khác với thuế thu

nhập cá nhân, thuế TNDN thường được quy định một tỷ lệ nhất định và áp

Trang 31

dụng cho mọi đối tượng nộp thuế Việc thực hiện mục tiêu công bằng đượcthông qua các hình thức ưu đãi, miễn giảm thuế Điều đó vừa tạo ra động cơkhuyến khích các cơ sở kinh doanh đầu tư phát triển sản xuất, vừa đảm bảocông bằng giữa các đối tượng nộp thuế.

- Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thứ nhất, thuế TNDN là công cụ quan trọng để Chính phủ điều tiết thu

nhập, đảm bảo công bằng xã hội Do thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm trên thunhập chịu thuế nên cơ sở kinh doanh có kết quả kinh doanh tốt thì sẽ nộp thuếTNDN nhiều và ngược lại Trường hợp cơ sở kinh doanh bị thua lỗ do kết quả kinhdoanh kém sẽ không phải nộp thuế TNDN và được kết chuyển số lỗ sang các nămtiếp theo Như vậy, mọi khoản thu nhập, nếu phát sinh, sẽ phải điều tiết một phầnvào Ngân sách nhà nước để đảm bảo mọi chủ thể kinh doanh đều phải thực hiệnquyền và nghĩa vụ với nhà nước

+ Thứ hai, thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của Việt

Nam Đối tượng nộp thuế TNDN nằm trong phạm vị áp dụng rộng rãi, bao gồm tất

cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước đang hoạt động, tổ chức kinh tếkhông hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có phát sinh khoản thu nhập tại ViệtNam Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động ở mọi lĩnh vực, ngành nghề màpháp luật không cấm Chi phí hành thu đối với thuế TNDN là thấp trong khi số thu

từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngân sách

+ Thứ ba, thuế TNDN là công cụ để Nhà nước khuyến khích đầu tư và thúc

đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, pháttriển toàn diện của Nhà nước

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vàonhững ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiênphát triển trong từng giai đoạn nhất định Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuếtrong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các ưu đãi đó thường được áp dụng dưới

Trang 32

hình thức miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hay một số loại thuế khác trongmột thời hạn nhất định sau đầu tư, hay áp dụng thuế suất khác nhau tuỳ theo vùnghoặc ngành nghề.

1.2.2 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuế TNDN

(Thu nhập tính thuế - Phầntrích lập quỹ KH&CN (nếu

có))

TNDNThu nhập

+ Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch

vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Chi phí được trừ là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháptheo quy định của pháp luật

+ Các khoản thu nhập khác là các khoản thu nhập không thuộc các ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh chính của đơn vị

- Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDNThu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từchuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặcnhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp) Thời điểm xácđịnh thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn

Trang 33

nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giáthanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấnđịnh giá chuyển nhượng

+ Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là giá trị phần vốn lũy kế tại thờiđiểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán nếu là vốn gópthành lập doanh nghiệp hoặc giá trị vốn tại thời điểm mua nếu mua lại vốn góp

+ Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đếnviệc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp

1.2.3 Phạm vi, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại ViệtNam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

1.3 Quản lý thuế TNDN với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý thuế

1.3.1.1 Khái niệm

Quản lý thuế là hoạt động của cơ quan thuế để quản lý các tổ chức, cá nhân có nghĩa

vụ nộp thuế vào NSNN nhằm huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong

xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế

1.3.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế

- Tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu cho NSNN dựa vàokhai thác cơ sở thuế hiện đại và tìm kiếm, khuyến khích cơ sở thuế tiềm năng, tiếtgiảm chi phí quản lý thuế của nhà nước và chi phí tuân thủ của người nộp thuế

- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế trong nền kinh tế thị trường như vaitrò ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập và điều tiết cáchoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của nhà nước đã định trong thời kỳ

- Tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế một cách đầy đủ, kịp thời

và tự nguyện theo các quy định của luật thuế

Trang 34

- Góp phần bảo đảm sự công bằng, bình đẳng giữa các chủ thể nộp thuế khácnhau trong thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, bảo đảm môi trường cạnhtranh lành mạnh, tạo động lực thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển.

- Quản lý thuế không chỉ có mục tiêu bảo đảm những quyền và lợi ích chonhà nước mà còn bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.3.2 Nguyên tắc của quản lý thuế

Hoạt động quản lý thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều phảituân theo những nguyên tắc nhất định

- Tuân thủ pháp luật

Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của ngườinộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thểđược lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định củapháp luật về quản lý thuế

- Đảm bảo tính hiệu quả

Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủnguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương phápquản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luậtthuế Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất

- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế

Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại, sự tăng cường vai trò của Nhà nướctheo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phùhợp với quy định của pháp luật (hậu kiểm), đồng thời tạo điều kiện cho người nộpthuế chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinhdoanh của mình, tôn trọng tính tự giác của người nộp thuế Để đảm bảo nguyên tắcnày cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chếtài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe

- Công khai, minh bạch

Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm phápluật thuế, quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải được công bố công khai cho người nộpthuế và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắc minh bạch

Trang 35

đòi hỏi các quy định về quản lý thuế phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt saocho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau.Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thipháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụngnhững ngoại lệ cho người nộp thuế khác nhau Thực hiện nguyên tắc công khai, minhbạch là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môitrường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạtđộng quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinhdoanh phát triển.

- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộngquan hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏimỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mựcquản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết vàthông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhànước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũngtạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

1.3.3 Nội dung của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài

* Đăng ký thuế:

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế các thông tinđịnh danh của mình Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thông tin về tên tổ chức,trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghềkinh doanh, người đại diện theo pháp luật

Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuếTNDN cùng với việc đăng ký nộp các sắc thuế khác Khi đăng ký thuế, doanhnghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài phải khai rõ cả đơn vị trực thuộc hạch toán kinhdoanh độc lập và phụ thuộc

Trang 36

Các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài phảiđăng ký thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở.

Các chi nhánh, cơ sở trực thuộc hạch toán độc lập thuộc doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán riêng

Các chi nhánh không tổ chức hạch toán, chỉ đăng ký thuế tại địa phương,không có nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế tại địa phương, việc kê khai, nộp thuế do

cơ sở kinh doanh chính thực hiện

Đăng ký thuế đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cần chi tiếtthông tin về chủ doanh nghiệp, giám đốc, người đại diện theo pháp luật, quốc tịchcủa giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật Nhờ các thông tin chi tiết trongđăng ký thuế mà cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có thể nắm bắt sựthay đổi về chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật để quản lý hoạt độngchuyển nhượng vốn, quản lý nợ thuế

* Kê khai và nộp thuế

- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế:

Doanh nghiêp đầu tư trực tiếp nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơquan thuế quản lý thuế trực tiếp

Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đơn vị trực thuộc nhưnghạch toán độc lập thì đơn vị đó nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trựcthuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc đó

Cơ cở trực thuộc của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng hạchtoán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khinộp hồ sơ khai thuế TNDN, doanh nghiệp mẹ có trách nhiệm khai tập trung tại trụ

sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc

Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối vớithu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn

- Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặckhai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứthợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp

Trang 37

- Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượngvốn: áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhậptại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp

có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn Tổ chức, cá nhân nhận chuyểnnhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nướcngoài số thuế TNDN phải nộp Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổchức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanhnghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn cótrách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyểnnhượng vốn của tổ chức nước ngoài

- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm: Tờ khai quyết toán thuếTNDN; Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoặcđộng kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp,

tổ chức lại doanh nghiệp; Một số phụ lục kèm theo tờ khai: Phụ lục kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN; phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN; các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN; Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết;phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài có cácđơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khácvới địa phương nơi đóng trụ sở chính

- Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp về chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN; Bản chụp hợp đồngchuyển nhượng Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phảidịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyểnnhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ củatừng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán; Bảnchụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếucó); Bản chụp chứng nhận vốn góp; Chứng từ gốc của các khoản chi phí

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Trang 38

Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặcnăm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế TNDN;

Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuếTNDN khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động,chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanhnghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

Số thuế TNDN tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất

Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch

toán phụ thuộcTổng chi phí của doanh nghiệpViệc xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế TNDN nămtrước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuếphải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế TNDN cho các năm sau

* Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế là nhiệm vụ của ngành thuế, bằngnhiều hình thức và phương pháp phù hợp để tuyên truyền về chính sách thuế một

Trang 39

cách có hiệu quả đến các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Hoạt động tuyêntruyền về thuế bao gồm các nội dung: tuyên truyền, giải thích về bản chất, vai trò củathuế, các lợi ích xã hội có được từ việc sử dụng tiền thuế; tuyên truyền, phổ biến nộidung các chính sách, pháp luật mới về thuế; phổ biến các vấn đề liên quan đến nghĩa

vụ và trách nhiệm của cơ quan thuế, của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân kháctrong xã hội trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luậtthuế; tuyên dương, khen thưởng người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế

Hỗ trợ người nộp thuế là việc hướng dẫn, giải thích, tư vấn cho doanh nghiệpđầu tư nước ngoài hiểu các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ thuế đã đượcquy định Khi người nộp thuế có những vướng mắc trong quá trình kê khai, tínhthuế, quyết toán thuế hoặc các vấn đề có liên quan khác, họ có thể đề nghị cán bộthuế tư vấn hoặc đến các trung tâm cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để đượcgiải đáp Hỗ trợ người nộp thuế gồm các nội dung chính như: hướng dẫn, tư vấn cácnội dung về chính sách thuế; hướng dẫn, tư vấn các thủ tục, quy trình chấp hànhnghĩa vụ thuế như thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, xin miễn giảmthuế ; hướng dẫn, tư vấn cách lập các mẫu biểu báo cáo về thuế; tư vấn các vấn đềliên quan đến thuế như kế toán, cách sử dụng, quản lý hóa đơn, chứng từ; hướngdẫn và cung cấp các thông tin cảnh báo về các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế,các chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế; giải đáp các vướng mắcphát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

* Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoảnthu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi sốthuế nợ của người nộp thuế

Nội dung cơ bản của công tác quản lý nợ gồm thống kê và nắm bắt đầy đủtình hình nợ thuế của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, số thuế phải nộp, số thuế đãnộp; phân tích, đánh giá thực trạng nợ thuế thông qua việc phân loại nợ thuế, phântích nguyên nhân nợ thuế; thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc nộp tiền thuế

và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý

Trang 40

Cưỡng chế nợ thuế là thông báo cho doanh nghiệp biết trách nhiệm phải thựchiện nghĩa vụ thuế và những hậu quả có thể phải chịu nếu không thực hiện nghĩa vụthuế bằng các biện pháp như trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế tại các tổ chứctín dụng, thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng, đình chỉ hoạt động kinh doanh

Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài thường là các cá nhân nước ngoài Theo quy định của Luật xuất nhập cảnh thìngười nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách nhà nướcthuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh Vì vậy, đối với người đại diện theo pháp luậtcủa các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài phải hoàn thành tất cả nghĩa vụthuế của doanh nghiệp trước khi xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam

* Thanh tra, kiểm tra thuế: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiệndưới hai hình thức: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thanh tra, kiểm tra tại trụ sởngười nộp thuế

Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên vàđầy đủ đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Khi tiến hành kiểm tra

hồ sơ khai thuế, công chức thuế cần phải so sánh, đối chiếu, phân tích số liệu trên

hồ sơ khai thuế với nhau và với Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Công chứcthuế cần nắm rõ kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, tình hình lãi, lỗ, số lỗ lũy kế

so với số vốn đầu tư của doanh nghiệp Các doanh nghiệp này có các quan hệ muanguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và bán hoặc gia công chủ yếu với các đối tác nào,thuộc quốc gia nào; có quan hệ vay vốn với đối tượng nào, có phát sinh chi phí lãivay không, đã điều chỉnh lãi vay được trừ đối với khoản vay của các bên có quan hệgiao dịch liên kết chưa …Nếu có sự bất hợp lý hay nghi vấn, công chức thuế cầnyêu cầu doanh nghiệp giải trình cụ thể Quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuếnói trên sẽ giúp công chức thuế xác định được các doanh nghiệp là đối tượng phảithực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế Doanh nghiệp đã có các biểuhiện nghi vấn trong quá trình kiểm tra nói trên nhưng không giải trình, bổ sung hồ

sơ hoặc giải trình chưa rõ ràng, cụ thể các nội dung yêu cầu của cơ quan thuế đượcchuyển sang hình thức thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Ngày đăng: 27/05/2020, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết công tác thuế tỉnh Thái Bình, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế
11. Lê Xuân Trường (2011), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: Lê Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
12. Phạm Thị Hường (2017), Tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Bình, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh TháiBình
Tác giả: Phạm Thị Hường
Năm: 2017
15. Vương Thị Thu Hiền (2012), Giáo trình Thuế thu nhập, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế thu nhập
Tác giả: Vương Thị Thu Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2012
1. Bộ Tài chính (2010), Thông tư 66/2010/TT-BTC, ngày 22 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn thực hiện việc xác định giá trị thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết Khác
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 151/2014/TT-BTC, ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/ND-CP, ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Khác
3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 78/2014/TT-BTC, ngày 18 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
5. Chính phủ (2017), Nghị định 20/2017/ND-CP, ngày 24 tháng 2 năm 2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết Khác
7. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý thuế thu nhập cá nhân và kiểm tra nội bộ Khác
8. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết công tác kê khai và kế toán thuế Khác
9. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết công tác quản lý nợ và Công nghệ thông tin Khác
10. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế Khác
13. Tổng cục thuế (2013), Quyết định số 688/QĐ-TCT về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế Khác
14. UBND tỉnh Thái Bình (2014), Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về chính sách khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w